Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

Báo cáo cuối kì chuyên đề nhiệt chuyên đề thiết bị cô đặc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.14 MB, 25 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

BÁO CÁO CUỐI KÌ MƠN HỌC: CHUN ĐỀ NHIỆT CHUN ĐỀ: THIẾT BỊ CÔ ĐẶC

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN NHÓM: 02CLC (LỚP SÁNG THỨ 2 TIẾT 1-2)

HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2022-2023 TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT BỊ CÔ ĐẶC

STT HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN MSSV <sup>TỶ LỆ HOÀN</sup>

Ghi chú:

Tỷ lệ % = 100% Mức độ phần trăm của từng sinh viên tham gia . Nhóm trưởng: Trần Minh Hiếu

Điểm số:

<b>BẢNG PHÂN CƠNG NHIỆM VỤ</b>

HỒN THÀNH 1 Trần Minh Hiếu 20147036 Chương 2, chương 3, tổng

hợp word

Trước 12/11

2 Nguyễn An Thuyên 20147219 Chương 1, tổng hợp word,

lời mở đầu, kết luận <sup>Trước 12/11</sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>Tự đánh giá báo cáo chuyên đề</b>

Vì kiến thức về chủ đề báo cáo cịn hạn chế nên việc tìm kiếm thơng tin gặp nhiều khó khăn, kỹ năng vẽ cịn hạn chế. Song nhóm chúng em cũng đã cố gắng hồn thiện nhất có thể chủ đề này. Mong được sự thơng cảm, nhận xét từ thầy.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH</b>

Hình 1 Hình ảnh minh họa về vật liệu Hình 2 Thiết bị cơ đặc ống tuần hồn trung tâm Hình 3 Thiết bị cơ đặc ống tuần hồn cưỡng bức Hình 4 Thiết bị trao đổi nhiệt loại màng Hình 5 Sơ đồ nguyên lý hệ thống cô đặc một nồi

Hình 6 Sơ đồ ngun lý hệ thống cơ đặc nhiều nồi thuận chiều Hình 7 Sơ đồ nguyên lý hệ thống cơ đặc nhiều nồi ngược chiều Hình 8 Thiết bị cơ đặc dược liệu(tập đồn cơ khí Tân Minh) Hình 9 Thiết bị cơ đặc dược liệu(tập đồn cơ khí Tân Minh)

<b>DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU</b>

δ (m) : chiều dày ống nhiệt

K (W/m .độ): hệ số truyền nhiệt tổng quát<small>2</small> H (m): chiếu cao thiết bị

D (m): đường kính thân thiết bị rn: nhiệt trở lớp nước ngưng rt: nhiệt trở lớp cặn bẩn tD (˚C) nhiệt độ hơi tvl, t (˚C) nhiệt độ vách<small>v2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>Chương 1: Tổng quan về nguyên liệu...2</b>

<b>1. Giới thiệu về nguyên vật liệu (mía đường)...2</b>

<b>2.1.4. Mục đích của q trình cơ đặc?...4</b>

<b>2.1.5. Một số yếu tố quan trọng trong qua trình cơ đặc :...4</b>

<b>1.2. Tính chất hố học (thành phần, hố sinh, vi sinh)...5</b>

<b>2.2. Các thiết bị cô đặc :...5</b>

<b>2.2.1. Giới thiệu chung :...5</b>

<b>2.2.2. Phân loại:...5</b>

<b>2.3.Cấu tạo và guyên lý hoạt động:...8</b>

<b>2.3.1. Thiết bị cô đặc đối lưu tự nhiên...8</b>

<b>2.3.2. Thiết bị cô đặc đối lưu cưỡng bức...9</b>

<b>2.3.3. Thiết bị cô đặc loại màng...10</b>

<b>2.3.4. Thiết bị cô đặc một nồi...11</b>

<b>2.4. Phạm vi ứng dụng...14</b>

<b>Chương 3: Thiết bị cô đặc một nồi...15</b>

<b>3. Các thông số và tính tốn thiết bị...15</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>D. TÀI LIỆU THAM KHẢO:...17</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>A. LỜI MỞ ĐẦU.</b>

<b>1. Lý do chọn đề tài:</b>

<b> Truyền nhiệt là lĩnh vực đóng vai trị quan trọng, khơng thể thiếu trong hầu hết các</b>

q trình hóa học, thực phẩm, sinh học, mơi trường… Trong đó q trình cơ đặc có vai trị đặc biệt quan trọng. Với tốc độ phát triển khoa học cơng nghệ nhanh chóng như hiện nay, cơ đặc càng tỏ ra là q trình khơng thể thiếu trong nhiều ngành công nghiệp như công nghệ thực phẩm, cơng nghiệp hóa chất, cơng nghiệp dược phẩm… đều là những ngành sản xuất chiếm vị trí chủ đạo trong nền kinh tế. Để thực hiện quá trình cơ đặc có nhiều phương pháp và sử dụng nhiều thiết bị khác nhau: có thể tiến hành trong thiết bị cô đặc một nồi hay nhiều nồi làm việc gián đoạn và liên tục. Bên cạnh đó, người ta cũng đã thiết kế thêm những thiết bị phụ trợ kết hợp làm việc để tăng năng suất, tiết kiệm thời gian, chi phí và đạt hiệu quả kinh tế cao. Nhằm làm rõ và đánh giá được ý nghĩa và tầm quan trọng của thiết bị cơ đặc, nhóm đã quyết định chọn đề tài: “THIẾT BỊ CÔ ĐẶC” cho bài báo cáo môn học. Tiểu luận này đề cập đến các các vấn đề nhằm làm rõ hơn đến bản chất, các phươnng pháp của quá trình này,mục đích của q trình cơ đặc, các loại thiết bị cô đặc,...nhằm cho thấy cách áp dụng đúng và đạt hiệu quả cao nhất của thiết bị cô đặc.

<b>2. Mục đích nghiên cứu:</b>

Mục tiêu tìm hiểu, nghiên cứu, thu thập thơng tin về các đặc tính, cơng dụng và cấu tạo của thiết bị cô đặc. Đặc biệt nhóm thực hiện tìm hiểu sâu về thiết bị cơ đặc một nồi, tìm hiểu thơng số cụ thể

<b>3. Đối tượng nghiên cứu:</b>

Đối tượng nghiên cứu: thiết bị cơ đặc nói chung và thiết bị cơ đặc một nồi nói riêng, các thống số và cơng dụng của chúng

<b>4.. Phương pháp đánh giá:</b>

Để thực hiện được các yếu tố nêu trên thì nhóm đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:

<b>- Phương pháp đối chiếu, chọn lọc các nguồn tài liệu- Phương pháp thu thập thông tin</b>

<b>- Phương pháp tiếp thu ý kiến giảng viên</b>

1

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>B. NỘI DUNG.</b>

<b>Chương 1: Tổng quan về nguyên liệu1. Giới thiệu về nguyên vật liệu (mía đường)</b>

<b>Hình 1: Hình ảnh minh họa về vật liệu</b>

Đường mía (đường phên): là đường saccarozơ bởi thành phần chính trong đường mía là sucroza. Đây là một thành phần tạo ngọt được sử dụng vô cùng phổ biến tại nhiều quốc gia.

Hình dạng:

Ngun liệu cơ đặc ở dạng dung dịch gồm: Dung mơi: nước.

Các chất hồ tan: gồm nhiều cấu tử với hàm lượng rất thấp (xem như không có) và chiếm chủ yếu là đường saccaroze. Các cấu tử này xem như khơng bay hơi trong q trình cơ đặc.

<b>1.1. Tính chất vật lý.</b>

Tồn tại ở dạng bột kết tinh màu trắng, khơng mùi, có vị ngọt, dễ tan trong nước( 211,5 g/100 ml nước ở nhiệt độ 20˚C).

Đột nhớt của dung dịch đường tăng khi tăng nồng độ và giảm khi tăng nhiệt độ. Khối lượng phân tử: 342.3(

Điểm nóng chảy: 186˚C Khối lượng mol: 342.29648(

Phân loại: Thực phẩm chứa carbohydrate Khối lượng riêng: 1.587()

2

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>1.2. Tính chất hố học (thành phần, hố sinh, vi sinh).</b>

Mang tính chất của đường Saccaroze, có tính chất của một ancol đa chức và có phản ứng thuỷ phân của disaccarit.

Các chất khơng đường:

<b>a) Các acid hữu cơ:</b>

Mía chứa các loại acid như: oxalic, sucxinic, tannin… Hàm lượng trong mía thấp: 0,1% - 0,15%

<b>b) Đường khử:</b>

Hàm lượng: 1,3% - 3% so với nồng độ chất khô.

<b>c) Chất béo:</b>

Chủ yếu là sáp được tạo thành từ lớp bao bọc ngồi cây mía. Gần như 60% - 80% sáp theo bã mía ra ngồi.

<b>d) Chất khơng đường chứa Nitơ:</b>

Chiếm khoảng 0,4% khối lượng gồm: amid, albumin, acid amin…

<b>e) Các hợp chất dạng lơ lững, nổi:</b>

Chất sơ, chất keo, chất nhựa, tinh bột.

Các chất này ảnh hưởng nhiều đến sự biến màu của nước mía, được tách ra khỏi nước mía bằng nhiều phương pháp.

<b>f) Các chất vô cơ:</b>

Gồm các chất: K O, Na O, MgO, CaO…<small>22</small>

<b>1.3. Tính chất chế biến/bảo quản.</b>

Trong q trình chế biến đường mía, q trình cơ đặc đóng vai trị quan trọng nhất. trong q trình đó, các tính chất cơ bản của ngun liệu biến đổi liên tục.

+ Các đại lượng: khối lượng riêng của dung dịch, độ nhớt, tổn thất nhiệt do nồng độ, nhiệt độ sơi, có xu hướng tăng.

Biến đổi tính hố học:

Thay đổi pH mơi trường: thường thì pH sẽ giảm do một số phản ứng phân huỷ amit. 3

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Đóng cặn: do dung dịch chứa một số muối Ca ít hồ tan ở nồng độ cao, phân huỷ muối hữu cơ tạo kết tủa.

Tăng màu caramen hoá đường, phân huỷ đường khử. Phân huỷ một số vitamin.

Biến đổi sinh học :

Tiêu diệt vi sinh vật (ở nhiệt độ cao).

Hạn chế khả năng hoạt động của các vi sinh vật ở nồng độ cao.

<b>Chương 2 : Tổng quan về thiết bị cô đặc.2. Tổng quan </b>

<b>2.1. Giới thiệu 2.1.1 Cơ đặc là gì ?</b>

Cơ đặc là quá trình làm bay hơi hoặc bốc hơi một phần dung môi của dung dịch chứa chất tan không bay hơi, với mục đích làm tăng nồng độ chất tan, tách chất rắn hịa tan hoặc thu hồi dung mơi.

<b> 2.1.2. Bản chất quá trình</b>

Để tạo thành hơi (trạng thái tự do), tốc độ chuyển động vì nhiệt của các phân tử chất lỏng gần mặt thoáng lớn hơn tốc độ giới hạn. Phân tử khi bay hơi sẽ thu nhiệt để khắc phục lực liên kết ở trạng thái lỏng và trở lực bên ngồi. Do đó, ta cần cung cấp nhiệt để các phân tử đủ năng lượng thực hiện q trình này.

Bên cạnh đó, sự bay hơi xảy ra chủ yếu là do các bọt khí hình thành trong quá trình cấp nhiệt và chuyển động liên tục, do chênh lệch khối lượng riêng các phần tử ở trên bề mặt và dưới đáy tạo nên sự tuần hồn tự nhiên trong nồi cơ đặc. Tách khơng khí và lắng keo (protit) sẽ ngăn chặn sự tạo bọt khi cô đặc.

<b> 2.1.3. Các phương pháp cô đặc:</b>

Phương pháp nhiệt: dung môi chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi dưới tác dụng của nhiệt khi áp suất riêng phần của nó bằng áp suất tác dụng lên mặt thoáng chất lỏng.

Phương pháp lạnh: khi hạ thấp nhiệt độ đến một mức nào đó, một cấu tử sẽ tách ra dưới dạng tinh thể của đơn chất tinh khiết, thường là kết tinh dung môi để tăng nồng độ chất tan. Tùy tính chất cấu tử và áp suất bên ngồi tác dụng lên mặt thống mà q trình kết tinh đó xảy ra ở nhiệt độ cao hay thấp và đôi khi ta phải dùng máy lạnh.

<b>2.1.4. Mục đích của q trình cơ đặc?</b>

Tăng nồng độ chất khô trong sản phẩm, làm tăng độ sinh năng lượng của thực phẩm. Kéo dài thời gian bảo quản (vì hạn chế vi sinh vật phát triển do ít nước, áp suất thẩm thấu cao).

Giảm được khối lượng vận chuyển.

4

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Trong trường hợp đơn giản nhất thì chưng và cơ đặc khơng khác biệt nhau. Tuy nhiên giữa chúng có ranh giới căn bản :

Cơ đặc : Chỉ có dung mơi bay hơi cịn chất tan không bay hơi. Chưng : Dung môi và chất tan đều bay hơi.

<b> 2.1.5. Một số yếu tố quan trọng trong qua trình cơ đặc : a) Nhiệt độ sơi</b>

- Khi tiến hành một q trình cơ đặc thực phẩm người ta đun nóng khối sản phẩm tới nhiệt độ sôi. Nước trong sản phẩm bốc hơi cho đến khi nồng độ chất khô đã đến nồng độ yêu cầu thì ngừng q trình cơ đặc và cho sản phẩm ra khỏi thiết bị.

- Nhiệt độ sôi của sản phẩm phụ thuộc áp suất hơi ở trên bề mặt, nồng độ chất khơ và tính chất vật lý, hóa học của sản phẩm.

Khi áp suất hơi trên bề mặt của sản phẩm càng thấp thì nhiệt độ sơi của sản phẩm càng thấp. Vì vậy việc tạo độ chân không trong thiết bị cô đặc sẽ giảm được nhiệt độ sơi của sản phẩm.

- Nhiệt độ sơi thấp thì tính chất của thực phẩm ít bị biến đổi như sinh tố ít bị tổn thất, màu sắc ít bị biến đổi, mùi thơm cũng ít bị bay hơi. Nhiệt độ sơi thấp cịn làm giảm tốc độ ăn mịn và kéo dài thời gian bền của vật liệu làm thiết bị cô đặc.

<b> b) Thời gian cô đặc</b>

- Là thời gian lưu lại của sản phẩm trong thiết bị cô đặc cho sự bốc hơi nước ra khỏi nguyên liệu để đạt đến độ khô yêu cầu.

- Thời gian cô đặc phụ thuộc vào phương pháp làm việc của thiết bị và cường độ bốc hơi của sản phẩm. Các thiết bị cho nguyên liệu vào, sản phẩm ra liên tục và sản phẩm có cường độ bốc hơi lớn thì thời gian lưu lại của sản phẩm trong thiết bị càng ngắn.

<b>1.2. Tính chất hố học (thành phần, hoá sinh, vi sinh).</b>

Cường độ bốc hơi của sản phẩm phụ thuộc cường độ trao đổi nhiệt giữa hơi nóng và sản phẩm bốc hơi. Cường độ trao đổi nhiệt được đặc trưng bằng hệ số truyền nhiệt của q trình cơ đặc. Hệ số truyền nhiệt càng lớn, cường độ bốc hơi càng cao.

<b>2.2. Các thiết bị cô đặc : 2.2.1. Giới thiệu chung :</b>

Các loại thiết bị cơ đặc đun nóng bằng hơi được dùng phổ biến, gồm hai phần chính: Bộ phận đun sơi dung dịch (phịng đốt) trong đó bố trí bề mặt truyền nhiệt để đun sơi dung dịch.

Bộ phận bốc hơi (phịng bốc hơi ) là một phòng trống, ở đây hơi thứ được tách khỏi hỗn hợp lỏng - hơi của dung dịch sơi (khác với thiết bị chỉ có phịng đốt). Có thể cấu tạo thêm bộ phận phân ly hơi lỏng ở trong phòng bốc hơi hoặc ở trên ống dẫn hơi thứ, để thu hồi các hạt dung dịch bị hơi thứ mang theo với yêu cầu đơn giản, gọn, chắc, dễ chế tạo, sửa chữa, lắp ráp, các chi tiết phải quy chuẩn hoá, giá thành rẻ.

5

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị: chế độ làm việc ổn định, ít bám cặn, dễ làm sạch, dễ điều chỉnh và kiểm tra. Cường độ truyền nhiệt lớn( hệ số truyền nhiệt K lớn).

<b>2.2.2. Phân loại:a) Theo chất tải nhiệt:</b>

Đun nóng bằng dịng điện, bằng khói lị, bằng hơi nước, bằng chất tải nhiệt đặc biệt. tuỳ theo hiệu quả mong muốn và vố đầu tư mà chgungs ta lựa chọn kiểu tải nhiệt phù hợp.

<b>b) Theo cấu tạo:</b>

Nhóm 1: dung dịch đối lưu tự nhiên (tuần hồn tự nhiên). Thiết bị cơ đặc nhóm này có thể cơ đặc dung dịch khá lỗng, độ nhớt thấp, đảm bảo sự tuần hoàn dễ dàng qua bề

Nhóm 2: dung dịch đối lưu cưỡng bức (tuần hồn cưỡng bức). Thiết bị cơ đặc nhóm này dùng bơm để tạo vận tốc dung dịch từ 1,5 m/s đến 3,5 m/s tại bề mặt truyền nhiệt. Ưu điểm chính là tăng cường hệ số truyền nhiệt k, dùng được cho các dung dịch khá đặc sệt, độ nhớt cao, giảm bám cặn, kết tinh trên bề mặt truyền nhiệt.

Ưu điểm:

Tránh được hiện tượng bám cặn trên bề mặt truyền nhiệt.

Có thể cơ đặc những dung dịch có độ nhớt lớn mà tuần hồn tự nhiên khó thực hiện được.

Nhược điểm:

Tốn năng lượng để bơm. Thường ứng dụng khi cường độ bay hơi lớn.

Tuần hồn cưỡng bức có thể thực hiện ở những thiết bị khác nhau(phòng đốt ngồi, phịng đốt treo).

Nhóm 3: dung dịch chảy thành màng mỏng. Thiết bị cơ đặc nhóm này chỉ cho phép dung dịch chảy dạng màng qua bề mặt truyền nhiệt một lần (xuôi hay ngược) để tránh sự tác dụng nhiệt độ lâu làm biến chất một số thành phần của dung dịch. Đặc biệt thích hợp cho các dung dịch thực phẩm như nước trái cây, hoa quả ép. Bao gồm:

Màng dung dịch chảy ngược chiều, có buồng đốt trong hay ngồi: dung dịch sơi tạo bọt khó vỡ.

Màng dung dịch chảy thuận chiều, có buồng đốt trong hay ngồi: dung dịch sơi ít tạo bọt và bọt dễ vỡ.

6

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Ưu điểm:

Nước bão hịa có hệ số trao đổi nhiệt lớn. Không bị bám cặn trên bề mặt truyền nhiệt. Áp suất thủy tĩnh nhỏ vì dung dịch chuyển động liên tục.

Thiết bị đơn giản, dễ sử dụng, dễ lắp ráp, sửa chữa, gọn nên chiếm diện tích nhỏ. Nhược điểm:

Tốn năng lượng cho bơm hoạt động. Khó vệ sinh các ống trong phịng đốt.

Khó điều chỉnh lượng hơi đốt vào và lượng dung dịch thay đổi. Không sử dụng được cho dung dịch nhớt và dung dịch kết tinh.

<b>c) Theo phương thức thực hiện q trình</b>

Cơ đặc áp suất thường (thiết bị hở): nhiệt độ sôi và áp suất không đổi, thường được dùng trong cô đặc dung dịch liên tục để giữ mức dung dịch cố định, nhằm đạt năng suất cực đại và thời gian cô đặc ngắn nhất.

Ưu điểm:

Chi phí đầu tư thấp, hiệu quả tương đối cao. Nhược điểm:

Khó khăn trong việc điều chỉnh nhiệt độ.

Nhiệt độ sôi của dung dịch cô đặc không cố định, tuỳ thuộc vào dung dịch.

Cô đặc áp suất chân không: thực hiện ở áp suất chân không để làm giảm nhiệt độ sôi của dung dịch cô đặc.

Ưu điểm:

Nhiệt độ sôi thấp ở áp suất chân không.

Dung dịch tuần hồn tốt, ít tạo cặn và sự bay hơi dung mơi diễn ra liên tục. Nhược điểm:

Chi phí đầu tư cao.

Cô đặc một nồi: giữ được chất lượng của sản phẩm và thành phần quý (tính chất tự nhiên, màu, mùi, vị, đảm bảo lượng vitamin,…) nhờ nhiệt độ thấp và không tiếp xúc

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Dễ sửa chữa, làm sạch. Nhược điểm:

Năng suất thấp và tốc độ tuần hồn nhỏ vì ống tuần hồn cũng bị đốt nóng. Nhiệt độ hơi thứ thấp, khơng dung được cho mục đích khác.

Hệ thống phức tạp, có thiết bị ngưng tụ chân không. Hiệu quả kinh tế không cao.

Cô đặc nhiều nồi: mục đích chính là tiết kiệm hơi đốt. Số nồi khơng nên q lớn vì nó làm giảm hiệu quả tiết kiệm hơi. Người ta có thể cơ đặc chân không, cô đặc áp lực hay phối hợp hai phương pháp này với nhau đặc biệt có thể sử dụng hơi thứ cho mục đích khác để nâng cao hiểu quả kinh tế.

Ưu điểm:

Nhiệt độ nồi trước phải lớn hơn nồi sau, áp suất nồi trước phải lớn hơn nồi sau, do đó dung dịch tự chảy từ nồi đầu qua nồi sau mà không cần bơm, đỡ tốn năng lượng. Nhiệt độ sản phẩm thấp nên chất lượng sản phẩm tốt.

Hệ thống đơn giản, chi phí đầu tư thấp. Nhược điểm:

Hệ thống phức tạp.

Các nồi sau do nồng độ tăng, nhiệt độ giảm làm cho độ nhớt tăng, do đó hệ số K giảm vì vậy cường độ bốc hơi các nồi sau giảm, không khai thác được hết công suất thiết bị( đối với thiết bị cô đặc thuận chiều).

Đối với mỗi nhóm thiết bị, ta đều có thể thiết kế buồng đốt trong, buồng đốt ngồi, có hoặc khơng có ống tuần hồn, liên tục hay khơng liên tục. Tùy theo điều kiện kỹ thuật và tính chất của dung dịch, ta có thể áp dụng chế độ cơ đặc ở áp suất chân không, áp suất thường hoặc áp suất dư.

<b>2.3.Cấu tạo và guyên lý hoạt động:2.3.1. Thiết bị cô đặc đối lưu tự nhiên.a) Cấu tạo:</b>

Phần trên là buồng bốc (1) phần dưới của thiết bị là buồng đốt (2) có cấu tạo tương tự như thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm, trong buồng đốt gồm có các ống truyền nhiệt (3) và ống tuần hoàn trung tâm (4) có đường kính lớn hơn từ 7 đến 10 lần ống truyền nhiệt, trong buồng bốc có bộ phận tách giọt (5) có tác dụng tách giọt chất lỏng do hơi thứ cuốn theo.

8

</div>

×