Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.29 MB, 76 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
HÀ NỘI, NĂM 2020
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">HÀ NỘI, NĂM 2020
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI CAM DOAN
<small>Tơi xin cam đoan Ln văn là cơng trình nghiên cứu cia riêng tơi có sự</small>
hỗ trợ vả hướng dẫn từ Thầy hướng dẫn, cũng như những người tôi đã cảm ơn. và trích dẫn trong luận văn này, Các kết quả nêu trong Luận văn do tôi nghiên.
<small>cứu chưa được cơng bổ trong bat ky cơng trình nào khác, Các số liệu, ví dụ và</small>
trích dẫn trong Luân văn dam bao tính chính ác, tin cây và trung thực
<small>Tác giả</small>
<small>Ngơ Nam Tồn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>TAND :Tưấnnhân dân</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>MỤC LỤC</small>
LỜI CAM ĐOAN
<small>. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn.</small>
<small>tụng dân sự. 9</small>
<small>LLL Khái niệm nghĩa vụ ching mink của đương sự. 9</small>
1.12. Đặc diémnghia vụ chứng minh của đương sự. 10
<small>1.13. Vai tro của nghia vụ ching mink của đương swe trong tô tung din</small>
1.2.2. Thời điểm phái sinh và chim diet nghia vu chimg minh của đương
<small>123, Nghia vụ ching mink của đương sự qua các giai đoạn xét xữ:.... 24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>ai các Tòa án nhân dân ở tinh Lạng Sơn và nguyên nhân 38</small>
<small>n pháp luật vé nghia vụ ching minh của đương.sự tại các Toa ân nhân dan ở tĩnh Lang Sơn. 38</small>
2.1.2. Nguyên nhân của những han chế 4
<small>chứng minh của đương sự tại các Tòa án nhân dn tinh Lang Sơn.... 50,</small>
3.2.1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật vé nghia vụ clưứng minh của đương.
<small>222. Các. giải pháp bio dim thực kiện pháp luật về nghia vu ching mảnhcủa đương sự tại các Tòa ân nhân din ở tinh Lang Sơn. 55</small>
Tình hình kinh tế zẽ hội phát triển dẫn đền các quan hệ mới phát sinh. ‘va ngảy cảnh phức tap, dan dang, khi lợi ích của các quan hệ không đông đều.
én tranh chap là tat yêu, các tranh chấp phat sinh đồi hồi phai được giải quyết một cách nhanh chóng, chính xác kip thời, để duy trì trật tr của xã hồi
<small>Trong quá trình giãi quyết các vu án, hoạt đồng chứng minh của đương,cẩn hoặc buộc phảithực hiên. Thông qua hoạt đồng chứng minh đương sự thực hiện tốt nhất việcsự là hoạt đông cơ bản, quan trong nhất ma các chủ.</small>
<small>‘bao về quyển và lợi ích hợp pháp của mình va qua đó tịa án đưa ra các phánquyết đúng đán.</small>
<small>Tuy nhiên, do một thời gian dai các nhà làm luật chưa phân định rổ</small>
rang nghĩa vụ chứng minh trong TTDS thuộc về chủ thé nao lả trọng yếu. 'Việc hiểu sai lệch khiến các bên tranh chấp trong vụ án cho rằng Tòa án có.
<small>ngiĩa vụ chứng minh những vẫn để xảy ra tranh chấp giữa các đương sự,</small>
trong khi chính ban thân các đương sự mới hiểu rõ các van để cẩn được làm 16, Chính nhân thức như vay đã dn đến gánh năng chứng minh được đất nên. đôi vai Téa án dẫn đến việc hủy án do việc tòa án thu thêp đánh gia chứng cứ chưa đây đủ, chưa khách quan, hoặc cấp trên hủy án do xuất hiên tình tiết mới
<small>tây ra lượng án tổn đọng nhiều.</small>
<small>Bộ luật dân sự năm 2015 đã quy định về nghĩa vụ chứng minh củađương sự Tại khoản 1 Điều 6 Bồ luật Tổ tung dân sự năm 2015 quy định</small>
“Duong sự có quyền và ngiữa vu chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yên cầu của minh là có căn cứ và hợp pháp Khoản 3 Điển 6 Bộ luật Tổ tung dan sự cịn quy định: “Fea đn có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc tìm thập chứng cứ và chỉ tiễn hémh thu thập, xác.
<small>mình chuing cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy anh’.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">trách nhiệm hỗ trợ các đương sự thu thập chứng cứ trong một số trường hop cần thiết và các trường hợp nay phải do Bộ luật Tô tung dân sự quy định. Tuy
<small>nhiên, thực tiến giải quyết các vụ án tại Toa án, việc các đương sư thực hiện</small>
và các điều kiện bao đảm để đương sự thực hiện ngiãa vụ chứng minh trong quá trình giải quyết vu án còn nhiều van dé vướng mắc.
<small>'Với đặc thủ là tỉnh có biên giới với Trung Quốc dai 253km, có 2 cia</small>
khẩu quốc tế (cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị và cửa khẩu đường sắt Đồng Đăng), 2 cũa khẩu quốc gia (Chi Ma, Bình Nghỉ) và 7 cặp cho biên giới. Địa hình da số là đổi núi, phân lớn là đồng bảo dân tộc thiểu sổ, trình độ nhận thức pháp luật còn nhiều điểm hạn chế. Qua quá trình giải quyết các vụ án.
<small>dân sự sự ỡ các tùa Téa án tỉnh Lang Son thời gian qua cho thay các đương sựtất khó khăn va lúng túng trong việc tham gia tổ tụng và thực hiện các quyển,nghĩa vụ tổ tung của mình, đặc biết là thực hiện nghĩa vụ chứng minhNguyên nhân là do điều kiến dân trí và nhân thức pháp luật của người dân còn</small>
tắt thập. Điều này đã dn dén một thực tế, dù pháp luật tổ tung quy định rất cụ thể nghĩa vụ chứng minh thuộc về đương sự, nhưng khi giải quyết vụ án dan sự, không thé tránh khỏi tình trạng Tịa án “lam thay” cho đương sự vì quy.
<small>định về việc đương sự có quyển u cẩu và Tòa án thu thập chứng cứ thaycho đương sự Thực tế trên đã tao ra một tién lệ xấu. Đơi với Tịa án thi thêm</small>
việc cho những người có trách nhiệm (Thẩm phan, Thư ký Tòa án), va trong nhiễu trường hợp lả vi phạm các nguyên tắc tô tụng khi giải quyết vụ án. Đối. với đương sự thì khơng tạo ra sự chủ động của họ khi tham gia giải quyết vụ
<small>án tại Téa án, lam cho đương sự có tư tưởng ÿ lại vào Nhà nước (Tịa án), coi</small>
đó là trách nhiệm cia Téa án. Thâm trí nhiều trường hợp cịn chồng đối, bat
<small>hợp tác, gây khó cho cả Tịa ánvà đương sự đang có tranh chấp với mình ma</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">khơng hiểu rằng việc làm của minh đang gây bat lợi cho chính minh, khi pháp
<small>uất tố tung quy định cho mình quyền tự chứng minh nhưng không sử dụngmã lại lâm ngược lại</small>
<small>“Xuất phát từ thực trang nói trên, tác giả đã lựa chọn dé tai “Nghia vụ</small>
cling minh của đương sự trong tô tung dan sự và thực tiễn thực hiện tai các tòa én nhân dan ở tinh Lạng Son" đễ làm luận văn cao học, nhằm có cái
<small>nhìn bao quát hơn vé hoạt động chứng minh trong tổ tung dân sự, thay được ýnghĩa mang tính quyết định mét vụ việc khi nghĩa vụ chứng minh của đương</small>
sự trong té tung dân sự được thực hiện một cách tốt nhất va phát hiện những ‘han chế bat cập, tử đó tim ra những giải pháp để thực hiện tốt nhất nghĩa vu chứng minh của đương sự nhằm nâng cao nhận thức pháp lý của người dân. khi đến tham gia tổ tụng tại Tòa án và giảm gánh năng cho Tịa án trong tinh
<small>hình số lượng án dân sự tổn dong ngày cảng tăng cao.</small>
‘Van dé đương sự va nghĩa vụ chứng minh của đương sự trong giải
<small>quyết vụ án dân sự, thời gian qua đã được nhiêu học giã nghiên cứu ở nhiều</small>
phương điện và đưới nhiều góc độ khác nhau. Co thể kể đến một số cơng. trình nghiên cứu tiêu biểu sau:
-Nguyễn Trểu Dương (2009)," Đương sự trong tỖ tung dân sự",
<small>Dai học Luật Hà Nội. Tác giả đã nghiên cứu va phên tích các quy định của</small>
pháp luật về đương sự, các đặc điểm va phân loại đương su. Từ đó, tác gia
<small>đưa ra những đánh giá, để xuất kiến nghĩ nhằm hoan thiện các quy định củaluật TTDS</small>
~- Nguyễn Nữ Giang Anh, (2010), “Nguyên tắc quyền tự dinh đoạt của đương sự trong tổ tung dân sự Việt Nam”, Khoá luận tốt nghiệp, Đại hoc Luật
<small>Ha Nội, 2010. Theo tác giả, nguyên tắc quyền tự định doat của đương sựtrong tô tung dân sự là một trong những nguyên tắc cơ bản chỉ dao, định</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">tụng dân sự vẫn còn nhiều van đẻ bat cập, chưa đảm bảo được nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sư trong tổ tụng dân sự.
~ Tưởng Duy Lượng (2014), "Pháp iuật tổ tung đân sự và thực tiễn xét. ait” Nha xuất ban Chính trị qu
-T6 Vinh Hòa, (2016), “Cương minh va ching cit trong giải yết
<small>c gia ~ Sự thất,</small>
tranh chấp kinh doanh thương mat tại Tòa én’, Luân văn thạc si, Trường
<small>Đại học Tra Vinh, thực hiện năm 2016, Cơng tình đã nghiên cửu những vấn.đề pháp lý vé chứng minh và chứng cứ, thu thập chứng cứ trong qua tình tổtung tại Tịa án theo các quy định mới của Bộ luật Tô tung dân sự năm 2015.</small>
Chi ra một số hạn chế và dé xuất một số giải pháp nhằm hoản thiện pháp luật
<small>vẻ chứng cứ và chứng minh khi giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thương,mại tai Tòa ân</small>
~ Nguyễn thị Hoai Phương, (2015), “Binh luận những điểm mới trong bộ luật tổ tụng 2015”, Nha xuất bản Hồng Đức
<small>'Ngoài ra, cũng có một số bai viết trên các tap chí chuyên ngành để cập,đến một khia canh vẻ người tham gia tổ tung như Pham Hữu Nghị, "Nguyên</small>
ee in tự định đoạt của đương sự trong tố tung dân sw”, Tap chi Nhà nước ‘va pháp luật, số 12/2000; Nguyễn Công Binh, “Các quy đinh: về chứng minh trong tổ tung dân sw’, Luật hoc — Trường Đại học luật Ha Nội, số đặc san về B6 luật Tô tụng dân sự 2005, Trần Anh Tuần, “Quyén khởi kiện và việc xác
<small>“đinh he cách tham gia tỔ tung”, Tạp chi Tòa án nhân dân số 23/2008, TrầnVăn Trung, “Mot số bắt cập và vướng mắc của Bộ luật TẾ tung dân sự chưa.</small>
được hướng dẫn tht hành”, Tạp chí Tịa án nhân dân sơ 4/2011, Ngơ Vĩnh. Bach Ngun "Nghĩa vụ chứng minh trong tổ tung”, tap chí nghiên cứ Lập pháp, số 7/2015, Nguyễn Thị Thu Ha, (2018), Bình iuận vỗ nguyên tắc cung
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">cấp chứng cứ và chứng minh trong Bộ luật TS hung đân sự năm 2015, Trường
<small>Đại học Luật Ha Nội, Nghién cứu lập pháp số 10(362) tháng 5/2018... và mộtsố bài viết của các tác giã khác,</small>
Đây là những cơng trình khai thác các van để vẻ chứng cứ và nghĩa vụ
<small>chứng minh trong tổ tụng dân sự ở nhiễu góc độ, khia cạnh khác nhau, nhưng</small>
chưa được nghiên cứu gắn với thực tiễn áp dụng trong quá trình giải quyết vụ. án dân sự tại các Tòa án nhân dân của một địa phương nhất định. Tuy vay, đây vẫn lả những ngn tải liệu quan trọng, có giá trị tham khảo lớn được tác. giả kế thừa, bé sung va hồn thiêntrong q trình thực hiện việc nghiên cứu
<small>để tải Luận văn thạc si của mình</small>
<small>3. Mục dich và nhiệm vụ cũa luận văn.</small>
<small>3.1. Mục đích nghién cin</small>
<small>Từ việc phân tích làm rõ cơ sở lý luận va đánh giá thực trang thực hiện</small>
nghia vụ chứng minh của đương sự trong giải quyết án dân sự qua thực tiễn
<small>áp dung tại Tòa án nhân dân trên dia ban tỉnh Lang Son, luân văn để xuất mộtsố giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện nghĩa vu chứng minh của</small>
đương su trong giải quyết án dân sự tại Toa án nhân dân nói chung vả Tịa án.
<small>trên dia ban tỉnh Lang Sonnéi riêng trong thời gian tới3.2 Nhiệm vụ nghiên ciew</small>
ĐỀ đạt được mục tiêu trên, luận văn đất ra va thực hiện những nhiệm vụ cụ thể như sau,
<small>- Lâm rõ các khái niêm vẻ nghĩa vụ chứng minh của đương sự, đặc</small>
điểm của nghĩa vụ chứng minh trong TTDS và nêu lên vai tro ý ngĩ của việc
<small>thực hiện nghĩa vụ chứng minh cia đương sự trong việc giải quyết vụ án.- Phân tích, đánh giá các quy định pháp luật tổ tung dân sự hiện hành vềquyền vả nghĩa vụ chứng minh của đương sự trong vụ án dân sự. Có sự so sánh.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>trên địa ban tinh Lang Sơn giai đoạn năm 2016 cho đến nay,</small>
- Xác định được những kết qua dat được, những tan tai, hạn chế trong
<small>quá trình thực hiện quy định về nghĩa vụ chứng minh của đương sự Chỉ ranguyên nhân của tn tại hạn chế</small>
- Để xuất các giải pháp nhắm bão dim quyển va ngiĩa vụ chứng minh
<small>của đương sự trong giải quyết an dân sự, nâng cao hiệu thực hiển nghĩa vụchứng minh của đương sự tại Toa án nhân dântrên dia bản tỉnh Lang Sơn</small>
<small>Luận văn là cơng trình nghiên cứu đánh giá tương đi đây đũ vẻ vai tr,tính chất quan trong của chế định nghĩa vụ chứng minh khi giai quyết vụ ándân sự tại Téa án nhân dân. Phân ảnh đây đủ bản chất đặc thù của của quan hệ</small>
thép hiệt td bụng ân sứ: Việc nghiên'ửu mbt cái: tuần diện wa chi rã các
<small>hạn chế của chế định nay kèm theo các để xuất hồn thiên quy đính của pháp</small>
uất sẽ 1a nguồn thơng tin góp ý xây dựng luật quan trong dé các nhà làm luất xem xét, nghiên cứu hoàn thiện chế định pháp luật quan trong nay. Bam bảo
<small>cho việc giải quyết vu án dân sự tại Tòa án nhanh gon, hiệu quả, tuên thủ</small>
pháp chế, pháp luật, giảm thiểu sự sự tôn đọng các vụ án dân sự ngày cảng
<small>nhiều tại nhiễu dia phương trong cả nước, tăng thém niém tin của nhân dânvào pháp luật va hệ thơng Tịa án Việt Nam va phù hop hơn với thông lệ quốc</small>
tế trong điểu kiện đất nước ta đang hội nhập ngày cảng sâu rông với quốc tế
<small>hiện nay.</small>
<small>Đối tương nghiên cứu của dé tai là các quy đính của pháp luật tổ tungdân su hiện hảnh liên quan đến nghĩa vụ chứng minh của đương sự trong</small>
giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án nhân dân. Thực tiễn áp dụng các quy định.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>nay trong giải quyết vụ án dân sự tại các Téa án nhân dân trên địa bản tinhLang Sơn</small>
<small>4.2. Phạm vỉ nghiên ciew</small>
<small>_Vê nội dung Các hoạt động thực hiền nghĩa vụ chứng minh của đương</small>
sự trong giải quyết án dân sự qua thực tiễn áp dụng tại Tịa án nhân dân trên.
<small>địa ban tỉnh Lang Son.</small>
<small>‘Vé khơng gian: Nghiên cửu các vu an dân sự được gidi quyết tai cácToa án nhân dân trên địa ban tinh Lang Sơn.</small>
<small>‘Vé thời gian nghiên cửu: Từ năm 2016 đến nay.</small>
<small>5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn</small>
<small>5.1. Phương pháp lận</small>
<small>Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩaMắc Lê nin, từ tường Hỗ Chí Minh, đường lơi, chỉnh sich của Đăng va phápluật Nha nước về quyển va nghĩa vụ của đương sự, nghĩa vụ chứng minh ciađương sự trong giải quyết án dân sự tại Téa án nhân dn.</small>
<small>5.2. Phương pháp nghiên cửa:</small>
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu các tải liệu có liên quan để lâm. 16 tổng quan tinh hình nghiên cứu và những van để lý luận về nghĩa vụ chứng
<small>minh của đương su trong giải quyết án dân sự tại Tòa án nhân dân. Từ đó, sắcđịnh những nội dung nảo của các cơng trình khoa học trước chưa để cập đến</small>
để tiép tục nghiên cứu, bd sung hoàn thiện về lý luận.
- Phương pháp thơng kê, phân tích, tổng hợp được sử dung để thơng kê ‘va phân tích các các tải liệu, bao cáo tổng kết công tác gidi quyết án dan sw
<small>của TAND trên địa bản tinh Lang Son, đặc biết là trong hoạt động xét zữ cácvụ án dân sự nhằm đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ chứng minh của đương</small>
sự trong thực tiễn, từ đó tổng hợp rút ra những ưu điểm, hạn chế, vướng mắc.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>sử trong giải quyết an dân sự tại Tòa án nhân dân trên dia ban tinh Lang</small>
‘Sonla nghiên cứu thực tiễn từ một số vụ án cụ thé để tim ra những ưu điểm. ‘va khuyết điểm, thiểu sót mang tính phd biến. Từ đó rút ra những nguyên. nhân, diéu kiện dẫn đến các vi pham trong xét xử sơ thẩm vu an dân sự để tiếp tục nghiên cứu, bd sung hoan thiện vé lý luận, để xuất những biện pháp
<small>nâng cao hiệu quả áp dụng,</small>
<small>6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.</small>
<small>Luận văn là cơng trình nghiên cứu có hệ thống những van để liên quanđến nghĩa vụ chứng minh của đương sử trong TTDS theo quy định của Bộluật TTDS qua đó góp phẩn lam rõ hơn nghĩa vụ chứng minh của đương sự</small>
trong tổ tung dân sự.
<small>Banh giá thực trang về quy định của pháp luật tố tung hiện hảnh về</small>
nghĩa vụ chứng minh của đương sự trong tổ tung dân sự va thực tiến thực hiện các quy định này tại các Tòa án trên cơ sỡ đỏ đưa ra các kiến nghỉ nhằm
<small>hoàn thiện pháp luật TTDS trong việc quy định ngiấa vụ chứng minh ciađương sự để phát huy tôi đa vai tro chứng minh của đương sự trong cäc vụ andân sum giảm áp lực cho Tịa án trong tinh hình các vu án tranh chấp ngàycảng nhiều nhưng nhân lực chưa đáp ứng dy đủ, nâng cao chất lượng giảiquyết các vụ án , đâm bao giải quyét các vụ án khách quan công bằng</small>
Ngoài phan Mỡ đầu, Kết luận vả Danh mục tải liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm có 02 Chương,
<small>Chương 1: Khái quát chung vẻ nghĩa vụ chứng minh của đương sựtrong tổ tung dân sự</small>
<small>Chương 2: Thực</small>
<small>đương sự tại các Tòa án nhân dân ở tỉnh Lạng Sơn, kiến nghỉ và giải phápthực hiến quy định nghĩa vụ chứng minh của</small>
<small>hhoan thiện.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>LLL Khái niệm nghĩa vụ ching mink của ñương sự.</small>
Thuật ngữ “Chứng minh” ding để chỉ hoạt động phổ biển của con người trong đời sống nhằm “iàm cho thấy rỡ ià có thật, là đúng sự bằng sự. việc hoặc ìú lễ... ding suy luân logic vạch rố một điều là ching” [18, tr 192] Có thể hiểu chứng minh là lam cho thấy rổ là co thật, 1a đúng thông qua việc viên dẫn các sự kiện, sự việc hay đưa ra các chứng cứ hoặc đùng những lý lẽ, lập luận lo gic, qua đó cho thay một sự việc, quan điểm la đúng,
Theo từ điển Tiêng viết, nghĩa vụ la những việc bất buộc phải làm đổi
<small>trong tô tung dân sự là những việc buộc phải tuân theo, buộc phãi lâm dựatrên căn cứ là các quy định trong Bộ luật tổ tụng dn sự.</small>
Co thé thay, mỗi một vụ việc dan sự phát sinh tại Tòa án thường chứa. đựng những mâu thuần nhất định giữa các bên đương sự, nên thường rất phức tap. Để giải quyết được vụ việc dân sự thì mọi vấn để của vụ việc, dù là bên ảo nêu ra cũng đều phải được lâm rõ trước khi Tòa án quyết định giải quyết
<small>vụ việc dân sự. Việc lam cho thấy rổ là có thật, lả đúng bằng sự việc hoặc</small>
Vậy, Chứng minh trong tổ tung dân sự là hoạt động tổ hung của các chủ thé tỗ tung theo quy định cũa pháp luật trong việc làm rố các sự kiên tinh tiết của vụ việc dân si?
<small>igh ws 07152017ft NX Da Nẵng nim 2003 trang 19</small>
<small>` Giáo th Luật tô tụng din sự Việt Nam 2005— Chủ biên Nguyễn Công Bà, Tr 132</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>"Với khải niệm nay thi nghĩa vụ chứng minh trong tổ tung dân sự được</small>
hiểu là hoat động của chủ thể tham gia tơ tụng phải lam, phải tn theo quy. trình thi tục do bô luật tổ tụng dân sự quy định để nhằm làm rõ su that của
<small>các yêu câu, bão vệ cho quyên va lợi ích hợp pháp cia mình.</small>
Trong khoa học pháp lý, tơ tụng dan sự lả trình tự đo pháp luật quy
<small>định cho việc giãi quyết vụ việc dân sự và thí hành án dân su. Hoạt động của</small>
các chủ thể tham gia tổ tung trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự vả thi
<small>hành án dân sự theo quy định của pháp luật được gọi là hoạt động tổ tụng dân.</small>
sự Trong hoạt động té tụng dan sư thi qua trình chứng minh được diễn ra. trong suốt quá trình giải quyết vụ án dân sự Hoạt động chứng minh bao gồm. nhiều hoạt động khác nhau của các chủ thé tổ tụng,
<small>Khi tham gia tổ tung dân sự với tư cách tổ tung khác nhau thì các chủ</small>
thể có những quyển và ngiĩa vụ đặc trưng, riêng biết, trong đó có nghĩa vụ chứng minh, Có thể hiểu, van để chứng minh trong tổ tụng dân sự gồm thu
<small>thập chứng cứ, công khai chứng cứ, đánh gia và vận dung các lý 1é, lập luân.</small>
Jo gic, cơ sở pháp lý thông qua các chứng cứ, tinh tiết sự kiện khách quan dé
<small>tranh luân. Mục đích của hoạt động chứng minh là nhằm dem lại kết quả có</small>
lợi cho bên đương sự đưa ra yêu cầu, phản bác yêu câu, do đó chủ thể chứng ‘minh phải chỉ ra được tất cả các căn cứ pháp luật va thực tin liên quan đến
<small>vụ việc dan sự đó.</small>
<small>Nou vay, nghia vu ching minh của đương sie trong TTDS là những</small>
Tành vi cũa đương su bắt buộc phãi thực hiện theo quy đinh của BLTTDS để chứng minh cho yên cầu hay phn đối yêu cầu cũa các bên đương su: trong
<small>trường hop đương sự Khong tìuec hién nghiia vụ chứng minh thì phải ghánh</small>
chim những hậu quả bắt lợi theo quy định của BLTTDS 1.12. Đặc điểm nghĩa vụ ching minh của đương sir ‘Nghia vụ chứng minh của đương sự thể hiện các đặc điểm:
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>— Chứng minh cia đương sự trong tổ tung dân sư là một trong những</small>
quyển va nghia vụ cơ bản nhất của đương sự trong suốt qua trình giải quyết
<small>vụ án. Thơng qua các quy định pháp luất tổ tung dân sự, đương sự thực hiện</small>
các quyển va nghĩa vụ chứng minh của minh ma khối đầu là việc chứng mảnh
<small>của nguyên đơn cho yêu câu của minh thông qua đơn khối kiện, tiếp đến làhoạt động chứng minh của bi đơn bác yêu câu của ngun đơn, u cầu phẫntổ (nên có), hoạt đơng chứng minh của người có quyển lợi, ngiĩa vụ liên</small>
quan, của Viện kiểm sát (nêu có)... và kết thúc Khi toa an chứng minh cho
<small>phán qut của mình thơng qua một bản án có giá tr bắt buộc thi hành.</small>
<small>— Ban chất của chứng minh trong tổ tụng dân sự chính là việc sử dungchứng cứ và đánh giá chứng cứ. Chứng cử trong vu việc dân sự là những gì có</small>
thật được đương sự va cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Tòa án.
<small>hoặc do Téa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do bé luật nay quy định</small>
sm tòa án dùng làm căn cứ để zác định yêu câu hay phin đổi của đương sự lả
<small>có căn cứ hợp pháp hay khơng cũng như những tinh tiết khác cần thiết choviệc giải quyết ding đấn vụ việc dân sự Qua trình chứng minh khơng có gìkhác ngồi việc sử dụng chứng cứ đúng đắn (thưa mấn ba u cẩu vé tínhkhách quan, tính liên quan và tính hop pháp) bao gồm bốn giai đoạn khácnhau 1a cung cấp, thu thập, nghiên cứu, đánh giá chứng cứ. Các giai đoan naycó mỗi liên hệ mật thiết với nhau</small>
<small>— _ Hai yêu tổ cầu thành vụ án dân sư là yéu tổ chủ quan (đương sự) và</small>
yên tô khách quan (bao gồm đổi tượng ~ nục dich khởi kiên và nguyên nhân. — cách thức bảo vệ quyền của các chủ thể trước tòa án). Hoạt đồng chứng minh được xép vào các yếu tổ thuộc mit khách quan của vụ án. Điều này có nghĩa 1a yếu tơ câu thành vu án đã vốn có, vốn đã tổn tại, nay chỉ đi tim lại,
<small>diễn đạt lại một cach đây đủ nhất, đúng đấn nhất. Hay nói cach khác, hoạtđộng chứng minh là hoạt động thơng qua việc sử dụng va đảnh giá chứng cứ</small>
để tái hiện lại sự thật khách quan của vụ án.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">— Trong một vu án cỏ thé có nhiều van để phải chứng minh, mỗi chủ thể có một vai trị nhất định trong q trình chứng minh do đó chủ thể thực hiện hoạt động chứng minh da dang, nguyên đơn chứng minh cho yêu cầu cia
<small>minh, bị đơn chứng minh cho việc bác yêu cẩu, yêu câu phản</small>
ân chứng minh cho phán quyết của mảnh là đúng, Viện kiểm sát chứng minh cho việc kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tai thẩm của minh.
1.13. Vai tro của nghia vụ ching mink của đương sw trong tổ tung
<small>dan sự</small>
<small>Chứng minh là hoạt đông tổ tung dân sự cơ ban của các chủ t</small>
<small>Kết quả giải quyết các vụ việc dân sư phụ thuộc một phân rất lớn vào kết quả</small>
của hoạt động chứng minh. Chứng minh trước hét có y nghĩa xác định, lảm rổ.
<small>(nếu có), Tịa</small>
<small>ơ tung,</small>
<small>các sự kiên, tinh tiết của vụ viếc dân sự, bảo dim việc giải quyết đúng đắn các</small>
‘vu việc dân sự. Xét cả dưới gốc độ lý luận và thực tiễn thi chứng minh van la biện pháp duy nhất để sác định các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự Đôi 'với các đương sự, chứng minh là vấn để rat quan trọng dé các duog sự lam rõ được cơ sở quyển va lợi ích hop pháp của họ, trên cơ sở đó thuyết phục Tịa
<small>án ring các u câu của mình là có thật lả hop lý va các chứng cứ minh đưa</small>
ra để chứng minh cho các yêu câu nay 1a chính xác, hợp pháp. Trước Tịa án,
<small>nến đương sự khơng chứng minh được sử tổn tại quyền và lợi ích hợp pháp</small>
của mình thi ho có thé sẽ khơng được Toa án bảo vệt. Vi vậy, nghĩa vụ chứng,
<small>minh trong tổ tụng dân sw là rất quan trong, nó la cơ s pháp lý cho việc thựchiện hoạt đồng chứng minh. Thông qua quy định vẻ nghĩa vụ chứng minh, sẽ</small>
xác định được chủ thể tham gia tổ tung nao phải thực hiện việc chứng minh, quy tình thực hiện việc chứng mình là như thé nào, trường hợp nao la nguyên đơn phải chứng mình, trường hợp nảo lả bị đơn phải chứng minh va chủ thể nao đóng vai trị trung tâm trong hoạt động chứng minh, Toa an, Viện kiểm.
<small>ˆ Giáo iu Luttổ ng din se Vt Nem 200%- Cả biện Nghgẫn Công Bàn, 135</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">sat có vai tro gì trong việc thực hiện nghia vụ chứng minh để giải quyết vụ an. 'Việc thực hiện tốt nghĩa vu chứng minh gop phan nêu cao quyền con người, quyền công dân, giúp cho các chủ thể tham gia tổ tụng dân sự hoạt đông tich cực trong việc giễi quyết vu án. Thực hiện ngiĩa vụ chứng minh hiệu quả là yêu tô quyết định trong việc giải quyết vụ án dân sự.
Các quan hệ dân sự được thiết lập chủ yếu dựa trên như cầu, lợi ich của các chủ thé trong đó lợi ích kinh tế là chủ yếu. Khi các bên thiết lập mối quan hệ dân sự đều hướng đến một lợi ích nhất định Khi có tranh chấp xy ra
<small>đẳng nghĩa với việc một trong các đương sự cho rằng lợi ich của minh dang</small>
‘bi xâm pham của hành vi do chủ thể khác thực hiện Việc chứng minh quyền.
<small>và lợi ích hợp pháp của mình bi xm phạm cũng đặt ra trách nhiệm từ phía bịđơn buộc phải tham gia tổ tung tích cực. Nếu một phén quyển lợi của đươngsự này được thửa nhận thi tường ứng một phân ngtifa vụ của đương sự còn lại</small>
<small>sẽ phát sinh hoặc phải từ ba mét phan quyển lợi mao đó, Do đó, các bênđương sự tham gia tổ tụng phải đều phải tích cực nêu muốn giảnh được lợi</small>
ích hoặc chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, yêu câu phân tô, yêu câu đốc lap của minh là đúng, Các đương sự là các chủ thé của quan hệ tranh chấp, thông
<small>qua hoạt đông xã hội, các quan hệ 2 hội thiết lập các quan hệ dân sự, khi cótranh chấp phát sinh chỉ có bản thân các đương sự mới có thểlu rổ các tìnhtiết, sự kiên trong vu án. Do đỏ, việc quy định rõ nghĩa vụ chứng minh củađương sư đảm bao cho việc giãi quyết các vụ án khách quan, trung thực vađúng pháp luật, quá trình giải quyết các tranh chấp của Tòa án cũng được rútngắn thời gian</small>
‘Song song với sự phát triển của dat nước vẻ kinh té, chính trị, văn hóa xã hội, khoa học kĩ thuật là sự phát triển ngày cảng da dang và phức tạp của
<small>các quan hệ sẽ hội. Đặc bit, trong lĩnh vực dân sự, các mỗi quan hệ được</small>
thiết lập trên cơ sở tự nguyên va su thỏa thuên nền khi có phát sinh tranh chấp
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">thì thường rất phức tạp. Để có thể giải quyết các tranh chap này, buộc phải vân dung rất nhiễu các quy định trong nhiễu lĩnh vực có liên quan. Khi phát sinh tranh chap, các bên có thé lựa chọn cách cách thức giải quyết bằng con đường thương lương hịa giải, hoặc thơng qua tổ chức trọng tài, hoặc thơng, qua việc khởi kiện đến Tịa án.
<small>Thực tế cho thấy, các đương sư khi có tranh chấp, thường lựa chon chomình con đường giải quyết tranh chấp thơng qua Tịa án. Việc giãi quyết tranh:chấp dan sự sẽ được tiến hành dưa trên cỡ sở pháp lý là Bộ luật dân sự (luậtnội dung) và Bộ luật tổ tung dân sự (luật hình thức). Ngồi ra, tay theo tranh.chấp phat sinh trong lính vực náo thi Tịa án sẽ áp dung thêm một sé luật có</small>
liên quan để làm cơ sở cho việc giải quyết tranh chấp.
Kết qua giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực dân sự phụ thuộc vao rất
<small>nhiêu yêu tổ như các quy định của pháp luật, các tai liệu chứng cử có trong hỗ</small>
sơ vụ án, khả năng của các chủ thể tiến hành tổ tụng và các chủ thể tham gia.
<small>tổ tung. Thực tế giải quyết án dan sự hiện nay cho thay, Tòa án dang lam thayđương sự qua nhiễu việc, việc giải quyết án hiển nay chủ yéu dua vào các</small>
hoạt động của Toa an, ma cụ thể ở đây la Thẩm phán tiếp nhận, giải quyết vụ. án Các đương su, cũng như rất nhiều người khác luôn nghĩ rằng, mọi việc là phải do Tòa án thực hiện, minh chỉ thực hiện quyền khỏi kiến và cung cấp
<small>một số chứng cứ, tai liệu liên quan la được. Két quả giải quyết vu án dựa vaoquy định pháp luật, hướng dẫn cia các nghỉ quyét, khả năng vả lương tâm của</small>
thấm phân về nhìn nhân, nghiên cứu hỗ sơ. Nhưng, thực chất, dé giải quyết vụ
<small>án có chất lượng, hiệu quả, nhanh chóng, kip thời thi việc thực hiện quyền vanghĩa vụ của đương sử trong quá trình giải quyết vu án đóng vai trị hết sức</small>
quan trọng, có thé đánh giá la vai trị chủ u. Giá trị của việc giải quyết các tranh chấp không phải nằm ở thủ tục tổ tụng, mà ở chỗ phát huy được vai trù
<small>chủ động, tích cục của đương sự trong viếc tự bảo vệ quyển vả lợi ich hợp</small>
pháp của mình Việc đương sự tự thu thập, cung cấp, giao nộp chứng cử để
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>chứng minh cho quyên va loi ich hop pháp minh là phù hợp với nguyên tắc tựthöa thuận, tu giao kết trong dân sư. Mặt khác, việc đương sự thực hiển nghĩanông cao vai trò, tinh chủ động của</small>
vụ chứng minh của minh lả góp phải
<small>đương sự trong việc thực hiện quyển và nghĩa vụ. Khi đương sự thực hiệnnghĩa vụ chứng minh một cách chính sác đây đủ thì Toa án sẽ có cơ sở vững</small>
chắc hơn dé đưa ra phán quyết. Thêm nữa, khi các đương sự không cung cấp
<small>đây đũ các chứng cử má mình có, chỉ đến khi xem xét lại theo thủ tục giém</small>
độc thẩm thi mới cung cấp, vơ tình đương sư đã han chế quyển va nghĩa vụ.
<small>chứng minh của chính minh Điều này khiến cho việc giải quyết án dân sự ở</small>
cấp sơ thẩm gặp khó khăn, khiến cho các yêu cau ma đương sự khởi kiện
<small>khơng được Tịa cơng nhân.</small>
Tir đó, có thé thấy, chứng minh và việc thuc hiện nghĩa vụ chứng minh. trong giải quyết vụ án tai Tòa án là hết sức quan trọng, có vi tri vai trị chủ. yêu quyết định đến việc đưa ra phán quyết của Tòa án.
12.1. Phân loại nghia vụ chứng mink của đương sự trong 16 tung
<small>Khoản 1 Điều 97. Bộ luật TTDS quy định</small>
<small>"L Cơ quan tỗ chức, cả nhân có quyền tự minh tìm thập tài liêu</small>
ching cứ bằng những biện pháp san đây:
<small>4) Thu thập tài liêu doc được, nghe được, nhin được: thông điệp ateliệu điện tức</small>
<small>9) Tim thập vật chứng,</small>
+) Xác định người làm củng và lÁp xác nhân cũa người lâm chung, 4) Yêu cẩu cơ quan, tổ chức, cả nhân cho sao chép hoặc cung cấp những tài liệu cô itén quan đến việc giải quyết vụ việc mà cơ quan, tổ chức,
<small>cá nhân đó dang lưu giữ: quấn I:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">4) Yêu cần Uy ban nhân dân cấp xã ching thực chit kj của người làm
#) Yêu cầu Tòa án thu thập tà liệu, chứng cứ nêu đương sự khơng thé
<small>Tìm thập tài liệu, ching cứ.</small>
8) Yêu cầu Tòa án ra quyết dinh trưng cầu giám dinh, đình giá tài sản, A) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công việc khác theo quy
<small>đinh của pháp luật</small>
<small>Quy định tại Điều 97 đã ghi nhân quyển của các đương sư trong quá</small>
trình chứng minh đây là cơ sỡ quan trọng để đương sự thực hiên tốt ngiấa vụ
<small>chứng minh của mình Bộ luật dân sự 2004, sửa</small>
quy định vẻ những vẫn dé nay. Có thé thấy nội dung nghĩa vụ chứng minh thuộc vẻ đương sư được nhân mạnh hơn trong Bộ luật TTDS hiện hảnh và để
<small>thực hiện nghĩa vụ chứng minh đương sư có quyền tư mình thu thập tải liệu,</small>
chứng cứ bằng những biến pháp do pháp luật quy định như đã nêu trên
<small>Ư sung năm 2011 khơng</small>
<small>Chứng minh làm rõ các sự kiện, tinh tiết của vụ việc dân sự là van đểtắt cần thiết cho việc giai quyết một vu án dân sự. Trong việc giải quyết bat kìvụ án dân sự nao cũng cén phải tiền hành hoạt đơng chứng minh. Hoạt đơng</small>
chứng minh trong q trình giải quyết vụ án dân sự được tiên hành chủ yếu.
<small>bằng việc chỉ ra các căn cứ pháp lý, xuất trình, nghiên cứu, vẻ đánh giá các</small>
chứng cứ trong phiên tòa dân sự sơ thẩm Vấn dé quan trong đặt ra la phải xác định được ai có quyên, nghĩa vụ trong việc chi ra các căn cứ pháp lý, xuất
<small>trình các chứng cứ, nghiên cứu, va đánh giá chúng trong q tình giãi quyết</small>
vụ án dân sự. Hay nói cách khác, là phải xác định được ai là chủ thể có ngiấa
<small>‘vu chứng minh trong tổ tung dân sự</small>
<small>Chủ thể có nghĩa vụ chứng minh là những người được quy định trongbộ luật t6 tung dan sự, thực hiện việc thu thập, giao nộp, xuất trình các chứngcứ, đẳng thời sử dụng các cơ sỡ pháp lý, lý luân thực tiễn nhằm phân tích,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">đánh giá các chứng cứ để thuyết phục Tòa an rằng các yêu cầu ma minh đưa.
<small>ra là có thật, hop lý, hợp pháp, là quyển và lợi ich mà mình đáng được hưởng,theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong tổ tụng dân su, khơng phải chit</small>
thể nao cũng có nghĩa vụ chứng minh, ma chỉ một số chủ thể nhất định được.
<small>quy định trong bộ luật dân sự mới có nghĩa vụ chứng minh,</small>
Các chủ thé nay bao gồm: Các đương sự, người đại diện cho đương sự, người bao về quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự, cơ quan, tổ chức khối kiện bao vệ quyền và lợi ich của người khác, lợi ich công công, Viện kiểm sat
<small>va Téa án</small>
<small>Trong tổ tụng dân sự, thi nghĩa vụ chứng minh trước hết thuộc vẻ</small>
đương sư. Đương sự trong vụ án dân sư là cơ quan, td chức, cá nhân bao gồm
<small>nguyên đơn, bi đơn, người có quyên lợi nghĩa vụ liên quan (khoản 1 Điều 86Bộ luật tô tung dân sự 2015). Thông thường, trong mỗi quan hệ tương quan</small>
giữa các đương sự thì kể từ khí nộp đơn khỏi kiến và được Tịa án thụ lý,
<small>nguyên đơn phải chứng minh trước trừ một số trường hợp đão ngiĩa vụ chứngminh theo quy định của bộ luật tổ tung dân sư. Nguyên đơn trong vụ an dân.sự lá người khỏi kiên, người được cơ quan, tổ chức, cả nhân khác do Bộ luật</small>
nay quy định khỏi kiên để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khí cho
<small>sang quyển va lợi ich hợp pháp của người đó bị xâm phạm (khoản 2 Điều 68Bồ luật tô tụng dân sự 2015).</small>
<small>Khi bị đơn phản đổi lại yêu câu của nguyên đơn thi bi đơn phải cónghĩa vụ chứng minh. Bi đơn trong vụ án dân sự lả người bi nguyên đơn khởi</small>
kiên, hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật nảy quy định khởi kiên để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dên sự khí cho rằng quyền va lợi ich
<small>hợp pháp của nguyên đơn bi người đó xâm phạm (khoản 3 Điều 68 Bộ luật tổtụng dân sự 2015).</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>Người có quyển lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuykhông khởi kiên, không bi kiên nhưng việc giai quyết vụ án dân sự có liên</small>
quan đến quyên lợi, nghĩa vu của họ nên họ được tự minh dé nghị hoặc các
<small>đương sự khác để nghị và được Tòa án chấp nhân đưa ho vào tham gia tổ tụngvới tư cách lả người có quyển lợi ngiấa vụ liên quan. Trường hợp khi giải</small>
quyết một vụ án dân sự, nếu người nào đó có quyên lợi nghĩa vụ liên quan nhưng khơng có ai để nghị đưa ho vào tham gia tổ tung thì Tịa an phải đưa ‘ho vào tham gia tổ tung với tư cách 1a người có quyền lợi nghia vụ liên quan.
<small>(khoăn 4 Điều 68 BLTTDS năm 2015), Người có quyển lợi nghĩa vụ liênquan bao gồm hai loại: người có quyển loi nghĩa vụ liên quan tham gia tổtung độc lập, nghĩa là trong vụ án dân su, lợi ích pháp lý của họ độc lập với</small>
lợi ích pháp lý của nguyên đơn và bị đơn nên yêu câu của họ có thể chống lại
<small>cả yêu câu của nguyên đơn va bi đơn, Người có quyên lợi nghĩa vụ liên quan</small>
tham gia tổ tung không độc lap là người có quyển lợi nghĩa vụ liên quan tham.
<small>gia tố tụng phu thuộc vào nguyên đơn hoặc bi đơn, lợi ích pháp lý của ho gắn.</small>
<small>Pháp luật quy đính đương sự có nghĩa vụ chứng minh vi họ là ngườitrong cuộc, thường liên quan trực tiép đến các yêu câu cần chứng minh nên họ</small>
thường biết rõ về vu án dân sự đó, ho sẽ có điều kiện cung cấp các tin tức về vụ việc dân sự và ngn gốc của các chứng cứ, từ đó Tịa án có thể xác định.
<small>được những tình tiết, sư kiện của vu án dân sự. Mất khác đương sự có quyên,lợi ích liên quan dén vu án dân sự đưa ra yêu câu, phan đối yêu câu cia đương</small>
sự khác nên họ sẽ quan tâm va tim mọi biện pháp để khẳng định yêu cầu hay
<small>sự phản đối yêu cẩu cia mình Đây lả sự khác biện lớn nhất về quyền va</small>
giữa vụ chứng minh của đương sự với các chủ thể khác trong tổ tung dân sự.
<small>ˆ Gio win Luật tổ ng din sự Vật Nem 2005 Chitin Ngujễn Công Bàn, T 106</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Theo quy định tại điều 91 Bồ luật tố tung dân sự năm 2015, đương sư
<small>có yêu cầu Téa ăn bao vệ quyển va lợi ich hợp pháp cia mình phải thu thép,</small>
cung cấp, giao nộp cho Téa án tai liêu, chứng cử dé chứng minh cho yêu cẩu.
<small>đồ là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hop sau đây.</small>
<small>* Người tiêu dũng khối kiến khơng có nghĩa vụ chứng minh</small>
chức, cá nhân kinh doanh hang hóa, dich vụ. TỔ chức, cá nhân kinh doanh ‘hang hóa, dich vụ bị kiện có nghĩa vụ chứng minh mình khơng có lỗi gây ra ia tổ
<small>thiệt hai theo quy định của Luật bão vệ người tiêu ding</small>
<small>* Đương sur là người lao đồng trong vụ án lao đông không cung cấp,giao nộp được cho tịa án tai liệu, chứng cứ vì lý do tai liệu, chứng cứ đó dangdo người sử dụng lao đơng quản lý, lưu giữ thì người sử dung lao đồng có</small>
trách nhiêm cung cấp, giao nộp tải liệu chứng cử đó cho tịa an.
* Người lao đơng khỏi kiên vu án đơn phương chấm ditt hợp đồng lao động thuộc trường hop người sử dụng lao đông không được thực hiện quyển đơn phương cham dứt hợp đồng lao đông hoặc trường hợp không được xử lý
<small>kỷ luật lao đông đối với người lao động theo quy định của pháp luật thì ngiĩa‘vu chứng minh thuộc về người sử dụng lao đông,</small>
* Các trường hợp pháp luật co quy định khác vé nghĩa vụ chứng minh niu - Đương sư phản đổi yêu câu của người khác đổi với minh phải thể hiện
<small>‘bang văn ban và phải thu thập, cũng cấp, giao nộp cho Téa án tải liệu, chứngcứ để chứng minh cho sự phan đơi đó</small>
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bão vệ lợi ích công cộng, lợi
<small>ích của Nhà nước hoặc yêu câu Téa án bảo vé quyển vả loi ích hợp pháp của</small>
người khác phải thu thập, cung cấp, giao nép cho Toa án tai liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiến, yêu cẩu cia minh là có căn cứ và hop pháp.
<small>- Tổ chức xã hội tham gia bao vé qun lơi người tiêu dũng khơng có</small>
nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cả nhân kinh doanh hàng hóa, dich vụ.
<small>theo quy định cia Luật bao về quyền lợi người tiêu ding</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">- Đương sự co nghĩa vu đưa ra chứng cứ để chứng minh ma không đưa. ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thi Tòa án giải quyết vụ
<small>việc dân sự theo những chứng cử đã thu thập được có trong hỗ sơ vụ việcNgồi đương sự thi đại diện cia đương sự, người bảo vẽ lợi ich hop</small>
pháp của đương sự, các cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện yêu câu Tòa án. ‘bao vệ quyển vả lợi ích hợp pháp của người khác, Viện kiểm sát và Tịa án. cũng có nghĩa vụ chứng minh. (quy định tại các điều 21, 68, 75, 76, Bộ luật tô
<small>tụng dân sự năm 2015).</small>
Đôi với chủ thé lả người đại điện của đương sự: Trong t6 tung dân sự, để bao vệ quyền va lợi ich hợp pháp của mình, các đương sự thường tự minh
<small>thực hiện các quyển và nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, trong một số trường</small>
‘hop, người khác cũng có thể tham gia tơ tung thực hiện các quyên, nghĩa vụ. tụng của đương sự dé bão vệ quyên vả lợi ích hợp pháp của đương sự, gọi
<small>là người đại điện của đương sự Việc tham gia tổ tung của người đại diện cho</small>
đương sự có tác dụng rat lớn trong việc bảo vệ quyển va lợi ích, thực hiện nghĩa vụ của đương sự khi đương sự là người bi hạn chế hoặc bị mắt năng lực
<small>"hành vi dân su, mặt khác sự tham gia tổ tung của người đại diện cho đương sựcon có những tác dụng nhất định trong việc lam rõ su thật của vu án dân su.LA người thay mặt đương sự thực hiện các quyển và nghĩa vụ của đương sựthủ nghĩa vụ chứng minh của ho được hình thành trên cơ sở nghĩa vụ chứngminh của đương sự.</small>
<small>Quyển và ngiữa vu của người đại dién cho đương sự trong tổ tung dân.sử và trong hoạt động chứng minh được thực hiện theo nguyên tắc quy định</small>
<small>tại điều 86 BLTTDS 2015</small>
“1 Người đại diện theo pháp luật trong tổ ing dân sự thực hién quyển, ghia vụ tô tung dân sự của đương sw trong phạm vì ma minh đại điện:
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">2. Người đại điện theo iy quyên trong tố tung đân sự thực liện quyền, ngiữa vụ tô ting dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ty quyền
<small>Người đại dién của đương sự bao gồm người đại điền theo pháp luật,người dai diện do Tòa án chỉ định và người đại diện theo ủy quyền</small>
<small>Trong việc thực hiện nghĩa vụ chứng minh thì người đại điện theopháp luật, người đại điện do Tịa án chỉ định có nghĩa vụ thực hiện tất cảghia vụ chứng minh của đương su mà họ đại diện. Còn người đại diện theotủy quyển của đương sự thực hiện nghĩa vụ chứng minh của đương sự trongpham vi ủy quyền</small>
Đối với người bao vệ quyén vả lợi ích hợp pháp của đương sự lả người được đương sự nhờ vả được Tòa án chấp nhận để tham gia t tung với mục.
<small>dich bao vệ quyền và lợi ich hợp pháp cia đương sự nên cũng phải có nghĩa</small>
vụ chứng minh Người bao về quyển và lợi ich hop pháp của đương sư có thể
<small>là luật sư hoặc người khác là công dân Viết Nam Quyển va nghĩa vụ của</small>
người bảo vệ quyên và lợi ich hợp pháp của đương sự trong td tung dan sự vả
<small>trong hoạt động chứng mính được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điềuT6 BLTTDS 2015</small>
2. Tru thập và chơng cấp tài liêu, ching cit cho Tòa án, nghiên ca. hỗ sơ vụ dn và được ghi chép, sao cÌmp những tài liệu cân thiết có trong hỗ sơ vụ dn dé thực hiện việc bảo vệ quyén và lợi ich hợp pháp của đương sự. trừ tài liêu, chứng cử quy dinh tại khoản 2 Điều 109 cũa Bộ luật này.
5. Giúp đương sự vỗ mặt pháp If liền quan đắn việc bảo vơ quyễn và lợi
<small>Ích hop pháp cũa ho</small>
Người bão vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tham gia t tụng.
<small>song song cing với đương sự, có vị trí pháp lý độc lập với đương sự, không birang buộc bởi việc thực hiến các quyển và nghĩa vu tổ tụng cia đương sự</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>minh cho các yêu câu, sự phản đổi yêu cầu của đương sự là có cơ sỡ. Nghĩavụ nay xuất phát từ mục đích, nhiệm vụ tham gia tổ tung của ho chứ không,phải là từ nghĩa vụ chứng minh của đương su.</small>
Đổi với chủ thé có nghĩa vụ chứng minh là các cá nhân, cơ quan, tổ chức khối kiên yêu cầu Tòa an bao vệ quyển và lợi ích hợp pháp của người khác, tuy khơng có quyền và loi ích gắn liên với vụ việc dân sự như đương sự nhưng các cá nhân, cơ quan, tổ chức nảy cũng đưa ra yêu câu vả biết rõ sự. việc Do đó các cá nhân, cơ quan, tổ chức nảy cũng phai có nghĩa vụ chứng minh cho yêu câu của minh là có căn cứ vả hợp pháp.
13.2. Thời diém phát sinh và châm đít nghia vụ chứng minh của đương sự trong tô tụng dân sir
<small>1.2.2.1 Thời điễm phát sinh ng)ữa vụ chuing minh</small>
"Thời điểm thực hiện nghĩa vu chứng minh của đương sư được thực hiện khi tiến hành khởi kiện tai Toa án. Khi đương sự phát sinh tranh chấp với nhau vả một trong các đương su quyết định khởi kiện ra Toa an thì đương sự
<small>phải thực hiện việc chứng minh cho u cẩu của mình là có căn cứ hop pháptheo quy tắc được quy định tại Điều 6 của Bộ luật TTDS. Người khỏi kiệnphải xuất trình các tai liệu chứng cứ chứng minh cho yêu câu của mảnh lả cócăn cứ và chứng cứ hợp pháp và Tịa án gửi thơng báo thụ lý vụ án cho bi</small>
đơn, người có quyển nghĩa vụ có liên quan khác để đương sư biết yêu cầu của
<small>nguyên đơn và tải liệu chứng cứ của nguyên đơn theo quy định định tại Điều199 bộ luật TTDS</small>
<small>'Ngiấa vụ chứng minh của các đương sự được bắt đâu phụ thuộc vào vai</small>
trò chủ thé của các đương sự trong vụ án , cụ thé:
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">- Béi với nguyên đơn: Khi tiền hành khỏi kiên vụ an dân sự theo quy định, nguyên đơn là chủ thể đầu tiên cung cấp chứng cứ chứng mình cho yêu.
<small>cầu khối kiến của mình là có căn cử hợp pháp nên ngiữa vụ chứng minh của</small>
đương sự được bat đầu khi họ tién hành thu thập các chứng cứ để khởi kiện
<small>đến Tòa án</small>
<small>- Đổi với bi dom: Sau khí nhận được thơng báo thụ lý vụ án vé việc yêu.cầu khỏi kiện của ngun đơn thì ngồi việc trả lới Tịa án thi bị đơn cũng</small>
thực hiện vai trị chứng minh thơng qua hoạt động thu thêp chứng cử để bao
<small>đâm quyền va lợi ich của mình trước yêu cầu của nguyên đơn, hoặc đưa rayên cầu phân tổ. Như vậy, nghĩa vụ chứng minh của bi đơn được bất đầu khihọ biết mình khối kiện bởi ngun đơn</small>
<small>- Đơi với người có quyển, nghĩa vụ liên quan. Nếu không tham gia tổtụng với bên nguyên đơn, hoặc bên bi đơn thì người có quyền và nghĩa vụ liên.quan có quyển yêu câu độc lap theo quy định tại Điểu 201 Bộ luật TIDS.</small>
<small>‘Vay, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ chứng minh yêu câu độc.</small>
<small>lập của minh khí biết vụ án dân sự có liên quan dén quyển và lợi ích hợp phápcủa mình</small>
1.2.2.2. Thời 8iễm cham đứt nghĩa vụ chứng minh của đương sự
Khi đương sự cỏ yêu cẩu khối kiên la lúc phá sinh nghĩa vụ chứng
<small>minh của đương sự trong viếc giải quyết vụ án dân sự. Quyển vả nghĩa vụcủa đương sự được quy định xuyên suốt trong các giai đoạn xét xử từ khi bắtđầu đến khi bản án có hiệu lực pháp luật. Như vậy, nghĩa vụ chứng minh của</small>
đương su chấm đứt khí vụ án kết thúc bằng một bên án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Như vậy, có thể
<small>khơng có kháng cáo, kháng nghi theo quy định tại Điểu 217 bộ luật TTDS,hoặc trường hợp các đương sự théa thuận được toản bộ nơi dung vụ án va cóđến các trường hop kết thúc vụ án khi</small>
<small>quyết định công nhân théa thuận của các đương su, vu án được xét xử và banán không bi kháng cảo kháng nghỉ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>Trường hợp bản an bi kháng cáo kháng nghĩ thi nghĩa vụ chứng minhcủa đương sự lại được tiép tục thực hiện cho đến khi có bản an Quyết định cóhiệu lực pháp luật</small>
<small>1.2.3. Nghia vụ chimg mink của ñương sự qua các giai đoạn xét xie</small>
123.1 Giai đoạn tin Ij, xét xử sơ thẩm.
<small>hi giãi quyết vu an dân sự, Tòa án cấp so thẩm phải sác định được tấtA các tình tiết, sự kiện liên quan đền vụ an Do đó, các tỉnh ti</small>
<small>được goi là đối tượng chứng minh Cũng có thể hiểu theo một cách khác vớinghĩa hep hơn thi đối tương chứng minh là những giã thuyết ma đương sư tựđất ra trong đơn khối kiện hoặc trong yêu cầu phản tổ của minh. Như vậy, đổi</small>
tương chứng minh là tổng hợp những tinh tiết, sự kiên liên quan đến vụ án. dân sự cần được xác định trong qua trình giã: quyết vụ an dan sự.
<small>Các quan hệ cần phải giải quyết trong vụ an dân sự la da dạng, phong,</small>
phú nên các tinh tiết, sự kiện cẳn phải sắc định trong vụ án dân sự cụ thể cũng rất đa dang. Trong mỗi vụ án dân sự cụ thể cẩn phi xác định được đối tượng. chứng minh là gém những s kiên, tinh tiết nào, Để xác định được đối tương, chứng minh của mỗi vụ án dân sự cân phải dựa vào yêu cầu hay phan đổi yêu cẩu của đương sự vì khi đưa ra yêu cầu hay phản đối yêu cầu, đương sự phãi chi ra những sự kiến, tình tiết ma yêu câu hay phản đối yêu cầu của họ dựa vào. Tuy nhiên, trong thực tế, các đương sự có thể sai lâm trong việc chỉ ra
tình tit, sự kiên ma yêu cầu hay phản đổi yêu cầu của ho dua và, có
thiểu, hoặc chỉ thừa. Vi vậy, để xác định đúng đối tượng chứng minh thi còn. cẩn phải căn cử vào các quy phạm pháp luật nội dung áp dung giải quyết vu án dé xác định béi trong phân gia định cia các quy phạm pháp luật này đều có
<small>néu những sự kiến, tình tiết mà quyển và nghĩa vụ của đương sự phụ thuộcvvao nó. Đó chính lá những tinh tiết, sự kiện thuộc về đổi tương chứng minh</small>
<small>Ý Giáo tinh Luậttổ ng din sự Việt Nem 2005- Chữ biên Nguyễn Công Bit; Tr 144.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Các tinh tiết, sự kiên thuộc đổi tương chứng minh của vụ án dân sự rất da dang và phong phú ví du như sự kiên sinh tử, bảnh vi giao kết hợp đồng,
<small>hành vi gây thiết hại... Đối tượng chứng mình gồm các tình tiết, sự kiện có</small>
tính chất khẳng định và tinh tiết, sự kiện có tính chất phủ định. Những tình
<small>tiết, sự kiện nay cũng phải chứng minh vi nhiên quan hệ pháp luật giữa cácđương sự không chỉ gắn lién với hêu quả của các tinh tiết, sự kiên xây ra macon với cả sự mắt di hay khơng tổn tại của nó. Thơng thường việc chứng minh</small>
các tình tiết, sự kiện phủ định được thực hiện bằng cách chứng minh su kiên có tinh chất khẳng định, sự kiện có khả năng loại trừ sự kiện phủ định
<small>“Xác định đúng đối tương chứng minh trong vụ án dan sự có ý nghĩa rất</small>
quan trọng, có tính chất quyết định tới kết quả giải quyết vụ án dân sự Việc
<small>xác định đổi tượng chứng minh cũng là sắc định phạm vi những sự kiên, tìnhtiết của vụ án dân sự can làm rõ, thơng qua đó chứng minh làm rổ nó, để Tịấn quyết định giải quyết vụ án dân sự được đúng đắn. Trên cơ sỡ sắc định</small>
đúng đôi tượng chứng minh mới xc đính được đúng các chứng cứ, tải liệu cần có để giải quyết vụ án dân sự, từ đỏ yêu cầu các đương sự và những người. đang lưu giữ cung cấp cho Tòa án theo quy định của pháp luật.
Để chứng minh cho nội dung các yêu cầu của mình trong đơn khối kiên
<small>hay yêu câu phản tổ thi đương sự thường phải chứng minh các nội dung cụ</small>
‘Thi nhất, Chủ thé đưa ra yêu cầu là chủ thể có quyển theo quy định của.
<small>pháp luật.</small>
Thứ hai, Chủ thể đi kiện la chủ thể bị thiệt hại hoặc đang có sự phát sinh tranh chấp về quyển vả lợi ích do người khác gây ra.
<small>mp thenobtooigsranliceovUag:/ThongTb, Chỉ Đt asta T7=204201546433503503.MAMT=; ip1h Pt 2015</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">‘Thi ba, chủ thé bi kiên đã thực hiện hảnh trải pháp luật, xâm phạm đến. lễ đưa ra yêu cau trong đơn khởi kiện
<small>quyển và lợi ích hợp pháp của chủhoặc phan tổ</small>
Thứ tư, có tổn tai mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của chủ thể bị kiện với thiệt hại của chủ thể đưa ra yêu cầu. Hay nói cách.
<small>khác, thiệt hại của đương sự cáo buộc la do hành wi tri pháp luật cia bến bịcáo buộc.</small>
<small>Từ việc chứng minh các nội dung cụ thể trên, đương sự có cáo buộc</small>
thuyết phục Téa, khẳng định trước Tịa những gi mình cùng cấp, những gì
<small>minh u cầu la sác đáng, để nghị Tịa án xem xét, zác định sự thật của vụ án,</small>
dua ra phán quyết chính sắc để đảm bão quyển lợi ích hop pháp của đương sự
<small>Bên cạnh những tình tiết sự kiện thuộc đổi tượng chứng minh, thi Bộ</small>
luật tổ tung dân sự cịn quy đính rổ những tinh tiết, sự kiện không cần chứng
<small>minh, Các tinh tiết, sư kiên nây tuy không thuộc đối tượng chứng minh nhưngthông qua việc nghiên cửu nắm rõ các tinh tiết sự kiện nảy, việc thực hiện</small>
giữa vụ chứng minh se chính xác và triệt để hơn. Căn cứ vao tính chất, dic điểm của một số tinh tiết sư kiện, Tòa an sử dung chúng để giải quyết vụ an dân sự mà cân phải chứng mình. Có thé liệt kê ra các tinh tiết sự kiện khơng
<small>cẩn chứng minh gém có: những tỉnh tiết sự kiên mọi người déu biết, nhữngtình tiết sw kiện đã được xác định trong ban án, quyết đính của Toa án hoặc</small>
quyết định của cơ quan Nha nước có thẩm qun, những tình tiết sự kiên đã
<small>được ghi trong văn ban được công chứng, chứng thưc hợp pháp, những tìnhtiết sự kiên khơng phải chứng minh được quy đính tại Điền 02 Bộ luật tổ tungdân sự 2015,</small>
Trong việc giải quyết vụ án dân sự, bộ luật tổ tụng dan sự quy định
<small>nghĩa vụ chứng minh trước hết là của đương sự Đương sự phải giao nộp,cng cấp chứng cit va chứng minh cho yêu cẩu khối kiện của minh, Giao nộp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>tải liêu, chứng cứ là quyển nhưng cũng là nghĩa vụ của đương sự. Việc giaonộp chứng cử là một trong những nổi dung quan trọng cia tranh tụng. Trongq tình Tưa án giải quyết vụ án dân sự thì đương sự phải giao nộp tải liệu</small>
chứng cứ liên quan, nếu tải liều, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo dim đủ cơ sở dé giải quyết vu việc thì Tịa án thực hiện việc yêu cầu đương sự giao nộp bỗ sung tải liệu, chứng cứ.
Trường hợp, đương sự không thể thu thập được chứng cứ thì u cầu. Tịa án thực hiện việc thu thập chứng cứ hoặc khi Tòa án xét thay cần thiết phải thu thập tải liệu chứng cứ nhằm lam rõ nội dung vụ án, lam cơ sở cho
<small>phán quyết của mảnh. Khi đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không dyđủ tài liệu, chứng cứ do Tịa án u cầu mã khơng có lý do chính đáng thi Toấn căn cử vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và những chứng cửtải liêu mà Téa án đã thu thập được để giải quyết vụ việc dân su.</small>
Nội dung nghĩa vụ chứng minh của đương sự thể hiện ở hai mặt sauễ
<small>Thứ nhất, là những việc mả đương sự phải lam, đó là phải thực hiến.hoạt đơng chứng minh, Hoạt động chứng minh trong tổ tụng dân sự lả một</small>
quá trình gồm hoạt động của tịa án, viện kiểm sát vả những người tham gia tổ
<small>tung trong việc cung cấp, thu thâp, nghiên cứu vả đánh giá chứng cứ lãm cơ</small>
sỡ cho yêu câu, phan đối yêu câu của mình va phan quyết của tòa én trên cơ
<small>sở quy định của pháp luật.</small>
Day 1a nghĩa vụ thuộc về phía đương su đưa ra yêu cầu. Va trong vụ án.
<small>dân sự, thường thì nguyên đơn phải là người thực hiên nghĩa vụ chứng minhtrước để khẳng định các yêu câu của mình là có cơ sỡ, cỏ thật và hop pháp,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Bi đơn chỉ có nghĩa vu chứng minh khi họ có yếu cầu phan tổ, độc lâp
<small>với yêu câu của nguyên đơn. Nguyên đơn chỉ chứng minh có tranh chấp gì,minh bị xâm hại như thé nào bằng bản trình bảy, phân tích, lập luận các</small>
chứng cứ, cịn thực tế thì việc quyết định đúng sai vả xác định trách nhiệm.
<small>dân sự tương ứng phụ thuộc vào việc sắc minh sự thật vụ én của Tòa án.</small>
Để thực hiên nghĩa vụ chứng minh, các bên đương sự phải xuất trình.
<small>chứng cứ Chứng cứ trong vụ án dân sư là những gi có that được đương sư vàcơ quan, tỗ chức, cá nhân khác giao nép, xuất trình cho Téa án trong quá trinh</small>
ố tung hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thi tục do Bồ luật tổ tụng, dân sự quy đính va được Tòa an sử dụng làm căn cit dé xác định các tinh tiết
<small>khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phan đổi cia đươngsự là có căn cứ và hợp pháp</small>
<small>Bên nguyên đơn đương nhiên phải có ngiữa vụ xuất tỉnh chứng cớ,</small>
đẳng thời phải lập luôn, viện dẫn các cơ sỡ thực tién, logic và pháp lý để
<small>chứng minh cho các yêu cầu của minh, hay nói cách khác lả nghĩa vụ thuyếtphục Téa án. Bên bi đơn cũng phải xuất trình các chứng cứ. Khi bên nguyên.</small>
đơn đã xuất trình đây đủ các chứng cứ can thiết dé chứng minh cho cáo buộc, cho yêu cầu của minh thi bên bị đơn phải có ý kiến phân biện nhằm chống lại sự cáo buộc của nguyên đơn. Để bác bô được cáo buộc của bên nguyên đơn,
<small>thì bên bị đơn phải suất trình được chứng cứ bác bỏ cáo buộc, chứng cứ baovệ Nêu bên bi đơn không đưa ra được các chứng cit cin thiết thì chứng cử donguyên don đưa ra sẽ được sắc thực, và khi đỏ các yêu câu của nguyên đơn sẽđược chấp nhân. Nêu bị đơn phân bác va xuất trình được các chứng cứ chứngminh cho sự phân bác của mình thì biên nguyên buộc phải tiếp tục xuất trình.</small>
các chứng cứ khác để phan bác lại và chứng minh cho yêu cầu của mình. Quá. trình nay cứ điển tiếp như vay cho đến khi khơng bên nao con có thé bác bỏ hay để suất gi thêm. Lúc nay Tòa án sẽ xem xét, tổng kết và ra phản quyết
<small>của mình</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>Thử hai, khi đương sự thực hiển nghĩa vụ chứng minh một cách chính</small>
xác và day đủ, thì Toa án sẽ cơng nhân quyển và lợi ích hợp pháp của các bên. Nếu đương sự không thực hiện dy đũ nghĩa vụ chứng minh của minh các yêu.
<small>cầu của đương sự sẽ khơng được Tịa an cơng nhân. Và khi đó quyển lợi củabên nay sẽ là nghĩa vu tương ứng của bên kia theo phán quyết của Tòa án,đẳng thời các bên sẽ phải chiu trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật</small>
tổ tung dân sự.
<small>'Việc thực hiện nghĩa vụ chứng minh cia các bên tham gia tổ tung dân</small>
sự diễn ra trong suốt quá trình giải quyết vụ án ở cấp sơ thẩm, từ thụ lý don khi kiện, đến phiên hòa giải và chuẩn bị xét xử, cho đến cuối cùng là tai phiên tủa xét xử sơ thẩm Mỗi một giai đoạn, chủ thé có nghĩa vụ chứng.
<small>minh tùy theo vị trí tổ tung mà mảnh tham gia thực hiện nghĩa vụ chứngmình khác nhau.</small>
123.2. Giai đoạn xét xửphúc thẩm
<small>Sau khí có bản án, Quyết định được tuyến án thi bản án quyết định</small>
chưa có hiệu lực ngay mà có một thời hạn nhất định để các đương sự có quyển kháng cáo, Viện kiểm sat có thé kháng nghị. Nêu có kháng nghị hoặc
<small>kháng có thì Tịa án cấp trên sé trực tiép xem xét lại vụ án. Thủ tục này gọi là</small>
phúc thẩm vụ án dan sự. Phúc thẩm vụ án dân sự là việc Tòa án cấp trên trực. tiếp xét xử lại vụ án ma bản án, quyết định của Tịa án cấp sơ thẩm chưa có
<small>hiệu lực pháp luật bị khẳng cáo, kháng nghỉ.</small>
Việc phúc thẩm bản án nhằm mục đích khắc phục những sai lâm, những hạn chế trong việc xét xử sơ thẳm của Tòa án, dm bao quyển của các ‘bén, quy định về xét xử phúc thẩm la đảm bao cho cơ chế xét xử theo hai cap, qua phúc thẩm thi tòa án cấp trên trực tiếp có thể kiểm tra lại cơ chế xét xử
<small>của Tịa án cấp đưới có dam bảo khơng, có cho các bên thực hiện hết cácquyên theo quy định của pháp luật tổ tụng chưa. Nồi tiếp giai đoạn xét xử sơ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">thẩm, Toa án cấp phúc thẩm xét xử phải dim bão cho các bên thực hiện được.
<small>quyền cung cấp chứng cử chứng minh nhằm đảm bảo quyển va lợi ích chính</small>
đáng của minh thông quan hoạt đông tranh luận để doi đáp, tranh cãi với bên. kia, bao vệ được yêu câu của họ. Do đỏ, khi xét xử phúc thẩm thi trong qua trình xét xử nếu van để nảo ma các bên chưa thay rõ, còn mâu thuẫn thi Toa án cấp phúc thẩm sé cho các bên đương sư tranh luôn thông quan nhưng chứng cử mà các bên đã thu thập hoặc yêu cầu Tòa án thu thập (nếu có) để
<small>lâm sáng tơ van để.</small>
Tai phiên tịa Phúc thẩm đương su có quyền xuất trình bé sung chứng, cử theo khoăn 3 Biéu 302 Bộ luật TTDS “Tại phiên tủa phúc thẩm, đương sự, ‘Vien hiển sited nuyền xuất trinh bế song tả liêu; chứng cứ mới”. Việc quy" định đương sự có quyền nộp bổ sung tài liệu chứng cứ mới để bảo vệ quan điểm quyển và lợi ích của mình là sw dim bao cho đương sư thực hiện quyền
<small>và nghĩa vụ chứng minh trong suốt quả trình giải quyết vu án.</small>
<small>Bộ luật TTDS quy đính về quyển và nghĩa vụ chứng minh của đương</small>
sự tại giai đoạn cấp phúc thẩm như như tại phiên tòa sơ thẩm từ điểm 299
<small>đến Điêu 305 Bộ luật TTDS Trong đó quy định vẻ nghe lời trình bay của</small>
đương sự, Viên kiểm sát tại phiên toa phúc thẩm theo quy định tại điều 302.
<small>Thi tục hỏi va công bổ tai liệu „ chứng cứ, xem xét vat chứng tại phiên toa</small>
phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 303 và thủ tục tranh luận tại
<small>phiên tòa được thực hiện theo quy định tai Điều 305 Bồ luật TTDS.</small>
Nguyên tắc đương sự có quyền vả nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp.
<small>chứng cứ cho Tòa án chứng minh cho yêu cẩu của mảnh là có căn cứ là một</small>
trong các nguyên tắc xuyên xuốt quá trình tổ tụng, các bên đương sự được thực hiện quyên tranh luận, cung cấp chứng cứ trong suốt q trình tơ tụng, đo đó tham gia giai đoạn xét xử phúc thẩm các đương sự cũng tiếp tục thực
<small>hiện quyền va nghĩa vụ chứng minh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">‘Tir những phân tích ở trên có thể thay, trong qua trình giải quyết vu án. dân sự thi việc thực hiên nghĩa vụ chứng minh của đương sự van lả chủ yếu.
<small>và được thực hiện xuyên suốt từ giai đơn nộp đơn đến giai đoạn khi có bản.án, quyết định có hiệu lực. Bai đương sự là người thực hiện hầu hết công việc</small>
thu thập và cung cấp chứng cử. Chứng cứ nhiéu hay ít sẽ giới hạn việc tranh Iudn giữa các bên, chứng cứ cảng cụ thé, cảng xác đáng thì việc tranh luân vả
<small>trách nhiém của Toa án cảng đơn giản. Đẳng thời, đương sự cũng la ngườitham gia tích cực trong hoạt đồng nghiên cửu, đảnh giá chứng cứ khi thựchiện ngbia vụ chứng minh của mình. Hoạt động nghiên cửu và đánh giá</small>
chứng cứ là những hoạt động diễn ra đan xen nhau trong suốt quả trình giải quyết vụ án. Để hoạt động nghiên cứu, đánh giá chứng cứ có chất lượng va hiệu quả thì đôi hdi hé thống chứng cử phải đây đủ và người thực hiến việc
<small>nghiên cứu, đánh gia chứng cứ phải có khả năng nhìn nhên một cách tồn.</small>
điện, đặt hệ thông chứng cứ trong môi quan hệ tác động lẫn nhau dé có thé rút a được những điểm cân từ chứng cứ nhằm làm căn cứ gidi quyết vụ án. Thực
<small>tế, trong nhiễu vụ án dân sự, các đương sự hoạt đơng rất tích cực trong việcthực hiện nghĩa vụ chứng minh của mình Điều này khiển cho việc giải quyết</small>
‘vu án đạt hiểu qua cao.
Chứng minh có thể được thực hiện thơng qua hình thức chứng minh trực tiếp, hoặc chứng minh gián tiếp.
<small>Chứng minh trực tiép: là hình thức chứng minh ma các chủ có nghĩavụ chứng minh sử dung các lý lẽ, lap luận, phân tích các chứng cứ của</small>
mình để trực tiếp dẫn đến tính chân thực của tinh tiết, sự kiện cần chứng.
<small>minh. La sử dung các chứng mang tinh trực tiếp như biên bản lời khai, kết</small>
uên giám định...Tuy nhiên những công cu ma chủ thể chứng minh sử dụng
<small>phải tuân thi theo đúng quy định của pháp luật, được pháp luật công nhận.vẻ tỉnh hợp pháp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Chứng minh giãn tiếp: là hình thức chứng minh mà các chủ thể có
<small>nghữa vụ chứng minh sử dung các lý lẽ, luên cứ phân tích chứng minh cho các</small>
tình tiét, sự kiện mang tính chất phủ định, dé tir tính khơng chân thực của các.
<small>tinh tiết sự kiện đó rút ra được tính chân thực của các tỉnh tiết sự kiện cản.chứng mình</small>
<small>Pháp luật dân sự Việt Nam khơng có quy đính chỉ rõ các hình thứcchứng mình. Nhưng thơng qua mục đích, cách thức sử dụng các phương tiênchứng minh thì có t</small>
thực hiện cho thay, tùy trường hợp, tùy yêu cầu va tính chất vu an ma chủ thể chứng có nghĩa vụ chứng mình có thể lựa chọn cho mảnh hình thức chứng minh phù hợp. Tuy nhiên, thơng thường thi các chủ thé sử dụng cả hai hình phan loại hình thức chứng minh như trên Thực tiễn.
thức chứng minh trên, phối hợp hỗ trợ cho nhau trong việc thực hiện ngiĩa vụ.
<small>chứng mình, xem sét, đánh giá chứng cứ, lập luận phân tích chứng cứ chứngminh cho các yêu câu của mình Với việc thực hiện các hình thức chứng minh</small>
như trên, đã dem lại hiểu quả nhất định cho các chủ thể chứng trong qua trình. thực hiện nghĩa vụ chứng minh để giải quyết vu án.
<small>1.23.3, Ngiữa vụ chứng minh cũa đương sự theo thai tục xét Xử rút gonBộ luật tổ tụng năm 2015 lẫn đầu tiên quy định về thủ tục xét xử rútgon tại chương XVIII và chương XIX Bộ luật tổ tung dân sự. Thủ tục rút gon</small>
1ä một thủ tục riêng biết tôn tại cạnh thủ tục tổ tụng thông thường, mac dũ lả
<small>một chế định độc lập va đặc biệt trong tô tụng dân sự nhưng thủ tục rút gọn.</small>
vẫn phải đảm bao nhằm mục đích chung khi giải quyết tranh chấp dan sự 1a
<small>lâm sao cho công lý được dim bao, bao vệ, bảo về quyền va lợi ích hợp phápcủa tắt cả các đương sw. Việc quy định một trình tự giản đơn giúp Tịa án</small>
giảm bớt áp lực giải quyết vụ án nhưng vẫn bảo vệ được quyền của đương sự.
<small>Các vụ án nay các đương sự déu thửa nhân van để, tinh tiết sự kiên rõ ràng.</small>
Tuy nhiên, về mặt thủ tục tô tung Thẩm phán van phải lam đúng thủ tục tô.
</div>