Tải bản đầy đủ (.pptx) (47 trang)

THỰC TRẠNG VÀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA VẤN ĐỀ NGHIỆN ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH VỚI CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ, KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA Y - DƯỢC, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (827 KB, 47 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>Nhóm 4 - YK21A</b>

<b>BÁO CÁO ĐỀ CƯƠNG</b>

<b> NGHIÊN CỨU KHOA HỌC</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>“THỰC TRẠNG VÀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA VẤN ĐỀ NGHIỆN ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH VỚI CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ, KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA Y - DƯỢC, ĐẠI </b>

<b>HỌC ĐÀ NẴNG”</b>

<b>TÊN ĐỀ TÀI:</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>TỔNG QUAN </b>

<b>TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>Tình hình thế giới</b>

Điện thoại thông minh hiện nay đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày, đặc

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh những tác động tích cực của ĐTTM.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>Tình hình thế giới</b>

 Một nghiên cứu ở Ấn Độ về “Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng ĐTTM tới giấc ngủ”.

 Tại Đại học King Abdulaziz (Jeddah, Ả Rập Saudi).

 Nhóm nghiên cứu Yang, Asbury, Griffiths (2018) nghiên cứu trên sinh viên Điều dưỡng.

 Nghiên cứu nhóm sinh viên Y khoa ở Trung Quốc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>Tình hình thế giới</b>

 Nghiên cứu “Việc sử dụng ĐTTM và chất lượng cuộc sống của sinh viên Y khoa ở vùng Kumaun, Uttarakhand”.

Tỉ lệ ám ảnh khi khơng có ĐTTM (nomophobia) cao (43.8%).  Nghiên cứu cắt ngang trên sinh viên ngành Y của

một ..bệnh viện giảng dạy chăm sóc cấp độ 3 ở Bắc Ấn Độ.

Tỷ lệ nghiện ĐTTM: - Nữ (33.3%).

- Nam (46.15%).

63.39% chất lượng ngủ kém.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>Tình hình trong nước</b>

 Năm 2021, Phạm Thị Thu Đông và cộng sự đã khảo sát Cử nhân Điều dưỡng chính quy tại Đại học Y Dược TP Hồ Chí  Nghiên cứu “Ảnh hưởng của việc sử dụng điện thoại thông minh đến chất lượng giấc ngủ và các yếu tố tâm lý của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam” năm 2015 của Lê Nghiên cứu “Mối liên quan giữa mức độ sử dụng ĐTTM và

các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên” của Nguyễn Minh Tâm và cộng sự.

Nghiện ĐTTM:

- Học sinh (49.1%); Sinh viên (43.7%).

Rối loạn giấc ngủ:

- Học sinh (57.3%); Sinh viên (51.6%).

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

02<b><sub>TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI</sub></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

03<b><sup>MỤC TIÊU</sup></b>

<b>NGHIÊN CỨU</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>Mục tiêu chung</b>

<b>Mục tiêu chung</b>

Mô tả thực trạng vấn đề nghiện ĐTTM trong quần thể sinh viên Khoa Y - Dược, ĐHĐN.

Đánh giá mối liên hệ giữa vấn đề nghiện điện thoại với chất lượng giấc ngủ, kết quả học tập của sinh viên Khoa Y - Dược, ĐHĐN.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>Mục tiêu cụ thể</b>

 Xác định tần suất sử dụng ĐTTM và so sánh giữa các nhóm ngành.  Xác định mục đích sử dụng ĐTTM trong quần thể.

 Xác định tỉ lệ nghiện ĐTTM trong quần thể và so sánh giữa 2 giới.  Xác định chất lượng giấc ngủ của quần thể.

 So sánh kết quả học tập giữa nhóm nghiện điện thoại và không nghiện điện thoại. So sánh chất lượng giấc ngủ giữa nhóm nghiện điện thoại và khơng nghiện điện thoại. Xác định một số yếu tố liên quan đến KQHT ở nhóm đối tượng nghiên cứu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

04<b><sub>ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU</sub></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

05<b><sup>PHƯƠNG PHÁP </sup></b>

<b>NGHIÊN CỨU</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>Thiết kế nghiên cứu</b> Nghiên cứu cắt ngang.

<b>Thời gian nghiên cứu</b> Thực hiện từ tháng 1/2024 đến tháng 6/2024.

<b>Thu thập dữ liệu</b>

 Sử dụng bộ câu hỏi.  Bảng khảo sát trực tiếp.

 Gửi bảng khảo sát trực tuyến.

 Thang đo chất lượng giấc ngủ PSQI.

<b>Phương pháp</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

α: sai số loại 1 (chọn <b>α = 0.05</b>) → Độ tin cậy là 95%.

<i>P: tỷ lệ ước tính (chọn <b>P = 11%</b></i>) dựa trên một nghiên cứu sử dụng ĐTTM của sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam.

: sai số tuyệt đối (chọn = 0.035).

Chúng tơi ước tính tỷ lệ khơng phản hồi là 15%. Vì vậy số mẫu chúng tôi cần

 

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>Kỹ thuật chọn mẫu</b>

<b>Khoa Y – Dược, ĐHĐN</b>

<b>144 sinh viên70 sinh viên 70 sinh viên 70 sinh viên </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>Hạn chế sai số</b>

 Tập huấn cho điều tra viên.  Ưu tiên khảo sát trực tiếp.

 Giải thích đầy đủ mục đích và nội dung nghiên cứu để tăng tỷ lệ đồng ý.

<b>Đạo đức nghiên cứu</b>

 Những người đồng ý tham gia nghiên cứu là hoàn toàn <b>tự nguyện </b>và có <b>quyền từ chối </b>hoặc ngừng tham gia.

 Mục đích và nội dung nghiên cứu được <b>thơng báo cụ thể</b>.

 Thơng tin được đối tượng cung cấp hồn toàn được <b>ẩn danh, bảo mật</b>.

 Kết quả nghiên cứu được báo cáo <b>không ảnh hưởng </b>đến đối tượng nghiên cứu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

06<b><sup>NỘI DUNG </sup></b>

<b>NGHIÊN CỨU</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<b>Bảng 1: Các biến số về đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>Bảng 2: Các biến số về thực trạng sử dụng ĐTTM của đối tượng nghiên cứu</b>

<b>Biến sốThuộc tính biến sốPhân loại biến sốCách thu thập</b>

Thời điểm sở hữu chiếc điện thoại đầu tiên

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b>Bảng 3: Các biến số về mức độ phụ thuộc vào ĐTTM của đối tượng nghiên cứu</b>

<b>Biến sốThuộc tính biến sốPhân loại biến sốCách thu thập</b>

Khơng hồn thành những cơng việc đã được lên kế hoạch

Khó tập trung trong lớp học, trong khi làm bài tập hoặc trong khi làm

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Khơng chịu được việc khơng có điện

Cảm thấy thiếu kiên nhẫn và bực bội khi khơng có điện thoại

Khơng bao giờ ngừng sử dụng điện thoại ngay cả khi cuộc sống bị ảnh

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Liên tục kiểm tra điện thoại

Sử dụng điện thoại thông minh nhiều hơn thời gian dự

Mọi người xung quanh nhắc nhở sử dụng điện thoại quá

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<b>Bảng 4: Các biến số về CLGN của đối tượng nghiên cứu</b>

<b>Biến sốThuộc tính biến sốPhân loại biến sốCách thu thập</b>

Thời gian đi ngủ

Từ 0 – 24 giờ

Định lượng, liên tục

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Các vấn đề gây mất ngủ: Thấy đau

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

07<b><sup>KẾT QUẢ </sup></b>

<b>DỰ KIẾN</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<b>Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<b>Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu</b>

<b>Bảng 6: Một số đặc điểm về ĐTTM của đối tượng nghiên cứu</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<b>Đánh giá mức độ phụ thuộc ĐTTM của đối tượng nghiên cứu</b>

<b>Bảng 7: Thang đo SAS - SV về mức độ phụ thuộc ĐTTM của đối tượng nghiên cứu</b>

<b>Mức độ phụ thuộc của bạn vào điện thoại thơng minh</b>

Tơi khơng hồn thành những cơng việc đã được lên kế hoạch do sử dụng điện thoại thơng minh.

Tơi khó tập trung trong lớp học, trong khi làm bài tập hoặc trong khi làm việc do sử dụng điện thoại thông minh.

Tôi cảm thấy đau ở cổ tay và sau gáy khi sử dụng điện thoại thông minh.

Tôi sẽ không thể chịu được việc không

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Tôi nghĩ về điện thoại của mình ngay cả những khi tơi khơng dùng nó.

Tơi sẽ khơng bao giờ ngừng sử dụng điện thoại của mình, ngay cả khi cuộc sống hàng ngày của tơi đã bị nó làm ảnh hưởng nghiêm trọng.

Tôi liên tục kiểm tra điện thoại của mình để khơng bỏ lỡ những cuộc trị chuyện giữa những người khác trên các mạng xã hội như Facebook, Instagram …

Tôi sử dụng điện thoại thông minh nhiều thời gian hơn so với dự định của mình.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<b>Đánh giá mức độ phụ thuộc ĐTTM của đối tượng nghiên cứu</b>

<b>Bảng 8: Phân loại nghiện ĐTTM theo thang đo SAS - SV ở 2 giới</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<b>Thực trạng chất lượng giấc ngủ của đối tượng nghiên cứu</b>

<b>Bảng 9: Đặc điểm điểm số PSQI trong nghiên cứu</b>

Tổng điểm PSQI

Chất lượng giấc ngủ chủ quan Rối loạn giấc ngủ

Rối loạn chức năng ban ngày Độ trễ giấc ngủ

Thời gian ngủ Dùng thuốc ngủ Hiệu quả giấc ngủ

<b>Bảng 10: Phân loại chất lượng giấc ngủ theo điểm PSQI</b>

<b>Phân loạiĐiểm PSQISố lượng (n)Tỉ lệ (%)</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<b>Mối liên quan giữa vấn đề nghiện ĐTTM, CLGN, KQHT và một số yếu tố liên </b>

Không nghiện điện thoại Nghiện điện thoại

<b>Bảng 12: So sánh KQHT giữa nhóm nghiện và không nghiện ĐTTM</b>

Không nghiện điện thoạiNghiện điện thoại

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<b>Mối liên quan giữa vấn đề nghiện ĐTTM, CLGN, KQHT và một số yếu tố liên </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<b>SẢN PHẨM DỰ KIẾN</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 41</span><div class="page_container" data-page="41">

<b>Ý NGHĨA</b>

Có ý nghĩa trong việc dự phịng tình trạng nghiện điện thoại và giúp nâng cao nhận thức, hỗ trợ cho sinh viên trong quá trình học tập:

 Đề ra các biện pháp nhằm thay đổi tích cực vấn đề nghiện ĐTTM, góp phần cải thiện CLGN và KQHT của mỗi sinh viên.

 Định hướng cũng như tìm ra cách thức sử dụng ĐTTM một cách hiệu quả.

 Sinh viên nhận thức và có nhu cầu tìm hiểu những kiến thức giúp nâng cao CLGN, qua đó nâng cao KQHT và chất lượng cuộc sống  Xây dựng những chương trình can thiệp phù hợp để giảm tỷ lệ

nghiện ĐTTM và nâng cao CLGN.

 Cần nghiên cứu thêm các hậu quả tiêu cực khác đối với sinh viên

</div><span class="text_page_counter">Trang 42</span><div class="page_container" data-page="42">

<b>Tài liệu tham khảo</b>

1. J.K. Nayak. Relationship among smartphone usage, addiction, academic performance and the moderating role of gender: A study of higher education students in India. Computers & Education, 123 (2018), pp. 164-173

2. Geser Hans: Towards a Sociological Theory of the Mobile Phone. In: Sociology in Switzerland: Sociology of the Mobile Phone. Online Publications, Zuerich, March 2004 (Release 3.0)

3. B.S. Fjeldsoe, A.L. Marshall, Y.D. Miller. Behavior change interventions delivered by mobile telephone short-message service. American Journal of Preventive Medicine, 36 (2) (2009), pp. 165-173

4. J. Traxler. Learning in a mobile age. International Journal of Mobile and Blended Learning, 1 (1) (2009), pp. 1-12

5. P. Thornton, C. Houser. Using mobile phones in English education in Japan Journal of Computer Assisted Learning, 21 (3) (2005), pp. 217-228

<i>6. Baek S-S, Cho J-Y. The effects of college students' life stress, depression, and smartphone addiction on their quality of life. J Korean AcadIndus Technol Soc. 2017;18:248–56.</i>

7. Shahrestanaki E, Maajani K, Safarpour M, Ghahremanlou HH, Tiyuri A, Sahebkar M. The relationship between smartphone addiction

<i>and quality of life among students at Tehran University of medical sciences. Addicta: Turk J Addict. 2020;7:61–6.</i>

<i>8. Safa DeMajeed S. Smartphone addiction, loneliness, interpersonal relationship and quality of life in adolescents and adults. EurJ Res Soc Sci. 2020;8:23–9. </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 43</span><div class="page_container" data-page="43">

10.Sanjeev Sinha , Sahajal Dhooria , Archana Sasi , Aditi Tomer , N Thejeswar , Sanchit Kumar, Gaurav Gupta, R M Pandey , Digambar Behera , Alladi Mohan, Surendra Kumar Sharma.A study on the effect of mobile phone use on sleep.Indian J Med Res. Pubmed. 2022 Mar;155(3&4):380-386. doi: 10.4103/ijmr.ijmr_2221_21

11.Nahla Khamis Ibrahim, Bashaer Saleh Baharoon, Waad Fouad Banjar, Anfal Abdulrahman Jar, Roba Mahmod Ashor,

Alanoud Akram Aman, Jawaher Rabah Al-Ahmadi Mobile Phone Addiction and Its Relationship to Sleep Quality and Academic Achievement of Medical Students at King Abdulaziz University, Jeddah, Saudi Arabia. J Res Health Sci. Pubmed. 2018 Aug 4;18(3):e00420.

12.Lucie M Ramjan, Yenna Salamonson, Sharryn Batt, Ariana Kong, Belinda McGrath, Gina Richards, David Roach, Peter Wall, Ruth Crawford .The negative impact of smartphone usage on nursing students: An integrative literature review.Nurse Educ Today. Pubmed. 2021 Jul:102:104909. doi: 10.1016/j.nedt.2021.104909. Epub 2021 Apr 17

13.Zeyang Yang, Kathryn Asbury, Mark D. Griffiths. An Exploration of Problematic Smartphone Use among Chinese University Students: Associations with Academic Anxiety, Academic Procrastination, Self-Regulation and Subjective Wellbeingnt. J Ment

</div><span class="text_page_counter">Trang 44</span><div class="page_container" data-page="44">

16.Jing Tian, Ji-Yang Zhao, Jia-Ming Xu, Qing-Lin Li, Tao Sun, Chen-Xi Zhao, Rui Gao, Li-Yan Zhu, Hai-Chen Guo, Li-Bin Yang, De-Pin Cao, Shu-E Zhang. Mobile Phone Addiction and Academic Procrastination Negatively Impact Academic Achievement Among Chinese Medical Students. Front Psychol. PubMed. 2021 Nov 23:12:758303. doi: 10.3389/fpsyg.2021.758303. eCollection 2021

17. Surobhi Chatterjee, Sujita Kumar Kar Smartphone Addiction and Quality of Sleep among Indian Medical Students. Published online: 15 Apr 2021. Pages 182-191

18. Bhattacharya S, Bashar MA, Srivastava A, Singh A. NOMOPHOBIA: NO MObile PHone PhoBIA. J Family Med Prim Care. 2019;8(4):1297–300. 10.4103/jfmpc.jfmpc_71_19

<i>19. Sadhana Awasthi, Amandeep Kaur, Hariom Kumar Solanki, Gaihemlung Pamei and Maneesh Bhatt; Smartphone use and the </i>

quality of life of medical students in the Kumaun Region, Uttarakhand (2020).

20.ICT.Năm 2021: người dùng dành hơn 4,8 giờ/ngày cho điện thoại di động. ictvietnam. TH| 14/01/2022 10:00 Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng. MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỨC ĐỘ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH VÀ CÁC RỐI LOẠN GIẤC NGỦ, RỐI LOẠN TÂM LÝ Ở HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THƠNG VÀ SINH VIÊN. Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế Tập 7, số 4 - tháng 8/2017

22. Lê Đỗ Mười Thương, Đỗ Thị Thùy Linh, Lê Thị Thu Sương, Nguyễn Thị Thu Sương, Nguyễn Thị Hương Liên, 2015. Ảnh hưởng của việc sử dụng điện thoại thông minh đến chất lượng giấc ngủ và các yếu tố tâm lý của sinh viên trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam. Tạp

</div><span class="text_page_counter">Trang 45</span><div class="page_container" data-page="45">

24. Nguyễn Xuân Nghĩa, Phan Thị Minh Phương, Đinh Thị Kim Ánh, Nguyễn Thị Trang, 2017. Sinh viên và điện thoại thông minh: việc sử dụng ảnh hưởng đến học tập và quan hệ xã hội. Tạp chí Khoa học xã hội số 2 (222) 2017.

25. Trịnh Nguyễn Thanh Trúc, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Thị Diễm Sương, 2016. Ảnh hưởng của việc sử dụng Smartphone đến kết quả học tập của sinh viên. Hội thảo Khoa học sinh viên lần IX – năm 2016.

26. Kwon, Min, Kim, Dai-Jin, Cho, Hyun, et al (2013), “The Smartphone Addiction Scale: Development and Calidation of a Short Version for Adolescents”, PloS ONE, 8(12), pp.835-58.

27. Buysse D.J., Reynolds C.F., Monk T.H., Berman S.R., Kupfer D.J. The Pittsburgh Sleep Quality Index: A new instrument for

<i>psychiatric practice and research. Psychiatry Res. 1989;28:193–213. </i>

28. Tô Minh Ngọc, Nguyễn Đỗ Nguyên, Phùng Khánh Lâm, Nguyễn Xuân Bích Huyên, Trần Thị Xuân Lan. Thang đo chất lượng giấc ngủ Pittsburgh phiên bản tiếng Việt. Y Học TP. Hồ Chí Minh. 2014; 6 (S18) : 664 - 668.

29. Kibona et al (2015), A Review on the Impact of ĐTTMs on Academic Performance of Students in Higher Learnung Institutions in Tanzania, Journal of Multudissciplinary Engineering Science and Technology (JMEST), 2(4).

30.Appota.Báo cáo thị trường "Ứng dụng di động 2021" tại Việt Nam.11/05/2021.

<i>31.thuvienphapluat. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN QUỐC GIA VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2023. ngày 04 tháng 4 năm 2023.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 46</span><div class="page_container" data-page="46">

<b>Họ và tênNhiệm vụMức độ hoàn thành</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 47</span><div class="page_container" data-page="47">

<b>CẢM ƠN </b>

</div>

×