Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (18.7 MB, 219 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HANOI
‘Ths.Nguyén Thị Biên.
HÀ NỘI - 2020
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>- Xây dụng hỗ so, thuyét mink để tài</small>
<small>- Xây dụng mẫu phiêu, khảo sát thực tế</small>
<small>- Viễt chuyên để 1: Van để lý luận về chương,trình GDTC cho sinh viên sức khốc yêu</small>
<small>- Viết chuyên để 2: Thực trạng hiệu quảchương trình GDTC cho sinh viên sức khỏeyêu của Trường Đại học Luật Hà Nội</small>
<small>- Viết chuyên đề 3: Nghiên cửu đỗi mới nộidung chương trish GDTC cho sinh viễn sứckhốc yêu của Trường Đai học Luật Hà Nội</small>
<small>- Viết chuyên dé 1: Vin để lý luận về chươngtình GDTC cho sinh vida sức khốc yêu</small>
<small>- Hoàn thiện dé ti nghiên cu. viết bảo cáo</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>MỤC LỤC</small>
PHAN THỨ NHAT: TONG QUAN VE ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
PHAN THỨ HAI: BAO CÁO TONG HỢP KET QUA NGHIÊN CỨU 1.LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THE CHAT CHO SINH VIÊN SỨC KHOE YEU
IL. THY'C TRANG HIỆU QUA CHƯƠNG TRINH GIÁO DỤC THE CHAT CHO SINH VIÊN SỨC KHỎE YEU CUA TRUONG ĐẠI HỌC LUAT HÀ NỌI.48
3:1. Thục trạng việc thục hiện chương trình giáo duc thể chit che sinh viêm
<small>22. Đánh giá hiệu quả chương trình giáo duc thể chất che sinh viên sóckhếc yếu của Trường Đại hạc Luật Hà Nội hiện nay,</small>
III. BOT MỚI NÂNG CAO HIỆU QUA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DUC THE CHAT CHO SINH VIÊN SỨC KHỎE YEU CUA TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUAT HÀ NỘI THOT GIAN TỚI
<small>3.1. Cơ sử để dimới nâng cao hiệu quả chương trình Giáo đục thể chất chesinhviên súc khốc yếu Trường đại học Luật Hà N</small>
<small>3.2. Nghiên cứu xây dung nội dưng chương trình giáo đục thể chất mới chesinh vign súc khốc yếu Trường đại học Luật Hà N</small>
1V.KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 4.1. Kết hận..
42. Kiến nghị.
PHÀN THỨ BA: CÁC CHUYÊN ĐÈ NGHIÊN CUU
Chuyên đề 1:VAN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHƯƠNG TRINH GIÁO DỤC THE CHAT CHO SINH VIÊN SỨC KHỎE YEU...
Chuyên đề 2: THỰC TRẠNG HIEU QUA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DUC THE CHAT CHO SINH VIÊN SỨC KHỎE YEU CUA TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Chuyên đề 3:NGHIÊN CỨU ĐÔI MỚI NOI DUNG CHƯƠNG TRÌNH. GIÁO DỤC THE CHAT CHO SINH VIÊN SỨC KHỎE YEU CUA TRUONG ĐẠI HỌC LUAT HÀ NỌI..
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hỗ Chủ tích đã khẳng định: “Giữ gin dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gi cũng cén có sức khoẻ mới làm thành công Mỗi một người dân yêu ớt, tức là cả nước yêu ot, mỗi một người dân mạnh khoẻ tức 1a cả nước mạnh. khoẻ. Vậy nên luyện tập thé dục, bai bd sức khoẻ la bin phân của mỗi một người yên nước"! . Thém nhuẫn lời day của Người, toan dân tộc Việt Nam, trong đó có uc lượng sinh viên đang ra sức thi đua học tập, rèn luyện thé thao, góp phân xây.
<small>dựng va bảo vệ Tơ quốc.</small>
<small>Tại các trường đại học nói chung và Trường Đại học Luật Hà Nội nói riêng,</small>
cơng tác Giáo duc thé chat co thé nói được các cấp lãnh đạo khả quan tâm, thể hiện. qua việc thường xuyên đổi mới, nâng cao trang thiết bí cơ sở vat chất, sin bãi dụng cụ và cả đội ngũ giảng viên, dau tư cải tạo vả sửa chữa nhiéu cơng trình thể dục thể
<small>thao mới đã và đang phục vụ tốt cho cơng tác giảng dạy nội khóa, hoạt động ngoại</small>
'khóa, phong trảo hoạt đông thé thao quản chúng va các giải thi đầu thể thao SV. Những thực tế công tác GDTC vẫn cịn bộc lơ nhiễu han chế, đặc biệt là chương
<small>trình GDTC do Bộ giao dục và Đào tao ban hành theo thông tư 25/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 10 năm 2015 chưa có sự phên hóa người hoc, tt cả sinh</small>
viên khỏe, bình thường, yên — khuyết tật déu học chung một chương trình GDTC Do đó, chưa phù hợp với khả năng, thé trang va tính hứng thú của sinh viên khí
<small>tham gia học GDTC</small>
Qua thực tiễn giảng day cho thay, trong day học môn GDTC cho SV sức khöe yéu hiện nay ở Trường Đại hoc Luật Hà Nội vẫn còn hạn chế
<small>Đổi với SV sức khöe yếu, Trường Dai hoc luật Hà Nội là trường khôngchuyên vẻ TDTT, nên SV chưa thực sự coi trong và có hứng thú với mơn GDTCĐai da sơ SV déu nghe giăng và tập luyên môn học GDTC với mục tiêu đạt yêu</small>
cầu để được công nhân đủ điểu kiên tốt nghiệp ra trường Trong đó đặc biết là hom SV sức khỏe yếu, thường có tư tưởng ÿ lại, mắc đủ được giáo viên tr tiên. trong quá trình luyện tập và đánh giá thành tích khi kiểm tra, nhưng nhóm SV nay chưa thực sự cổ gắng néu khơng muốn nói la có phản hình thức, thâm chí trong giờ
<small>hoc một số SV sức khỏe u cịn cười đùa, nói chuyện riêng hoặc có những hành.</small>
<small>THB Chí Mahtointập G01) tp 4,20 Chăn qn gà - Sebi 241</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>đông coi thường môn học gây phản cảm đôi với giáo viên va anh hưỡng đến không</small>
chi tập luyên của cả lớp. Thực tế lả nhiéu SV sức khưe u hoc mơn nay rat chồng.
<small>đối. Cũng có ít trường hợp thích học va học nghiêm túc, nhưng trước một nhóm.SVnhữ vay, ho cũng cảm thấy ngại va nhiều khi cũng ÿ lại. Còn lại, héu hết đâu sat“sq” môn học ny, ma nguyên nhân một phân là do han chế về sức khöe nhưng chit</small>
yêu vẫn là do SV quen nếp học môn Thể đục ở các trường THPT, khi ma 6 đó SV vừa học vừa chơi nhưng điểm tổng kết của môn GDTC van cứ đạt loại giỏi trở lên Do đó, để đạt được mục tiêu nâng cao thể chất cho SV nhất là nhóm SV có sức
<small>khỏe yêu, điển quan trọng là tự bin thân những SV này phải ý thức được tam quan</small>
trọng của việc rên luyện thé lực vả luôn nỗ lực có gắng hơn nhóm SV có sức khỏe.
<small>tình thường</small>
Đối với giảng viên, Việc kiểm tra đánh giá thành tích mơn học đổi với nhóm. SV này chưa thể hiện hết tinh khoa học, còn mang tinh chủ quan của ging viên như cho mién các nội dung, hoặc giãm chỉ tiêu kiểm tra cho SV... Trong đáng giá
<small>"môn học, còn thiên vé kỹ thuật hoặc đưa ra chỉ tiêu quả thấp, vi du như trong mônđiển kinh: ở nội dung chay, yêu cầu SV chay hết cự ly nhưng wu tiên vé thành tien:</small>
Nhu vậy, chỉ tiêu đánh gia chung khi kiểm tra đánh giá là thiêu thuc tế, không phù hop với khả năng sức khoẻ va thé lực của nhóm SV sức khoẻ yếu. Nhưng khi kiểm.
<small>tra đánh giá quá thấp làm cho SV sức khoẻ yếu ÿ lại vào sự giúp đỡ của giáo viên,</small>
không nỗ lực ý chi... dẫn đền GDTC cho nhóm SV sức khoẻ yếu không đạt được mục dich yéu cầu dio tạo. Do vay, cản phải có yêu cầu cụ thé cho nhóm nay, cần phan nhóm sức khưe của SV để lựa chọn nội dung, hình thức huân luyén va kiểm. tra đánh giá thành tích sao cho phù hợp với đặc điểm của nhóm nay, cn phải được nghiên cứu cụ thể đầm bảo tính khoa học, khách quan va tính khả thi cao
<small>Về nội dung chương trình GDTC cho nhóm SV sức khỏe yếu, Trường Đạihọc luật Hà Nội là một trung tâm đều ngành về đảo tạo luật trong cả nước. Với đặcthủ về ngành nghề nên tỷ lệ nữ sinh chiếm phén đa. Cho nên từ trước tới nay nội</small>
dung và chương trình giảng dạy mơn GDTC tập trung vảo phát triển thể lực cho nữ
<small>SV mã chủ u là những SV có sức khde bình thường chứ chưa quan tâm tới việc</small>
phat triển thé lực cho nhóm SV có sức khỏe yêu. Do đó, mức độ phát triển về mặt thể chất đôi với các nhóm SV của trường cũng có sự khác biệt, nhất là so với các trường có nhiều SV nam.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">'Việc áp dụng các bai tập va phương pháp giảng dạy nhằm phát triển thé chất
<small>cho SV nói chung đặc biệt là nhóm SV sức khưe u hiện dang sử dụng tai trườngcòn rất đơn giãn, thiêu tỉnh hệ thống và chưa phát huy được hiệu qua. Mat khác co</small>
sử vật chất, phương tiên tập luyện thể lực cho SV còn eo hep, chưa đáp ứng được
<small>yên cầu trong học tập va rén luyện của SV.</small>
<small>Tir những lý do trên, nhóm tắc giã với mong nauỗn lảm sing t phan lý luận</small>
về sinh viên sức khöe yêu đẳng thời đóng góp một phan vào sự phát triển của nha trường dé từ đó nâng cao hơn nữa chất lượng môn học chúng tôi manh dạn nghiên cứu đề tài. “Đánh giá hiệu quả ciương trink GDTC cho SV sức Riô: yếu của
<small>trường Đại học Luật Hà Nội</small>
<small>anh giá hiệu quả chương trinh mơn học nói chung và mơn hoc GDTC nói</small>
tiếng được các nha khoa học, chuyên gia chương trình của nhiễu nước trên thé giới đâu tư nghiên cứu nhiều năm nay. Có thể khái qt lại như sau:
* Ở ngồi nước
<small>"Trước hết phải để cập đến tài liệu. “Kay dựng và đánh gia chương trình họcvà mơn hoc” của Robert M. Diamond (1907). Tác gia đã trình bay và phân tich</small>
các van để xây dựng chương trình, chương trình mơn học theo quan điểm lay
<small>người học lâm trung tam; quan hệ giữa các mục tiêu, môn học, chương trinh vagiảng day, thực thi đánh giả vả cdi tiền chương trinh giáo đục vả chương trìnhmơn hoc.</small>
<small>Trong tải liệu "Chương tinh: Những cơ sỡ nguyên tắc và chính sách xây</small>
dựng" của Allan C. Omstein and Francis P. Hunkins (1908), tác giả đã tổng quất
<small>khá toàn điên về: 1) Các cơ sở xây dựng chương trình (cơ sỡ triết học, lich si,</small>
tâm lý học, xã hôi) cùng hệ thông lý luân của chương trình, 2) Phát triển chương,
<small>trình gido dục (thiết kể xây dựng, thực thi và đánh giá chương trình), 3) Các</small>
chính sách và khuynh hướng phát triển chương trình.
Tác giả Susan Tushey (1999) trong cuén "Thiết kế môn học trong giáo duc học đại hoc” đã trình bảy mơ hình, phương pháp thiết kế môn học trong giáo duc
<small>đại học va các chiến lược giảng day trong thực thi chương trình mơn học.</small>
* 6 trong nước
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">6 Việt Nam, nghiên cứu đánh giá công tác GDTC cho SV luôn được Dang và Nhà nước quan tâm đặc biệt. Có thể kế đến các cơng trình như sau:
<small>- Hỗ Đắc Sơn (2004), “Nâng cao hiểu quả hướng nghiệp của chương trình.</small>
GDTC dành cho SV khoa giáo dục tiểu học”, Luân án tién sĩ Giáo duc học, Viên khoa học TDTT, Hà Nội. Tác giả cũng nghiên cứu đổi mới chương trình GDTC theo hướng đáp ứng yêu cầu công tác cho SV khoa giáo dục tiểu học trong luận
<small>án tiến "Nâng cao hiệu qua hướng nghiệp của chương trinh GDTC danh cho</small>
SV khoa giáo dục tiểu học”. Chương trình mơn hoc GDTC dành cho SV khoa GDTC mà để tai xây dựng có mục tiêu tổng quát là: Hướng đến dio tạo giáo viên tiểu học có khả năng giảng dạy tốt môn Thể duc bậc tiểu học; phát triển thé
<small>chất cho SƯ... Chương trình gồm các khối kién thức: Kién thức chung, kiến thức</small>
về lý luận và phương pháp TDTT, Y học Tâm lý học TDTT, kiến thức chuyên
đã đưa ra các định hướng để phát triển công tác GDTC cho Đại học Can Thơ.
<small>Tuy nhiên nghiền cứu của tác giã Nguyễn Văn Thai chỉ phù hợp với chươngtrình ging day theo niên chế.</small>
- Tác giả Trén Quang Huy trong luận văn thạc sf giáo dục "Xây dựng
<small>chương trình GDTC cho SV nhóm sức khée u Trường Đại học Bach khoa Ha</small>
Nội” đã để cập đến nhiều hạn chế làm ảnh hưởng dén công tác GDTC cho sinh
<small>viên đặc biệt la việc việc sử dụng chung chương trình mơn học GDTC do BộGiáo đục - Đảo tạo ban hành cho cả sinh viên sức khưe bình thường, tốt va sinh</small>
viên có sức khưe u. Từ đó để tải đưa ra được khung chương trình GDTC danh
<small>cho nhóm sinh viên sức khỏe yéu'a) Ly thuyết chung (8 tiét), b) Môn Điển</small>
kinh (30 tiết), c) MônThể duc (26 tiết), đ) Tập luyện phat triển thể lực (46 tiết),
<small>©) Nội dung các mơn bóng (60 tiết, 2 học kỳ)</small>
<small>Qua q trinh thực nghiêm chương trinh GDTC áp dung cho nhóm sinh</small>
viên sức khỏe yếu của trường Đại học Bách khoa Ha Nội còn nhiêu biểu hiện.
<small>một số bat cập sau</small>
<small>"in Quang Huy, Luận văn taco gi đục học chuyinnginh GDTC, Đạihọc TDTT Bic Nedim 2008,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Còn qua coi trong giảng day kỹ thuật kỹ năng thể thao nên nội dung tép luyện phát triển thể lực con ít và chưa được qui định rõ rang trong chương trình. từ đó phat triển và nang cao thé lực cho sinh viên bị coi nhe
<small>"Việc xếp sắp trình tự day nhây cao, nhảy za trước dạy chay là chưa hợp lý</small>
"Việc hướng dẫn và kiểm tra môn GDTC chưa hướng tới việc kich thích tự tập luyện để nâng cao thé lực cho sinh viên.
'Việc hướng dan thực hiện chương trình cịn chưa thật rõ rang dẫn tới việc. thực hiện mục tiêu của chương trình chưa thơng nhất hiệu quả nâng cao thể luc
<small>cho nhóm sinh viên sức khưe yếu cịn thap</small>
<small>- Võ Văn Vũ (2014), "Đảnh gia thực trang và giải pháp nâng cao hiệu quả</small>
GDTC vả hoạt đông thé thao trong trường trung học phỏ thông ở Ba Nẵng",
<small>Luận án tién si Khoa học giáo dục, Viện khoa học TDTT, Ha Nội. Tác giả đãđánh gia thực trang và dé xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC va</small>
hoạt động thé thao trong trưởng trung học phổ thông ở Da Nẵng bao gồm Đổi mới nội dung, chương trình mơn thé duc theo hướng tăng giờ tự chọn, Đổi mới hoạt đông day hoc nơi khóa thé đục tư chon theo chủ để đáp ứng, Xây dựng mơ
<small>hình CLB TDTT trường học theo hưởng xã hơi hóa, Tăng cường đâu tư cơ sỡ</small>
vật chất TDTT trong nhà trường, Đẩy manh hoạt đông tuyên truyền, nâng cao nhận thức vé vai trò, giá trị của TDTT trường học trong đời sông.
- Trong luận văn: "Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng GDTC
<small>cho sinh viên hệ không chuyên Trường Đại học Vinh” của tác giả Văn ĐìnhCường (Luận văn thạc đ giao dục học chuyên ngành GDTC, Đại học TDTT Bắc</small>
Ninh 2016) đã chỉ ra rằng.
Những giải pháp định hướng duy trì trước mất nhằm phát triển nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên Trường Đại hoc Vinh bao gồm Giãi pháp 1
<small>Tuyên truyền cho sinh viên nhân thức được ý nghĩa, vai trị của mơn học GDTCvà tập lun TDTT, Giải pháp 2: Tăng cường hoạt động TDTT ngoại khỏa, xây.dựng các CLB thể thao, Giãi pháp 3: Tăng cường bao vệ va khai thác tơi đa cơsử vật chất hiện có của nhà trường, Đảng thời dé suất với nhà trường đầu tư cơ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">sở vất chất tt hon nữa; Giải pháp 4° Có biên pháp bồi dưỡng hướng dẫn phương
<small>pháp tập luyện TDTT trong giờ chính khóa cho sinh viên.</small>
Những giải pháp mang tinh lâu dài: Giải pháp 1: Tăng cường tổ chức các giải đầu cấp trường thuyền xuyên va thành lập các đội tuyển thể thao để tham. gia các giải thé thao ngoài trưởng, Giải pháp 2: Cai tiền nội dung chương trình,
<small>phương pháp day học chính khóa cho phù hợp hơn nữa, Giãi pháp 3: Nang caosố lượng và trinh đô đội ngĩ giáo viên, nêu cao trách nhiệm của các nhà quan ly</small>
thể thao. Dé xuất với nhà trường có chế độ đãi ngộ tốt hơn cho giảng viên thé
<small>Các cơng trình trên chỉ mới đừng ở cấp đô luân án, luận văn thạc đ giáo</small>
dục học chuyên ngành TDTT va còn rất nhiều van dé liên quan đến công tác
<small>GDTC tuy nhiên vẻ chương trình mơn học GDTC cho sinh viên sức khöe yêuchưa được đi sấu, chưa được đưa vào thực tế.</small>
<small>- Hi thio khoa học</small>
<small>Trường Đại học Thăng Long với hội thảo khoa học : Năng cao chất lượngGDTC, cấp Bộ môn. 2015</small>
Trường Đại học Hồng Đức: Dai mới công tác GDTC và hoạt động thé duc thể thao trong thời kỹ mới, cấp Khoa. Năm 2018
<small>Hồi thao Khoa học toán quốc về GDTC va TDTT các trường Đại học va</small>
cao đẳng năm 2018
<small>"Trường đại học Luật Hà Nội với các Hội thảo khoa học:</small>
+ Đỗi mới chương trình giảng dạy môn học GDTC trường Dai học Luật Ha
<small>Nội, cấp Bộ môn, 27/10/2012</small>
<small>+ Công tác GDTC của các trường Đại học ở Ha Nội ~ Thực trang và giảipháp, cấp Bơ mơn, 18/10/2014</small>
<small>+ Xây dựng chương trình mơn học GDTC theo thông tư số 25/2015/TTBGDĐT Hà Nội, ngày 14/10/2015, cấp trường, 7/05/2016</small>
+ Vân dé rèn luyện thé chat cho sinh viên trường đại học Luật Ha Nội, cấp
<small>trường 20/08/2017</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>+ Xây dựng nội dung chương trình môn học GDTC cho sinh viên chấtlương cao Trưởng Đại học Luật Ha Nội, cấp trường ngảy 8 tháng 6 năm 2019</small>
Cac Hội thảo để cập khá toàn diện các van để về GDTC trong các nha trường hiện nay. Các hội thảo đã đất ra nhiễu biện pháp để nâng cao chất lượng công các GDTC đặc biệt chú trong dén việc đỗi mới nội dung chương trình mơn.
<small>học. Tuy nhiên, van để sy dựng chương trình GDTC riêng cho đối tượng sinhviên sức khưe u vẫn cịn it được dé cấp trong các trường Đại học nói chungcũng như Trường Đại học Luật Ha Nội nói chung,</small>
<small>Ngồi các cơng trình kể trên, một số bài viết trên các tap chí khoa học, báo</small>
điện tử... cũng để cập đến van để SV sức khỏe yếu như.
- Một số phương pháp nhằm nâng cao thể lực của SV Trường Đại học Cơng nghiệp Quảng Ninh - Th§ Bui Thi Luyến, CN. Dương Khắc Mạnh.
<small>www qui edu vn</small>
+ Đỗ Thị Tươi (2011), Nâng cao thể lực cho sinh viên thông qua hoạt động. TDTT ngoại khóa, Tạp chi thể thao, (17)
+ Đỗ Thị Tươi (2012), GDTC trong các trường Đại hoc: Can đi vào thực. chat, Tap chi thé thao, (15)
+ Nguyễn Thị Biên (2017), Sinh viên sức khỏe yếu: thực trạng va giải pháp, Tap chi Thể thao, (4)
<small>Những công trình nghiền cứu trên có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao</small>
chất lượng công tác GDTC của sinh viên đại học, cao đẳng, trung học chuyên. nghiệp hiện nay. Song chưa có nhiễu cơng trình di sâu vả nghiên cứu vấn để
<small>đánh giá hiện quả chương tinh GDTC cho sinh viên nhất la nhóm sinh viên sứckde yêu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>3.1. Cách tiếp cậ</small>
- Để tài được thực hiện trên cơ sỡ vận dụng những quan điểm chỉ đạo của Dang va Nha nước về cơng tác GDTC, trong đó có về chương trình GDTC cho
<small>sinh viên sức khưe u các trường đại học.</small>
<small>- Để tải tiếp cân nghiên cứu việc đổi mới chương trình mơn hoc GDTC cho</small>
sinh viên sức khde yếu dưới góc độ Thể duc thé thao (đặc biệt 1a lĩnh vực GDTC) va thực tiễn
<small>3.2, Phươngpháp nghiên cứu:</small>
- Phương pháp phântích va tổng hợp tài liệu: Đây là phương pháp được sử
<small>dụng nhắm hệ thống hóa các kiến thức có liên quan đến Tinh vực nghiên cứu.</small>
Trong quá trình nghiên cứu, dé tai dé thu thập tổng hợp va phân tích các tai liêu
<small>Tiên quan:</small>
<small>+ Các văn kiện của Bang vả Nha nước, các văn bản pháp quy của ngành vẻcông tac GDTC trường học</small>
+ Các sách, tap chi, tai liệu khoa học vẻ vẫn đẻ GDTC cho sinh viên sức
<small>khöe yêu trong trường hoc các cấp.</small>
<small>+ Các kết quả nghiên cứu của tác giả, các nha khoa học trong va ngoàinước liền quan đến GDTC trong nha trưởng các cấp</small>
Nguồn tư liệu chủ yêu thu thập từ thư việc trường Đại học TDTT Bắc
<small>Ninh, thư viên Viên khoa hoc TDTT và Thư viên Quốc gia</small>
<small>- Phương pháp phỏng vấn: quả trình nghiên cứu sử dụng cả phương pháp</small>
phông vấn trực tiếp và giản tiếp. Dé tải sử dụng phương pháp phỏng van trực
<small>tiếp va gián tiếp để thu thâp, xử lý thông tin thông qua việc hoi va trả lời giữa</small>
nhà nghiên cứu với các đối tương khách nhau vẻ van để liên quan dén dé tài. ~ Phương pháp kiểm tra sư pham: Để tải sử dung phương pháp nay nh giá trình độ thé lực ban đầu của sinh viên sức khỏe yếu trong quá trình thực hiện chương trình GDTC của Trường Đại học Luật Hà Nội theo tiêu chuẩn rèn luyện
<small>thân thể cũa Bộ Giáo duc va Dao tao (quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT, ngày18 tháng 9 năm 2008) qua 4 test sau:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>+ Nằm ngữa gập bung (lẳn/30 giây )</small>
+ Bật xa tại chỗ (cm)
<small>+ Chạy tùy sức 5 phút (m)</small>
<small>- Phương pháp chuyên gia là phương pháp sử dụng tri t của đội ngũ.</small>
chun gia có trình độ cao để xác định một cách đây đã và khách quan hơn về đổi mới nội dung chương trình GDTC cho sinh viên sức khỏe yến của aha
<small>trường trong thời gian tới</small>
- Phương pháp toán học thống kê. phương pháp nay được sử dung trong
<small>việc phân tích vả xử lý các số liêu thu thập được trong quá trình nghiên cứu củađể tài. Trong quả trình xử lý các số liêu để tai, các tham 56 và các công thức tốn</small>
thơng kê truyền thơng được trình bay trong cudn “Đo lường thể thao”, “Những.
<small>cơ sỡ của tốn học thơng Kế”, "Phương pháp thông kê trong TDTT”</small>
4.1. Đôi trợng nghiên cứu:
Những vẫn để lý luận và thực tiến hiệu quả chương tinh GDTC cho sinh viên sức khỏe yêu của Trường Đại học Luật Ha Nội.
<small>- Lý lun:</small>
<small>+ Lâm rõ các khái niệm liên quan đến hiệu quả chương trình cho sinh viên</small>
sức khỏe yếu như chương trình giáo dục, chương trình mén học, hiệu quả chương trình, thể chất, giáo duc thể chat, sức khöe, sinh viên sức khée yêu.
- Thực tiễn:
<small>+ Thực trạng hiệu quả chương chỉnh GDTC cho sinh viên sức khỏe yếu củaTrường Đại học Luật Hà Nội</small>
+ Đỗi mới nội dung chương trình GDTC cho sinh viên sức khöe yêu trường.
<small>Đại học Luật Hà Nội</small>
<small>4.2. Phạm vi nghiên cứu:</small>
<small>Sinh viên sức khée yêu cia trường Đại hoc luật Ha Nơi trong đó nhóm điều.</small>
tra khảo sát. La 100 sinh viên chính quy khóa 43 (nhóm sức khde yếu) Trường
<small>Đại học Luật Hà Nội được dé tải tiến hành điều tra khảo sát vé Thai độ của sinh.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">viên khi học môn GDTC; Vé vai trỏ - ý nghĩa và nhủ câu tp luyện các môn thể
<small>thao tu chọn của sinh viên sức khỏe yêu.</small>
<small>Nhóm tham van: 09 giảng viên GDTC, 05 chuyên gia và 30 căn bô - giảng</small>
viên được tham vấn ý kiến nhằm sắc định: Các tiêu chuẩn va tiêu chỉ đánh giá
<small>hiệu quả chương trình GDTC cho sinh viên sức khỏe yếu của Trường Dai học</small>
Luật Ha Nội, Tính khả thi của chương trình GDTC đổi mới cho sinh viên sức
<small>khưe u cia Trường Đại học Luật Ha Nội khi được áp dung trong thực tế,Đánh giá được thực trang hiểu quả chương trình GDTC cho SV sức khỏe yêucủa Trường Đại học Luật Hà Nội</small>
<small>- Không gian nghiên cửu tai: Trường Đại học Luật Hà Nội.</small>
lurơng trinh GDTC cho sinh viên sức khơeyếu. - Quan điểm của Đăng, chính sách của nhà nước về công tác giáo dục thể chất và thé thao trong các nha trường từ năm 1986 - nay
<small>~ Một số khái niêm liên quan</small>
~ Đặc điểm tâm sinh lý và tô chất phát triển thể lực của sinh viên ~ Một số mơ hình phát triển chương trình
- Chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên sức khỏe yêu ở nước ta vả ở
<small>một số quốc gia trên thé giới</small>
Chuyên dé 2: Thực trang hiệu quã chương trình GDTC cho sinh viên sức khỏe yêu của Trường Đại học Luật Hà Nội
- Khái quát về nội dung chương trình Giáo dục thé chất cho sinh viên nói
<small>chung và sinh viên sức khưe u nói riêng của Trường Đại học Luật Ha Nội</small>
~ Mac định các tiêu chuẩn va tiêu chí đánh giá hiện quả chương trình giáo duc thé chất cho sinh viên sức khöe yêu của Trường Đại học Luật Hà Nội
- Kết quả đánh giá thực trạng hiệu qua chương trình giáo dục thể chất cho
<small>sinh viên sức khöe yêu của Trường Đại hoc Luật Hà Nội</small>
Chuyên dé 3: Nghiên cứu đỗi mới nội dung clurơng trình GDTC cho
<small>sink viên sức khỏe yêu của Trường Đại học Luật Hà Nội</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">-Cơ sở để đổi mới nâng cao hiệu quả chương trình Giáo duc thé chất cho
<small>sinh viên sức khỏe yếu Trưởng đai học Luật Ha Nội</small>
~ Xác định câu trúc vả nội dung đổi mới chương trình giáo dục thể chất
<small>cho sinh viên sức khée yếu Trường đại học Luật Hà Nội</small>
<small>- Nghiên cứu xây đưng nội dung chương trình giáo dục thể chất mới chosinh viên sức khỏe yêu Trường đại học Luật Hà Nội</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">1.1.1. Khái niệm về chương trìnit
<small>* Khải niệm: Chương trình giáo đục</small>
Thuật ngữ CTGD được phổ biển rộng rai trong nhiễu lĩnh vực. Tại khoăn 1 điều 6 của luật giáo duc 2005 nêu “CTGD thể hiện mục tiêu giáo duc; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, pham vi và câu trúc nội dung giáo dục, phương pháp,
<small>và hình thức tổ chức hoạt động giáo duc, cách thức đánh giá kết quả giáo duc</small>
đổi với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cap học hoặc trình đơ dao tạo”. Theo khoản. 3 Điều 6 luật được sửa déi, bd sung của luật giáo dục 2009 đã néu “CTGD phải ‘bao dam tính hiện đại, tinh ơn định, tinh thong nhát, tính thực tiễn, tinh hợp lý
<small>và kế thửa giữa các cấp học và trình đơ đảo tao; tạo điều kiên cho sư phân luông,</small>
liên thông, chuyển déi giữa các trình độ dao tao, ngành đảo tao vả hình thức giáo dục trong hệ thơng giáo duc quốc dân, la cơ sỡ bảo dim chất lương giáo duc toan diện, dap ứng yêu câu hội nhập quốc tế"
Theo từ điển Tiếng Việt "CTGD” là toan bé nội dung đảo tao được quy
<small>định chính thức cho timg mơn học ở các cắp hoc, bậc học theo một trình tự nhất</small>
định va trong một théi gian nhất định"
<small>* Khái niềm: Chương trình mơn học</small>
Theo Đại từ điển tiếng việt, mơn học lả “
<small>một khố học, trong chương trình học tap nảo đ</small>
<small>6 phân gồm những trí thức vẻ</small>
<small>Mơn học lả "Khôi kiến thức va kỹ năng của một phan chương trình bộ mơn</small>
cần dạy ~ học trong một hoc ky ở bậc đại hoc?
Theo từ điển bách khoa Việt Nam (2002), môn học 1a “Hệ thống (hoặc bộ
<small>phận tri thức) về một lĩnh vực khoa hoc được sắp xép theo yêu cầu câu sư phạm</small>
để truyền thụ cho người học, mang các đặc điểm: a) Phản ánh các sư Kiện trí
<small>ˆ Ngyấn Như Ý (999), Bea ấn ng Hi Yo Vấn hóa Thing tin, H Nội</small>
<small>ing Quốc Bo, Nguẫn Qu Chí Ngan Thị Mỹ Lắc (999), koa tổ chúc win 8, mộ sổ vấn đ ý</small>
<small>acest he nến ob hồng, Hà NGL</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>thức, quy luật của khoa học tương ứng phù hợp với mục dich, nhiệm vu day hoc</small>
và khả năng nhân thức của HS, b) Các câu hỏi, bai tập v.v.. giúp HS tư kiểm tra luyện tập kỹ năng, kỹ xảo. Mơn học cịn có những u cầu phát triển năng lực
<small>hoạt đơng trí t và giáo duc, logic của môn học không rp khuôn theo logic</small>
khoa học tương ứng mã la sự thống nhất giữa 1égic khoa học va logic nhận thức chung của HS"!
Qua các khát niệm về môn học nêu trên, môn học được hiểu như sau: Môn.
<small>học là khối lượng kiến thức tương đối trọn ven, thuận tiên cho người học tíchuỹ trong q trình học tập.</small>
<small>Mơn học thường có lương từ 2 ~ 4 tín chi, được bổ trí giảng day tron ven</small>
và phân phối déu trong một học ky. Kiến thức trong mỗi môn học phải gắn với
<small>một mức độ của người học theo năm học thiết kế</small>
<small>Dua vào chế độ tích luỹ, mơn học GDTC_gồm 3 loại:</small>
Mơn học bắt buộc là mơn học có chứa đựng những nội dung kiến thức chính yéu của ngành hoc chuyên ngành dao tao, các mơn học nảy 1a có sỡ để tiếp thu và phát triển các kiến thức của các mơn học kế tiếp có trong chương. trình, và bat buộc người học phải ích luỹ để được cơng nhận văn bing
Môn hoc tự chọn 1a môn học chứa đựng những néi dung kiến thức cần thiết nhưng người học được lựa chon theo sở thích, nhu câu riêng của cá nhân người
<small>học, chỉ có giá tri mỡ réng kiến thức của ngành hoặc chuyên ngành đảo tạo vàch luf đủ số tin chỉ quy đính của chương trình.</small>
<small>Mơn học tùy ý là mơn học có trong chương trình đáo tạo do người họcchọn theo sỡ thích, niu cầu riêng của cá nhên người học, chỉ có giá tri mỡ rồng</small>
kiến thức của ngành hoặc chuyên ngành dao tạo và để tích lũy đủ số tín chỉ quy:
<small>định của chương trình.</small>
<small>* Khái niêm: Hiệu quả chương trình đào tao</small>
<small>Hiệu quả của CTĐT tạo chính là chất lượng đảo tạo mang lại cho người</small>
học và kết quả tốt dep (lợi ích mang lai) của cơ sở đảo tạo khi triển khai thực tiện CTT (bao gồm van hành, tổ chức và công tác hỗ trợ thực hiện CTĐT) va
<small>"itn bách toa Fr Nim 2002), Ne Tì đẳníchghea</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>khả năng đóng gop phát huy phát triển ngé nghiệp của bản thân của người họcsau khi được dao tạo</small>
<small>“Khel niềm: Đánh giá chương trinh</small>
Đánh giá chương trình lâ một phân của quy trình phát triển chương trình.
<small>giáo dục nói chung, chương trinh mơn hoc nói riêng, và nhằm đối chiếu kết quảcần đạt được của chương trình va của mơn học với mục tiêu đã để ra của chương</small>
trình va của mén hoc. Trách nhiệm của các cấp quan lý trong việc tổ chức sây
<small>dựng chương tình giáo dục hay chương trình mơn học ln quan tâm đến vẫn.để khi nào va lêm thé nao để cỏ thé cdi tiến chương tỉnh để đáp ứng nhu câucủa 24 hội, yêu cầu cia ngành đảo tạo va người học, cũng như xem xét tác đơngcủa chương trình đổi với người hoc. Tuy theo cách tiếp cận trong zây dựng</small>
chương trình , cũng như quan điểm giáo duc ma người ta quyết định sẽ đánh giá.
<small>cái gi, đảnh giá như thể nào? Những người theo cách tiếp cận nội dung thi quan</small>
tam đến việc nội dung kiến thức đã được SV tiếp nhận ở mức độ nào. Người theo cách tiếp cận mục tiêu lại muốn đánh giá xem sin phẩm dao tạo có đạt được mục tiêu của chương trình đã đê ra hay không Người theo quan điểm phát triển lại quan tâm đến việc chương trình học có giúp phát triển được những tiếm. nang của SV. Có thé thay ring mỗi quan điểm sẽ có cách đánh giá khác nhau. nhưng bất ln theo quan điểm nào thì đảnh giá phải trả lời hai câu hỗi sau đây:
<small>1) chương trình đảo tao hay chương trình mơn học có dem lại kết quả như mong,mn hay khơng (có đạt được mục tiêu đã xc định hay không)?, 2) Cần cãi tiếnchương trình đảo tao hay chương trinh mơn hoc theo hướng nao?</small>
<small>Theo A.C. Orstein và F.D. Hunkins (1998) đánh giá chương trình được sắcđịnh như sau: “Banh giá chương trinh đáo tạo lá một quá trình thu thập va xử lý</small>
thông tin để đưa ra quyết định chấp thuận, sửa đổi hay loại bư chương trình dao tạo đố"
1.12. Khái niệm về giáo duc thé chất và sức khỏe
<small>* Khải niệm: Giáo due</small>
<small>Giáo dục trong tiếng Anh là “education”, đây là một từ gốc Latin được</small>
ghép bõi hai từ là “Ex” và “Ducere” - “Ex-Ducere”. Có nghĩa là dẫn Ducere)
<small>con người vượt ra khỏi (Ex) hiện tai của ho để vươn tới những gì hồn thiên, tốtm————.— Hikes (1999), Coico</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>lãnh hơn và hạnh phúc hơn Từ khí ra đối giáo dục đã trở thành một yêu tổ cơ</small>
‘ban thúc day sự phát triển thông qua việc thực hiện các chức năng xã hội của nó.
<small>Đó chính là những tác đơng tích cực của giáo dục đến các mat hay các qua trình</small>
xã hội va tạo ra sự phát triển cho xã hội. Hiện nay, nhiều cách hiểu khác nhau về
<small>“giao dục</small>
Giáo duc là quá trình hình thành và phát triển nhân cách dưới ảnh hưởng
<small>của tất & các hoạt đơng từ bên ngồi, được thực hiện mét cach có ý thức của</small>
con người trong nhà trường, gia đình và ngồi x4 hội. Vi dụ: Ảnh hưởng của các
<small>hoạt đơng đa dạng nội khóa, ngoại khóa của nha trường, ảnh hưởng cũa lôi dayảo, nếp sông trong gia din; ảnh hưởng của sách vỡ, tap chí, anh hưởng củanhững tâm lòng nhân tử của người khác,</small>
Giáo dục là hệ thống những tác đơng có mục đích sác đính được tổ chức
<small>một cách khoa học (có kế hoạch, có phương pháp, có hệ thơng) của các cơ quan</small>
giáo dục chuyên biệt (nhà trường) nhằm phát triển toan điện nhân cách Qua những môn học trên trường, lớp, những hoạt đông thực tiễn như báo cáo thời su, tiểu diễn văn nghệ, cắm trại, thăm quan,... được td chức ngoài giờ lên lớp, sé tạo ra những ảnh hưởng tích cực đến sự hình thành và phát triển nhân cách của
<small>người được giáo dục, dưới tác đông cia giáo viên</small>
Giáo dục là quá trình hình thành va phát triển nhân cách người giáo dục
<small>đưới quan hé của những tac đông sư phạm của nhà trường, chỉ liên quan đến các</small>
mặt giáo duc như tri học, đức hoc, mif duc, thể duc, giáo đục lao đông.
Giáo dục là qua trình hình thành và phát triển nhân cách người được giáo dục chỉ liên quan dén giáo dục dao đức. Sự ra đời va phát triển của giáo dục gắn liền với sự ra đời và phát triển của xã hội.
<small>Từ những quan điểm trên co thể hiểu: Giáo duc là một q trinh được tơ</small>
chức có ÿ tihức nhằm truyền đạt và lĩnh hội những trì thức, kinh ngĩ
<small>tích Inf trong quả trinh lịch sử - xã hội của các thé hộ lồi người, nhờ có giáo</small>
đc mà tinh độ nhân tinức và cất tao thé giới của con người ngàp càng được
<small>nâng lên và không ngừng phát t</small>
* Khải niệm: Thế chất
Theo Nôwicốp AD, Matveep LP: “Thể chất là thuật ngữ chỉ chất lương của cơ thé con người. Đó la những đặc trưng vẻ hình thái và chức năng của cơ
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">thể được thay đỗi va phat trién theo từng giai đoạn vả các thời kỹ kế tiếp nhau theo qui luật sinh học. Thể chất được hình thảnh và phát triển đo bẩm sinh di truyền va những điều kiện sống tác ding”?
Theo Nguyễn Toản, Phạm Danh Ton: “Thể chat chỉ chất lượng thân thé
<small>con người. Đồ là những đặc trưng tương đối én định về hình thái và chức năng</small>
của cơ thé được hình thành va phát triển do bam sinh di truyền và điều kiện sống, (bao gém cả giáo dục, rèn luyện)” 2. Các tác gid cho rằng. thể chất bao gồm hình. thai (thé hình), chức năng va năng lực vận động.
Theo Lê Văn Lam, Pham Xuan Thanh Thể chất là chỉ chất lượng của cơ thé. Đó la những đặc trưng tương đổi én định, có tính tổng hợp bao gồm các yếu. tơ về hình thai cơ thé, chức năng tâm — sinh lí va tơ chat thể lực được biểu hiện trên cơ sỡ di truyền va hau dưỡng”
* Khái niêm: Thế lực
'Thể lực la một loại năng lực hoạt động vận động của thân thể người (đây là nội ham cơ bản). Chỉ năng lực sức menh, sức nhanh, sức bén, linh hoạt, mềm. déo va năng lực khác cia con người biểu hiện trong vận động, lao đông và đời sống Thể lực chung gọi tất của tổ chất thân thé hay tô chất thể lực chung, đáp ving cho các hoạt động chung trong vận động, lao động và đời sống, thể lực chuyên môn gọi tắt của tô chất thân thé hay tổ chat thể lực chuyên môn phù hop cho một môn thể thao nhất định.
Thể lực trong một số trường hợp có thể hiểu theo nghĩa rộng, ngồi năng, lực hoạt động, vén đồng cia thân thể người còn bao ham kết câu hình thái bên ngồi của con người (quy cách cơ thể như Chiều cao hoặc tâm vóc, thể trong,
<small>chủ vi, kích thước, mỡ dưới đa .)* Khái niệm: GDTC</small>
<small>uật và lương pháp GDTC ham Trọng Theh, Lễ Vin Tấm,túp 2 Rnb TDTT, Hà Nội, 10,028</small>
<small>"Xem Nguyễn Ton, Pham Den Tên C000), tần vã pÖương phép TOIT, Ye TOT, Bà Nội, 18Xem, LỆ Văn Lâm, Phạm Xuân Thàh 2009), Gido minh 7DTT wing học, No TDTT, Ha NGL, 285,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Thông thưởng, người ta coi GDTC là mốt bộ phân của TDTT Nhưngchính xác hon, đó cịn là một trong những hình thức hoat đơng cơ bản có định</small>
hung rõ của TDTT trong xã hội, một q trình có tổ chức truyền thụ va tiếp thu
<small>những giá ti của TDTT trong hệ thống giáo duc — giáo dưỡng chung (chủ yêu</small>
trong nhà trường)!
‘Theo Nguyễn Toán va Phạm Danh Tơn: “GDTC là một loại hình giáo duc mA nội dung chuyên biết lé day học van đông (động tác) vả phát triển có chữ định các tơ chất vận đông cia con người"?
Luật Thể duc, Thể thao quy định tách biệt ré rang khái miệm về GDTC va thể thao trường hoc: “GDTC là môn học chỉnh khóa thuộc CTGD nhằm cung
<small>cấp kiến thức, kỹ năng vên động cơ ban cho người học thông qua các bai tp và</small>
‘rd chơi vận động, góp phân thực hiện mc tiêu giáo duc toán diện"?
Từ các nối dung trên cho thấy "khái niệm về GDTC ” theo như quy định trong Luật Thể duc, thé thao la chặt chế và day đủ hơn cả. Nội dung nảy vừa 1a quy định nhưng cũng có thể được hiéu la một khái niệm về GDTC
<small>* Khải niệm: Sức kde</small>
Quan niêm về sức khỏe ở phương Đông được xây dựng trên nén tăng của Triết học phương Đông, lẫy âm dương để giải thích nguồn gốc sư vận đơng
<small>trong vũ tru cũng như những hoạt động sinh lý - bệnh lý của con người. Y học</small>
phương Đông (ma dai điện là Trung Quốc va An Độ) khẳng định con người khöe mạnh là nhờ sự tôn tại cân bằng cia vũ trụ. Bệnh tật là kết quả của thói quen và lối sống trái với tự nhiên, là biểu hiện của sự mất cân bằng trong cơ thé
<small>sph php TDTT Nb TDTT, Hi NG v21` Sem: Lat T dự, Te eo 2008), NS Chas Que, Fa Nột</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Theo Tổ chức ¥ tế Thế giới (WHO): Sức #hỏe là trang thái hồn tồn thoải mái về thé chất, tinh thân và xã hội. chứ khơng chi ià tinh trạng khơng cĩ bệnh tật hoặc ơm yêu
<small>Khưe mạnh là trạng thai của một người cĩ đây đũ các yêu tơ sức khưe sau:</small>
Sức khỏe thé lực (Physical health): đây là yêu tổ cân thiết nhất của sức
<small>khưe, liên quan đến những chức năng cơ học của cơ thể.</small>
<small>Sức khưe tâm thn (Mental health): khả năng suy nghĩ sáng sia, rõ rang,mach lạc và kiên định.</small>
<small>Sức khưe căm xúc (Emotional health): kha năng cảm nghĩ, xúc đơng và sở</small>
hãi, thích thủ, vui buơn, tức giân va khả năng thể hiện các cảm nhân đĩ một cach thích hợp, đồng thời cũng la khả năng đương đầu với các stress, sự căng thẳng, ni thất vọng va lo lang.
<small>Sức khưe sã hội (Social health): khả năng tạo lập va duy trì mỗi quan hệlành manh với những người khác trong xã hội</small>
<small>Sức khỏe tâm linh (Spiritual health): ở một số người yêu tổ nay liên quandén niém tin, tin ngưỡng, một số người khác liên quan đền niém tin của cá nhân,</small>
các nguyên tắc liên quan dén hảnh vi thực hanh để đạt được sự thội mãi vé tâm.
<small>Sức khưe mơi trường xã hội (Societal health): mơi trường khơng đáp ứng</small>
được các nhu cầu cơ ban về thé lực va tâm hồn, con người khơng thé được coi là
<small>khưe manh.</small>
* Khái niệm: Sinh viên sức khỏe you
<small>Việc phân loại sức khde của người được khám sức khưe thực hiện theo quyđịnh tại Quyết định số 1613/B YT-QĐ ngày 15 tháng 8 năm 1997 của Bơ trườngBộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phân loai sức khưe để khảm tuy</small>
<small>định kỳ cho người lao động (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1613/BYT-QĐ).Sinh viền các cơ sỡ đảo tạo là đối tượng áp dung của quyết định nay</small>
Trong Quyết định số 1613/8 YT-QĐ cĩ nêu rõ tiêu chuẩn áp dụng cho việc phan loại sức khoẻ dé khám tuyển, khám định kỷ, khám đổi nghề vì sức khoẻ
<small>agai g</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>của các công dân Việt Nam vo học ở các trường Đại hoc, Trung hoc Chuyên</small>
nghiệp trường Dạy nghề vả vào lam việc ở các tổ chức sản xuất linh doanh của nhà nước, của tư nhân, các tổ chức liên kết liên doanh với nước ngoải trên lãnh thổ Việt Nam.
Tiêu chuẩn quy đính có 5 loại sức khoẽ va cn cứ vào sự phân loại các chỉ
<small>số, bac đ tiền hành phân loại sức khde</small>
<small>Người có sức khưe đạt loai I: Rat khoẻ khi có cả 13 chỉ số déu đạt loại I</small>
Người có sức khơe dat loại I Khoẻ, chỉ cẩn có 1 chỉ số thấp nhất 1a loại
<small>1, xếp loại II</small>
Người có sức khưe đạt loại. IIT: Trung bình, chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất
<small>1ä loại IIT, xếp loại IIT</small>
Người có sức khỏe đạt loại IV : Yếu, chỉ cẩn có 1 chỉ số thấp nhất la loại
<small>1V, xếp loại IV</small>
Người có sức khỏe đạt loại IV : Rat yếu, chỉ can có 1 chỉ số thấp nhất la
<small>loại V, xếp loại V</small>
Căn cứ theo quyết định trên va căn cứ vao thực tiến kết luận phân loại sức khöe của Tram Y tế trường Đại học Luật Hà Nội có thể hiểu một cách khải quất về sinh viên có sức khưe u như sau: Siah viên sức Rice yếu là những người có
<small>sức khỏe đạt loại IV và V, là những người khơng có sức khỏe 6 trạng thái thoải</small>
mái tồn điện về thé chất, tinh thân, trong đó bao gồm cá tinh trang có bệnh hay
<small>Thương tật.</small>
Thuật ngữ “SV” có nguồn gốc tr tiếng Latinh “student” có nghĩa là người
<small>lâm việc, học tập nhiệt tình, người tìm kiểm, khai thắc trí thức.</small>
<small>SV là người lâm việc nói chung nhưng vẫn chưa lä một người lam việc độc</small>
lập trong các tổ chức lao động sản xuất của xã hội. SV chỉ la những người dang trong quá trình tích lũy phẩm chat, tn thức, kỹ năng... về nghé đáp ứng được yêu
<small>cầu cia xã hội trong tương lai. Để làm được diéu nay bản thân SV phải nỗ lực</small>
hoc tập, rèn luyện đưới sự hướng dẫn của giảng viên.
Lita tudi sinh viên là lứa tuổi trưởng thành, là lứa tuổi bắt đầu “lam người lớn". Các đặc điểm tâm lý, sinh lý, giải phẫu nói chung của sinh viên cũng là
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">đặc điểm tâm lý, sinh lý, giải phẫu của người trưởng thảnh. Tuy nhiên, do lứa tuổi sinh viên thuộc thai ky đầu lửa tuổi thanh niên, nên cần phải đặc biệt chủ ý và được tiếp tục GDTC một cách khoa học, dé nâng cao thé lực, góp phân hồn thiện các cơ quan va hệ cơ quan trong cơ thể, lam cơ sở cho chuẩn bi nguồn.
<small>nhân lực cho tương lại</small>
Do đó, việc giảng dạy động tác va giáo dục các phẩm chat thé lực cho sinh.
<small>viên vừa phai tuân thi các quy luật chung, lại vừa phải tuân thủ các quy luật đặcthù. Bac biết là quy luật rèn luyễn kỹ năng và hình thành kỹ zảo van đơng, quy.luật lượng vân đông, thông qua sử dụng các phương tiên, phương pháp phát</small>
triển thể chất hop lý, khoa học, để tiền hành có hiệu quả Giáo dục thé chat, chăm.
<small>sóc sức khoẻ và xây đựng nhân cách con người mới</small>
12.1. Đặc diém tầm 5
Mỗi một lứa tuổi khác nhau déu có những đặc điểm tâm lý nải bật, chịu sự chi phôi của hoạt đồng chủ dao. Ở đây, chúng tơi quan tâm dén sinh viên, những, người có hoạt động chủ đạo là học tập để tiép thu kiễn thức, kỹ năng, kỹ zảo nghé nghiệp ở các trường cao đẳng, đại học. Một trong những đặc điểm tâm lý quan trọng nhất ở lửa tuổi thanh niên - sinh viên lả sự phat triển tự ý thức. Nhờ. có tự ý thức phát triển, sinh viên có những hiểu biết, thái đơ, có khả năng đánh. giá ban thân để chủ đông điều chỉnh sự phát triển bản thân theo hướng phủ hợp với xu thé xã hôi. Chẳng hạn sinh viên đang học ở các trưởng cao đẳng, đại học su phạm, ho nhân thức rõ ràng vẻ những năng luc, phẩm chất của minh, mức đồ phù hợp của những đặc điểm đó với yêu cầu của nghề nghiệp, qua đó ho sẽ xác định rõ rằng mục tiêu học tập, rèn luyện va thể hiện bang hành động học tập
<small>hàng ngày trong giờ lên lớp, thực tap nghề hay nghiên cứu khoa hoc. Nhữ khảnăng tư đánh giá phát triển mã sinh viên có thể nhìn nhận, xem sét năng lực hoctập của mình, kết qué hoc tập cao hay thap phụ thuộc vào ý thức, thai độ, vàophương pháp học tập của sinh viên.</small>
Ở sinh viên đã bước đầu hình thảnh thé giới quan để nhìn nhận, danh giá vấn dé cuộc sống, học tập, sinh hoạt hang ngày. Sinh viên lả những trí thức
<small>tương lai, ở các em sớm nay sinh nhu cẩu, khát vọng thánh đạt. Học tép 6 đại</small>
học la cơ hội tốt dé sinh viên được trải nghiệm ban thân, vi
thích khám phá, tim tơi cái mới, đồng thời, ho thích bộc lộ những thé mạnh của ban thân, thích học hdi, trau dồi, trang bị vốn sống, hiểu biết cho mình, dam đổi , sinh viên rất
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">mit với thử thách để khẳng định mình. Mét đặc điểm tam lý nỗi bật nữa ở lứa tuổi này là tinh cảm én định cia sinh viên, trong đỏ phải dé cập đến tình cảm.
<small>nghề nghiệp - một đồng lực giúp ho học tập một cách chăm chỉ, sang tao, khi ho</small>
thực sự yêu thích va đam mê với nghề lựa chọn. Sinh viên là lứa tuổi đạt đến độ
<small>phải bat cứ sinh viên nao cũng được phát triển tối ưu, độ chín muỗi trong suynghĩ và hành động còn hạn chế. Biéu nảy phu thuộc rat nhiễu vào tính tích cực</small>
hoạt động của bản thân mỗi sinh viên Bến cạnh đó, sự quan tâm đúng mực của gia đính, phương pháp giáo dục phủ hop từ nhà trường sẽ gop phan phát huy tru điểm và khắc phục những hạn chế vé mặt tâm lý của sinh viên Bên cạnh những
<small>mit tích cực trên đây, mặc đủ là những người có trình độ nhất định, sinh viên.</small>
khơng tránh khỏi những hạn chế chung của lửa tuổi thanh niên Đó 1a sự thiểu. chin chắn trong suy nghĩ, hành đông, đặc biệt, trong việc tiếp thu, học hỏi những,
<small>cái mới.</small>
Ngay nay, trong xu thé mở cửa, hội nhập quốc tế, trong điều kiện phát tnén công nghệ thông tin, nên văn hố của chúng ta có nhiều điều kiến giao lưu, tiếp xúc với các nên văn hoa trên thé giới, kể cả văn hố phương Đơng và phương
<small>Tây. Việc học têp, tiếp thu những tinh hoa, văn hoá của các nên văn hoá khác la</small>
cần thiết. Tuy nhiên, do đặc điểm nhạy cảm, ham thích những điền mới lạ kết hợp với sự bồng bột, thiểu kinh nghiệm của thanh niên, do đó, sinh viên dé dang tiếp nhân cả những nét văn hố khơng phủ hợp với chuẩn mực xẽ hội, với truyền
<small>thang tốt dep của dân tộc và khơng có lợi cho ban thân sinh viên</small>
Lia tuổi sinh viên có những nét tâm lý điển hình, đây là thể mạnh của họ so với các lứa tuỗi khác như: tự ý thức cao, có tỉnh cảm nghề nghiệp, có năng
<small>lực và tình cảm trí tuệ phát triển (khao khát di tìm cải mới, thích tim tơi, khám.phá), có nhu câu, khát vọng thánh đạt, nhiều mơ ước va thích trải nghiệm, dém</small>
đối mặt với thử thách. Song, do hạn chế của kinh nghiệm sống, sinh viên cũng
<small>có hạn chế trong việc chọn lọc, tiép thu cái mới. Những yêu tổ tâm lý nảy có tác</small>
hoạt động học tập, rèn luyện va phan dau của sinh viên.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">xương có thể cốt hố hoản toan và khơng thé phát triển thêm nữa. Ở lửa tuổi sinh viên, chiêu cao đứng cơ thể có thể tăng thêm được vai cm, do sự phát triển. của các sun đệm giữa các khớp xương. Các tổ chức sun đệm nay dân dân xep lại ở vào sau tuổi 40 va cũng làm cho chiểu cao đứng của cơ thể giảm di vài centimét. Như vậy, cỏ thé nói lứa tuổi 20 - 25 1a “Thời điểm chiêu cao đứng của. cơ thể cao nhất” của cuộc đời con người. Các bai tập thé chat có thé lam tăng, khả năng phát triển chiều cao đứng của cơ thể, song phải được bắt dau tập luyện. ở lửa tuổi som hơn lứa tudi sinh viên.
Sự phát triển của cơ có quy luật nhất định, cơ bat dau phát triển khoảng tir lứa tuổi 8 - 9, đến lửa tuổi 15 - 18 cơ thân mình phát triển nhanh nhất, sau khi kết thúc thời ky tăng trưởng cơ thể, chiều cao đứng của cơ thể phát triển chậm. lại thì đơ day cơ bất đầu phát triển nhanh. Thời kỷ soi cơ day lên rõ rệt. Nam khoảng tuổi 18 - 19, nữ sớm hơn một vai năm so với nam, thời kỳ nay, trong lượng co thé tăng lên, các test kiểm tra về tiết diện ngang của cơ thể cũng ting
<small>lên rõ rệt. Trong quãng đời con người, tan số mach đập không giống nhau, ở lửa</small>
tuổi nhỏ, tan số mạch đập tương đổi nhanh, đến tuổi 20 (nghia là ở lửa tuổi
<small>thanh niên trong đó có sinh viên) tan số mạch đập bắt đâu én định. Huyết áp phụ</small>
thuộc vao trương lực thảnh mạch, ở lứa tuổi nhõ huyết áp chưa én định, tuy nhiên su thay đổi không rõ rang, sau tuổi 16 huyết áp bắt dau én định Đặc điểm. sinh lý lứa tuổi anh hưởng rõ rệt đến chức năng hô hap, như chu kỷ hô hap, độ sâu hô hap, tan số hô hap ... Tân số hơ hap, dung tích phổi lả các thơng số hơ ‘hap, dung tích sống là test kiểm tra tính của hơ hap. Dung tích sống trẻ em nhỏ hơn của người lớn, nhưng dung tích sơng tương đối thi lại lớn hon. Dung tich sống thay đổi phụ thuộc vào nhiều yêu tổ, trong đó có yếu tổ rèn luyện. Sự hoàn
<small>thiên của dung tich sống xây ra muộn, kéo dai đến lứa tuổi 24 - 25</small>
Lita tuổi sinh viên là lứa tuổi tương đôi thuận lợi để phát triển chức năng. hơ bắp. Tóm lại, lửa tuổi sinh viên là lứa tuổi trưỡng thành, l lứa
<small>“am người lớn”, Các đặc điểm sinh lý - giãi phẫu nói chung là thuộc đặc điểm</small>
sinh lý - giải phẫu của lứa tuổi trưởng thành. Tuy vậy, do lứa tuổi sinh viên là Ia tuổi thuộc thời kỹ dau lứa tuổi thanh niên, nên can phải đặc biệt chủ ý, cụ thé
<small>la: Phải được tiếp tục GDTC mốt cách khơa học, để nâng cao tl</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>sau này cho sinh viên.</small>
<small>1</small> Đặc điểmphát trién tô chất thé lực cha sinh viêm
<small>Sức mạnh:</small>
Sức mạnh cơ có quan hệ mật thiết với sự phát triển của tổ chức xương - cơ, su phát triển của hệ thống dây chẳng khớp, tức là phụ thuộc vào hệ vận động. Nó cịn được quyết định bởi năng lực khơng chế, điều hịa các cơ. Trong tuổi trưởng thảnh, sự phát triển của các nhóm cơ lé không đều nhau nên tỷ lệ sức manh giữa các nhóm cơ thay đổi theo lứa tuổi. Trong đó sức mạnh của các cơ duỗi phát triển nhanh hơn sức mạnh của các cơ co, các cơ hoạt động nhiều sẽ phat triển nhanh hơn các cơ ít hoạt động, ở độ tuổi sinh viên thi sức mạnh cơ ‘bap mới thực sự phát triển nhịp độ cao có tính chất đột biển. Việc giáo duc tổ chất sức manh có ý nghĩa to lớn trong cơng tác Giáo dục thể chất ở các trường
<small>dai học. Khả năng phổi hợp đơng tác của con người khơng thể hồn thiên nếuthiếu tổ chất sức mạnh. Tập luyện sức mạnh kích thích sự tích cực các hệ thống</small>
cơ quan của cơ thể, là cơ sở nâng cao hoàn chỉnh các tổ chất van đông khác “Nhiệm vụ chung của quả trình rên luyện sức manh nhiều năm là phát triển toàn.
<small>diện, đảm bão khả năng phát huy cao sức mạnh trong các hình thức van đơngkhác nhau,</small>
<small>Sức nhanh:</small>
Sức nhanh là một tổ chất vận đồng được đặc trưng bởi thời gian tiém tảng của phan ứng, tan số động tác và tốc độ động tác đơn lẻ. Trong hoạt động thé lực, tóc độ biểu hiện một cách tổng hợp. Tốc độ của động tác đơn lẽ biển đổi rõ tết trong quá tình phát triển. Nếu được têp luyện, tc đồ của động tác đơn lễ sẽ phát triển tốt hơn.
<small>Sức bên:</small>
Sức bên lả năng lực chồng lại mệt môi của cơ thé trong hoạt động kéo dài.
<small>Sức biển phát triển đền 22 tuổi mới đạt đến đĩnh cao, sức bên có liên quan đến</small>
chức năng hệ thống tuần hồn, hơ hap và khả năng én định của cơ thể, Tổ chất sức bên cũng biển đổi đáng kể trong cả các hoạt động finh lực cũng như động,
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">lực. Sức bên ưa khí phát triển mạnh ở lứa tuổi sinh viên, trong khi sức bên yếm. ‘chi phát triển mạnh ngay ở lứa tuổi 12
<small>-Khéo léo</small>
Tô chat khéo léo thể hiện khả năng điều khiển các yếu tổ thể lực, không.
<small>gian, thời gian của động tác. Một trong yêu tổ quan trọng của khéo léo là định</small>
thưởng chính xác trong khơng gian. Khả năng nay phát triển cao nhất từ 7 - 10 tuổi. Từ 10 12 tuổi khả năng nay dn định và 14 15 tuổi giảm xuống. Đền 16 -17 tuổi khả năng định hướng trong không gian sẽ đạt đến mức người lớn. Để
<small>phát triển tô chất khéo léo cần phải tuân thủ các nguyên tắc và bién pháp cụ thé,căn cứ vào trình đơ tập luyện, thưởng zruyên nâng cao yêu cầu mới, tạo nên sự</small>
<small>dat được trình đơ thích ửng cao hơn.Mềm déo</small>
Tổ chất mém déo la góc đơ hoạt động của các khớp của cơ thể con người, nó là khả năng kéo dải của dây chẳng va cơ bắp. Độ mềm déo không phát triển đồng déu theo sư phát triển của lứa tuổi Độ linh hoạt của độ dudi cột sống ở nam tuổi 7 - 14 nâng cao rõ rệt. Khi lớn lên, sự phát triển chậm lại. Test kiểm tra lớn nhất độ mém déo của nam lúc 15 tuổi. Độ linh hoạt được nâng cao tới 12
13 tuổi, biên độ khớp hơng lớn nhất 7 - 10 tuổi sau đó độ mềm dẻo phát triển.
<small>Cac bai tập mém déo can được phối hợp với các bai tập cũng có các kop,</small>
dây chẳng, cơ bắp, tập luyện thường xuyên liên tục va có hệ thong.
<small>13. Chương trình giáo dục thể chất giúp nâng cao thể trạng, tầm vóccho thé hệ trẻ ở một số quốc gia trên thé giới</small>
<small>1.3.1.Clương trink giáo dục thé chit 6 Singapore</small>
Tại Singapore, chính sách của Bộ giáo duc cho học sinh tiéu hoc, trung học cơ sở va trường cao đẳng 1a phải có ít nhất 70 phút/tuân dành cho GDTC. Nhiều
<small>trường học tuân thủ theo hướng dẫn nay, và một sé trường đã bat tay vào việc</small>
giảng dạy GDTC hằng ngày hoặc mở rộng các hoạt động thé chat va thé thao.
<small>vào một sổ ngày trong twin. Một nghiên cứu đã được tiến hành bằng phương</small>
'pháp thu hỏi trong 7 ngày trên 780 trẻ Singapore lứa tuổi từ 10 đến 14 tuổi về sự tham gia hoạt động thể chat đã cho thay phan lớn trẻ em của Sing
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">khoảng hơn 300 phúttuẩn cho hoạt đông thé chất và hơn 120 phút/tuẫn dảnh cho hoạt động thé chat với cường độ mạnh.
<small>Hoạt động GDTC la bất buộc với tat cả các bậc học tại Singapore. Thờigian phân bé cho hoạt động nay do hiệu trưỡng quyết định mặc dit B6 Giáo duc</small>
đã có khuyên nghị rằng tử lớp 1 đến lớp 3 có 3 buổi GDTC một tuần, mỗi buổi
<small>30 phút. Đồi với lớp 4 dén lớp 12, lớp GDTC nên được sắp xếp 2 b trấn</small>
và thời gian cho mỗi bai học la từ 30-35 phút. Một hiện tượng phổ biển tại các trường đó là kết hop 2 buổi học thành một giờ lên lớp với thời lương từ 60°-70"
<small>Viện Giáo dục quốc gia l nơi duy nhất dio tạo giá viên GDTC tại</small>
Singapore. Nhóm Học viên GDTC và Khoa học Thể thao đưa ra một khóa học 2 năm để cấp bing cử nhân về GDTC và cấp 46 4 năm (khóa học chun mơn) cho những người theo đuổi sự nghiệp GDTC. Viện Giáo duc quốc gia cổng cung
<small>cấp chương tình dao tạo thạc sỹ và tiễn sỹ trong finh vực sw phạm, nghiên cứu.</small>
thể thao va khoa hoc thé thao,
<small>Tắt cả giờ học GDTC cho hoc sinh từ cấp 2 trở lên đều được giảng day bởi</small>
những giáo viên cỏ bằng cấp được đảo tạo tại Viện giáo duc quốc gia. Ở cấp tiểu. học, xu hướng phổ biển hiên nay lả GDTC được giảng day bởi các giáo viền. chuyên môn. Tam quan trong của việc day va học GDTC ở mỗi cấp học la khác
Ở cấp tiểu học, chú trọng vào các chuyển động cơ ban, thé đục nhịp điệu và. khiêu vũ, những hoạt động nhằm phát triển kỹ năng tâm than vận động, điều khiển và phối hợp của học sinh. Đây là nén tảng cho việc tiếp thu các hoạt động nâng cao, các mơn thể thao và các trị chơi. Ở các cấp học trên, điển kanh va bơi
<small>lôi thường được đưa vào giới thiêu trong chương trình</small>
G cấp trung học và du bị đại học, chương trình tập trung vào mé rộng ky
<small>năng van động và trò chơi, phát triển khái niệm trò chơi trong Tĩnh vực thé thao</small>
tiếng biệt. Chúng bao gồm các hoạt đông như giáo dục thé dục nhịp điện, khiêu
<small>vũ, điển kinh vả bơi lôi. Những hoạt đơng này sẽ cung cấp kinh nghiêm giáo đụcngồi trời tại bậc học dự bị đại học. Chương trình cũng trang bi cho sinh viên</small>
những kiến thức cũng như kỹ năng dé thiết kế và quản lý sức khỏe, chương trình tập thể dục. Chương trình sẽ thúc đẩy kha năng biểu cảm, phát triển tinh thần.
<small>cạnh tranh va cung cấp các cơ hội cho kỹ năng lãnh đạo</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Chương tình GDTC trong trường học tại Singapore! không trực tiếp kử núi với thé thao liên trường học. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa la ban cổ ‘van cho tat cả các môn thé thao trường học, cùng với đó là Hội đồng Thể thao trường học Singapore, họ giám sát tổ chức các cuộc thi du thể thao trường hoc
<small>trong khu vực và cấp quốc gia. Đồi với hoạt động ngoái khoá, khoảng 10% học</small>
sinh sử dung thời gian rảnh rỗi vào các hoạt đông thé thao (theo báo cáo cũa Hội đồng Thể thao Singapore, 2004).
Chương trình giáo dục thé chất (PE) 2014s dựa trên một nén tang chắc chấn của một lối sống lành mạnh và hoạt động thể chất suốt đời. Nó sẽ tạo ra nhiễu cơ hội cho sinh viên tham gia vào các hoạt động thi đâu thé thao giải tr
<small>Theo đó, chương tỉnh GDTC của Singapore năm 2014 sẽ tập trung vao các nộidụng sau</small>
<small>- Những kỹ năng van đồng cơ ban: Cần phải tập trung hơn nữa trong việc</small>
xây dựng một nên tang vững chắc của kỹ năng van đông (FMS) va phát triển cơ ân thông qua một loạt các hoạt động thé chat trong suốt các năm học (các cấp độ tiểu học). FMS, nhận thức vẻ zu hướng kết hợp của nhân thức cơ thể, không,
<small>gian, nỗ lực va các mỗi quan hê, sé được giảng day thông qua các hoat ding</small>
điển kinh, khiêu vũ, thể thao, thể dục vả bơi lội. Chương trình PE 2014 sẽ phác.
<small>thio ra kết quả học tập ð mỗi cấp đô.</small>
- Các kỹ năng hoạt động thé thao vả thé chất: Ở cấp trung học va tiễn đại hoc, các sinh viên sẽ có cơ hội được cung cấp kỹ năng thông qua các hoạt động, thể chất khác nhau như thé duc, khiêu vũ, giao duc ngoài trời, các mơn thé thao như bóng rõ va cầu lông Đối với thé thao, các quan điểm, kể hoạch vả chiến. lược về các môn thé thao khác nhau sẽ được giảng dạy. Mục đích nhằm giúp sinh viên có thé thảnh thạo các hoạt đơng thé chất giải trí bên ngoai trường học. Chương trình PE 2014 sẽ đưa ra kết quả đảo tao đổi với các môn thé thao đặc
- Các cuộc thi đầu thể thao giải tri: Tất cả sinh viên trung học sẽ có cơ hội tham gia vao ít nhất 3 cuộc thi thể thao trường học theo chương trình PE. Các cuộc thi này làm phong phú thêm kinh nghiêm chơi thể thao của sinh viên va giúp ho tiếp tục chơi thé thao 6 các hoạt động giải tr ngoài trường học. Các hoạt động thé thao trong trường hoc được tổ chức như câu lơng, bóng da, bóng mềm.
<small>"Theo taps a gov ming thương hơp pagi10051/pg13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">- Giáo đục sức khỏe: Giáo duc sức khỏe va các nhân tô khoa học thể thao
<small>sẽ được giăng day ở mọi câp đô. Điều này được thực hiện nhữ sự kết hợp giữa</small>
các quan niệm về sức khỏe và luyện tập thông qua các hoạt động thể chất va rèn.
<small>luyện kinh nghiệm. Các sinh viên sẽ có một chương trình phù hợp đáp ứng nhụ</small>
câu của mỗi môn thé thao cu thể. Đối với học sinh tiểu học, họ sé co được những thói quen tốt vé dinh dưỡng, tấp luyện, an toan va vệ sinh khi hiển được tâm quan trong của những van dé nay. Khi trưởng thành, họ có thé tự học để tham gia hoạt đồng thể chất ma họ u thích va tích cực có trách nhiệm đốt với
<small>sức khưe cá nhân.</small>
<small>- Giá dục ngồi trời. Giáo dục ngoài trời là một trong những lĩnh vực hoạt</small>
đơng của chương trình PE 2014. Các sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng ngồi trời để họ có thé vận động thoải mái, tự tin va an toàn ở những dia hình khác nhau. Học sinh trung học sẽ phải tham gia ít nhất 3 cuộc thi thé thao trường học. Chương tình các hoạt động ngồi trời chính thức sẽ được tổ chức ở tat cả các trường tiểu học va trung hoc. Tat cã học sinh trung học sé phải tham gia it nhất 3 cuộc thi đầu thé thao gi&i trí trường học. Theo chương trình mới, 10 ~ 20 % thời gian giảng dạy ở trường tiểu học và trung học sé được dành cho giáo dục ngồi
<small>- Các giá tr thơng qua hoạt động ở PE: Việc giảng dạy về các gia trị được</small>
kết hợp với chương trình GDTC. Nó giúp sinh viên tiếp cân những tỉnh huống cuộc sống, hoàn cảnh thật để tao điều kiện thể hiện quan điểm, quan lý mồi quan hệ va hành động đúng mực. Sự phản ánh được sắp xếp, khám phá được hướng dẫn và nghiên cứu thuận lợi sẽ giúp sinh viên tiếp thu những giá trị cốt lỗi của.
<small>sử tôn trong, trách nhiệm, kiên cường, chính trực, quan tâm và hịa hợp,</small>
- Phát triển chuyên nghiệp: Để chuẩn bị cho các trường học thực hiện
<small>chương trình PE hiện đại, các hội thảo như Tăng cường chương trình PE trườnghọc (EMSPEC) va Sir dung cơng cu quan sắt bai giảng PE (PELOT) sẽ khuyếnkhích học nhóm và cơng tác. MOE cho biết năm 2017, tat cã các trường học sẽtăng từ 1 lên 2 tiếng mỗi tuẫn cho chương trinh PE. Tắt cả các trường trung họcsé tăng một phin bai giảng PE và 23 trường trung học sẽ ting hoan toan thời</small>
gian PE. Đổi với cấp tiểu học, 42 trường đã tăng hoan tồn trong đó có 55
<small>trường tăng 1 phn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>13.2. Chương trình giáo đục thé chất ở Trang Quốc</small>
Chính phủ Trung Quốc rét chủ trong đến GDTC va sức khỏe của học sinh
<small>Ngày 06 tháng 8 năm 1951, Hội đẳng Chính phủ ban hành "Quyết định vẻ việc</small>
cải thiên sức khỏe học sinh, sinh viền trong các tỗ chức giáo duc ở tắt c các
<small>cấp". Quyết định chỉ ra rằng việc cải thiên sức khỏe của học sinh mang ý nghĩarat lớn đâm bảo cho học sinh thành công trong học tập và béi đưỡng một thé hệthanh niên hiển đại với một cơ thể mạnh mẽ.</small>
<small>Luật Giáo duc nước Cơng hịa Nhân dân Trung Hoa xác định phương chémchính cho giao dục như "Giáo dục phải phục vụ việc xây dựng, hiện đại hóa xãhội chủ ngiấa, phải gin với hoạt động lao động sản xuất, phải kiến tao va kể</small>
thừa các chủ trương x4 hội chủ nghia trong phát triển con người toàn điện về dao đức, trí tuệ va thé chất"
Quyết định cũng nêu rõ GDTC lả một phẩn không thé thiêu trong giáo duc học sinh, rang quan ly giao duc va các tổ chức mọi cấp phải coi GDTC là một
<small>trong những công việc can wu tiên trong công tác của minh, và coi sức khỏe của</small>
học sinh là một mục dé đănh giá hiệu quả cơng tác của mình
<small>Cấp quản lý giáo dục trung ương cũng đã quy định một sé quy tắc va các</small>
quy định liên quan. Năm 1990, Hội đồng Nha nước ban hanh văn kiên "Quy tắc
<small>hoạt đông GDTC trong các tổ chức giáo dục", trong đó xác định nhiệm vụ cơ</small>
‘ban của nó 1a "thúc đẩy sự phát triển của sức khöe thể chat và tâm lý của học sinh, va cải thiện vóc dang của ho dé giúp học sinh tiếp thu kiến thức GDTC căn. ân va trau déi khả năng va thói quen rèn luyện thé lực, nâng cao kỹ năng của học sinh trong các môn thể thao va dao tạo tai năng thé thao dự trữ cho đất nước, gop phan thực hiện giáo dục đạo đức và giúp hoc sinh phát triển ý thức kỹ luật
<small>và tỉnh than đăng cảm, can trường"</small>
<small>"Một văn kiện nữa là "Quy tắc hoạt động y tế trong các tổ chức giáo dục" đãđược ban hành cùng một lúc bởi Hội đồng Nha nước, trong đó nêu rõ: "các yêutổ chủ yéu của công tác y tế trong các cơ sở gião duc la theo dối sức khde củahọc sinh, mỡ khóa học vẻ chăm sóc sức khée cho sinh viên va giúp đỡ ho trauGi thỏi quen vẽ sinh tốt, cải thiện môi trường vệ sinh trường học và các điềukiên về sinh tốt hơn cho việc giảng day, tăng cường phòng chống và điều trị các</small>
‘vénh truyền nhiễm vả phổ biển trong sinh viên"
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">cầu tổ chức của Sở thé thao, Y tế và Giáo dục Nghệ thuật. Việc quản lý giáo duc của tat cả các tỉnh, khu tự trị, thanh pho và những địa phương thuộc chính quyên.
<small>trên cấp quân tương ứng một bộ phân, bộ phân chuyên trách về GDTC va sức</small>
khưe, hoặc triển khai phân cơng những cán bộ phụ trách nhất định. Tắt of các tổ
<small>chức va các cán bô nảy phải gảnh trách nhiệm việc GDTC và y té trong các cơ</small>
sở giáo dục ở các cấp độ quốc gia hay khu vực.
GDTC ở Trung Quốc đã bước vào một giai đoan được hướng dẫn bởi pháp luật. Theo hướng dẫn, quy định pháp luật có liên quan, các cơ quan quản lý giáo
<small>duc của đất nước đang thực hiện việc quản lý va giám sát công việc mét cáchhiệu quả hơn. Luật pháp và các quy định đã được ban hảnh cũng bao gồm cả</small>
những lĩnh vực khác, chẳng han như "Quy tắc hoạt động GDTC trong tổ chức giáo dục", "Quy tắc hoạt động giáo dục sức khỏe trong các tổ chức giáo dục", "tiêu chuẩn quốc gia vẻ trình độ GDTC sinh viên", "Tiêu chuẩn cung cấp sân chơi và trang thiết bị GDTC trong tổ chức giáo dục ", vả Tiêu chuẩn đổi với
<small>chương trình GDTC, các mơn hoc vả quản lý vận động vién- sinh viên và ngườichơi</small>
Ngoài việc cung cấp với kha năng có thể những thứ can thiết về kinh phí va
<small>trang thiét bi, quan lý GDTC quan tâm đặc biệt đền việc xy dựng đôi ngũ giáoviên. Cấp chứng nhân trình độ chun mơn cho giáo viên GDTC, đó la bat buộc</small>
đổi với, giao viên GDTC trong các trường pho thông, trung học cơ sở vả tiểu
<small>học. Theo đó, nên giáo dục hồn thành chương trình đại học 4 năm đại học, cao</small>
đẳng các chương trình 3 năm va hai chương trình năm tại trường đào tạo giáo
<small>viên trung học</small>
Co tổng công hơn 20 tổ chức GDTC đo tạo đại học, mơn học GDTC có trong hơn 60 tổ chức đảo tạo cao học, chương trình GDTC tại hơn 200 trường
<small>đào tạo giáo viên trung hoc. Bên cạnh đó, mơn học GDTC của các trường đảo.tạo giáo viên trung học cho thấy GDTC ở các trường nảy một "nhiệm vụ nhânđơi"</small>
<small>Ngồi GDTC của sinh viên, các trường cũng phải thực hiện dao tạo nghề</small>
nghiệp cho sinh viên để họ có thể là giáo viên GDTC trong trường tiểu học sau.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>khi tốt nghiệp én nay, đã hình thành một đơi ngũ gin 300.000 giáo viênGDTC trong cả nước, đó la những người yêu nghề và có tinh thần cơng hiển.</small>
<small>GDTC ở Trung Quốc có các hình thức giảng dạy trên lớp, các hoat đơng,</small>
ngoại khóa huẫn luyện vả thi đầu các môn thé thao sau giờ học, đi bộ đường dai,
<small>i du lịch và những hình thức khác, trong đó giảng day trên lớp học là cơ bản.Khỏa hoc GDTC là hình thức chính của GDTC trong các cơ sở giáo duc</small>
các loai khác nhau và ỡ các cấp độ khác nhau. Đây 1a một khóa học bắt buộc tử bậc tiểu học dén năm thứ hai của chương trình đại hoc tai các trường dai học với 3 hoặc 3 giờ học mỗi tuân. Mt số trường thậm chí có lớp GDTC mỗi ngày. Bắt
<small>đầu từ năm thứ ba trong các trường đại học, khóa học GDTC được cung cấp mộtcách chon lọc.</small>
<small>Trong các trường có khóa học GDTC bắt buộc, học sinh phải tham dự lớp</small>
học. Nêu một học sinh vắng mặt tới một phan ba tổng số gid học trong mốt học kỳ, sẽ khơng được cho điểm kết thúc khóa học nay, và không được coi là đạt tiêu chuẩn quốc gia vẻ GDTC cia sinh viên Sau khi tốt nghiệp, người đó chỉ có thể nhận được chứng chi học tập, trong đó sẽ khơng di điều kiện chứng nhận trình độ GDTC để học ở cấp cao hơn? Trong những năm gin đây, khóa học
<small>GDTC đã được đưa vao danh sách môn thi dau vào với các trường trung họcTir năm 1954 chương trình khóa học GDTC được biên soạn và ban hành kế</small>
tiếp cho các tổ chức giáo đục ở các cấp độ khác nhau. Để đáp ứng nhu cầu của cải cách va phát triển giáo dục, kể tử khi thành lập nước Cộng hòa Nhân dân. Trung Hoa, chương trình mơn học đã trai qua nhiều lan sửa đổi và bổ sung, Chương trình mơn học hiện tai dang sử dụng trên toản quốc lay triết lý hướng, tới tắt cả học sinh như hướng dẫn, và phát triển cá nhân la mục tiêu cuối củng,
<small>chương trình đưa ra "ba nhiệm vụ cơ bản", (1) là truyén thụ cho sinh viên những</small>
kiến thức vả kỹ năng cơ bản, (2) để rèn luyện cơ thể của sinh viên (3) để tiến.
<small>hành giáo dục dao đức vả tu tưởng va cho học sinh</small>
<small>Các nội dung giảng dạy GDTC được xác đính bao gồm c các kiến thứcGDTC, giáo duc sức khỏe va các nội dung thi đấu thể thao cơ bản như Điểnkinh, Thể duc dung cu, Trò choi, các mơn bóng, Thể dục nghệ thuật và Khiêu.</small>
vũ, Trò chơi vận động để phát triển cơ thể học sinh vả các sự kiện thể thao truyền thông của dan tộc thiểu số, Câu trúc của chương trình mơn học bao gồm
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>cả nội dung gidng day thống nhất va những phản lựa chon được biên soạn dựa</small>
trên tinh hình địa phương. Những giải đầu như Bơi lội va Trượt băng nghệ thuật được đưa vào danh sách lựa chơn vì cịn phụ thuộc vào địa điểm và khí hậu.
<small>Trong chương trình mơn hoc GDTC cho hé giao duc 9 năm bắt buộc, tỷ lê</small>
nội dung thống nhất và có chon lọc 1a 70 va 30, trong khi đó ở các trường phổ thơng, tỷ lê nay là 50/50. Các chương trình mơn học GDTC là cơ sở để biến
<small>soan tải liệu giảng day, giảng dạy trên lớp học, quản lý giảng dạy vả danh giáchất lượng</small>
<small>Căn cứ vào chương trình mơn học GDTC trong các cơ sỡ giáo dục ở tắt cả</small>
các cấp, Bộ Giáo dục đã tổ chức biên soạn giáo trình giảng day quốc gia, va các
<small>sỡ, ban quên lý giáo duc các cấp địa phương cũng dé biên soạn tai liệu giăng day</small>
phù hợp với diéu kiện dia phương để str dụng trong khu vực của minh. Sau khi được Ủy ban khảo thí và thẩm định tải liệu quốc gia phê chuẩn, một số bộ giáo.
<small>trình đã được mỡ cho các đơn vị lựa chon.</small>
<small>Khóa học GDTC trong các cơ sé giáo dục nói chung được chia thành cáclớp học ly thuyết va thực bánh, mã sau nay là hình thức chỉnh. Theo nhiệm vugiảng day và điều kiện của học sinh, các trường chuyên hệ đại học và trung hoc</small>
mi khóa học GDTC chung tương đương nhau, các khỏa học về các nội dung thi
<small>đầu riêng,</small>
<small>Khỏa học GDTC trong các cơ sở giáo dục nhấn mạnh sự kết hợp của</small>
GDTC với giáo dục sức khỏe. No tập trung váo nhận thức vẻ GDTC và bồi dưỡng những thói quen thé thao trong các bai tập thể chất. Thông qua truyền thu kiến thức va kỹ năng GDTC, khóa học cũng rat quan tâm đến việc tao sự quan tâm của học sinh đối với các môn thé thao, phát triển nhân cách vả thúc đẩy sự phat triển toàn điện cả về thé chất va tinh thân của ho, làm nền tảng cho việc tập luyện thể chất suốt đời.
<small>Các khóa học GDTC cũng chủ ý đến thỏi quen thực hiện vệ sinh và nhân.</small>
thức về chăm súc sức khöe của học sinh, Các trường tiểu học va trung học có
<small>giờ lên lớp mơn giáo dục sức khưe hai tudn một lẫn. Các trường đại học tỗ chứcday môn giáo duc sức khưe theo khóa học lựa chọn hoặc các bai giảng theo yêu</small>
cầu. Đã có nhiều nỗ lực được thực hiện để phòng chống các bệnh học đường, phổ biển, chẳng hạn như cận thi, mắt hột, sâu răng, suy dinh dưỡng, thiểu mau,
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>và đã phát hành các tai liêu của Chương trình Phỏng chồng va diéu trị các bệnh.thông thường trong sinh viên</small>
Các cơ sỡ giáo duc cũng tích cực thực hiện các hoạt động huấn luyện thể
<small>lực ngoại khóa, tạo thanh một phản quan trong của GDTC, các phan mỡ rông va</small>
‘v6 sung của khóa học GDTC. Luật pháp và các quy định liên quan đến GDTC
<small>trong các cơ sở giáo dục quy định ring sinh viên Trung Quốc phải có khơng it</small>
hon một giờ thé duc bao gồm ca giờ trên lớp của khỏa hoc GDTC hang ngày, va tảng ho cần phải tập bai tập buổi sing và các bai tập trong giờ giải lao và sắp xếp thời gian nhất định để tập luyện ngoại khóa.
Ké từ những năm 1950, Trung Quốc bắt dau thử nghiệm "Các Tiêu chuẩn. rèn luyện thân thế" và sau đó đã ban hảnh "Tiêu chuẩn Quốc gia về rèn luyện. thân thể". Văn kiện pháp lý được Hội đỏng Nhà nước phê đuyệt nay đã thúc day tất cả các sinh viên tham gia tích cực rèn luyện thân thể vả tham gia kiểm tra No cũng liên quan chặt chế tới các khỏa học và các chương trình rên luyện thể lực ngoại khóa. Trung bình có gần 10 triệu học sinh đạt tiêu chuẩn RLTT hang năm.
Cac hoạt động rèn luyện thân thé rất đa dang ngoại khóa và day mau sắc. Nhiéu giải thi đấu như thể hình, khiêu vũ, thé thao giải trí, y sĩ, chăm sóc sức. khưe và giải đầu các môn thể thao truyền thông của dân tộc thiểu số đang ngày cảng phổ biển trong giới sinh viên. Đặc biệt trong những năm gan đây, nhiều tổ chức giáo duc ỡ các vùng khác nhau đã tổ chức chương tinh đi bộ đường dài va
<small>đã dao cho sinh viên, mọi người di bộ trong khung cảnh thiên nhiên của quê</small>
hương, rén luyện cơ thể của ho và làm thư thái con tim Những hoạt động nảy
<small>được đông đão mọi người đánh giá cao.</small>
GDTC trong các cơ sở giáo dục thực hiện các nguyên tắc kết hợp phổ biển với néng cao. Đối với một số sinh viên có tai năng trong các nội dung thi đâu thể
<small>thao, trường hoc sẽ có lớp hudn luyên nâng cao kỹ năng sau giữ hoc của họ. Đảotạo tải năng dự trữ trong thé thao cho đắt nước cũng là một phân không thể thiểucủa GDTC trong các cơ sở giáo dục. Huần luyện sau giữ học trên lớp chủ yêu</small>
hướng tới các đội thé thao và đội đại điện của nha trường,
<small>No nhằm mục đích phát huy điểm manh cia học sinh va ngày cảng nângcao kỹ năng của ho thơng qua các chương trình đảo tao thưởng xun. Đồi với</small>
một số ít các em học sinh tải năng có kỹ năng thé thao xuất sắc, các trường sẽ
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">gửi họ, trên cơ sở chọn lọc, tới các trường thể thao ngoài giờ danh cho tuổi thanh niên để được đào tạo có hệ thơng Cho đến nay, có hang ngản trường thé
<small>năng thé thao xuất sắc với các kỹ năng đã được cãi thiện của họ</small>
‘Dé khích lệ 16i sơng lành manh trong trường học, thúc đẩy sự nhiệt tình của học sinh trong việc tham gia rên luyén thân thể, trau dối ý thức thí đầu, phát huy
<small>Joi thé trong giao lưu quan hệ cá nhân va phát hiền ra những tài năng thé thao,</small>
các cơ sử giáo dục đã thường xuyên tổ chức một loạt các cuộc thi đầu thể thao.
<small>với hình thức da dang trên quy mô vừa phải và các cuộc thi đâu nội dung (môn</small>
thể thao) rigng lẽ, thường xuyên hoặc theo mùa, giữa các lớp, hoặc thậm chỉ là
<small>các trường, Các cơ sở giáo dục thuộc các loại hình khác nhau va ở các cấp 46</small>
khác nhau thường tổ chức các đại hội thể thao cả trong mủa xuân vả mua thu. Dai hội thé thao toản diện cho học sinh tiểu học được tổ chức ở cấp quận vả cho
<small>học sinh trung học ở cấp tỉnh.</small>
Cac Đại hội thể thao Trường học Quốc gia được tổ chức ba năm một lan va Đại hội thé thao Đại học Quốc gia bồn năm một lẫn. Ngoài ra, một số cuộc thi đầu các nội dung riêng cũng được tổ chức một cách đột xuất, và các đội thé thao
<small>trường học hoặc đại học sẽ được cit đến tham gia các cuộc thi quốc tế hoặc khu</small>
vực. Với kỹ năng ngày cảng được cãi thiện và các đội thé thao được phát trị
<small>van động vi</small>
trong các môn thé thao thi đầu của quốc gia.
- sinh viên và các câu thủ đã thể hiện 1a một lực lượng manh mé
<small>1.3.3.Chương trình chăm sóc và uâng cao sức khỏe hoc đường của Cộng"hịa Liên bang Đức</small>
“Chương trình chăm sóc và nơng cao sức khỏe học during”? của Cơng hịa
<small>Liên bang Đức là một trong các chương trình quan trọng nằm trong 3 vẫn đề maDé an “Lớn lên khưe manh" cla Chính phủ Đức thực hiện. *Chương trình chăm</small>
sóc va nâng cao sức khỏe học đường" được triển khai lẫn đầu tiên vào năm.
<small>2008, với quy mô thực hiện tại 30 trường học, với muc tiêu cơ bản 1a nâng cao</small>
sức khöe vả thể trạng của tất cả moi đổi tượng học tập, lam việc trong mơi trường giáo dục. Chương trình nảy nhân được sự ting hô của rất nhiễu các tổ chức, trong đây nỗi bat gồm: Công ty Bảo hiểm DAK (một trong những công ty bao hiểm lớn nhất của Đức) hỗ trợ vẻ tải chính, Trung tâm nghiên cứu va ứng
<small>"to inproving the lives of cilren and young people: Case sits rom Germany</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>dung các thành tựu khoa học vào chăm sóc sức khỏe quốc gia va Hoc viên Tâmlý hoc trực thuộc Đại học Luneburg</small>
<small>30 trường học tham gia Chương trình chăm sóc và nâng cao sức khöe họcđường sẽ tập trùng vào xử lý 3 mục tiêu cốt lối, gồm:</small>
+ Nâng cao thé trang của học sinh, + Nâng cao thé trạng của giáo viên,
<small>+ Nông cao môi trường học tập va làm việc.</small>
<small>“Chương trinh chăm sóc va nâng cao sức khöe học đường” được sy dựng</small>
dua trên quan điểm cơ bản chính la "xây dựng một mơi trường giáo duc tốt về chat lượng và khỏe về thé chất”. Có nghĩa lả mơi trưởng giáo dục cho các em
<small>học sinh giờ đây không chỉ thuần túy lé trau déi cho các em những kiến thức cơ</small>
ban ở nhiều lĩnh vực, ma còn tạo cơ hội dé các em được rèn luyên TDTT, nâng cao thể trạng và sức manh cá nhân.
Đôi với hệ thông các trường tiểu học, mục tiêu rèn luyện sức khỏe va thé chất ở đây chỉnh la hướng dẫn các em lam quen với các môn thé thao va các bai vận động cơ ban tùy thuộc vào lứa tuổi vả khả năng. Thanh tích thé thao lúc nay khơng phải là kết quả cuối cùng của Chương trình. Lên đến những cấp đâo tạo cao hơn, thi kết quả của Chương trình lúc nảy đã có sự thay déi Ở hệ thơng các trường trung học cơ sơ, mục tiêu rèn luyện sức khöe lúc nay là sự thay di theo chiêu hướng tích cực ở thé trạng các em học sinh (cao hơn, nhanh hơn, mạnh mé
Cịn ở hệ thơng các trường phé thông trung hoc lả số lượng hoc sinh co thành tích thé thao tốt, tỷ lệ học sinh tham gia các hoạt đông TDTT nhiêu, tin
<small>suất luyện tập TDTT của các em học sinh déu đặn.</small>
Mục tiêu rèn luyện thé thao ở từng cấp học được zây dựng dua trên điều.
<small>kiên cơ ban vẻ môi trường sinh sống, học tép, lao động cũng như nhu câu phát</small>
triển thể chat ở từng địa phương, thông qua việc thu thập dữ liệu co ban vẻ trình.
<small>đơ, nhận thức, cũng như van để có liên quan khác.</small>
<small>Tiên chuẩn đánh giá của "Chương trình chăm sóc và nâng cao sức khưehọc đường" xây dựng dựa trên những kết quả mã Chương trình thu thập được</small>
un suốt q trình chuẩn bị, triển khai.
Khn mẫu tiêu chuẩn đánh giá được thể hiện sơ lược qua hình minh họa
<small>dưới đây,</small>
<small>'CHƯƠNG TRINH CHAM SOC VA NANG CAO SỨC KHOE HỌC DUONG</small>
DIEU KIEN BANDAU CAC YEU TO KET QUA
<small>Mỗi trường học tập Văn hoa trườnghọc, | Chat lượng moi trường</small>
<small>Điều liện trang thiết bị | Vân hành trường, Mức độ hải lòng củaluyện tập Sự quan tém của phụ {PHY huynh, học sinh tại</small>
<small>môi trường giáo duc,</small>
<small>Tinh trang sức khöe va</small>
<small>Giả sử điểu kiện ban đầu của môi trường giáo dục la tot, được trang bị day</small>
đủ hệ thông cơ sở vật chất, dụng cụ hỗ trợ cho các hoạt đông rèn luyện thể chất,
<small>hoạt đông TDTT, khoảng không gian phục vụ cho các hoạt động rên luyện đạtchuẩn, tình trang sức khỏe của các học sinh tốt, các em nhận được sự ủng hơhồn tồn từ phía gia đính, trường học trong việc rên luyện sức Khöe nâng cao</small>
thể trang, trường nhận được sự hỗ trợ day đủ của các tổ chức liên quan trong. việc xây dựng nội dung giảng dạy, trình độ giáo viên... Vậy thi kết qua của “Chương trình chăm sóc và nâng cao sức khỏe học đường” tại điểm trường dy có thé git hai được sẽ là chất lượng tiết học GDTC nâng cao, thé trang cũa hoc
<small>sinh được tăng cường, kỹ năng cuốc sống va kỹ năng xã hội của các em được</small>
trau dối tích cực, sức khỏe của các em có chuyển biển tích cực.
Co rất nhiêu nhân tổ tác đồng đến chất lượng va kết quả "Chương trình. chăm sóc vả nâng cao sức khỏe học đường”, trong day nỗi bật một số nhân tô co
<small>ban, gồm:</small>
<small>+ Chất lượng môi trường giáo duc được lựa chọn: các trưởng được lựa chon</small>
có sự đa dang về cấp bậc đảo tạo (bao gồm tiểu học, trung học cơ sở, phỏ thông, trung hoc, trường dạy nghề, cao đẳng, đại hoc...);
<small>+ Sự điều phổi hoạt đơng của Văn phịng Chương trình “Chương tìnhchăm sóc va nâng cao sức khỏe học đường" nằm dưới sự điều phốt hoạt đôngcủa Văn phòng đất tại Học viên Tâm lý trực thuộc Trường Đại học LuneburgHiện tại nhân sự lam việc tại Văn phòng là các chuyên gia hoạt động trong nhiềuTĩnh vực như têm lý, dinh đưỡng, GDTC, khoa hoc ứng dụng, sinh lý học.</small>
<small>+ Quy trình hoạt động cũa Chương trình: theo kế hoạch thì “Chương tình</small>
chăm sóc va nâng cao sức khỏe hoc đường” được triển khai trong khoảng thoi gian tối thiểu 3 năm tại mỗi trường, tính từ lúc Chương trình được khởi động, cho đến khi kết quả được thu thập và tổng hợp thành báo cáo. Kết qua được thu
<small>thập và đánh giá dựa trên 3 hình thức gồm: chỉ số đo lường, phiêu khảo sát vaphơng vẫn</small>
+ Quả trình chuẩn bi cho "Chương trinh chăm sóc va nâng cao sức khưe học đường”: để chuẩn bi cho Chương trình cũng như mong muốn thu thập được kết quả tốt, q trình chuẩn bị đóng vai trị vơ cùng quan trong Day có thể là sự chuẩn bi vẻ tải chính, nhân su, cach thức quản lý, vận hảnh, thời gian triển
1.3.4.Chương trình giáo dục thé chất cho thé hệ trẻ của Hoa Kp
<small>Hoa Kỷ là một quốc gia trên thể giới cho xây dựng rất nhiễu các chươngtrình GDTC dãnh riêng cho thé hệ trẻ, ở nhiều lửa tuổi, từ các em bé cho đếnthanh thiểu niên Có rất nhiễu các chương tình hiện đã hồn thành, cũng có</small>
những chương trình vẫn đang trong giai đoạn tiếp tục. "khai, tuy nhiên tat cả. déu hướng đến một mục tiêu chính đầy 1a nâng cao sức khỏe, thể trang và rèn Tuyên thoi quen luyện tập thé thao cho thé hệ trẻ. Theo tổng hợp đến hiện tại, Chính phủ Hoa Ky va Ủy ban xây dựng các chương trình phát triển TDTT quốc gia có tất cả 10 chương trinh pimue vụ cho thé hệ tré!, trong đây có một số
<small>"avo Bical Accra for Chron nd Youth a7,</small>
</div>