Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

Các loại móng nông shallow foundation types

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.8 MB, 16 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>CÁC LOẠI MĨNG NƠNG SHALLOW FOUNDATION TYPES </b>

<b>Một số loại móng nơng được sử dụng như sau: </b>

<b>Móng đơn </b>phù hợp với lớp

<b>đất chịu lực ở độ sâu nông. Đây là lựa chọn kinh </b>

tế nhất. Với điều kiện địa chất này, <b>tải được phân đất chịu lực ở sâu hơn, </b>

cùng với tải cơng trình lớn nên cần diện truyền tải đủ rộng nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của nền đất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>QUY TRÌNH THIẾT KẾ MÓNG BĂNG </b>

<b>DESIGN PROCEDURE OF STRIP FOUNDATION (1) </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>QUY TRÌNH THIẾT KẾ MĨNG BĂNG DESIGN PROCEDURE OF STRIP FOUNDATION (2) </b>

<b><small>START THÔNG TIN ĐẦU VÀO </small><sub>CHỌN </sub><sub>B</sub><sub>m</sub><sub>xL</sub><sub>m</sub><sub>xH</sub><sub>d</sub><sub>xB</sub><sub>d</sub><sub>xH</sub><sub>c</sub><small>TÍNH ÁP LỰC DƯỚI ĐÁY MĨNG. TÍNH ÁP LỰC TIÊU CHUẨN CỦA </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>Bước 1: Các thông tin đầu vào. </b>

1. <b>Thông tin đất nền</b>: đã thực hiện ở phần thống kê địa chất.

2. <b>Thông tin vật liệu làm móng</b>: Loại thép và bê tơng, cường độ của thép và bê tông tương ứng.

3. <b>Thông tin tải trọng</b>: Phản lực chân cột tương ứng với các tổ hợp nội lực tương ứng.

<b>Bước 2: Sơ bộ kích thước móng. </b>

1. <b>Dựa vào phụ lục D TCVN 9362-2012 để lựa chọn áp lực tiêu chuẩn nền Ro</b>. 2. <b>Xác định kích thước đáy móng sơ bộ theo cơng thức sau</b>: băng đi qua.

<i>Chiều dài móng L<small>m</small> được xác định theo điều kiện tâm móng trùng với tâm lực đang xét</i>:

<i>Khi tính tốn thiết kế móng băng thực tế ứng với nhiều tổ hợp nội lực, ưu tiên xét điều </i>

<b>THIẾT KẾ MÓNG BĂNG </b>

<b>STRIP FOUNDATION DESIGN (1) </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>THIẾT KẾ MÓNG BĂNG STRIP FOUNDATION DESIGN (2) </b>

<b>Bước 2: Sơ bộ kích thước móng. (tiếp) </b>

<b>Chú ý</b>: <i>Điều kiện (1) được chọn nhằm phân phối áp lực dưới đáy móng đều hơn, từ đó tận dụng tối ưu hóa kích thước móng</i>. Tuy nhiên, việc xét điều kiện (1) phải phù hợp với tính thực tế trong việc mở rộng chiều dài móng, nghĩa là <i>nếu chiều dài mở rộng l<small>a</small> hoặc l<small>b</small></i>

3. <b>Kích thước dầm móng được lựa chọn như sau</b>:

<b>Chiều cao H<small>d</small> và bề rộng B<small>d</small>được xác định: </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>THIẾT KẾ MÓNG BĂNG STRIP FOUNDATION DESIGN (3) </b>

<b>Bước 3: Tính áp lực dưới đáy móng và áp lực tiêu chuẩn nền </b>

1. <b>Tính áp lực dưới đáy móng: </b>Tùy theo điều kiện độ lệch tâm ta xác định áp lực dưới đáy móng theo điều kiện giả thuyết móng tuyệt đối cứng.

<b>Trường hợp 1:</b> Tâm móng O trùng với tâm lực G, móng chịu tải đúng tâm

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>Bước 4: Kiểm tra điều kiện áp lực nền dưới đáy móng. </b>

<b>Lưu ý: Nếu điều kiện ở bước 4 không thỏa nên quay lại chọn bề rộng đáy móng ở bước 2. Bước 5: Tính lún: </b>

Khi có kể đến nở hơng, xét tại tâm bề rộng của móng. Với ứng suất dưới đáy móng là tải

p<small>i</small> là áp lực gây lún tại giữa phân tố thứ i.

<b>Bước 6: Kiểm tra lún: </b><i>S<sub>c</sub></i> 

 

<i>S</i> 8<i>cm</i>

<b>Lưu ý: Nếu điều kiện ở bước 6 khơng thỏa nên quay lại chọn kích thước đáy móng ở bước 2. </b>

<b>THIẾT KẾ MĨNG BĂNG </b>

<b>STRIP FOUNDATION DESIGN (4) </b>

<b>Trường hợp 1: Tâm O trùng tâm G </b>

<i>p</i>  <i>R</i> <b><sup>Trường hợp 2: Tâm O không trùng tâm G </sup></b>

<i>p</i><sub>max</sub> 1.2<i>R<sub>II</sub></i>; <i>p<sub>tb</sub></i>  <i>R<sub>II</sub></i>; <i>p</i><sub>min</sub>  0

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>THIẾT KẾ MÓNG BĂNG STRIP FOUNDATION DESIGN (5) </b>

<b>Bước 7: Tính sức chịu tải của nền </b>

<i><small>Ic ccIfq qqI</small></i>

<i>bl c</i>

<i>i n</i>

<i>D</i>

<i>i n</i>

 

<i>b i n</i><sub>  </sub>

<small>I</small> và *<small>I</small> lần lượt là dung trọng dưới và trên đáy móng theo TTGHI.

D<small>f</small> là chiều sâu chơn móng.

<b><small>c, </small></b><b><small>q, </small></b><small></small> là hệ số sức chịu tải phụ thuộc vào góc ma sát trong  của đất, tra biểu đồ bên cạnh.

<b>ic, iq, i</b><small></small> là hệ số ảnh hưởng góc nghiêng của tải trọng, phụ thuộc vào góc ma sát trong  của đất

<b>nc, nq, n</b><small></small> là hế số ảnh hưởng tỷ số các cạnh đế móng hình chữ nhật được xác định như sau:

Với n = <i>l b</i>/ , với <i>l</i> 

<i>L<sub>m</sub></i> 2<i>e<sub>l</sub></i>

;<i>b</i> 

<i>B<sub>m</sub></i> 2<i>e<sub>b</sub></i>

<sub>, e</sub><sub>b</sub><sub> và e</sub><sub>l</sub><sub> lần lượt là độ lệch tâm theo bề rộng và </sub>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>Bước 10: Kiểm tra điều kiện cắt cánh móng: </b><i>P<sub>c</sub></i>  <i>P<sub>cc</sub></i>

<b>Lưu ý: Nếu điều kiện ở bước 10 không thỏa nên quay lại chọn chiều cao cánh móng </b>ở bước

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>Bước 11: Tính thép dầm móng: </b>

<b>Điều kiện độ cứng: </b>Một kết cấu ứng xử cứng hay mềm phụ thuộc vào độ cứng tương đối của kết cấu và nền đất. Từ mối tương quan trên ta chia móng làm 3 loại:

(1) <b>Móng cứng</b>: được đặc trưng bởi mơ men uốn cực kỳ cao, độ võng tương đối nhỏ và đồng đều. Độ lún lệch khá nhỏ.

(2) <b>Móng mềm</b>: được đặc trưng bởi mơ men uốn nhỏ hơn, độ võng lớn nhất tại lân cận vị trí đặt tải và nhỏ hơn ở một chỗ khác. Độ lún lệch sẽ cực kỳ lớn.

(3) <b>Móng cứng hữu hạn</b>: có các đặc trưng ở giữa của hai loại móng trên.

<b>Điều kiện độ cứng Hetenyi</b>: Từ lý thuyết dầm trên nền đàn hồi, Hetenyi đề xuất độ cứng L phụ thuộc vào bề rộng, chiều dài và đặc tính đàn hồi của vật liệu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>THIẾT KẾ MÓNG BĂNG STRIP FOUNDATION DESIGN (8) </b>

<b>Bước 11: Tính thép dầm móng: (tiếp) </b>

<b>Sơ đồ tính dầm móng băng cho trường hợp móng cứng: Trường hợp 1</b>: Tâm móng O trùng với tâm hình học G.

<b>Trường hợp 2</b>: Tâm móng O khơng trùng với tâm hình học G.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>THIẾT KẾ MÓNG BĂNG STRIP FOUNDATION DESIGN (9) </b>

<b>Bước 11: Tính thép dầm móng: (tiếp) </b>

<b>Sơ đồ tính dầm móng băng cho trường hợp móng mềm hoặc cứng hữu hạn: </b>

 là dung trọng của đất trên đáy móng.

<b>K</b> là hệ số độ cứng của lò xo. <b>K = k<small>s</small>*A<small>i</small></b>. Với <b>Ai = Li * Bm, Li</b> là chiều dài chịu tải.

<b>Hệ số nền ks</b> có thể xác định theo <b>công thức của Vesic </b>như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>Bước 11: Tính thép dầm móng: (tiếp) </b>

<b>Từ sơ đồ tính trên, tính nội lực bao gồm Mơ men (M) và lực cắt (Q) cho dầm móng. Tính cốt thép cho móng: </b>

<b>Tính tốn cốt thép dọc: (</b>TCVN 5574-2018)

 <i><b>Nếu mơment dương </b></i>(căng thớ dưới) thì <b>tính thép theo tiết diện chữ nhật nhỏ </b>(H<small>d</small> xB<small>d</small>)  <i><b>Nếu mơment âm </b></i>(căng thớ trên) thì tiến hành xác định vị trí trục trung hịa:

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small> </small>

<b>THIẾT KẾ MÓNG BĂNG </b>

<b>STRIP FOUNDATION DESIGN (11) </b>

</div>

×