Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

Cơ Sở Văn Hóa Việt Nam.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (832.03 KB, 39 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAMI. NHĨM CÂU HỎI 1</b>

<b>1. Khái niệm văn hóa? Phân tích các chức năng của văn hóa? Cho ví dụ minh họa?</b>

- Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát

<b>minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hang ngày về ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó là văn hóa.</b>

<b>* Chức năng của văn hóa (5 chức năng):</b>

<i><b>Chức năng giáo dục (Chức năng bao trùm của văn hóa):</b></i>

- Định hướng xã hội, định hướng lý tưởng, đạo đức và hàm vị của con người vào điều hay lẽ phải, theo đúng chuẩn mực xã hội

- Là chức năng trồng người để con người hướng tới chân – thiện – mỹ - Con người được giáo dục suốt đời:

+ Giáo dục những giá trị đã ổn định + Giáo dục những giá trị đang hình thành - Để con người nâng cao được truyền thống dân tộc:

- Để con người biết giao tiếp với cộng đồng trong nước và quốc tế - Để con người biết sáng tạo, biết sống theo chuẩn mực chung của xã hội. Ví dụ:

- Hệ thống giáo dục quốc gia là một công cụ để giáo dục thế hệ trẻ về lịch sử, văn hóa, ngơn ngữ, khoa học, nghệ thuật và các lĩnh vực khác của Việt Nam.

- Các hoạt động văn hóa như đọc sách, xem phim, tham gia các câu lạc bộ, tổ chức từ thiện, tình nguyện… là những cách để con người học hỏi và phát triển bản thân, giao lưu và hợp tác với người khác, đóng góp cho xã hội.

<i><b>Chức năng nhận thức và dự báo (Chức năng đầu tiên của mọi hoạt động văn hóa):</b></i>

- Mọi hoạt động văn hóa đều thơng qua nhận thức: nhận thức từ gia đình, xã hội, nhận thức thẩm mỹ

- Giúp con người nhận biết hiện thực và có những dự báo cho tương lai - Văn hóa có thể đưa ra những dự báo cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người - Giúp con người chủ động ứng xử có hiệu quả với những biến động nhằm đạt tới kết quả tối ưu

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

Ví dụ:

- Các nghiên cứu khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội… là những hoạt động văn hóa nhằm khám phá và giải thích những hiện tượng tự nhiên và xã hội, đưa ra những dự đoán về tương lai, tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới, cải thiện chất lượng cuộc sống. - Các phương tiện truyền thơng, báo chí, internet… là những kênh để con người tiếp nhận và trao đổi thông tin, ý kiến, quan điểm về các sự kiện và vấn đề xã hội, nâng cao nhận thức và ý thức cơng dân, tham gia vào q trình định hướng và quyết định chính sách.

<i><b>Chức năng thẩm mỹ:</b></i>

- Con người luôn hướng tới chân – thiện – mỹ, sáng tạo của con người luôn là sáng tạo do nhu cầu thẩm nhận cái đẹp

- Mác coi như nhu cầu, năng lực sáng tạo cái đẹp là dấu hiệu phân biệt con người và con vật

- Cảm xúc thẩm mỹ tức là khả năng biết rung động trước cái đẹp, ở một mức độ nào đó, tạo nên phẩm chất đạo đức của con người

- Lịch sử phát triển của nhân loại chứng minh rằng: mỗi bước tiến của xã hội cũng là một bước con người vươn tới cái đẹp

- Nhu cầu và khả năng vươn tới cái đẹp là một trong những động lực quan trọng tạo nên sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của cuộc sống

Ví dụ:

- Các loại hình nghệ thuật như âm nhạc, hội họa văn học, điện ảnh… là những biểu hiện của sự sáng tạo và cảm xúc thẩm mỹ của con người, mang đến những trải nghiệm thú vị và ý nghĩa cho người tạo và người thưởng thức.

- Trang trí, làm đẹp, du lịch, sưu tầm… là những cách để con người bày tỏ và làm đẹp cho bản thân, không gian sống và môi trường, tôn vinh và bảo tồn những giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại.

<i><b>Chức năng giải trí:</b></i>

- Trong cuộc sống của con người, ngoài hoạt động lao động, con người cịn có nhu cầu giải tỏa tinh thần, tâm lý, sự mệt mỏi cơ bắp…

- Họ tìm đến với các hoạt động văn hóa, câu lạc bộ, bảo tàng, lễ hội, nói cách khác là đi tìm sự giải trí

- Trong một chừng mực nhất định, sự giải trí ấy là bổ ích, cần thiết. Ví dụ:

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

- Sau một vịng quay mùa vụ của cư dân nơng nghiệp trồng lúa nước, đi hội, xem hội, mở hội làng là nhu cầu của người nông dân, không chỉ đơn thuần là sự giải tỏa tâm linh mà còn là sự giải trí.

- Tổ chức tiệc, gặp gỡ bạn bè, gia đình, tham gia các lễ hội, sự kiện, hội chợ… là những cách để con người giao tiếp và kết nối với nhau, chia sẻ niềm vui và nỗi buồn, duy trì và phát huy những mối quan hệ xã hội.

<i><b>Chức năng kế tục và phát triển lịch sử:</b></i>

- Văn hóa mang đặc điểm dân tộc rất sâu sắc, văn hóa được hình thành, tích lũy, chắt lọc qua các thế hệ khác nhau của một cộng đồng người

- Bên cạnh yếu tố bền vững của văn hóa, mỗi dân tộc cũng đã có sự tiếp thu, tiếp diễn văn hóa bên ngồi

Ví dụ:

- Bảo tồn và phục hồi các di tích lịch sử, văn hóa, nghệ thuật, duy trì và tái hiện các phong tục, tập quán, tín ngưỡng… là những cách để con người kính trọng và trân trọng những giá trị văn hóa đã được các thế hệ tiền nhân tạo dựng và lưu truyền, góp phần bảo vệ và phát triển văn hóa dân tộc.

- Nghiên cứu và sáng tạo các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật, khoa học, cơng nghệ, đổi mới và cải tiến các phong tục, tập quán, tín ngưỡng… là những cách để con người tiếp thu và phát huy những giá trị văn hóa của nhân loại, đóng góp cho sự phát triển và tiến bộ của văn hóa dân tộc và thế giới.

<b>2. Khái niệm cơ sở văn hóa Việt Nam? Trình bày các quy luật của văn hóa? Cho ví dụ minh họa?</b>

- <i><b>Cơ sở văn hóa Việt Nam</b></i>: Là những nét chung nhất, khái quát nhất về văn hóa của Việt Nam, bao gồm những giá trị văn hóa cốt lõi, gắn liền với lịch sử, truyền thống và phong tục tập quán của dân tộc Việt Nam.

<b>* Các quy luật của văn hóa (5 quy luật):</b>

<i><b>Quy luật mang tính người: </b></i>

- Văn hóa do con người sáng tạo ra, con người là đại biểu mang những giá trị văn hóa do chính mình tạo ra

- Quy luật về tính người là quy luật phổ biến chỉ rõ văn hóa đích thực bao giờ cũng phục vụ lợi ích của con người

Ví dụ:

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

Văn hóa ẩm thực là một biểu hiện của nhu cầu ăn uống, sức khỏe, thói quen và sở thích của con người. Mỗi dân tộc, vùng miền, gia đình có những món ăn, đồ uống, cách chế biến và thưởng thức riêng biệt, phản ánh bản sắc và phong cách sống của họ.

Văn hóa nghệ thuật là một biểu hiện của lợi ích, giá trị và tinh thần của con người trong việc sáng tạo và thưởng thức cái đẹp. Mỗi dân tộc, thời kỳ, phong trào có những tác phẩm, phong cách, thể loại và tiêu chuẩn nghệ thuật riêng, phản ánh tầm nhìn và cảm xúc của họ.

<i><b>Quy luật mang tính dân tộc:</b></i>

- Mỗi dân tộc có một nền văn hóa riêng, khi nhìn vào nền văn hóa sẽ biết được là của dân tộc nào

- Các dân tộc không học văn hóa của nhau nhưng các dân tộc lại có sự trộn lẫn, đan xen văn hóa của nhau

Ví dụ:

Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa đa dạng, phong phú, mang đậm bản sắc dân tộc, là sự kết tinh của những giá trị vật chất và tinh thần được các thế hệ tiền nhân tạo dựng và lưu truyền qua hơn 4000 năm lịch sử.

Văn hóa Nhật Bản là nền văn hóa độc đáo, tinh tế, mang đậm bản sắc dân tộc, là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, giữa văn hóa bản địa và văn hóa ngoại lai.

<i><b>Quy luật mang tính giai cấp:</b></i>

- Mỗi giai cấp có một sự hiểu biết về nền văn hóa khác nhau, có nền văn hóa riêng là có điều kiện kinh tế, điều kiện xã hội, trình độ nhận thức... là khác nhau

Ví dụ:

Văn hóa dân gian là văn hóa của nhân dân lao động, bao gồm các lớp nông dân, công nhân, thợ thủ công, tiểu thương… Văn hóa dân gian thể hiện những nét đẹp, tốt đẹp, chân thật, gần gũi, sinh động và đa dạng của đời sống, tư tưởng, tâm hồn và tinh thần của nhân dân.

Văn hóa tinh hoa là văn hóa của các giai cấp thống trị, bao gồm các lớp quý tộc, quan lại, sĩ phu, tư sản… Văn hóa tinh hoa thể hiện những nét cao quý, tao nhã, uy nghi, trang nghiêm và hào nhoáng của đời sống, tư tưởng, tâm hồn và tinh thần của các giai cấp thống trị.

<i><b>Quy luật mang tính quốc tế:</b></i>

- Tính quốc tế là tính dân tộc phát triển ở trình độ cao, có chọn lọc; là nét văn hóa nào đó được cả thế giới chấp nhận học theo, là chuẩn mực, là văn hóa của cả thế giới

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Ví dụ:

Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa hội nhập, có sự ảnh hưởng và tác động của nhiều nền văn hóa khác nhau, như văn hóa Trung Hoa, văn hóa Ấn Độ, văn hóa Châu Âu, văn hóa Đơng Nam Á…

Văn hóa Mỹ là nền văn hóa đa dạng, có sự góp mặt và đóng góp của nhiều dân tộc, tơn giáo, ngơn ngữ, văn hóa khác nhau, như văn hóa Anh, văn hóa Phi, văn hóa Tây Ban Nha, văn hóa Bản Địa…

<i><b>Quy luật mang tính kế thừa và phát triển:</b></i>

- Quy luật kế thừa là q trình bảo tồn và chuyển hóa một bộ phận hay tồn bộ cái đã có thể trở thành một bộ phận của cái mới khác về chất so với cái đã có

- Văn hóa có một bề dày lịch sử, thế hệ sau tiếp thu và phát triển những nét văn hóa của thế hệ trước để lại

Ví dụ:

Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa tiến hóa, có sự kế thừa và phát triển những nét văn hóa của các thời kỳ lịch sử khác nhau, từ thời kỳ đồ đá, đồ đồng, đồ sắt, đến thời kỳ phong kiến, thời kỳ cận đại, thời kỳ hiện đại và thời kỳ hội nhập.

Văn hóa Pháp là nền văn hóa tiến hóa, có sự kế thừa và phát triển những nét văn hóa của các thời kỳ lịch sử khác nhau, từ thời kỳ La Mã, thời kỳ Trung Cổ, thời kỳ Phục Hưng, thời kỳ Cách mạng, thời kỳ Công nghiệp, đến thời kỳ Hiện đại và thời kỳ Tồn cầu hóa.

<b>3. Nêu các đặc trưng của văn hóa? Trình bày nội dung văn hóa (Vật chất/tinh thần)? Cho ví dụ minh họa?</b>

<b>- Các đặc trưng của văn hóa:</b>

+ Thể hiện ở 2 khía cạnh: Văn hóa sản xuất và văn hóa tiêu dung

+ Văn hóa sản xuất thể hiện ở trình độ sản xuất, quy mơ sản xuất, hình thức quản lý, quan hệ sản xuất, chất lượng và hình thức sản phẩm

+ Văn hóa tiêu dùng thể hiện ở trình độ và phương thức sử dụng

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Ví dụ:

Một ví dụ về văn hóa sản xuất của người Việt là nghề nông, một ngành kinh tế truyền thống và quan trọng của đất nước. Nghề nơng thể hiện ở trình độ sản xuất khá cao, quy mơ sản xuất rộng lớn, hình thức quản lý dựa trên hợp tác xã, quan hệ sản xuất dựa trên sự gắn bó với đất đai, chất lượng và hình thức sản phẩm đa dạng và phong phú.

Một ví dụ về văn hóa tiêu dùng của người Việt là ẩm thực, một lĩnh vực phản ánh sự đa dạng và phong phú của văn hóa Việt Nam. Ẩm thực thể hiện ở trình độ và phương thức sử dụng các nguyên liệu, gia vị, cách chế biến và bày trí các món ăn. Các món ăn đặc trưng của Việt Nam như phở, bánh mì, bún chả, nem rán… được nhiều người trên thế giới u thích và cơng nhận.

- Văn hóa tinh thần:

+ Nhằm đáp ứng những nhu cầu về tinh thần của con người như tôn giáo, tín ngưỡng, triết học, văn học nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, phong tục tập quán…

+ Thể hiện bằng nhiều hệ thống chuẩn mực như: chuẩn mực về pháp quyền, chuẩn mực về đạo đức và hệ thống các giá trị như giá trị tinh thần, giá trị khoa học, giá trị thẩm mỹ… chính hệ thống chuẩn mực này để hoạt động phù hợp với tập thể, tránh mâu thuẫn Ví dụ:

Một ví dụ về tơn giáo, tín ngưỡng của người Việt là đạo Phật, một tơn giáo có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng, văn hóa và đời sống của người Việt. Đạo Phật thể hiện qua nhiều cơng trình kiến trúc, nghệ thuật, văn học, đạo đức, phong tục, tập quán của người Việt. Các cơng trình kiến trúc nổi bật như Hội An, Mỹ Sơn, lăng tẩm Huế, chùa Một Cột… đều mang dấu ấn của đạo Phật.

Một ví dụ về chuẩn mực về đạo đức của người Việt là lòng hiếu thảo, một giá trị tinh thần cao đẹp của dân tộc Việt Nam. Lòng hiếu thảo thể hiện qua sự tơn trọng, u thương, chăm sóc và biết ơn cha mẹ, ơng bà, tổ tiên. Lịng hiếu thảo cũng là một nguyên tắc cơ bản để xây dựng các mối quan hệ trong gia đình, xã hội và đất nước.

<b>4. Khái niệm môi trường tự nhiên? Phân tích đặc điểm mơi trường tự nhiên Việt Nam? Liên hệ cách ứng xử của người Việt với môi trường tự nhiên?</b>

- Tự nhiên là những cái không phải do con người tạo ra: + Trong con người cũng có cái tự nhiên, đó là bản năng + Con người là thực thể của tự nhiên, gắn với tự nhiên

<i><b>- Môi trường tự nhiên là tổng thể các nhân tố tự nhiên xung quanh chúng ta như: bầu khí</b></i>

quyển, nước, thực vật, động vật, thổ nhưỡng, khống sản…

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>* Đặc điểm môi trường tự nhiên Việt Nam:</b>

được bồi đắp phù sa của 2 con song lớn là sơng Hồng và sơng Thái Bình.

+ Đồng bằng châu thổ song Cửu Long (đồng bằng Nam Bộ) rộng khoảng 36.000km<small>2 </small>

=> Cách ứng xử của người Việt: + Đi lại: chủ yếu xe đạp, xe máy, ô tô… + Ăn: sản vật tự nhiên

- 4 vùng núi chính:

+ Vùng núi Đông Bắc hay Việt Bắc, kéo dài từ thung lũng song Hồng ra đến vịnh Bắc Bộ

+ Vùng núi Tây Bắc, từ biên giới phía Bắc (giáp Trung Quốc) tới miền Tây của dải đất miền Trung

+ Vùng Trường Sơn Bắc, chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, kéo dài từ miền Tây Thanh Hóa đến đèo Hải Vân + Vùng Trường Sơn Nam, nằm ở phía Tây các tỉnh Nam Trung Bộ.

=> Người Việt có cách ứng xử: + Đi lại: dung ngựa, cáp treo… + Ăn: rau, củ, quả, thịt lợn, bị, dê… - Khí hậu:

+ VN nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ánh nắng chan hòa, lượng mưa dồi dào và độ ẩm cao

=> Cách ứng xử của người Việt:

+ Mùa hè: - Ăn: hoa quả (vải, dưa, mít, xồi…), rau (bầu bí, các loại rau nấu canh…) …

+ VN có hang nghìn con sống lớn nhỏ, dọc bờ biển cứ 20m lại có 1 cửa sông => Hệ thống giao thông đường thủy khá thuận lợi.

+ Hai hệ thống sông quan trọng là sông Hồng (miền Bắc) và sông Mê Kông hay cịn gọi là sơng Cửu Long (miền Nam)

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

+ VN có bờ biển dài 3260km, cả ba phía Đơng, Nam và Tây Nam đều trơng ra biển (biển Đông)

+ Nhiều bãi tắm đẹp như Trà Cổ, Sầm Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu... => Cách ứng xử của người Việt:

+ Tận dụng nguồn nước để phát triển nghề cá, tôm, cua, ốc… làm giàu cho ẩm thực và kinh tế nước mình.

+ Bảo vệ nguồn nước bằng cách không xả rác, không gây ô nhiễm, không lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học…

+ Người Việt u thích biển, coi biển là nguồn sống, là niềm tự hào và là chủ quyền của dân tộc. Họ thường đi du lịch, tắm biển, chơi các môn thể thao dưới nước…

- Động thực vật:

+ Rừng và đất rừng VN chiếm khoảng 50% diện tích, là nơi hội tụ của nhiều loài động, thực vật của miền ĐNA và thế giới

+ Nhiều loại gỗ quý: đinh, lim, sến, táu… và nhiều loài động vật quý: voi, voọc đầu trắng, sếu đầu đỏ…

+ Người dân nuôi trồng nhiều loài động, thực vật như các loài rau, hoa màu, cây ăn quả…, các loại trâu, bò, lợn, gà…

=> Cách ứng xử của người Việt:

+ Coi trọng vai trị của động thực vật trong duy trì sự cân bằng sinh thái, bảo tồn di sản thiên nhiên và văn hóa => Nhiều hoạt động bảo vệ, ni dưỡng, nghiên cứu các lồi động thực vật quý hiếm

+ Khai thác hợp lý các nguồn lợi từ động thực vật, không săn bắn trộm, không bn bán các lồi động vật hoang dã, khơng sử dụng các loại cây cỏ có hại cho sức khỏe và mơi trường

+ Coi các lồi động vật như chó, mèo, chim, cá… là bạn, là thành viên của gia đình, chăm sóc và tơn trọng chúng

<b>5. Khái niệm ngơn ngữ? Phân tích sự tiếp xúc của tiếng Việt và tiếng Hán/ tiếng Pháp? Ý nghĩa đối với đời sống xã hội?</b>

<b> - Ngôn ngữ</b> là một hệ thống tín hiệu phức tạp con người sử dụng để liên lạc hay giao tiếp với nhau.

- Tiếng Việt đã gặp và học hỏi từ nhiều ngôn ngữ khác, nhưng chủ yếu là tiếng Hán và tiếng Pháp. Tiếng Hán đã truyền vào tiếng Việt một lượng từ vựng rất lớn, gọi là từ Hán Việt, có thể giữ nguyên nghĩa hoặc biến đổi nghĩa theo tiếng Việt. Ngoài ra, tiếng Việt

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

còn sử dụng nhiều yếu tố Hán Việt để tạo từ mới và chữ Nôm để biểu thị ngôn ngữ bằng chữ viết.

+ Tiếng Pháp cũng đã cho tiếng Việt nhiều từ mới, đặc biệt là về văn hóa và khoa học, kỹ thuật và chính trị. Tiếng Việt cũng đã chuyển sang sử dụng chữ Latinh để ghi âm, gọi là chữ Quốc ngữ, thay vì chữ Hán và chữ Nơm.

- Ý nghĩa: Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giao tiếp, mà cịn là cơng cụ của tư duy và biểu đạt cảm xúc. Ngơn ngữ cịn phản ánh bản sắc, văn hóa và lịch sử của một dân tộc. Sự tiếp xúc của tiếng Việt và tiếng Hán/ tiếng Pháp đã làm cho tiếng Việt trở nên phong phú và đa dạng, đồng thời cũng thể hiện sự giao lưu và học hỏi giữa các nền văn hóa khác nhau. Tiếng Việt đã phát triển theo thời gian và điều kiện của đất nước, và đã thể hiện sự giàu có và đa dạng của dân tộc Việt Nam.`

<b>6. Nêu/ trình bày các đặc trưng cơ bản của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam? Cho ví dụminh họa?</b>

* Tính biểu trưng cao:

- Xu hướng khái qt hóa, ước lệ hóa

VD: Ba chìm bảy nổi, trăm khôn ngàn khéo, một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ - Xu hướng trong sự cân đối hài hịa trong ngơn từ

VD: Trèo cao ngã đau, một quả dâu bằng ba chén thuốc

- Truyền thống văn chương VN thiên về thơ ca, văn xuôi truyền thống là văn xuôi thơ, thế mạnh => VN là ngôn ngữ giàu thanh điệu.

VD: “Tiếng nói nhẹ nhàng bao nhiêu, dáng người mềm bấy nhiêu”; “Như ghét, như yêu, như chiều, như ngượng…”; “Đường xa ướt mưa, đường xa ướt mưa”.

* Giàu chất biểu cảm:

- Về mặt từ ngữ, bên cạnh yếu tố mang sắc thái nghĩa trung hòa thường có rất nhiều biến thể với những sắc thái nghĩa biểu cảm:

VD: Bên cạnh màu đỏ trung tính thì cịn có màu đỏ rực, đỏ hoe Bên cạnh vàng trung tính thì có vàng tươi, vàng óng, vàng nhạt - Về ngữ pháp, dùng nhiều từ ngữ biểu cảm: à, ừ, nhỉ, hả, … - Hiện tượng chêm xen và cấu trúc “iêc hóa”

VD: Chêm xen bằng từ: Với, với chả, với chẳng Thì, thì ra, thì thơi * Tính động, linh hoạt:

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

- Bộc lộ ở hệ thống ngữ pháp, được tổ chức chủ yếu theo lối dùng các hư từ: + Nó đang đọc cuốn sách mới

+ Hắn già đã rồi hay sao?

+ Tôi đi về quê; tôi sẽ đi về quê; ngày mai tôi đi về quê; ngày mai tôi sẽ đi về quê - Dùng cấu trúc động từ, cấu trúc chủ động: “Cảm ơn anh đã tới chơi” và “Thanks for your coming”. “Anh ăn cơm chưa” và “Have you eaten yet?”.

<b>7. Nêu một số tín ngưỡng phổ biến ở Việt Nam? Phân tích tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên/ tín ngưỡng thờ mẫu/ tín ngưỡng thờ thần của người Việt Nam? Ý nghĩa của tínngưỡng này với đời sống xã hội?</b>

- Một số tín ngưỡng phổ biến: Thờ cúng tổ tiên, thờ ông bà, thờ Mẫu, thờ vua Hùng, thờ các vị anh hùng…

- <i><b>Thờ cúng tổ tiên:</b></i> Là tín ngưỡng dân gian gắn liền với các tập tục văn hóa, đạo đức dựa trên niềm tin rằng tổ tiên đã chết sẽ che chở, giúp đỡ con cháu. Nó là sự phản ánh thần thoại về uy quyền của tộc trưởng và được thể hiện qua các nghi lễ thờ cúng dựa trên các quan niệm: phong tục, tập quán của mỗi người, mỗi gia đình, mỗi nhóm xã hội. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên có vai trị quan trọng trong việc duy trì và phát huy truyền thống tốt đẹp, giáo dục đạo đức, gắn kết gia đình, đại đồn kết dân tộc, kính trọng người già, bảo vệ các giá trị văn hóa, lịch sử và nâng cao niềm tin vào cuộc sống.

- <i><b>Tín ngưỡng thờ mẫu:</b></i> Là tín ngưỡng lâu đời của người bản địa, thờ Mẫu (Mẹ) như một vị thần có khả năng sinh sản, che chở và bảo vệ con người. Niềm tin giới tính vào hình thức làm mẹ là nơi người phụ nữ Việt Nam đặt khát vọng giải thoát khỏi những định kiến, ràng buộc của xã hội Nho giáo. Có nhiều hình thức tín ngưỡng thờ Mẫu Hoàng hậu như thờ Mẫu Hoàng hậu Tam Bảo, thờ các nữ thần liên quan đến thiên nhiên và vũ trụ, thờ Thái hậu, các hoàng hậu, cơng chúa có cơng với dân, với nước. Tín ngưỡng thờ mẫu có ý nghĩa sâu sắc, phản ánh tâm tư, tình cảm, niềm tin, mong muốn của con người, đặc biệt là phụ nữ, thể hiện sự kính trọng, biết ơn, yêu thương mẹ, thể hiện sự đồn kết, gắn bó, hịa hợp giữa gia đình và cộng đồng. Các thành viên cam kết bảo vệ và phát triển các giá trị văn hóa, nghệ thuật, lịch sử và góp phần xây dựng một xã hội bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc.

<i><b>- Tín ngưỡng thờ thần: Là một loại hình tín ngưỡng dân gian thể hiện niềm tin của con </b></i>

người vào sự tồn tại và quyền năng của thần linh, có khả năng chi phối các hiện tượng tự nhiên, vũ trụ và đời sống con người. Có nhiều hình thức thờ cúng thần linh như thờ các vị thần tự nhiên (nhiên thần), thờ các vị thần nhân hóa (nhân thần), thờ các vị thần hộ mệnh, thờ các vị thần có cơng với dân, nước, thờ các vị thần thuộc các tôn giáo khác nhau,…Ý nghĩa của việc thờ cúng thần linh là thể hiện sự hiểu biết, khám phá, cải tạo của con người đối với thiên nhiên và vũ trụ, thể hiện sự tơn kính, biết ơn và cầu nguyện với thần linh, sáng tạo ra những cơng trình văn hóa, nghệ thuật, kiến trúc mang đậm bản sắc dân

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

tộc, góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia. Phát huy truyền thống, đạo đức, tình cảm tốt đẹp, đồn kết, yêu quê hương, đất nước.

<b>8. Nêu một số phong tục phổ biến ở Việt Nam? Phân tích phong tục hôn nhân/ phong tục tang ma của người Việt Nam? Ý nghĩa của phong tục này với đời sống xã hội?</b>

- Một số phong tục phổ biến: Tục ăn trầu, Tết Nguyên Đán, Tết Thanh minh, … * Phong tục hôn nhân:

Theo phong tục Việt, hôn nhân là cái gốc của gia đình, là mối liên kết chặt chẽ giữa hai người, hai gia đình và hai dịng họ. Hơn nhân là quyền lợi của gia tộc, nó đáp ứng các quyền lợi của làng xã và đáp ứng nhu cầu riêng tư.

- Quyền lợi của gia tộc:

+ Hôn nhân là một cơng cụ thiêng liêng để duy trì dịng dõi và phát triển nhân lực. + Người con dâu tương lai có trách nhiệm làm lợi cho gia đình, phải đảm đang, tháo vát, đem lại nguồn lợi vật chất cho gia đình nhà chồng, con trai phải giỏi dang, đem lại vẻ vang cho nhà vợ.

- Đáp ứng quyền lợi của làng xã, cộng đồng:

+ Sự ổn định của làng xã: “Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” + Tục nộp cheo đóng vai trị phương tiện kinh tế: Cheo nội và cheo ngoại (Nuôi lợn thì phải vớt bèo, Lấy vợ thì phải nộp cheo cho làng; Lấy vợ mười heo, không cheo cũng mất).

+ Hơn nhân vì lợi ích cộng đồng: Mị Châu và Trọng Thủy, công chúa Ngọc Hân với Nguyễn Huệ (Ngun sối phù chính Dực Vũ - uy Quốc công)

- Đáp ứng nhu cầu riêng tư:

+ Sự phù hợp của đôi trai gái: bằng việc hỏi tuổi (Lễ vấn danh, mà ngày nay gọi là chạm ngõ hay lễ dặm)

+ Cho quan hệ vợ chồng được bền vững: Trước có tục trao cho nhau nắm đất và gói muối, sau gọi là bánh xu xê)

+ Lễ hợp cẩn, tục hai vợ chồng ăn chung một đĩa cơm nếp, uống chung một chén rượu Ngoài ra, phong tục hơn nhân gồm 6 lễ chính:

+ Lễ nạp thái: Sau khi nghị hôn, nhà trai mang sang nhà gái một cặp “nhạn” để tỏ ý đã kén chọn ở nơi ấy

+ Lễ vấn danh: Lễ do nhà trai sai người đi làm mối đến hỏi tên tuổi và ngày sinh tháng đẻ của người con gái

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

+ Lễ nạp cát: Lễ báo cho nhà gái biết rằng đã xem bói được quẻ tốt, nam nữ hợp tuổi nhau thì lấy được nhau, nếu tuổi xung khắc thì thơi, quan niệm thống hơn thì người ta tìm cách hịa giải

+ Lễ nạp tệ (hay nạp trưng): Lễ nạp đồ sính lễ cho nhà gái, tang chứng cho sự hứa hôn chắc chắn

+ Lễ thỉnh kỳ: Lễ xin định ngày giờ làm rước dâu, tức là lễ cưới

+ Lễ thân nghinh (tức lễ rước dâu hay lễ cưới): Đúng ngày giờ đã định, họ nhà trai mang lễ đến để rước dâu về. Khi lễ cưới xong xi đâu đó thì có thêm lễ nhị hỷ hoặc lễ tứ hỷ - “lại mặt”

=> Ý nghĩa: Phong tục hôn nhân của người Việt Nam là biểu hiện của sự tơn trọng, tơn kính và đồn kết giữa hai gia đình, hai dịng họ. Đồng thời, phong tục hôn nhân cũng là cách để người Việt Nam bảo tồn và phát triển giá trị văn hóa, tinh thần và tâm lý của mình trong đời sống xã hội.

* Phong tục tang ma:

Phong tục tang ma của người VN thể hiện sự hiếu kính, biết ơn và nhớ nhung đối với người đã khuất. Người VN bị giằng kéo giữa 2 thái cực: Đưa tiễn và thương xót: - Đưa tiễn:

+ Xem tang ma như việc đưa tiễn và với thói quen sống bằng tương lai, cho nên người VN rất bình tĩnh đón chờ cái chết. Chết già vì vậy được xem là một sự việc đáng mừng. + Người VN chuẩn bị khá chu đáo cho cái chết của mình

- Thương xót:

+ Tang ma là việc xót thương nên muốn níu kéo, giữ lại tục khiêng người chết đặt xuống đất, tục gọi hồn

+ Sự xót thương thể hiện qua: tục khóc than, vải may đồ tang, đau buồn quá nên không đứng vững (trai phải chống gậy, gái lăn đường…)

* Tính cộng đồng thể hiện trong phong tục tang ma: Ngành nông nghiệp sống gắn bó khơng chỉ với xóm làng, mà cịn với cả thiên nhiên. Cho đến khi chủ chết, cây cối cũng đau buồn mà để tang.

- Biểu hiện:

Thấm nhuần sâu sắc tinh thần triết lý Âm dương – Ngũ hành

+ Màu sắc: Màu trắng là màu của hành kim (hướng Tây) theo Ngũ hành, nơi để mồ mả của người Việt và người dân tộc thường là hướng Tây của làng; màu đen (màu của hành Thủy – phương Bắc); màu đỏ (phương Nam); màu vàng (Trung tâm).

</div>

×