Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

Luận văn thạc sĩ Luật học: Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong tố tụng hành chính từ thực tiễn tỉnh Thái Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.31 MB, 79 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

NGUYÉN THỊ THỦY

BAO DAM CHE ĐỘ XÉT XU SO THAM, PHÚC THAM TRONG TĨ TUNG HANH CHÍNH TU THUC TIEN TINH THÁI BÌNH

HÀ NỘI, NAM 2020

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

NGUYÉN THỊ THỦY

BAO DAM CHE ĐỘ XÉT XỬ SO THAM, PHÚC THẲM TRONG TĨ TUNG HANH CHÍNH TỪ THUC TIEN TINH THÁI BÌNH

Chuyên ngành: Luật hiển pháp và luật hành chính.

<small>Mã số: 26UD02032</small>

Nguoi hướng dan khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Quang

HÀ NỘI, NAM 2020

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cửu cũa riêng tôi. Cúc thôngtin, số liệu tham khảo, phân tích được sử dung trong ln văn là hồn tồn</small>

trung thực và khách quan. Tắt cả những sự giúp đỡ cho việc xây dung cơ sở 1# hiển cho bài luân đều được trích dẫn đây đủ và ght rỡ nguồn gốc rõ rằng và được phép công bê.

TÁC GIÁ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thủy

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

Lời đâu tiên, em xin bay tỏ lịng cảm ơn đến tồn thể quý Thay giáo, Cô giáo giảng viên Trường Đại học Luật Ha Nội đã tạo đin kiện thuận lợi để em hốn thánh tốt khóa học và truyền đạt kiến thức trong những năm học tập tại trường, Với vốn kiến thức tiếp thu trong quá trình học tập, nghiên cứu

<small>khơng chi là nên tang cho q trình hoan thành luận văn thạc sỹ ma cin lả</small>

‘hanh trang quý báu để em phục vu cho công việc của minh,

Em xin chân thành cảm ơn các Cô, Chú, Anh, Chi Chánh án, thẩm. phán, thư ký TAND tinh Thai Bình đã tao diéu kiên thuận lợi giúp đỡ em

<small>trong quá tình thực tập và thu thập tải liệu phục vu nghiên cứu, hoàn thảnh.luân văn thạc sỹ của minh.</small>

Đặc biết, em xin bay tổ lòng biết ơn sâu sắc va tỉnh cảm chân thành đến. ‘Thay giáo, PGS.TS. Nguyễn Văn Quang đã tan tinh hướng dẫn giúp đỡ em “uu SIẾE Que anni Siê WA ti sỹ Vũi tee in BSE Hiúa nhiễu, trình độ, nhận thức và kinh nghiêm cịn nhiễu hạn chế vì vậy, kết quả

<small>nghiên cửu cén được tiếp tục hồn thiện trong thời gian tới. Kính mong nhận.</small>

được sự nhận xét gop ý, phê bình của quý Thay giáo, Cơ giáo để em có điều kiên hoc hỗi, tiếp thu kiến thức, tim hiểu, nghiên cứu, hoàn thiên luận văn.

<small>thạc sỹ của minh. Cam ơn gia đính và ban bè đã động viên giúp đổ em trongsuốt thời gian học tập</small>

<small>Cuỗi cùng em kính chúc quý Thay, Cơ dồi dao sức khưe va thành cơngtrong sự nghiệp cao quý. Đồng kinh chúc các Cô, chú, anh chi trong TAND.tĩnh Thái Bình ln déi dao sức khoẻ, dat được nhiễu thanh công trong công</small>

<small>Em xin trân trọng cảm on!</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

HDXX Hồi ding xét xử. HLPL Hiệu lực pháp luật LTTHC Luật tổ tung hành chính

<small>QĐHC Quyết dinh hành chính</small>

TAND. Tịa án nhân dân.

TANDTC Toa án nhân dân tơi cao

TIHC Tổ tung hảnh chính

<small>VAHC 'Vu án hành chínhVKS ‘Vien kiểm sát</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TU VIET TAT

MỞĐÀU 1 CHUONG 1. MỘT SỐ VAN DE LY LUẬN VE NGUYEN TAC BAO BAM CHE ĐỘ XÉT XỬ SƠ THAM, PHÚC THAM TRONG TO TUNG.

HANH CHÍNH 7

111. Những khái niệm liên quan đến nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử:

sơ thâm, phúc thấm trong tố tụng hành chính. af

<small>LLL Khái niệm vét vie 71.12. Khái niệm cấp xét xứ 8</small>

1.1.3. Khái niệm nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xứ sơ thitm, phúc thâm:

<small>trong TTHC. 8</small>

1.14. Ý nghĩa của nguyên tắc bảo dim chế độ xét xứ sơ thâm, phúc thâm: trong tô tung hành chinh. 10

1.15. Lý do phải bảo đâm chế độ xét xit sơ thâm, pluic thẫm trong tô tung

<small>"hành chính: 14</small>

1.2. Mối liên hệ giữa nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thấm trong tố tụng hành chính với các nguyên tắc khác cửa pháp luật

tố tụng hành chính 7

<small>theo pháp luật Việt Nam</small>

13. Nguyên tắc xét xử sơ thâm, phúc.

<small>qua từng thời kỳ 19</small>

<small>13.2. Thời lệ 1960 — 1988 20</small>

13.3. Thời Kj tie 1989 đến nay a

KET LUẬN CHUONG 1. 3B

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

TRONG TO TUNG HANH CHÍNH. 4 2.1. Quy định của pháp luật tố tụng hành chính về nguyên tắc bảo đảm.

2.2. Chế độ xét xử sơ thâm, phic 36

31.1. Xét xứ sơ thâm. 36 3.12. Xét xữphúc thâm: 3

3.2. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu ye pháp luật mà phát. "hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tinh tiết mới theo quy định của Luật

TTHCthi được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thâm hoặc tái thâm.

3.3.1. Giám đốc thẫm tải thẩm 39

KET LUẬN CHƯƠNG 2 44 CHUONG 3. THỰC TIEN THI HANH NGUYEN TAC BẢO DAM CHE DO XÉT XỬ SƠ THAM, PHÚC THAM TRONG TĨ TUNG HANH CHÍNH Ở TINH THAI BÌNH VÀ MỘT SO KIEN NGHỊ. 45

3.1. Thực tiễn thi hành nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thâm, phúc thâm trong tố tụng hành chính ở tỉnh Thái bình. 45

3.1.1 Những kết q dat duoc trong việc thực hiện nguyên tắc bảo dam chế độ xét xit sơ thâm, phúc thâm. 45 3.1.2. Những han chế, ton tai 49 3.1.3. Nguyên nhân của nhữmg han chế trong việc tec kiện nguyên tie

bảo đâm chế độ xét xứ sơ thâm, phúc thâm. 51

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật tố tụng hành chính về nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thâm, phúc thâm từ thực tiễn của

tĩnh Thái Bình. 52

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

KET LUẬN CHƯƠNG 3

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

1. Tính cấp thiết của dé tài

Nguyên tắc bão đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm Ja một nguyên. tắc quan trong trong tổ chức và hoạt động của hệ thống tư pháp ở nước ta. 'Việc quy định nguyên tắc bão đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong. TTHC là một tắt yêu khách quan, phù hợp với thực tiễn xét xử, nhằm đạt tới mục đích cao nhất là giải quyết đúng đắn, chính xác các VAHC, bảo vệ kịp

<small>thời quyển và lợi ích hợp pháp của các đương sự, cũng cổ lòng tin cia nhân.đến vào các cơ quan tổ tụng, vao Nhà nước.</small>

Thực tiễn áp dụng nguyên tắc bảo dim chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thấm 6 nước ta, cũng như tại tinh Thai Bình hiện nay chưa được thực hiện tốt,

<small>các quy định của pháp luật hiện hành vẻ vấn dé này đã va dang bộc 16 những</small>

điểm chưa hợp lý dẫn đền anh hưởng đến quyên lợi của người dân và lam kéo.

<small>ai qua trình tổ tung.</small>

‘Hién nay, tinh trang một vụ án bị xét xử kéo dai nhiều năm van con kha phé biển ở nước ta, thậm chi có những vu án trải qua hang chục lan xét xử va kéo đài hing chục năm Nguyên nhân la do các quy định vé trình tự, thủ tục giải quyết VAHC chưa hợp lý dẫn đến một vụ an có thể phải xét xử qua nhiều. lân, nhiễu cấp, hết sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm rồi lại xét xử sơ thẩm, phúc thẩm... Có thể kết luận đó là do cách quan niệm cũng. như việc áp dụng trên thực tế nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm ở nước ta chưa đúng với nguyên nghĩa và bản chất của nguyên tắc nảy. Bởi vay việc nghiên cứu nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm cả vẻ phương diện lý luận cũng như thực tiễn va bảo vệ được nguyên tắc nay trong xét xử là diéu vô cùng cân thiết. Trên cơ sỡ đó, tơi chon

<small>để tai “Bao dim chế:</small> 6 xét xứ sơ thâm, pluic thâm trong tô tung hành:

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>nhiêm vụ xây dựng, hoàn thiên, nâng cao hiệu quả của việc ap dụng Luật‘TTHC. Trong luận văn này, tác giả xin giới han trong pham vi nguyên tắc bảo</small>

đâm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong tổ tụng hành chính và từ thực. tiến tinh Thái Binh

<small>2. Tình hình nghiên cứu</small>

<small>Luật Tổ tung Hanh chính được Quốc hội thơng qua ngảy 25/11/2015,có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Tuy nhiên, sau hơn ba năm kế tir</small>

ngây Luật có hiệu lực va đi vao thực tiễn thi việc giải quyết các vụ an hành.

<small>chính của cắc cơ quan tiền hảnh tổ tụng, người tiền hảnh té tụng gặp khơng itkhó khăn bối những quy đính của pháp luật chưa day đủ, rổ ràng, còn quánhiều kế hỡ.</small>

'Về phương điện lý luân, thực hiện nguyên tắc bảo đảm xét xử sơ thẩm,

<small>phúc thẩm với tư cách la một nguyên tắc tổ tung co bản được quy định trongLTTHC 2015 nên chưa được nhiễu người quan tâm nghiên cửa.</small>

<small>Trước đây đã có nhiễu bai viết, cơng trình nghiên cứu dé cấp đếnngun tắc xét xử hai cấp nhưng chỉ đừng lại ở những vẫn để mang tính đại</small>

cương như mục đích, nội dung cơ ban của nguyên tắc.

<small>Đến nay đã có những cơng trình nghiên cửu về ngun tắc bão đầm chế</small>

độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong hoạt động tổ tung, Có thể kể đến:

Luận án tiến sĩ: “Nguyên tắc hai cấp xét xử trong tỗ tung hình sự Viet Nan’ cia tac giả Vũ Gia Lam, trường Đại hoc Luật Ha Nội đã góp phản bé

sung những lý luận vẻ hai cấp xét xử trong nh vực hình sự.

Luận văn thạc sĩ luật học: “Nguyên tắc thực hiện chế độ hai cắp xét xứ: trong tô tung dân sự Việt Nam” tác gia Tran Mỹ Hoa, trường Đại học Luật Ha "Nội đã đưa ra những vấn để lý luân va thực tiễn thi hành nguyên tắc vả một số

<small>kiến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

‘bao đâm chế lộ xét xử sơ thẩm, phúc th é thực hiện có hiệu quả nguyên tắc bão đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc tl

dung nguyên tắc nay vào việc tổ chức hệ thống tòa án các cấp.

<small>'Với các cơng trình trên, khi nghiên cứu để tài: "Báo đấm chỗ độ xét xử:sơ thẫm, phúc thẫm trong tổ tung hành chính từ thực tẫn tinh Thát Bi</small>

<small>, các yêu cầu đặt ra</small>

<small>và việc van</small>

<small>giã có thuận lợi được tham khảo nhiều nguồn tai liệu. Tuy nhiền các cơngtrình nghiên cứu này thuộc hai lĩnh vực khác là hình sự và dân sự. Do đó, việc</small>

nghiên cứu nguyên tắc bảo dam chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong tơ tụng hành chính vẫn rất cân thiết, góp phan lam rõ những lý luận và thực tiễn.

<small>của nguyên tắc và để ra những giải pháp bảo đảm nguyên tắc này.</small>

<small>3. Mục dich và nhiệm vụ nghiên cứu.</small>

"Mục đích nghiên cứu của luận văn là từ việc nghiên cửu những vấn để lý luận vả thực tiễn về nguyên tắc bão dim chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm,

<small>luân văn để xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nguyên.</small>

tắc nay. Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn phải giải quyết

<small>những nhiệm vụ sau đây.</small>

<small>~ Lâm rõ một số van để lý luận về nguyên tắc bão đảm chế độ xét xử sơ</small>

thấm, phúc thẩm trong TTHC như khái niệm, nội dung, y nghĩa của nguyên. tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc th khái quát lich sử phát triển của nguyên tắc bao dam chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm từ sau năm 1945

<small>cho đến trước khi ban hành LTTHC năm 2015</small>

<small>~ Lâm rõ các quy định của pháp luật hiện hành để đảm bao thực hiện</small>

nguyên tắc bao đảm chế độ xét xử so thẩm, phúc thẩm trong TTHC và thực tiến thi hành, lầm rõ những vướng mắc, hạn chế trong việc thực hiện nguyên. tắc bảo dim chế đồ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm va tim ra các nguyên nhân của

<small>những vướng mắc han chế đó.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>trong TTHC Việt Nam.</small>

Để đạt được mục đích tr <small>, việc nghiên cứu tập trung vào những nhiệm.</small>

<small>vụ sau</small>

<small>- Nghiên cứu những van dé lý luận cơ bản về cấp xét xử sơ thẩm, phúc</small>

thấm của Toa án trong TTHC.

<small>- Phân tích các quy định của pháp luật hiện hành vẻ nguyên bão đêm</small>

xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong TTHC

~ Kho sắt thực tiễn thực hiện nguyên tắc bao dam chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong TTHC tại TAND tinh Thái Bình.

<small>- Phát hiện những vướng mắc, bat cập của các quy định vẻ nguyên tắc</small>

và va tìm ra các giải pháp cụ thể nhằm hoản thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện nguyên tắc bão dim chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong tố.

<small>tụng hành chính</small>

4, Đối trợng và phạm vi nghiên cứu.

<small>Đồi tương nghiên cửu của luận van: Luân văn nghiên cứu trên phương,</small>

điện lý luận, pháp ly va thực tiễn thi hanh nguyên tắc bảo dam xét xử sơ thẩm.

<small>phúc thẩm theo quy đính của pháp luật tổ tung hành chính của Việt Nam</small>

<small>~ Nghiên cứu các quan điểm lý luận khác nhau về xét xử, cấp xét xử</small>

nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong TTHC để xây dựng khái niệm về nguyên tắc bảo dam chế độ xét xit sơ thẩm, phúc thẩm.

<small>~ Nghiên cứu chủ yếu các quy định của pháp luật hiện hành về nguyên</small>

tắc bão dam chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong TTHC Việt Nam.

~ Nghiên cứu thực tiến thi hanh nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thấm, phúc thẩm trong TTHC Việt Nam những năm gin đây, chủ yếu la một

<small>số năm trước và sau khi LTTHC năm 2015 có hiệu lực thi hành</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>"hiển pháp hột tăng cường công ác giã tách, hướng din áp dang pháp luật, đổhức hệ thống Tịa án và nơng cao năng lực người tiễn hành tổ tụng</small>

<small>5. Cơ sử lý luận và phương pháp nghiên cứu</small>

<small>Luận văn được thực hiến trên cơ sở phương pháp luận của chủ ngiãa</small>

Mắc- Lênin, tư tưởng Hỗ Chi Minh, đường lỗi, chủ trương, chính sách của

<small>Đăng và Nhà nước về nha nước pháp quyển, cãi cách tư pháp, cãi cách thi tụctự pháp nói riêng</small>

<small>Ngồi ra, luận văn còn sử dụng phương pháp hệ thống, lich sử, phân.</small>

tích, tổng hợp, phương pháp so sảnh, phương pháp thong kệ, lý luận kết hợp với thực tiễn để thông kê số liệu làm cơ sở đưa ra những nhận xét, kết luận, vả để xuất những biện pháp bão đảm thực hiện nguyên tắc xét xử sơ thẩm, phúc thấm trong tổ tụng hanh chính.

6. Những đóng gúp mới của luận văn về khoa học và thực tiễn

Đây là cơng trình khoa học đầu tiên nghiên cứu mét cách hệ thống và toản điện về nguyên tắc bảo dim chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong. lý luận về xét xử va

<small>TTHC Việt Nam. Luận văn đã làm sáng tỏ những vẫn</small>

<small>cấp xét xử trong tổ tụng nói chung và TTHC nói riêng, sác định rõ về khi</small>

niêm, nội dung va ý nghĩa của nguyên tắc bao đảm chế d6 xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong TTHC.

<small>Luận văn nghiên cứu, phân tích, đảnh giá một cách toàn điện va sâu sắc</small>

các quy định của pháp LTTHC về nguyên tắc bảo dam chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vả thực tiễn thi hành nguyên tắc nảy trong những năm gan đây, zác

<small>định rố những hạn chế, bat cập và nguyên nhân của những hạn ché đó trong</small>

thực tén thi bảnh va để xuất những giãi pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện nguyên tắc bao dim chế đô xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, xc định rõ

<small>nguyền nhân của những han chế, vướng mắc đó</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

có hệ thống vả tương đối toản điện các khái niệm, nội dung, ý nghĩa của. nguyên tắc bảo đâm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong TTHC, kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa khoa học, có thể đùng làm tải liệu tham.

<small>khảo cho nghiên cứu, ging day, học tập khoa học luật tại các trường đại hocuất hoặc các cơ sỡ có nghiên cứu va đảo tạo luật.</small>

<small>'Vẻ thực tiễn, trên cơ sử phân tích thực tiễn thí hảnh nguyên tắc bão</small>

đâm xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong những năm gan đây tại tinh Thai Binh,

<small>luận văn đã dé xuất những giải pháp sẽ có những đóng góp nhất định cho cácnhà làm luật trong công tác nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoản.thiện pháp luật tổ tụng hành chính hiện nay.</small>

Luận văn có thé dùng làm tài liêu tham khảo trong hoạt động lập pháp và thi hành pháp luật về xét xử hành chính, góp phân giải quyết những vướng, mắc hiện nay trong thực tiễn thực hiện nguyên tắc bao đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong tổ tụng hanh chính.

8. Kết cầu của luận văn.

Ngồi phân mở đầu, kết luận, danh mục tải liệu tham khảo, nội dung

<small>luận văn bao gồm 3 chương</small>

Chương 1: Một số vẫn để lý luân về nguyên tắc bão đăm ché độ sét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong tô tụng hanh chính.

<small>Chương 2: Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hảnh về nguyên tắc</small>

‘bao dam chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong tổ tung hảnh chính.

Chương 3. Thực tiễn thi hành nguyên tắc bảo đầm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong tổ tụng hảnh chính ở tinh Thai Binh và một số kiến nghĩ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

CHƯƠNG 1. MỘT SO VÁN ĐẺ LÝ LUẬN VE NGUYÊN TAC BẢO ĐÂM CHẾ ĐỘ XÉT XỬ SƠ THAM, PHÚC THAM

TRONG TO TUNG HANH CHÍNH

1.1. Những khái niệm liên quan đến nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẳm, phúc thẩm trong tố tụng hành chính.

<small>1.11. Khái nié nxét</small>

<small>Theo Từ điển Tiếng Việt, xét xữ lả hoạt động “xem siết va zử các vụ25, tr 1148}.</small>

Theo Từ điển Luật học, xét xử la: "hoạt động xem xét, đánh giá ban chất pháp lý của vụ việc nhằm đưa ra một phản xét về tính chất, mức độ pháp

<small>lý của vụ việc, từ đó nhân danh Nhả nước đưa ra một phán quyết tương ứng,với bản chất, mức độ trải hay không tréi pháp luật của vụ việc (sét xử vụ án"hình sự, dân sự, kinh doanh, thương mai, lao động, hành chính...) [24, tr60]</small>

‘Theo Tử điển Giải thích thuật ngữ pháp lý thơng dụng, xét xử là "hoạt động của Toa án tại phiên Toa để xem xét các chứng cứ và căn cứ vao phap

<small>Tuật, xử lý vu án bằng việc ra bản án và các quyết định của Tòa an"[17, tr 24]"Như vậy, xét xử là hoạt đồng đặc trưng của Tòa án, được tiền ảnh theomột trình tự, thi tục và những nguyên tắc nhất định nhằm giải quyết các vụ án</small>

khác nhau vẻ dén sự, hình sự, hành chính; ma

dạng một bản án hay quyết định. Bản án, quyết định của Téa án có hiệu lực quả được thể hiện dưới bat buộc đổi với những người tham gia tổ tụng, những cơ quan, tổ chức có

<small>Tiên quan và được dim bão thực hiện chủ yêu bằng sức manh cưổng chế củaNhà nước,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

nhằm giải quyết các vụ an hình sự, đân sự, lao đơng, kinh tế, hành chính theo

<small>một trình tự pháp lý nhất định, trên cơ sỡ tuân thủ các quy định của pháp luậtnhằm bao vé lợi ích của Nha nước, bảo vé các quyền va loi ích hợp pháp của</small>

xã hội, của tổ chức va công dân.

Đây là một hoạt động quyển lực nhà nước đặc thù, nó khơng đơn thuẫn

<small>chi 1a din xếp, hòa giải, mặc dù vẻ thực chất, dan xép va hỏa giải cũng cómục dich như vay và do đó, có mỗi liên quan khăng khít với hoạt động sét xử.</small>

1.12. Khái niệm cấp xét xit

<small>Cấp xét xử không đơn thuần chi là thi tục tổ tung, nó cịn liên quan</small>

nhiều đến cách tổ chức tô tụng, tổ chức Toa án để thực hiện việc xét xử lại vụ: án Hiện nay, trong pháp luật quốc t cũng như các quốc gia déu thực hiển. nguyên tắc bao đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm Tức vụ án ma bản án. hoặc quyết đính sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Toả án bị kháng cáo,

<small>kháng nghỉ trong thời hạn định luật được Toa án cấp trên trực tiếp xét xử lại</small>

theo thủ tục phúc thẩm. Cịn các bản án, quyết đính của Toa án có hiệu lực 'pháp luật được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

<small>TS. Vũ Gia Lâm đã đưa ra khái niệm cấp xét xử như sau. “Cấp xét we</small>

là hình thức tổ chức tổ tung a xét xử và xét xử iat các vụ án, hình thức tổ. chức tơ tung này được đảm bảo thực hiện bằng việc quy định các thủ tục tố tụng cụ thé và tổ chức hề thơng Tịa án có thẩm quyền xét xử theo các tỉnh tục 18 ting xét xử khác nham, nhằm xét xử các vụ án hình sue đân sue kinh tế,

<small>Tành chink lao động .được ding đắm, khách quan” [18, trÐ1]. Đây là mộtkhái niệm đây đũ và hợp lý.</small>

1.1.3. Khái niệm nguyên tắc báo đâm ché độ xét xứ sơ thầm, phúc thâm trong TTHC

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

chấp về quyền lợi thuộc nhiệm vụ xét xử của Tòa án VAHC là vụ việc phát sinh

<small>trên cơ sở tranh chấp trong các lĩnh vực quản lý hành chính nha nước</small>

‘Hién nay, khái niệm vụ án hành chính chưa được quy định cụ thể trong.

<small>văn ban quy phạm pháp luật nảo. Theo Giáo trình Bai học Luật có nêu khái"niệm vu án hành chính nhữ sau:</small>

“Tia án hành chính là vu việc tranh chấp hành chính phát sinh: do cá

<small>nhân,"hức, cơ quan nhà nước, cản bộ, cơng chute khối kiên u cầu Tịa án</small>

có thẩm quyền bảo vệ quyền, iợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm bởi quyết dinh hành chink, hành vị hành chính, quyết định kp iuật buộc thơi việc. hod do Viện iaém sắt hới tổ theo quy định của pháp luật TTHC 23, tr217]

= Về khái niệm xét xử sơ thẩm

“Xét xử sơ thẩm là một từ Hán Việt, có nghĩa la lan đầu tiên đưa vụ án Ta xét nit tại một Tồ án có thâm quyển [24], tức là đôi với một vụ án, cần xét xử lần đầu, X# xử sơ thắm VAHC là xem xét và phán quyết tinh đúng đắn,

<small>tính hợp pháp đổi với QĐHC, HVHC bi khiêu kiện đúng hay sai về nội dung</small>

và hình thức, Bản án có thé bi kháng cáo, kháng nghị để đưa lên cấp xét xử: cao hơn là cấp phúc thẩm.

Hoat động sét xử sơ thẩm chính là hoạt động trong têm của tổ tụng hảnh chính Xét xử sơ thẩm được sác định là khâu kết thúc của quá trnh tổ tung từ

<small>giai đoạn khỏi kiện, thụ lý đơn khối kiên, quyết định đưa vụ án ra sét sử.</small>

"Như vậy, xét xử so thẩm vụ án hành chính là việc tịa án đưa vụ án thuộc thấm quyển ra xét xử tại phiên ta khí có đũ căn cứ theo quy định pháp luật.

~ Về khái niệm xét xử phúc thẩm

Phuc thẩm VAHC lả cấp xét xử thứ hai trong quá trình giải quyết một 'VAHC. Theo Từ điển pháp luật, xét xử phúc thẩm lả xét lại vụ an, quyết định

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

đã được toà án cấp dưới xét xử sơ thẩm, nhưng có chưa có HLPL (hiệu lực

<small>pháp luật) ma bị kháng cáo hoặc kháng nghị theo quy định của pháp luật. Ban</small>

án, quyết định của Tịa phúc thẩm có HLPL ngay khi tuyên án.

‘Xét xử phúc thẩm là một hoạt đơng độc lap trong quả trình giải quyết vụ án hành chính. Đối tượng của xét xử sơ thẩm là những ban án, quyết định của Tòa an cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ma bị kháng cáo, khang nghị. Phạm vi phúc thẩm lả những phan bản án hoặc quyết định sơ thẩm có.

<small>kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan.</small>

~ Khái niệm nguyên tắc bảo đâm chế đô xét xử sơ thẩm, phúc thẩm

<small>trong TTHC</small>

Nguyên tắc bão dam chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong TTHC la tư tưởng chủ đạo, có tính bắt buộc chung, thể hiện quan điểm có tính định hướng của Nha nước trong việc tổ chức tổ tụng để xét xử các VAHC, được

<small>quy định trong pháp luật TTHC.</small>

Các ban án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật nêu có kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật TTHC có thể được xét xử lại ở cấp thứ hai 1a cấp phúc thẩm mục dich nhằm giải quyết đúng đắn, kịp thời vụ an,

<small>‘bao dam lợi ích Nha nước, quyên và lợi ich hợp pháp của công dân, cơ quan,</small>

tổ chức. Hướng đến mục dich của xét xử là đưa ra những phán quyết có tính

<small>chính sác, cơng bằng,</small>

Củng là hoạt đơng xét xử của Tòa án, sét xử ở cấp sơ thấm và ở cấp phúc thẩm có những đặc điểm khác nhau va có quan hệ chat chế với nhau.

<small>Thơng qua hai cấp sét xử nay, vu án sẽ được xem xét, đánh giá và xét xử ở</small>

góc độ khách quan nhất, hiệu qua hơn khi vụ án chỉ được xét xử ở một cấp. 1.144. Ý nghĩa của nguyên tắc bão đâm chế độ xét xit sơ thâm, phúc Thâm trong tô tụng hành chink

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>Trong hoạt đồng xét xử các loại vụ án thì xét xử các vụ án hành chính</small>

có ý nghĩa rat quan trọng, Vi vậy, bản án, quyết định của Tòa án khi xét xử

<small>phải dim bao chính sác, đúng người, đúng tơi, đúng pháp luật. Tuy nhiên,không phải trong mọi trường hop ngay tir đầu phan quyết của Tòa án đã dim</small>

bảo được yêu cầu nay. Như vây, việc quy đính nguyên tắc bao dim xét xử sơ thẩm, phúc thẩm la một tat yếu khách quan phủ hợp với thực tiễn.

<small>"Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hảnh Trung wong Đăng khóa3 đã chỉ rõ nhiệm vu trong tâm trong xét xử cia Téa án như sau: "Thực hiện</small>

nguyên tắc hai cấp xét xit đối mới tini tục giảm đắc thâm đề dd bảo việc xét xử vừa ding đắn, vừa chính xác”.

<small>Ngay từ khi nước ta giành được déc lập, ngày 24/01/1946 Chủ tịch Hỏ</small>

‘Chi Minh đã ký sắc lệnh số 13/8L về td chức Tòa án va thẩm quyền của Tòa án. ‘Va Luật tổ chức TAND ngày 14/7/1960 lấn đầu tiên quy định về nguyên tắc

<small>“Toa án thực hiền hai cấp xét anf”, Nguyên tắc nảy đã giải quyết được tinh trang</small>

xét xử những vụ án hanh chỉnh bị kéo dải, tinh trạng tơn án van cịn nhiễu.

<small>Nghĩ quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ chính tri về Chiếnlược sây dựng và hoản thiên hệ thống pháp luật Việt Nam dén năm 2010,định hướng đến năm 2020 có nêu. “Trong tâm là hoàn thiện pháp luật về tễchức và hoạt động của tòa án nhân dân, bảo đâm tòa án xét xửđộc lập, đúng</small>

"pháp luật, kip thời và nghiêm minh, phân đmh thẩm quyén xét xứ của tỏa ám sơ thẩm và tòa án phúc thẩm phù hợp với nguyên tắc hai cấp xét xử". Nghị quyết nay đã nêu được thực trạng can tổ chức xét xử hai cắp để hạn chế mức. thấp nhất tinh trang xét xử sai, ảnh hưỡng đến lợi ich của công dân va cơ quan

<small>Nhà nước</small>

Hiển pháp năm 2013 được ban hanh tiếp tục khẳng định tại khoăn 6 Điều 103: “Chế độ xét xứ sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đâm”. Việc nghiên.

<small>cửu thiết chế may có ý nghĩa rất quan trong, xác định những hạn chế, vướng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

mắc trong thực tiễn thi hanh nguyên tắc nay, trên cơ sở đỏ dé ra các giải pháp nâng cao hiệu quả nguyên tắc bao đảm chế đô xét xử sơ thẩm, phúc thẩm. trong tổ tung hành chính là rat cằn thiết trong giai đoạn hiện tại

Co thể khái quát ý nghĩa của nguyên tắc bao dim xét xử sơ thé: thấm ở ba lĩnh vực sau:

<small>L phúc</small>

1.141. Ýnghĩa pháp if

'Việc quy định các nguyên tắc cơ bản nói chung trong luật tổ tụng hành. chính cũng như nguyên tắc bảo đâm xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong tổ tụng.

<small>hành chỉnh có ý nghĩa định hướng, xây dựng và áp dụng luật tố tụng hảnhchính một cách chính sác và đúng đắn</small>

Nguyên tắc bão đâm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm sẽ giúp những. vân dé thuộc nội dung vụ án một lân nữa được xem xét, phân tích, đánh giá

<small>kỹ cảng hơn, là cơ sở cho các phản quyết của Tòa án được đưa ra dim bảo độchính xác cao hon.</small>

'Việc quy định nguyên tắc bão dam xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong tơ

<small>tụng hành chính đã bão dim được quyền vả lợi ích hợp pháp của công dân,tạo điều kiên cho những đương sự, người có quyển va lợi ich liên quan dén vụ.</small>

án thể hiện thái độ khống đồng tinh với việc sét xử của Tòa án theo quy định của pháp LTTHC để vụ án được xét xử lại ở cap phúc thẩm. Nhờ đó, chủ thể của quyền kháng cáo, kháng nghỉ có thể bảo vệ quyên và lợi ích của mình và

<small>đâm bao được lợi ích của Nha nước</small>

Bên canh đó, việc quy định nguyên tắc bao dim xét xử sơ thẩm, phúc thấm trong tổ tụng hảnh chính đã vả đang phát huy hiệu quả trong việc han chế những sai sót trong xét xử sơ thẩm Cấp phúc thẩm sẽ kịp thời đưa ra những phản quyết sửa chữa những sai sót, những vi pham pháp luật cấp sơ thấm mắc phải. Như vậy việc quy định nảy yêu cầu các cấp xét xử phải cẩn

<small>thôn hơn khi đưa ra phán quyết của mình, từ đó làm cho trách nhiệm của các</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

cơ quan tiến hành tổ tụng vả người tiến hảnh tổ tung được nâng cao, phan quyết của Tòa án sẽ chính ác, tồn diện và day đủ, chất lượng xét xử ngày

<small>cảng được nâng cao.</small>

'Việc quy định một vụ án được xét xử theo hai cấp sơ thẩm, phúc thẩm. sẽ giúp cơ quan có thẩm quyền tim ra những nguyên nhân dẫn đến những sai sót, những vi phạm trong việc xét xử ở Toa án cấp sơ thẩm Tử đó xem xét,

1g hợp để đưa ra những giải pháp khắc phục những vé mặt lập pháp, cứng. như hướng dẫn cụ thé hơn trong việc áp dụng pháp luật.

1.142. Ý nghĩa chính trị xã hột

Nguyên tắc bao dim chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong TTHC 1a nguyên tắc được xây dưng nhằm hỗ trợ đương sự, người có quyển lợi và nghĩa vụ liên quan trong việc tiếp cân công lý, đâm bao công bằng zã hội,

<small>nâng cao lòng tin, uy tin của người dân đổi với hoạt đồng sét xử của cơ quan</small>

nh nước có thẩm quyền.

Hơn nữa, Việc quy định một vụ án hanh chính có thé được xét xử ở hai

<small>cấp khác nhau là phủ hợp quy luật của nhận thức nhằm dim bảo tính đúngđắn, khách quan của hoạt động xét xử.</small>

<small>Đây là nguyên tắc cần thiết và quan trọng, việc quy định một VAHC có</small>

thể được sét xử 6 hai cấp xét xử khác nhau phủ hợp với quy luật của nhận thức, bão đăm tính khách quan của hoạt đông xét xử. Khi chưa khẳng định được các phán quyết của Tịa sơ thẩm lả hồn toản chính xác, thì khơng thé

<small>tước bỗ quyển được bao vé quyền và lợi ich của đương su tại một phiên tòaxét xử khác</small>

‘Nhu vậy, bao dim xét xử sơ thẩm, phúc thẩm la nội dung có ý nghĩa

<small>quan trọng trong hoạt động tơ tụng hành chính được quy định trong Luật</small>

TTHC 2015 đã cu thé hóa khoản 6 Điều 103 Hiển pháp năm 2013 vẻ "Chế độ xét xứ sơ thẩm, phúc thẫm được bảo đâm” và thé ché hóa quan điểm, chủ

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>trương của Đảng trong Nghĩ quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về chiếnlược cải cách tư pháp đến năm 2020. Từ đó đầm bao tinh chính xc trong xét</small>

xử vụ án hành chính, thể hiện rổ rang nhất ban chất của Nha nước pháp quyền Việt Nam la Nha nước của dan, do dân và vì dân. Thơng qua ngun tắc nảy, giúp cho mot công dân hiểu biết thêm vẻ pháp luật, cũng cổ lòng tin của nhân dân về đường lồi, chế độ, chính sách pháp luật của Đảng và Nha nước ta. Trên.

<small>cơ sở đó góp phan nâng cao y thức pháp luật của người dân, tạo điều kiện</small>

cũng cổ trật tư pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa

1.1.5. Lý do phải bio dam chế độ xét xử sơ thâm, phúc thâm trong tô.

<small>‘tung hành chink</small>

Việc dim bao chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong tổ tung hanh

<small>chính xuất phát từ nhiễu lí do khác nhau:</small>

<small>Thử nhất, xuất phát từ tản chất chế độ nhà nước xã hội chủ nghĩa ởnước ta. Nhà nước ta là Nha nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dânTrong bơ may nha nước, Tòa án là cơ quan thực hiến chức năng chuyên biết</small>

của Nha nước. Để có thé dam bao giải quyết đúng đắn một vụ án hành chính, nguyên tắc cơ bên của hoạt động xét xử lả Tòa án thực hiện xét xử sơ thẩm, phúc thẩm Bang hoạt động xét xử Tòa án phải bao vệ được quyển, lợi ich hợp pháp của các chủ thể, nguyên tắc bảo đâm xét xử sơ thẩm, phúc thẩm. chính lê cơ chế bao vệ quyển, lợi ích của các con người cụ thé đã được pháp

<small>luật ghỉ nhận.</small>

<small>‘Trot hai, xuất phát từ ban chất của hoạt động tư pháp mà Tòa án thựchiện Téa án là cơ quan thực hiện chức năng xét zử, những phán quyết của</small>

Toa án phải giải quyết đúng đắn vụ án, va cân thiết phải được xem xét, kiểm. tra lại ở một Toa an cấp trên để dam bảo tính khách quan nhất cho phán quyết

<small>của Tòa án.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>Thử ba, xuất phát từ yêu cầu bao vệ quyển, lợi ich hợp pháp của các</small>

đương su. Nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong tổ. tụng hanh chính dựa trên thực tế giải quyết các vu việc của Tòa án, dam bao cho việc giải quyết các vụ án được đúng lễ phải, moi phán quyết cia Tịa án trước khi có hiệu lực phải được xem xét một cách thận trọng. Thể nhưng, Tòa án khi xét xử cũng không phải bao giờ xét xử một lẫn cũng đúng, một lẫn. cũng đã lam thưa mãn các đương sự. Vì vây ngun tắc bảo dim chế độ xét xử sơ thấm, phúc thẩm để dm bão cho các đương sự bảo vệ được quyền, lợi

<small>ích hợp pháp của họ trước Tịa án.</small>

<small>‘Trot te, xuất phát chức năng, nhiệm vụ của Téa án, nguyên tắc bao đâm,</small>

chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm la cơ sở thực hiện đúng được chức năng, nhiêm vụ xét xử của Téa án nhân dân. Khi bản án, quyết định sơ thẩm của

Toa án bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm.

Thứ năm, xuật phát từ thực tiễn hoạt động xét xử của Toa án. Trong. thực tiễn xét xử các vụ án hành chính, khơng ít các Thẩm phán cơng tâm có

<small>trình độ pháp luật, song khi zét xử vu án hành chính, khơng phải bao giữ cũngđâm bảo giải quyết đúng đắn vụ án. Thực tế đó một phân cho thay sự phức</small>

tạp của những quan hệ pháp luật hành chính trong xã hội, chính vi thé, trong

<small>Tĩnh vực tổ tung hành chính đã có những kĩ lục về những vu án kéo dai hangchục năm, hàng chục phiên tòa cho một vụ án. Những thực tế của hoạt động</small>

xét xử cho thay, bảo đâm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm la cần thiết. Tuy nhiên không phải tắt cả các vụ án cân xét xử theo hai cấp mới dim bao việc

<small>giải quyết đúng din vụ án</small>

Xndt phat từ yêu cầu bảo đâm cho việc xét xứ của Tịa án được chính

<small>xác, khác] quan</small>

<small>Hiển pháp năm 2013 quy định Téa án là cơ quan nha nước có nhiệm vụ</small>

‘bdo vệ công lý. Trong hé thống cơ quan quyền lực nha nước, Tòa án nhân dân.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

được sác định là cơ quan đại dién trung tâm nhất va đây đủ nhất của quyền tư

<small>pháp. Chức năng cơ bản của tịa án la bao vệ cơng ly va bảo vệ lợi ích của các</small>

cá nhân, tổ chức khi bị xâm hại. Hơn nữa, kết quả hoạt động xét xử của Tòa. án ảnh hưởng trực tiếp đến quyên, lợi ich của công dân, các cơ quan, td chức,

<small>lợi ích cơng cơng, lợi ich sã hội và Nhà nước. Do đó, hoạt động xét xử cần</small>

đâm bảo tính chính xác, khách quan. Việc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm cũng có mục đích dim bao sự chính xác, khách quan cho việc xét

<small>xử của Tòa án.</small>

"Trong mỗi một vụ án, thẩm phán là được Nhà nước giao cho giải quyết vụ việc nhân danh Nhà nước. Tuy nhiên thẩm phán cũng là một người bình

<small>thường, mặc dù có chun mơn vẻ luật pháp và kinh nghiêm nhiễu năm trong</small>

nghệ nhưng đối lúc cũng có thé đưa ra quyết định có phan sai sót do các yêu

<small>tô chủ quan ảnh hướng như cảm tinh cá nhân, vội vàng Đối với bat ki một vị</small>

thấm phán hay các đương sư vả những người tham gia tổ tụng, việc xét xử

<small>được hoàn thành ngay từ lẫn đâu tiên là một điều đáng mong đạt được,</small>

Audet phát từ nhiệm vu bảo về quyên và lợi ich chính đẳng cũa đương sie Các đương sự nhờ vào hoạt động xét xử của Toa án ma kết quả cuối cũng la bản án, quyết định của Tòa làm cơ sỡ dé bao vệ quyền và loi ích của

<small>bản thân Trong q trình Tịa an xét zử vu án, đương sư có quyển bảo vệ lợi</small>

ích hợp pháp của ban thân bằng cách tự minh thu thập chứng cứ Két quả Tịa án đưa ra có thể khơng như mong muốn của đương sự, hoặc đương sự cho

<small>tảng Tòa án chưa bão vệ hay bao vệ chưa toàn diện lợi ích hợp pháp của</small>

minh, Vi vay đương sự có quyển thể hiện quan điểm, thái độ của minh với ân án, các quyết đính của Tịa án, va Tịa án cũng cần phải có thẩm quyển xét xử lạiVAHC khi đương su không chấp nhận ban án, quyết định của Toa án để đương sư có thể tự bão vệ quyền va lợi ích của bản thân.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

phúc phẩm. nhằm muc đích để tịa án kip thời sửa chữa sai lâm của mình, từ đó đưa ra bản án, quyết định đúng din để bao vệ quyên và lợi ích hop pháp của các đương sự

Xndt phát từ thực tiễn hoạt động xét xử của Tòa an

Trong thực tiễn xét xử các VAHC, khơng ít các Thẩm phán cơng tâm

<small>có trình độ pháp luật, song khi xét xử VAHC, không phải bao giờ cũng đăm</small>

‘bao giải quyết đúng đắn vụ an Thực tế đó một phan cho thấy sự phức tap, chồng chéo, chưa rõ rang trong các điều khoản hành chính. Vì thể trong lĩnh.

<small>vực TTHC đã có những vụ án kéo dai nhiễu năm trời, vơ cùng khó gii quyếtViệc quy đính ngun tắc bảo dim chế độ xét xử sơ</small>

Thực tế cho thay, việc đảm bảo xét xử sơ thẩm, phúc thẩm là vô cùng cần. thiết. Tuy nhiên, không phải vu an nao cũng cẩn xử lý đến phiên tòa phúc thấm mới đâm bảo giải quyết vụ án một cách dung đắn.

1.2. Mối liên hệ giữa nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thâm, phúc thẩm trong tố tụng hành chính với các nguyên tắc khác của pháp

wit tố tụng hành chính.

Các ngun tắc trong tổ tụng hành chính ln có méi liên hệ chất chế, khơng thé tach rời với nhau để việc tổ chức xét xử của Tòa án mang lại hiệu

<small>quả cao nhất.</small>

- Với nguyên tắc đâm bảo pháp chỗ xã lôi chit nghĩa trong tổ tung

<small>ảnh chính</small>

<small>Nguyên tắc bão dim pháp chế sã hội chủ ngiĩa là một nguyên tắc cơ</small>

‘van trong tổ chức và hoạt động của bô máy nha nước. Việc thực hiện nguyên. tắc nảy vừa bảo dam cho nguyên tắc xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được tôn

<small>trong va thực hiện trong hoạt động xét xử VAHC vừa có tác dung bảo dimcho hoạt động của bô may nha nước được đồng bộ vả phát huy hiệu lực củaNha nước và bao dam công bằng x hội</small>

~ Với nguyên tắc quyền quyết định và tự dh đoạt của người Rhỗi Miện

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>Day là nguyên tắc cơ bản của TTHC, nội dung là đương sự tư quyết</small>

định tham gia tổ tung, tự quyết định quyền va lợi ích của ho trong TTHC theo quy định của pháp luật và trách nhiệm cia Tòa an giải quyết trong phạm vi yêu cầu của đương su, trử trường hợp pháp luật có yêu cau khác. Theo đó, đương sự có thé tự minh hoặc thơng qua người khác có kiến thức pháp luật

<small>biện hộ cho ho trước Téa an.</small>

‘Sau khi Toa án xét xử so thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định chưa có HLPL của Tịa án cấp sơ thẩm Tòa án cấp chỉ xét xử lại

<small>những nội dung trong pham vi kháng cáo, kháng nghỉ, không được vượt quánội dung kháng cáo, kháng nghị va nội dung khối kiện ban đâu. Việc kháng</small>

cáo của đương sự dựa trên thái đô, quan điểm của đương sự đối với bản án, quyết định sơ thẩm và hoàn toàn do đương sư tự quyết định, tự định đoạt việc.

<small>kháng cáo. Mỗi liên hệ giữa hai nguyên tắc này cũng là mốt liên hệ hai chiéu</small>

qua lại, bỗ sung cho nhau.

~ Voi nguyên tắc bảo đâm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của

<small>đương sự</small>

Nguyên tắc bảo đảm quyển bao vê của đương sự được thể hiện trong thực hiện chế đô bảo dim chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm qua quy định đương sự có quyển kháng cáo ban án, quyết định sơ thẩm chưa có HLPL va Toa án có thẩm quyền phải xét xử lại vu án theo thủ tục phúc thẩm.

~ Với nguyên tắc giảm đốc việc xét xứ.

Hoạt động xét xử sẽ được thực hiện tốt khi có sự giám sát của cơ quan, những cá nhân có thẩm quyên. Nội dung của nguyên tắc giám đốc việc xét xử xác định Toa án cấp trên giảm đúc việc xét xử của Tòa án các cấp.

"Trong nội dung nguyên tắc bao dim chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm

<small>cũng quy đính rõ: bản án, quyết định của Toa án đã có HLPL ma phát hiện cóvvi pham pháp luật hoặc có tình tiết mới thi được seem xét lại theo thủ tục giảm</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

đốc thẩm hoặc tai thẩm Việc xem xét lại bản an, quyết định đã có HLPL theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm cũng thể hiện hoạt động giám sát của Toa án.

~ Với nguyên tắc trách nhiệm của cơ quan, người tiễn hành tổ tung

<small>'VAHC có bị sét xử lại khí có kháng cáo, kháng nghị không phụ thuộc</small>

‘vao những người tién hành tổ tung trong vụ án, việc dé cao trách nhiệm của.

<small>cơ quan, người tiền hành tổ tung trong việc giải quyết vụ án ở Toa án các cấp</small>

sẽ bao đâm vu an được sét xử đúng din, các quyển va lợi ích hợp pháp được

<small>bão đâm.</small>

~ Với nguyên tắc cung cấp ching cứ và cining minh trong tô ting:

Nguyên tắc bão đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm phát huy được

<small>hiệu quả khi các đương sự thực hiện tốt nguyên tắc ngiĩa vụ cung cấp chứng</small>

cứ và chứng minh của ho, đương sư có thêm diéu kiện, cơ hội dé thưc hiện ngiĩa vụ này (của hạ ð: Tôn án câu phúc thâm: Việc: đưa re đầy đủ những

<small>chứng cứ sẽ giúp Tịa án xác định chính ác các tỉnh tiết của vụ án cũng nhưdam bảo giải quyết ding dn vụ án, han chế việc kháng cáo, kháng nghị của</small>

đương sự Như vay, việc bão dim xét xử hai cấp sơ thẩm, phúc thẩm có hiệu.

<small>quả khi nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tổ tung hànhchính được bão đâm.</small>

13. Nguyên tắc xét xử sơ thẩm, phúc thâm theo pháp luật Việt

<small>‘Nam qua từng thời ky</small>

<small>13.1. Thời kp 1945 - 1960</small>

<small>'Với thắng lợi của cuộc Cách mang thang Tám, nha nước Viết Nam dân.</small>

chủ cơng hịa ra đời đã đảnh đầu một bước ngoặt trong lịch sử nước ta. Ngay

<small>từ ngày đầu tản tai, Nha nước ta đã thực hiện nguyén tắc bao đâm chế độ xét</small>

xử sơ thẩm, phúc thẩm.

'Về mặt tổ chức, Điều thứ 63 Hiền pháp năm 1946 quy định cơ quan tư

<small>pháp của nước Việt Nam dân chi công hịa gồm có Téa án tỗi cao, các Tịa án</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

phúc thẩm, các Tòa án đệ nhị cấp và sơ cấp. Theo Sắc lệnh số 85-SL ngày. 12/05/1950 thì các Tịa án ở nước ta gồm có Tòa án nhân dân huyện, Tòa an nhân đân tinh, Toa án nhân dân phúc thẩm khu hoặc thành phé và Tịa an nhân dan tơi cao; trong đó các Toa án nhân dân huyện và Tòa án phúc thẳm thành phổ, liên khu được nhập lại thành các Téa án nhân dân phúc thẩm Hà

<small>Nội, Hải Phòng va Vinh với nhiệm vụ chủ yêu là xử lại những án bị kháng</small>

cáo của các Tịa án nhân dan thành phó va tỉnh.

Nghị định số 32-NĐ ngày 06/04/1952 quy định thẩm quyền các Toa án. nhân dân, trong đó Toa án nhân dân huyện có thẩm quyền xét xử sơ thẩm. hoặc xét xử sơ thẩm déng thời chung thẩm một sổ loại vụ án, Toa án nhân. dân tỉnh xét xử sơ thẩm và xét xử phúc thẩm đối với các vụ an ma Toa an nhân dân huyện đã xét xử sơ thẩm.

Nhu vay, từ góc đơ 18 chức và tổ tụng, nguyên tắc bao đảm chế đồ xét xử sơ thẩm, phúc thấm ở nước ta thời kỷ nảy được thực hiện tương đổi linh. hoạt. Từ chỗ tổ chức toa án theo cấp xét xử kết hợp với hảnh chính lãnh thé 'với chức năng tổ tụng rõ rang chuyển sang td chức toa án theo đơn vị 4 hảnh. chỉnh lãnh thé 1a chủ yêu vả phân công thực hiện chức năng tổ tụng trong mỗi. Toa an. Các Tod án phúc thấm độc lập với Toà án nhân dân tồi cao.

<small>13.2. Thời kỳ 1960 - 1988</small>

"Ngày 14/7/1960, Luật t6 chức Toà án nhân dân đâu tiên được ban hành.

<small>Va cũng trong Luật nảy, lân đâu tiên về mat luật định nguyên tắc bão đảm chế</small>

độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được ghi nhận. Điều 9 của Luật khẳng định: Toa an nhân dân thực ảnh chế đô bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẳm Đương sự có quyển chống bản an hoặc quyết định cia Toa án nhân dân. “sử sơ thân lên To ant nhan Sn iu thột cấu. Viên kiệm st nhân dân cũng: cấp va trên một cấp có quyển kháng nghị bản án, quyết định sơ thấm chưa có

<small>HLPL của Toa án nhân dân.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

‘Theo quy định của điều luật thi chế độ bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm bao gém các nội dung sau đây:

+ Các bản án, quyết định sơ thẩm của Toả án nhân dân địa phương bị

<small>kháng cảo hoặc kháng nghĩ trong thời hạn luật định thi do Toa án trên một</small>

cắp xét xử lại theo trình tự phúc thẩm,

+ Toa án nhân dân tối cao có thẩm quyển xét xử sơ thẩm đồng thoi chung thẩm,

Đông thời, trong giai đoạn này pháp luệt cũng quy định hé thing Toa

<small>án nước ta gồm có Tồ án nhân dân tối cao, các Toa an nhân dân địa phương,</small>

(theo don vị hành chính lãnh thé) và các Toa án quân sự.

Nhu vây, theo Luật tổ chức Toa án 1960 thi hệ thống Toa án nước ta được tổ chức theo đơn vị hành chính lãnh thổ. Các Tồ an có thẩm quyền xét xử sơ thẩm là Toả án cấp huyện và Toả án cấp tỉnh, các Toả án có thẩm quyền. xét xử phúc thẩm lả Toa án cấp tỉnh va Toa án nhân dân tối cao. Các Toa án. nhân dân phúc thẩm bi bai bö, Chức năng này do các Toa an nhân dén cấp tĩnh ‘hodc toa phúc thẩm Toa án nihân đân tối cao (toa chuyên trách) thực hiện.

<small>'Vẻ mặt tổ tụng, ngoài mặt giải quyết nôi dung kháng cáo, kháng nghĩ,</small>

Toa án cấp phúc thẩm có quyền hủy ban án, quyết định sơ thẩm để Toa án sơ. thấm xét xử lại theo hướng năng hơn dù khơng có kháng cáo, kháng nghỉ vé

<small>vấn dé đó, Cịn Toa án xét lại ban 5 án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cóquyền sia bản án theo hướng có lợi cho người bi kết án.</small>

1.3.3. Thời kỳ từ 1989 dén nay

<small>"Những từ tưởng chính của Luật tổ chức Toa án nhân dân 1960 được giữlại trong Luật tổ chức Toa án nhân dân năm 1980. Mặc dit chế đô bão dim</small>

chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm không được ghi nhận cụ thể trong các van ‘ban pháp luật nảy, nhưng nội dung cụ thé của nó vẫn được thể hiện day đủ, có

<small>những nội dung có sự tiến bộ hơn.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

1) Vẫn quy định cho phép Toà án nhân dan tối cao xét xử theo trình tự sơ thẩm đồng thời chung thẩm,

2) Xác đính khơng chính xác tính chất của phúc thẩm, đó là ét lại bản. án, quyết định sơ thẩm bi kháng cáo, kháng nghĩ chứ không phải xét xử lại vu

<small>án ma ban án, quyết định bị kháng cáo, kháng nghĩ,3) Thực chất, tử góc đơ quyền han, giám đắc</small>

<small>cấp xét xử, tức cũng xem xét chứng cit và ra phán quyết vẻ thực chất vu án.</small>

Các han chế nêu trên đã được khắc phục trong Luật tổ tung hảnh chính

<small>cũng được coi như một</small>

năm 2015. Nguyên tắc bão đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm lại được ghi nhận trong các văn bản pháp luật nay; huỷ bỏ thẩm quyền xét xử sơ thẩm. đồng thời chung thẩm của Toà án nhân dân tối cao; sửa đổi lại quyển hạn giám đốc thấm, đây là thủ tục đặc biệt chứ không phải một cấp xét zữ. Nhưng nội dung quan trọng đó được thể hiện tương đổi cu thé trong Luật tổ tụng.

<small>hành chính.</small>

Nguyên tắc bảo dim chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong tơ tung

<small>hành chính được quy đỉnh trong Luật TTHC, trở thành tư tưởng chỉ đạo,</small>

xuyên suốt quá trình tổ tụng. Nguyên tắc nay qua các thời kỳ đã được quy: định một cách cụ thể, chỉ tiết tại Luật TTHC năm 2015

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>Qua nghiên cứu những vấn để lý luân vé nguyên tắc bảo dim chế đô</small>

xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong tổ tụng hảnh chính có thé đưa ra một số kết

<small>luân sau:</small>

1. Nguyên tắc bão dam chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong TTHC Ja tư tưởng chi tạo, có tính bắt buộc chung, thể hiện quan điểm có tính định.

<small>hướng của Nhà nước trong việc thực hiện hệ thống quy định của PLTTHC về</small>

18 chức tổ tụng để xét xử các VAHC

2. Việc quy định nguyên tắc và đâm bảo thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm là tat yêu để dam bảo thực hiện hiệu quả tốt hoạt động xét xử của Tịa an, bao vệ quyển, lợi ích hợp pháp của cơng dân, cơ quan, tổ

<small>chức, lợi ích của Nha nước và dim bao công bằng zã hội.</small>

3. Nguyên tắc bão dam chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm la một trong

<small>những nguyên tắc cơ bản, có ý ngiĩa rất quan trọng đổi với LTTHC nói riếng vàpháp luật tơ tụng Việt Nam nói chung, Giúp đảm bão sự chính zác, khách quan.trong hoạt đơng xét xử cia Toa an cứng như các bản án, quyết định của Téa an;</small>

và đối với yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ich chính đáng của các đương sự.

4. Nguyên tắc bảo dam chế đô xét xử sơ thẩm, phúc thấm đã được thực tiện rat sớm trong hoạt động tổ tụng của nước ta. Việc quy định vả vân dụng. nguyên tắc bao dam chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong lịch sử tổ tụng ở mỗi thởi kì khác nhau đều có sự đổi mới, tuy nhiên vấn cịn những thiểu sót

<small>nhất định cho đến khi được quy định cụ thé, đẩy đủ 6 LTCTAND năm 2014và LTTHC năm 2015.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

CHƯƠNG 2. QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT VIỆT NAMHIEN HANH VE NGUYÊN TAC BAO ĐẢM CHẾ ĐỘ XÉT XỬ SƠ

THAM, PHÚC THẢM TRONG TO TUNG HANH CHÍNH

2.1. Quy định của pháp luật tố tụng hành chính về nguyên. đảm chế độ xét xử sơ thâm, phúc thâm.

Nguyên tắc bão đâm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được quy định.

<small>trong Điễu 11 Luật tổ tụng hành chính năm 2015 như sau.</small>

“Điều 11. Báo dam chế a6 xét xử sơ thẩm phúc thẩm

<small>ic bao</small>

1 Chỗ độ xét xử so thẩm, phúc thẩm được bảo đâm, trừ trường hợp xét ‘it vu án hành chỉnh đối với khiêu kiện danh sách cử tr

Ban án, quyết dinh sơ thẩm của Tịa án có thé bị Rháng cáo, kháng nghĩ.

<small>theo quy dinh cũa Luật này</small>

Ban án, quyết dinh sơ thẩm của Tịa án Rhơng bị kháng cáo, kháng nghĩ. theo thi túc phúc thẩm trong thời han do Luật này quy hi thì cơ hiệu lực pháp luật. Ban án, quyết định sơ thâm của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thi vụ án phải được giảỡ quyết theo tii tuc phúc thẩm Ban án, quyét định _phúe thẫm của Tịa án có hiệu lực pháp luật

3. Ban án, quyết dian của Téa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện sô vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy đinh của Tuật này thi “được xem xét lại theo tìm tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm ” [16]

'Việc quy định như thé nay để giúp dim bão bat kế một vụ án hành chính. so cũng có thể được xét xử ở hai cấp sơ thẩm va phúc thẩm, giảm thiểu sai sot trong quá trình phúc thẩm xuống mức tối đa, đảm bao mọi quyền vả lợi ich hop

<small>pháp cho các đương sự khi tham gia vào trong qua tình tổ tụng</small>

<small>‘Theo quy định tại Luật TTHC 2015, nguyên tắc bao dim ché độ sét xử</small>

sơ thẩm, phúc thẩm gồm 2 khoản 1a 2 phan chính: Tịa án thực hiện chế độ xét

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

xử sơ thẩm, phúc thẩm và Ban án, quyết định của Tòa an đã có hiệu lực pháp luật có thé được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Cụ thé:

- Về tổ chức to tụng để xét xử, hai cấp xét xử ở hé thong Tòa án nước. ta hiện nay cấp là sơ thẩm và phúc thẩm. Xét att sơ thẩm là việc xét xử lần.

<small>đâu khi có đơn khối kiện của đương sự u cầu Tịa án giải quyết. Bản án,</small>

quyết định sơ thẩm của Tòa án có hiệu lực khi hết thời hạn kháng cáo, kháng, nghi do pháp luật quy định ma không cỏ kháng cáo, kháng nghỉ. Để đảm bảo

<small>tính khách quan, tồn điện va tinh đúng din của vu án, việc quy định bao dim</small>

xét xử sơ thẩm, phúc thẩm giúp đương sự, người có quyền lợi vả nghia vụ. liên quan có thể khơng chấp nhân phán quyết của Tịa án sơ thẩm ma yêu cầu. Toa án cấp phúc thẩm giải quyét tranh chấp của ho theo quy định pháp luật

- Bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng án, khang nghị theo quy định thi VAHC được xét xử lai ở cấp phúc thẩm. Toa an chỉ xét lại những nội dung, vấn dé đã được xét xử ở cấp sơ thẩm, trong phạm vi nội dung của kháng cáo, kháng nghị, đông thời kiểm tra tinh hợp pháp của ban án, quyết định sơ thẩm.

Những phan của ban án, quyết định sơ thẩm không bi kháng cáo, kháng nghị

<small>sẽ có hiệu lực pháp luật vả khơng bi xét xử lại trừ trường hop cần thiết. Ban</small>

án, quyết định sơ thẩm không không bi cáo, kháng nghỉ trong thời hạn pháp

<small>Tuất quy định thì có hiệu lực pháp luật và được đưa ra thi hành. Ban án, quyết</small>

định phúc thẩm la chung thẩm.

- Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không thể bị kháng cáo,

<small>kháng nghĩ để xét xử lại một lẫn nữa. Tuy nhiên, nếu phát hiện có bản án,quyết định đã có hiệu lực pháp luật "không đúng với bản chất sự việc hoặc có</small>

những hành vi vi pham sai lâm nghiêm trọng về pháp luật” [12, tr 41] thi bản. án, quyết định nay sé được xét lại theo thủ tục giám đóc thẩm, tái thẩm.

‘Thy hiện nguyên tắc bão đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong TTHC chính là quyển của công dân, tổ chức được giải quyết những tranh

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

chap tại hai cấp xét xử của TAND, theo một tình tự thủ tục quy định tai

Hai cấp xét xử ở hé thống Téa án nước ta hiện nay cấp 1a sơ thẩm va phúc thẩm Việc xét xử lần đầu la xét xử sơ thẩm do TAND cấp huyện va

<small>TAND tĩnh</small>

3.2. Chế độ xét xử sơ thâm, phúc thâm.

3.11. Xét xử sơ thim

<small>2111 Cơ số pháp ip</small>

<small>Trên cơ sở khỏi kiện của các đương sự, Tòa án xem xét thụ lý vụ án vàquyết định đưa vụ an ra xét xử khi đáp ứng đũ các điều kiên Khí đương sự khỏikiến yêu câu Tòa án gãi quyết tranh chấp bao vé quyển, lợi ích của mình,</small>

tiên ở Tịa án cấp sơ thẩm ~ cấp xét xử thứ nhát.

<small>VAHC được xét xử lên</small>

3.112. Tham gy

<small>Điều 31 Luật tổ tung hành chính năm 2015 quy định</small>

xétxitso thé

“Điều 31. Thẩm quyền của Téa an cắp inyén

Tòa án cấp inyện giải quyễt theo tint tục sơ thẩm những khiễu hiện sau đây: 1. Khiến kiên quyết đình hành chính, hành vi hành chỉnh cũa cơ quan hành chính nhà nước từ cấp inyén trõ xuẵng trên cimg phạm vì dia giới hành chính với Tịa dn hoặc của người cơ thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước a6, trừ quyết dmh hành chính, hành vi hành chính của Uy ban nhân dan cấp lmyên, Chi tịch Uy ban nhân dân cấp inyén.

3 Khiêu kiện quyết đình ij luật buộc thơi việc của người đứng đâu cơ quan 16 chức từ cấp Iyện trở xuống trên cing phạm vì địa giới hành chính với Tịa án đối với công chức timộc thâm quyên quan if của co quan, tổ chức đó.

3. Khiếu kiện danh sách cữ trì của co quan lập danh sách cit trt trên

<small>cảng pham vi địa giới lành chính với Tịa ám</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

“XYết về nội dung của những quy định nêu trên thi Téa an cấp huyện chỉ có thẩm quyển xét xử hành chính sơ thẩm đối với các khiếu kiện có người bị kiện là cơ quan nhà nước ỡ cắp huyện trở xuống huặc là người có thẩm quyền trong các cơ quan, tổ chức ở cấp huyện trở xuống (người bị kiện ở địa phương), Tòa án có thẩm quyển la Toa án có cùng pham vi dia giới hành

<small>chính với người bi kiên Tuy khoản 1 Điển 12 của Pháp lênh thủ tục giải</small>

quyết các vụ án hành chính cũng cỏ những nội dung nêu trên, song diéu nay khơng có nghĩa là phạm vi các khiêu kiến thuộc thẩm quyển xét xử hành chính sơ thẩm của Tòa án cấp huyện theo quy định của Luật Tổ tụng hành.

<small>chính khơng được mỡ rơng Sở di quy định như vay la vi theo quy đính tại cáckhoản 1 và 2 Điều 4 của Pháp lệnh thi tục giải quyết các vụ án hành chính thìcác quyết định hành chính, hành vi hành chính chi là đổi tương của khiều kiện</small>

hành chính, bảnh vi hanh chỉnh nếu chúng được cơ quan hành chỉnh nha nước hoặc người có thẩm quyển trong các cơ quan nảy ban hảnh hoặc thực hiện,

<small>còn theo quy định tại Diéu 2 của Luật Tơ tung hảnh chính năm 2015 thi hành</small>

vi hành chính của cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyển đều là đối

<small>tượng của khiểu kiện hành chính Ví du: các khiểu kiện quyết định hànhchính, hành vi hảnh chính của Hội đồng nhân dân cập huyện hay của Chánh</small>

án Tịa án nhân dân cấp huyện khơng thuộc thẩm quyền xét xử hành chính sơ thấm của Tòa án cấp huyện theo quy định của Pháp lệnh nhưng lại thuộc thẩm. quyển xét xử hảnh chính sơ thẩm của Tòa án cấp huyện theo quy định của. Luật Tổ tụng hành chính.

<small>Như vậy, Luật Tổ tung hành chính khơng chỉ mỡ rộng phạm vi các</small>

khiếu kiện thuộc thẩm quyền xét xử hảnh chính sơ thấm của Tịa án cấp huyện ma còn khắc phục được mâu thuẫn giữa quy đính tại các khoản 1, 2 Điều 4 với quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 12 của Pháp lệnh thủ tục giãi

<small>quyết các vụ án hành chính (theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 4 của Pháp,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>lệnh thi tục giải quyết các vu án hành chính thì các quyết định hành chính,hành vì hành chính chỉ gồm những quyết định, hành vi cia cơ quan hành</small>

chính nha nước hoặc người co thẩm quyền trong cơ quan nay, còn theo quy. định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án. hành chính thì các khiểu kiên quyết định hảnh chính, hénh vi hành chính cũa cơ quan nhả nước từ cấp huyện trở xuống và của cán bộ, công chức của cơ quan nhà nước đó đều thuộc thẩm quyển xét xử hanh chính sơ thẩm của Tịa án cấp huyện). Tuy nhiên, Luật Tổ tung hành chính cũng có han chế là đã không quy định thẩm quyền xét xử hanh chính sơ thẩm của Tịa an cấp huyện. đổi với các khiêu kiện quyết định hành chính, hảnh vi hành chính của tổ chức cấp luyện trở xuống hoặc của người có thẩm quyén trong các tổ chức nay.

<small>Vi vậy, Luât Tổ tung hành chỉnh đã kế thừa gén như toản bộ nội dung</small>

và phương pháp quy đính của Pháp lệnh về thẩm quyển xét xử hành chính sơ thẩm của Tịa án cấp huyện. Do đó, Luật nay tuy có những ưu điểm song đã

<small>khơng tránh khơi có những hạn chế nhất định.3.113. Pham vi xát xitso thâm</small>

"Trên cơ sở kế thừa va phát triển quy định tại Điều 163 của Luật Tổ tung

<small>hành chính (LTTHC) năm 2010, LTTHC năm 2015 đã quy định đây đủ hơn.</small>

‘va có một sô điểm mới về quyên hạn của HDX sơ thẩm vụ án hảnh chính tại

<small>Điều 193</small>

“Điêu 193. Thâm quyên của Hội dong xét xit

1. Hội đồng xét xử xem xét tính hop pháp của quyết đmh hành chỉnh hành vi hành chính, quyết định if iuật buộc thơi việc, quyết đinh giải quyết khiếu nại về quyết định xứ iÿ vụ việc canh tranh, danh sách cit tri bị khôi kiện, quyét định giải quyết khiễu nại và văn bẩn quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Hội đồng xét xứ có quyền quyết định

a) Bác yêu cầu khởi lên, néu n cẩu đơ khơng có căn cứ pháp Int

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

b) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu câu khối kiện, huyền hủy một. phân hoặc tồn bộ qut đmh hành chính trái pháp luật và quyết ẩmh giải quyết kitéu nại có liên quan (nễu có); buộc cơ quan nhà nước hoặc người có. thâm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiền nhiệm vụ, công vụ theo quy đimh của pháp Iuật; đồng thời kiến nghi cách thức xử Ij đối với quyết dink

<small>"hành chinh trải pháp luật đã bị hấp:</small>

¢) Chấp nhận một phan hoặc toàn bộ yêu cam khối kiện, tayén <small>lành</small>

vi hành chính là trái pháp Ind, uyên hãy một phần hoặc tod bộ quyết định giải quyết khiếu nại có liên quan (nễu có); buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyên trong cơ quan nhà nước chẩm cit hành vt hành chính

<small>trái pháp luật</small>

4) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, tuyên ly quyết đinh ip luật buộc thôi việc trái pháp luật: buộc người đứng đẫm cơ quan, tổ chức thực liện nhiệm

<small>vu. công vụ Theo quy din của pháp luật:</small>

8) Chấp nhận một phan hoặc toàn bộ yêu cẩu khởi Mện, tuyên iniy một phân hoặc toàn bộ quyết định giải quyết Rhiến nại về quyết định xử i vụ việc. canh tranh trải pháp luật: buộc cơ quan, người có thẩm quyễn ra quyễt đình giải quyết hiểu nại về quyết ãnh xử I} vụ việc canh tranh giải quyết lại vu

<small>Việc theo quy đinh của Luật canh tranh</small>

e) Chấp nhận một phan hoặc toàn bộ yên cần Rhởi Mện; buộc cơ quan lập “danh sách cittri sửa đối, bồ sung danh sách cittri theo quy dinh của pháp luật;

g) Buộc cơ quan tỗ chức bôi thường thiệt hại, khôi phuc quyền, lợi ich hop pháp cũa cơ quan, 16 chức, cả nhân bị xâm pham do quyết đựh hành chink, hành vì hành chính, quyết định if luật buộc thơi việc, quyết đình xứ I

<small>vu việc cạnh tranh trái pháp luật gây ra</small>

h) Kiễn nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người đứng đâu của co quan nhà nước có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan nhà nước,

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

người có thẩm quyền ctia cơ quan nhà nước.

3 Trường hợp cân pi u câu cơ quan, người có thẩm quyên xem xét, xử If văn bẩn hành chính liên quan đến quyết định hành chink, hành vi hành chính bị khỏi kiện guy định tại khoản 1 Điễn 6 của Tuật này thì Ht đồng xét xử báo cáo Chánh án Tòa án dang giải quyết vụ án đó có văn bản u câu cơ

<small>quan người cơ thẩm quyền xem xét, xứ If văn bản hành chính đó. Trường</small>

hop này, Hội đơng xét xử có quyền tạm ngừng phiên tòa dé chờ kết quả giải quyễt của cơ quan, người có thẩm quyên Trong thời hạn 30 ngày ié từ ngày. nhận được quyết dinh của Tòa án thì cơ quan, người có thẩm qun phải trả lời bằng văn bẩn về kết quả xử If cho Tòa ám biết dé làm căm cứ cho việc giải quyết vu ám. Quả thời han này mà không nhận được văn bản trả lời của cơ quan, người có thẩm qun thì Hội đồng xét xứ có qun áp dung văn bản cia co quan quản i nhà nước cấp trên dé quyết đimh theo quy Äĩnh tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hop phát hiện vẫn bẩn quy pham pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ ám hành chính mà có dẫu liệu trái với Hiến pháp, luật văn Sản quy phạm pháp luật cũa cơ quan nhà nước cấp trên thi Hội đồng xét xi: tam ngừng phiên tòa theo quy dinh tại Điều 112 của Luật nay.

LTTHC năm 2015 còn bỗ sung quyền han của Tịa án nói chung và của

<small>HĐZCY nói riêng đối với việc xem xét, xử lý văn bản quy pham pháp luật, văn.</small>

‘ban hành chính, hành vi hảnh chính có liên quan trong sơ thẩm vụ án hảnh.

<small>chính. Tịa án xem xét vé tính hop pháp của quyết định hành chính, hành vi</small>

‘hanh chính bị kiện vả kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem.

<small>xét lại văn bản hành chính, han vi hành chính đó va trả lới kết quả.</small>

Tịa án có quyền kiến nghị cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bd sung hoặc bai bö văn ban quy phạm pháp luật, nếu phát hiện văn.

<small>‘ban đó có dâu hiệu trai với Hiển pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

trên theo quy đính pháp luật có liên quan để bao đảm.

<small>cơ quan nha nước,</small>

quyển, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Cơ quan, cả nhân có thấm quyển có trách nhiệm trả lời Tòa án.

<small>pháp luật bi kiến nghĩ theo quy định của pháp luật lam cơ sởquyết vụ án.</small>

<small>quả xử lý văn bản quy phamToa án gidi</small>

2.1.14, Hiệu lực pháp luật của bản án, quyết din sơ thẩm

‘Ban án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật có thé bi khang cáo, kháng nghĩ theo thủ tục phúc thẩm Việc quy định nay để đảm bao

<small>quyển, lợi ích cho các đương sự và nguyên tắc bảo dim chế độ sét sử sơ</small>

thẩm, phúc thẩm trong tó tung hảnh chính.

Những bản án, quyết định sơ thẩm khơng bi khang cáo, kháng nghị

<small>trong thời han thì có hiệu lực pháp luật, con với những vụ an mà một phản.</small>

hay tồn bộ bên án, quyết đính sơ thâm bi kháng cáo, kháng nghỉ phúc thẩm. sẽ được toa án giải quyết xét xử ở cập phúc thấm.

21.15. Thực tiễn áp dụng

Các quy định vé xét xử cấp so thẩm đã làm xuất hiện tinh trang một số người tiền hành tổ tụng cho rằng “cứ xét xử, sai đã có cấp phúc thẩm xét xử: Jai”, từ đó thiểu cương quyết, đứt khoát, ÿ lại va lệ thuộc vào cấp phúc thẩm. Cịn những người tham gia tơ tung lại coi “cấp sơ thẩm muốn xét xử thể nào

<small>cũng được, nêu đạt được ý nguyên thi thôi, nêu không đạt được ý nguyên thì</small>

kháng cáo, cắp phúc thẩm xét xử mới có hiệu lực pháp luật thi hảnh ngay”. 'Cũng a nguyên nhân lam giảm lòng tin vao quyết định của cấp sơ thẩm, lam mất đi ý nghĩa quan trong, cần thiết va bắt buộc của cấp sơ thẩm.

<small>Mặt khác, trong tất cả các văn bản pháp luật tổ tụng cia nước ta từ</small>

trước đến nay khơng có văn ban nao quy định về thẩm quyển của hội đồng xét xử sơ thấm, ma chỉ quy định thẩm quyền của hội đồng xét xử phúc thẩm, hội đồng giám đóc thấm, hội đơng tai thẩm.

</div>

×