Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 15 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG – ĐẠỊ HỌC ĐÀ NẴNGKHOA CƠ KHÍ GIAO THƠNG</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">ơ tơ quan trọng nhất, được ví như “trái tim” của xe. Động cơ giúp tạo ra cơ năng từ việc chuyển hoá một dạng năng lượng nào đó như nhiệt năng (động cơ đốt trong) hay điện năng (động cơ điện).
- Nguồn năng lượng cơ học của động cơ cung cấp mô men xoắn đến các bánh xe, nhờ đấy mà ô tơ có thể chuyển động tịnh tiến. Ngồi ra động cơ cịn
giúp dẫn động cho nhiều thiết bị phụ trợ khác như máy phát điện, bơm trợ lực lái…
- Có nhiều loại động cơ ơ tơ. Trong đó được sử dụng nhiều nhất là động cơ đốt trong 4 kì. Tuy nhiên hiện nay, các loại động cơ “xanh” như động cơ điện hay động cơ hybrid đang phát triển mạnh, ngày càng phổ biến hơn và có xu hướng dần dần thay thế động cơ đốt trong.
<b>2. Hộp số ô tô</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>- Hộp số ô tô là một các bộ</b>
phận chính của hệ thống truyền động. Hộp số đóng vai trị trung gian giúp truyền chuyển động quay từ động cơ đến hệ thống dẫn động (cầu dẫn động) với tỉ số truyền thay đổi linh hoạt theo từng điều kiện vận hành. Vì động cơ chỉ sản sinh công suất và mô men xoắn tối đa nên cần phải bố trí như: dẫn động cầu trước (2 bánh trước), dẫn động cầu sau (2 bánh sau), dẫn động 2 cầu (4 bánh toàn thời gian hoặc bán thời gian)…
- Tuỳ vào từng loại mà hệ thống dẫn động sẽ có cấu tạo khác nhau. Tuy nhiên, thông
thường hệ thống dẫn động gồm bán trục hoặc cầu xe truyền lực từ hộp số đến các bánh xe chủ động, trục các đăng giúp truyền lực từ hộp số hoặc bộ vi sai đến các trục bánh xe.
<b>4. Hệ thống treo</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>-Hệ thống treo </b>ơ tơ có nhiệm vụ nâng đỡ toàn bộ thân xe. Hệ thống này vừa phải có độ cứng cao để đảm bảo ô tô di chuyển chắc chắn, ổn định và an toàn. Đồng thời cần có khả năng hạn chế dao động để đem đến sự êm ái. Hệ thống treo giúp bánh xe chuyển động theo phương thẳng đứng cùng với thân xe một cách đồng bộ, giảm thiểu dằn xóc khi xe chạy qua đường xấu, khi xe vào cua, chuyển hướng…
-Kết cấu hệ thống treo
gồm: bộ phận đàn hồi, bộ phận dẫn hướng và bộ phận giảm chấn. Cấu tạo của những bộ phận này sẽ khác nhau tuỳ vào từng loại hệ thống treo.
<b>5. Hệ thống lái</b>
<b>-Hệ thống lái trên </b>ơ tơ có nhiệm vụ giúp xe có thể chuyển hướng theo ý muốn của người lái. Ngồi ra, hệ thống lái cịn có vai trị đảm bảo tâm quay của những
<b>- Dẫn động lái: Dẫn động lái có vai</b>
trị chính là truyền sự điều khiển của người lái đến hệ thống lái, đảm
bảo hệ thống lái vận hành theo ý muốn của người lái. Bên cạnh đó, dẫn động lái cịn có một số vai trị phụ như bảo vệ an tồn cho người lái bằng các trang bị túi khí … Dẫn động lái gồm có bộ phận chính là vơ lăng và trục lái.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>- Cơ cấu lái: Cơ cấu lái có vai trị là điều khiển những đòn xoay chuyển động theo</b>
đúng động học lái. Các dịng xe ơ tơ hiện nay đa phần sử dụng cơ cấu lái trục vít – thanh răng với cấu tạo chính gồm trục vít và thanh răng, cịn gọi là thước lái.
<b>- Trợ lực lái: Trợ lực lái có vai trị giảm thiểu đáng kể lực quay vơ văng, giúp</b>
người lái đánh lái vô lăng ô tô nhẹ nhàng và dễ dàng hơn.
<b>6. Hệ thống bánh xe</b>
<b>- Bánh xe là một trong các bộ phận trên xe ô tô rất quan trọng, đóng vai</b>
trị biến chuyển động quay truyền từ các bán trục/cầu xe thành chuyển động tịnh tiến, giúp xe di chuyển. Cấu tạo của bánh xe gồm lazang (mâm) và lốp xe. Trong đó lốp xe là bộ phận duy nhất trên xe tiếp xúc với mặt đường. Lốp giúp giảm thiểu các va xóc đồng thời tạo độ bám khi xe chạy trên đường.
<b>7. Hệ thống phanh</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>-Hệ thống phanh giúp xe giảm tốc độ hoặc dừng hẳn khi cần. Phanh ơ</b>
tơ có 2 loại là phanh đĩa và phanh tang trống. Ngoài hệ thống phanh chính đặt ở các bánh xe, ơ tơ cịn có thêm hệ thống phanh tay nhằm cố định xe đứng yên khi dừng lâu hoặc đậu đỗ.
<b>8. Hệ thống điện</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>- Hệ thống điện ô tô được ví như “hệ thần kinh” của xe khi giúp tạo ra điện</b>
và cung cấp điện năng cho các hệ thống bên trong động cơ như hệ thống khởi động, hệ thống đánh lửa, hệ thống phun nhiên liệu, hệ thống điều khiển động cơ… Ngồi ra cịn cấp điện cho hệ thống đèn xe, còi xe, các thiết bị giải trí – tiện nghi như điều hồ, màn hình xe, loa xe…
<b>9. Hệ thống an tồn</b>
<b>-Hệ thống an tồn trên ơ tơ</b>
là những tính năng, công nghệ thiết lập thêm trên xe nhằm tăng cường, đảm bảo an toàn cho người lái và hành khách. Xe ơ tơ hiện đại ngày nay có hệ thống an tồn vơ cùng phong phú và tiên tiến.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>10. Hệ thống điều hòa</b>
<b> - Hệ thống điều hồ là một bộ phận xe hơi tuy khơng liên quan trực</b>
tiếp đến hoạt động của xe nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến trải nghiệm người dùng. Điều hồ ơ tơ thường là loại 2 chiều vừa có thể làm lạnh vừa có thể sưởi ấm. Cấu tạo điều hồ ơ tơ gồm có lốc điều hồ, dàn nóng, dàn lạnh, phin lọc ga…
<b>11. Khung thân xe</b>
- Khung dầm và thân vỏ đóng vai trị rất quan trọng trong kết cấu ơ tơ. Đây chính là nền tảng nâng đỡ và liên kết tất cả các bộ phận xe ô tô để tạo thành một cỗ xe thống nhất. Khung dầm và thân vỏ không chỉ giúp bao bọc, định hình hình dáng bên ngồi, cấu trúc bên trong mà còn ảnh hưởng rất lớn đến độ ổn định và an tồn khi xe di chuyển. Có 2 loại cấu tạo thân khung xe là thân khung rời (body on frame) và thân khung liền (unibody).
<b>12. Ngoại thất ô tô</b>
- Các bộ phận ngoại thất xe ô tơ gồm có:
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">+ <b>Lưới tản nhiệt: Lưới tản nhiệt là nơi cho phép khơng khí từ ngồi đi vào</b>
khoang máy, nhờ đó mà có thể cung cấp khí nạp cho động cơ ơ tơ, đồng thời hỗ trợ giảm nhiệt, làm mát khoang máy khi động cơ hoạt động. Ngoài chức năng này lưới tản nhiệt cịn là một trong các chi tiết trên xe ơ tơ ảnh hưởng rất lớn đến tính thẩm mỹ, thiết kế ngoại thất xe. Mỗi hãng xe thường có kiểu lưới tản nhiệt đặc trưng riêng của mình.
<b>+ Cản xe: Cản xe là chi tiết lắp ráp bao bọc phần dưới đầu xe (cản trước) và</b>
phần dưới đuôi xe (cản sau). Mục đích cản xe nhằm giảm thiểu các tổn hại nếu xảy ra va chạm từ phía trước hay từ phía sau. Cản xe có thể bằng kim loại, liền khối với thân xe hoặc bằng nhựa.
<b>+ Nắp capo: Nắp capo là một tấm kim loại lắp đặt ở đầu xe, có thể</b>
đóng/mở. Phía dưới nắp capo là khoang động cơ. Bố trí nắp capo giúp việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa các bộ phận bên trong khoang máy được thuận tiện và dễ
dàng hơn.
+ <b>Gạt mưa: </b>gạt mưa là một bộ phận xe ơ tơ có chức năng loại bỏ nước mưa và bụi bẩn trên kính chắn gió giúp người lái có được tầm nhìn tốt nhất, đặc biệt là khi chạy xe trong điều kiện thời tiết xấu.
<b>+Hệ thống đèn: Hệ thống đèn xe gồm có đèn chiếu sáng trước (chế độ xa &</b>
gần), đèn xi nhan (trước, sau và trên gương chiếu hậu), đèn định vị ban ngày, đèn
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">sương mù, đèn hậu, đèn lùi, đèn phanh trên cao… Tuỳ vào công dụng mà mỗi loại đèn có cấu tạo, đặc điểm khác nhau.
<b>+Hệ thống kính xe: Hệ thống kính xe giúp che chắn mưa gió, bụi bẩn…</b>
gồm có kính chắn gió phía trước, kính hậu phía sau và các kính cửa sổ.
<b>+Hệ thống cửa xe: Hệ thống cửa xe giúp đóng/mở lối ra/vào xe. Ngồi các</b>
cửa hai bên hơng xe, ơ tơ cịn có thêm cửa sau hoặc cửa cốp xe, cửa sổ trời.
<b>+Gương chiếu hậu ngoài: Gương chiếu hậu ngoài được lắp đặt ở hai bên</b>
trái và phải trên chân trụ A hoặc gần trụ A. Gương giúp người lái quan sát hai bên hông và khu vực gần đuôi xe.
<b>13. Nội thất ô tô</b>
- Các bộ phận bên trong nội thất xe ơ tơ gồm có:
<b>+Vơ lăng: Vơ lăng là một bộ phận nằm trong hệ thống lái. Thông qua vơ</b>
lăng, tài xế có thể điều khiển xe di chuyển theo đúng hướng mà mình muốn. Để thuận tiện, hiện nay các nhà sản xuất ơ tơ cịn tích hợp trên vơ lăng nhiều phím chức năng như cịi xe, điều khiển nghe/gọi, âm thanh, chế độ, Cruise Control … Phía sau vơ lăng có cần điều khiển đèn xe, cần điều khiển gạt mưa. Một số xe có thêm lẫy chuyển số.
<b>+Bảng đồng hồ: Bảng đồng hồ nằm phía sau vơ lăng hiển thị các thơng sốquan trọng như: vận tốc xe, vòng tua máy, nhiệt độ nước làm mát động cơ, lượng</b>
nhiên liệu hiện có, quãng đường xe đã chạy… Ngồi ra, bảng đồng hồ cịn có hệ thống đèn cảnh báo lỗi xe hoặc tình huống nguy hiểm, tình trạng hoạt động của các tính năng, chế độ lái…
<b>+Cần số: Cần số thường được bố trí ở bệ trung tâm – nằm giữa ghế lái và</b>
ghế hành khách phía trước. Thơng qua cần số, người lái có thể sang số – điều khiển sự ăn khớp của các bánh răng bên trong hộp số nhằm thay đổi tốc độ di chuyển của xe hay lựa chọn chế độ lái phù hợp.
<b>+Phanh tay: Phanh tay có 2 dạng phanh tay cơ (cần gạt) và phanh tay điện</b>
tử (nút bấm) giúp người lái khoá/mở phanh tay khi cần
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>+Hệ thống bàn đạp điều khiển: Với xe hộp số tự động, phía dưới sàn chỉ có</b>
bàn đạp ga (bên phải) và bàn đạp phanh (ở giữa). Cịn xe hộp số sàn có thêm bàn đạp cơn – ly hợp (bên trái).
<b>+Bảng điều khiển: Bảng điều khiển (taplo) trung tâm là nơi bố trí hệ thống</b>
điều khiển của hầu hết thiết bị, tính năng trên xe như ổ khố/nút bấm khởi động xe, màn hình giải trí, loa, điều hồ, sấy/sưởi kính, sưởi/làm mát ghế…
<b>+Bảng điều khiển cửa xe: Bảng điều khiển cửa xe thường tích hợp trên</b>
cửa bên phía ghế lái, bao gồm các nút: khố/mở tất cả cửa xe và cửa hậu (cốp xe), bật/tắt cửa kính điện… Ngồi ra bảng điều khiển này cịn có thêm nút điều chỉnh gương chiếu hậu bên ngồi.
<b>+Gương chiếu hậu trong: Gương chiếu hậu trong xe được lắp ở gần vị trí</b>
trung tâm của cạnh trên kính chắn gió, giúp người lái quan sát được khơng gian phía sau đuôi xe.
<b>+Hệ thống ghế ngồi: Ghế ngồi ô tô là ghế đệm, được bọc da hoặc bọc nỉ.</b>
Ghế lái và ghế hành khách phía trước có thể chỉnh điện hoặc chỉnh cơ nhiều hướng. Các hàng ghế phía sau có thể gập/ngả linh hoạt.
- Một chiếc xe máy được trang bị động cơ mạnh mẽ sẽ mang đến cho bạn những trải nghiệm tuyệt vời hơn. Bộ phận này sẽ giúp tăng khả năng tăng tốc cũng như độ lướt, mượt trên mỗi cung đường.
- Trong cấu tạo của xe máy wave, dream hay các model khác đều được trang bị hai loại động cơ là động cơ 2 thì và động cơ 4 thì. Đây được xem là hai loại động cơ phổ biến nhất hiện nay. Cụ thể về từng loại như sau:
+Động cơ 2 thì là loại động cơ thường được sử dụng cho các loại xe đời cũ và một số loại xe phân khối lớn đang có mặt trên thị trường hiện nay. Có một số ý kiến cho rằng, xe 2 thì có tiếng pơ hơi ồn nhưng tương đối giịn, khi hoạt động pơ xe tạo ra một làn khói trắng.
+Động cơ 4 thì được sử dụng phổ biến cho những dịng xe máy hiện đại, nhất là trong các dòng xe tay ga hiện nay. Động cơ 4 thì nặng hơn, đốt bằng hỗn hợp nhiên liệu và khơng khí nên khói ra không xuất hiện màu trắng.
<b>2. Khung xe </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>- </b>Trong phần cấu tạo xe máy, khung xe đóng vai trị hết sức quan trọng; bởi nó được xem là bộ xương cho động cơ và hộp số. Phụ kiện này góp phần tinh chỉnh bánh xe trước và sau. Bên cạnh đó, khung xe sẽ còn nhiệm vụ đỡ động cơ và là nơi để gắn các thiết bị điện.
- Hơn nữa, thiết bị phải đủ độ bền và độ cứng để chịu tải (người và hành lý), chịu chấn động từ mặt đường và khả năng giảm chấn tốt. Ngoài những yêu cầu trên thì khung cịn là một yếu tố quan trọng tạo nên kiểu dáng cho xe.
<b>3. Hệ thống truyền chuyển động</b>
<b>+ </b>Hệ thống này có nhiệm vụ là truyền chuyển động từ động cơ đến các bánh xe để chúng phát động, thay đổi tốc độ, momen của bánh xe sẽ phát động tùy theo tải trọng và địa hình đường sá. Hệ thống này bao gồm: Bộ ly hợp, hộp số, bánh xe, đĩa sên (nhông sau), răng kéo xích (nhơng trước), xích tải<small>.</small>
<b>4. Hệ thống điều khiển</b>
<b>+</b>Hệ thống này có nhiệm vụ đó là thay đổi hướng chuyển động của xe. Điều khiển cho xe chạy chậm lại hoặc dừng hẳn để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
Hệ thống này gồm các bộ phận là: tay lái, các cần điều khiển và hệ thống thắng (phanh xe)
<b>5. Hệ thống điện đèn còi</b>
<b>+ Đèn còi có tác dụng phát ra tín hiệu hoặc chiếu sáng khi xe dừng, rẽ</b>
hoặc chuyển làn khi đi trong đêm tối hoặc nơi đơng người để bảo đảm an tồn khi lưu thông.
+ Hệ thống này bao gồm: các đèn chiếu sáng gần, chiếu xa, đèn lái, đèn xi nhan, đèn stop, đèn soi sáng công tơ mét, các loại đèn tín hiệu khác
<b>- </b>Việc sử dụng than đá và các nguồn năng lượng hóa thạch như dầu mỏ, khí đốt sẽ tạo ra một lượng lớn khí nhà kính, mang lại nhiều hệ quả xấu cho môi trường. Cụ thế như, quá trinh đốt nhiên liệu hóa thạch sẽ tạo ra một lượng lớn khí CO2 và các chất gây ô nhiễm như NO2, SO2, bụi mịn, các kim loại nặng,...
- Vào mỗi năm, có đến khoảng 21,3 tỉ tấn CO2 được tạo ra từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch, trong đó có đến 10,65 tỉ tấn (chiếm 50%) khí thải sẽ thải ra khơng khí gây ra tình trạng nóng lên tồn cầu, ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu và mơi trường xung quanh. Các chất như NO2 và SO2 là nguyên nhân chính gây nên mưa axit gây nên phá hoại mùa màng và các cơng trình đang xây dựng. Trong tất cả các nguồn ngun liệu hóa thạch thì than đá là nguồn thải ra lượng CO2 lớn nhất, nó lớn gấp đơi so với khí tự nhiên và nhiều hơn lên đến 30% so với xăng.
- Trong quá trình sử dụng, việc khai thác và xử lý, phân phối than đá sẽ ảnh hưởng tiêu cực rất lớn đến hệ sinh thái tự nhiên và môi trường xung quanh. Qúa trình khai thác than đá, dù bằng nhiều phương pháp khác nhau như lộ thiên hay phương pháp hầm lò đều tác động xấu đến tài nguyên đất và nước
-Đặc điểm của 2 cách khai thác này:
+ Khai thác lộ thiên: Hủy hoại toàn bộ thảm thực vật, lớp đất mặt gây xói mịn đất, mất nơi cư ngụ của nhiều nguồn sinh vật có ích.
<b>+ Khai thác than hầm lò: Khai thác bằng phương pháp này sẽ gây nên</b>
hiện tượng lún đất, ô nhiễm nguồn nước,...
Khai thác dầu khí sẽ tạo ra các vấn đề ơ nhiễm như ơ nhiễm khơng khí, nước, dầu long, sự cố tràn dầu, gây lún đất,...
-Việc sử dụng các nguồn năng lượng hóa thạch cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Ơ nhiễm khơng khí do than gây ra nhiều bệnh tim mạch và các bệnh lý đường hô hấp. Tiếp xúc với bụi than thời gian dài có thể gây bệnh phổi đen với biểu hiện viêm, xơ phổi, có khi hoại tử phổi… Ước tính mỗi tỉ kWh điện sản xuất từ than đá gây ra 24,5 ca tử vong, 225 ca bệnh nghiêm trọng và hơn 13.000 các vấn đề sức khỏe khác.
</div>