Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

Luận văn thạc sĩ Luật học: Thực tiễn giải quyết việc xác định tài sản riêng cho vợ, chồng tại tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.19 MB, 92 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯPHÁP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

HOANG THỊ THÚY DUNG

THC TIỀN GIAI QUYẾT VIỆC XÁC ĐỊNH TÀI SÂN RIENG

CHO VỤ, CHONG TẠI Tổ CHỨC HANH NGHE CONG CHUNG TREN BIA BAN TINH LANG SON

LUẬN VAN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2020

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯPHÁP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

HOÀNG THỊ THÚY DUNG

TRỰC TIEN GIAI QUYẾT VIỆC XÁC BỊNH TAISAN RIENG

CHO VỤ, CHONG TẠI TỔ CHỨC HANH NGHE CONG CHUNG TREN BIA BAN TINH LANG SON

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cluyên ngành : Luật Dan sự và Tổ tụng dân sự

Miso 838 0103

"Người hướng din Khoa học: PGS.TS Ngô Thị Hường

HÀ NỘI - 2020

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM DOAN

<small>Tôi zin cam đoan đây lả cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập củaiêng tôi</small>

<small>Các kết quả nêu trong luận văn chưa được cơng bé trong bat kỳ cơng,trình no khác. Các số liêu trong luân văn là trung thực, có nguồn gốc ré rằng,</small>

được trích dẫn đúng theo quy định.

<small>"Tơi xin chịu trách nhiệm vé tỉnh chính ác và trung thực của luôn văn này.</small>

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

<small>Hoang Thị Thúy Dung</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>MỤC LỤC</small>

Chương 1. MOT SỐ VẤN ĐÈ VE CONG CHUNG VÀ PHÁP LUAT VIET NAM HIỆN HANH VỀ XÁC ĐỊNH TAT SAN RIENG CUA VỢ, CHONG TRONG HOẠT BONG CONG CHUNG

<small>công chứng</small>

“Thực trang pháp luật Viết Nam hiện han về zác định tai sản

<small>Một số vẫn a</small>

riêng của vợ, chồng trong các tổ chức hảnh nghệ công chứng.

Chương 2. THỰC TIEN XÁC ĐỊNH TÀI SAN RIENG CUA VO, CHONG TAI CAC TO CHỨC HANH NGHE CONG CHUNG TREN DIA BAN TINH LANG SƠN VÀ MOT SỐ KIEN NGHỊ

<small>“Thực tiga xác đính tài sản riêng của vợ, chẳng tại các"hành nghề công chứng trên địa ban tỉnh Lạng Sơn</small>

<small>Giải pháp hoàn thiên pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

MỞĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tai

Cơng chứng trén thé giới có nguồn gốc từ lâu, tải qua các giai đoạn phat triển kinh tế - xã hội của đất nước, cơng chứng ln giữ một vai trị rất quan trong trong đời sông xã hội, chẳng những trong các quan hệ vẻ bat động.

<small>sản, kính doanh, lao động mà cịn trong các quan hệ về thừa kế, hôn nhân vagia định.</small>

Ở Việt Nam, từ những năm 1858-1954, đã tôn tại một thể chế công,

<small>chứng Pháp ở Đông Dương ngay sau khi người Pháp đến Đơng Dương va</small>

trong suốt quả tình thực dân hóa ở đây, người Pháp đã sáng lập và thiết chế công chứng Pháp tại Đồng Dương, Thẩm quyển công chứng được giao cho công chức ở nhiễu cơ quan khác nhau, nhiệm vụ chủ yêu cia công chứng giai đoạn nay là công chứng hợp đồng mua bán bat động sin ở Pháp. Các công chứng

<small>viên chủ u là người Pháp ma chưa có cơng chứng viên người Việt Nam.</small>

Sau năm 1954 ỡ miễn Nam, chính quyền Sai Gịn vẫn duy trì mơ hình cơng chứng của Pháp tại Việt Nam va tổ chức lại 3 phỏng cơng chứng cũ của. người Phép thành một phịng cơng chứng va bổ nhiệm các công chứng viên là

<small>người Viết Nam thay các công chứng viên là người Pháp.</small>

<small>Công chứng Việt Nam được đất nến móng bởi Sắc lệnh sổ 59/SL năm</small>

1945 về việc ân định thể lệ thị thực các giấy tờ, chính thức được thảnh lập năm 1987 bưi Thơng tư số 574/QL.TPK của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác công chứng nhà nước, được sã hội hóa béi Luật Cơng chứng năm 2006, tiếp tục hoan thiện và đây manh chủ trương sã hơi hóa cơng chứng bởi Luật Cơng

<small>chứng năm 2014</small>

Sau hơn 30 năm hình thành và phát triển, hiện nay, nước ta đã có 1.068 tổ chức hảnh ngh công chứng, 2688 công chứng viên. Cơng chứng

<small>với vai trị là thay mặt nhà nước chứng nhân hợp pháp, tính zác thực cũa giao</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

dịch, bản dich đã khẳng định được vị trí, vai trị của minh trong đời sống xã:

<small>hội trong việc bão đăm an toàn pháp lý cho các giao dịch, phịng ngừa tranhchấp, bao đảm trật tự an tồn xã hội.</small>

Cùng với sự phát triển kinh tế - x4 hội, hội nhập kinh tế quốc tế của dat

<small>nước, nhu cầu công chứng hop đỏng, giao dịch ngày càng gia tăng vẻ số lượng,đa dang vẻ các loại việc, trong đó phổ biển là các giao địch vé mua bản,</small>

chuyển nhượng, bão dam thực hiện nghĩa vu, góp von, thừa kể. Thực tiễn cho

<small>thấy đa số giao dịch ma công chứng viên thu lý và giãi quyết liên quan dén taisản của vợ chẳng, do đó, việc xác định tai sin, đặc biệt là tài sẵn riêng cho vo,</small>

chồng là xác thực, hợp pháp, được phép giao dich la yêu cầu quan trong dé

<small>đâm bão an toàn pháp lý cho giao địch Tuy nhiên, qua tình thực hiện pháp</small>

luật hiện hành về cơng chứng va pháp luật có liên quan để giải quyết việc xác định tải sản riêng cho vợ, chẳng đã phát sinh một số ất

<small>đến nhiêu cách hiểu, cách áp dụng khác nhau, thêm chí trải ngược nhau trong</small>

thục tiễn giãi quyết giao dich công nhân, xác nhân tai sin riêng cho vơ, chẳng.

<small>wong mắc, bắt cập</small>

Van dé nêu trên cần được lâm sảng tỏ va giải quyết bởi cơng tác hồn

<small>thiện về thể chế cơng chứng va pháp luật khác có liên quan. Hiện nay, Bộ Tw</small>

pháp và Ủy ban nhân dân các tinh, thành phố trực thuộc Trung ương đang tiền hành tổng kết 5 năm thực hiện Luật Công chứng năm 2014 để đánh giá kết

<small>quả đã đạt được và phát hiện ra vướng mắc, han chế, bat cập phát sinh trong</small>

thực tiễn thi hanh Luật, chỉ rõ nguyên nhân lam cơ sỡ cho việc sửa đổi, bỏ.

<small>sung Luật Công chứng vào nim 2022</small>

Voi tu cách là công chứng viên hanh nghề nhiều năm, tác giả đã tổng hop, nghiên cứu các khó khăn, vướng mắc, bat cập phát sinh từ thực tiễn công chứng.

<small>giao dich, đặc biệt là các giao dịch liên quan đến việc sác định tai sin riêng cho</small>

vợ, chông của tinh Lang Sơn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoan thiện thể chế: về công chứng va pháp luật có liên quan bảo đảm phù hợp với thực tiễn nhằm góp phan nâng cao chat lượng, hiệu qua của tổ chức va hoạt động công chứng,

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Từ lý do trên, tác giã đã lựa chọn vẫn đề "Thực tién giải quyết việc xúc định tài sản riêng cho vợ, chông tại tô chức hành nghé công ching

<small>trên địa bầu tĩnh Lạng Son” làm đê tài nghiên cứu của mình.</small>

2. Tình hình nghiên cứu dé tài

<small>Qua nghiên cứu, tác giả thấy có một số để tải nghiên cứu vẻ côngchứng như.</small>

- Đăng Văn Khanh (1900), "Nững vấn để I luận và thực tiễn trong

<small>Việc xác định phạm vi, nội dung hành vi công chứng và giá trị pháp I củavăn bin công chung & nước ta hiện nay” Luận ân tiễn sf Luật học.</small>

<small>- Tuần Dao Thanh (2008), "Nghiên cửu so sảnh pháp Indt</small>

chứng một số nóc trên thé giới nhằm góp phần xdy dưng luận cử khoa học

<small>cho việc hồn thiên pháp luật về cơng chứng 6 Việt Nam hiện nay" Luận án</small>

tiến sf Luật hoc.

- Tuần Đạo Thanh (2012), "Pháp luật công chung - Những vẫn đà ij Jud và thực tiễn", Nxt Tư pháp, Ha Nôi.

<small>- Tuần Đao Thanh, Phạm Thu Trang, Pham Thu Hing (2014), * Bản vả</small>

atin kiên trong hop đỒng tăng cho tài sẵn" Tap chi Dân chủ va pháp luật, số

<small>970), tr 45-40</small>

<small>- Nguyễn Văn Mich (2020), “Hinh thức pháp Ij của văn phịng cơng</small>

chứng theo pháp luật Việt Nam", Luật ân tiễn sf Luật hoc.

Các cơng trình khoa học kể trên đã nghiên cửu khá sâu sắc và đây đủ các van dé về công chứng viên, tổ chức hảnh nghề công chứng, quản lý công, chứng, là các tai liệu tham khảo hữu ích để các cơ quan quản lý nha nước, cá nhân, tổ chức nghiên cứu, tham khão trong q trình hồn thiện chỉnh sách, tổ

<small>chức thực hiện, nghiên cứu khơa học vẻ tổ chức và hoat đồng cơng chứng.</small>

Tuy nhiền, chưa có cơng trình nao nghiên cửu chuyên sâu vẻ vẫn để thực tiễn giải quyết việc xác định tải sản riêng cho vợ, chồng tại tổ chức hảnh nghề

<small>công chứng trên địa ban tỉnh Lang Son.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.</small>

<small>3.1. Mục đích nghién cin</small>

<small>Luận văn làm rõ những van để lý luận vẻ khái niêm, bản chất, vai trịcủa cơng chứng, đồng thời đảnh giá thực trang quy định của pháp luật vẻ công</small>

chứng và pháp luật có liên quan đến hoạt đơng cơng chứng vé giải quyết xác định tai sản riêng của vợ, chồng, chi ra những điểm cịn hạn ch, bat cập, từ

<small>đó, đưa ra các giãi pháp hoàn thién các quy định cia pháp luật vẻ cơng chứngvà pháp luật có liên quan đến cơng chứng ở nước ta hiền nay, góp phản nâng,cao chất lương hoạt đơng cơng chứng nói chung và trên địa bản tinh Lang Sơnnói riêng,</small>

<small>, vai trở cơ bản về công,công chứng vi hức hành nghề công chứng, cơ quan quan lý nha</small>

d chức zã hội - nghề nghiệp của cơng chứng viên,

<small>cơng chứng,</small>

- Phân tích cơ sở lý luận va thực tiễn của quy định pháp luật Việt Nam.

<small>hiện hảnh về công chứng và pháp luật khác có liên quan v giải quyết việcác định tai sản riêng cho vợ, chẳng tại tổ chức hành nghề công chứng</small>

<small>- Banh giá thực trạng pháp luật Viết Nam hiện hành về cơng chứng va</small>

pháp luật có liên quan đến giải quyết việc zác định tải sản riêng cho vợ, chẳng tại tổ chức hảnh nghé công chứng.

- Phân tích thực tiễn áp dung pháp luật về giải quyết việc sắc định tai

<small>sản riêng cho vợ, chẳng, công chứng, chứng thực văn ban công nhận/zác định</small>

tải sản riêng của vợ, chẳng tại các td chức hanh nghề công chứng trên địa ban

<small>tĩnh Lang Sơn hiên nay, tir đó, chỉ ra những bắt cập, hạn chế trong các quy.định của pháp luật</small>

- Đưa ra các giải pháp gop phan hoàn thiện pháp luật vé cơng chứng

<small>‘va pháp luật có liên quan đến hoạt động công chứng nhằm nâng cao hiệu quả,chất lượng hoạt đông công chứng,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

4. Đối trợng và phạm vi nghiên cứu.

4.1. Đỗi tượng nghiên cứn:

Luận văn đi sâu nghiên cứu các quan điểm, các quy định của pháp luật

<small>hiện bảnh về công chứng va pháp luật khác có liên quan đến hoạt động cơng</small>

chứng. thực tiễn giải quyết việc xác định tải sản riêng cho vợ, chồng, công

<small>chứng văn bản sác nhân tài sẵn riêng của vợ, chẳng tai các tổ chức hành nghềcông chứng trên dia bản tỉnh Lang Sơn.</small>

<small>4.2, Phạm vỉ nghiên ciew</small>

<small>~ Phạm vi về không gian: Những quy định của pháp luật hiện hành vềcơng chứng va pháp luật có liên quan đến hoạt đông công chứng (hôn nhân vàia dinh, đất dai, chứng thực) của Việt Nam.</small>

~ Pham vi về thời giam: Nghiên cửu thực tiễn giải quyết việc xác định.

<small>tải sản riêng cho vợ, chẳng, giải quyết văn bản công nhân/zác định tải sin</small>

tiêng cia vo, chẳng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bản tỉnh.

<small>Lang Sơn từ năm 2015 đến hết năm2019</small>

Luận văn lấy mốc thời gian nghiên cứu từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến hết ngày 31/12/2019 do đây là thời điểm Luật Công chứng cỏ hiệu lực thi hành và thời gian ma B6 Tw pháp tổng kết 5 năm thi hành Luật Công chứng

<small>- Địa bản nghiên củ: tỉnh Lang Son</small>

<small>5. Phương pháp nghiên cứu.</small>

<small>Phuong pháp luân: Luận văn được tiến hành nghiên cứu trên cơ sởphương pháp luận của chủ nghĩa duy vat biện chứng va chủ nghĩa duy vật lịch</small>

sử của chủ nghĩa Mác - Lénin; các quan điểm, định hướng của Đảng và Nha

<small>nước vé sã hội hóa hoạt động cơng chứng, vé tính tự, thủ tục giãi quyết yêu</small>

cầu công chứng giao dịch liên quan đến tai sản riêng của vợ, chồng

<small>Phương pháp nghiên củn cụ thé: Luận văn sit dụng phương pháp</small>

nghiên cứu khoa học cu thể như. Phương pháp phân tích, tổng hợp, phương.

<small>pháp thông ké, phương pháp điều tra, khảo sắt.. Đặc biết, luận van sử dụng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

phương pháp so sánh để chỉ ra sự tương đẳng và khác biệt giữa thực tiễn áp dụng pháp luật giữa các tổ chức hành nghề công chứng của tỉnh Lạng Sơn trong giải quyết yêu cầu công chứng về tải sản riêng của vợ, chồng,

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn. 6.1. Ý nghĩa khoa học của luận văn

Két quả nghiên cứu của luận văn được tổng kết từ thực tiễn của người hành nghề công chứng, do đó các nghiên cứu góp phan bổ sung cơ sở khoa

<small>học giúp các nha làm luật trong quá trình xây dựng, hồn thiên chính sách vềcơng chứng và pháp lut có liên quan</small>

6.2. ¥nghia thực tién của luận văn

Luận văn có thé thành tải liệu tham khảo cho các nha lảm luật trong

<small>quá trình sửa đỗi, bỗ sung Luật Cơng chứng va các văn bản pháp luật có liênquan trong thời gian sắp tới. Đảng thời, luân văn còn là tài liệu tham khảo cógiá tri trong quả trình nghiên cứu, giảng day, tập huẫn, béi dưỡng nghiệp vụchuyên sâu cho các công chứng viên</small>

7. Kết cấu của luận văn.

<small>Ngoài phẩn mỡ đấu, kết luân va danh mục tải liệu tham khảo, nộidung của luân văn gồm hai chương</small>

<small>Cương 1: Một số van dé về công chứng và pháp luật Việt Nam hiện"hành về sắc định tài sản riêng của vơ, chẳng trong hoạt động công chứng</small>

Chuong 2: Thực tiễn xác định tai sản riêng của vợ, chẳng tại tổ chức "hành nghề công chứng trên dia bản tỉnh Lang Son va một số kiến nghị

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>Chương 1</small>

MOT SO VAN DE VE CÔNG CHUNG VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIEN HANH VE XÁC ĐỊNH TAI SAN RIÊNG CUA VO, CHONG

TRONG HOAT BONG CONG CHUNG 11. Một số vấn đề về công chứng.

LLL Khái niệm, đặc diém, vai tro của công chứng

<small>LLL Khải niệm công ching</small>

<small>Lịch sử hoạt đông công chứng, chứng thực, làm chứng gắn liên với sw</small>

phat triển của xã hội. Từ thời kỷ cỗ đại đến trung cổ, giữa người lam công,

<small>chứng vả người lập văn tư thuê chưa được phân biệt rổ rảng Lịch sử hình</small>

thánh va phát trién nha nước cũng cho thay, đã cỏ thời kỳ chưa có khái niệm.

<small>cơng chứng, Mét sé tác giã nghiên cửu vẻ công chứng cho rằng, có hai loại"hình thực hiện cơng chứng la từ chứng thư va công chứng thư. Các tác giã đã</small>

đưa ra các khái niệm "công" và "tư" để phân biệt giữa những cá nhân tự do

<small>lâm chứng với các chức danh được nhà nước giao cho nhiếm vụ thực hiệnhành vì cơng chứng hoặc Nhà nước trực tiếp thực hiện các viée công chứng</small>

Thời kỷ phong kiến va thời kỳ Pháp thuộc ở Việt Nam, các thể thức giấy tử, khế ước như chúc thư, văn khé bán ruộng đắt, văn khé cảm có ruộng đất. déu quy đính người chứng kién, người bảo lãnh, người viết thay phải điểm chỉ

<small>vào văn tự. Đây 1a những quy định nhằm bảo đảm hiệu lực pháp lý, hạn chế</small>

tranh chấp kiên tung Hiện nay, Bộ luật Dân sự của nước ta vấn quy đính

<small>trong quan hệ dân sự các bên phải thiện chí, trùng thực... Nêu một bên chosang bên kia khơng trung thực, thì phải có chứng cử (chứng cứ ở đây bao ham</small>

A những chứng cứ do cơ quan chuyên trách cung cấp và cả chứng cứ do bắt kỹ tổ chức, cá nhân nao cung cấp.

<small>Công chứng là hoạt động chứng nhận, chứng thực, xác nhận có tínhchất cơng, phục vụ lợi ích cơng, do nha nước trực tiếp hoặc gián tiếp quan lý,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

vi vay được gọi là cơng chứng, Tổ chức cơng chứng vả người thực hiện hành ‘vi cơng chứng được nha nước ra quyết định bd nhiệm va cho phép hoạt động,

<small>nhằm bão đảm tinh sác thực trong hoạt động giao dich và các quan hệ khác</small>

theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơng dân, tổ chức, được thể hiến bằng các hình thức nha nước trực tiếp thực hiến (cơng chứng nha nước) hoặc nha nước ủy quyền (cơng chứng tự do). Hoạt đồng cơng chứng

<small>được quy định tai khoản 1 Điều 2 Luật Cơng chứng năm 2014</small>

<small>‘Nhu vậy, cơng chứng là việc cơng chứng viên cũa một tỗ chức hành</small>

nghề cơng chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hop đồng, giao dich

<small>cân sự hắc bằng văn băn; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, Khơng trái đạo</small>

“đức xã hội của ban dich gidy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiéng nước ngồi hoặc từ tiếng nước ngồi sang tiếng Việt theo yêu cầu của cá nhân,

1.1.1.2. Đặc điễm của cơng ching

Cơng chứng là việc cơng chứng viên của một tổ chức hành nghề cơng, chứng chứng nhận tính zác thực, tính hợp pháp của hop đồng, giao dịch khác

<small>‘bang văn bản (sau đây gọi là hợp déng, giao dịch), tinh chỉnh xác, tinh hop</small>

pháp, khơng trải đạo đức sã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng nước

<small>ngội sang tiếng viéc hoặc từ tiếng ngồi sang tiếng Việt ma theo quy định</small>

của pháp luật phải cơng chứng hoặc cả nhân, tổ chức tự nguyên yêu cầu cơng

<small>chứng (Điều 2 Luật Cơng chứng năm 2014).</small>

Cơng chứng cĩ những đặc điểm cơ ban sau đây:

That nhdt, cơng chứng là hành vi do cơng chieng viên thực hiện theo sie dậy nhiệm của Nhà nước. Đặc điểm nay nhằm phân biét hoạt động cơng chứng với hoạt động chứng thực của người cĩ thẩm quyển chứng thực (Trưởng phịng, pho Trưởng phịng tr pháp cấp huyền, chi tịch, phd chủ tịch Ủy ban

<small>nhân dân cấp sã.</small>

Trong hoạt động cơng chứng chủ thé thực hiện hoạt động cơng chứng là cơng chứng viên. Quy định nay khẳng định mục tiêu chuyên mơn hĩa,

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

chun nghiệp hóa của nghề cơng chứng cũng như khẳng định trách nhiệm của

<small>cá nhân công chứng viên đối với các văn bản công chứng do minh thực hiện.</small>

Công chứng viên được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, mign nhiệm, chịu trách nhiệm công chứng các hop ding, giao dich theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức dm bảo cho các hợp đồng, giao dịch sau khi được

<small>chứng nhân có giá tri pháp lý như một văn bản của cơ quan cơng quyển. Cáctình tiết, sw kiện trong văn bản cơng chứng có giá trị chứng cứ không phảichứng minh, trữ trường hợp bi tịa an tun vơ hiểu.</small>

<small>Thứ lai, cơng chứng là việc công chứng viên chứng nhận tiah xác thu,</small>

tinh hop pháp của các hợp đằng, giao dich bằng văn bản mà theo guy đinh của php luật phải công chứng hoặc cả nhân, tỗ chức tự nguyên yêu câu. Đây là đặc. trưng của hoạt động công chứng để phân biệt với các hoạt động mang tính chất

<small>hành chính khác của hệ thống các cơ quan công quyển khác như. chứng thực</small>

bên sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, cấp bản sao từ số gốc, trích lục hé so.

<small>"Việc tiếp nhận, soạn thao hợp ding, giao dich theo yêu cầu của ngườiyên cầu công chứng và chứng nhân các hợp đồng, giao dich theo quy đính cũapháp luật chính là việc tao nên các văn bản công chứng Lập hợp đồng, giaodich theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng là việc công chứng vi</small>

bang nghiệp vụ chuyên môn cia minh giúp người yêu cầu công chứng thể hiền.

<small>được ý chí, nguyện vong của minh được thỏa thuân bằng văn bản, không vi</small>

pham pháp luật, không trải dao đức x8 hei; hoặc tư vẫn, gúp ý dé người yêu câu. cơng chứng thể hiện đẩy đủ ý chí, nguyện vong của minh mốt cách rõ ràng,

<small>chính xác trong các văn bản ho tự lập nhằm đâm bảo tinh hop pháp của cáchợp đẳng, giao dich ho tự lập. Nói cách khác, hành vi của công chứng viên</small>

nhằm xác nhận tính xác thực, tinh hop pháp của hợp đẳng hoặc các giao dịch.

<small>Thit ba, văn bản công ching cô giá trĩ chứng cứ và giá trị tht hành‘Van ban công chứng do cơng chứng viên lập theo đúng hình tự, thủ tục chatchẽ do pháp luật quy đính. Cơng chứng viên chứng nhận tính xác thực, chính</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

xác về thời gian, khơng gian, dia điểm, ý chí, nguyện vọng, năng lực chủ thé

<small>của các bên tham gia giao kết hop đồng, giao dịch Văn bản công chứng nhằm.</small>

tạo lập giá trí thi hảnh giữa các bên tham gia giao dich, hop đồng bằng việc rang buộc quyền vả nghĩa vu giữa các bên, là căn cử pháp lý không thé bác bỏ

<small>buộc các bên phải thực hiện đúng các cam kết, thöa thuận đã ghi trong hợpđẳng, giao địch, đồng thời có giá trị thi hành với bên thứ ba</small>

<small>Tinh sác thực của các tinh tiết, sư kiện trong hop đồng, giao dịch làquan trọng nhằm bao dém cho chúng có giá tri chứng cứ. Trong pháp luật về</small>

tổ tung, khi nói dén chứng cứ thì bao giờ cũng để cao tính xác thực cia các sự

<small>kiên, tình tiết có thực, khách quan được coi la chứng cứ Sở di pháp luật coivăn bản công chứng cd gia tri chứng cử cũng lả do tính xác thực của các tỉnhtiết, sự kiện có trong văn ban đó đã được công chửng viên xäc nhận. Tinh xắcthực nay được cổng chứng viên kiểm chứng và xác nhân ngay khi nó xảy ra</small>

trong thực tế, trong số đỏ có những tình tiết, sự kiện chỉ xảy ra một lân, khơng dé

<small>lại hình dạng, dấu vết về sau (vi du: sự tư nguyện của các bên khí ký kết hợp</small>

đồng) va do đó, néu khơng có cơng chứng viên sác nhân thi vé sau rất dễ xây ra tranh chấp ma Tịa án khơng thể xác minh được.

Thứ tte hoạt động công ching là hoạt đông bỗ tro tư pháp. Công,

<small>chứng là hoạt động gắn liên với bão vệ quyên, loi ích hợp pháp của các cá</small>

nhân, tổ chức khi tham gia các hợp dong, giao dich khác, dong thời hỗ tro, bo

<small>sung cho các hoạt đồng quản lý nhà nước va hoạt động từ pháp nên được xếp</small>

vào hoạt động bỗ trợ tư pháp. Công chứng không phải là doanh nghiệp đơn thuần, mn thi thành lâp, khơng thích thi cham đứt hoạt động.

Thông qua việc tạo điều kiện các hợp đỏng, giao dịch diễn ra thuận. lợi, an tồn và phịng ngừa tranh chấp va vi phạm pháp luật. Công chứng gop phan hỗ trợ hoạt đồng quản lý nha nước một cách thường xuyên, liên tục bảo

<small>đâm tt tư, kỳ cương và tuân thủ thực hiện pháp luật trên các lĩnh vực liênquan đến hoạt động công chứng,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>Thứ năm, công chứng chin swe quân I chất chế của Nhà nước. Chủtrương zã hồi hóa hoạt đơng cơng chứng nha nước cho phép thành lập các‘Vin phịng cơng chứng do tư nhân thánh lập bén cạnh các Phịng cơng chứng1ä đơn vị sự nghiệp thuộc Sỡ Tư pháp. Do công chứng lả hoạt động mang tínhquyển lực cơng do nhà nước nên nhà nước quản lý rất chất chế chất lượng</small>

"đầu vào" khi cho phép thành lập, đồng thời quan lý trong suốt quá trinh hoạt đông Nha nước quy định vẻ tiêu chuẩn, điều kiện rất cao đổi với việc thành

<small>lập Văn phòng cơng chứng như. Văn phịng cơng chứng phải có hai cơng</small>

chứng viên hợp danh thành lập, có trụ sở, phải mua trách nhiệm bảo hiểm

<small>nghề công chứng cho các công chứng viên của tổ chức mình trong suốt quátrình hoạt động, Trưởng Văn phịng cơng chứng phải có ít nhất hai năm kinhnghiệm hanh nghé công chứng</small>

<small>'Việc thành lập các Văn phịng cơng chứng khơng những phải tntheo quy định của Luật Cơng chứng mã cịn phải tn theo Tiêu chí xét duyệt</small>

hỗ sơ để nghị thành lập Văn phịng công chứng do Uy ban nhân dân cấp tỉnh

<small>‘ban hãnh</small>

<small>11.13, Vai trị cũa cơng chung</small>

Hoạt đơng cơng chứng đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế

<small>-hội của đất nước, đảm bảo tính an tồn pháp lý cho các hợp đồng, giao dich,đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong nên kinh tế thị trường định hướng sã hộichủ nghĩa, góp phản tạo lập mơi trường pháp lý thuận lợi và tin cây cho cáchoạt đông đầu tư kinh doanh, thương mai trong bồi cảnh hội nhập kinh tế</small>

quốc tế, góp phan quan trọng vào tiến trình cãi cách hành chính va cải cach tư. pháp, điều đó thể hiện qua các điểm sau:

Thứ nhất, công chứng bảo dn và tăng cường tinh công khi, minh bach trong các hop đơng. giao dich: những thưa thuận của các bên trong các ‘hop dong, giao dich được cơ quan chun mơn có thẩm qun, khách quan,

<small>cổng tâm đánh giá, xem xét chứng nhân, giúp cho thỏa thuận cia các bến.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

được cơng khai, minh bạch hóa. Tử đó, các bên có căn cứ, cơ sở dé tôn trọng thực hiên các cam kết, théa thuận đã ký, ngăn chăn được các giao dich bất ‘hop pháp (giảm tình trạng chuyển nhượng ngầm, mua đi bán lại nhiêu lân... ),

<small>lành mạnh hóa thi trường bat đơng sản và nha nước có căn cứ để thu các loại</small>

thuế liên quan.

Thứ hai, công ching ghip tháo gỡ ách tắc trong những trường hop

<small>đặc biệt: công chứng là một dịch vụ cơng chứng đặc biệt. Do đó, trong những,trường hợp đặc biệt có lý do chính đáng như một hoặc các bên tham gia giaodịch đang bi tam giam, tạm giữ, thi hành án phat tò, giả yếu ốm đau, không đi</small>

lại được... thi Công chứng viên tới tân nơi, theo yêu cau, để chứng nhận hop

<small>đẳng, giao địch góp phan lâm lưu thông các giao dich din sự.</small>

<small>Thử ba, cơng ching phịng ngừa rit ro, tranh chấp, ngăn chặn và han</small>

é tinh trang lừa đáo: trong những năm gan đây, hiện tượng lửa dao, tranh. chấp liên quan đến đất đai có chiều hưởng gia tăng với tính chất tinh vi, phức

<small>tap. Tình trạng lửa dio này thường tập trung ở hai nội dung là lửa do về giấy</small>

tờ nha đất va chủ thể tham gia hop đẳng, giao địch. Qua theo dối cho thay, hầu hết hiện tượng lửa đão nay thường là những giao dich ngém va khơng có

<small>cơng chứng Vi nếu qua cơng chứng, bằng sự tính thơng nghề nghiệp, kinhnghiệm và kỹ năng hành nghề cơng chứng, với một trình tự va th tục, hìnhthức nghiêm ngặt tình trạng lửa déi, de doa, ép buộc hay giao dich giả tao sẽ</small>

được ngăn chăn. Thông qua hoạt động công chứng tao cho cả nhân, 18 chức ý thức thân trọng hơn, có trách nhiệm hơn trong việc thể hiện ý chí cia mình.

<small>phù hợp với quy định của pháp luật, đạo đức xã hội vả truyền thơng văn hóakhi tham gia kỷ kết và thực hiện các giao dịch. Qua đó, cơng chứng góp phan</small>

dang kể trong việc phòng ngửa rủi ro, tranh chấp, ngăn chăn và han chế tình.

<small>trạng lửa đão, góp phân bảo đầm trật tự an toản zã hội.</small>

Tut he cơng chứng góp phần giảm thiễu tranh chấp, tạo an toàn pháp Of và sự dn dinh trong các hop đông. giao dich: giao dich liên quan dén công.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

chứng chủ yêu 1a các giao dịch về đất đai, đây là dang giao dich rất phức tap,

<small>liên quan đến giá trị tải sản lớn. Nhiều người (trừ những người am tường vềpháp luật) không biết phải bắt đầu từ đâu, phải có những điều kiện, thủ tục,</small>

giấy từ gì, đến cơ quan nao... Thời gian qua, thi trường đất đai, lả nơi "mau

<small>mổ" đã "góp phản lam giảu" cho rất nhiễu người, nhưng cũng có một số</small>

người "điêu đứng, khánh kiệt' vi "dính" đền đắt đai. Thi trưởng nay, thời gian

<small>qua, đã thu hút rất nhiễu đối tượng, thành phân, tng lớp trong xã hội thamGia, nhất là những giai đoạn “sét" đất. Bởi lợi nhuận quá cao, nên có nhiều</small>

trường hợp bat chấp pháp luật, tỉnh cảm, luân thường đạo lý... để lửa, "gai" các nội dung có tính chất bat lợi cho phía đối tác trong các hợp đẳng, giao. dịch Vi vậy hợp dong, giao dich qua cơng chứng đã gan như thói quen, nề nép, vi nếu được công chứng, các Công chứng viên bằng sự tinh thông nghề nghiệp, kinh nghiêm, kỹ năng hảnh nghệ, với sự tn thủ trình tự, thủ tục quy.

<small>đính của Luật Công chứng và các quy định liên quan, sẽ khách quan trong</small>

việc bao dim quyên va lợi ích hợp pháp của hai bến, sé tư vẫn, hướng dẫn, tao điều kiên để các bên giao kết hợp đồng, giao dich đúng với ý chí, nguyện

<small>vong, thia thuận của ho, nhưng bão dim vẻ hình thức, chất chế ré rang vé nội</small>

dung... qua đó góp phân đáng kể trong việc giảm thiểu rủi ro, tranh chấp,

<small>khiêu kiên, tăng cường an toản pháp lý cho các hop déng, giao dich, góp phân.</small>

n định phát triển kinh tế, xã hội.

Thứ năm, công ching cung cắp ching cứ tin cập khi xáp ra tranh chéip: cơng chứng là một biện pháp phịng ngừa có hiệu quả khi xảy ra tranh. chấp trong các quan hé dân sự, kinh tế. Công dan va tỗ chức có cơ sở pháp ly chắc chắn để bao vé quyển và lợi ich hợp pháp của mình. Cơng chứng giúp

<small>cung cấp các tải liệu có giá tị chứng cử khơng thé phản bác phục vụ tích cực</small>

cho việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng, giao dịch của các cá nhân, tổ chức trên các lĩnh vực đời sống xã hơi, do đó hoạt đơng công. chứng phát triển sẽ giảm đi đáng kể những tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Qua đó góp phân han chế những khó khăn, tốn kém của cá nhân, tổ chức cũng, như của các cơ quan nha nước có thẩm quyển trong việc giải quyết tranh. chấp, khiếu nại, khiêu kiến liên quan đến các hợp đồng, giao dịch của cả nhân, tổ chức... góp phan giữ vững én định chính trị, trật tự an tồn zã hội.

‘Tink sám, cơng chứng là sự bdo hộ của Nhà nước đối với các giao địch: công chứng 1a biện pháp hỗ trợ của Nha nước cho công dân va tổ chức

<small>tham gia các quan hệ giao dịch nhằm tạo ra những chứng cứ pháp lý không</small>

thể phan bác. Với tư cách là "công lại" được nha nước ủy quyền để chứng.

<small>nhận tính xác thực, tính hợp pháp của giao dịch, công chứng viên, thay mất</small>

‘Nha nước kiểm soát các giao dich nhằm hạn chế các giao địch ngâm, han chế

<small>thất thu thuế cho ngân sách Nha nước. Đồng thời, cơng chứng viên có trách</small>

<small>‘bén tham gia giao dich, hướng dẫn, giúp đỡ người dân trénh được những sailâm khi tham gia các quan hé dân sư. Đặc biết, trong điều kiện hiện nay, đa sốnhận thức pháp luật của người dân nước ta còn nhiều hạn chế, chưa có y thứccao trong việc sử dung các dich vu pháp lý chuyên nghiệp dé tự bao về mình,thì sự can thiệp của Nha nÿớc thơng qua hình thức buộc công chứng đối vớimột số loại giao dịch về đất đai chính là sự bão hộ của Nhà nước đổi với cáctrong giao dich, đặc biết là bên yêu thé trong các giao dich.</small>

<small>Thứ bây, công ching tiết kiệm chi phí cho xã hơi: cơng ching giúptiết kiếm chỉ phi cho người dân, doanh nghiệp vả tồn zã hơi. Khi các bên</small>

giao kết hợp đồng có chứng nhân của công chứng, các chủ thể giao kết hợp.

<small>đẳng yên tâm thực hiện quyển va ngiữa vụ của mình vì nội dung trong hợp.</small>

đẳng la ¥ chi của các bên, Qua đó, giảm tranh chấp, khiếu nai, khiếu kiện. Toa án hạn chế phai giải quyết các khiếu kiện, tranh chấp hoặc nếu co tranh.

<small>chấp thi thời gian giải quyết cũng được giảm bét do có ngn chứng cử tín</small>

cây hơn hẳn giây tờ viết tay, đây cũng chính 1a một hình thức tiết kiệm chi phí

<small>cho sã hội</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>Thứ tâm, công chứng giảm gánh năng cho quấn If nhà nước: công,</small>

chứng là hoạt đông bỗ trợ tư pháp giúp cho hoạt đồng quan lý nha nước được

<small>chất chế, chính xác, đặc biệt là quản lý nha nước vẻ đất đai, bang hoạt động</small>

của mình cơng chứng viên có nhiệm vụ kiểm tra, chứng nhân tính xác thực, tính hợp pháp cũa hợp đồng, giao dịch thơng qua hang loạt thao tác nghiệp vu như. kiểm tra, xem xét gidy tờ tùy thân, giấy tờ về tài sản và các giấy tờ liên quan khác (để bao đầm tính hợp pháp, chính xác, đẩy di của các giấy tờ, nguồn gốc, thời điểm tao lập tai sẵn, điều kiện tai sản giao dich; tư cách, năng. lực của người tham gia giao địch như về độ tuổi, vé van dé đại điện ...); đánh:

<small>giá. Xem xét nội đhmng giao dich và năng lực hành vi dân sự các bên (bào dimnội dung giao dich rổ rang, phủ hợp pháp luật, không trai đao đức, việc giao</small>

kết là tự nguyện, bình đẳng, khơng bị de doa, cưỡng ép và đo người có năng, lực hành vi dân sự thực hiện, đổi tượng giao dich là có thật, nếu nghi ngờ thi

<small>lâm rõ hoặc tién hảnh xác minh, giám định .). Khơng có cơng chứng,</small>

thì cơ quan quan ly nha nước về đất đai sẽ phải lâm thay công chứng viên.

<small>những cơng việc nêu trên. Điều này có khả năng lâm phình thêm bộ máy cơquan quản lý nhà nước, tăng chỉ ngân sách va biên chế nhà nước, mặt khác sẽ"hành chính hóa" một dich vụ cơng mới được Nhà nước chủ trương "sã hộihóa" va như vậy khả năngách tắc trong việc cắp giấy chứng nhân quyển sởhữu nha, quyền sử dung đất hoặc đăng ký giao dich về đất sé rất cao.</small>

Có thé nói, việc cơng chứng khơng chỉ có ý nghĩa trong bảo vệ lợi ich

<small>của Nha nước, ting cường công tác quan lý đất đai mà cịn có ý nghĩa quan</small>

trọng trong việc bao vệ quyên và lợi ich hợp pháp của cá nhân và tổ chức, giảm gánh năng xét xử cho Tòa an và tiết kiệm chi phí cho tồn sã hội. Cơng chứng viên với chức năng bao đâm tính an tồn, tinh sắc thực của hợp đồng giao dich được coi là giải pháp hữu hiệu nhất để hạn chế rủi ro, dim bao an.

<small>toàn pháp lý cho hop đẳng, giao dich, bảo về cân bang quyên va lợi ich hoppháp của các bên giao dich mà không dich vụ pháp ly nào thay thé được</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

1.12. Công chứng viên và tô clưức hành nghề công chimg

<small>11.2.1 Công chứng viên</small>

<small>Cơng chứng viên là chủ thể chính của hoạt đông công chứng Thông</small>

qua hoat đồng nghề nghiệp của minh, cơng chứng viên đem lai giá trì pháp lý

<small>cho các văn ban công chứng.</small>

Luật Công chứng (Điều 8) quy định tiêu chuẩn một người được bd nhiệm lâm công chứng viên khi có đủ các tiêu chuẩn như sau:

<small>- Cơng dén Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiển pháp va</small>

pháp luật, có phẩm chất dao đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được

<small>xem xét, bỗ nhiệm cơng chứng viên:-Cóg cử nhân luật,</small>

<small>- Cư thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan,chức sau khi đã có bằng cử nhân luật,</small>

- Tốt nghiệp khóa đảo tạo nghé cơng chứng quy định tại Điều 9 của

<small>Luật này hoặc hoàn thành khóa bơi dưỡng nghề cơng chứng quy định taikhoản 2 Điểu 10 của Luật nay,</small>

- Đạt yêu cầu kiểm tra ket qua tập sự hanh nghệ công chứng. - Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng

‘Nhu vay, tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên theo quy định của pháp luật hiện hành rất cao. Bên cạnh các tiêu chuẩn khác, một người muốn.

<small>trở thành công chứng viên học nghề công chứng tai Học viện Tư pháp, B6 Tư</small>

pháp 12 tháng đối với trường hợp thông thường hoặc tham dự lớp béi dưỡng nghé công chứng 3 tháng (đối với trường hợp được miễn đào tạo nghề như đã Ja thẩm phán, điều tra viên, giao sư, tiến sĩ luật...), phải tap su hảnh nghề công chứng tại các tổ chức hanh nghề công chứng 12 tháng hoặc 06 thang tùy. từng trường hop. Đặc biệt phải trải qua ky thi quốc gia nghiêm ngặt về kết quả tập sư hanh nghề công chứng, đạt kết quả thi mới được bỗ nhiệm lam

<small>công chứng viên</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>Hiên nay, cả nước có 2.688 cơng chứng viên, trong đó có 377 cơngchứng viên lâm việc tai Phịng Cơng chứng va 2.311 cơng chứng viền lâm</small>

việc tại Văn phịng cơng chứng 100% cơng chứng viên được bd nhiệm đều

<small>có trình độ cữ nhân luật trở lên. Số lương va chất lượng công chứng viên ngàycảng được cũng cổ</small>

Đôi ngũ công chứng viên phát triển mạnh tại các thành phỏ lớn và các. tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển như: Hà Nội, Thanh phó Hỗ Chi

<small>‘Minh... (thành phơ Hà Nội có 453 cơng chứng viên, Thanh phổ Hé Chí Minh.có 420 cơng chứng viên). Số lượng cơng chứng viên tại các tỉnh thành kháccũng có sự gia tăng, đến nay chỉ còn 11 tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung</small>

ương) có sé lượng cơng chứng viên đưới 07 người.

<small>Như vay, số lương va chất lương công chứng viên ngày cảng được</small>

củng cố góp phan nâng cao chất lượng hoạt động công chứng. 1.1.2.2. Tổ chức hành nghề công chứng

Theo quy định của Luật Công chứng hiện hảnh thì tổ chức hành nghề

<small>cơng chứng gim Phịng Cơng chứng do nhả nước thành lập va Văn phịngcơng chứng do các công chứng viên thành lập.</small>

<small>Hiên nay, cả nước có 1.068 tổ chức hành nghề cơng chứng, trong đócó 128 Phịng cơng chứng va 940 Văn phịng cơng chứng. 63/63 tinh, thảnhphổ trực thuộc Trung ương đã có Văn phịng cơng chứng theo chủ trương xãhội hóa,</small>

Nhìn chung, các tỗ chức bảnh nghề công chứng được phân bố tập trung tại các thành phổ lớn như. thành phổ Hà Nội 122 tổ chức, Thanh phổ Hé Chí Minh có 96 tổ chức, thành phơ Hai Phịng có 32 tổ chức.

<small>Các Văn phịng cơng chứng được thành lập theo chủ trương xã hội</small>

‘hoa đã từng bước hoạt động én định. Công tác quản trị, điều hảnh tổ chức,

<small>1 Các tinh có 6 cơng hứng vii đưới 07 người bạo gm: Bic Kan, Bin Te, Cao Bing, Dik Nông, Điện</small>

<small>Tiện, HH Giang, Hon Tre Tài Châu, Lang Son, Guang Bi, yên Gag,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng được cải tiến theo hướng,

<small>chuyên nghiệp hóa. Một số Văn phịng cơng chứng có quy mơ khá lớn với</small>

gân 15 công chứng viên Việc phát triển các tổ chức hành nghề công ching

<small>tông khắp gắn với dia bản dân cử theo chủ trương xã hội hóa dé tạo điều kiện</small>

thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện các yêu cầu công chứng,

1.2. Thục trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về xác định tài sản. riêng của vợ, chồng trong các td chức hành nghề công chứng.

12.1. Hệ thông pháp luật hiện hành đồng bộ, toàn diện, cơ bãn dip ting yêu cầu của hoat động công ching về xác định tài sin riêng của vợ, chồng

Việc giải quyết yêu cầu xác định tải sản riêng của vợ, chồng trong hoạt dng công chứng được sự điều chỉnh của Luat Công chứng và pháp luật

<small>có liên quan như: pháp luật vé hơn nhân va gia đính, đất dai, hộ tịch, dân sự,chứng thực... Hé thông pháp luật hiện hảnh cơ ban dap ứng yêu cầu thực tị</small>

của hoạt đông công chứng vẻ việc giải quyết các yêu céu zac định tải sin

<small>riêng cia vo, chẳng.</small>

12.11 Về trình he thủ tục giải quyết vụ việc

<small>Luật Cơng chứng năm 2014 quy định vẻ trình tự, thủ tục cơng chứng,hợp đồng, giao dich, trong đó có giao dich về việc xác định tai sin riêng chovợ, chống tại Chương V gồm 21 điêu, từ Điêu 40 dén Điễu 61, đồng thời quyđịnh về các nội dung khác liên quan xuyên suốt Luật, vi du như nguyên tắc hành</small>

nghề công chứng (Điều 4), giá trị pháp lý của văn ban cơng chứng (Điều 5), tiếng nói va chữ viết trong hoạt động công chứng (Điều 6), lưu trữ hỗ sơ cơng.

<small>chứng (Diéu 64), phí vả thi lao cơng chứng (các Diéu 66, 67, 68). Theo đó,</small>

Luật quy định tương đối day đủ vẻ cách thức, thủ tục, hỗ sơ giây tờ, thẩm. quyển dia hat... để thực hiến việc công chứng giao dich.

<small>Căn cứ vào các quy định của Luét Công chứng năm 2014, Côngchứng viên thực hiện việc giải quyết yêu câu cổng chứng việc xác nhên tai</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>sản riêng cho vợ, chẳng, Theo đó, hỗ sơ u cầu cơng chứng gồm. Phiêu yêucẩu công chứng, dur thảo hợp đồng, giao dich, bản sao giấy tờ tùy thân của</small>

người yêu cầu công chứng, bin sao giây chứng nhân quyển sở hữu, quyển sit

<small>dụng hoặc bản sao giây từ thay thé được pháp luật quy định đối với tai sẵn mapháp luật quy định phải ding ký quyền sỡ hữu, quyển sit dụng trong trườnghop hợp đồng, giao dich liên quan dén tai sản đó, ban sao giấy từ khác có liên.</small>

quan đến hợp đơng, giao dich ma pháp luật quy định phải có.

Trinh tự giải quyết gồm: (1) công chứng viên kiểm tr giấy tờ trong hồ

<small>sơ yêu cầu công chứng Trường hop hỗ sơ yêu câu công chứng đây đủ, phù</small>

hợp với quy định của pháp luật thi thu lý va ghi vào số công chứng, (2) công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định.

<small>vẻ thủ tục công chứng vả các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực</small>

hiện hợp dong, giao dịch, giải thích cho người u cau cơng chứng hiểu rổ quyển, nghĩa vụ va lợi ich hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của

<small>việc lap giao dich (3) trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hỗ sơ u</small>

cầu cơng chứng có vẫn để chưa rõ, viếc lập giao dich có dâu hiệu bi de doa,

<small>cưỡng ép, có sử nghỉ ngờ về năng lực hành vi dân sự của người u cầu cơngchứng thì công chứng viên để nghỉ người yêu cầu công chứng làm rõ hoặctheo để nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành zácminh hoặc yêu câu giềm đính, trường hợp khơng làm 16 được thi có quyển từ</small>

choi công chứng, (4) công chứng viên kiểm tra dự thao giao dich; nếu trong

<small>dự thảo giao dich có diéu khoản vi pham pháp luật, trái đạo đức xã hội, đổitượng của giao dich không phủ hợp với quy định cia pháp luật thi công chứng</small>

viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp

<small>người u céu cơng chứng khơng sửa chữa thì cơng chứng viên có quyền từchối cơng chứng, (5) người u câu công chứng tu đọc lại dự thảo giao dichhoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo để nghịcủa người yêu cầu công chứng, (6) người u cầu cơng chứng đồng ý tồn bơi</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>nội dung trong dự thảo giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giaodịch Công chứng viên u cẩu người u cẩu cơng chứng xuất trình bản</small>

chính của các giấy tờ nêu trên để đối chiếu trước khí ghi lời chứng, ký vào

<small>từng trang của giao dich.</small>

<small>Pham vi công chứng văn bản xc nhận tải sản riêng của vơ, chồng</small>

được phân ra thành hai trường hợp, néu lả bat động san thì thuộc thẩm quyền. giải quyết theo lãnh thổ. Nêu là động sản thi bat kỳ công chứng viên nao trên. phạm vi cả nước đều có thim quyển giải quyết (Điễu 42 Luật Cơng chứng)

<small>'Việc ký, điểm chi trong văn ban xác nhận tai sẵn riêng của vơ, chẳngđược thực hiện trước mat công chứng viên. Trường hợp người yêu cẩu công</small>

chứng không doc được, không nghe được, không ky, điểm chỉ được hoặc

<small>trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc cơng chứng phảicó người lãm chứng (Điều 47,48 Luật Công chứng)</small>

12.12. Cơ sở đễ xác định tài sản thuộc tài sản riêng của vợ, chồng.

<small>(căn cử cine không phải là cơ sở)</small>

Để giãi quyết được yêu câu công chứng sác định tai sản thuộc tai sin

<small>riêng cia vo,</small>

<small>Hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014</small>

của Chính phủ, quy định chỉ tiết một sơ điều và biên pháp thí hành Luật Hơn.

<small>nhân và gia định (sau đây gọi là Nghỉ định số 126/2014/NĐ-CP), Nghỉ địnhsố 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phi quy định chỉ tiết một sốđiểu và biên pháp thi hảnh Luật Hộ tích (sau đây goi là Nghị định số</small>

123/2015/NĐ-CP), B6 luật Dân sự năm 2015, Luat Dat đai năm 2013 và các

<small>g, cơng chứng viên phải căn cử vào các quy đính của Luật</small>

<small>văn bản khác có liên quan.</small>

<small>Trong quả trình thực hiển công chứng, vấn dé vô cùng quan trọng làCông chứng viên phải xác định được tải sản chung, tai sản riêng Tuy nhiên,việc sác định các vẫn để vẻ tải sin chung của vợ chẳng hoặc tai sẵn riêng của</small>

vợ, chồng không phải lúc nao cũng đơn giản và dé dang. Thực tiễn đang có

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

nhiều quan điểm khác nhau giữa các công chứng viên. Để giải quyết đúng yêu:

<small>cầu công chứng viếc xác định tai sản riêng của vo, chồng, Công chứng viêncẩn nắm vững các quy định của pháp luật hôn nhân va gia định vé tải sin củavợ chẳng, pháp luật công chimg và các quy định khác có liên quan. Trên cơsở đó, các Cơng chứng viên phải xác định được các vấn để sau</small>

- ie định được quan hệ hôn nhân của người yêu cầu công chứng “Xác định quan hệ hôn nhân của người yêu câu công chứng là khâu đâu tiên để

<small>công chứng viên xem xét việc thụ lý và giải quyết yêu cầu công chứng xácđịnh tải sản riêng của vo, chồng, Vi nếu khơng có quan hệ hơn nhân thì chủ</small>

thể của giao địch xác định tải sản riêng của vợ, chẳng không thể yêu câu công.

<small>chứng giao dich xác đính tài sản chung, tai sin riếng của vợ, chẳng đã được.quy định trong Luật Hôn nhân và gia đính năm 2014.</small>

<small>"Người u cầu cơng chứng phải dang tồn tai hôn nhân hop pháp. Theoquy định của Luật Hơn nhân va gia đình năm 2014 (khoăn 3 Điều 14) thì hơnnhân lả quan hệ giữa vợ và chẳng sau khi kết hôn. Kết hôn là việc nam va nữxác lập quan hệ vợ chẳng với nhau theo quy định của Luật Hơn nhân va giađính về điều kiên kết hôn và đăng ký kết hôn. Theo quy định tại Điều 9 LuậtHơn nhân và gia đính năm 2014 thì việc kết hơn phải được đăng ký tại cơ</small>

quan nha nước có thắm quyển, theo quy định của Luật Hơn nhân và gia đính

<small>và pháp luật về hộ tịch Thời kỳ hôn nhân 1a khoảng thời gian quan hệ vợ</small>

chẳng tơn tại, tính từ ngày đăng ký kết hôn đền ngày hôn nhân chấm dứt. Mục

<small>dich của việc sác định thời kỹ hôn nhân nhằm làm cơ sở cho công chứng viên</small>

xác định được thời điểm phát sinh tai sản, dé từ đó xác định chỉnh xác đầu lả

<small>tải sản chung, đầu lả tải san riêng của vo, chẳng, giúp giải quyết yêu câu công</small>

chứng việc xác định tai sẵn riêng cho vợ, chẳng được chính sắc.

‘Nhu vay, khi tiếp nhận hồ sơ liên quan đền tai san của vợ chồng, công.

<small>chứng viên phải yêu cầu người yêu cầu cơng chứng xuất trình bản chính Giấy</small>

chứng nhận kết hơn hợp pháp do cơ quan nha nước có thẩm quyền ban hành.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Trong trường hop người u câu cơng chứng khơng cung cấp được ban chính Giấy chứng nhận kết hơn, cơng chứng viên có thể yêu cầu họ cung cấp ban sao từ số gốc của Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản đăng ký lại của Giấy chứng nhân kết hôn Đối với trường hợp quan hệ giữa ho được công nhận là ‘hén nhân thực tế thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là đã

<small>chung sống trước ngày 03/01/1987 va hiện dang chung sống với nhau.</small>

~ Cầm cứ đỗ xác định là tài sản riêng của vợ, chẳng theo quy định của

<small>Tuật Hơn nhân và gia đình năm 2014. Việc xác định tai sin của va, chẳng làtải sản chung hay tai sẵn riêng là một trong khâu quan trong trong q trình.tác nghiệp của cơng chứng viên. Xác định tải sản chung, tai sin riêng của vợchẳng có hai trường hợp sau:</small>

“Thử nhất: Trường hợp vo, chẳng có xác lập văn ban théa thn chế đơ

<small>tải sin trước khi kết hôn thi việc xác định tài sản nào là tai sản chung, tải sinảo là tải sản riêng được căn cử vao cách xác định ghi trong văn ban thưa</small>

thuận về chế đơ tài sẵn trong hôn nhân theo quy định tại khoản 1 Diéu 15

<small>Nghĩ định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy đính chi tiết một số điềuvà biện pháp thí hành Luật Hơn nhân và gia đình (sau đây goi là Nghị định số</small>

Theo đó, tải sản riêng của vợ, chồng bao gồm: Tai sản ma mỗi người

<small>có trước khí kết hơn hoặc được thừa kể riêng, được tăng cho riêng trong thờikỳ hôn nhân, Tai sản được chia riêng cho vơ, chẳng trong thời kỳ hơn nhântheo quy đính tại Điều 38, Điền 39 vả Điều 40 Luật Hơn nhân và gia đínhnăm 2014; Tai sản được hình thảnh từ tài sản riêng của vo hoặc chồng, Hoa</small>

ợi, lợi tức phat sinh tir tải sẵn riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung (nếu vợ chẳng khơng có thỏa thuận khác). Bên cạnh đó, Nghị định

<small>126/2014/NĐ-CP quy định tai sản riêng của vo, chẳng củn bao gồm. Quyển.tải sin đổi với đổi tượng sỡ hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sỡ hữu trítuê, Tài sin mã vo, chồng xác lêp quyển sử hữu riêng theo bản án, quyết định</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

của Tịa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác, Khoản trợ cấp, ưu đãi ma vo,

<small>chẳng được nhận theo quy định của pháp luật về wu đối người có cơng với</small>

cách mang, qun tải sin khác gắn liên với nhân thân cia vo, chồng (Điêu 11) ‘Nhu vậy, trong thời ky hơn nhân vợ, chẳng có thể có tai sản riêng. Tải san riêng của vợ hoặc chẳng có thé có từ trước khi kết hơn, có thé được tang

<small>cho riêng, nhân thừa kế riêng hoặc được hình thành từ tài sản riêng mã khơng</small>

có đóng góp cơng sức của vợ hoặc chẳng, có thé là hoa loi, lợi tức từ tài sẵn riêng của vợ, chông sau khi chia tai sản chung trong thời kỷ hơn nhân, có thé là trợ cấp wu dai của vơ, chẳng hoặc quyển tai sân gắn liễn với nhân thân của vợ, chẳng, Đối với những loại tài sản này, khi thực hiện các giao dich vợ hoặc.

<small>chẳng phải chứng minh không chi bằng giấy chứng nhân quyển sở hữu, quyềnsử dụng mã còn phải chứng minh bằng tai liệu, giây tờ khác.</small>

<small>“Thứ hai: Trường hợp vợ chẳng không sắc lập văn bản thỏa thuân chế</small>

độ tai sản trước khi kết hơn hoặc có thỏa thuận về chế độ tải sản nhưng thỏa

<small>thuận nay bị Tòa án tuyên bổ vơ hiệu thì áp dụng việc xác đính tải sản chung,tiêng theo chế độ tài sin của vợ chồng theo Điền 33 và Điều 43 Luật Hơnnhân và gia đính năm 2014 va Diéu 9, Điều 10, Điểu 11, Điều 12, Điều 13,</small>

<small>Điều 14 Nghĩ đính số 126/2014/NĐ-CP.</small>

ching nhận quyên sử ding dat hoặc Gidy chứng

<small>nhiận quyền số lu tài sản: Việc sác định tài sẵn riêng của vợ, chẳng dựa trêngiấy chứng nhận quyền sỡ hữu, quyển sử dụng là có cơ sở pháp ly. Tuy nhiên,thực tế có nhiều trường hợp Giấy chứng nhân quyền sử dung đất, Giấy chứngnhận quyển sở hữu nba chỉ ghi tên một bên nhưng đó lại là tài sản chung của</small>

vợ chồng Vì vậy, đối với yêu cẩu việc xác định tải sản ma trên giấy chứng. nhận quyền sé hữu chỉ ghi tên một người thì cân sác minh thân trọng, khi não

<small>có đủ căn cử mới sác định la tai sản riêng Đặc biệt, đổi với các tai sản khôngphải là bất động săn nhưng pháp luật quy định phả: đăng ký quyển sở hữu thi</small>

việc xác định tai sản riêng của vợ hoặc chẳng căn cử vào các giấy tử do cơ

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

quan nha nước có thẩm quyển cấp càng phải than trọng. Ví dụ: Giấy ching

<small>nhân đăng ký xe 6 tô, Giấy chứng nhân đăng ký mô tổ, xe máy theo quy định.của pháp luật hiện hảnh thì trên giầy chứng nhận chỉ ghi tên một bên mặc dùtải sin đó 1a tải sẵn chung của vợ chẳng. Trong các trường hop này thi Công</small>

chứng viên cẩn yêu cầu hai vợ chồng cùng ký vảo giao dịch.

<small>Điều nay được quy đính ở nhiêu văn ban có liên quan đến tải sản vợchồng như quy định tại khoản 4 Điều 08 của Luật Bat đai năm 2013: Trường</small>

hợp quyển sử dụng đất hoặc quyên sử dung đắt, quyển sở hữu nha ở và tải sản khác gắn liên với đất hoặc quyền sở hữu nha ở va tai sản khác gắn liên

<small>với dat là tải sản chung của vo và chẳng thì phải ghí cả họ, tên vợ va họ, tên</small>

chồng vào Giây chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nha ở vả tải

<small>sản khác gắn lién với đất, trừ trường hợp vợ va chẳng có thỏa thuận ghỉ tên.một người</small>

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyên sử dụng dat, quyền sở hữu.

<small>nhà ỡ và tai sẵn khác gắn liên với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở va tài sản khác</small>

gắn liên với dat 1a tai săn chung cia vợ va chồng ma Giấy chứng nhân đã cấp

<small>chi ghỉ ho, tên của vợ hoặc chồng thi được cấp đổi sang Giấy chứng nhânquyền sử dụng đắt, quyên sở hữu nba ở va tai sẵn khác gắn liên với đất để ghicả họ, tên vợ va ho, tên chẳng néu có yêu cầu.</small>

<small>Mat khác, khoản 3, Điểu 12 của Nghỉ định 126/2014/NĐ-CP ngày31/12/2014 quy định: Tai sản chung của vợ chồng nhưng đã được chia trongthời ky hôn nhân mã trong giây chứng nhân quyển sở hữu, giấy chứng nhân.</small>

quyền sử dụng dat ghi tên cả vợ và chồng thì bên được chia phan tải sản bằng, hiện vật có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký tai sản cấp lại giấy chứng nhân.

<small>quyển sở hữu, giấy chứng nhân quyên sử dung đất trên cơ sỡ văn bản thửa</small>

thuận của vợ chồng hoặc quyết định của Tòa án về chia tải sản chung. Như vậy, có thể hiểu trong trường hợp tải sản chung được chia trong thời kỳ hôn. nhân mà trong giấy chứng nhân quyển sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>dụng đất chi ghỉ tên bên được chia phẩn tải sin bằng hiện vật thi không cần</small>

cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, giầy chứng nhận quyền sử dụng đất, ma chỉ cần kèm theo trên văn bản thỏa thuận của vợ chồng hoặc quyết định.

<small>của Tòa án về chia tai sin chung,</small>

Các quy định trên đã được cụ thể hóa bằng các văn bản của các cơ

<small>quan nha nước trực tiếp cấp giấy chứng nhận quyển sỡ hữu, quyền sử dụngnhư: Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tai nguyên.và Môi trường quy định về cấp giấy chứng nhân quyển sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở va tài sản khác gắn liên với đắt, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT</small>

ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hỗ sơ dia

<small>chính Căn cir theo các quy đính trên, đổi với các quyền sử dụng đất, tai sẵn</small>

gin liễn với đất phải đăng ký quyển sở hữu, quyên sử dụng, công chứng viên. hốn tồn có thể sắc định được tai sản chung hoặc tai sản riêng của vợ chẳng

<small>Tuy nhiên, trên thực tế, quy định trên không được áp dụng mốt cách.</small>

triệt để dẫn đến nhiêu tai sản chung của vợ chẳng nhưng trên giầy chứng nhận. vấn ghi tên một người. Tại các văn bản quy định vẻ cap giầy chứng nhận đăng.

<small>ký xe như Điểu 14 Thông từ 15/2014/TT- BCA ngày 04/4/2014 của Bô Công</small>

an quy định về đổi lại giấy chứng nhận đăng ky xe, biển số xe quy định các.

<small>trường hợp phai đổi lại giấy chứng nhên đăng ký xe, trong đó có xe thuộc tảisản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu</small>

đăng ký xe là tai sản chung của hai vợ chồng hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe hoặc chủ xe tư nguyên đỗi giấy chứng nhện đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định tại thông tư. Tuy nhiên, khi tim hiểu mu Giấy chứng nhận đăng ky xe ô tô được ban hành kém theo Thông tư,

<small>chúng ta sẽ thay phan tên chủ xe luôn đứng tên một người cho đủ tài sản đó là</small>

tải sản chung của vợ chồng. Điều đó đi đến một nhận xét rằng, néu căn cứ vao giây chứng nhận quyền sử hữu, quyền sử dụng để xác định đó là tài sản chung ‘hay tai sản riêng của vợ chẳng la hồn toan khơng chuẩn xác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>Để giải quyết tình huống nay, khi thực hiện việc công chứng, công</small>

chứng viên vẫn cần tham khảo hướng dẫn tại Nghỉ đính 70/2001/NĐ-CP ngày

<small>03/10/2001 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Hơn nhân và giađính (mắc dù văn bản này đã hết hiệu lực). Trong trường hợp tải sẵn thuộc sỡhữu chung của vợ chồng đã đăng ký quyển sở hữu trước ngày Nghỉ định70/2001/NĐ-CP có hiệu lực mã chỉ ghi tên của người vợ hoặc người chồng</small>

thì vợ chẳng có thể u câu cơ quan nha nước có thẩm quyền cấp lại giấy tờ đăng ký quyền sỡ hữu tai sản đó để ghỉ tên của cả vợ và chồng, nêu vợ chồng không yêu câu cấp lại giấy từ đăng ký quyển si hữu tài sin, thì tải sẵn đó vẫn

<small>là tài sản chung trong thời ky hơn nhân trừ khi có chứng cử chứng minh khác</small>

Tuy nhiền, thực tiễn cho thấy chỉ có tai sin rất lớn, rắt quan trong đổi với đời sống gia đính thi trong giấy chứng nhận quyển sỡ hữu mới ghi tên cũa cả vợ

<small>chẳng (như nha ở, quyền sử dung đất..), song cũng khơng phải có trong mọi</small>

trường hợp. Đối với các tải sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng trong.

<small>giấy chứng nhận thường ghi tên của vơ hoặc chủng (như mô tô, tô, tau,</small>

thuyền vận tải .).

<small>12.2. Mot số vướng mắc, bit cập</small>

<small>Pháp luật hiện hành liên quan đến việc giải quyết các yêu cầu côngchứng xác định tai sản riêng của vợ, chẳng cơ bản day di, đáp ứng được yêu.</small>

cẩu của thực tiễn. Bên cạnh đó, Lt Cơng chứng vả pháp luật có liên quan đến tỗ chức và hoạt động cơng chứng còn một số hạn chế, bat cập.

12.2 1 Đỗt với Luật Cơng chứng.

<small>- VỀ tiếng nói vả chữ viết trong công chứng quy định là tiếng ViệtLuật thừa nhân người u cẩu cơng chứng là cá nhân nước ngồi nhưngkhơng cho viết xen tiếng nước ngồi vảo văn ban công chứng mà chỉ đượcdùng tiếng Việt. Luật Công chứng năm 2014 quy đính "tếng nói và chữ viếttrong cơng chứng là tiếng Việt" iéu 6). Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập</small>

quốc tế sâu rộng như hiện nay thì quy định nay đã phát sinh bat cập. Trong,

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>trường hợp vợ chẳng yêu cầu công chứng văn ban ác đính tai sản mà văn.</small>

‘ban bằng tiếng nước ngồi thì việc cơng chứng sẽ phức tap, phiển ha. Bởi vi văn bản công chứng không được thể hiện theo hình thức song ngữ mã phải

<small>thực hiện bằng tiếng Việt. Sau khi thực hiện việc công chứng xong thi dichvăn ban đó từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoai và phải thực hiện việc côngchứng ban dịch nay. Như vay, công chứng viên phải thực hiện thêm côngviệc, gây phiền hả cho người yêu cầu công chứng và gây lãng phí cho xã hồiThêm vào đó, Diéu 3 Luật Công chứng quy định người yêu câu công chứngao gồm cả cá nhân, tổ chức nước ngoải nhưng trong văn bản công chứng lại</small>

<small>công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hanh nghề công chứng,</small>

trừ trường hợp người yêu cầu công chứng là người giả yếu, không thé

<small>được, người đang bi tam giữ, tam giam, dang thi hành án phạt tủ hoặc có lý.do chỉnh đáng khác không thể dén trụ si của tổ chức hành nghề công chứng(Điều 44). Do quy định vẻ địa điểm cơng chứng ngoải trụ sở cịn chung chung</small>

khơng có văn ban hướng dẫn cụ nên quan điểm của các Công chứng viên vé

việc sắc định người yêu cầu công chứng là người giả yếu, không thể đi lại

<small>được khác nhau. Trường hợp có lý do chính đảng khác cũng tương tự nhưvây. Luật quy định vé "lý do chính đáng" trong trường hop cơng chứng ngồi</small>

trụ sở cịn chung chung, gây cách hiểu và áp dụng khác nhau trong thực tiễn. Quy định nay đã tạo "kế hỡ" một số tổ chức hành nghề công chứng lợi dụng,

<small>thường xuyên thực hiện việc "công chứng dạo". Công chứng viên mang cả"con dầu" thực hiến việc công chứng tại quán cả phé, quan bia, cửa hang taphóa, nba riêng của người u cầu cơng chứng lam ảnh hưởng đến hình ảnh, uytín nghé cơng chứng va tính xác thực của văn bản công chứng. Bởi vi, khicông chứng văn ban xác định tai sin của vợ chẳng cén phải zác minh nhiễu</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

vấn để, cin chứng minh bing nhiễu văn bản giấy tờ. Khi công chứng ngoi trụ sở của tổ chức hảnh nghề cơng chứng thì người u cầu cơng chứng khó có thể cung cấp đẩy đủ giấy tờ, chứng cứ chứng minh tải sản chung, tải sin riêng của vợ, chồng.

- Việc ký, điểm chỉ của người u câu cơng chứng, chứng thực cịn

<small>hep, chưa dự liên được trường hop người yêu câu công chứng không cin cả</small>

"hai tay hoặc bị liệt cả hai tay. Điều này có thé gây khó khăn cho vợ chẳng khí một bên rơi vào tinh huồng khơng thể điểm chi. Tất nhiên, đó là trường hop

<small>hiểm gặp nhưng dù sao pháp luật cũng cân dự liệu.</small>

- Lời chứng của cơng chứng viên cịn quy định theo mẫu nên cơng

<small>chứng viên không thêm, bớt các nội dung lời chứng phù hợp với yêu cầu ciatừng loại việc cụ thé. Đặc biệt, đổi với việc công chứng văn bản xac định tai</small>

ơng mang những tính chat riêng đặc thủ.

<small>sản riêng của vo,</small>

<small>- Thanh phan hỗ sơ còn rườm ra bao gồm cả giấy tờ không cần thiết</small>

như phiêu yêu câu công chứng, không quy định rổ giầy tờ tùy thân trong hoạt

<small>đông công chứng là giầy tờ gi đã gây áp dụng khác nhau trong thực tiến. Cócơng chứng viên chỉ chấp nhân giấy tờ tùy thân la chứng minh nhân dân,chứng minh sĩ quan quên đôi, thé căn cước công dân, hơ chiéu, nhưng cũng</small>

có trường hợp cơng chứng viên chấp nhận giấy tờ tùy thân la thé sinh viên,

<small>thé đăng viên, thé ngành,</small>

- Cách thức nộp hé sơ yêu cầu cơng chứng cịn cứng nhắc, u cầu nộp trực tiếp tai tổ chức hảnh nghề công chứng mả không cho nộp hỗ sơ qua các phương thức điên tử: Quy định nảy không phủ hợp với chủ trương đẩy

<small>"mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và cuộc cách mang công nghiệp 4.</small>

- Không quy định về việc giới hạn độ tuổi hành nghệ, trình độ tin học,

<small>ngoại ngữ của công chứng viên gây ảnh hưởng đền chất lương van bản cơng</small>

chứng, Cơng chứng viên là chủ thể chính của hoạt đông công chứng, Thông

<small>qua hoạt động nghề nghiệp của minh, công chứng viên đem lại giá tri pháp lý</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>cho các văn bản công chứng Tuy nhiên, pháp luật công chứng hiện hảnh</small>

không về giới hạn độ tuổi hảnh nghé đã dẫn tới nhiều công chứng viên có tuổi đời cao, giả yếu (hơn 70 tuổi) van hanh nghề, không quy định vẻ tiêu chuẩn

<small>ngoại ngữ, tin học nhưng lại bắt công chứng viên phải chiu trách nhiêm vé nộidung ban dich va thực hiện việc chứng thực các giấy từ hỗ sơ trên môi trườngđiện ti đã khiến các công chứng viên lúng túng trong quá trình thực hiện, gâyảnh hưởng tới chất lương văn ban cơng chứng, chứng thực</small>

<small>Bên cạnh đó, quy định về hành nghề công chứng cũng không rổ rang</small>

vẻ thời gian tối thiểu hành nghệ, số lượng văn bin công chứng viên phải ký trong một năm đã dẫn đến một số công chứng viên chỉ "đảnh trồng, ghỉ tên" Một năm chỉ thực hiện việc ký một vai văn bản công chứng đơn giãn để tranh việc bị mién nhiệm do không hành nghề liên tục trong thời hạn 12 thang dan đến một số công chứng viên không hành nghề thực chất gây bức xúc trong đội

<small>ngũ công chứng viên.</small>

- Quy định về tên gọi của Văn phịng cơng chúng phải gắn với họ tên

<small>của Trưởng Văn phịng cơng chứng hoặc công chứng viên hợp danh đã không</small>

phù hợp với thực tế, thiêu vắng quy định về việc cham dút từ cách thành viên hop danh của Văn phòng cơng, tiêu chuẩn, diéu kiên thành lập Văn phịng,

<small>cơng chứng chưa đảm bao chất lượng "dau vào" trong điều kiện quy hoạch</small>

tổng thé phát triển tổ chức hành nghề công chứng bi bai bỏ.

Công chứng là nghệ tư pháp, gắn chat với việc thực hiện quyền lực công, quyên, nghĩa vụ tổ chức, cá nhân, bảo dam an toản giao dịch nên can phải quan

<small>lý chặt chế chứ không phải là hoạt động kinh doanh thơng thường, Văn phịng</small>

cơng chứng là tổ chức bổ trợ tư pháp được điều chỉnh theo luật chuyên ngành là. Luật công chứng, Công chứng trước đây lả dịch vụ công do các tổ chức nhà

<small>nước thực hiện nay Nhà nước ủy quyển cho tư nhân làm, theo Luật Công chứngvà pháp luật vẻ tổ tụng, văn bản cơng chứng có giá tị chứng cử, những tình tiết,sự kiện trong văn bản cơng chứng khơng phải chứng minh v.v. nên phải quản lý</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

chat chẽ, bão đảm chất lượng "đầu vào" khi cho phép thanh lập các Văn phịng, cơng chứng, đồng thời bảo đâm sự quản lý trong suốt qua trình hoạt động.

<small>Theo quy định của Luật Công chứng thi nha nước quản lý hoạt đồng,</small>

công chứng bằng tiêu chuẩn, điều kiện va quy hoạch. Tuy nhiên, trong điều kiện hoàn cảnh Việt Nam hiện nay, theo Luật sửa đổi, bd sung một số điều của

<small>Luật có liên quan đến quy hoạch thì "một nữa biện pháp quản lý" hoạt đơng</small>

cơng chứng là quy hoạch bi bãi bố. Trước yêu cầu cân thiết là phải bao đâm. lợi ich của nhà nước, người dân, doanh nghiệp trong viée giao quyền "công" cho tỗ chức "tự" thực hiện thi Văn phịng cơng chứng thành lập phải hoạt động ôn định, bên vững ma không thể cho phép thành lập một cách tran lan.

Hiên nay, Luat Cơng chứng năm 2014 đã có một số quy định vẻ điền kiện thanh lập tổ chức hanh nghề cơng chứng tư như Văn phịng cơng chứng.

<small>phải do công chứng viên thành lập, đứng tên, Trưỡng văn phịng phải có ít</small>

nhất 2 năm kinh nghiêm về hành nghề cơng chứng, có tru sở để hoạt đơng,

<small>tránh tỉnh trang "công chứng dao" v.v... Tuy nhiên, các điều kiên này chưa đủ</small>

để quan lý đâu vao chất lượng thảnh lập văn phịng cơng chứng trong bồi

<small>cảnh bd quy hoạch cơng chứng</small>

<small>Bên canh đó, việc quy đính tên gọi của Văn phịng cơng chứng phảigin với họ tên của Trưởng Văn phịng cơng chứng hoặc cơng chứng viên hepdanh đã khiển các Văn phịng cơng chứng thường xun phải thực hiện việc</small>

thay đổi tên gọi mỗi khi thay đổi về nhân sự, khiển Văn phịng khơng gữ

<small>được "thương hiệu" của minh, người dân, doanh nghiệp khó khăn trong việc</small>

cơng chứng việc sửa đổi, bd sung, hủy bỏ hợp đồng giao dich. Một sé trường. hợp bên cho thuê nha đã lợi dụng kế hé này của Luất dé "bất chet", tăng giá

<small>thu nha bat hop lý đổi với các Văn phỏng công chứng gây bức xúc trong mộtsố công chứng viên</small>

<small>- Không quy định vé việc cham dứt từ cách thành viên hợp danh trong</small>

‘Van phịng cơng chứng khiển mỗi nơi thực hiến một kiểu, có địa phương cho

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

phép chấm đứt ngay tư cách thảnh viên hợp danh khi có để nghị của cơng chứng viên hop danh, có địa phương u cẩu cơng chứng viên phải thông báo trước 06 tháng thi mới được cham đứt dẫn đến việc một số Văn phịng cơng. chứng thông đông để công chứng viên chuyển qua chuyển lại giữa các Văn. phịng cơng chứng mã khơng phải thực tế hợp danh, tạo ra việc hợp danh ao, gay mắt trật tư trong tổ chức vả hoạt động công chứng.

<small>1222. Sự Riơng tương thích giữa Luật Cơng chứng với Luật Hôn</small>

nhân và gia dink Luật đất dai, Tuật Nhà 6 và Nghĩ định 23/2015/NĐ-CP và ching thuc hợp đồng. giao địch chung thực chit kg, chứng thực bản sao

- Đối với các giao địch liên quan đến quyên sử dụng đất, theo quy

<small>định của Bộ luật Dân sự năm 2015 thi giao dich phải thực hiện bằng văn ban,</small>

giao dich là thời điểm đăng ký theo quy đính của Luật Bat đai (Điều 503) Tuy nhiên, quy định vé thời điểm có hiệu lực của giao dich liên quan đến quyển sử dụng đất cịn có sự zùng đột giữa Lut Đất dai năm 2013 va Luật

<small>Công chứng năm 2014, Luât Nhà ở năm 2014 và Luật Hôn nhân và gia đỉnhnăm 2014. Theo khoản 1 Điền 122 Luật Nha ở năm 2014 thời điểm có hiệulực của hợp đồng la thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng Luật Bat</small>

đai quy định có hiệu lực ké tir thời điểm đăng ký vào Số địa chính (Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013). Luật Công chứng quy đính có hiệu lực kể từ thời điểm cơng chứng). Trong khi đó, tài sản riêng của vợ chồng lại được xác định theo quy định của pháp luật là căn cứ vào thời điểm phat sinh tai sin và thời kỳ hôn nhân mà không phụ thuộc vao thời điểm công chứng văn bản xác định tải sản riêng. Vì vậy, việc xác định thời điểm có hiệu lực của văn ban zác định tai sin riéng của vợ, chồng đang có sự chẳng chéo, mâu thuẫn giữa

<small>các văn bản pháp luật</small>

<small>2. Fan 1 Dida 5, iphip ý của văn bản cộng chúng cơ din: Vin bản công chứng có hu aed ti</small>

<small>"ngày được cổng Chúng viên à đồng đầu ca tô chức hinh ngh công chứng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

- Việc cơng chứng, chứng thực cịn chưa bình đẳng, cùng một sự việc

<small>nhưng nếu thực hiên việc công chứng thì cơng chứng viên phãi chịu trách nhiệm.</small>

về nội dung (thời gian, đa điểm, năng lực hành vi của chủ thể tham gia giao dich, nội dung không vi phạm điểu cảm của pháp luật, trái đạo đức xã hơi), cịn

<small>chứng thực thì người thực hiện chứng thực người yêu câu chứng thực phảichju trách nhiệm về néi dung, tinh hợp lê, hop pháp của giấy tờ, văn bản màminh yêu cấu chứng thực hoặc xuất trình khi lâm thủ tục chứng thực. Ngườithực hiện chứng thực chiu trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người</small>

"yêu câu chứng thực trong giấy tờ, văn bản. Như vậy, đối với trường hợp Công,

<small>chứng viên chỉ zác nhân chữ ký của vơ, chẳng trong văn bản xc định tải sản</small>

riêng thi van dé đặt ra lả Công chứng viên có chịu trách nhiệm.

<small>văn ban xac định tai sản riêng của vợ, chẳng hay chỉ chiu trách nhiệm vé việcchữ ký đó có phi là của vợ, chẳng hay khơng. Đây cũng là bat cập của phápuất hiện hảnh trong cơng chứng việc xác đính tai sin riêng của vo, chẳng</small>

~ Thẩm quyên công chứng, chứng thực giao dịch về quyền sử dụng đất giao đồng thời cho tổ chức hành nghề công chứng và Uy ban nhân dân cấp xã 'Việc quy đính chồng chéo tao nguy cơ mét tải sản giao dich nhiều lân, nhiều

<small>nơi gây mắt trật tư an tốn xã hội, lãng phí nguồn lực zã hội, thực tiến phát</small>

sinh tình trang Ủy ban nhân dân cấp xã quá tãi trong khi tổ chức hành nghề

<small>công chứng khơng đủ việc lam</small>

Các quy định có liên quan vé van dé công chứng, chứng thực hop

<small>đồng, văn ban thực hiện các quyển của người sử dụng đất, nha ở trong Luật</small>

đất đai năm 2013, Luật nha ở năm 2014, Luật công chứng năm 2014 và Nghỉ định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 vẻ cap bản sao từ số góc, chứng,

<small>thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký va chứng thực hợp đồng, giaodich (sau đây gọi tắt là Nghị định số 23/2015/NĐ-CP)</small>

Theo các quy định của Luật dat đai, Luật nha ở nêu trên, cá nhân, tổ chức khi thực hiện các quyển của minh đối với quyên sử dung đất, nhà ỡ được

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

lựa chọn công chứng tai các tổ chức hảnh nghề công chứng hoặc chứng thực tai Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc công chúng được thực hiện theo thủ tục quy

<small>định tại Luật công chứng năm 2014, Việc chứng thực được thực hiện theo thủtuc quy định tai Nghị đính số 23/2015/NĐ-CP.</small>

Thực té hiên nay, Uy ban nhân dân cấp xã đang thực hiện nhiều việc,

<small>có nơi qua ti, người dên phải chờ đợi cả ngày khi thực hiện chứng thực tại</small>

đây, trong khi nhiêu tổ chức hành nghề công chứng được thanh lập để chuyên.

<small>chứng nhân các hợp đồng, giao dịch, ban địch, chứng thực bản sao từ bản</small>

chính, chứng thực chữ ký thì khơng đủ việc lâm din đến lãng phí nguồn nhân

<small>lực cho 2 hội</small>

<small>122.3. Swe Riơng tương thích giữa Luật Hơn nhân và gia đình với</small>

Thông tư số 15/2014/TT- BCA vô đăng ky xe

<small>Luật Hôn nhân va gia định năm 2014 đã quy định hình thức đồng y1ä bằng văn bản hoặc thông qua bằng hình thức khác. Trong thực té, hau hếtcác giao dich của vợ chẳng đều rơi vảo trưởng hợp tải sẵn là bất động sản</small>

hoặc tải sản phải đăng ký quyển sở hữu tức là phải có sự thỏa thuận bằng

<small>văn bản của vợ chẳng. Luật quy đính là vây nhưng lại khơng đưa ra đượchình thức văn bản thỏa thuận hay nói cách khác lả loại văn bản chung chotrường hop nay. Phan quy định vẻ chế độ tải sản của vợ chẳng trong LuậtHơn nhân và gia đình năm 2014 cũng như Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày.</small>

31/12/2014 hướng dẫn Luật Hôn nhân va gia định năm 2014 không quy định loại văn ban thỏa thuận hay cách thức thể hiện được coi la thöa thuận bang van bản về việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tai sản chung cia vo chẳng, mà việc thỏa thuận của vợ chẳng thường được thể hiện bằng các hình thức.

<small>khác nhau như cùng ký vao hợp đồng, giao dich, định đoạt tải sản chung của</small>

vơ chơng. Thực tế cho thay, khơng thể có loại văn bản riêng nao gọi là văn.

<small>‘ban thie thuân vé viếc chiếm hữu, sử dung, định đoạt tải sản chung của vợ</small>

chẳng mã việc thöa thuận này thường được thể hiền bằng cách cùng ký vào

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

hợp đồng, giao dich, ủy quyền cho vo, chồng thực hiện, ký kết các hợp đồng, giao dịch Ví du: Ông Nguyễn Văn A vả ba Tran Thị B lả hai vợ chẳng, khi thực hiện việc ban chiếc xe 6 tô thi hai vợ chẳng déu đến tổ chức hành nghề công chứng dé ký vào hợp đông mua bán, việc c hai cùng ký vào hợp đông.

<small>‘mua bán chính là một hình thức théa thuận đồng ý. Hoặc cũng ví dụ trên</small>

nhưng ba Tran Thị B lập văn ban ủy quyển cho ông Nguyễn Văn A được

<small>thay mat cho ba Trân Thi B ban chiếc xe 6 tô nói trên, trong trường hợp nay</small>

cũng được hiểu là giữa ơng A và bả B đã có sự thưa thuận trong việc đồng ý

<small>bản chiếc xe 6 tơ nói trên</small>

<small>Luật Hơn nhân va gia đính năm 2014 quy định: Trường hop tài sin</small>

thuộc sở hữu chung của vợ chong thi giây chứng nhận quyên sử hữu, giấy. chứng nhận quyển sir dụng phải ghi tên cả hai vợ chống (tai sẵn mã pháp luật quy định phải ding ký quyền sở hữu, quyển sử dụng), trừ khí vợ chẳng có thưa thuận khác (Điểu 34). Tuy nhiên, Thơng tư số 15/2014/TT-BCA khơng quy định rõ vé thủ tục, trình tự vẻ việc cấp Đăng ký xe đối với các trường hop

<small>xe thuộc sở hữu chung của vợ chẳng hay xe thuộc sé hữu riêng của vợ,chẳng Mẫu giây đăng ký xe cũng chỉ thiết kế tên mốt người và không ghỉhình thức sở hữu khiển hau hết xe 6 tơ, xe máy hiện nay đều đứng tên một</small>

người dẫn đến khó khăn trong thực hiện giao địch.

<small>12.3. Nguyên nhân của những hạn chế, bit cập</small>

"Những bat cập, hạn chế nêu trên la do các nguyên nhân sau:

- Thể chế về công chứng, chứng thực vả thể ché liên quan đến hoạt

<small>động cơng chứng cịn chưa đồng bộ, thâm chỉ một số quy định giữa các luậtcon zung đột nhau.</small>

<small>- Su quan tâm vả đầu tư cho hoạt động công chứng chưa tương xứngvới vai trò, vi trị, ý nghĩa của công chứng trong đời sống zã hội do nhận thức</small>

về hoạt động công chứng của một số cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyển con chưa hiểu đúng về bản chất, vai trị của cơng chứng, coi Văn phịng công.

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>chứng la doanh nghiệp, nghề công chứng là nghề kinh doanh, thích thi thànhlập, khơng thích thi giãi thể</small>

- Công tác quản lý nhà nước vẻ cơng chứng cũng cịn bat cập, lơng, 120, có nơi chưa theo kip với sự phát triển của việc xã hội hóa hoạt đơng cơng

<small>chứng, vai trở tự quan của tổ chức xã hồi nghé nghiệp cia công chứng viênchưa được phát huy (việc ban hành và thực hiện tiêu chí xét đuyệt hỗ sơ thành</small>

lập Văn phịng cơng chứng mỗi địa phương thực hiện một kiểu, cơ sở đữ liệu thông tin vé công chứng cũng chưa được triển khai ding bô giữa các dia

<small>phương) khiến hiệu quả quản lý nba nước có nơi, có lúc cịn chưa cao.</small>

- Thiểu công cụ và các biện pháp hố trợ dim bao hiệu quả hoạt đông,

<small>công chứng,</small>

<small>- Phương thức hoạt động của Hiếp hội công chứng Việt Nam, Hộicông chứng viên tinh Lang Sơn còn bi động, chưa phát huy được vai tro tựquản, bên cạnh đó, nội dung hoat đồng củn nghèo nan, chưa thu hút được sựtham gia của các hội viên.</small>

- Chưa xêy đựng được cơ chế phối hợp nghiệp vụ va chia sẽ thông tin giữa các tổ chức hanh nghề cơng chứng vả văn phịng đăng ký quyền sử dung

<small>đất vẻ tài sin giao dich; chưa tao được cơ chế liên thông giữa tổ chức hànhnghề công chứng, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký giao dich bao đảm, vănphòng đăng ký quyển sử dung đất và nhà ở khi thực hiện các thủ tục hành</small>

chính đổi với các giao dịch vé bat động sản Điều nảy dẫn đến xảy ra tinh

<small>trang rồi ro trong hoạt động công chứng như. Một tải sin giao dich nhiễu lẫn</small>

được công chứng ở nhiêu tổ chức hảnh nghề công chứng khác nhau.

- Nước ta la nước đang phat triển, mức thu nhập của người dân chưa. đẳng đều, đặc biết, điểu kiến kinh tế - xã hội ở các tỉnh miễn núi, vùng sâu,

<small>ving 2a còn hạn chế nền niu cầu sử dụng dich vụ công chứng chưa cao,</small>

đến việc phát triển nghệ công chứng, số lượng tổ chức hảnh nghề công chứng.

<small>và công chứng viên trên cả nước nói chung có sự chênh lệch.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

Kết luận chương 1

Có thể khẳng định rằng, sau khi thực hiện Luật Cơng chứng với chủ. trương xã hội hóa hoạt động công chứng đã đạt được những kết quả đáng ghi

<small>nhận Giả tri của hoạt động công chứng trong sã hơi được nâng cao, góp phản.</small>

thúc day phát triển kinh tế - xã hội, tạo niém tin cho các nha dau tư trong

<small>nước va ngoài nước, tạo tiên để quan trọng cho việc đưa hoạt đồng công</small>

chứng phát triển theo xu hướng hội nhập với khu vực và thé giới. Sw phát triển của công chứng luôn gắn với su phát triển của kinh tế xã hội, sự đa dạng.

<small>và phong phú của các giao dich, đặc biệt là giao dịch liên quan dén tai sản</small>

chung tài sản, riêng của vợ, chồng là nhóm giao dich phổ biến trong hoạt

<small>đông công chứng. Việc sắc định tai sản riêng cho vợ, chẳng va yêu cầu công</small>

chứng văn bản sắc định tai sin riêng của vơ, chẳng la một giao dịch phổ biển hiện nay. Mục đích của việc lập văn bản để chứng minh tải sản đã có hoặc sẽ có là tài sản riêng. Việc lập văn bản này để phục vụ cho việc đăng ký tải sản.

<small>tiếng của người dân và phục vụ các giao dich vé tải sẵn riêng sau này, Việccông chứng văn bản xác định tai sản riêng của vo, chồng giúp người dân hìnhthành ý thức tự bão vệ minh, góp phân bao dim an toàn pháp lý cho các bên.tham gia hop đồng, giao dich, phịng ngừa tranh chấp, góp phan bao về</small>

quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, dn định và phát triển kinh tế

<small>-xã hội</small>

</div>

×