Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.63 MB, 24 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>HỌC VIEN CƠNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THONGỠ0/0/000000000000000000000000000000000000000000606000e6</small>
<small>NGUN ĐỨC THẮNG</small>
<small>HỒN THIỆN CƠNG TÁC TUYẾN DỤNG NHÂN LỰC TẠICONG TY CO PHAN THANH TOÁN ĐIỆN TU VNPT</small>
<small>Chuyén nganh : QUAN TRI KINH DOANH</small>
<small>Mã số : 60.34.01.02</small>
<small>TOM TAT LUẬN VĂN THẠC SĨ</small>
<small>HÀ NỘI - NĂM 2015</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>Luận văn được hồn thành tại:</small>
<small>HỌC VIỆN CƠNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG</small>
<small>Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYEN THỊ TUYET THANH</small>
<small>Phản biện 1: ...- .- -Ặ- Sàn,</small>
<small>Phản biện 2: ... --- cà Sàn re</small>
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại : Học viện Cơng
<small>nghệ Bưu chính Viễn thơng</small>
<small>Vào lúc: ... giờ ; Ngày.... Tháng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Nguồn nhân lực là yếu tố không thé thiếu đối với bat kỳ một tô chức nào và nó giữ vai trị vơ cùng quan trọng, quyết định đến sự thành công hay thất bại của tô chức, đặc biệt
<small>là trong giai đoạn hiện nay.</small>
Dé nâng cao hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lượng trong công tac quản tri nhân lực thì cơng việc đầu tiên trước hết để có một đội ngũ lao động chất lượng là việc tuyển dụng. Tuyển dụng nhân lực có hiệu quả thì đó mới là cơ sở để có đội ngũ lao động giỏi.
Thanh tốn điện tử là địch vụ mới mẻ, nó là thế mạnh và cũng là thách thức đối với
công ty cũng như đối với người lao động, đặc biệt là lao động trẻ. Điều này tạo ra cơ hội
cho Công ty trong tuyên dụng nhân lực nhưng cũng không ít khó khăn, làm thế nào đề thu hút, lựa chọn được những người có trình độ, đáp ứng được những yêu cầu công việc và
<small>tăng khả năng cạnh tranh của công ty.</small>
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Hồn thiện cơng tác tuyển dụng nhân lực tại cơng ty cỗ phan thanh tốn điện tử VNPT” làm nội dung nghiên cứu luận văn.
rat quan tâm. Liên quan đến van dé này ở nước ta đã có nhiều cơng trình nghiên cứu khoa
* Ths Nguyễn Vân Diém và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân — Giáo trinh Quản trị nhân luc, NXB Đại học Kinh tế quốc dân (2010).
* PGS.TS Trần Xuân Cầu — Giáo trình Kinh tế ngn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế
quốc dân (2012)
* Nguyễn Tan Thịnh — Giáo trình Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp, NXB Khoa học
<small>và kỹ thuật (2008).</small>
Ngồi ra tuyển dụng cịn là đề tài để nhiều sinh viên nghiên cứu thực hiện các bài viết
<small>khóa luận của mình.</small>
<small>3. Mục đích nghiên cứu</small>
Về mặt lý luận: Nghiên cứu, hệ thong hóa lý luận chung về tuyển dụng nhân lực, nguyên
tắc tuyển dụng, quy trình tuyển dụng, các yếu tơ anh hưởng đến q trình tuyển dụng nhân
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">lực, ý nghĩa của công tác tuyên dụng nhân lực
Về mặt thực tiên: Phân tích tong quát về hoạt động kinh doanh và đặc biệt là công tác tuyên dụng nhân lực của Công ty VNPT EPAY, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện và nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu đối tượng nghiên cứu là công tác tuyển dụng nhân lực tại
<small>Công ty VNPT EPAY.</small>
Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013 và tầm nhìn đến
<small>năm 2018.</small>
<small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>
Luận văn được viết dựa trên lý thuyết về quản lý, quản trị nguồn nhân lực. Phương
pháp nghiên cứu là phân tích, tng hợp, diễn giải các tài liệu thu thập được từ các báo cáo
về công tác tuyên dụng nhân lực của Công ty VNPT EPAY. Đồng thời kết hợp với quan
sát và lập bảng hỏi đề thu thập thêm thông tin thực tế về quy trình tun dụng nhân lực tại
<small>Cơng ty này.</small>
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cau thành
<small>3 chương:</small>
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tuyển dụng nhân lực
Chương 2: Thực trạng công tác tuyên dụng nhân lực tại Cơng ty cổ phần thanh tốn điện
<small>tử VNPT</small>
<small>CHƯƠNG I</small>
<small>1.1.1. Các khái niệm cơ bản</small>
Nguồn nhân lực cũng được coi như là sức mạnh tổng hợp từ sức mạnh của các loại lao động, cũng như từ khả năng lao động của từng cá nhân trong tổ chức như sức khoẻ, trình độ, sự hiểu biết, kinh nghiệm, lịng tin, nhân cách...
Quản trị nguồn nhân lực bao gồm các chức năng chủ yếu là phân tích cơng việc, hoạch
<small>chức được đánh giá thành tích và được trả thù lao, được đảm bảo sức khoẻ va an toàn lao động</small>
và mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị nhân sự là mang lại lợi ích cho người lao động và đạt được mục tiêu tô chức đề ra.
Phát triển nguồn nhân lực là những hoạt động giúp cho nhân viên phát triển những kỹ
năng cá nhân và kỹ năng tô chức phát triển kiến thức, hiểu biết và những khả năng. Phát
<small>triển nguồn nhân lực bao gồm những hoạt động như huấn luyện đào tạo, phát trién sự</small>
nghiệp, thúc đây và kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ, huấn luyện, lập kế hoạch liên tục,
<small>xác định những nhân viên chủ chốt, hỗ trợ tải chính va phát triển tổ chức.</small>
Đối với quá trình phát triển kinh tế- xã hội, nguồn nhân lực có một vai trị vô cùng quan trọng. Phát triển kinh tế- xã hội được dựa trên nhiều nguồn lực như nhân lực, vật lực,
tài lực... song chỉ có nguồn lực con người mới tạo ra động lực cho sự phat triển, những
nguồn lực khác muốn phát huy được tác dụng thì chỉ có thé thông qua nguồn lực con người. Ngay cả trong điều kiện đạt được tiền bộ khoa học kỹ thuật hiện đại thì cũng khơng
thể tách rời nguồn lực con người.
Đối với máy móc thiết bị hiện đại nếu thiếu sự điều khiển, kiểm tra của con người thì chúng chỉ là vật chất. Chỉ có tác động của con người mới phát động chúng và đưa chúng
vào hoạt động. Chính vì vậy, nếu xem xét nguồn lực vào tổng thể những năng lực của con người được huy động vào q trình sản xuất thì năng lực đó chính là nội lực của con
Đối với các doanh nghiệp, nhân lực chính là các yếu tố đầu vào có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phâm của doanh nghiệp.
Tuyền dụng nhân lực là một quá trình nghiên cứu, thu hút, lựa chọn và quyết định tiếp nhận một cá nhân vào một vị trí của tơ chức.
<small>+) Đối với tô chức: Tuyên dụng tốt giúp cho tô chức trong tương lai có một đội ngũ lao</small> động có trình độ chun mơn cao, đáp ứng được u cầu cơng việc và đóng góp tích cực
vào sự thành cơng của tơ chức đồng thời tạo cho tổ chức có một lợi thế cạnh tranh về
<small>nguôn nhân lực so với các tô chức khác trong cùng lĩnh vực, ngành nghê.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">+) Đối với người lao động: Tuyển dụng tốt giúp những người thực sự có năng lực được
<small>làm việc và làm những công việc phù hợp với khả năng, trình độ, sở trường và tính cách</small>
của mình, góp phần tạo được sự thoả mãn trong lao động từ đó tạo động lực làm việc cho
<small>người lao động.</small>
<small>+) Đối với xã hội: Hoạt động tuyển dụng tốt sẽ giúp xã hội sử dụng hợp lý tối đa nguồnlực, góp phần giải quyết vấn đề việc làm xã hội, và nó chính là đầu ra của hoạt động đào</small>
tạo nguồn nhân lực xã hội.
Nhu cau tuyển dụng của doanh nghiệp được nha quản lý xác định chính xác trước khi đưa ra yêu cầu tuyên dụng chính thức.
<small>Qua trình tun mộ bao gơm các bước sau: Kê hoạch hóa nguồn nhân lực ;Các giải pháp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Quá trình tuyên chọn là một quy trình gồm nhiều bước, mỗi bước trong quá trình
được xem như là một hang rao chan dé sàng lọc loại bỏ những ứng viên không đủ các điều
<small>kiện đi tiêp vào các bước sau.</small>
<small>Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ</small>
<small>Thâm tra các thông tin đã thu được</small>
<small>trong quá trình tuyên chon</small>
<small>Tham quan céng viéc</small>
<small>Ra quyết định tuyển dụng</small>
<small>Sơ đồ 1.2. Quy trình tuyến chọn nhân lực</small>
- Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. - Uy tín của tổ chức trên thị trường
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>- Khả năng tài chính của doanh nghiệp</small>
- Nhu cầu nhân lực các cán bộ
<small>- Thái độ của nha quản tri</small>
- Yếu tố kinh tế - chính trị
- Quan hệ cung cầu trên thị trường lao động
<small>- Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp</small>
- Hệ thống pháp luật và các chính sách, quy định của Nhà nước về cơng tác tun dụng
<small>- Trình độ khoa học kỹ thuật</small>
<small>1.4.1. Bài học kinh nghiệm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn PNK</small>
Tuyển dụng phải mang tính chiến lược, phải xây dựng lộ trình cụ thể, kế hoạch tổng
thể, phải phân tích được các yêu cầu của cơng việc để từ đó đối chiếu với ứng viên lựa
chọn người hội tủ phần lớn các yêu cầu từ bản kế hoạch.
Tuyển dụng là một cơng tác phức tạp, địi hỏi phải có sự đầu tư, phải do cán bộ có
chun mơn và hiểu biết rộng, có sự khách quan, có lương tâm nghề nghiệp, có tinh than
trách nhiệm trước tập thê đảm nhiệm.
<small>CHƯƠNG II</small>
Cơng ty cơ phần thanh tốn điện tử VNPT (Cơng ty VNPT). được thành lập vào ngày
01/04/2008. Ngay từ ngày đầu thành lập Công ty đã chú trọng đầu tư xây dụng cở sở hạ
tầng kỹ thuật số, mở rộng kết nối và không ngừng phát triển để trở thành nhà cung cấp
dịch vụ thanh toán hàng đầu tại Việt Nam với mục tiêu mang đến những tiện ích tốt nhất
cho khách hàng và lợi ích cho cộng đồng.
- Tên Cơng ty: Cơng ty cơ phần thanh tốn điện tử VNPT - Tên viết tắt: VNPT EPAY
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Đồng hành với sự phát triển chung của đất nước, hồ nhịp cùng xu hướng thực hiện thanh tốn khơng dùng tiền mặt, với mong muốn trao sản phẩm, dịch vụ đến tay khách hàng, VNPT EPAY phát triển và cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử với những ứng dụng
bằng loại hình thanh toán điện tử sẽ dần thay thế hoạt động thanh tốn truyền thống, đem
<small>lại lợi ích to lớn cho các doanh nghiệp, cá nhân trong giao dịch thanh toán.- Ngành nghề kinh doanh:</small>
+ Đại lý bán lại và phân phối thẻ trả trước
+ Phát hành và sản xuất các loại hình thẻ đữ liệu cơng nghệ cao như thẻ thông minh và các
<small>loại thẻ dữ liệu khác.</small>
+ Kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng điện thoại di động, cô định, internet.
+ Kinh doanh các dịch vụ thương mại điện tử, siêu thị điện tử, quảng cáo điện tử, dau gia
<small>điện tử, giao dich điện tu, vi điện tử.</small>
+ Kinh doanh các giải pháp phần mềm và công nghệ thông tin phục vụ cho các dịch vụ
Cơ cấu tổ chức quan lý của Cơng ty VNPT EPAY được thiết lập theo mơ hình cơ cấu
trực tuyến chức năng. Đây là một mơ hình đang được áp dụng rộng rãi ở các các công ty. Hoạt động theo mơ hình này thì hội đồng quản trị có quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như quyết sách mọi chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban Giám đốc và ban điều hành chỉ đạo trực tiếp các bộ phận chức năng làm nhiệm vụ.
Mỗi bộ phận đều có chức năng và nhiệm vụ riêng.
2.1.3. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
<small>Từ khi thành lập cho đến nay công ty luôn đi đầu trong việc đáp ứng nhu cầu của</small>
khách hàng về hoạt động thanh tốn điện tử. Cơng ty đã xây dựng được thương hiệu
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">VNPT EPAY uy tín đối với khách hàng. Mặc dù trong thời gian qua lạm phat đã anh hưởng tới sự phát triển nền kinh tế của Việt Nam nhưng hoạt động kinh doanh của công ty
ln duy trì tăng trưởng và tạo cơng ăn việc làm ồn định cho công nhân viên.
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng đều qua các năm,
năm 2012 là 283.905tr.đ tăng cao hơn so với năm 2011 số tiền là 28.909tr.đ, năm 2013
tăng cao hơn so với năm 2012 là 35.322tr.đ. Doanh thu tăng lên chứng tỏ số lượng khách
hàng sử dụng hàng hóa, dịch vụ của cơng ty nhiều hơn điều này phản ánh nỗ lực của cán
<small>bộ công nhân viên trong công ty, luôn chú trọng tới việc xây dựng thương hiệu VNPT</small>
EPAY trong tương lai nhằm đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng kéo theo đó các khoản chỉ phí cũng tăng, nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với doanh thu nên làm cho lợi nhuận kế tốn trước và sau thuế của cơng ty đã tăng lên. Năm 2011 lợi nhuận sau thuế là 3.324tr.đ nhưng vào năm
<small>2012 đã tăng lên là 3.717tr.đ, năm 2013 là 18.644tr.đ. Mặc dù 3 năm qua hoạt động kinh</small>
doanh của công ty đã chịu rất nhiều ảnh hưởng từ lạm phát và từ các đối thủ cạch tranh nhưng công ty vẫn luôn khang định vi thé của mình trên thị trường và khơng ngừng phát triển vươn lên, hoạt động kinh doanh của công ty không ngừng được mở rộng.
<small>2.2.1. Tình hình nhân lực Công ty VNPT EPAY giai đoạn 2011-2013</small>
* Cơ cấu theo trình độ chun mơn
Đội ngũ lao động của Cơng ty có chất lượng khá cao và tăng dần qua các năm. Cụ
thể số lượng người lao động của Công ty tăng, năm 2011 là 120 người đến năm 2012 tăng
lên là 132 người, năm 2013 tiếp tục tăng lên là 135 người. Năm 2012 lực lượng lao động có trình độ Thạc sỹ, Tiến sĩ khơng thay đổi so với năm 2011, trình độ đại học, cao đăng
tăng từ 56 người năm 2011 lên đến 73 người năm 2012, lao động có trình độ trung cấp và
công nhân kỹ thuật tăng từ 42 người năm 2011 lên đến 46 người năm 2012, số lao động phố thông giảm xuống từ 20 người năm 2011 giảm xuống còn 11 người năm 2012.
Qua số liệu trên chứng tỏ trình độ của lực lượng lao động trong cơng ty đã được
nâng lên. Sự biến động này là hoàn toàn hợp lý với yêu cầu của thực tế hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, môi trường kinh doanh ngày càng mang tính cạnh tranh gay gắt
địi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạo ra lợi
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">thế cạnh tranh bền vững. Trong cơ cấu lao động của công ty, lao động có trình độ đại học,
cao đăng ln chiếm tỷ lệ lớn đều này hoàn toàn phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh yếu tố cơng nghệ.
* Tình hình biến động nhân lực tại Công ty
Năm 2011 số lao động cuối kỳ tăng 15 người so với đầu kỳ, tăng số lao động năm
2011 đều do cơng ty tuyển ngồi 20 lao động và trong kỳ đã có 5 lao động nghỉ việc. Năm 2012 tăng 12 người so với năm 2011 và cũng chủ yếu do tuyển ngoài 13 người và do <small>thuyên chuyền là 3 người nhưng trong ky đã có 4 lao động thơi việc và chuyền cơng tác.</small> Năm 2013 số lao động có tăng nhưng số lượng rất ít là 3 lao động. Nguyên nhân gây ra
<small>tình trạng lao động nghỉ việc tại Cơng ty là do sau một thời gian làm việc thì người lao</small>
động cảm thấy không phù hợp, mặt khác với giá cả, chi phí gia tăng liên tục vào năm 2011 và năm 2012 đã ảnh hưởng khá lớn tới tâm lý của người lao động muốn tìm kiếm một
<small>cơng việc có thu nhập cao hơn.</small>
Một yếu tố tác động khơng nhỏ tới người lao động nữa đó là do thị trường lao động được mở rộng, hàng loạt các khu công nghiệp ra đời, kéo theo là sự đầu tu 6 ạt của nước ngồi vào Việt Nam, do đó người lao động có nhiều cơ hội việc làm hơn với điều kiện làm
việc hấp dẫn hơn tại các công ty nước ngoài
* Cơng tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực
Trong những năm gần đây, cơng tác kế hoạch hố nguồn nhân lực của Cơng ty đã và đang được coi trọng vì là một phần của kế hoạch kinh doanh dài hạn. Công tác này sẽ
quyết định đến sự thành bại của Công ty trong q trình sản xuất kinh doanh, nó liên quan đến tất cả các bộ phận khác cũng như q trình phát triển của Cơng ty sau này. Cơng ty đã
<small>giao nhiệm vụ quan trọng này cho phòng hành chính — nhân sự, bộ phận này chịu trách</small>
nhiệm trước Cơng ty về cơng tác kế hoạch hố nguồn nhân lực tại thời điểm bắt đầu và kết <small>thúc mỗi giai đoạn, mỗi chu kỳ kinh doanh.</small>
- Công ty đề ra nhu cầu chủ yếu dựa vào bản kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Công ty, kết hợp với kinh nghiệm của cán bộ kế hoạch dé xác định số người cần thiết.
- Cơng ty chia q trình dự đốn nhu cầu thành hai giai đoạn: Giai đoạn ngắn hạn và giai
<small>đoạn trung — dài hạn.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>* Công tác dự bảo cung nhân lực</small>
- Cung nhân lực bên trong doanh nghiệp: Công ty sử dụng hệ thống thông tin về tat cả lao động đang sử dung trong tô chức để xác định nguồn cung nội bộ của đơn vị
- Cung nhân lực bên ngồi: Cơng ty xác định cung nhân lực bên ngoài chủ yếu dựa vào tư vấn việc làm và các trường đai học, cao đăng
<small>* Danh giá thực hiện công việc</small>
Nhà quản trị của Công ty VNPT EPAY sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc cho 2 mục tiêu cơ bản là: cải tiến sự thực hiện công việc của người lao động và giúp cho những người quản lý có thé đưa ra các quyết định nhân sự đúng đắn như dao tạo và phát triển, thù lao, thăng tiến, kỷ luật.
* Đào tạo và phát triển nguôn nhân lực
Đào tạo, phát triển là những hoạt động học tập có tổ chức được tiễn hành trong <small>những khoảng thời gian nhất định dé tạo ra sự thay đổi trong hành vi nghề nghiệp của</small> họ như: bắt đầu một nghề nghiệp mới, thực hiện cơng việc của mình cách hiệu quả hơn, khoa học hơn. Thông qua việc giúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nghề nghiệp của mình, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình tốt hơn và nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc trong tương lai, tổ chức hướng đến việc sử dụng tối đa nguồn nhân lực của mình hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. Có thé nói dao tạo, phát triển là những giải pháp chiến lược để tạo ra sự cạnh
<small>tranh cho doanh nghiệp.</small>
Các bước trong quy trình tuyển dụng nhân sự của cơng ty như sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu tuyến dụng
Day là công tác xác định xem dé đáp ứng nhu cau công việc thì có cần thiết phải tiến hành
tuyển dung hay không
Bước 2: Lập kế hoạch tuyển dụng
Khi Giám đốc Công ty xem xét và phê duyệt đề xuất, phòng hành chính - nhân sự căn cứ
vào yêu cầu tuyển dụng của các đơn vị sẽ lập bản kế hoạch tuyến dụng và trình lên cho Giám
đốc xét duyệt. Nếu được Giám đốc phê duyệt thì đây chính là cơ sở dé tiễn hành hoạt động tuyển dụng trong năm.
Bước 3: Nguồn tuyển dụng của công ty
</div>