Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.93 MB, 99 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI.
<small>fe ks.</small>
HÀ NỘI -2019
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUAT HÀ NỘI
<small>fe keg</small>
<small>Mãsỗ: 8380104</small>
HÀ NỘI - 2019
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>kết quả nêu trong Luân văn chưa được cơng bé trong bat kỳ cơng trình nâo</small>
khác. Các sổ liệu, vi dụ va trích dấn trong Luận văn đảm bão tính chính xác,
<small>tin cây va trung thực. Tơi đã hốn thanh tất cả các mơn học và đã thanh tốn.</small>
tất cả các ngiấa vụ tài chính theo quy định cia Trường đại học Luật Hà Nội.
<small>Tôi zin chân thánh cảm on!</small>
NGƯỜI CAM DOAN
<small>Hoang Xuân Lộc</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">- Băng 2.1. Ty l số vụ án và bị can, bi cáo do TAND tinh Thái Nguyên ra quyết định dinh chi vụ dn trong giai doan xét xứ sơ thẩm trên tổng số vụ ám đã gidt quyết (2014-2018).
~ Bảng 2.2. Số quyết định đình chi vụ án trong giai đoạn xét xứ sơ thẩm vu án hình swe của TAND tinh Thái Nguyên bị kháng cáo, kháng nghủ và Rết qua giải quyết.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>im vụ án hình sue1512.1. Căm cử đình chỉ vu án trong giai doan xét xứ so th</small>
2.2. Thâm quyền đình chỉ vu đm trong giai đoạn xét xứ sơ thẩm vụ án
12.3. Trình te thũ túc đinh chi vụ án trong giai đoạn vét xit so thẫm vụ dot
3.11. Kết quả dat được trong áp đụng pháp Inật về đình chỉ vụ an trong
2.1.2. Những tồn tat, hạn chỗ trong áp dung pháp luật về dink chỉ vụ án
<small>trong giai đoan xét xử sơ thẩm vụ ca hình ste 50</small>
3.13. Ngun nhân của tơn tai, han chỗ. 54
13.1. Yêu câu dé nâng cao hiệu quả áp dung pháp luật về đình chỉ vụ an
<small>trong giải đoan xét xử sơ thẩm vụ ca hình ste 63</small>
12.2. Giải pháp nâng cao hiều quả dp cing pháp luật về đình chỉ vụ ám
<small>trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình ste 65</small>
Trong mỗi nha nước, pháp luật luôn dong một vai trị rat quan trọng, là cơng cụ khơng thể thiểu, bao dm cho sự tổn tai, van hảnh của xã hội. Trong đó, các quy phạm pháp luật được xây dung để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội cụ thể, những nội dung nảy được các nhà làm luật cụ thé hóa trong các hệ. thơng pháp luật chuyền ngành như: luật hình sự, luật tổ tung hình sự, luật đân. su, luật hành chỉnh, luật kinh tế, luật lao động... Trong hệ thống pháp luật ‘Viet Nam, trải qua nhiễu giai đoạn phát triển của dat nước, Bộ luật tơ tung. tình sự (BLTTHS) nhiều lân được sửa đổi, bỗ sung, qua đó phát huy được vai
<small>trị tích cực trong đầu tranh phịng, chồng tội pham, bão vệ lợi ích của Nha</small>
nước, quyển và lợi ích hợp pháp của công dan, tổ chức, bao vệ tat tự pháp
<small>luật xã hồi chủ nghĩa, đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo phápTuất</small>
Củng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tễ, xã hội, xu hướng ton câu. hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, đất ra u cẩu đỗi mới tồn diện hoạt đơng của bộ máy Nhà nước. BLTTHS năm 2015 dù mới được ban hành nhưng vẫn bộc
<small>16 một số hạn chế nhất định chưa thực su đáp ứng kip thời yêu câu đầu tranh</small>
phòng chồng tội phạm. Một trong những nội dung con tôn tại bat cập, dẫn đến. cho khăn, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng pháp luật đó la các quy định về inh chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ an hình sự.
<small>Trên tính thân thực hiện công cuộc cải cách từ pháp, Nghỉ quyết 08-NQ/TW ngày 02-01-2002 của Bộ Chính trí vẻ "một số nhiệm vụ trọng tâm.công tác từ pháp trong thời gian tới” va Nghị quyết số 40-NQ/TW ngày 02</small>
tháng 06 năm 2005 của Bộ Chính tri vẻ "chiến lược cãi cách tư pháp đến năm. 2020° việc sớm hoản thiên hé thơng pháp luật tổ tung hình sự, trong đó có các quy định về đính chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 1a
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>‘Thai Nguyên là một trung tâm kinh tế - zã hội lớn của khu vực đông</small>
‘bac, nằm trong vùng lanh tế trong điểm Bắc thủ đô Ha Nội, một trung tâm.
<small>kinh tế đang lên ở miễn Bắc. Với đặc thủ dia lý, chính trị như trên, Thai</small>
Ngun ln là một trong những điểm nóng về các loại tội pham về cả quy.
<small>mơ, pham vi, tính chất thủ đoạn. Trong thời gian vừa qua, công tác đâu tranh.</small>
phòng chống tội pham được các cơ quan tiền hành tổ tung trên địa bàn tỉnh
<small>‘Thai Nguyên hết sức quan tâm. Tuy nhiên, trong qua trình giải quyết các vụ</small>
an vẫn khơng thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế nhất định Một số trường. hợp đình chi trong giai đoạn xét zử sơ thẩm không đúng như châm ban hành.
<small>quyết định đính chỉ, áp dung quyết đính đính chỉ khơng đúng căn cứ do luật</small>
định vẫn cịn diễn ra
<small>"Một phan nguyên nhân của thực trang trên xuất phát từ những hạn chế</small>
trong hoạt động lập pháp dẫn đến những bất cập trong quy đính pháp luật tơ
<small>tung hình sự và luật liên quan vé đình chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ</small>
thấm vụ án hình sự Ngồi ra, hạn chế tử chính hệ thơng cơ quan tiễn hảnh tô tụng cũng lả một nguyên nhân dan đến những vi phạm trong áp dụng quy. định về đình chỉ vu án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, một bộ. phan cán bộ điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán còn hạn chế, u kém về trình độ, năng lực cơng tác, tinh trạng tham nhũng diễn ra ngày cảng tinh vi,
<small>trêm trọng... điều này không chỉ xâm phạm đến quyền va lợi ich hợp pháp cia</small>
công dân, ma con ảnh hưởng đến lòng tin của quan chúng nhân dân đổi với các cơ quan tiền hành tổ tụng.
<small>Vi những lý do trên, tôi đã chọn để tải “Dink chi v</small>
xét xử sơ thâm vụ ám hình sự và thực tién thi hành tại Tòa án nhân dan
<small>én trong giai doan</small>
<small>Tĩnh Thái Nguyên” làm luân văn thạc si luật học của mình.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>trong vụ án hình sự Trong thời gian qua, van dé nay đã được mốt số tac giả</small>
nghiên cứu. Tuy nhiên qua tim hiểu, chưa có luận văn thạc sĩ, luận án tiền sĩ nao nghiên cứu trực tiếp, cụ thể về dé tải dinh chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử: sơ thẩm vu án hình sự trên địa ban tỉnh Thai Ngun.
<small>Mốt sé cơng trình nghiền cứu để cập đến vẫn để đính chỉ vụ án trong</small>
giai đoạn xét xử sơ thẩm nhưng ở mức độ bình luận, đại cương, như. "Những
<small>nguyên tắc cơ bản của luật tổ tụng hình sự Việt Nam” của Trường đại họcLuật Ha Nội (2000), "Giáo trình Luật tổ tụng hình sự Việt Nam” của trườngĐại học Luật Hà Nội (2017), "Giáo trình Luật tổ tung bình sự Việt Nam” của</small>
Khoa Luét - Đại học Quốc gia Hà Nội (2017), “Bình luận Khoa hoc Bộ luật tổ
<small>tụng hình sự 2015” của tác gia Pham Mạnh Hủng, năm 2018</small>
<small>Một số công trình nghiên cửu chuyên sâu cũng dé cập dén nội dung này</small>
nhưng chỉ trong một pham vi giới han nhất đính: "Chế định đình chỉ, tạm đình
<small>chỉ vụ án trong Tổ tụng hình sự Việt Nam” của tác giả Lê Binh Phong (2002),</small>
“Tam đình chỉ va đình chỉ diéu tra trong tổ tụng hình sự Việt Nam” của tac giã Nguyễn Anh Tuần (201 1); "Quyết định đính chỉ vụ án trong giai đoạn truy +0” của tác gid Võ Thu Hang (2014), “Vẫn dé đình chỉ, tam định chỉ vụ án. trong Luật tổ tung hình sự Việt Nam’ của tác giã Nguyễn Sao Mai (2016)
<small>Ngoài ra, một số bai viết đăng trên các tạp chi khoa học pháp lý cũng</small>
đề cập đến một phân nội dung của để tai nảy, như. "Thẩm quyên và căn cứ
<small>đính chỉ vụ án hình sự theo Diéu 88 Bộ luật tổ tung hình sự” của tác giã</small>
Nguyễn Sơn (Tạp chí Tịa án nhân dân, số 5/2001), "Thẩm phán ra Quyết định tạm đinh chỉ và đính chi vụ an trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm” của tác giả Dinh Văn Qué (Tap chi Tòa an nhân dan, s 17/2006), “Đình chỉ
<small>điều tra va đình chỉ vụ án hình sự đối với trường hợp khơng có sự việc pham</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">chi, tam đình chỉ vụ án và phục héi điều tra trong Bộ luật tơ tụng hình sự" của tác giả Huỳnh Quốc Hùng (Tạp chi Kiểm sit, số 5/2008); “Quyết định tam inh chỉ hoặc tạm đính chỉ vụ án cia Tòa án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm
<small>vụ án hình sự" của tác giả Vũ Gia Lâm (Tap chi Luật học, số 3/2013)</small>
<small>Các cơng trình nghiên cứu nên trên đã đóng góp được những nơi dung</small>
nhất đính vé mặt lý luận và thực tiễn áp dung về vẫn để định chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vu án hình sự. Tuy nhiên, vẫn còn những nội dung
<small>cần được nghiên cứu một cách chuyên sâu va toàn điền. Do vay, tác giã chonđề tài “Đình chỉ vụ ân trong giai đoạn xét xử sơ thd vụ ân hình sự và tee</small>
tiễn thi hành tại Tòa án nhân dân tinh Thái Nguyên” với mang mn nghiên cứu chi tiết về chế định đính chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ an hình sự, thực tiễn áp dung pháp luật tại dia phương. Tir đó, chỉ ra những tơn tại hạn chế, dé ra những giai pháp khắc phục các hạn ché, thiêu sot để nâng.
<small>cao hiệu quả áp dụng pháp luật vé dinh chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ</small>
thẩm vụ án hình sự.
<small>3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.3.1. Mục dich nghiên cứu.</small>
<small>Mục đích nghiên cứu của luận văn là: Thông qua kết quả nghiên cứu</small>
những van dé ly luận chung va thực tiễn áp dụng pháp luật về đình chỉ vụ án. trong giai đoạn xét xử sơ thẩm tại TAND tinh Thái Nguyên, để tìm ra các tổn. tại, hạn chế trong áp dụng pháp luật về đính chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, đưa ra các giải pháp giải quyết các tôn tại hạn chế, để nâng cao hiệu.
<small>quả thực th pháp luật trên địa bản tinh Thái Nguyên.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">nghữa, hậu qua pháp ly của đình chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ.
<small>án hình su.</small>
<small>- Phân tích những quy định của BLTTHS Việt Nam hiện hành về đình</small>
chi vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, đánh giá thực trạng quy định của.
<small>pháp luật.</small>
- Đánh giá thực tiễn áp dung các quy định về đình chỉ vụ an trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tại TAND tỉnh Thai Nguyên, chỉ ra những
<small>kết quả đã đạt được và những tên tại, hạn chế, đồng thời làm rõ những nguyên.nhân của những tổn tai hạn chế nảy.</small>
<small>- Để xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của việc đỉnh chỉ vụ án trong</small>
giai đoạn xét xử sơ thẩm vu án hình sự.
<small>- Những van dé lý luận chung về đính chỉ vu án trong giai đoạn xét xử</small>
so thẩm vụ án hình sự,
<small>- Các quy định của BLTTHS Việt Nam năm 2015 về đình chỉ vụ án</small>
trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự,
- Thực tiễn áp dụng pháp luất tổ tung hình sự về định chỉ vụ án hình sự trong giai đoạn xét xử sơ thẩm tại TAND tinh Thái Nguyên.
<small>4.2. Phạm vỉ nghiên cứu.</small>
<small>Luận văn nghiên cứu vé việc đính chỉ vụ án trong giai đoạn sét xử sơ</small>
thấm vụ án hình sự theo quy định của pháp luật t tụng hình sự Việt Nam. Pham vi nghiên cứu vé không gian, thời gian lả thực tiễn áp dung pháp luật về đính chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tai TAND tỉnh
<small>‘Thai Nguyên giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Tiết hoc Mác - Lénin va Tư tưởng Hồ Chi Minh về nhà nước vả pháp luật, luân văn két hop sử dung các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, dựa trên các quy phạm pháp luật hiện hành, các tải liệu, bai vit
<small>cơng trình nghiên cửu khoa học trước đó,</small>
áp dụng pháp luật tổ tụng hình sự tai địa phương để lâm rõ về lý luận cũng. tết hợp khảo sát, đánh giá thực tiễn
<small>như thực trang áp dụng các quy định vẻ đính chỉ vu án trong giai đoạn xét xử</small>
sơ thẩm vụ án hình sự.
- Luận văn góp phan bổ sung lý luận khoa học luật tố tụng hình sự vẻ inh chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
<small>- Gép phan nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật vé đính chỉ chỉ vụ án</small>
trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tại TAND tỉnh Thái Nguyên. - Những quan điểm, lý luận ma luận văn đạt được có thé dùng lam tải liệu tham khảo trong hoạt đông sửa đổi, bỏ sung BLTTHS trong tương lai va
<small>phục vụ nghiên cứu, học tập luật tổ tụng hình sự</small>
<small>Ngoài phn mỡ đầu, kết luận, danh mục tải liêu tham khảo, mục lục,</small>
luận văn được kết cầu thành 2 chương cụ thé như sau:
<small>Chương 1: Những vấn dé lý luận va quy định của BLTTHS năm 2015</small>
về đình chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
Chương 2. Thực tiễn và một sé giãi pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về đính chỉ vụ an trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự tại
<small>TAND tinh Thai Nguyên.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>LLL. Khái n"hành sự.</small>
<small>lệm đình chỉ vụ ám trong giai đoạn xét xit sơ thẫm vụ an</small>
<small>1111 Khái niệm giai đoạn xét xử sơ thẩm</small>
<small>Tổ tụng hình sự được hiểu lả cách thức, trình tự tiến hảnh các hoạt</small>
động của các cơ quan tiền hảnh tổ tụng, người tiền hảnh tổ tụng, người tham. gia tổ tung và các cá nhân tổ chức khác góp phần giải quyết vụ án theo quy.
<small>định cia pháp luật. Các giai đoạn tổ tung gồm: khối tô, diéu tra, truy tổ, xétxử và thí hành bản án, quyết định của tịa án do pháp luật tổ tụng hình sự quy</small>
Ở mỗi giai đoạn tổ tụng khác nhau, cơ quan tiến hảnh tổ tung, người tiến hành tổ tụng sẽ thực hiên chức năng, nhiệm vu, quyền vả nghĩa vụ của minh theo luật định, mỗi giai đoạn tô tụng đều có vai trị, ý nghĩa quan trọng.
<small>trong giải quyết vu án hình sự theo quy định của pháp luật</small>
<small>Quá trình giai quyết vu án hình sự trải qua nhiêu giai đoạn khác nhau,trong đó giai đoạn xét xử vu án hình sư đóng vai trị quan trọng. Giai đoạn.</small>
nay được bất đâu từ khi tòa án nhân được hé sơ vụ án hình sự do viên kiểm. sat chuyển sang và kết thúc bằng một bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định đình chỉ vu án, quyết định trả hé sơ để điêu tra bd sung. Trong giai đoạn nảy, tịa án có thẩm quyền căn cứ vào các quy định của pháp. luật 16 tung hình sự tiễn hành các hoạt động áp dung các biện pháp chuẩn bị cho việc xét xử, đưa vu án hình sự ra xét xử để xem sét về thực chất vụ án. Tai phiên toa, trên cơ sở những chứng cứ đã được kiểm tra công khai, thông,
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">định tại điều khoản nảo của Bộ luật hình sự.
<small>‘Theo nguyên tắc thực hiện chế độ hai cắp xét xử, bản án va quyết định</small>
sơ thẩm của tủa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp. luật. Ban án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghỉ trong thời hạn luật định thi có hiệu lực pháp luật. Như vay, có thé nói ét xử sơ thẩm lả xét xử lần đâu do tịa án có thẩm quyén tiền hành theo quy định của pháp luật Trong một số trường hợp, xét xử sơ thẩm không phải là xét xử lần.
như: trường hop vu án bi hủy để điểu tra xét xử lại thì khơng phải là xét xử
<small>lân đầu.</small>
‘Tir những phân tích trên, có thé đưa ra khái niệm vẻ giai đoạn xét xử sơ thấm như sau. “Xế? xứ sơ fhẩm vụ dn hừnh sự là giai đoạn tố tung tiếp theo giai đoạn truy tổ, trong đỏ Tồ án có thẩm quyễn tiễn hành xem xét, giải quyết vụ ám lần đầu tiền dé ban hành bản án, quyét định theo quy ainh của:
<small>pháp luật</small>
1.112. Khải niệm đình chỉ vụ án trong giai đoạn xét xữ sơ thẩm vụ ám
<small>ùn sue</small>
<small>Đình chi là một trong các quyết định ma các cơ quan tiến hảnh tổ tụng</small>
có thể ban hành trong q trình tổ tụng. Việc đình chỉ có thể được thực hiện ở
<small>cả giai đoạn điều tra (đình chỉ điều tra), truy tổ va xét xử inh chỉ vụ án), Vé</small>
mặt pháp lý, đính chỉ điều tra hay định chỉ vụ án déu là quyết đính cham dứt
<small>hoạt đồng tổ tụng đối với vu án hoặc đổi với từng bi can, bị cáo trong vụ ánNếu vụ án được đình chi trong giai đoạn diéu tra thì được gọi là "đính chỉ</small>
điều trả". Nếu trong giai đoạn truy tổ, xét xử mã vụ án bi đính chỉ thì được goi
<small>là "đính chỉ vụ án”,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>vụ án thi ra quyết định "đính chỉ điều tra vụ an hoặc dinh chi điều tra đổi với</small>
‘bi can”, nếu vụ án đã chuyển sang giai đoạn truy td, xét xử ma có căn cử định.
<small>chi hoạt đơng tổ tụng hình sự đối với vu an hoặc đổi với từng bi can, bị cáothì phải ra quyết định "đính chỉ vụ án hoặc đính chỉ vụ an đối với bị can, bị</small>
cáo”. Việc quy định như vậy nhằm lảm rõ thẩm quyền của cơ quan ra quyết
Các quy định về định chi được thể hiện trong nhiều van bản quy pham. pháp luật, trong đó đã nêu rõ vẻ căn cớ, thẩm quyển ra quyết định, tuy nhiên chưa nêu ra khái niệm thé nao là "đính chỉ vu án”, Do vậy, cịn có nhiều cách tiểu khác nhau về “đính chỉ vụ án” trong thực tiễn ap dung.
Theo Tử điển tiéng Việt thì đình chỉ có nghĩa là “ngừng lại hoặc lam cho phải ngừng lại trong một thời gian vĩnh viễn" 2
<small>Theo Từ điển bách khoa: “Dinh chỉ vụ án la việc cơ quan tién hành tô</small>
<small>Theo tác giả Mai Bộ “Đình chỉ vụ án là chấm đốt hoạt động tổ tunghình sự đổi với vụ án hoặc đổi với một hoặc một số bi can, bị cáo trong vụ</small>
<small>Theo tác giả Ngô Quang Chính "Đình chỉ diéu tra và đính chỉ vụ án đều1ä một trong những biện pháp của tổ tụng hình sư do Cơ quan điều tra áp dung</small>
<small>{LE Đình Phong C003), Cổ đt nh cht tee đọ chi vụ ân rong TỔ nog lò sw Pitt New, Lin vin</small>
<small>thạc ổ hột học, trường Đạt hạc Lut Hi Nội, Bì Nột tr l7</small>
<small>'Nguyễn Như Ý (chủ biên) (1999), Đại nữ điển ng it, Nob Văn hóa thing tin, Ha Nội, 136,</small>
<small>Vain ain hr và Vhek học Bộ công an (2005), Me dn bách Mod Cổng ai nhấn đến Fide Nem, ob</small>
<small>“si Bộ 4899), Một ý tắn quyên dn lễ vu din, Tạp đi aaa sit, ©), 25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>Theo bình luận khoa học Bộ luật tổ tụng hình sự Viết Nam năm 2003thì "Quyết định định chỉ vụ án la việc cơ quan tiền hành tổ tung hình sự quyết</small>
định chấm đứt việc giải quyết theo trình tự tổ tụng hình sự đối với vụ án hoặc
Co thé thay rang, có nhiều quan điểm, cách hiểu khác nhau về định chỉ ‘vu án, nhưng các quan điểm trên déu thông nhất đặc điểm chung của đình chỉ vụ án dé là một hình thức thể hiện sự châm đứt hoat động điều tra, truy tổ, xét xử, dựa trên những căn cứ pháp luật. Để đưa ra khái niêm chính xac, tồn.
<small>điện bản chất của đình chỉ vụ án nói chung va đính chỉ vụ án trong giai đoạn</small>
xét xử sơ thẩm nói riêng, cân xác định rõ những đặc điểm như sau:
Mt là. đính chỉ vụ án là một hình thức kết thúc hoạt đông tổ tung trong một giai đoạn tổ tung cụ thé. Đình chỉ vu án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm lả một hình thức kết thúc vụ an được thực hiện trong giai đoạn xét xử sơ thẩm Theo quy định của BLTTHS giai đoạn xét xử sơ thẩm được kết thúc khi tịa an có thẩm qun ban hành bản án hình sự sơ thẩm hoặc quyết định đình chi
<small>vụ án. Như vây, đính chỉ vụ án là một trong hai hình thức kết thúc giai đoạn.</small>
xxét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Khi tịa án ban hành quyết đính đình chỉ vụ án,
<small>mọi hoạt động trong giai đoạn xét xử đối với vụ án hoặc đối với bi can, bị cáphải chấm dứt</small>
<small>Hat là, đình chỉ vụ án la một quyết định tổ tung được áp dung trong các</small>
giai đoạn tố tụng khác nhau do các chủ thể tiền hành tổ tung khác nhau thực hiện Đình chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự sẽ do tịa án. cấp sơ thẩm ban hảnh quyết đính khi thưa mấn đây đủ các căn cứ theo quy
<small>định của pháp luật. Theo quy định, các hoạt đồng trong giai đoạn xét xử sơ</small>
<small>ˆ Ngô Gung chin (1999, Đan âu mạ nh cễ tán, Tạp dư km sát, (13</small>
<small>ˆ NgyỄn Ngoc Anhvi đngnguập C009), Fink luận Boa lọc 58 hút t ng hon Fite Nu nấm 2005,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">thấm được bắt đầu bằng việc chánh an phân công thẩm phan nghiên cứu hồ sơ để giãi quyết vụ án. Chánh án giữ vai tro là người quân lý hành chính, phân cơng nhiệm vụ cụ thé, cịn nội dung, kết qua giải quyết của mỗi vu án sé do. thấm phán được phân công quyết định. Trước khi mở phiên tịa, thẩm phán. được phân cơng có quyền đưa ra các quyết định giải quyết vụ án khi co căn.
<small>cử pháp luật, trong đơ có quyết đính đính chỉ vụ án. Tại phiên tủa xét xử sơ</small>
thấm vụ án hình sự, thẩm quyền ban hanh quyết định đính chi vu án thuộc vé hội đổng xét xử, đây la sư cụ thé hóa ngun tắc tịa án xét xử tập thé va
<small>quyết định theo da sé.</small>
<small>Ba là, đính chỉ vụ án phải dựa trên các căn cử quy đính của pháp luật</small>
Cac căn cử đình chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vu án hình sự được
<small>quy đính trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, đây</small>
chính là căn cứ, cơ sở pháp lý để ra quyết định đình chỉ vụ án hình sự. Về ban chất của các căn cứ định chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thâm chính la các
<small>dấu hiểu xác định các trường hợp ma cơ quan tiến hanh tổ tung không cần</small>
thiết hoặc không thể tiếp tục các hoạt động tiến hảnh tổ tụng đổi với vụ án
<small>hoặc đổi với từng bi can, bi cáo. Có nhiêu lý do khiến người tiên hành tổ tung</small>
phải xem xét đình chỉ vụ án, ví dụ như: người thực hiện hành vi nguy hiểm. cho xã hội chế, người thực hiện hảnh vi nguy hiểm cho 22 hội chưa đũ khả năng dé nhân thức hành vi mình gây ra lả nguy hiểm cho xã hội (người thực. hiện hanh vi nguy hiểm chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự), người có
<small>quyền u cầu khối tổ rút đơn trong một số vụ án khối tô theo yêu câu củangười bi hại</small>
<small>Trong BLTTHS đã quy định rõ về thẩm quyển, trình tư, thủ tục ban</small>
thành quyết định đính chỉ vụ án. Trong mỗi giai đoạn tổ tụng, cơ quan tiến. hành tổ tung có thẩm quyền phải căn cứ vao các quy định của BLTTHS điều
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">chinh cu lôi với giai đoan td tung của minh dé xem xét, quyết định đình.
<small>chi vuán</small>
“Bốn là. phạm vi hiệu lực của quyết định đình chỉ vụ an có thé có hiệu.
<small>lực đối với từng bi can, bi cáo trong vụ án hoặc với tất c& các bi can, bị cáo</small>
trong vụ án. Nếu trong vụ án co đồng phạm vả có căn cứ đính chỉ đối với tat
<small>cả các bi can, bị cáo thì quyết đính đính chỉ vụ án có hiệu lực đối với tat cã bi</small>
can, bi cáo. Tat cả các hoạt động to tụng đổi với toan bộ vụ án sẽ phải cham
<small>đứt khi quyết đính đính chỉ được ban ảnh. Néu trong vụ án có đồng phạm,</small>
niếu chỉ có căn cứ đình chỉ vu an trong giai đoạn xét xử sơ thẩm đối với một hoặc một số bị can, bị cáo trong vụ án thi chỉ quyết định đính chỉ đối với một số bị can, bị cáo. Các bi can, bị cáo cịn lại vẫn được tiền hành tổ tụng như
<small>tình thường</small>
Có thể nói, ban chất pháp lý của việc dink chỉ vụ án là chấm dứt việc tiền hành tổ tung trong một giai đoạn tổ tụng nhất định, trong giai đoạn xét xử: Ja chấm đứt các hoạt động chuẩn bị xét xử hay xét xử của Tham phán chủ toa
<small>phiên toa, Hội đẳng xét xử. Quyết định đính chỉ vu án là văn bản pháp lýcham đứt toàn bô hoạt đông tổ tụng dang được áp dụng đối với vụ án hay với</small>
một số bị can, bị cáo trong vụ an. Nếu có căn cứ đỉnh chỉ vụ án ma Thẩm. phán hay Hội đông xét xử không quyết định đình chỉ vụ án va vẫn tiền han
<small>các hoạt đông xét xử thi sẽ âm pham nghiềm trọng đến quyển và lợi ích hợp</small>
Tir những phân tích nêu trên, có thé đưa ra khải niềm đình chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vu án hình sự như sau: “Đinh chí vụ ám trong giai đoạn xét xứ sơ thẩm là việc Tịa ám có thẩm quyễn ra quyết đĩmh chẩm “đt hoạt động tiễn hành tổ tung trong giai đoạn xét xử sơ thẩm đối với vụ án
<small>sin vin tac hột học, Đường</small>
<small>‘V6 The Hằng C014), Quod nh an chế tụ tong giá đoạn oy</small>
<small>"Đụ học Lait Ha Nội, Hà Nội</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">11.2. Ý nghia của quy định đình chỉ vụ án trong giai đoạn xét xữt sơ. thẫm vụ dn lành: sự.
1.12 1 nghĩa chính tri, xã hội.
Mốt trong những mục tiêu cốt lõi mi Đăng va Nhà nước ta để ra trong công cuộc cải cách hệ thẳng pháp luật đó chính la duy tri chế đồ sã hội chủ nghia Ôn định, phát triển trên cơ sở bao đảm quyển con người, quyền lam chủ. của nhân dân. Việc quy định về định chỉ vụ an trong giai đoạn xét xử so thẩm. chính là cu thé hóa quan điểm, đường lỗi của Dang, Nhà nước, đảm bảo vụ an
<small>được giải quyết khách quan, chính xác, khơng bé lot tơi phạm, khơng làm oan</small>
người vô tôi. Thông qua đỏ, nâng cao được uy tin của các cơ quan tiền hảnh.
<small>tổ tung, cũng cô được niễm tin của quản chúng nhân dân đôi với Đăng và Nhà</small>
'Việc đình chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm thể hiện su dam bao
<small>công bing xã hồi của luật pháp, bao đảm không ai bi kết tội khi khơng có căn.</small>
cử. Trong q trình xem xét tai liệu chứng cứ trong hỗ sơ, kết quả diễn biển.
<small>phiên tịa, néu có căn cứ xác định bị can, bi cáo không phạm téi thi quy định</small>
về việc đính chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử chính là để khắc phục những sai
<small>lâm, vi pham trong quả trình điều tra, truy tơ trước đó, gop phân thiết lập sựcơng bằng giữa lợi ích cơng và lợi ích cá nhân.</small>
<small>Đình chỉ vụ án, chấm đút tiến hảnh tổ tụng đổi với bi can, bi cáo kịpthời, chính sác không những đảm bao được quyên va lợi ich hợp pháp củacơng dan ma cịn gứp phan tích cực vào việc nâng cao hiện qua giáo duc phápluật và phông ngửa tội phạm</small>
1.1.2.2. Ý nghĩa pháp if.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Giai đoạn xét zữ chính là giai đoạn then chốt, quan trọng quyết định kết quả của quá trình điễu tra, truy tổ, sắc định mét người có tơi hay khơng có tơi. Bang quyết đính đính chỉ vụ an đã tạo cơ sở pháp lý để chấm đứt mọi hoạt
<small>đông tổ tung trong vụ án hoặc đổi với bị can, bị cáo. Việc dùng tiến hảnh tôtụng kip théi khi có căn cử pháp luật khơng những dim bao được quyển lợi</small>
của bi can, bi cáo ma còn giúp khắc phục những sai lâm của các cơ quan tiền ‘hanh tổ tụng trong các giai đoạn diéu tra và giai đoan truy td,
<small>Quyết định đình chỉ khi đã có hiệu lực pháp luật thi người được đìnhchi sẽ được khơi phục moi quyển lợi bi hạn chế trước đó do các cơ quan tiếnhành tổ tung áp dung</small>
Co thể nói, định chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có ý ngiĩa đặc biết quan trong trong tổ tụng hình sự. Đây chính là căn cứ để Toa án cấp sơ thẩm chém đứt hoạt động tiến hảnh tổ tụng đổi với vụ án hoặc
<small>bi can, bị cáo, đăm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.</small>
<small>1.13. Hậu quả pháp lý của vóc đình chỉ vụ án trong giai đoạn xét xiesơ thẫnm vụ ân hình sự:</small>
<small>Hậu quả pháp lý của quyết đính đình chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử</small>
sơ thẩm vụ án hình sự 1a chdm đứt việc tiến hành tổ tụng đối với vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm Khi vụ án bị đình chỉ, tat cả cá biện pháp ngăn chặn,
<small>đã, dang áp dụng đối với bi can, bi cáo đều bị huỷ bỏ.</small>
Ngài ra, khi định chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, vật chứng.
<small>trong vụ án được xử lý theo quy định tại các điều 46, 47, 48 BLHS năm 2015,sửa đỗi bỗ sung năm 2017</small>
<small>Nếu quyết định đình chi đúng quy định pháp luật, khơng bi kháng cáo,kháng nghỉ va có hiệu lực, ma căn cứ đỉnh chỉ thuộc một trong các quy địnhtại Khoản 1, 2 Điều 157 BLTTHS năm 2015, người bị oan sai có đơn yêu câu.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">‘béi thường thi các cơ quan tién hảnh tổ tung còn phải xem xét giải quyết bồi
<small>thường theo Luật béi thường Nha nước.</small>
Khi quyết định đính chỉ có hiệu lực, người bị đính chỉ sẽ khơng bị truy cửu trách nhiệm hình sự về hảnh vi đã bi đính chỉ. Đây là một căn cứ dé cơ
quan điều tra ra quyết định không khi tô đổi với hành vi đã bị định chỉ
<small>"Trường hop quyết định định chỉ bị kháng cáo, kháng nghỉ va bị Toa ancấp trên huỷ do trái pháp luât thi vụ án được phục hổi và tiếp tục điểu tra, tray10, xét xử theo trình tự pháp luật.</small>
12.1. Căn cứ đình chỉ vụ âm trong giai đoạn xét xứ sơ thẫm vụ ám
<small>"hình sự.</small>
<small>Theo quy định tại Khoản 1 Điều 282 BLTTHS năm 2015 quy định</small>
thấm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định đình chỉ vụ án khi thuộc một trong
<small>các trường hop: Có một trong các căn cứ quy định tai khoản 2 Điểu 155 hoặc</small>
các điểm 3, 4, 5, 6 và 7 Điêu 157 của Bộ luật này; Viên kiểm sát rút toàn bộ
<small>quyết định truy tổ trước khi mỡ phiên tịa. Như vay, quyết định đình chỉ vụ án</small>
trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vu án hình sự dua vao các căn cứ sau đây:
12.11. Các căn cứ quy định tại khoản 2 Điêu 155 hoặc các điễm 3,
<small>~ Cin cit uy đmh tại Khoản 2 Điều 155 của BLTTHS năm 2015</small>
Khởi tơ vụ án hình sự là giai đoạn đầu tiên trong các giai đoạn tổ tụng. tình sự, trong có cơ quan điều tra có thẩm quyển có trách nhiệm xem xét ‘han vi nguy hiểm cho xd hội của cá nhân, tổ chức có đâu hiệu của tơi phạm.
<small>hay khơng, từ đó quyết định khởi tổ hay khơng khối tổ vụ án hình sự. Vé cơ</small>
bản, việc khối tổ vụ án hình sự phai căn cử vao các dầu hiệu tội phạm của hành vi, khơng phụ thuộc vao ý chí của cá nhân, tổ chức não khác
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>Tuy nhiên, trong một sé trường hợp nhất định, xuất phat từ quyền valợi ích hợp pháp của người bi hai, pháp luật quy định cho phép người bị hai</small>
lựa chọn quyên yêu cầu khởi tổ hoặc không khởi tổ vụ án. Điều nay có nghĩa
<small>là khi có một trong các tơi phạm xy ra ngối căn cứ lá su việc có dẫu hiệu tơi</small>
phạm, cơ quan có thẩm quyển phải nhận được yêu cầu của bị hai mới được
<small>khởi tổ vụ án. Đó là những trường hợp má hành vi pham tội vừa sâm phạm.đến các quan hệ 2 hội được pháp luật bao vé, vừa zâm phạm dén, sức khoẻ,danh dự của người bị hại. Nêu khởi tổ vụ án, có khả năng tạo những hậu quả</small>
không tốt cho người bi hại. Vi vậy, nhà làm luật đã quy định trường hợp để người bị hại cân nhắc, quyết định có yêu cầu cơ quan nha nước có thẩm.
<small>quyền xử lý vé mất hình sự đối với hành vi phạm tơi hay khơng, Với quy định</small>
đó, nha lam luật tạo điều kiện cho người phạm tơi có cơ hội thuận lợi để khắc phục bâu quả do hành vi phạm tội của mình gây ra, han chế việc gây thêm. những tin that, mat mat về mặt tình than, danh du khơng cẩn thiết có thé có
<small>đổi với người bị hại.</small>
<small>Khoản 1 Điều 155 BLTTHS năm 2015 quy định: "Chi được Khi tố vu</small>
Gea hình sự về tội pheon quy dinh tại khoản 1 các điều 134 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự ki có yêu cần của bị hat hoặc người đại điện của bị hại là người đưới 18 tuổi, người có nhược điễm về tâm than hoặc thé chat hoặc đã chết”. So với BLTTHS năm 2003, vẻ cơ ban các. tôi pham khỏi tổ theo yêu câu bi hại vẫn được quy định như trước đây,
<small>Tai Khoản 2 Điển 155 quy định vé việc đính chỉ vụ án theo yêu câu của</small>
tị hại như sau: “Trường hợp người đã yêu cầu khởi tổ rút yêu câu thi vụ án phải được đình chỉ trừ trường hợp có căn cit xác định người đi yên cầu rit yêu câu khởi tổ trái với jÿ miễn của ho do bt ép buộc, cưỡng bức thi ty người đã yêu cẩm khởi tô rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">tiếp tục tiễn hành tổ tung đối với vụ án”. Điễm mời của BLTTHS năm 2015 so với BLTTHS năm 2003 là ỡ khoản 2 của điển này quy định vé trường hop
<small>người đã yêu cầu khởi tổ "rút yêu câu” thi vụ án phải được đính chi,... Trong</small>
khi đó BLTTHS 2003 quy định trường hop người đã yêu cầu khởi tổ "rút yêu. cầu trước ngày mở phiên toa sơ thẩm” thi vụ án phải được đính chi... Như vay, BLTTHS năm 2003 đã giới hạn cu thé thời điểm người đã yêu cầu khởi tố được rút yêu câu la trước ngày mỡ phiên toa sơ thẩm. Day là quyền của người. đã yêu cầu khối tổ và tại phiên tịa sơ thẩm thi người đã u cầu khởi tổ
<small>khơng có quyển nảy nữa. Ngược lại, BLTTHS 2015 thì khơng sác định thời</small>
điểm rút yêu câu ma chỉ quy định người đã yêu câu khởi tổ "rút yêu cẩu” thì
<small>vụ án phải được đình chỉ. Quy định nay "rộng va mỡ” hơn so với trước đây</small>
nhằm khắc phục nhiều điểm hạn chế, bất cập, gây ra những khó khăn nhất định cho các cơ quan tiên hành td tung trong quá trình áp dung vao thực tiễn. Quy định này đã mở réng quyển con người, quyển công dân trong tổ tung
<small>hình su, người đã u câu khởi tổ có quyền rút yêu céu khối tổ & giai đoạn.khi tổ, điều tra, truy tổ, xét xử Trong bổn giai đoạn nay, nêu người đã yêu.</small>
= Clin cứ guy định tại các điểm 3, 4, 5 6 và 7 Điều 157 của BLITHS
<small>năm 2015</small>
<small>Mac dù BLTTHS đã quy định những căn cứ để khởi tổ vu án hình sự</small>
nhưng trong thực tế vẫn có những trường hợp do nhiều lý do khác nhau đã khởi tổ, điều tra truy tơ vụ án hình sự khơng đúng với quy định của pháp luật
<small>hình sự và tơ tụng hình sw. Q trình diéu tra, truy tơ vụ án dựa trên tải liệu</small>
chứng cứ chưa đây đủ, toàn điện dễ dẫn đền nhằm lẫn khi phân tích, đảnh giá
<small>` Bộ ited emg hi se Việt Nema 20152017), tb Leo động, Hi Nor 132</small>
<small>ˆhep Jpnp sết avin pp ews gen Tro-đoUTen hewn cx bo-hatto-amg hn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">vụ án. Đã có khơng it trường hop, việc điều tra, truy tơ khơng chính xác đã mang lai những hấu quả xấu cho cơng dân va 2 hội. Nhằm phịng ngừa việc khởi tổ vụ an hình sự một cách thiêu chính xc, khơng đúng căn cứ pháp luật,
<small>BLTTHS năm 2015 đã đưa ra một số văn cử không được khởi tổ vụ án hình</small>
sự được thể hiện tại Điều 157. Những quy định trong Điều 157 là sự kết hop
<small>các quy phạm của Bộ luật hình sự quy định các trường hợp khơng phải l tộipham với các quy đính của Bộ luật tổ tung bình sự về những yếu tổ loại trừ</small>
căn cử khởi tổ vụ án. Những quy định này là cơ sở pháp lý dé các cơ quan có thấm quyền ra quyết định khơng khởi tổ vụ án hình sự Trong các căn cứ
<small>khơng khởi t6 vu án hình sự quy định tại Điều 157 BLTTHS, có một số căn.</small>
cử nêu đến giai đoạn xét xử sơ thẩm mới được lam rổ thì Tịa án phải đính chỉ vụ án, cụ thể có 05 trường hợp sau đây:
Thứ nhất, người thực hiện hành vì nguy hiém cho xã hội chưa đến tudt
<small>ch trách nhiệm hình sự</small>
Năng lực trách nhiệm hình sự của mỗi con người khơng phải sinh ra đã có, mả nó là kết quả của quả trình phát triển, tim hiểu xã hội của mỗi con người. Từ đó hình thành nên những cá nhân, những chủ thể có ý thức đây đủ
<small>về hoạt đơng của mình chíu trách nhiệm về hành vi cũa mình. Như vậy, khi đã</small>
đạt độ tuổi nhất định, nhận thức va hiểu biết của con người toàn điện hơn, sâu.
<small>sắc hơn, sé nhận biết được hành vi của mình là đúng hay sai, có vi phạm pháp</small>
luật hay khơng..., để điều chỉnh hanh vi của mình cho phủ hợp với các quy
<small>định của pháp luật. Trên cơ sở đó, pháp luật hình sự nước ta chỉ buộc người</small>
thực hiện hành vi nguy hiểm cho zã hội quy định trong Bộ luật Hình sự chịu trách nhiệm hình sự khí đã đạt độ tuổi nhất định Tuổi chịu trách nhiệm hình.
<small>sư lä một điều kiên chủ thể của tơi pham “Năng lực chịu trách nhiệm hình sự</small>
chi hình thành khi con người đã đạt đến đô tudi nhất định va năng lực đó sẽ tiếp tục phát triển va hoản thiện trong thời gian tiếp theo. Khi đã đạt độ tuổi
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>đồ con người nói chung sé có năng lực tréch nhiệm hình sự, trừ những trườnghợp cá biét - những trường hợp ma BLHS coi là thực hiện bảnh vi trong tin</small>
Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là một nội dung quan trọng trong việc
<small>xác định trách nhiêm hình sự cia người thực hiện hành vi phạm tơi, có ý</small>
nghia rat lớn trong cơng tác dau tranh phịng chống tơi phạm. Ở Việt Nam, căn cử vào thực tiễn chống tôi phạm va dựa trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm các nước khác, luật hình sự xác định tuổi 14 1a tuổi bắt
lực trách nhiệm hình sự và tuổi 16 là tuổi có năng lực trách nhiém hình sự day đủ. Điều 12 Bộ luật hình sự sắc đính: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu
<small>có năng</small>
<small>trảch nhiêm hình sự về moi tơi phạm, trừ những tội pham mả Bộ luật này có</small>
quy định khác, Người từ đũ 14 tuổi dén đưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm.
<small>hình sự về tơi pham rất nghiêm trong, tội phạm đặc biệt nghiêm trong quyđịnh tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169,170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290,</small>
<small>Nhu vay, theo quy định tại Điều 157 của Bộ luật tổ tụng hình sự và</small>
Điều 12 của Bộ luật hình sự biên hành, khi hành vi nguy hiểm cho zã hội do người chưa đủ 14 tudi thực hiện là có căn cứ khơng được khối tổ vụ án hình.
Đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên phạm tội thi phải chịu trách nhiệm
<small>hình sự về moi tội phạm tơi cổ ý cũng như tội vơ ý, tội ít nghiêm trọng, tơi</small>
nghiêm trong, tội rất nghiêm trong và tôi đặc biệt nghiêm trọng trừ những tôi pham mà BLHS quy định chủ thể của tơi pham đó là người đủ 18 tuổi trở lên
<small>“Trường Địi học tật Hindi 2017), Gio wish Lute nh sự it Na, ph chung, Nob Công nhện.</small>
<small>dân, BH Nội tr,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>Tuy nhiền, người dưới 18</small>
<small>nhe theo những quy định của Chương XII BLHS năm 2015,</small>
Đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi phạm tội chỉ
<small>pham tơi được hưởng chính sách hình sự giảm</small>
phải chịu trách nhiêm hình sự vẻ tội pham rét nghiềm trong, tôi pham đặc biết
<small>nghiêm trọng được quy định tại một trong các điều luật đã được giới hạn tạikhoản 2 Điểu 12BLHS,</small>
Người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi chuẩn bi phạm tôi chi phải chịu TNHS đối với hành vi chuẩn bị phạm 02 tôi danh được quy định tại Điều 123, 168 BLHS (khoản 3 Điền 14 BLHS năm 2015)
<small>Căn cử quy định tai khoản 2 Điều 12 BLHS năm 2015 va so với quyđịnh tại khoản 2 Điều 12 BLHS năm 1999 cho thay, BLHS năm 2015 đã thu</small>
hẹp đáng kể số tội danh người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu TNHS (28/314 tôi danh), phải chịu TNHS đối với hành vi chuẩn bị
<small>pham 02/314 tơi danh như đã phân tích trên Việc quy định này dua trên cơ sở</small>
cân nhắc khơng chỉ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi mà còn cân nhắc đến cả tính phổ biển của hành vi pham tơi do người trong đô tuổi này thực hiện trong thời gian qua cũng như dự báo trong thời gian tới.
<small>Nhu vậy, nêu trong quả trình giải quyết vụ án hình sự, trong giai đoan.điều tra, truy tổ, các cơ quan tiến hành tổ tụng không sác định được bi can</small>
chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, đến giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ an hình sự mới có căn cứ sác định người thực hiện hành vi phạm tội chưa đủ tuổi chu trách nhiệm hình sự thì, Toa án cấp sơ thẩm phải quyết định đình chỉ vụ. án Nếu trong vụ án có nhiễu bị can, bị cáo thì Tịa án ra quyết định đính chỉ đổi với từng bị can, bi cáo chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, đơi với các ‘bi can, bị cáo khác van tiếp tục tiền hành tổ tụng bình thường.
Thứ hai, người mà hành vi pham tôi của ho đã có bản án hoặc quyết
<small>inh đình chỉ vụ ám có hiệu lực pháp luật.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>Tòa án là cơ quan sét xử của nước Cơng hịa xã hội chủ nghĩa Việt</small>
Nam. Téa án ra bản án nhân danh Nhà nước để quyết định việc bi cáo pham.
<small>tôi hay khơng phạm tơi, hình phạt và các biện pháp tư pháp khác. Nêu có căn</small>
cử để đính chỉ vụ án, Tòa án ra quyết định đỉnh chỉ vụ án. Điều 106 Hiển pháp năm 2013 quy định: “Ba án, quyết định của Tịa án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trong: cơ quan, t6 chức, cá nhân hia quan phải nghiêm chỉnh chấp hành” 1? Khi Tòa án đã ban.
<small>hành bản án hoặc quyết đính đính chỉ vụ án đúng quy đình và có hiệu lựcpháp luật đổi với sự việc nào đó thì nghĩa là sự việc đó đã được giải quyết vàkhơng ai có quyển khỏi tổ lại sự việc đã được giải quyết. Phủ hợp với nộidung của Hiển pháp năm 2013, Điểu 14 BLTTHS năm 2015 đã quy định:</small>
“Không được khối tổ, điều tra truy tổ. xét xử đối với người mà hành vì của.
<small>lo đã có bản án của Tịa án đã có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp họ thực</small>
Tiện hành vì nguy hiểm khác cho xã hội mà Bộ luật hình sự uy dah là tôi
Hành vi phạm tội của một người đã được Toa án phán quyết bằng một
<small>‘ban án có hiệu lực pháp luật, thi cũng có nghĩa là công lý vẻ van để và sự kiến.pháp lý làm phát sinh các quan hệ tổ tung hình sự ban đâu đã được sác lập</small>
Đó là căn cứ dé khơng khối tổ vụ án hình sự. Quyết định đính chỉ vụ án là vẫn. ‘ban nhằm châm đứt việc tiền hành tổ tung đổi với vụ án hình su.
<small>"Thực tế có thể sây ra những trường hop mà người có hảnh vi phạm tôisau khi đã bi truy cứu trách nhiêm hình sự, và đã được xét xử, bản án đã có</small>
hiệu lực pháp luật, có thé phát sinh những sự đảnh giá nào đó về chính hành.
<small>vi đã được siết xử, cả những tinh tiết tăng năng hay giảm nhẹ trách nhiệm hình</small>
sự nhưng tuyệt nhiên, điều đó khơng thé la căn cử để phát sinh bat cứ những
<small>Trấn nhíp nước Cơng hịa sã hội đả nghã Vit Nun (2013)ˆ Bộ hited ng hàn sein 2015</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>quan hệ tổ tung hình sự nào. Trường hợp khác, người có hảnh vi phạm tội saukhi đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự, và đã được xét xử, bản án đã có hiệulực pháp luật, do di trú đi nơi khác, sau thời gian dài, bị lãng quên, khi người</small>
nay xuất hiện trở lại, có những người do nhằm lẫn ma tổ giác họ về hảnh vi
<small>phạm tôi trong qua khử, thâm chi có thể nêu ra những tinh tiết mới vẻ hành viđã được xét xử (mà khơng phải là một tội phạm khác) thì bản án đã có hiệulực pháp luật chính là căn cứ khơng được khỏi</small>
Có thể nói, căn cứ về việc đình chỉ vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thấm đổi với những người mà hảnh vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc
<small>quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật là nhằm tránh tỉnh trang mộthành vi bị truy cửu trách nhiệm hình sự nhiễu lẫn, hoặc việc truy cửu không</small>
đủ căn cứ pháp ly dẫn đến những vi phạm quyên con người, quyên công dan,
<small>thiệt hại cho Nha nước và zã hội</small>
<small>"vụ án hình su.</small>
<small>Thứ ba, đã lất thôi hiệu truy củ trách nhiệm hình sie</small>
<small>"Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sư là thời han được ghi nhận trongpháp luật hình sự thực định của một Quốc gia mả khi kết thúc thời hạn đó thì</small>
<small>'Vẻ nguyên tắc, moi hành vi phạm tội phải được phát hiện kip thời, xửlý nhanh chóng, ding quy đính pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trườnghợp, một số hành vi pham tơi nhưng vì những lý do khách quan, chủ quan nênkhông bị phát hiện vả xử lý theo quy định Khi tréi qua một thời gian nhất</small>
<small>“La Vin Ca C009), Những tất 3 cự bên ơng Bate Lud lồ ác phần chưng Ne Đụ bọc Qubega HANG, HUNG 721</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">định theo quy đính của BLTTHS thi người thực hiện hành vi nguy hiểm cho
<small>xã hội đó sẽ khơng bị coi là tội phạm nữa. Tại khoăn 2 Điều 27 BLHS quyđịnh thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: 05 năm đối với các tộiphạm ít nghiêm trong, 10 năm déi với các tội phạm nghiêm trong, 15 năm đổi</small>
với các tội phạm rất nghiêm trong va 20 năm đổi với các tội pham đặc biệt
<small>nghiêm trọng Thời hiệ truy cửu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tơiphạm được thực hiện</small>
<small>Tuy nhiền, luật quy định, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự chỉ ápdụng đối với hành vi pham tôi không bi phát hiện bởi các cơ quan bao vệpháp luật. Đối với những trường hợp người phạm tơi cổ tỉnh trén trảnh và đãcó lệnh truy nổ thi thời gian trốn tránh khơng được tính vào thời hiệu, thời</small>
hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra tự thú hoặc bi bắt giữ. Đồng thời, nêu.
<small>trong thời han đó, người phạm tơi lại pham tội mới mã Bộ luật hình sự quyđịnh hình phạt tù tử 1 năm trở lên thi thời gian đã qua không được tính thời</small>
hiệu va thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày phạm tơi mới
<small>Bộ luật hình sự 2015 quy đính khơng áp dụng thời hiệu truy cứu trách</small>
nhiệm hình su đối với các tơi sâm phạm an ninh quốc gia va tơi pha hoại hoa
<small>tình, chống lồi người va tơi phạm chiến tranh, Tơi tham 6 tài sản thuộc</small>
trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353, tôi nhên hồi lộ thuộc
<small>trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354. Do vậy, căn cứ khơngkhởi tố vụ án hình sự vì "đã hết thi hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự"</small>
khơng ap dung đối với với các tội nói trên.
<small>Hết thời hiệu truy cứu trách nhiềm hình sự khơng có ngiấa là người</small>
thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không bị coi là tội phạm nữa. Nhưng
<small>vi thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đã hết, trong khoảng thời gian đó họkhơng pham tội mới, ăn nn hôi cải, nên không buộc họ phải chỉu trách nhiém</small>
hình sự nữa. Quy định này thể hiên tinh thân nhân dao của pháp luật hình
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">sự Trên thực tế, cỏ trưởng hợp trải qua các giai đoạn tơ tung khởi to, điều tra, truy tổ, cơ quan điều tra và viện kiểm sát khơng chú ý đến thời hiệu truy. cửu trách nhiềm hình sự, đánh giá sai tinh chất, mức độ cia tơi pham dẫn đến.
<small>áp dung sai thời hiệu Đến giai đoạn xét sử mới phát hiện để hết thời hiệu truycửu trách nhiêm hình sự thì Tịa án phải ra quyết định đính chỉ vụ án đối với</small>
<small>bị can, bị cáo</small>
<small>Thứ. te; tơi pham đã được đại vá</small>
Theo Đại từ điển Tiếng Việt thi đại xã là việc “Cơ quan quyền lực cao nhất của một nước tha tội cho một người phạm pháp hoặc chưa bị truy to, xét
tính chất tổng hợp về mất pháp lý hình su va tổ tung hình sự được thực hiện theo trình tự ngồi Toa an bằng việc áp dung đối với người pham tơi (bị kết án) khơng nhất định một trong các biện pháp tha miễn của pháp luật hình sự
<small>nến người đĩ dap ứng đẩy đủ những diéu kiện mà văn bản đại zá quy định”.\Vé hình thức, "Văn bản dai xa là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan lập</small>
pháp tối cao (Quốc hội) ban hành dưới dạng quyết dink nhân dịp cĩ sự kiên lich sử đặc biết quan trong của đất nước, cĩ hiệu lực pháp luật bat buộc đổi
<small>với tất cả các cơ quan bảo vệ pháp luật va Toa án căn cứ vo giai đoạn tổ tung</small>
tình sự cụ thé tương ứng”.
<small>Hình thức và mức độ đại zá được nêu 16 trong văn bản về đại xá. Trong</small>
‘vin ban dai xá cĩ thể cơng bổ vơ tơi, phĩng thích hoặc miễn trách nhiém hình.
<small>su, hình phạt đối với một loại, hộc một số loại can phạm nảo đỏ. Cĩ căn cứ</small>
để khơng khởi tổ vu án đối với những hành vi pham tội được nêu trong văn
<small>hân đại xá</small>
<small>Tả Cim 2005), Ming vất 4 cơ hấu tơngĐiea lọc Lute inh sc phẫn cung, Nob Đụ học Quốc g Bà</small>
<small>"Nội Hồ Nội S40,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>‘Mac dù pháp luật hình sự Việt Nam chưa chính thức điều chỉnh chế đồ</small>
đại xả, nhưng người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự trên cơ sở văn.
<small>bản đại zã của Nhà nước có nghĩa là người đó khơng phải chiu tồn bơ hau</small>
quả pháp ly của việc thực hiện tội phạm và diéu này được thể hiện bằng một loạt các biện pháp tha miễn ở các giai đoạn khác nhau của quả trình thực hiện trách nhiệm hình sự. Chẳng hạn, nếu người phạm tơi đang bị khởi tố, điều tra,
<small>truy tổ hoặc xét xử thì được miễn trách nhiếm hình su va vụ án phải được</small>
Thứ năm, người thực hiện hành vi nguy hiém cho xã hội đã chết trừ trường hợp cần tat thẩm đối với người khác.
<small>Mục dich của việc áp dụng trách nhiệm hình sự va hình phạt đổi với</small>
người phạm tôi là nhằm giáo đục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sơng, ngăn ngừa họ phạm tội mới. Mục đích đó chỉ có thể đạt được nến áp dụng đối với người cịn sống. Do vậy, nêu trong quả trình điều tra, truy ló, xét xử ma người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết thì truy
<small>cứu trách nhiệm hình sự với họ lúc nay là khơng cén thiết vi mục đích củahình phạt khơng đạt được. Trong q trình tiến hanh tơ tụng mã xác định</small>
được người thực hiên hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết thì cơ quan có thấm quyển tiền hành tổ tung phải chấm đứt mọi hoạt động tổ tụng đi với bị can, bị cáo, trừ trường hợp can tái thẩm đổi với người khác. Nếu người thực ‘hién hành vi nguy hiểm cho xã hội chết trong giai đoạn xét xử sơ thẩm thi Toa
<small>án phải đính chỉ vụ án Cũng giống như đổi với việc đình chỉ vụ án khi tơipham được đại sá, việc đính chỉ vụ án trong trường hợp người thực hiện hành.</small>
vĩ nguy hiểm cho xã hội đã chết là do yếu tố khách quan, khơng phụ thuộc
<small>vào ÿ chí cia cơ quan tiến hảnh tổ tung Do vậy, khi sự kiện pháp lý may xây</small>
<small>`" Ehoa Lait, Đụ học Quc ga Hi Nội 2014), Nương tấn đ co bn mong Moa hoe it ồn phd.“ng, Nob Đạthọc Quốc ga Hà Nội, Ha Nội 767</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">ra thi việc đính chỉ vụ án la tất yếu. Do vậy, quy định căn cứ đính chỉ vụ án. khi người thực hiên hanh vi nguy hiểm cho xã hội đã chết ở tat cả các giai đoạn tiền hành tổ tụng trong đó có cả giai đoạn xét xử sơ thẩm là phù hợp va cẩn thiết
<small>Tuy nhiên, trong một số trường hop đắc biệt, người thực hiện hành vi</small>
nguy hiểm cho xã hội đã chết nhưng vẫn có thé bị khởi tổ nếu việc khởi tổ la cần thiết để tái thấm đổi với người khác. Trong trường hop nảy, việc khởi tố. đổi với người đã chết chính la căn cứ để tai thẩm đôi với người khác.
12.12. Viện kiêm sút rú tồn bộ qut định truy tơ trước khi mở
<small>phiên toa.</small>
Ngoài một số căn cứ định chỉ vu án trong giai đoan xét xử sơ thẩm như.
<small>phân tích ở trên, BLTTHS cịn quy định căn cứ đình chỉ vụ án trong trường</small>
‘hop Viện kiểm sát rút toản quyết định truy tô theo điểm b khoản 1 Điều 282, nội dung điều luật như sau Thẩm phán chủ toa phiên tòa ra quyết định đình chi vụ án khi: “Viện kiểm sát rút toàn bộ quyết định truy tổ trước Khi mở.
<small>phiên tòa”</small>
BLTTHS 2015 quy định việc rút quyết định truy tổ của Viện kiểm sát
<small>tại Điều 285. "Khi xét thấy có một trong các căn cứ quy đính tại Điển 157(Các căn cứ khơng khỏi tổ vụ án hình sự, trừ khoăn 8 điển 157 vi quy địnhnay chi áp dụng trong giai đoan khỏi t6) của Bộ luật nay hoặc có căn cứ quyđịnh tại Điển 16 (Tự ý nữa chừng chấm dứt việc pham tội) hoặc Điều 29 (Các</small>
căn cứ miễn trách nhiệm hình sự) hoặc khoản 2 Điễu 91 (Quy định về người dưới 18 tuổi pham tơi) của BLHS thì Viện kiếm sát nit quyết định truy tổ
<small>trước khi mỡ phiên tòa và để nghĩ tòa án đình chỉ vụ án”, Điều 310: “Sau khi</small>
kết thúc việc xét hỏi, Kiểm sát viên có thé rút một phan hoặc toàn bộ quyết
<small>định truy tổ hoặc kết luân vé tội nhẹ hơn”. Việc nhà làm luật quy định các</small>
trường hợp như trên là để khắc phục những sai sót trong việc truy tổ sai người
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">phạm tội và đồng thời khắc phục những hạn chế, tiêu cực trong việc rút quyết định truy tổ không có căn cứ của kiểm sát viên.
~ Các căm củ quy dinh tại Điền 157 BLTTHS.
Trong các căn cử để Viên kiểm sát rút quyết định truy tổ có những căn. cử để Tham phan tự minh đình chỉ vụ an, đó la: các điểm 3, 4, 5, 6, 7 Điều
<small>157 của BLTTHS như đã phân tích ở trên. Ngồi những căn cứ quy định tại</small>
các điểm 3, 4, 5, 6, 7 Điều 157 Bộ luật tơ tụng hình sự, thì cịn những căn cứ khác khi Viện kiểm sát để nghị rút quyết định truy tổ, thi Thẩm phan mới ra
<small>quyết định đính chỉ vụ án được, đó là:</small>
Thứ nhất, khơng có sự việc phạm tơi:
Khơng có sự việc phạm tơi lả sự việc ma cơ quan có thẩm quyền tiếp
<small>nhận và xác định khơng thưa mãn các dầu hiệu tội phạm được quy định trong</small>
BLHS và do đó khơng có căn cử để quyết định khởi tổ vụ án hình sự,
Sự việc phạm tơi do hành vi nguy hiểm cho xã hội gây ra. Qua các nguồn tin ban đầu cơ quan có thẩm quyên tiền hanh xác minh, thu thập thông.
<small>tin trong một thời hạn nhất định sé sắc định có hay khơng có déu hiệu của tơipham Nêu có dâu hiệu của tơi pham, phải ban hành các quyết định khối tổ vụán và khởi tổ đổi với bị can Trong quả trình diéu tra, truy tô cơ quan điều tra,</small>
viên kiểm sắt tiếp tục thu thập chứng cứ, cũng cổ tai liêu chứng minh, lm rõ tính chất, mức độ của hảnh vi tội phạm để chuyển Tịa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm Tuy nhiên, có thể vì lý do khách quan hoặc chủ quan nên có những trường hợp khơng có hành vi hay vụ việc mio xây ra trên thực tế hoặc
<small>có vụ việc xảy ra nhưng khống phải do tội phạm gây ra. Nguồn tin vẻ tội</small>
phạm đến với cơ quan có thẩm quyền có thể la sự nham lẫn của người tô giác,
<small>báo tin về tôi pham . khi kết thúc điều tra, truy tổ thì cơ quan điều tra, viên</small>
<small>"Đụ học Quốc ga Hi Nội C01), Giáo mink Lute od nog Rink sw Pitt Non, Neb Đại học Quắc ga Hi</small>
<small>161, HAN, 288</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">kiểm sát có thé nhận định sai về vụ án. Đền giai đoạn xét xử sơ thẩm, qua quá
<small>trình xem xét, đánh giá chứng cứ xác định không cỏ sự viếc pham tội thì Tịấn phải ra quyết định định chỉ vụ án.</small>
That hai, hành vi không câu thành tội phạm.
Mỗi trường hợp phạm tôi cu thể của loại tội nhất định đều có những nội dung biểu hiện riêng biệt ở các u tơ cầu thành nên tội phạm đó (khách thé, chủ thể, mặt khách quan, mặt chủ quan). Tuy nhiên chúng đều có biểu hiện giống nhau ở cả 4 u tơ. Những biểu hiện giống nhau đó được coi là những,
<small>dấu hiệu chung có tính đặc trưng của tôi phạm nhất định . Khi quy định tội</small>
pham trong luật, nhà lam luật phải sử dụng các dấu hiệu nảy để mô tả tôi pham. Trong khoa học luật hình sự được goi là cầu thành tội phạm Có thể hiểu: “Cầu thanh tội phạm là tổng hợp những dau hiệu chung có tinh đặc trưng cho loại tdi pham cụ thể được quy định trong luật hình sự "20
Điều 2 BLHS năm 2015 sửa đổi 8 sung năm 2017 đã quy định: “Chi
<small>người nao phạm một tội đã được BLHS quy định mới phải chiu trách nhiémhình sự”. Như vậy, một hành vi được coi là pham tội khí thưa mãn tắt cả cácn tổ cầu thành tội pham bắt buộc đối với tội phạm đó, ngược lai néu hành viđó khơng théa mãn được tat cả các yêu tổ cầu thánh tội pham cơ ban bất buộc</small>
thì khơng phải 1a tội phạm Có thể hiểu, hanh vi không cầu thành tội phạm lả
<small>hành vi không tha mãn mãn các cầu hiệu bắt buộc của câu thành tội phạm cu</small>
thể được quy định trong BLHS.
<small>Trong thực tế, việc diéu tra, xác đỉnh một hảnh vi có hay không théa</small>
mãn đây đủ yếu tổ câu thảnh tội phạm không phải lúc nao cũng là việc dé dang, Cùng với sư phát triển moi mặt của xã hội, các loại tội pham cũng ngày cảng đa dang, phức tap, hành vi phạm tôi cũng tinh vi, nhiều thủ đoạn hơn.
<small>Do đỏ, hoạt đông chứng minh một tội phạm cũng đất ra nhiều thử thách, khó</small>
<small>TM Đụ học Luật Bì Nột G019), Gio rn Lud hồn sự itt, tp 174</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">khăn Trong quá trình tién hảnh tổ tung, việc cơ quan tiến hanh tô tụng đôi khi đánh gia chưa đúng, day đủ tính chất, mức độ của hành wi là điều không thé
<small>tránh khôi. Đến giai đoạn xét xử sơ</small>
<small>đánh giá chính sắc nhất về bản chat cia hành vi va xác định hành vi đó khơng</small>
cấu thánh tơi pham thì việc tién hành td tụng tiếp theo để xác định trách nhiệm hình sự đổi với hành vi bị truy tổ cẩn phải được dửng lại kịp thời. Việc quy đính đính chi vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm Ja cân thiết, đảm bảo. , viên kiểm sát mới có được những,
quyền và lợi ich hop pháp cho bị can, bi cáo, kip thời khắc phục những sai sót của các cơ quan tiền hảnh tổ tụng, không kết tôi oan người võ tôi.
<small>~ They nữa chừng chẩm đứt việc phạm tôi.</small>
Điều 16 BLHS quy định: "Tiey nữa chừng chắm cit việc pham tơi là he mình khơng thực hiện tội phạm dén cìng, ty khơng có gỉ ngăn cản Người he nguyên nữa chimg chẳm đứt việc phạm tôi được miễn trách nhiệm hình sự về tội dinh phạm: nễu hành vi thực tê đã thực hiện có ati yêu tổ của một tôi khác.
<small>"Về lý luận, thi tư ý nữa chững chấm đút việc phạm tôi chỉ xây ra trongtrường hợp tội phạm được thực hiện ở giai đoạn chưa đạt, chưa hồn thành va</small>
chuẩn bị phạm tơi. Khi tư ý nữa chững chim đứt việc phạm tôi, người phạm tôi đã hoan ton tự nguyện từ bỏ hẳn ý định phạm tôi của minh, không mong muốn không cịn mong muốn thực hiện tơi phạm đến cùng, do vay hảnh vi
<small>được thực hiện cũng không théa mãn day đủ các u tổ cầu thành tơi phạm,</small>
tính nguy hiểm cho xã hội của hảnh vi do vay cũng không cịn. Đó chính lả một trong những căn cứ của việc quy đính miễn trách nhiệm hình sự vé tơi
<small>định phạm đổi với trường hợp tư ý nữa chừng chấm đút việc pham tội. Quy</small>
định nay cũng thể hiện sự khoan hồng của Nha nước, la động lực thúc đẩy
<small>.3g hđtànkae nữ 2015 của đt bỗ sung văn 2017, 0 Lao Động, HANGS.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">người thực hiện hảnh vi chấm dứt việc phạm tội, han ché thiết hại co thé gây.
<small>ra cho các quan hệ x hội</small>
<small>Trong trường hop người tự ý nửa chứng chẩm dit việc phạm tơi, người</small>
phạm tơi chỉ được miễn trách nhiệm hình sự vẻ tơi định phạm Điểu đó có
<small>nghĩa, nếu hành vi thực té đã thực hiện có đũ các yếu tổ của tơi khác thi ngườiđồ phải chu trách nhiệm hình sự về tội này.</small>
Trong một vụ an có đồng phạm, vẫn để tự ý nữa chừng chấm dứt việc
<small>thực hiên tội phạm không giống như trường hop phạm tôi riêng lễ (chỉ có mộtngười thực hiện). Chỉ có người thực hành là người trực tiếp thực hiện tôipham mới áp dụng lý luận vé tự ý nữa chừng cham dứt việc thực hiện tôi</small>
pham như trường hợp phạm tôi riêng lẽ, còn những người khác như: người tổ
<small>chức, người aii giục, người giúp sức thi phải có thêm những điều kiến khácngoai hai điều kiên đã quy định như đối với người thực hành Những điềukiên đó la: Sư tự ý của người đẳng pham phải xy ra trước khi người thực</small>
"hành trực tiếp bắt tay vào việc thực hiện tội pham; Đơng thời với sư tự ý, ho
<small>phải có những hành động tích cực ngăn ngửa tội phạm sảy ra.</small>
Trong giai đoạn xét xử sơ thẩm nêu có căn cứ xác định người thực hiện hành vi nguy hiểm cho 2 hội không thực hiện dén cùng hảnh vi của minh mi
<small>tự ý nữa chimg cham dứt việc phạm tội, thi Téa án phải quyết định định chỉ</small>
‘vu án, việc quyết định đính chỉ vụ án trong trường hợp nay là để khắc phục, sửa chữa kip thời những sai lâm trong các giai đoạn tiền hành tổ tụng trước đó của cơ quan điều tra, viện kiểm sát.
<small>~ Các căm củ min trách nhiệm hinh sie</small>
Điều 29 BLHS năm 2015, sửa đổi bd sung năm 2017 quy định các căn. cứ miễn trách nhiệm hình sự, có hai trường hợp người phạm tội được xem xét, miễn trách nhiệm hình sự là đương nhiên được miễn và có thể được muễn.
<small>trách nhiêm hình sự:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Thit nhất, trường hop đương nhiên được miễn trách nhiệm hình su: - Khi tiên hành điểu tra, truy tổ hoặc xét xử, do có sự thay đổi chỉnh. sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội khơng cịn nguy hiểm cho sã hội
Khi BLHS năm 2015, sửa đổi bỏ sung năm 2017 ra đời, các Nghị quyết của Quốc hôi được ban hành để hướng dẫn áp dụng BLHS, trong do, có một số quy định về định chỉ vu án do thay đổi chính sách pháp luật như.
<small>Nghĩ quyết sé: 109/2015/QH13 ngảy 27 tháng 11 năm 2015 của Quốc</small>
hội quy định: “đ) Khơng xứ If về hình sự đối với người từ đi 14 tudt đến dưới 16 hi về tội pham không được quy đinh tại khoăn 2 Điều 12 và các điểm b,e khoản 2 Điều 14 của Bộ luật hình sự năm 2015; nẫu vụ án đã được khỏi tổ dang điều tra, truy tố. xét xứ thì phải đình chỉ;
<small>Nghĩ quyết số: 41/2017/QH14 ngày 20 thang 6 năm 2017 của Quốc hội</small>
quy dink: “hông xử về hinh sự đối với người thực hiện hành vi mà Bộ luật
<small>Tình sự năm 1999 qnp đinh là tơi phạm niung Bộ luật Hình sự năm 2015khơng quy dinh là tôi pham, bao gém: tão hôn; bảo cáo sai trong quấn If kinh</small>
18; ... hàmh vi theo Bộ inật Hình sự năm 1999 (được iướng dẫn thủ hành trong các văn bản guy phạm pháp luật) là tội phan nineng do có sữa đổi, bồ sung thay đỗi các yêu tô cấu thành tôi phạm niên hành vi đó khơng câu thành tơi phạm nita Nếu vụ án đã khối tổ. đang điều tra, truy tổ, xét xử thi phải đình
<small>"Tội phạm là một hiện tượng xã hội nên nó cũng có tính lịch st, vào thời</small>
điểm thực hiện hành vi phạm tội, do yêu cầu của xã hội vả các quy định của. pháp luật thì hành vi đó cần phải xử lý bằng biến pháp hình sự, nhưng sau đó, khi các cơ quan tiền hảnh td tụng thực hiện chức năng của minh để truy cứu.
<small>"Điểm didwoin 2 iều 1 Ngủ gyitsố 109/2015/0H713nghy 27 thing 11 ấm 2015 củ Quốc bộcˆ idm alain 3 đầu 2 Nghị quyít số: #12017/QH14 ngy 20 thing 6 năm 2017 của Quốc hột</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>‘rach nhiệm hình sự đổi với người có hành vi phạm tội thi tinh hình xã hội đã</small>
thay đổi, Nhà nước thấy khơng cân phải xử lý người có hành vi phạm tơi trước đó bằng biên pháp hình sự nữa. Sự chuyển biển của tỉnh hình là sự chuyển biển về tat cả các mặt của đời sơng xã hội như: chính trị, kinh tế, văn. ‘hoa, khoa học - kỹ thuật,... Tuy nhiên, khi xét tính chất nguy hiểm của hành vi
<small>pham tơi khơng cịn nữa thi phải xem xét hảnh vi phạm tơi trước đó sâm.</small>
phạm đến quan hệ xã hội nao va quan hệ zã hội đó có chuyển biến lam cho thành vi phạm tội khơng cịn nguy hiểm nữa khơng? Ở đây, sự chuyển biển. tình hình đã là nguyên nhân làm cho hành vi phạm tội khơng cịn nguy hiểm.
Căn cứ để xác định do chuyển biến tình hình mà hành vi phạm tơi khơng cịn nguy hiểm cho sã hội nữa 1a những quy định của Nhà nước có liên quan dén hành vi pham tội, các quy đính nay nhất thiết phải bằng văn bản có tính pháp lý, bao gồm Hiền pháp, Luật, Pháp lệnh... Nêu sự chuyển biến của tình hình và tỉnh hình đó tuy có liên quan đến tinh chất nguy hiểm của hành vi
<small>phạm tôi đã sảy ra nhưng chưa được Nha nước quy định thì người có hành vi</small>
phạm tội vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự như các trường hợp phạm tội
<small>- Khi có quyết định đại xa</small>
<small>Đây là một căn cứ tring với căn cứ quy định tại khoản 6 Điền 157BLTTHS năm 2015. Trong lịch sử, Nha nước đã dai xá 02 lẫn, lần thứ nhấtvào năm 1945 sa khi đất nước giảnh được độc lập, lẫn thứ hai đại xá vào năm.</small>
1954 sau khi chiến thắng để quốc Pháp zâm lược. Trong văn ban đại xá nêu
<small>16 các tội và những người phạm tơi được đại xá, trình tự, thủ tục xem xét đại</small>
<small>Hiện nay, theo quy định của Hiển pháp nước ta thì chỉ có Quốc hội mới</small>
có thẩm quyền quyết định đại xá. Thông thường quyết định dai x4 được ban
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">bánh nhân dịp những sự kiên trong đại nhất của đất nước, biểu hiển sự nhân. đạo của Nha nước ta đối với người phạm tội. Nếu tính tir khi Quốc hội thơng,
<small>qua Hiển pháp năm 1992 đến nay, Quốc hội nước ta chưa có lẫn nào ra quyết</small>
định đại x4. Tuy nhiên, căn cứ vào nội dung các nghị quyết của Quốc hội như:
<small>Nghỉ quyết số 33/1999/QHIO ngày 21/12/1999, Nghỉ quyết số</small>
109/2015/QHI3 ngày 27/11/2015, Nghỉ quyết số 144/2016/QH13 ngày
<small>30/6/2016, Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 về việc thi hảnhBLHS thì nội dung của các Nghỉ quyết này có chứa đựng nội dung của đại zánhưng khơng phải quyết định đại xả, Vi du: Vi du: “BLHS năm 2015 có hiệu</small>
lực từ 0 giờ 00 ngày 01/01/2018 nhưng Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 quy định: “KE tir ngày BLHS được công bổ, không áp dung hinh
<small>phat từ hình kh xét xie những người phạm những tơi mà BLHS đã bơ hình</small>
phat tie hinh; đổi với người aii 75 tudt trở lên, đối với phụ nứt cỏ thai, phụ nie
<small>dang midi con đưới 36 tháng mỗi khi phạm tội hoặc kit xét xữ; hình phat tie</small>
Tình đã tuyên đối với những người thuộc trường hop néu trên mà chưa tht
<small>ảnh thì khơng tht hành na.</small>
That hai, trường hợp có thé được mién trách nhiệm hình sự.
- Khi tiễn hành điều tra, truy tổ, xét xử do chuyển biển cia tình hình ma người phạm tội khơng cịn nguy hiểm cho xã hội nữa.
Do chuyển biển của tỉnh bình mã hành vi phạm tội khơng cịn nguy hiểm cho xã hội nữa. Có quan điểm cho rằng “chuyển biển của tình hình mi người phạm tội khơng cịn nguy hiểm cho xã hội nữa” phải được hiểu ring ‘ban thân người phạm tơi khơng có sự biển đổi nâo, khi pham tôi ho là người như thể nảo thì vẫn như vậy nhưng do tình hình xã hội thay đổi nên họ khơng. cịn nguy hiểm cho sã hội nữa. Ngun nhân làm cho ho khơng cịn nguy tiểm cho xã hội nữa chính la do tình hình kinh tế, chính tri, xã hội thay đổi chứ khơng phải do nỗ lực của bản thân ho. Mặc du trong thực tiễn, những,
</div>