Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.12 MB, 94 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TU PHAP TRƯỜNG DAI HỌC LUẬT HÀ NỘI
LUAN VAN THAC SiLUAT HOC <small>(Định hướng nghiên cứu)</small>
HÀ NỘI, NĂM 202L
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BỘ TƯPHÁP. TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI.
TRAN MỸ HOA.
NGUYEN TAC BAO VE PHU NỮ VÀ TRE EM THEO,
LUẬN VAN THẠC Si LUAT HỌC
<small>Chuyên ngành: Luật Dan sự và Tổ tung dân sựMã số. 8380103,</small>
Người hướng dan khoa học: PGS.TS Ngô Thi Hường.
HÀ NỘI, NĂM 2021
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI CAM ĐOAN
<small>Tôi xin cam đoan day là cơng tình nghiên cửu cia riêng tơi dưới sự</small>
thưởng dẫn của PGS. TS Ngô Thị Hường.
<small>Các nôi dung nghiên cứu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung</small>
thực vả chưa được công bồ đưới bat kỉ hình thức nao.
Cac nhận xét, số liệu déu có trích dan va chú thích nguồn gốc cu thể.
<small>"Tối xin chịu trách nhiệm vé tính chính ác, trung thực của luận văn nay.</small>
<small>Tae giả luận văn</small>
<small>2. Tìnhhình nghiên cứu. =}3. Mục dich, nhiém vu nghiên cứu. ad</small>
<small>5. Phươngpháp nghiên cứu. =</small>
<small>67. Bố cục luậnvăn.</small>
<small>1.1.1. Khái niệm bio vệ phu nie và trẻ em -81.12. Khái niệm nguyên tắc bio vệ plus nit và trẻ em trong Luật Honnhin và gia dink. 1013</small>
<small>Init Việt Nam. sould1.2.1. Trước Cách mang Thing Tâm năm 1945 ... sold</small>
1.2.2, Từ Cách mạng Tháng Tim đến nay . sul
1.3.1. Pháp luật quốc tế về bảo vệ plu nit 23 1.3.2. Pháp luật quốc tế về bao vệ trẻ em.. 25
<small>đình năm 2014 .. DB</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>3.3.2. Trong chế định quan hé giữa cha me và con. 413.3.3. Trong chế định quan lệ giữa các thành viên khác trong gia dinkò--52</small>
<small>563.1. Thục tiễn thực hiện nguyên tắc bảo vệ phụ nữ và trẻ em... Số</small> 3.1.1. Kết qué dat được. 56 <small>3.2.2. Năng cao hiệu qué thực thi pháp bá 1</small>
Ngày nay, với sự phát triển kinh tế - xã hội và sự thay đổi trong nhận.
<small>thức của con người, vẫn đề giới và phụ nữ đã va đang được quan tâm sâu sắc.</small>
Người phụ nữ ngày nay ngoài trách nhiệm truyền thông lâm con, lam dau, lâm mẹ, lam vợ... đã bước vào xã hội với nhiều vai trò khác nhau trên tat cả
<small>các lĩnh vực và dẫn thoát khỏi các định kiến, các quan niệm xưa cũ về tư</small>
tưởng “trong nam khinh nữ", đấu tranh cho sự bình đẳng. Những đồng góp của phụ nữ khơng chi tao ra mét x4 hội tiễn bơ, văn minh mã cn phát triển
<small>chính bản thân người phụ nữ hướng tới những giá tri được tơn trong, được</small>
trình đẳng, được tự thể hiện ban than va được hạnh phúc.
<small>"Trẻ em là tương lai của gia đình và xã hội, bảo vệ tré em là bao vệ quyền.con người, là trách nhiệm của gia đỉnh và tồn 2 hội, trẻ emphải được quan</small>
tam, chăm sóc, bảo vệ cả về thé chất, tí tuệ va đạo đức. Trong những năm
<small>qua, việc thực hiện quyển trẻ em nói chung và bao vệ trẻ em nói riêng đãđược Đăng, Nha nước quan tâm, lãnh dao, quản Lý, chỉ đạo, điều hành va đạtđược nhiễu kết quả quan trong, bão đảm thực hiên quyền tré em va bao về trẻ</small>
em đã có những chuyển biển tích cực.
<small>Phụ nữ va trẻ em có vai trị to lớn trong cuộc sống gia đính va xã hộiTuy nhiên, vẫn cịn có nhiễu van để liên quan dén phụ nữ vả trẻ em cần quantâm, giải quyết như tình trạng ly hơn, ly thân, to hô</small>
xã hội vấn đang tiếp tục zâm nhập vào gia đình đặc biệt là giới rẽ, van dé bao
<small>mua bán người, tệ nan</small>
lực gia đình, sâm hai trẻ em dang diễn bién ngày cảng phức tap, sự tôn trong giá trì gia đính ở nhiễu tang lớp xã hội, nhất là thé hệ trẻ dang bị gidm sút đạo đức, lôi sống suy doi... Sau mỗi vụ việc lả những hậu quả năng nề không. thé đo đếm, không biết đến bao giờ mới được xoa div với mỗi nạn nhân là phụ nữ, trẻ em, sau nữa lả gia đính, cộng déng xã hội. Vi vậy, một doi hơi tat
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>quốc gia trong đó có Việt Nam là phải bảo vệ phụ nữ.</small>
'Việt Nam đã tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Quyển tré em va
<small>Cơng ước vẻ xéa bé mọi hình thức phân biệt đổi xử với phụ nữ: Hiện nay, đãcó nhiễu luật liên quan đến bao vệ cho phụ nữ, trẻ em trong gia định đã đượcban hành, di vào cuộc sống như: Luật Trẻ em; Luật Hôn nhân và gia dinh</small>
(HN&GĐ), Luật Phòng, chống bao lực gia đinh... cùng nhiều văn ban khác
<small>của Chinh phủ nhằm tao khung pháp lý vững chắc bảo vệ phụ nữ va trễ em.</small>
‘Mic dù vậy, để tiếp tục hoàn thiện pháp luật về bão vệ phụ nữ va trẻ emvan
<small>cần nhiễu giải pháp, điểu chỉnh kịp thời văn bản luật. Luật HN&GB 1a văn‘ban pháp luật điều chỉnh các quan hệ hôn nhân và gia đỉnh, trong đó nhắnmạnh mốt quan hệ giữa các thành viên trong gia đính nhằm hướng tới xây</small>
dựng gia đính no 4m, bình đẳng, tién bộ, hạnh phúc, bên vững, bảo vệ tốt hơn
<small>các quyên con người, quyển công dân, đặc biết lả quyển cia phụ nữ vả trẻ em</small>
trong lĩnh vực hơn nhân va gia đính Nguyên tắc bao vệ phụ nữ và tré em là một trong những nội dung được thể hiện xuyên suốt trong Luật HN&GĐ năm 2014 thông qua các chế định cụ thể.
<small>Vige nghiên cứu để tai “Neenic bảo vệ plus nit và tré em theo LuậtHon nhân và gia đình năm 2014” sẽ gop phân tìm hiểu nội dụng trên và đưara những kiên nghi phù hợp.</small>
<small>2. Tình hình nghiên cứu.</small>
Bao về phụ nữ va trẻ em là một trong những để tải nỗi bat được khá nhiều nha nghiên cứu khai thác bởi khi xã hội càng phát triển việc đầu tranh ảo về quyền con người, chống lại những bat công ngày cảng được dé cao. Nguyên tắc bảo về phụ nữ và trẻ em được dé cập xuyên suốt trong các bộ luật HN&G trước đây va được sửa đổi trong Luật HN&GĐ năm 2014. Có một số cơng trình nghiên cứu có để cập đến ngun tắc bão vé phụ nữ va trẻ em
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Hoang Đỗ Khánh Linh, (2020), Nguyên tắc bảo vệ bà mẹ và tré em trong
<small>Trật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014, Luân văn Thạc si luật học,Đại học Quốc gia Ha Nội. Luân văn gồm 3 chương, nêu lên các vẫn để lý luận</small>
vả phân tích về sự thể hiện nguyên tắc bao vệ ba me va trễ em theo quy định
<small>của Luật HN&GĐ năm 2014. Luôn văn tập trùng nghiên cửu các quyển lợi</small>
của bả mẹ trong mỗi quan hệ gia đính, các quy định riêng về sinh con, nuôi
<small>con và ly hôn.</small>
Luring Ánh Nhàn, (2016), Bảo vệ quyển cũa piu nữt trong quan hô hôm
<small>nhân và gia dinh, Luận văn Thạc luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội</small>
Luận văn đã nêu lên các vẫn dé lý luân vé quyên phụ nữ vả bao vệ quyền phụ nữ, từ đó chỉ ra các nội dung liên quan đền bão vệ quyển của phụ nữ trong các
<small>quy định của Luật HN&GĐ</small>
<small>Hoang Thị Khánh Linh, (2015), Bảo vệ quy</small>
<small>nhân và gia đình: Việt Nam năm 2014, Luận văn Thạc ä luật học, Đại họclợi ph nit theo luật hôn</small>
<small>Quấc gia Hà Nội. Luân văn đã nghiên cứu các van dé lý luận vẻ việc bảo vệquyển lợi của người phụ nữ, phân tích quy định của Luật HN&GD vẻ việcbao vé quyển lợi của người phụ nữ trong một số chế định liên quan như.quyển và nghĩa vu vẻ nhân thân và tai sin của vo chồng, các quy định vẻ líhơn, nghĩa vu cấp dưỡng nói chung giữa vo chồng sau khi li hơn...,</small>
Đỗ Thi Kiên Ngân, (2012), Báo vệ quyén lợi của phu nie Việt Nam trong quan lệ kết hôn với người nước ngoài, Luận văn thac sĩ Luật hoc, Trường Đại.
<small>học Luật Hà Nội. Luân văn đã nghiên cứu các vấn dé lý luận, các quy địnhcủa pháp luật HN&:GD vẻ bảo vê quyển lợi của phu nữ trong quan hệ hôn</small>
nhân có u tổ nước ngồi như các điểu kién về kết hơn với người nước
<small>ngồi, cách thức bảo về quyển phụ nữ trong mỗi quan hệ này.</small>
Nguyễn Thé Long, (2016), Nguyên tắc bdo vệ quyén lot chính đứng của
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">vợ và các con kit vợ chẳng iy hơn theo luật Hơn nhân gia đình năm 2014,
<small>Luận văn Thạc # luật học, Đại hoc Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã nghiên</small>
cứu, phân tích những vấn dé lý luận và nội dung của nguyên tắc bao vé quyền
<small>lợi chính dang của phụ nữ và trẻ em trong chế định ly hôn.</small>
<small>Trin Thi Chung, (2010), Báo vệ quyén tré em trong pháp luật hơn nhânlên lành, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại hoc Luật Hà Nội,và gia din</small>
<small>LA Văn Bằng, (2015), Quyển tré em trong Ludt Hôn nhân và gia đìnhnăm 2014, Dân chủ và Pháp luật Bộ Tư pháp Số 9/2015, tr. 48 — 49. Bai viết</small>
đã nên những điểm mới trong Luật HN&GÐ năm 2014 liên quan đến quyển trẻ em là chi thể đặc biệt trong quan hệ hơn nhân và gia đính, đặc biệt lưu ý
<small>bão vé quyển trẻ em trong những vụ việc giãi quyết hau quả pháp lý của việc"hủy kết hôn trất pháp luật,</small>
<small>Bùi Thi Thu (2006), CEDAW với pháp luật Việt Nam vỗ vat trỏ bảo hộ</small>
quyén lợi của piu nit va tré em trong quan hệ hôn nhân và gia đình có u tổ
<small>rước ngồi, Tap chí Luật học, Số 3/2006, tr. 65 ~ 73,</small>
Những ln văn và cơng trình nghiên cứu nêu trên đã thể hiện sự quan
<small>tam của các tác giã, tâm quan trong của van dé bảo vệ quyền lợi của phụ nữvà tré em. Tuy nhiên, các cơng trình chủ yếu tap trung vào một hoặc một sốquyển lợi của phụ nữ va trẻ em trong quan hệ gia đình ma khơng để cập mộtcách có hệ thống vẻ nguyên tắc bão vệ phụ nữ và tré em trong luật HN&GĐ.</small>
năm 2014. Chính vi ly do đã nêu, tôi đã chon dé tải trên để làm cơng trình
<small>nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ cla mình.3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.</small>
<small>Mục đích nghiên cứu: Ln văn kam rõ những vấn để lý luận, nội dungcủa nguyên tắc bao vệ phụ nữ vả trẻ em trong quan hệ hôn nhân và gia định.Đánh giá thực trang pháp luật: những kết quã đạt được va chỉ ra những hạn</small>
chế, bat cập của các quy định, từ đó để xuất một số giãi pháp góp phẩn hồn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>thiện phap luật và thực hiên hiệu quả nguyên tắc bao vệ phụ nữ vả tré em.'Về nhiệm vụ nghiên cửu:</small>
- Nêu và phân tích những van để lý luận vé nguyên tắc bảo vệ phu nữ và
<small>trế em,</small>
<small>- Phân tích, đánh giá các ni dung vẻ bảo vệ phụ nữ và trẻ em trong quanhệ hôn nhân va gia dinh dựa trên quy định của Luật HN&GĐ 2014</small>
- Thông qua thực tiễn thực hiện quy định về bảo vệ phụ nữ và trẻ em trong Luật HN&GĐ, đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra tôn tại, hạn chế và để
<small>xuất một số giải pháp bảo đảm thực hiện hiệu quả nguyên tắc</small>
<small>Đối tương nghiên cứu của luận văn la: các vẫn để lý luận của nguyên tắc‘bao vệ phụ nữ và tré em trong quan hệ hôn nhân và gia đính, các quy định củaLuật HN&GD năm 2014 vẻ nội dung nguyên tắc bảo vệ phụ nữ vả trễ em,</small>
thực tién thực hiên nguyên tắc bao vé phụ nữ va trễ em. Từ đó, nêu lên những,
<small>để xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nêng cao hiệu quatrong việc bao v phụ nữ va tré em trong gia định.</small>
<small>Pham vi nghiên cửu: Nguyên tắc bao vệ phụ nữ và trẻ em có nội dungphong phú và liên quan đến nhiễu ngành luật trong hệ thông pháp luật ViệtNam. Tại luân văn, tác gia tập trung nghiên cửu néi dung nguyên tắc bảo vềphụ nữ va tré em trong Luật HN&GĐ năm 2014, sơ lược quá trình hình thánh.</small>
‘va phát triển ngun tắc nay trong hệ thơng pháp luật Việt Nam qua các thời kỹ và trong mét sô văn bản pháp luật quốc tế. Luân văn cũng đánh giá thực tiễn thực hiện nguyên tắc dua trên các số liệu, bao cáo tổng hợp trên phạm vi
<small>toàn quốc,</small>
<small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>
<small>Luân văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩaMắc ~ Lênin vé chi nghĩa duy vật biên chứng và duy vat lich sử, tư tưởng Hỗ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Chi Minh, quan điểm của Dang vả Nha nước về HN&GĐ. Để thực hiện việc
<small>nghiên cứu để tai, trong quá trình nghiên cửu tác giả đã sử dụng các phương,pháp nghiên cửu khoa học chuyên ngành như.</small>
- Phương pháp phân tich: được sử dung để lam rõ những vấn dé thuộc
<small>phạm vi nghiên cứu,</small>
- Phương pháp tổng hợp: Được sử dung để khai quát hóa nội dung cẩn nghiên cửu, đưa ra hướng nghiên cứu một cách có lơgic để làm sáng t6 vẫn để
<small>cân nghiên cứu.</small>
<small>- Phương pháp sơ sánh: thông qua việc nghiên cửu pháp luật Việt Nam.</small>
qua các thời kỳ và pháp luật thé giới để thấy được qua trình hình thành và phát triển của nguyên tắc bao vệ phụ nữ va trẻ em trong Luật HN&GĐ,
- Phương pháp thơng kê: Thống kê các sé liệu có liên quan đến van để can nghiên cửu; từ đó, phân tích va tổng hợp số liêu để làm cơ sỡ cho việc
<small>đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế, bắt cấp của vin dé nghiên cứu,</small>
đưa ra các kiến nghị về việc hoảnthiện pháp luật.
<small>Kết qua đạt được của luận văn gop phan làm sáng tỏ, bé sung và phát</small>
triển những van dé lý luận về nguyên tắc bao vé phụ nữ va trẻ em theo Luật
<small>HN&GĐ năm 2014, tao cơ sỡ cho việc nghiên cứu nhằm tiếp tục hoàn thiện,</small>
nâng cao van để về bảo đảm quyền con người trong quan hệ HN&GD tại Việt
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, bản luận văn được trình bay theo kết
Chương 1. Một số van dé lý luân về nguyên tắc bảo vệ phụ nữ và trẻ em.
<small>trong Luật Hôn nhân va gia đình</small>
<small>Chương 2. Nội dung nguyên tắc bao vệ phụ nữ va trẻ em theo Luật Hôn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>nhân va gia đỉnh năm 2014Chương 3. Thực</small>
thực hiển nguyên tắc bảo vệ phụ nữ và trẻ em theo Luật Hôn nhân va gia định.
<small>thực hiện vả một số giải phap nâng cao hiệu quả</small>
<small>năm 2014</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">CHUONG 1
<small>Luật Hơn nhân và gia đình</small>
<small>LLL Khái niệm bão vệ phu nữ và tré em</small>
<small>Trong khoa học pháp ly hiện nay, chưa có khải niệm bão vệ phụ nữ machi có quy định về quyển của phụ nữ va các cách thức vả phương pháp bảo vệ</small>
nhất định Có thể hiểu bão vệ phụ nữ là hành vi nhằm chồng lai mọi sự xâm.
<small>phạm dén phụ nữ.</small>
<small>Khai niệm bảo vé trẻ em được quy định trong Luật Tré em năm 2016 tại</small>
Khoản 1 Điều 4: Bao vệ trẻ em là việc thực hiện cic biện pháp phù hợp để ‘bao dam trễ em được sống an toản, lành mạnh, phòng ngửa, ngăn chan và xử.
<small>lý các hành vi xâm hai trẻ em, trợ giúp trẻ em có hoan cảnh đặc biết</small>
Tir cách hiểu trên có thé nhân biết được một số nội dung vẻ bảo vệ phụ
<small>nữ vả tré em như sau:</small>
Tint nhất, bao vê phu nữ và trẻ em lả bão vệ sức khỏe, tinh thần của ho trên hau hết các lĩnh vực của cuộc song bao gồm học tập, giãi trí, lao động,.
<small>nhằm giúp họ có cuộc sống an tồn, lành manh,</small>
<small>Phụ nữ va trẻ em là nhóm đối tượng "yêu thế" và chịu nhiễu thiết thỏi</small>
trong xã hội. Do ảnh hưởng từ quan niệm ở các thời kỷ cỗ đại vả phong liền,
<small>qua nhiêu thé kỹ phụ nữ hầu như hồn tồn lệ thuộc vào đàn ơng, dén nay phụnữ cũng bị thiệt thôi nhiêu hơn trong các nhu câu của cuộc sống như ăn ống,sức khỏe, giáo duc, đảo tao, cơ hồi có việc làm vả những nhu cầu khác; quyển</small>
được sống, tự do và an ninh cá nhân, kế cã quyền sống mạnh khỏe của người
<small>'Viên ngôn git hoc, 2003, Từ didn Tiếng vid, Nhà xuấtbăn Da Nẵng, tr30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>phụ nữ cũng thường xuyên bi vi pham dưới nhiều hình thức khác nhau. Trong</small>
khi đó, trẻ em là đổi tương dễ bị tốn thương vì trẻ em chưa có kha năng nhận. thức day đủ, khơng thể ty minh duy trì cuộc sông ôn định. Trong xa hội vẫn.
<small>đang tổn tại một bộ phân trẻ em bi đói rét, bi bư rơi phải sống lang thang vàchưa được đến trường, bị lam dụng lao động, bi sâm hai tỉnh dục thâm chí là</small>
‘bi giết hai đặc biệt hiện nay những vụ bao hanh, xâm hại trẻ em có thể xây ra
<small>trong chính gia đính của các em</small>
<small>Thứ lai, bdo vé phụ nữ và trẻ em là thực hiện những biện pháp phủ hop</small>
để bao vệ quyền của phụ nữ và trẻ em.
Biển pháp bao về phụ nữ va trẻ em là những cách thức được sử dung để chống lại các hành vi sâm phạm tới phu nữ va trẻ em Mét sé biến pháp để ‘bao vệ phụ nữ và tré em có thể ké đến như. bảo vệ mơi trường sống lành
<small>mạnh của phụ nữ va trẻ em, phòng ngừa, ngăn chấn va zử lý các hành vi nguyhai, sâm phạm dén phụ nữ và tré em, trợ giúp phụ nữ và trẻ em khi rơi vàohoán cénh đặc biết, giúp phụ nữ và trẻ em nhận thức được các quyển củaminh đồng thời tự bão vé khi gắp phải những hảnh vi sâm phạm đến quyểnđó</small>
<small>Thứ ba, bão vệ phụ nữ va trẻ em la bao vệ các quyền của phụ nữ và trẻem được ghi nhận trong các văn bản pháp lý quốc té và quốc gia</small>
<small>Pháp luật quốc tế. Bảo vệ phụ nữ và trẻ em là nghĩa vụ và trách nhiệm.chung của cả công ding quốc tế Công đồng quốc tế đã thông qua nhiều vẫnkiện pháp lý quy định vẻ quyền của phụ nữ và tré em. Những văn kiện quốc tếđều thừa nhận moi phụ nữ và trẻ em déu được hưỡng những quyển con người</small>
cơ ban, thể hiện sự tôn trọng và sự quan tâm của công đồng quốc té đối với phụ nữ và trễ em. Việt Nam đã tham gia va phê chuẩn hau hết các văn kiện pháp lý quốc tế để bao vệ phụ nữ vả trẻ em.
Pháp luật quốc gia: Bảo vệ phụ nit va trẻ em được quy định trong văn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">‘ban pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là Hiển pháp, đẳng thời được thé hiên, cu thể hóa trong các văn bản pháp luật khác như Bộ luất Hình sự, Bộ uất Tổ tung hình sự, Luật Bình đẳng giới, Luật Trẻ em, Ludt Hôn nhân va gia
Thứ tư, bão vệ phụ nữ vả trễ em do nhiều chủ thể khác nhau thực hiện
<small>với tình tự, hũ tục khác nhau</small>
Bảo vệ phụ nữ và trẻ em là một hảnh đông khách quan, có thé do một cá
<small>nhân, một tỗ chức, một quốc gia thực hiện đẳng thời cũng đòi hoi sự tham giacủa tất cả các chủ tcác quốc gia, dân tộc Đổi với một cả nhân, thơng</small>
thường, có hai cách thức bao vệ quyên phổ biển lé: Tự minh bao vệ và yêu cầu sự bảo vệ của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyển. Việc lựa chọn phương. thức bảo vệ nào phụ thuộc vào mỗi chủ thể. Tuy nhiên, để lựa chọn cách thức bảo vệ phù hop với điều kiện của mỗi quốc gia, cẳn có sự nghiên cứa về lý luận va thực tiến nhằm dim bao cho hành vi bảo vệ đạt được hiệu quả.
Pháp luật vé bao vệ phụ nữ vả tré em có pham vi điều chỉnh rat rồng, liên
<small>quan đến nhiễu lĩnh vực, nhiễu cấp, nhiễu ngành trong sã hội. Hệ thủng cácvăn ban quy phạm pháp luật về bảo vệ phụ nữ và trẻ em được quy định &nhiều văn bên pháp luật khác nhau. Do đó, thực hiện pháp luật về bảo vệ phụ</small>
nữ va tré em có quy định về trình tự, thủ tục khác nhau nhưng đều có cùng
<small>mục dich là dém bao phụ nữ và tré em có cuộc sống an tồn, lãnh mạnh.</small>
Thứ năm, moi phụ nữ và trẻ em déu được bao vê bình đẳng, khơng phân.
<small>biết, đơi xử: Phụ nữ đa phân déu chiu phân biết đổi xử trên cơ sỡ giới, những,định kiến giới đã đi sẽu vào cuộc sống, thối quen, phong tục tập quan từ hàngnghìn năm khiến nhiều người khơng quan tâm, bao về phụ nữ: Ngồi ra, việc‘bao vệ phụ nữ và trẻ em không được phân biết đối xử vẻ dân tộc, tôn giáo, tinngưỡng,</small>
1.12. Khái niệm nguyên tắc bảo vệ plus nit và trễ em trong Luật Hơn
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>nhân và gia đình</small>
Theo Từ điển Tiếng việt Nguyên tắc la điều cơ bản định ra, nhất thiết 'phải tuân theo trong một loạt việc lam?
<small>Luật HN&GĐ lả một ngành luật trong hệ thông pháp luật của Nha nước.</small>
ta. Hoạt động xây dựng va thực hiện pháp luật vé HN&GĐ phải tuên theo
<small>những nguyên tắc chung của pháp luật vả các nguyên tắc đặc thù chuyên</small>
ngành phủ hợp với tính chất, đặc điểm các quan hệ zã hội thuộc đổi tượng
<small>điều chỉnh của nó, Nguyên tắc của Luật HN&GD Việt Nam la những nguyên</small>
1Í, tư tưởng chỉ đạo nên tăng, mang tính định hướng zun suốt, chỉ đạo trong
<small>tốn bộ q trình nhận thức, zây dựng va thực hiện pháp luật hôn nhân và gia</small>
đính, được các cá nhân va tổ chức liên quan tuân thủ khi thực hiện những hoạt
<small>đồng chiu sự điều chỉnh trong lĩnh vực này.</small>
<small>Nội dung về bao vệ phụ nữ va trẻ em đã được quy định tai Hiển phápnăm 2013 - luật cơ bản của nước Cơng hịa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và</small>
được cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật chuyên ngành.
<small>Hiển pháp năm 2013 quy đính nội dung bảo vệ phu nữ tại Diéu 26 theo</small>
đó mỗi cơng dân nam, nữ đều được hưỡng các quyển bình đẳng vẻ moi mặt trong cuộc sống, Nhà nước bảo đảm các quyển đó được thực hiện và nghiêm cắm các hành vi phân biét đổi xử vẻ giới. Nha nước, các tổ chức và cá nhân trong xã hội cân tao điều kiện để phụ nữ phát triển toản diện, phát huy vai trị.
<small>của mình trong cuộc sống Việc quy đính các quyển của phụ nữ trong phápTuật là sự bao đâm vẻ mat pháp lý đối với vai trò của phụ nữ trong xã hồi, day1a bước tiền trong sự nghiệp giải phóng con người nói chung va giãi phóng</small>
phụ nữ nói riêng Các quyển của phụ nữ được cụ thể hóa trong các văn bản
<small>pháp luật chuyên ngành như. Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Bình.</small>
đẳng giới, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Lao động, Luật HN&GD, Luật Bau cử
<small>'Viên ngồn ngữ học, 2003, Tir điễn Tiếng việt, Nhà xuất bản Da Nẵng, 694.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">đại biểu Quốc hội, Luật Bau cử đại biểu Hội đông nhân dân, Luật Cư trú,
<small>Luật Phong chồng bao lực gia đình, Luật Quốc tịch.</small>
Nội dung về bảo vệ trẻ em được quy đính cu thé tại khoăn 1 Điều 37 của Hiển pháp năm 2013, theo đó các chủ thể trong xã hội déu có trách nhiệm bão vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Nha nước cũng nghiêm cam các hành vi vi
<small>pham quyền trẻ em, xâm hai, hành ha, ngược đãi, bé mặc, lam dụng, boc lột</small>
›ảo vệ trẻ em được quy định với nhiều.
<small>sức lao động của trẻ em. Pháp luật</small>
nội dung như các quyển, bổn phân của trẻ em, trách nhiệm của các chủ thể
<small>trong việc bảo về, chăm sóc va giáo dục tré em, trách nhiệm pháp lý đốt với</small>
‘hanh vi vi phạm quyển trẻ em va đối với hành vi vi phạm của trẻ em, đồng thời phạm vi điêu chỉnh của luật cũng liên quan dén nhiễu chủ thé như. nhà
<small>nước, gia định, xã hi, Trong hệ thông pháp luất vẻ tré em hiện nay, Luật trẻem năm 2016 là dao luật chuyên ngành điểu chỉnh các quan hệ x hội cơ ban</small>
<small>Tiên quan đến trẻ em.</small>
<small>Ngoài ra, quy định về bảo vệ quyển lợi của phu nữ và tré em trong giadinh còn được Hiển pháp năm 2013 quy định như sau. “Wad zước bảo hộ hơnnhân và gia đình bảo hỗ quyển lợi của người mẹ và trễ em” (khoăn 2 Điễu36), “Nhà nước, xã lội và gia đình có trách nhiệm bảo ve, chăm sóc sức kdengười me, trẻ em thực hiện ké hoạch hỏa gia đình " (Khoản 2 Điều 58)</small>
"Như vậy, nội dung về bảo vệ phụ nữ và tré em đã được khẳng định trong,
<small>đạo luật cao nhất của Nha nước ta, là tư tưỡng chỉ đạo trong hệ thống phápluật Việt Nam, do đó bão về phụ nữ va trẻ em cũng là nguyên tắc cơ ban cũaLuật HN&GĐ.</small>
Có thể đưa ra khái niệm như sau: Nguyên tắc bảo vệ pin nit và trễ em
<small>rong Luật HN&GP la hệ thống các quan điểm tư hưởng chỉ dao cơ bản được</small>
thé hiện xuyên suốt trong hệ thông pháp luật về hôn nhân và gia dinh với nội dung bảo đâm cho các quyền của pin nữ và trễ em được thực hiện đồng thời
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>ing lại mot sự xâm phạm đẳn phụ nửtvà trễ em</small>
1.13. Ý nghĩa của nguyên tắc bảo vệ phụ nit và tré em
Ở xế hội mới, quyền lợi của người phụ nữ và trẻ em đã được bao đầm ‘hon nhưng do một phan ảnh hưởng của chế độ phong kiến va đặc điểm riêng, về giới tính, lửa tuổi nên trong quan hệ hôn nhên va gia đỉnh, phụ nữ vả trẻ em vẫn thường gặp phải khơng it khó khăn va phan nao chịu yếu thé hơn so
<small>với nam giới, trong việc bảo dim những nhu cầu sống, nhu câu phat triển cho‘ban thân va trong viée đảm bao quyển lợi của mình. Do đó, việc ghi nhận.ngun tắc đã đảm bao cho phụ nữ va trẻ em được hưởng đẩy đủ các quyểnchính dang ma pháp luật quốc tế va pháp luật quốc gia ghi nhân. Nó hạn chế</small>
những hành vi xâm hại, lam tồn thương tới sức khỏe, danh dự, nhân phẩm,
<small>của phụ nữ và trẻ em.</small>
Thông qua các quy định pháp luật cụ thể, Nhà nước và xã hội còn sắc
<small>định được những ưu tiên nhằm động viên và phát huy vai trò của người phụnữ trong mọi mặt đời sống, đồng thời tao cho trẻ em có một mơi trường pháttriển lành mạnh nhất, trở thành tương lai, tr cột đắt nước. Ngoài ra, việc ghinhận nguyên tắc bao về phụ nữ vả trẻ em trong pháp luật HN&GB là một aa</small>
hướng tắt yếu, phù hợp với tinh hình thé giới. Van để quyền cơn người của
<small>phụ nữ và trẻ em được dé cập kha sớm trong các văn ban pháp luật quốc tế, đãcó rất nhiễu văn ban pháp luật ghi nhân quyén con người của phụ nữ vả quyển</small>
trẻ em Mục đích của việc ghi nhân nay là để bao về quyền lợi cia phụ nữ và trẻ em, kêu gọi các quốc gia, công đồng quốc té cùng dim bão những quyền
<small>nay được thực hiện trên thực tễ.</small>
<small>Như vay, bảo về phu nữ va trẻ em chính là bảo vé quyển con người,</small>
quyển công dân, việc quy định nguyên tắc nay trong quan hệ HN&GĐ nhằm. đâm bảo mơi trường gia đình hạnh phúc, bên vững, đồng thời góp phan đâu
<small>tranh chồng lại sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ, từ đó xây dựng một sã</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">hội phát triển, bình ding
<small>luật Việt Nam.</small>
<small>‘moi mặt</small>
<small>12.1. Trước Cách mạng Thing Tám năm 1945</small>
12.11 Thời R} phong kiến
Trong xã hội phong kién Việt Nam, với ảnh hưởng sâu sắc cũa Nho giáo
<small>thì vi tí của phụ nữ luôn bi đánh giá thấp khi quy định cho họ một địa vị zã</small>
<small>biết là trẻ em gai) cũng không được dim bao do quan niệm con cái phụ thuộc</small>
vào cha me. Cha mẹ có thể quyết định bán, cho thuê, gan nợ va quyết định ca
<small>chuyên cưới xin của con mình</small>
Hệ thống pháp luật Việt Nam thời kỳ phong kiến gầm các bộ luật tổng
<small>chương "Hô hôn” va "Điển sin” với những quy định vé quan hệ giữa vợ</small>
chong, quan hệ về sở hữu tải sản, hương hỏa, thừa kế. Chẳng hạn, người vợ
<small>được phép sản ly hơn khí: người chẳng bé roi vợ trong 5 tháng không đi lại,</small>
néu đã có con thì một năm (Did
<small>cách phi lý @iéu 333), các quy định này gúp phan nâng cao trách nhiém của308) hoặc chẳng mắng nhiếc cha mẹ vợ một</small>
<small>“in VE Lath, Mớt số qu viện về v tỸ về vi mở ca phí tơng A hà phong Bab TÌM New,</small>
<small>Vẽ Ti Pang, Nưhự bớ Inde cổ et Nm va mất số gid mt đế wi đương da,</small>
<small>SHA S0Se Tgroupla= 15025, uy cập nghy 1172021</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>chẳng đổi với vợ và gia đình vợ. Điều 482 quy định các hình phat khi ngườichẳng đánh vợ bị thương. Trong trường hợp cưỡng ép phụ nữ kết hôn cũng bi</small>
tôi, theo Điển 320: “Mãn tang chẳng nhưng người vợ thủ tiết, nếu ngoài ống
<small>bả, cha me, kẻ nào khác gã ép người phụ nữ đó thì bi biém ba tư và buộc phải</small>
ly di, Trả người dan ba vẻ chẳng cũ...” hoặc quy đình tại Điểu 338: "những nhả quyền thé mả ức hiếp để cưới con gai lương dân thì xử phạt, biém hay đổ"5. Bên cạnh đó, bộ luật cũng phân định vé nguồn gốc tai sản của vợ chẳng. tại Điền 375 bao gồm tài sản riêng của mỗi người và tải sẵn chung của cả hai
<small>vợ chẳng Khi gia đính tơn tại, tất cả tài sản được coi là của chung, khi ly hơn,tải sản của ai, người đó được nhận riêng va chia đôi tai sản chung của haingười. Người vợ có quyên quản lý tai sin trong gia định sau khí người chồng</small>
mất, Việc phân định tải sản của vợ chẳng gúp phần xác định việc phân chia. thửa kể cho các con khi cha mẹ đã chết hoặc chia tải san cho bên còn sống nnéu một trong hai vợ chồng chết trước. Có thé nói đây la một điểm mới tiễn bộ của BLHĐ ma đến hiện tại Luật HN&GÐ năm 2014 đã kế thừa về việc
<small>phân chia tai sản chung va tai sản riêng của vợ vả chẳng</small>
<small>BLGL nghiêm cm và có những hình phạt đổi với những hành vi lửa gạt</small>
để kết hôn, nhưng hình phat đối với nba trai nặng hơn nha gái. Quyển 7 Hộ
<small>uất hôn nhân, Điều 12 Cưỡng chiêm lương gia thê nữ viết rằng, "Cưỡng đoạtvợ con gải nhà lành bản cho người khác làm thê thiếp, hay dem dâng cho</small>
<small>Điều 108 của Bộ luật có quy đính người chồng khơng nên bỏ vợ néu đang &</small>
trong ba trường hop (tam bat khứ): đã để tang nha chẳng 3 năm, khi lẫy nhau.
<small>nghèo ma sau giảu có, khi lấy nhau có người thân thuộc mà khi bé lại khơng</small>
có người thân thuộc để trở vẻ. Ngồi ra, điều 108 cịn quy định chẳng không
<small>gay 35/7/2021.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">nên bô vợ dù phạm phải “that xuất" néu vẫn cịn tỉnh ngiấa. Ngồi ra, Bộ luật con quy định trưởng hợp người vợ được cải giá néu người chẳng bỏ đi ba. năm không về: “Trưởng hợp chẳng bỏ tron ba năm không vẻ thi cho phép. trình báo lên quan ty chiêu theo luật lệ cho cãi giá”. Các quy định nay góp phan nâng cao trách nhiệm của người chong đối với vợ, để họ quan tâm đến
<small>gia din mình hon</small>
Các Bộ luật thời phong kiến chưa có nhiều quy định vẻ bão vệ trẻ em
<small>trong quan hệ hơn nhân vả gia đình do quan niệm con cái phải nghe lời cha</small>
mẹ, phụ thuộc vảo cha mẹ. Ví dụ điển hình là khi con cái không được tự do.
<small>kết hôn mà phải được su đồng ý của hai bên cha mẹ (điều 314 BLHĐ), cưới</small>
gã déu do ông bả, cha me lâm chủ hôn (lệ 1 điều 94 BLGL). Các Bộ luật thể hiện sự wu tiên đối với trễ em thông qua việc quy định hình phạt nhe hơn khi pham tơi. Pháp luật triểu Lý có quy đính trẻ em 10-15 tuổi néu phạm tôi trừ
<small>tôi thập ác, được phép chuộc tôi bằng tién (các chiếu năm 1042, 1147), Thời</small>
Nha Trên cũng có quy đính vẻ lập kho thóc nhằm chấn cấp cho dân nghèo,
<small>nhả nước cũng bão tro cho người tan tật va trẻ mé côi. Trong BLHĐ, trẻ em</small>
đưới 7 tuổi được tha miễn hoan toàn, cho du phạm vào tội năng, từ 15 tuổi trở. xuông được phép chuộc tôi bằng tiên (điều 16). Điều 10 (Quyển 19 - BLGL) quy đính: những người 15 tuổi trở xuống nếu có phạm tơi thì quan ti khơng được dũng hình phạt tra khảo, chi căn cứ vào các bằng cớ mà định tôi.”
<small>Tom lại, mặc đủ các quan niệm dưới thời phong kiến khiển phu nữ và trễ</small>
em phải chịu sự thiệt thoi do bị phân biệt đối xử năng né nhưng những bộ cổ luật cũng đã có một số quy định tương đồi tiên bộ cho người phụ nữ và trễ em
<small>BMlBd/nuạ his hochiminhciy go: n/c/document Baan/get iEuuijs460712-0204-45há 696.</small>
<small>265595057 8gouB=l 302%, ru cp ngà 35/8/2021</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>chung, chế độ hơn nhân gia đính ở nước ta vấn chiu ảnh hưỡng của quan niệmphong kiến lac hậu tồn tại tử nhiễu thé kỷ trước, chế đô đa thé, quan niệm.</small>
người dan ông là gia trưởng vẫn được git nguyên. Pháp luật Việt Nam thời
<small>kỳ Pháp thuộc cũng thửa nhận “có hai cách giá thú hợp pháp: giá thú chínhthất và giá thú về thứ nhất" (điều 79 Bộ Dân luật Bắc Ky năm 1931) hay tạiđiều 80 Bộ dân luật Bắc Ky năm 1931 cũng quy định "chưa lây vợ chính thìcắm lầy vợ thứ". Như vay, trước Cách mang Tháng Tám pháp luật chưa thừanhận nguyên tắc hơn nhân một vợ một chẳng trong gia đình, các nguyên tắc</small>
về bao vệ phụ nữ và trẻ em cũng chưa được quy đình rổ rang, cu thể 1.2.2. Từ Cách mang Tháng Tám đến nay
<small>Sau Cách mang Thang Tám, nha nước Việt Nam Dân chủ Cơng hịa ra</small>
đời, pháp luật thời kỳ nay đã có nhiều sự thay đổi nhằm đảm bảo quyền con.
<small>người hơn so với thời kì trước. Hiển pháp va hệ thống pháp luật nước ta đều</small>
thể hiện sự quan tâm, bão vệ của Nhà nước đến quyển lợi của phụ nữ và tré em, đẳng thời Hiền pháp là cơ sở pháp lý để vẫn dé bảo vẽ phụ nữ và trẻ em được cụ thé trong Luật HN&GĐ qua các thời ky, cụ thể
<small>Giai đoạn từ 1945~ 1960</small>
<small>Cách mang tháng 8 thảnh công là điểu kiền quan trong ing địnhnhững quyển cơ bản của công dn Hiển pháp năm 1946 tuy chưa quy định cu</small>
thể vé sự bảo hé đối với hôn nhân va gia định nhưng với quy phạm giản đơn.
<small>ma súc tích, đã him chứa việc xác lập các yêu tổ vẻ quan hệ hôn nhân tự</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">nguyện, tiến bộ “Dan bả ngang quyển với dan ông về moi phương dién’ (Điều thứ 9). Đặc biệt là sư hiền định rất sớm việc bao hộ quyển tré em được chăm lo nuôi dưỡng, học hành “tré con được săn sóc vẻ mất giáo dưỡng"
<small>(Điều thứ 14), "Nên sơ học cưỡng bach va khơng học phí..., học trị nghèođược Chính phủ giúp đổ” (Điêu thứ 15),</small>
Cu thé hóa các quy định của Hiển pháp năm 1946, sắc lệnh số 97-SL. ngày 22/05/1950 và sắc lênh số 159-SL ngay 17/11/1950 được ban hành đã
<small>xóa bỏ những hũ tục trong hơn nhân, déng thời công nhân những quyển vé</small>
dân sự, hôn nhân gia đình của tồn thể cơng dân Việt Nam Day được xem là tiên dé để hình thành các luật hơn nhân và gia đính của nước ta sau này.
<small>Sắc lệnh số 97-SL quy định những nội dung cơ ban có liên quan đến bão</small>
vệ quyển của phụ nữ và trẻ em như Đơi với đản bả goa thì phi đợi mười tháng kể từ khi chẳng chết mới được kết hơn Nêu kết hơn trước thời han đó
<small>thì phải chứng mình rằng họ đang cỏ thai hoặc khơng có thai. Quy định naynhằm đâm bão việc xác định cha cho đứa tré do người đản ba sinh ra sau may.</small>
Quy định về quyền binh đẳng giữa vợ và chồng. trong gia đình, người dan ba
<small>có tồn năng lực như người chồng. Nêu người chẳng chết trước thi người vợcó quyển thừa kể di sin của chồng va xin chia tài sin chung (Điểu 11). Sắclệnh đã xøá bö quan niệm cha me có quyển xin giam cảm con ci khi chúng</small>
phạm lỗi (Điều 8), Người con ngoài gia thú có quyền thưa trước Toa án dé
<small>truy nhân cha hoặc me cho mình (Điễu 9).</small>
Sắc lệnh sơ 159-SL quy định rõ rang vẻ căn cứ, thủ tục cũng hậu qua cũa
<small>việc ly hôn cũng như các van để liên quan khác liên quan đến quyển lợi củangười vợ và của con chưa thành niền như. Công nhận quyên tự do giá thú vàtự do ly hôn, quy định căn cứ ly hôn áp dụng chung cho cả vợ va chẳng nhằm.xố bư sự phân biệt về căn cứ ly hơn đổi với vợ và chẳng (Điều 2), Néu vo</small>
chồng muốn ly hơn khi người vợ đang có thai thi có thể xin Toa án hoãn đến.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>sau khi sinh nỡ mới xử việc ly hôn (Điển 5); Bao vệ quyén lợi của con chưathành niên khí ly hơn: Tịa én căn cứ vào quyển lợi của các con vị thành niên</small>
để 4n định việc trông nom nuôi nắng vả dạy đỗ chúng. Hai vợ chẳng đã ly
<small>hôn phải củng chịu chỉ phí ni day con tủy theo khả năng của minh (Điểu 6).Giai đoan từ 1960~ 1986</small>
<small>Hiển pháp năm 1959 ra đối trong hoàn cảnh đất nước bị chia cất hai</small>
miễn, nhưng vẫn tiếp tục kế thừa vả phát triển các định chế bảo hộ quyền lợi của bả mẹ vả trẻ em, khẳng định bảo hộ hơn nhân va gia đính.
Tại kỳ hop thứ 11, Quốc hội khỏa I đã chính thức thơng qua Luất
<small>HN&GD năm 1959, được quy đính đây di trong 6 chương với 35 diéu cơ bănvẻ các van để trong quan hệ hồn nhân. Các nguyên tắc chung của Luật đã quy</small>
định rõ việc bao vệ quyên lợi của phụ nữ va con cái (Điều 1), Cắm đánh đập,
<small>hoặc ngược đãi vo (Điểu 3), Xuyên suốt trong Luật cũng có các quy dink</small>
nhằm cụ thể hóa nguyên tắc bảo vệ quyền của phụ nữ và trẻ em, ví du như:
<small>Tại điểu 8 có quy định: Ban bà géa có quyên tái gia, khi tối giá, quyển lợi củangười dan bà géa về con cái và tài sản được bảo dim, đây là ché tai rất nhân.văn nhằm bao vệ quyén va lợi ích hợp pháp của người phụ nữ khi khơng may</small>
có chống bị chết sớm vi trong thực té cho thấy, rất nhiễu người phụ nữ goa chống khi tuổi đời cịn rất trẻ và khí họ di bước nữa thi quyển lâm me cũng
<small>như quyển va lợi ich hop pháp về tải sản chung, tai sản riêng thường bi giađính của người chồng quá cổ quan lý, với lý do giữ lại cho cháu của họ. Hayquy đính cha, me không được hành ha con (Điều 18) với mục dich bao vé trễ</small>
em khỏi quan niệm day dỗ con cái nghiêm khắc của cha mẹ, song Luật van chưa có quy định biện pháp chế tai cụ thể.
'Ở miễn Nam Việt Nam, tử cuối năm 1954 đến tháng 3 năm 1975, Chính
<small>phũ Việt Nam Cơng hịa đã ban hinh các văn bản pháp luật quy định vé hôn.nhân va gia đính như. Luật Gia đình ngảy 02/01/1959, sắc luật năm 1964</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>ngày 23/7/1964; Bộ dân luật ngày 20/12/1972. Pháp luật về HN&GĐ ở miễn.</small>
Nam có các đặc điểm cơ ban liên quan đến quyển lợi cia phụ nữ và trễ em như: quy định bãi bé chế độ đa thê, Luật Gia đình năm 1959 khẳng định người vơ được xếp ngang hàng với người chồng về mọi phương diện nhưng,
<small>sắc luật năm 1964 và Bô dân luật năm 1972 công nhận quyển gia trường cia</small>
người chẳng và quan hệ bất bình đẳng giữa vợ và chồng. Pháp luật thời kỳ
<small>nay phân biệt con chính thức và con ngoại hôn. Khi con ngoại hôn được cha,‘me thừa nhân thi cũng khơng có day đủ quyển lợi như con chính thức Conngoại hơn chưa được cha me thừa nhân khơng có quyển u cầu zác định cha,mẹ cho mình, Van để ni con ni đền được các đạo luật thời ky này quyđịnh chất chế nhằm bao vệ quyển lợi của người con nuôi cũng như của cha</small>
me ni ®
<small>Giai đoạn từ 1986 ~ 2001</small>
Trên cơ sở kế thừa những nôi dung cốt lối của Luật HN&GD năm 1959,
<small>Luật HN&GĐ năm 1986 đã bao quát đây đủ về các van dé hôn nhân gia dinh</small>
tại nước ta. Văn ban quy phạm nay gồm có 10 chương với 57 diéu, đã ghi
<small>nhận nhiễu quy định tiến bộ về bao vê bả me và trẻ em Luật HN&GD năm1986 đã quy định nguyên tắc bảo vệ bà mẹ va tré em thành một nguyên tắc.</small>
độc lập (Điều 3). Luật đã nhần mạnh nội dung vợ chẳng bình đẳng bằng các
<small>quy dink: vợ, chồng có các nghĩa vụ va quyển ngang nhau về mọi mặt trong</small>
gia đình (Điều 10), ghi nhận chỗ ở của vợ chong do vợ chong lựa chọn, không.
<small>‘bj rang buộc vẻ phong tục tập quán (Điều 13); Chẳng có nghĩa vụ tao điểu</small>
kiên cho vợ thực hiên tốt chức năng của người me (Điều 11),... Để bão vệ trẻ
<small>em, Luật HN&GD năm 1986 cũng đã có một số quy định mới so với Luậtnăm 1959 trong chế định nghĩa vu và quyển của cha me và con như: con có</small>
<small>ˆ Bộ mn Luật Hin hân vì Ga ih Đạihọc Luật Hà Nội 2019), Hướng dất ọc ập— âu adc Lute Hnha gia nh Fide Nan, Tào dang, 23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">quyển được sở hữu tải sin riêng (điều 23); đã có sự quy định tiền bộ, rổ rang
<small>việc xử phạt cha, me đổi với trường hợp cha, me xâm phạm thân thé, nhân</small>
phẩm của con chưa thành niên như trường hợp ngược dai nghiêm trong hoặc hành hạ con chưa thành niên thì To án có quyển quyết định không cho cha,
<small>‘me trông giữ, giáo duc con, quản lí tai sản của con và dai điển cho con trước.</small>
pháp luật trong thời han từ một năm đến năm năm (Điễu 26), thực chất cia quy định nay lả nhằm hạn chế quyển của cha, me đổi với con chưa thành niên
<small>và là biên pháp chế tài của pháp luật HN&GDGiai đoạn từ 2001 ~ 2015</small>
Hiển pháp năm 1992 (sửa đổi bỏ sung năm 2001) là bản Hiến pháp tái
<small>xác lập gan như nguyên ven các định chế của Hiển pháp 1980 vẻ bão hộ hôn</small>
nhân và gia đình (Điều 64). Hiển pháp năm 1992 đã có chế định bao vệ phụ
<small>nữ đỏ là: Nghiêm cảm moi hanh vi phân biết đổi xử với phụ nữ, xúc phạm.</small>
nhân phẩm phụ nữ (Điều 63), Trẻ em được gia đính, Nha nước và xã hội bão
<small>vê, chăm sóc và giáo duc (Điều 65).</small>
Ngày 09/06/2000, Quốc hội ban hành Luật HN&GB năm 2000, thay thé
<small>cho Luật HN&GĐ năm 1986, có hiệu lực từ ngày 01/01/2001. Nội dungchính trong Luật HN&GB năm 2000 hướng đền xây dựng một gia đình âm.</small>
no, hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ, bên vững. Luật HN&GD năm 2000 van tiếp tục thực hiện những nguyên tắc của Luật cũ, nhưng đã sắp xép lại cho
<small>khoa học hon và bỗ sung một sổ nôi dung mới.Nguyên tắc bao vệ phụ nữ va</small>
trẻ em là sự để cao vẫn để bảo về quyển lợi của người phụ nữ va trẻ em đã phan nao được thể hiện ở các nguyên tắc khác. Nguyên tắc bảo vệ phụ nữ và
<small>trẻ em được quy định tại khoăn 6 Điều 2 Luật HN&GÐ năm 2000: “Nhanước, xã hội va gia dinh có trách nhiệm bão vệ phụ nữ, trẽ em, giúp đỡ các bà"mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người me”. Nguyên tắc nay được ghi</small>
nhận thông qua các quy định về quyển bình đẳng vợ chẳng, các quan hệ về
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">nhân thân và tải sản, quyên bình đẳng giữa các con trong gia đình, quyền thừa kế của con đã thảnh thai, việc hạn chế quyên xin ly hôn của người chồng trong trường hợp vợ đang có thai, quy định vẻ trách nhiém của vợ chẳng
<small>trong việc trơng nom, chăm sóc, giáo duc, nuối đưỡng con sau khi ly hôn,</small>
việc giao cơn đưới 3 tuổi cho người mẹ trực tiếp nuôi giữ khi vợ chồng ly hôn, nguyên tắc bảo vệ quyên lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên.
<small>trong việc chia tài sẵn của vo chồng khi ly hôn,</small>
Giai doan từ 2015 đến nay
<small>Ngày 19/06/2014, Quốc hội đã thông qua Luật HN&GĐ năm 2014 thaythé cho các văn ban trước đó, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Luật HN&GĐ.năm 2014 có 9 chương, 133 điều, được zây dưng trên cơ sở kế thừa cácnguyên tắc cơ ban, các quy định tiền bô trong Luật HN&GD năm 2000, đồng,</small>
thời sửa đổi những bất cập, hạn chế của Luật cũ va bỏ sung quy định mới để giải quyết các van để thực tiễn phát sinh phủ hợp với quá trình thay đổi của.
<small>đời sông xã hội.</small>
<small>Nguyên tắc bao vệ phụ nữ va trễ em được quy dink tai khoăn 4 Điều 2Luật HN&GĐ năm 2014: "Nhà nước, zã hội và gia đính có trách nhiêm bảo6 tro trẻ em...; giúp đỡ các ba me thực hiện tốt chức năng cao quý củangười me”. Ba mẹ và tré em nói chung cén được bảo vê, đặc biệt là các bả međơn thân và trễ em là con ngoài giá thú. Nguyên tắc bao vệ phụ nữ và trẻ em.</small>
đã được cụ thể hóa trong các chế định của Luật HN&GD như. Kết hôn, ly
<small>hôn, quyền va nghĩa vụ giữa cha me và con, xác định cha, me, con; cấpdưỡng... Trong những quan hệ gia đính người phụ nữ được bảo về với tư cách.là người vo, người me. Những thảnh viên cia gia định có nghĩa vụ tơn trongvà tao điều kiện cho người phụ nit có diéu kiện thực hiện tắt thiên chức caoquý cla người mẹ. Trš em có những nghĩa vụ và quyển được pháp luật quyđảnh: học têp, có tài sản..., cha, me, ơng, bà,... có nghĩa vu tôn trong va bao</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>đâm cho những quyển của con, chiu được thực hiện</small>
Co thé khẳng định, Hiển pháp nói riêng va hệ thơng pháp luật HN&GD. noi chung qua các thời kỳ đã thể hiện rố nguyên tắc “binh đẳng và ưu tiên” đổi với phụ nữ và trẻ em, xóa bd đ những su bat cơng cịn tơn tại và tạo điều. kiện thuận lợi nhất để họ phát triển khả năng của minh.
Liên hợp quốc và cộng đồng quốc tế đã ban hảnh, ký kết và tham gia
<small>nhiễu văn ban pháp lý công nhận, thực thi và bão về quyển con người, trong</small>
đó có quyên phu nữ như Hiển chương Liên hợp quốc (1945), Tuyên ngôn thé
<small>giới về nhân quyên (1948), Công ước vé các quyển chính tri của phụ nữ(1952), Cơng ước vê quốc tịch của người phụ nữ lầy chẳng (1957), Công ước</small>
quốc tế vé các quyền kinh tế, xã hội và văn hỏa (1966), Cơng ước vẻ xóa bd
<small>‘moi hình thức phân biết, đối xử đơi với phụ nữ (1979),</small>
Hiển chương Liên Hợp quốc năm 1945 đã khẳng định sự bình đẳng về
<small>các quyển giữa phụ nữ và nam giới. Tuyên ngôn thé giới về quyên con ngườinăm 1948 sác lập nguyên tắc nên ting la tắt cả mọi người đền được hưởng</small>
các quyển va tự do một cách binh đẳng, khơng có bat cứ sự phân biết nao về chũng tộc, dân tốc, giới tinh, tôn giáo, ngôn ngữ, quan điểm chính trị và các u tơ khác (Điều 1 va Điều 2). Tiếp theo Tuyên ngôn thể giới về quyển con
<small>người, nhiều điều ước quốc tế riêng đã được Liên Hop quốc thông qua nhằmbảo vệ các quyển cia phụ nữ vả trễ em gai như. Công ước về trấn áp việc</small>
‘budn người vả bóc lột mai dâm người khác năm 1949; Công ước vẻ các quyển chính trị của phụ nữ năm 1952, Cơng ước về quốc tịch của phụ nữ khi kết hôn năm 1957, Công ước về đăng ký kết hôn, tuôi tối thiểu khi kết hôn và. việc kết hôn tư nguyện năm 1962... Nguyên tắc bình đẳng nam nữ cũng được khẳng định trong cả hai điều ước quốc tế quan trong nhất về quyển con người.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>năm 1966 là Cơng ước vẻ các quyển chính trị, dân sự (ICCPR) va Cơng tước</small>
vẻ các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội (ICESCR)
Các văn ban nêu trên bước đâu đã xác lập vi thé bình đẳng của phụ nữ
<small>với nam giới trên vi trí chủ thé của các quyền con người, tuy nhiên lại chưa</small>
đưa ra giải pháp để bảo đảm cho phụ nữ được hưởng thụ đây đủ các quyền đó trên thực tế. Do đó, năm 1967, Liên Hợp quốc thơng qua Tun bé vẻ xố bd
<small>‘moi hình thức phân biết đổi xữ chống lại phụ nữ. Văn bản nay là tiên để chosự ra đời của Công ước vé số bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lạiphụ nữ (CEDAW) vào ngày 18-12-1979. CEDAW có hiệu lực từ ngày 3-9-1981, là một trong hai điều ước quốc tế về quyển con người có số lượng quốc.ia thành viên cao nhất (chỉ đứng sau Công ước vẻ quyền trẻ em). CEDAW</small>
có thể coi là "Tun ngơn vẻ quyển của phụ nữ”. Sự ra đời của Công ước
<small>CEDAW là kết quả hon 30 năm đầu tranh của Uy ban Liên hợp quốc về dia vi</small>
phụ nữ (CSW) nhằm bảo đảm nhân cách, phẩm giá va các quyển cơ bản cia phu nữ cũng như quyên bình đẳng giữa phụ nữ và nam giới.
Hội nghị thé giới về quyền con người lẫn thứ II tổ chức ở Viên (Ao) năm. 1993 đã tái khẳng định trong văn kiện chính thức cuối cùng (Tuyên bổ Viên
<small>và Chương trnh hành động) ring “Quyển con người của phụ nữ va trẻ em</small>
gai là một bộ phân câu thành, gắn lién va không thé tách rời của các quyển con người phổ biển” (Đoạn 18 Phan I). Với sự khẳng định nay, cuộc đâu. tranh vi các quyển bình đẳng cia phụ nữ bước sang một trang mới, theo đó, tất cả những mỗi quan têm cia phụ nữ sẽ được lông ghép vao các chương trình, hoạt đơng về quyển con người. Ngoài ra, Tuyến bổ Bắc Kinh và Diễn
<small>dn hành động (BPFA) là những văn kiện được chính phi các nước thông qua</small>
tại Hồi nghị quốc té về phụ nữ lẫn thứ 4, thể hiện những cam kết cia Chính phi các nước trong việc tăng cường quyển của phụ nữ ở mỗi quốc gia.
LỞ phạm vi khu vực ASEAN, các nước đã thông qua ba tuyên bổ ASEAN
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">liên quan đến quyền của phụ nữ, đó là Tuyên bố vi sư tiễn bô của phụ nữ năm 1988, Tun bơ vẻ xố ba bạo lực đốt với phụ nữ ở khu vực ASEAN năm. 2004 và Tuyên bố ASEAN vẻ chẳng buôn bán người, đặc biết là phụ nữ và
<small>trế em năm 2004</small>
Nour vay, mắc dù chưa có nhiều quy định vẻ bảo vệ phụ nữ trong quan hệ HN&GĐ nhưng các văn bin pháp luật quốc tế nói trên đã tạo tiên dé dé các
<small>quốc gia có cơ sé, nội luật hóa những quy đính trên vào hệ thơng pháp luật</small>
quốc gia, góp phân bảo vệ cu thé hơn quyền phụ nữ trong quan hệ HN&GĐ.
<small>1.3.2. Pháp luật quốc té về bão vệ trễ em</small>
<small>Việt Nam đã tham gia vả nội luật hóa nhiễu quy định từ các văn bin</small>
pháp luật quốc té về quyên trẻ em. Trước hết la Tuyên ngôn quốc tế về Nhân quyển năm 1948. Tuyên ngôn đã doi hỏi sự tôn trọng nhân phẩm, quyển tư do
<small>của mỗi người và đòi hỏi các quốc gia dim bảo việc hưởng các quyển conngười va trễ em cũng phải được hưởng các quyển con người như người lớn</small>
<small>Tiép theo là Công ước quốc tế về Quyên tré em năm 1989, Việt Nam phê</small>
chuẩn năm 1900, quy định trực tiếp các nguyên tắc bao vệ quyển tré em như: nguyên tắc không phân biệt đối xử, bình đẳng vé cơ hội, nguyên tắc lợi ich tốt nhất cho trễ em vả nguyên tắc quyên được song, ton tại vả phát triển. Bến
<small>canh đó, Công trớc đã quy định rất nhiễu quyền cơ băn cia trẻ em buộc các</small>
quốc gia thành viên phải tôn trọng, Công ước đã quy định rổ rang vẻ tim quan trong của cha mẹ trong quả trình dạy đỗ con cai. Cơng ước nay cũng chỉ rõ
<small>sang Chính phủ phải tơn trong và giúp đổ gia đình hồn thảnh trách nhiệm.</small>
cao q đó. Trong quan hệ gia đính, Điền 7 của Cơng ước quy định trẻ em có quyển được biết cha mẹ minh va được cha mẹ mình chăm sóc sau khi ra đời.
<small>Trẻ em có quyền sống chung với cha me va không bi cách ly cha me trái với ýcủa ho, trữ trường hop việc cách ly như vậy theo quy định cia pháp luật1a cần thiết cho lợi ich tốt nhất của tré em (Điều 9), đó là trường hợp trễ em bi</small>
mud
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>cha mẹ lam dụng hoặc sao nhãng lam ảnh hưởng đến t</small>
<small>đạo đức của tré em. Các quốc gia phải tơn trong quyển của tré em bi sống</small>
chất, tính than và
cách ly với cha mẹ hoặc cả cha lẫn me, để duy trì những quan hệ riêng tư và. được tiếp mic trực tiếp với cả cha vả me một cách déu đặn, trử khi việc nay
<small>‘rai với lợi ích tốt nhất của tré em</small>
‘Mat số công ước khác ma Việt Nam tham gia cũng khẳng định trẻ em là một đổi tượng được bão vệ như Công ước quốc tế vé các Quyén dân sự và
<small>chính trị năm 1966, nêu rổ “Cac trẻ em... phải được gia đính, xã hội và quốcgia bảo hồ” (Điểu 24); Công ước quốc tế vé các Quyên kinh tế, xd hội và vănhóa năm 1966 quy đính “Thanh thiêu niên phải được bão vệ chống mọi hình.</small>
thức bóc lột về kinh tế va sã hội” (Điều 10), Quy tắc chuẩn tôi thiểu của Liên
<small>hiệp quốc về việc áp dung pháp luật với người chưa thành niên năm 1985 (gợi</small>
tắt là Quy tắc Bắc Kinh) đã khẳng định việc áp dung tư pháp đổi với người
<small>chưa thành niên cẩn chú trọng đến phúc lợi của họ và đảm bao khi xét xửngười chưa thành niên pham tơi phải xem xét hồn cảnh của người pham tội</small>
cũng như hoàn cảnh dẫn đến hành vi phạm tội (Muc 5 Phân 1 - Những quy
<small>định chung)</small>
<small>Ngày nay, khi đất nước bước vào kỹ nguyên hội nhập với thé giới, vai trỏ</small>
của phụ nữ vả trễ em đang được khẳng định một cách 16 nét hon bao giờ hết
<small>Bảo vệ phụ nữ và trẻ em là nội dung quan trong, đã trở thành một nguyên tắc</small>
được thể hiện xuyén suốt trong lịch sử lập pháp của Việt Nam.
<small>Trong chương 1, tắc gid đã khái qt, hệ thơng hóa khải niêm, ý nghĩacủa ngun tắc bao vệ phụ nữ va trẻ em. Nguyên tắc bảo vệ phụ nữ và tré em</small>
trong Luật HN&GĐ là hệ thông các quan điểm, tw tưởng chỉ dao cơ bản được thể hiện xuyên suốt trong hệ thông pháp luật vé hơn nhân va gia đính, việc ghi
<small>nhận ngun tắc đã đảm bao cho phụ nữ va trễ em được hưởng đẩy đủ các</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">quyển chính dang ma pháp luật quy định, hạn chế những hảnh vi xâm hai, lam tổn thương tới sức khöe, danh dự, nhân phẩm,... của phụ nữ và trẻ em. Ngoài ra, tác giả cịn phân tích sơ lược q trình hình thảnh vả phát triển nguyên tắc
<small>bảo vệ phụ nữ va tré em trong quan hệ hơn nhân va gia đính trong hệ thingpháp luật Việt Nam qua các thời ky va nêu ra mét số quy định bảo vệ phụ nữ:</small>
và trẻ em trong một số văn bản pháp luật quốc tế để giúp người đọc có cách. nhin tổng thể hơn về nguyên tắc này.
Những năm qua, Đảng vả Nha nước ta đã có những quan điểm, chủ. trương nhất quán để dam bão các quyền cho người dân, trong đó có phụ nữ vả
<small>trẽ em Các quy định của pháp luật có liên quan đến quyển lợi và nghĩa vụ củaphụ nữ, trẻ em ngày cảng được hoàn thiện góp phản đầm bảo mơi trường sốnglành mạnh, an toàn cho phụ nữ và tré em, đồng thời đảm bảo gia đình hạnh.</small>
phúc, bền vững, từ đó xây dung xã hội phát triển, bình đẳng về moi mặt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">CHƯƠNG 2
<small>đình năm 2014</small>
3.1.1. Trong chế định kết hôn
Kết hôn theo ngôn ngữ pháp lý được hiểu là việc mam nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật HN&GB năm 2014 vẻ điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn, cụ thé tại Điều 8 của Luật quy định khi có đủ các
<small>điều kiện nhất định thì mới được kết hôn va được nhà nước công nhận là kếthôn hợp pháp</small>
<small>Việc ghi nhân quyển kết hôn của người phụ nữ là một phương thức baovệ quyển phụ nữ trong quan hệ HN&GĐ. Luật HN&GĐ bão vệ quyển kếthôn của người phụ nữ thơng qua những quy đính vẻ điều kiến kết hôn va đăngký kế hôn</small>
'Về độ tuổi kết hôn, khoản 1 Điều 8 Luật HN&GĐ năm 2014 quy định: Nam từ đũ 20 tuôi trở lên, nữ từ đã 18 <small>trở lên mới đủ tuổi kết hôn. Pháp</small>
uất chỉ quy định độ tuổi tôi thiểu nam, nữ được phép kết hôn mã không quy định tuổi tôi đa Quy định nảy trước hết xuất phát từ cơ sở khoa học, các. nghiên cứu trong lĩnh vực y học đã chỉ rổ phải đạt đến độ tuổi nay nam, nữ mới phát triển hoàn thiện vé têm sinh lý. Theo đó, vẻ mắt sinh học: đưới 18 tuổi, cơ thể người phụ nữ chưa phát triển hoản thiện, nêu kết hôn và mang thai sé gây ảnh hưởng xâu đến cơ thể, nguy cơ dé khó, tai biển sản khoa sẽ gia
<small>tăng, đứa con cịn có nguy cơ bi suy đính dưỡng, hậu quả za hơn la làm suy</small>
giảm chất lượng giống nòi. Về mặt tâm lý học: việc học tập, tiếp nhận kiến. thức và kinh nghiệm trong cuộc sống của người phụ nữ đưới 18 tuổi chưa dy đủ, chưa xử lý được các van dé trong cuộc sông do ở Việt Nam, học sinh phải
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">từ 18 tuổi trở lên mới hoàn tắt 12 năm học phổ thông, nếu cho phép kết hôn. sớm hơn 18 tuổi thi sẽ ảnh hưỡng đến việc học tập của người vơ. Khi phụ nữ là người thảnh niên (tử đủ 18 tuổi trở lên), họ đã đủ trưởng thành để thực hiện
<small>các nghĩa vụ của người lam vợ, làm me; chia sẽ gánh vac các cơng việc giađính</small>
<small>Quy định nay đã góp phan dim bao sức khde cho người phu nữ trongquan hệ hôn nhân gia đính và tao dựng lên những cuộc hơn nhân hạnh phúcvà bên vững</small>
Ngoài ra, quy định về độ tuổi kết hôn tối thiểu đối với nữ theo Luật
<small>HN&GĐ năm 2014 cũng đảm bảo sự thống nhất và đồng bô với các quy đínhtrong hé thơng pháp luật. theo quy định của BLDS năm 2015, người thành</small>
niên là người tử đũ mười tam tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự dy
<small>đủ trừ các trường hợp mắt năng lực hành vi dân sư, han chế năng lực hảnh vi</small>
dân sự hay có khó khăn trong nhân thức, làm chủ hảnh vi; người đưới 18 tuổi
<small>1a người chưa thành niên, trong các quan hệ dân sự thi họ cân người dai điệnNhu vay việc quy định độ tudi kết hôn với nữ nhằm đăm bão quyền va lợi ích</small>
hợp pháp của người phụ nữ, giúp phụ nữ có thể tu mình thực hiện các quyền
<small>khi xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.</small>
3.12. Trong chế định quan hệ giữa vợ và chẳng
<small>Điều 2 Luật HN&GD năm 2014 ghi nhận nguyên tắc cơ bản của chế độ</small>
hơn nhân và gia đình trong đó ngun tắc vợ chéng bình đẳng được dé cập ngay tại khoản 1 của Điều luật. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là sư ngang nhau vẻ quyển vả nghĩa vụ trong gia đính Vấn để bình đẳng chính là điều kiên quan trong nhất dé hai cả nhân quyết định cùng chung sống
<small>và zây dựng một gia đỉnh Khác với quan hệ vợ chẳng trong các chế độ xã hộicũ, người vợ thường chấp nhân phục tùng người chồng, ít khi được tham gia</small>
vào những quyết định quan trọng Ngày nay, bình đẳng la một giá ti mới.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>nhân văn của gia đính hiện đại, là tiêu chí đánh giá một gia đính hạnh phúc</small>
Việc nhân manh quyển bình đẳng trong quan hệ vợ chồng la cơ sở pháp lý
<small>quan trong giúp người phụ nữ thoát khỏi ảnh hưởng của tw tưởng phong kién,phong tục, tap quán lạc hau, giúp họ có được sự "độc lập” trong gia đính, gópphân vào sự nghiệp gidi phóng phụ nữ:</small>
Nội dung về bình đẳng trong quan hệ vợ chéng va bảo vệ phụ nữ được. thể hiện trong mọi khía cạnh của đời sống hơn nhân và gia đình và được Luật HN&GD quy định cụ thể như sau:
212.1 Trong việc hướng các quyền chăm sóc, yêu thương <small>nhaiVo chẳng đều có nghĩa vụ thương u, chung thủy, tơn trong, quan tâm,chăm sóc, giúp đổ nhau (Điều 19 Luật HN&GÐ năm 2014). Tinh yêu thương</small>
và sự chung thủy là hai yếu tô giúp cho vo chồng chung sông hạnh phúc và duy trì quan hệ hơn nhân bén vững, Vợ chẳng ln ý thức và giữ gìn tinh cảm.
<small>thương mến nhau. Quyển được thương yêu, chung thủy của người vợ chồng</small>
được thể hiện ở hai mặt vật chất va tinh than. Về phương diện vật chất, vợ.
<small>chống có nghĩa vụ chia sẽ, giúp đổ nhau bao dam đáp tmg các yêu cầu cho</small>
'chộc những 'của:giaiđình:gà: của indi, cả nhậu: VỆ nhưng điện: Rnh.câm vớ
<small>chẳng phải danh cho nhau sự thương u, chung thủy, chăm sóc nhau khí đam, gặp khó khăn. Đây vừa là nghĩa vụ vẻ pháp lý vừa là nghĩa vụ về đạođức.</small>
Quyển được chăm sóc, quý trong, giúp đỡ được thể hiện ở hành vi, cách
<small>cư xử vả thái độ của vợ chồng đổi với người kia. Vo chồng phải có sự u</small>
mến, tơn trong, lắng nghe ý kiến của nhau, quan tâm, động viên lẫn nhau va đắc biệt người chồng cân tao diéu kiện để người vợ có khả năng phát huy những điểm mạnh của bản thân Vo chồng phi củng nhau chia sẽ cơng việc
<small>ia đính, xóa bỏ tinh trang phân cơng lao động việc nha thuộc về phụ nữ.</small>
hi dang tổn tai quan hệ hôn nhân, vợ và chồng không được chung sống,
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">như vợ chẳng với người khác. Vợ chẳng phải chung sống với nhau để có thé
<small>thực hiền các nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ</small>
nhau. Tuy nhiên, phụ thuộc vào hồn cảnh gia đính, nghề nghiệp, cơng tác,
<small>học tập, tham gia các hoạt đơng chính trị, kinh té, văn hoa, x8 hội va các lý do</small>
khác ma vợ chẳng có thể thỏa thuận về việc sống chung hay sống nêng.
2.1.2.2. Trong việc giữ gìn và bảo vệ danh dự. nhân phẩm tự tin của vợ chẳng
<small>Điều 21 Luật HN&GĐ 2014 đã quy định vợ chẳng có ngiĩa vụ tơn trong,</small>
KẾ dixrui bên vệ thính dự: nhân phẩm ty thun shen, Viên đã này: cả sự lien
<small>quan ảnh hưởng mất thiết giữa cả hai bên vợ và chồng. Pháp luật không chophép các trường hop vợ, chẳng xúc pham, bôi nho, làm zu đi danh dự, nhân</small>
phẩm, uy tin của nhau vì
<small>hành vi lam nhục người khác, xm phạm đến danh dự uy tín đã là trái phápuật thì vợ chẳng - những người gin kết với nhau bằng tinh yên, tự nguyên kết</small>
cứ mục dich nào. Bởi bat cứ ai có lời nói, cử chi,
hơn chung sống tao lập cuộc sông gia đỉnh chung cảng cén phải ý thức sâu sắc
<small>vân dé bão vệ, tơn trong uy tín của nhau.</small>
2.1.2.3. Vo, chồng được tự do lựa chọn về nơi cư trú, dân tộc tộc, quốc
<small>tịch và tôn giáo.</small>
<small>Người phụ nữ có quyền tự quyết định về nơi ở, dân tộc, quốc tịch va tôn.giáo cho minh ma không phụ thuộc quyết đính của người chống, Tuy nhiênpháp luật khuyến khích sur đồng thuận của vợ chẳng khi thực thi quyền nay.</small>
<small>Quyển từ do lựa chọn nơi cử trú của vợ chẳng (Điều 20 Luật HN&GĐ2014). Việc lựa chon nơi cư trú của vợ chẳng không bi rang buộc theo phongtục tập quân, địa giới hành chính, vợ chồng lựa chon nơi cử trú hoản toàn dura</small>
‘vao hoàn cảnh thực tế, tinh chất hoạt đơng nghề nghiệp, khả năng tai chính. Ngoài ra, trong trường hợp vợ chồng vi li do công việc ma không thé cùng lựa chọn một nơi cư trú thì họ hoan tồn có thể tự lựa chọn nơi cư trú riêng ma
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>không ảnh hưởng tới việc thực hiện nghĩa vụ với nhau và với gia đính. Vợ,</small>
chồng bình đẳng, tự đo théa thuận cùng nhau va đưa đến quyết định chung về. việc chon nơi cử trú. Không bên nao cỏ quyển ép buộc người kia phải chon
<small>nơi cử trú theo ý kiến của minh, thuân loi cho bản thân mà gây khó khăn chođổi phương</small>
Qun tự do tín ngưỡng, tơn giáo: Quyền nay được quy định tại Điều 2 Luật HN&GĐ 2014: “Vo, chẳng có nghĩa vụ tơn trong quyển tự do tin
<small>ngưỡng, tôn giáo của nhau”. Đây là một quy định nhằm xóa bõ hiện tương khikết hơn một bên vợ hoặc chồng ngăn cén sự tự do tín ngưỡng, tôn giáo củabên kia làm ảnh hưởng không chỉ quyển của cơng dân được pháp luật quyđính mà cịn ảnh hưởng đến hanh phúc gia đính. Vợ, chẳng khơng đượccưỡng ép, căn trở nhau theo hoặc không theo mốt tôn giáo nao, Như vậy,</small>
quyển tu do tín ngưỡng, tơn giáo của người phụ nữ xuất phát từ nhóm quyền.
<small>cơ bản của công dân, được pháp luật ghi nhận và bao dm thực hiện.</small>
2.1.2.4. Quyền được lựa chon nghé nghiệp, học tập và tham gia các hoại đông kinh tổ, chỉnh trị văn hóa xã hội (Điều 23)
Dựa trên nguyên tắc vợ chẳng bình đẳng với nhau về mọi mặt theo Luật 'HN&GĐ hiện hành và nguyên tắc nam nữ có quyên ngang nhau về mọi mất:
<small>chính trị, kánh tế, văn hóa, gia đính va xã hội, việc vợ chồng được tự lựa chonnghề nghiệp riêng cho bản thân lả hoàn tồn chính đáng Đảm bão sự bình</small>
đẳng của người vợ trong việc lựa chọn nghé nghiệp, hoc tập vả tham gia các ‘hoat động kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội chính là tạo điều kiện để người vợ. tham gia vao đối sống chính tr - xã hội, tao cho người vợ vi thé bình đẳng,
<small>ngang quyển với người chồng trong đời sống gia đính và xã hội cũng như lả</small>
căn cứ để đâm bão quyền lợi cho phụ nữ.
2.1.2.5. Quyén đại điện cho nhan giữa vợ và chỗng
<small>Pháp luật quy định vợ, chồng déu có quyển đại diện cho nhau va đại diện</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>cho gia đình theo pháp luật hoặc theo ủy quyên. Quy định này đã xóa bư hồn</small>
toản quan niệm thời phong kiến về việc người chẳng, người dan ơng mới có. quyển đại diện trong gia đính. Quyền đại diện của vợ va chẳng trong các quan. hệ HN&GP là bình đẳng không bị phân biệt. Quyển đại điện mang lại cho người vợ sự tự quyết, người vo được tham gia, có ý kiến trong các van dé của gia đình va được bình đẳng với người chồng trong các giao dich dân sự liên.
<small>quan đến cuộc sơng gia đình.</small>
<small>+ Đại điện theo pháp luật: Theo quy đính của pháp luật dan sự va pháp.luật HN&GĐ thi đại diện theo pháp luật giữa vợ và chẳng phát sinh khi: Một‘bén mắt năng lực hành vi dân sự mà bén kia có di điều kiện lam người giám</small>
hộ, khi một bén bị Toa án tuyên bồ han chế năng lực hành vi dân sự ma bến.
<small>kia được Tod án chỉ định làm người đại điện theo pháp luật cho người đó, khivợ chẳng lánh doanh chung hoặc đưa tải sẵn chung vào kinh doanh, khi tảisản chung của vợ chéng mà giây chứng nhân quyển sở hữu, giầy chứng nhậnquyền sử dụng tai sẵn chi ghỉ tên một bên.</small>
+ Đại diện theo ủy quyên: Vợ, chẳng có thể ủy quyền cho nhau xác lập,
<small>thực hiên va chém dứt giao dịch ma theo quy định của pháp luật phải có sựđẳng ý của cả hai vợ chồng, Việc ủy quyển giữa vợ va chẳng phải được lậpthành văn bên, có chữ ký của các bên. Trên cơ sỡ văn ban ủy quyền, vợ hoặc</small>
chống (bên được ủy quyển) có thể thực hiện các giao dich dân sự liên quan
<small>én tai sin chung của vợ chồng hoặc tải sản riêng của bến ủy quyền.</small>
2.1.2.6. Quyền bình đẳng trong việc thực hiện chính sách dân số và kế
<small>oạch lóa gia định</small>
Luật HN&GĐ năm 2014 ghi nhân và bảo vệ sự bình đẳng của người ve
<small>trong việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hea gia đình tai những quyđịnh mang tinh nguyên tắc của Luật. Theo đó, Khoản 4 Điểu 2 quy định</small>
“Nhà nước, xã hội va gia đính có trách nhiêm giúp đỡ thực hiện kế hoạch hóa
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">gia đình”. Ké hoạch hóa gia đính ngoai mục đích han chế sự gia tăng dân số con nhằm bao vệ sức khỏe của người phụ nữ vả trẻ em đồng thời đem lại hạnh phúc cho gia đính. Quyền bình đẳng của người vợ đối với người chồng trong việc thực hiện chính sách dân số thể hiện ở việc: Mỗi cặp vợ chẳng cùng chủ đông, tự nguyên quyết định việc sinh con hay không, số lần sinh con, thời
<small>gian sinh con, có quyền được lựa chọn các biên pháp kế hoạch hóa gia định,khơng chỉ ap dung biện pháp tránh thai đổi với người vợ mả còn cả đối với</small>
người chẳng, để đảm bao an toản, sức khỏe cho người vợ. 2.1.2.7, Quan hệ tài sản giữa vo và ching:
Trong tao lập, chiếm hữu, sử dng và định đoạt tài sản chung: Điễu 29 Luật HN&GB năm 2014 ghỉ nhận su bình đẳng trong việc tạo lập va đóng
<small>góp cơng sức của mỗi bén trong các hoạt đông làm nên khôi tải sản chung cia</small>
vợ chẳng, vợ chồng déu có trách nhiệm chăm lo sản xuất, tạo thu nhập phát triển đời sống gia đình va để cao méi quan hé tình cảm gắn bó giữa vợ và
<small>chẳng, Điều này cũng là nhằm tôn trong công sức đóng góp của vơ chủngtrong qua trình sây dựng kinh tế gia đình. Trong trường hợp vì lý do giới tinh,</small>
sức khỏe, nghé nghiệp, mức thu nhập ma công sức đóng gop it hơn thi cứng. khơng làm giảm hoặc mắt quyển sỡ hữu của họ đối với tải sin chung, lao
<small>đơng trong gia đính được tính ngang với lao đồng tao ra của cải, vật chất</small>
Trong các giao dich có đổi tượng là tai sản chung thi vợ chẳng bình đẳng với
<small>nhau khi tham gia giao dich, đổi với giao dich có giá tri tai sin chung lớn, taisản chung đưa vào kinh doanh, tai sản là nguồn sông duy nhất của gia dinh thìphải có sự thỏa thn bằng văn bản của hai vợ chồng, Trung trường hợp có lýdo chính đảng, pháp luật cho phép vợ chẳng thỏa thuận hoặc yêu câu Tòa ánchia tải sản chung trong thời kỳ hôn nhân</small>
Ngài ra, trên cơ sở của ngun tắc vợ, chơng có qun bình đẳng trong.
<small>việc hưởng các quyển dân sự nói chung và quyển sỡ hữu tài sin nói riêng,</small>
</div>