Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.62 MB, 47 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thùy Linh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
Tiêu đề: “Sử dung mơ hình logit dé phân tích các yếu tố tác động đến nhu cầu vay von của sinh viên các trường Dai học”.
<small>Chính sách tín dụng dành cho học sinh sinh viên là một trong những chính sách</small>
tăng dần qua các năm đồng nghĩa với nhu cầu vay vốn của sinh viên các trường đại học cũng sẽ tăng và với mục tiêu không để sinh viên nào phải bỏ học. Để nâng cao mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của sinh viên, em quyết định lựa chọn đề tài “Sử dụng mơ hình logit để phân tích các nhân tổ tác động đến nhu cầu vay vốn của sinh viên các
<small>trường Đại học”.</small>
Mục tiêu nghiên cứu: phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của các sinh viên trường Đại học. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống lại các các cơ sở lý thuyết và thực tiễn của tín dụng, chính sách tín dụng dành cho sinh viên các trường Đại học, giới thiệu mơ hình logit, nêu ra một số thực trạng cịn tồn đọng và phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của sinh viên các trường Đại học. Cuối cùng là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của sinh viên.
Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng phương pháp sử dụng mơ hình logit để dự đốn xác suất nhu cầu vay vốn của sinh viên thông qua việc chọn mẫu ngẫu nhiên dé thu thập số liệu qua bảng câu hỏi khảo sát, sau đó tiến hành xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh và mơ hình hồi quy binary logistic dé phân tích các yếu tô ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của sinh viên các trường Đại học.
Kết quả nghiên cứu: các nhân tổ có tác động đến nhu cầu vay vốn của sinh viên gồm: chi phí học tập, chi phí sinh hoạt, thu nhập của sinh viên, số lượng thành viên trong gia đình cịn đang đi học, đối tượng hộ gia đình và nơi cư trú của gia đình sinh
Kết luận và hàm ý: chính sách tín dụng sinh viên chủ yêu nhằm hỗ trợ các đối tượng có hồn cảnh gia đình khó khăn, tuy nhiên, chính sách vẫn cịn tồn đọng nhiều
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tồn thé các thầy cơ giáo chun ngành Tốn Kinh tế khoa Toán Kinh tế của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân vì đã ln giúp đỡ, đồng hành và hỗ trợ chúng em dé chúng em có được những kiến thức quý báu, là nền tảng giúp chúng em dan hồn thiện được bản thân mình trên giảng đường đại học trước khi bước ra ngoài cuộc sống sau này.
Hơn hết, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Đào Bùi Kiên Trung — cố van học tập của chúng em. Thay đã dạy em hai học phan là Quản trị rủi ro định lượng 1 và Mơ hình phân tích, định giá tài sản tài chính 2, đồng thời thầy cũng là người hướng dẫn giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp và đã truyền cảm hứng ngành Toán cho em, giúp nâng cao kiến thức về chuyên môn cũng như được trưởng thành hơn trong quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu đề tài, do kiến thức của mình cịn hữu hạn nên em sẽ không thé tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những đóng gop q báu của các thầy cơ dé em có thể bé sung và hoàn thiện ban thân minh hơn.
<small>Em xin chân thành cảm ơn!</small>
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
<small>MỤC LUC</small>
DANH MỤC BANG BIEU ...-- 2-5 ©52SS2EE2EE2EE2712211E211221711211 21122121. re 8
1.1.1. Tổng quan về tín 6001010177 -... 10 1.1.2.Tổng quan về các trường đại hỌc...---+- 2 2+ 2+EE+EE+EE£EEeEEeEEerkerkerrrrerree 10
<small>1.2. Tim 0i)))0/2)):)(02(): (vai... 11</small>
1.2.1. Khai niém vé tin Aung SIMH VIEN oo... ee ... 11
<small>1.2.2. Cac quy định của chính sách tín dung dành cho học sinh sinh viên ... 13</small>
1.2.3. Vai trò của tin dụng đối với sinh viên ...---- 2 2+c<+z+E++ExeEEerxerkrrkerreces 16
<small>1.2.4. Mục tiêu của chính sách cho học sinh sinh viÊn Vay...- --‹+s-sss+<s+sss++ss 17</small>
1.3. Tổng quan các nghiên cứu...- 2-2-2 + x++E££E2EE£EE2EE2EEEEEEEEEEEEEEerkrrkrrrrrreee 18
<small>1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong THƯỚC ...-- -- << E1 1911191 E91 ngư 18</small>
1.3.2. Tình hình nghiên cứu quốc tẾ...--- 2 ©¿+s£++£+E£2E£+EE+EE£EE£EE+EEtEErkerkerrerree 20
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của học sinh sinh vién... 21
<small>2.1. Gidi thiéu m6 hinh logit... ... 24</small>
2.2. Thiết lập mơ hình logit...0...0..ccccccccccccscsesssssesssesssssessesssessesssesssssesssssessesssesseeesess 24 2.3. Mẫu khảo sát và mã hóa biến ... ¿5c tt 28 2.3.1. Mẫu khảo sát...--- 2+ HT HH nàng he àu 28 2.3.2. Mã hóa biến ...--22:-2222t2222v22211122211127211122.1121111..T111...1.. 1... 29
Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
<small>3.1.2. Nam dang 1 a... 30</small>
3.2. Thống kê mô ta oe.ececeeccccccccccscssesscssessessesecsseseessessssvcsscsscssessesuessesaessessesaesasaeaseavees 31 3.3. Kết quả kiểm định các biến độc lập...-- 2-22 S2 z22EtEECSExerxeerxrrrrerkees 33 3.4. Sử dung logit dự đoán xác suất của một số trường hợp ...-- -- 2-2 36
4.1. Kết luận...--- ¿- 2 sSs ExEExEEEEEEE211211211211211 01111 1111111121111011 211011 1e 37
<small>4.2. Giải pháp... 22-55-2212 t2 1 2 1221122712711 T11 T11 111112 1 eeerree 37“VAN liêu oan... ... 37</small>
4.2.2. Tăng số lần giải ngân...---¿- 2 sSt+SE‡EEEE2E12112112112212110712171 7111211. cxe. 38 4.2.3. Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình...----2- ¿2 ++z+£xt£EEerxerxrrxerrxeee 38 4.2.4. Tăng cường thu hồi nợ sinh viên sau khi ra trường...---¿s2sz+sz+s+2 38 4.2.5. Ơn đình nguồn vốn Vayy...-- 2-2 + S+SE£+E£+E£2EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrrkrrree 38 4.3. KiGi nghiion.c..ccecccccccccsssessesssessssssessssssecsusssecsusssecsusssesssessesssessesssessesssesssssessesssesseeesess 39 4.3.1. Về phía Nhà nước, Ngân hàng chính sách xã hội...---¿- ¿+ =5z+: 39 4.3.2. Về phía chính quyền địa phương...---- + 2 2 £+2++E++E++Ex+EEerxerkerxerrerrerree 39 4.3.3. Về phía nhà trường ...---¿- ++++<+Ex+EE£EEESEkE2E1E71211271121171.21171. 21111. crxe. 39 4.3.4. Về phía sinh viên và gia đình ...--- 2 st++z+EEt2EE£EECEEEtEECEEEEEErrkrrkrrrkees 39 4.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ...---2: 225: 39 KET LUẬN ...-- 2-2-5522 2E2112112112212111121211 1111112111111. 11 0111101 1 1e. 41
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-5</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
Giáo dục - đào tạo là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm, nhất là khi nhu cầu
giáo dục đại học đã mở ra cơ hội dé nhiều người có thể phát triển khơng chỉ về mặt chun mơn mà cịn bao gồm nhiều kỹ năng cần thiết khác nhau. Tuy nhiên, hiện tại với mức thu nhập bình qn khơng ồn định của khơng ít gia đình do thiên tai: bão, lũ, hạn hán...; những biến cố trong cuộc sống; đặc biệt là do đại dịch COVID — 19 vừa qua thì việc cho con ăn học tới nơi tới chốn là rất khó khăn. Đã có rất nhiều sinh viên phải bỏ học giữa chừng vì khơng đủ tiền đóng học phí cũng như sinh hoạt phí hàng tháng. Trước thực tế đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 08/VBHN-BTC 2022 ngày 22 tháng 4 năm 2022 về “Tin dụng đối với học sinh, sinh viên” là văn bản hợp nhất của hai quyết định (Quyết định số 157/2007/QD — TTg ngày 27 tháng 09 năm 2007; Quyết định số 05/2022/QD — TTg) và Quyết định số 09/2022/QD — TTg ngày 04 tháng 4 năm 2022 về “Tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hồn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến”.
Với mức lãi suất ưu đãi nên nguồn vốn chỉ có một tỉ lệ nhỏ là thu nợ để tái cho vay, tiền còn lại được cân đối từ Ngân sách Nhà nước. Đây là một chương trình có đối tượng thụ hưởng lớn, thời gian trung bình của một món vay kể từ khi giải ngân cho đến khi thu hồi nợ là khá dài trong khi những nguồn lực là hữu hạn. Khơng chỉ vậy, nguồn vốn này cịn bị một số gia đình sử dụng khơng đúng mục đích ban đầu, bởi vì lãi suất thấp nên các gia đình dù có đủ năng lực lo cho con học đại học van vay dé đầu tư vào
<small>những chuyện khác. Theo tính tốn của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, những</small>
năm gần đây có bình qn 20% số sinh viên trúng tuyên có nhu cầu vay do đó thiếu hụt về nguồn vốn thực sự rất cấp bách. Như vậy, nhu cầu vay của sinh viên có được đáp ứng hết hay không và những nhân tố nào tác động làm tăng nhu cầu vay vốn của sinh viên, xuất phát từ những điều thực tế trên em quyết định chon dé tài: “Sử dụng mơ hình Logit để phân tích các yếu tố tác động đến nhu cầu vay vốn của sinh viên các trường
<small>2. Mục tiêu nghiên cứu</small>
<small>Mục tiêu nghiên cứu của đê tài:</small>
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
Trên cơ sở phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của sinh viên, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn
<small>của sinh viên các trường.</small>
<small>Câu hỏi nghiên cứu:</small>
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài này là: “Các yếu tố tác động đến nhu cầu vay vốn
<small>của sinh các trường Đại học là gì?”. Từ đó nghiên cứu, phân tích và đưa ra các giải</small>
pháp đề xuất nhằm nâng cao mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của sinh viên.
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến nhu cầu vay vốn của sinh viên.
<small>Pham vi nghiên cứu: Sinh viên các trường dai hoc.</small>
<small>4. Phương pháp nghiên cứu</small>
Chuyên đề sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên kết hợp với thống kê mô tả và so sánh dé thu thập số liệu sau đó tiến hành phân tích hồi quy mơ hình binary logistic, sau đó phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến nhu cầu vay của sinh viên tại các trường Đại học. Từ đó đưa ra những giải pháp để nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay cho sinh viên.
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Chuyên dé tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
<small>STT Bang Nội dung Trang</small>
1 1.1 Kết quả thực hiện cho vay HSSV của NHCSXH 18
4 2.2 Nội dung mã hóa biến 29 5 3.1 Mơ tả sơ liệu về tình hình chi phí và thu nhập của 31
<small>sinh viên</small>
3.2 Tổng hợp đặc điểm từ 130 sinh viên khảo sát 32 3.3 Nhu cầu mua thiết bị hỗ trợ học trực tuyến của 33
<small>sinh viên</small>
3.4 Tình hình vay vốn của sinh viên 33
<small>9 3.5 Omnibus Tests of Model Coefficients 3310 3.6 Classification Table 34</small>
lãi 3.7 Kết quả kiểm định Wald các biến trong mơ hình 34 12 3.8 Kết quả kiêm định Wald 6 biến trong mơ hình 35
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-&</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Chuyên dé tốt nghiệp khoa Tốn Kinh tế
1 3.1 Cơ cấu giới tính trong mau nghiên cứu 30 2 3.2 Cơ câu năm sinh viên đang theo học trong mẫu 31
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
người đi vay. Tín dụng ra đời và đã tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ tín dụng được bắt đầu ngay từ khi thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã.
Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, đồng thời cũng xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa. Trong thời kỳ này, tín dụng được thực hiện đưới hình thức vay mượn băng hiện vật - hàng hóa. Cùng với đó là sự xuất hiện sở hữu tư nhân tư liệu sản xuất, làm cho xã hội có sự phân hóa rõ rệt: giàu, nghèo, người năm quyền lực, người khơng có gì... Khi người nghèo gặp phải những khó khăn khơng thể tránh được thì buộc họ phải di vay, mà những người giàu thì liên kết với nhau dé ấn định lãi suất cao, chính vì thế, tín dụng nặng lãi đã ra đời. Trong giai đoạn tín dụng nặng lãi đó, tín dụng có lãi suất cao nhất là 40-50%, do việc sử dụng tín dụng nặng lãi khơng phục vụ cho việc sản xuất mà chỉ phục vụ cho mục đích tín dụng nên nên kinh tế đã bị kìm ham động lực dé phát triển. Về sau, tin dụng đã chuyền sang hình thức vay mượn bang tiền tệ.
“Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh té gan lién voi quá trình tao lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo ngun tắc hồn trả. ”
tín dụng có sự vận động đặc biệt của giá cả và ở quan hệ tín dụng sẽ có mặt đồng thời
<small>cả người vay và người cho vay.</small>
Vai trị của tín dụng: Tín dụng có vai trị rất quan trọng trong kinh tế, đó là cơng cụ thúc day q trình tái sản xuất mở rộng và góp phan điều tiết vĩ mô nền kinh tế; không chỉ vậy, tín dụng cịn góp phần thúc đây q trình tích tụ và tập trung vốn, tiết kiệm chi phí lưu thơng xã hội thực hiện chính sách xã hội. Vì thế, tín dụng là cơng cụ
<small>thực hiện các chính sách xã hội.</small>
<small>Có các loại tín dụng như: Tín dụng thương mại; tín dụng ngân hàng; tín dụng</small>
nhà nước; tín dụng tiêu dùng; tín dụng thuê mua và tín dụng quốc tế.
nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tô chức
<small>11193020-Phạm Thị Thùy Linh-10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
<small>Giáo dục Đại học năm 2012)</small>
Và việc học đại học được biết đến là việc trọng đại. Đa số hiện nay tất cả mọi người đều muốn được vào đại học. Và thật tuyệt vời nếu ai cũng có thể đỗ vào trường
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có văn bản đề nghị giữ nguyên mức học phí như năm học 2021-2022 nhưng nhiều trường đại học vẫn công bố những con số tăng chóng mặt, điều đó gây ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu học của sinh viên vì khơng thể chỉ trả học
Ví dụ như: Đại học Luật Hà Nội dự kiến mức thu học phí năm học 2022-2023, đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học, học phí là 2 triệu đồng/tháng -tăng 2,04 lần so với mức 980.000 đồng của năm học 2021-2022. Học phi chương trình đào tạo chất lượng cao là 5 triệu đồng/tháng - tăng 1,65 lần so với mức 3.025.000 đồng của năm học 2021-2022; Trường Đại học Bách khoa Hà Nội cũng cho biết năm học 2022-2023 sẽ chính thức điều chỉnh mức học phí theo tin chỉ sẽ từ 350.000 đồng - 1 triệu đồng/tín chỉ.
Theo đó, ngày 12/9, tại Hội nghị trực tuyến tổng kết năm học, bàn về phương
tạo Nguyễn Kim Sơn khuyến nghị các trường đại học công lập chuẩn bị tinh thần thực hiện u cầu của Chính phủ về việc khơng tăng hoc phi năm nay dé đảm bảo việc học của sinh viên được ồn định sau đại dịch.
Tính đến 21/10, đã có 4 trường Đại học ngưng tăng học phí năm học mới. Trong đó có Đại học Bách khoa Hà Nội vẫn áp dụng mức thu học phí như năm học trước, với các chương trình đào tạo chuẩn khoảng 17 - 25 triệu đồng, tuỳ vào số lượng tín chỉ sinh viên đăng ký. Học phí các chương trình tiên tiến bằng 1,3 - 1,5 lần chương trình chuẩn cùng ngành; các chương trình dao tạo quốc tế học phí từ 25 - 30 triệu đồng/học kỳ, tùy
<small>theo từng chương trình.</small>
<small>1.2. Tin dụng sinh viên</small>
<small>1.2.1.1 Các khái niệm tín dụng sinh viên</small>
<small>Các định nghĩa, khái niệm tín dụng sinh viên được sử dụng phơ biên và có thê</small>
tóm tắt theo các từ điển và quan điểm của Ngân hàng Thế giới (World Bank) như sau: Từ điển của Macmilan viết: “Tín dụng sinh viên là một khoản tiền do ngân hàng hoặc một tổ chức cho sinh viên vay dé hoàn thành khóa học đã đăng ký. Sinh viên sau khi
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Tốn Kinh tế
tốt nghiệp sẽ hồn trả số tiền này”. Từ điển Cambridge viết: “Tín dụng sinh viên là thỏa thuận vay tiền giữa sinh viên một trường cao đăng hoặc đại học với một ngân hàng dé thanh tốn cho cơng việc học tập, sự hồn trả sẽ bắt đầu sau khi sinh viên kết
thúc học tập và bắt đầu đi làm”.
Ngân hàng Thế giới (World Bank) cho rằng: “Chi phí chia sẻ sẽ khơng thé được thực hiện được một cách cơng bang mà khơng có một chương trình cho sinh viên vay có thể hỗ trợ cho tat cả sinh viên, những người có nhu cầu vay cho việc học tap...diéu hợp lý của hình thức hỗ trợ tài chính sinh viên được dé xuất với chính phủ làm đảm bảo sinh viên vay vốn chứ không phải là các khoản tài trợ”.
<small>Quan hệ hình thức cho vay được tạo nên bởi 4 yêu tô:</small>
- Chủ thé tín dụng gồm người cho vay và người đi vay. Trong một số trường hợp, chủ thé thứ ba có thé xuất hiện với tư cách là người bảo lãnh cho vay. Người cho
hay pháp nhân, khi nhượng quyền sử dụng tài sản của mình cho người khác dé theo đuổi những mục tiêu kinh tế - xã hội khác nhau nhưng chủ yếu là kiếm lợi nhuận. Người đi vay là người nhận quyền sử dụng vốn tín dụng của người cho vay, có thể sử
dụng vốn tín dụng với hai lý do tiêu dùng hoặc kinh doanh (đầu tư).
- Đối tượng tín dụng là quyền sử dụng nhưng khơng phải là quyền sở hữu vốn tín dụng băng tiền.
- Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian thực hiện chuyển quyền sử dụng vốn tín dụng đó. Nó được tính từ khi bắt đầu giao dịch vốn tín dụng cho người đi vay và kết thúc khi người cho vay nhận lại đối tượng tín dụng kèm theo một phan giá trị tăng
- Giá trị tín dụng (lãi suất lợi tức) là giá trị bù đắp cho người cho vay do việc chuyên nhượng quyền sử dụng vốn tín dụng.
<small>1.2.1.3 Cơ sở hình thành tín dụng sinh viên</small>
<small>Tín dụng ra đời từ rât sớm, nhờ sự phát triên mạnh mẽ trong sản xuât, sự phân</small>
công lao động trong xã hội và sự xuất hiện chủ sở hữu về tư liệu sản xuất, điều này đã khiến xã hội bị phân hóa. Trong đó của cải vật chất tập trung vào tay một nhóm người,
mà một số khác lại có thu nhập thấp hoặc thu nhập không đủ đáp ứng nhu cầu tối thiêu hàng ngày. Vì vậy, ho đã bị day vào cuộc sống vay mượn, nợ nan, đây chính là cơ sở hình thành nên tín dụng. Cơ sở hình thành nguồn vốn tín dụng dành cho sinh viên bắt đầu khi thực tế là có nhiều sinh viên đã thi đỗ vào trường đại học nhưng gia đình khơng
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Chun đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
đủ điều kiện dé trang trải các chi phí, đặc biệt là do đại dich Covid - 19 vừa qua. Trước thực tế đó, Nhà nước đã quyết định thành lập quỹ tín dụng cho sinh viên nhằm giảm nhẹ gánh nặng cho gia đình cũng như bản thân sinh viên để sinh viên có thê theo học một cách hiệu quả nhất.
<small>1.2.2. Các quy định của chính sách tín dụng dành cho học sinh sinh viên</small>
<small>1.2.2.1 Các quy định của chính sách tín dụng dành cho học sinh sinh viên</small>
<small>e Đôi tượng được vay von</small>
<small>Sinh viên có hồn cảnh khó khăn trong học tập tại các cơ sở giáo dục: đại học,</small>
hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cụ thé: Sinh viên mô côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha, mẹ nhưng người cịn lại khơng có khả năng lao động. Sinh
viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: Hộ nghẻo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật. Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính vì tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học được xác nhận của Ủy ban nhân dân nơi cư trú. (Theo Điêu 2 Quyết
<small>định 08/VBHN-BTC 2022)</small>
<small>e Điều kiện được vay vốn:</small>
Học sinh, sinh viên đang sinh sống tại hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương, nơi mà cho vay có đủ các tiêu chuẩn trên; đối với sinh viên năm nhất thì phải có giấy báo trúng tun hoặc giấy xác nhận được vào học tại trường: đối với sinh viên từ năm hai trở đi phải có giấy xác nhận của trường về việc đang học tập tại trường và
(Theo Điêu 4 Quyết định 08/VBHN-BTC 2022)
<small>e Mức vốn và lãi suất cho vay</small>
- Mức vốn: mức tiền hỗ trợ sinh viên vay vốn năm 2007 tối đa là 800.000 đồng/tháng/sinh viên, mức giải ngân qua hang năm tăng dan dé hỗ trợ tối đa cho sinh viên, đến năm 2018 mức giải ngân là 1.500.000d/thang, kể từ ngày 01/12/2019 mức
<small>giải ngân được nâng lên 2.500.000đ/tháng.</small>
Tuy nhiên, sau đại dich COVID — 19, mức tiền hỗ trợ sinh viên vay vốn đã tăng lên tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Lãi suất: Lãi suất cho vay đối với sinh viên hiện nay là 6,6%/năm ứng với
Điêu 5,7 Quyết định 08/VBHN-BTC 2022) e Thủ tục vay vốn sinh viên
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
Người vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội: Chủ gia đình là người đại diện cho gia đình trực tiếp vay vốn và phải có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội, là cha, mẹ hoặc người đại diện cho gia đình nhưng đã đủ 18 tuổi được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận. Theo Hướng dẫn số 2162A/NHCS-TD của, hồ sơ cho vay bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn - Khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm theo Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có
<small>cơng chứng). Ngân hàng Chính sách xã hội</small>
- Danh sách hộ gia đình có học sinh, sinh viên đề nghị vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội (mẫu số 03/TD).
- Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và Vay von (mẫu s610/TD). - Thông báo về kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD)
e Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.
- Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học, kể cả thời gian được nhà trường cho phép học sinh, sinh viên nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả (nếu có). Trong khoảng thời gian này sinh viên chưa cần chỉ trả bất cứ khoản vay nào kế cả tiền lãi và tiền gốc.
<small>- Thời hạn tra nợ là khoảng thời gian được tính từ ngay người vay trả món nợ</small>
đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc lẫn lãi. Người vay và ngân hàng có thê thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể nhưng không được vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định như sau: Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo trong một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay. Đối với các chương trình có thời gian đào tạo trên một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. Trường hợp một gia đình vay vốn cho nhiều học sinh, sinh viên cùng lúc, nhưng thời hạn ra trường của
<small>từng học sinh, sinh viên khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo học sinh,</small>
sinh viên có thời gian theo học tại trường dài nhất. (Theo Điều 6 Quyết định
<small>08/VBHN-BTC 2022)</small>
<small>e Điều chỉnh thời hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyên nợ quá hạn</small>
Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay gặp khó khăn chưa thê trả nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì mới được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời gian trả nợ. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn và khơng được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ chuyên thành nợ quá hạn. Ngân hàng Chính sách xã
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
hội phối hop với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội dé có biện pháp thu hồi nợ. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thê việc điều chỉnh kỳ hạn
<small>e Trách nhiệm của các cơ quan</small>
Bộ Tài chính chủ trương, phối hợp với Bộ Kế hoạch va Đầu tư bố trí nguồn vốn nhà nước để cho học sinh, sinh viên vay với kinh phí bù lại chênh lệch lãi suất, phí quản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt việc cho học sinh, sinh viên vay vốn.
<small>Bộ Giáo dục và Dao tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành:</small>
chịu trách nhiệm chi đạo các trường dai học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thuộc quyền quản lý cùng với Ủy ban nhân dân địa phương và Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện chính sách tín dụng học sinh, sinh viên
<small>và chỉ đạo việc thực hiện xác nhận học sinh, sinh viên đang theo học tại trường có đủ</small>
điều kiện vay vốn.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định này theo
<small>quy định của pháp luật.</small>
Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ xin vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, thời hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyên nợ quá hạn cho học sinh, sinh viên theo quy định. Tổ chức huy động vốn dé bổ sung nguồn vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên cùng với đó phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các trường đại học, cao đăng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở dao tạo nghề
cho học sinh, sinh viên nhận tiền vay và đóng học phí.
Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là học sinh, sinh viên đã vay vốn nhà nước theo quy định tại Quyết định này có trách nhiệm đốc thúc học sinh, sinh viên chuyên tiền về gia đình để trả nợ hoặc trực tiếp trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. (Theo
<small>1.2.2.2 Các quy định của chính sách tín dụng dành cho học sinh sinh viên có hồncảnh khó khăn để mua thiết bị học tập trực tuyến</small>
<small>e Đối tượng được vay vốn</small>
Học sinh đang học tại các cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy
<small>định của Luật Giáo dục; Học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học (hoặc</small>
tương đương đại học), cao dang, trung cấp va các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
thành lập và hoạt động theo quy định của luật pháp Việt Nam. (Theo Khoản 1 Diéu 3 Quyết định 09/2022/QĐ-TTg)
<small>e Điều kiện được vay vốn</small>
Là thành viên của hộ gia đình: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình chuẩn theo quy định của pháp luật hoặc gia đình có hồn cảnh khó khăn bởi ảnh hưởng của đại dịch 19 (có bố hoặc mẹ hoặc cả bố và mẹ mat do dịch
COVID-19); Không có thiết bị, máy tính để đáp ứng u cầu học tập trực tuyến và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ máy tính, thiết bị học tập dưới mọi hình thức. (Theo Khoản 2 Điêu 3 Quyết định 09/2022/QĐ-TTg)
e Mức vốn và lãi suất cho vay
-Lãi suất cho vay là 1,2%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng lãi suất cho vay hộ nghèo tại thời gian vay vốn. (Theo Điêu 6,9 Quyết định 09/2022/QĐ-TTg)
<small>e Phương thức cho vay</small>
<small>Đại diện hộ gia đình của học sinh, sinh viên là người đứng tên vay sau đó giao dịch với</small>
Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp học sinh, sinh viên đủ 18 tuổi trở lên thì
khơng còn thành viên nào đủ 18 tuổi hay thành viên cịn lại khơng đủ khả năng lao
<small>động, khơng đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Việc cho vay của</small>
Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo phương thức ủy quyền cho các tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy quyền hoặc trực tiếp cho vay. (Theo Điều 4
<small>e Thời hạn cho vay</small>
Thời hạn cho vay nhiều nhất là 36 tháng. Đối với trường hợp sinh viên đủ 18 tuổi trở lên trực tiếp đứng tên vay vốn thì tại thời điểm vay vốn nếu thời gian dự kiến kết thúc khóa học cịn từ 24 tháng trở lên thì hạn cho vay tối đa được tính từ ngày vay đến hết 12 tháng sau thời điểm dự kiến kết thúc khóa học; Thời điểm dự kiến kết thúc khóa học của sinh viên được xác nhận theo giấy của nhà trường. (Theo Diéu 8 Quyết
<small>định 09/2022/QĐ-TTg)</small>
Tín dụng có vai trị rất quan trọng với sinh viên. Đối với những gia đình có hồn cảnh khó khăn hay những gia đình gặp phải những biến cố trong cuộc sống thì việc trang trải học phí đúng thời hạn và có thể mua đủ các thiết bị hỗ trợ học tập là rất khó
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
khăn. Điều đó dẫn đến, các sinh viên bắt buộc phải kiếm thêm cơng việc dé kiếm sơng nên ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập. Đối với các trường có sinh viên có kết quả học tập khơng tốt sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và uy tín của nhà trường.
Chính vì vậy chương trình tín dụng dành cho sinh viên rất có ý nghĩa, một mặt giúp các trường nâng cao chất lượng đào tạo, mặt khác giúp sinh viên có thể trang trải chi phí học tập và một phần nào đó chi phí sinh hoạt và hỗ trợ thiết bị học tập từ đó giúp sinh
<small>viên yên tâm tập trung vào việc học và tự tin bước vao đời.</small>
<small>1.2.4. Mục tiêu của chính sách cho học sinh sinh viên vay</small>
Chương trình tín dụng cho học sinh, sinh viên trên toàn thế giới đều rất đa dạng và được ban hành rộng rãi tùy vào hồn cảnh của mỗi nước nhưng chủ yếu có năm mục tiêu cơ bản. Đầu tiên, mục tiêu xã hội được thấy rõ trong việc trao cơ hội được tiếp tục học tập cho người nghèo, các khoản vay ln hướng đến các đối tượng thực sự có nhu cầu và mong muốn, hỗ trợ sinh viên thông qua lấy nguồn thu từ mức học phí đóng cao hơn, tăng cơ hội tiếp tục trau dồi kiến thức ở các bậc cao hơn, đây là trợ cấp chéo. Thứ hai, nâng cao trách nhiệm của sinh viên cũng như tăng cường khả năng độc lập về tài chính bên cạnh hỗ trợ sinh viên giảm bớt khó khăn về tài chính trong q trình học tập. Thứ ba, sinh viên an tâm hơn trong việc học hành và tập trung vào việc học dẫn đến sẽ đạt kết quả tốt hơn, góp phần giúp nguồn nhân lực chất lượng cao trong tương lai ngày càng tăng. Thứ tư, mục tiêu ngân sách của chính sách thê hiện thơng qua việc đảm bảo thu nhập cho các trường, từ đó chủ động hơn trong việc duy trì chất lượng đào tạo trước việc chi phí hằng năm sẽ tăng lên. Từ đó, chính sách giúp mở rộng hệ thống giáo dục đại học, mở rộng cơ sở hạ tầng, mở rộng các hệ thống của các trường đại học
<small>thông qua mở các trường tư, dân lập.</small>
<small>Mục tiêu của chính sách tín dụng dành cho học sinh sinh viên tại Việt Nam cũng</small>
đình khơng cho phép nên khơng thể tiếp tục theo học. Chính sách này đồng hành cùng sinh viên trong suốt quãng thời gian theo học cũng như tăng cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho người nghèo, đảm bảo việc học trực tuyến trong thời gian dịch bệnh và đảm bao công bằng xã hội. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có đủ điều kiện sẽ dé dàng tìm kiếm được một cơng việc phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn của bản thân điều
thân sinh viên mà chính sách góp phần giảm bớt gánh nặng về tài chính cho gia đình sinh viên. Với thực tế hiện nay, hầu hết các trường đã đang và sẽ chuyền sang tự chủ
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Tốn Kinh tế
tài chính, chính sách này cũng sẽ chia sẻ bớt gánh nặng về học phí cho nhà trường — nơi sinh viên trực tiếp theo học.
Cu thé từ năm 2016 đến năm 2021 kết quả thực hiện cho vay đã đạt được các kết quả như sau:
Bảng 1.1 Kết quả thực hiện cho vay HSSV của NHCSXH từ 2016-2021 Năm Tổng dư nợ Số học sinh sinh viên được vay
Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hang chính sách xã hội
<small>Thơng qua Báo cáo thường niên của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, ta</small>
thấy kết quả thực hiện chương trình cho học sinh sinh viên vay vốn từ 2016 đến hết
<small>năm 2019 đã đạt được:</small>
- Doanh số tổng dư nợ là: 79.966 tỷ đồng, doanh số bình quân là 13.327 tỷ đồng/năm; doanh số cao nhất đạt 19.375 tỷ đồng vào năm 2016, chiếm 12.31% tỷ trọng
tổng dư nợ trong năm.
- Trong khoảng thời gian đại dịch COVID-19 bùng nỗ 2019 — 2021, đất nước phải giãn cách xã hội, kinh tế khó khăn nhưng Ngân hàng Chính sách xã hội vẫn hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ được giao, giúp cho hơn 126.000 học sinh, sinh viên được vay vốn dé chi phí học tập.
<small>1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước</small>
sinh viên đã được một số người tiến hành với phạm vi trong cả nước cũng như tại địa
tiêu biểu liên quan đến dé tài như sau:
1. Tác giả Nguyễn Mai Hương và Nguyễn Thùy Linh đã nghiên cứu đề tài “Chương trình tín dụng sinh viên và một số van dé đặt ra”. Bài viết đưa ra các ưu, nhược điểm của chính sách đồng thời giới thiệu, trình bày các phương thức, thủ tục cho
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Tốn Kinh tế
vay vốn thơng qua hộ gia đình, đại diện hộ gia đình là người trực tiếp đứng ra vay vốn và có trách nhiệm trả nợ với Ngân hàng Chính sách xã hội. Từ đó, bài viết tổng hợp những kết quả đạt được từ năm 2007 đến năm 2017 với một số nội dung như sau: chính sách đã tạo cơ hội cho học sinh sinh viên có hồn cảnh khó khăn được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi của nhà nước, góp phần thực hiện cơng bằng xã hội. Bên cạnh đó bài viết cũng đưa ra các hạn chế cịn tồn tại của chính sách như: Chủ trương định hướng mới của chính sách mới chỉ được xem xét trong phạm vi hẹp là vai trị tín dụng; đối
<small>tượng vay khơng áp dụng đánh giá năng lực tài chính của sinh viên; mức giải ngân</small>
chưa hợp lý. Cuối cùng, bài viết đưa ra các kiến nghị cũng như đề xuất giải pháp.
2. Phạm Trần Bảo Hòa (2019) trong nghiên cứu “Các nhân tổ ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng của sinh viên các trường Đại học ”: Khoa học tự nhiên, Xã hội nhân văn và trường Sư Phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã đưa ra kết quả chương trình vay vốn đã được triển khai rộng rãi đến các sinh viên nhưng chưa đầy đủ với tình hình đất
<small>nước vừa trải qua đại dịch COVID — 19 hiện nay.</small>
Vậy khi nhu cầu vay của sinh viên tăng lên thì cần điều chỉnh chính sách cho
<small>phù hợp.</small>
STT Nhân tố ảnh hưởng Don vị tính
1 Thu nhap cua gia dinh Triệu đồng/năm 2 Thu nhập của sinh viên Triệu đồng/năm
<small>3 Chi phí học tập VND/thang4 Chi phi sinh hoat VND/thang</small>
5 Số thành viên dang di học Người
6 Đối tượng gia đình = 1 nếu là hộ nghèo/ cận nghèo
<small>= 0 nêu thuộc các đôi tượng khác</small>
<small>7 Nơi ở của sinh viên = | nêu sinh viên ở trọ</small>
= 0 nếu không ở trọ
<small>8 Năm đang học (từ lúc nhập học Năm</small>
đến lúc phỏng vấn)
<small>9 Việc làm thêm = | nêu sinh viên có di làm thêm</small>
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu của Nguyên Quốc Nghỉ và Pham Tran Bảo Hòa 3. Đào Anh Tuấn (2020) trong nghiên cứu “Giải pháp phát triển chương trình tín dụng đổi với hoc sinh sinh viên của NHCSXH trong giai đoạn mới” đã trình bày báo cáo, tóm tắt kết quả nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp phát trién chương trình tín
dụng đối với học sinh sinh viên trong thời kỳ mới.
Đối với các nhà nghiên cứu nước ngồi thì vay vốn đối với học sinh sinh viên là
với việc không thanh toan và nợ q hạn. Các cơng trình có thể ké đến:
Nghiên cứu của Hua Shen, Adrian Zidem về “Mức phải trả và khả năng thu hồi những khoản vay sinh viên, so sánh với quốc tế”. Bài viết đã nghiên cứu về chương trình từ 39 nước và đã cho thấy chương trình cho sinh viên vay chủ yếu nhận được sự hỗ trợ từ nhà nước, tỷ lệ phải trả của sinh viên khoảng 40% nhưng tỷ lệ thu hồi vốn còn thấp hơn cả tỷ lệ này.
Bài báo của Tim Leunig và Gill Wyness về trả nợ vay sớm của sinh viên: Chính phủ có nên thực hiện chế tài về kinh tế, nghiên cứu trong bối cảnh chính phủ Anh nâng hạn mức thu nhập bắt đầu trả nợ của sinh viên từ 15.000 lên 20.000 Bảng Anh và đi cùng với đó là lãi suất lớn hơn, chính phủ Anh lo lắng về việc sinh viên trốn trả lãi cao băng cách trả tiền vay sớm và với số lượng lớn, vì vậy tác giả đang nghiên cứu hệ thống cộng thêm phí cho những sinh viên trả tiền vay sớm. Tuy nhiên, tác giả bài viết cho răng việc này không phù hợp vì những người trả tiền vay sớm thường là sinh viên nghèo và trả một lượng số tiền nhỏ chia thành nhiều đợt. Nguyên nhân của hành động
trả nợ sớm này là vì sợ bị nợ chứ khơng phải có thừa tiền.
Nghiên cứu của Maureen Woodhall về vay nợ sinh viên: triển vọng, bất cập và những bài học kinh nghiệm từ quốc tế cho rằng có rất nhiều chương trình cho sinh viên vay vốn nhưng khơng có bất cứ chương trình nào thích hợp với các quốc gia. Chính
cực về chương trình này bởi nó có những đóng góp đáng kế đến q trình đa dạng hóa
<small>thu nhập và chia sẻ khó khăn cho sinh viên.</small>
<small>11193020-Phạm Thị Thùy Linh-20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
Tác giả Dynarski và Scott (2008) đã dé cập tới nhân tố “ Chi phí giao dịch” ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của sinh viên. Sự phức tạp, rườm rà của quy trình thủ tục xin vay vốn là những biểu hiện cho việc chi phí giao dịch cao. Nghiên cứu về chương trình hỗ trợ sinh viên tại Mỹ của các tác giả Bettinger, Long, Oreopoulos và Sanbanmatsu (2009) chỉ ra rằng việc phô biến và cung cấp đầy đủ thông tin các điều kiện xét duyệt học bồng là chưa đủ dé khuyến khích sinh viên xin hỗ trợ khi quy trình thủ tục cịn khá rắc rối, gây ra khó khăn cho người nộp hồ sơ. Kết quả nghiên cứu một lần nữa đưa ra mức độ ảnh hưởng của nhân tố “ Chi phí giao dịch” trong quyết định vay vốn của sinh viên.
<small>Bên cạnh đó, nhóm Gross J., O.Cekic, D. Hossler, N.Hillman (2009) cũng phân</small>
tích những nguyên nhân sinh viên không trả được nợ ở Mỹ, kết quả nghiên cứu đưa ra các nhân tô ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của sinh viên bởi ý thức về khả năng trả nợ của bản thân là yếu tố quan trọng đưa ra quyết định vay vốn hay khơng. Những nhân tố đó có thé là khả năng học tập và kết quả học phô thông, thu nhập và các khoản
hướng đến khả năng trả nợ và quyết định vay vốn của sinh viên.
<small>1.3.3.1 Cơng trình trong nước</small>
<small>Sau khi tham khảo các nghiên cứu có liên quan trong nước, có thê thây đây là</small>
một trong những dé tài được nhiều tác giả trong nước quan tâm. Tuy nhiên hiện nay, sau đại dịch COVID — 19 Bing nổ chưa có cơng trình nghiên cứu nào liên quan đến việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của sinh viên các trường Đại học. Vì vậy, dé tài nghiên cứu thé hiện tính mới và khơng bị trùng lặp với các cơng
<small>trình nghiên cứu trước đây.</small>
<small>1.3.3.2 Cơng trình nước ngồi</small>
<small>Các cơng trình nước ngồi hâu như đã tập trung vào việc phân tích nêu lên các</small>
nhân t6 tác động đến nhu cau vay vốn của sinh viên. Tuy nhiên, về thang đo nghiên cứu cần được bé sung thêm và hoàn thiện dé xây dựng bộ thang đo hoàn chỉnh.
Hiện nay đã có rất nhiều quốc gia trên thế giới đã tiến hành áp dụng chính sách vay vốn dành cho học sinh sinh viên. Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cau vay vốn của học sinh sinh viên là một trong những vấn đề được nhiều tác giả nghiên cứu. Theo Tilak (1992) cho rằng tiềm năng tài ngun, tính cơng bang trong việc chia sẻ chi phí
giáo dục đại học và hiệu quả băng cách làm cho sinh viên cảm thấy được tầm quan
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Toán Kinh tế
trọng của giáo dục và nghề nghiệp tương lai của bản thân, đây là những cơ sở mà
<small>chương trình tín dụng học sinh sinh viên được ủng hộ, khơng chỉ vậy, chương trình</small>
cũng góp phần chuyên được gánh nặng từ thế hệ hiện tại sang thế hệ tương lai.
Tín dụng dành cho học sinh sinh viên là khoản vay dé chi trả các chi phí như học phí, chi phí nghiên cứu, chỉ phí sinh hoạt trong suốt quá trình theo học tại trường
<small>(Jackson, 2002).</small>
Đồng thời, Yeu Ping Chung (2003) cũng cho răng chương trình vay vốn sinh viên là sự hỗ trợ về tài chính được phân bố dựa trên nhu cầu. Sự hỗ trợ tài chính này nhằm giúp học sinh sinh viên có khả năng tiếp cận được nguồn vốn tín dụng.
Theo nghiên cứu của Ziderman (2004), Nguyễn Quốc Nghi (2005), Võ Thị Phương Lan (2005) cho rằng nhu cầu vay vốn của học sinh sinh viên bị tác tác động bởi các yếu tố chủ quan cũng như khách quan; các yếu tô đến từ bản thân sinh viên như trình độ đào tạo, khối ngành dao tao...; yéu tố đến từ gia đình sinh viên như sỐ lượng thành viên đang theo học...; các yếu tố từ xã hội có thê ké đến như chi phí học tập, chi
<small>phí sinh hoạt và các chi phí phat sinh khác...</small>
Nguyễn Quốc Nghỉ (2010), trong nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của sinh viên tại Cần Thơ đã đưa một số kết luận liên quan đến nhu cầu vay vốn của sinh viên như: (1) Sinh viên có nhu cầu vay vốn khi bắt đầu học năm thứ hai và năm thứ ba; (2) Thu nhập dưới 3 triệu đồng/tháng là thu nhập bình quân
của nhiều sinh viên trong việc giải quyết khó khăn về van dé tài chính; (4) Mức vay
quyết định vay vốn của sinh viên có tương quan nghịch với thu nhập của gia đình và
<small>thu nhập của bản thân sinh viên.</small>
Trong khi đó, Erik Cantona và Andreas Blomb sử dụng mơ hình kinh tế lượng đánh giá nhu cau tài chính của học sinh, sinh viên phụ thuộc vào các yếu tơ trình độ học vấn, ti tác, thu nhập sinh viên ảnh hưởng đến tính hiệu quả của việc chính phủ
<small>hỗ trợ tài chính cho học sinh sinh viên có hồn cảnh khó khăn và được tính tốn theo</small>
<small>mơ hình Probit:</small>
<small>Pr(DENROL = 1); = a+ BX; + yT; + &.</small>
Trong đó: +DENROL = 1 néu người đó dang theo hoc dai học và 0 ngược lại + ¡ là số sinh viên
<small>+ơ là một giá tri</small>
<small>11193020-Pham Thị Thùy Linh-22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Chuyên đề tốt nghiệp khoa Tốn Kinh tế
+X là chi phí học tập của sinh viên tác động của sự can thiệp vào biến kết quả được ước tính từ các khoản vay dựa trên thành tích học tập của sinh viên được đo bằng y
+T cho biết phương hướng giải quyết tùy thuộc vào liệu học sinh sinh viên nhận được sự trợ giúp về tài chính của chính phủ hay khơng.
nhận được một khoản trợ cấp từ chính phủ, và 0 nếu ngược lại.
Đối với dé tài nghiên cứu của các luận án vẫn còn khá nhiều chỗ trống và nên
Nguyễn Quốc Nghi (2010) đưa ra các yếu tô ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn nhưng hiện tại các yếu tố đó đã khác với hiện tại như: lãi suất cho vay, mức học phí, chi phí
sinh hoạt, số tiền cho vay, tiêu chí xét hộ nghèo, cận nghèo đặc biệt là trong thời gian đại dịch bùng nô, học sinh sinh viên các cấp đều học tập trực tuyến nên cần các thiết bị công nghệ hỗ trợ... Do đó, các nghiên cứu hiện tại cần bổ sung thêm các biến độc lập có liên quan đề tăng khả năng nghiên cứu của mơ hình và hoàn chỉnh bộ thang đo. Dựa trên những nghiên cứu trước đây, tôi quyết định lựa chọn 7 biến bao gồm: chi phí học tập, chi phí sinh hoạt, thu nhập của sinh viên, đối tượng gia đình, nơi cứ trú của gia
Bởi vì, so với mơ hình của tác giả Nguyễn Quốc Nghị, tôi không lựa chọn đưa biến năm đang theo học vào bởi theo Nghị định của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2022— 2023 thì mức học phí qua các năm tăng khoảng 10% điều này không ảnh hưởng nhiều
<small>đên nhu câu vay vôn của sinh viên.</small>
<small>11193020-Phạm Thị Thùy Linh-23</small>
</div>