Tải bản đầy đủ (.docx) (84 trang)

PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HÓA ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (712.69 KB, 84 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ </b>

<b>KHOA RĂNG-HÀM-MẶT</b>

------

<b>PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HĨA ĐẠI CƯƠNG VƠ CƠ</b>

<b>GVHD: Th.S Nguyễn Duy Tuấn</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC ...1 </b>

BÀI 1: NHỮNG QUY TẮC LÀM VIỆC, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ KỸ THUẬT CƠ BẢN PHỊNG THÍ NGHIỆM HĨA ĐẠI CƯƠNG VƠ CƠ ...2

BÀI 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASCORBIC ACID TRONG VITAMIN C ...9

BÀI 3: CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH ACID – BASE . ...15

BÀI 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG, CÂN BẰNG HÓA HỌC. ...20

BÀI 5: CHẤT CHỈ THỊ MÀU – pH – DUNG DỊCH ĐỆM – TÍCH SỐ TAN ...27

BÀI 6: CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI ...34

BÀI 7: CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM ...46

<b> </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>BỘ MƠN: HĨA CƠ BẢN </b>

<b>BÀI 1: NHỮNG QUY TẮC LÀM VIỆC, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ KỸTHUẬT CƠ</b>

<b>BẢN PHỊNG THÍ NGHIỆM HĨA ĐẠI CƯƠNG VƠ CƠ</b>

<b>Họ và tên sinh viên:</b>

Nguyễn Đăng Khoa

1.Sinh viên phải đến phịng thí nghiệm đúng giờ. Nếu đến trễ quá 20 phút, cán bộ hướng dẫn có quyền từ chối không cho sinh viên thực hành buổi đó.

2. Trước khi vào làm thí nghiệm phải đọc trước bài thí nghiệm, hiểu được nội dung. trình tự tiến hành thí nghiệm. Phải có kiến thức tối thiểu cho bài thí nghiệm. Nếu trước và trong buổi thực hành, cán bộ hướng dẫn có thể từ chối khơng cho thực hành

1.1.2 Trong giờ đang thực hành

1. Trong giờ thực hành sinh viên muốn ra ngồi phịng thí nghiệm phải được sự đồng ý của giảng viên, nhận và kiểm tra dụng cụ, hóa chất, nếu phát hiện thiếu dụng cụ, hóa chất, dụng cụ nứt, bể, phải báo ngay cho cán bộ quản lý phịng thí nghiệm.

2.Khơng được ăn, uống hoặc hút thuốc trong phịng thí nghiệm. Thức ăn cất trong phịng thí nghiệm có thể bị bám hóa chất độc hại.

3. Tuyệt đối khơng được nếm bất kỳ hóa chất nào, khơng được hút pipette bằng miệng mà phải dùng quả bóp cao su hoặc bơm trợ pipette.

4. Bàn làm việc, dụng cụ, hóa chất dùng cho thí nghiệm phải sạch sẽ và sắp xếp một cách hợp lý. Khi làm việc phải giữ yên lặng trật tự, chú ý quan sát, suy nghĩ và ghi chép lại các hiện tượng xảy ra vào số tay phịng thí nghiệm.

5. Phải ghi chép trung thực các số liệu, kết quả do chính mình thực hiện. Trong trường hợp nghi ngờ về số liệu, cần kiểm tra lại cách tiến hành thí nghiệm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

7. Không được bỏ chất rắn hay giấy vào lavabo (vì sẽ làm nghẹt đường thốt nước) mà phải bỏ vào thùng rác.

1.1.3 Sau giờ thực hành

1. Sinh viên phải dán hình vào phiếu điểm danh. Cuối buổi thực hành sinh viên báo lại cho nhân viên phụ trách phịng thí nghiệm đến kiểm tra lại (các dụng cụ, hóa chất, có làm vệ sinh sạch sẽ mà chỗ tiểu nhóm làm, dụng cụ có rửa sạch, các dung dịch hóa chất có sắp xếp ngăn nắp không. Chỉ khi nào giảng viên hướng dẫn ký xác nhận trong ơ của bảng điểm danh thì mới chứng tỏ sinh viên đã thực hành xong bài đó.

2. Khơng được phép dự thi cuối khóa nếu thiếu một buổi thực hành. Sinh viên phải làm đơn xin phép để được thực hành bù (ở nhóm khác trong đợt thực hành).

_Để đảm bảo an toàn tuyệt đối, tạo điều kiện làm việc tốt nhất, sinh viên cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và nguyên tắc an tồn trong phịng thí nghiệm.

1. Khơng được phép làm việc một mình trong phịng thí nghiệm. Khơng được để hóa chất chạm vào mắt, da và quần áo,

2. Tất cả các hóa chất tại nơi làm việc phải được chứa trong chai lọ có nắp, dán nhãn rõ ràng. Với các loại chai có chứa chất độc, ăn mịn, gây cháy nổ,...thì khơng được xách cổ chai mà phải bê cả đáy chai.

3. Khi đun chất lỏng trong ống nghiệm, phải lắc nhẹ, đều và hướng ống nghiệm về phía khơng người. Khơng được cúi đầu về phía các chất lỏng đang đun sôi hoặc chất rắn đang đun nóng chảy để tránh bị hóa chất bắn vào mặt.

4. Không được nếm và hút các chất độc bằng miệng. Khi cần ngửi hóa chất phải để hóa chất ra xa, dùng tay vẫy nhẹ cho hơi bay vào mũi và ngủi nhẹ.

5. Không cho nước vào H<small>2</small>SO<small>4</small> đậm đặc mà luôn luôn cho acid từ từ vào nước.

6. Không đun thẳng bằng ngọn lửa với các chất lỏng dễ bắt lửa như rượu, ether, acetone..., không mồi lửa đèn cồn bằng một đèn cồn khác đang cháy.

7. Phải thực hiện trong tủ hút khi tiến hành các thí nghiệm sử dụng hóa chất như Br<small>2</small>, Cl<small>2</small>, HCl đậm đặc, HNO<small>3</small> đậm đặc, H<small>2</small>SO<small>4</small> đậm đặc, Iodine, Lugol,... không được đóng q chặt tủ hút, thị đầu vào tủ, khơng được tắt máy khi tủ cịn chất độc.

8. Phải đọc kỹ nhãn hiệu trước khi lấy các hóa chất ra khỏi chai. Khi sử dụng các dung dịch, đặc biệt là các acid, base phải cẩn thận tránh tháo xuống bàn. Phải lau và rửa sạch ngay bằng nước những chỗ bị đổ.

9. Khơng nên đổ lại hóa chất dùng cịn dư vào chai đang chứa hóa chất vì có thế làm hư hóa chất và đừng lấy quá số lượng hóa chất địi hỏi trong thí nghiệm vì đa số các hóa chất đắt tiền.

10. Khi lấy xong các hóa chất trong chai, nên đưa chai về đúng vị trí ban đầu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

những mang lại hiệu quả kinh tế mà quan trọng hơn hết là tránh được các tại nạn nguy hiểm xảy ra....Sinh viên phải cẩn thận khi tiến hành thí nghiệm, khơng được sử dụng các thiết bị, dụng cụ mà chưa biết cách sử dụng.

Khi làm việc với các thiết bị dùng điện, sinh viên cần lưu ý một số điểm sau:

- Tay cần phải được lau thật khô, chân cần được mang giày khơ và có tính cách điện, chỗ làm việc cũng phải khô.

- Không đặt các thiết bị (máy khuấy từ, cân phân tích, bếp điện, máy sấy, máy li tâm...) ở nơi ẩm thấp gần nguồn nước.

- Cẩn thận khi sử dụng các thiết bị có điện thế cao. Phải biết chính xác vị trí đặt cầu dao trong phịng thí nghiệm.

Khi làm việc với các dụng cụ thủy tinh, sinh viên cần lưu ý một số điểm sau: - Khi cho ống thủy tinh qua nút cao su rất dễ gãy, phải cẩn thận.

- Không được dùng các dụng cụ thủy tinh chưa rửa sạch, các dụng cụ thủy tinh bẩn phải để riêng hoặc rửa ngay sau khi dùng.

- Khi dùng đũa thủy tinh để khuấy chất rắn, phải nhẹ nhàng, đũa dễ bị gãy, có thể gây thương tích,...

- Khơng được cho nước nóng, nước đang sơi vào dụng cụ thủy tinh đang lạnh ở nhiệt độ thường, rất dễ vỡ.

- Dụng cụ loại nào dùng cho việc đó. chỉ được đun với dụng cụ thủy tinh chịu nhiệt và dùng cho chân không.

- Không được rửa dụng cụ thủy tinh, nhất là nhiệt kế đang nóng bằng nước lạnh (để nguội mới rửa được).

- Nếu bị đứt tay do mảnh thủy tinh, thường cho máu chảy vài giây để lôi cuốn chất bẩn ra. Sau đó, dùng rượu 90° sát trùng rồi băng lại.... Trường hợp nặng phải đi bệnh viện.

Hóa chất trong phịng thí nghiệm Hóa đại cương – Vơ cơ rất đa dạng, do đó cần được quản lý một cách chặt chẽ và được sử dụng một cách cẩn thận để tránh những biến cố xảy ra đáng tiếc. Một số lưu ý khi sử dụng hóa chất trong phịng thí nghiệm mà sinh viên cần phải tn thủ nghiêm ngặt:

- Hóa chất được sắp xếp trong tủ được phân theo từng loại (hữu cơ, vơ cơ), theo tính chất của chất (acid, base, muối, kim loại, oxide,...), theo trạng thái của chất (lỏng, rắn, dễ bay hơi, dễ cháy nổ,...) hay theo các ký tự đã được mã hóa để khi cần có thể dễ dàng tìm hóa chất.

- Tất cả các chai lọ chứa hóa chất phải được ghi nhãn rõ ràng. Khi dùng hóa chất. sinh viên phải đọc kỹ nhãn hiệu, lưu ý các ký hiệu an tồn về hóa chất, dùng hóa chất xong phải để lại chỗ cũ. Nhãn ghi hóa chất bằng tiếng nước ngồi thì phải xem xét cẩn thận, chỗ nào chưa rõ phải tra cứu tài liệu, không được đốn tên hóa chất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

- Dụng cụ dùng để lấy hóa chất (muỗng, pipette pasteur, pipette thẳng, cốc, Erlen,...) phải thật sạch và khô, dùng xong phải rửa ngay, không để lẫn lộn dụng cụ và nắp đậy của hóa chất này với hóa chất khác.

- Khi theo dõi dung dịch đang sôi hoặc chất rắn đang nóng chảy hoặc khuấy trộn các chất, khơng được để gần mặt, khi đổ một chất lỏng vào cốc phải rót từ từ qua đũa thủy tinh và khơng được cúi mặt gần cốc khi đổ.

- Phải hiểu rõ đặc tính của hóa chất sử dụng (đặc tính vật lý và đặc tính hóa học) để sử dụng hợp lí và có các biện pháp an tồn khi tiến hành thí nghiệm.

- Để đảm bảo an tồn tuyệt đối khi sử dụng các hóa chất độc, hại, phải có hiểu biết về đặc tính của chất (vật lý và hóa học). Điều này rất quan trọng trong việc vận chuyển, pha chế và bảo quản vì một số có thể tạo ra các chất độc hại, dễ cháy, nổ,...

- Các chất và các dung mơi có độc tính khi pha chế và sử dụng đều tiến hành trong tủ hút.

Ví dụ 1.1: Không pha acetic acid với chromic acid (H<small>2</small>CrO<small>4</small>), nitric acid (HNO<small>3</small>) - Không pha carbon tetrachloride (CCl<small>4</small>) với sodium (Na)

- Không pha chất lỏng dễ cháy (cồn, ether,...) với H<small>2</small>O<small>2</small>, HNO<small>3</small>

- Khi làm việc hoặc bảo quản với các chất dễ cháy thì tuyệt đối khơng làm việc bên cạnh ngọn lửa, không để chất dễ cháy bên cạnh nguồn sinh nhiệt.

- Khi làm việc với các chất dễ nổ như: nitrate, chlorate, permanganate, bichromate, peroxide,...thì phải cẩn thận và đúng quy cách.

1.5.1 Tai nạn do bị phỏng bởi vật nóng

Phỏng nhẹ; chỉ cần lau nhẹ bằng bơng có tấm dung dịch picric acid, sau đó thoa nhẹ một lớp vaselin.

Phỏng nặng (diện tích bị phong rộng): xử lý như trường hợp bị phỏng nhẹ nhưng tuyệt đối khơng được bơi vaselin, sau đó băng bó chặt, chuyển ngay đến bệnh viện.

Phỏng do kiềm: dùng bông tẩm boric acid 3% hoặc acetic acid 1% bôi nhẹ.

Phỏng do dung dịch bromine (Br); không dùng nước mà dùng bông tẩm dầu hỏa rửa và dung dịch sodium hyposulfite 10% rửa lại, băng.

1.5.3 Tai nạn ở mắt

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Kiền vào mắt: rửa ngay bằng nước, sau đó rửa bằng dung dịch boric acid 1%

Mảnh thủy tinh hay vật rắn bắn vào mắt: đặt người bệnh nằm ngửa, giữ cho mắt mở và chở ngay đến bệnh viện gần nhất để gắp ra và xử lý tiếp.

1.5.4 Trường hợp bị ngộ độc

Acid vào miệng: súc miệng nhiều lần bằng dung dịch sodium carbonate 1%. Nếu đã uống phải acid thi phải uống tiếp theo 2 – 3 muỗng magnesium hydroxide dạng sữa.

Kiềm vào miệng: súc miệng nhiều lần bằng dung dịch boric acid 1%. Nếu đã uống phải lượng kiểm thì cho uống thật nhiều nước.

Chú ý: Khơng gây ói mữa trong những trường hợp ngộ độc acid, kiềm hay ngộ độc khác đã ngất xỉu.

Ngộ độc hơi độc: nhanh chóng đưa ra khỏi nơi ngộ độc, đến nơi thoáng mát, nới rộng quần áo. Nếu nặng quả phải chở ngay đến bệnh viện gần nhất.

1.1.5 Trường hợp chữa cháy

Chữa chảy với ngọn lửa nhỏ: dập ngay bằng vải ướt. cát

Cháy với ngọn lửa lớn: dùng bình CO<small>2</small> lật ngược bình, xịt mạnh để dập tắt ngọn lửa.

Lứa bắt cháy áo blouse: nhanh chóng cởi áo ra, trường hợp lửa bén vào quần áo bên trong thì lăn vải vòng xuống đất, cát để dập tắt.

Chất cháy là chất hữu cơ (dầu mỡ, benzene, toluene): không dùng nước chữa mà dùng cát để dập tắt.

Cháy do điện: ngắt cầu dao điện, tuyệt đối không dùng nước chữa cháy mà dùng bình CO<small>2</small>.

Cách đề phịng tốt nhất là tuyệt đối phải chấp hành nội quy phịng thí nghiệm, tuyệt đối nghe theo lời chỉ dẫn của cán bộ phụ trách thí nghiệm để tránh xảy ra những tai nạn đáng tiếc trong quá trình thực hành.

<i><b>1.6 MỘT SỐ HĨA CHẤT VÀ TÍNH ĐỘC HẠI</b></i>

Hóa chất sử dụng trong giáo trình chủ yếu là các hợp chất vơ cơ và một số là các hợp chất hữu cơ.

Hóa chất vô cơ gồm:

- Các đơn chất: lưu huỳnh (S), Br<small>2</small>,I<small>2</small>, Fe, Zn, Cu, C….. - Các base: NaOH rắn, KOH rắn, dung dịch NH<small>3</small>

- Các acid: H<small>2</small>SO<small>4</small>, HCl, HNO<small>3</small>, HCIO<small>4</small>,…

- Các muối: NaCl, K<small>2</small>CO<small>3</small>, Na<small>2</small>S, Ba(NO<small>3</small>)<small>2</small>, NH<small>4</small>Cl, Na<small>2</small>SO<small>3</small>, Na<small>2</small>S<small>2</small>O<small>3, </small> KSCN, Na<small>2</small>B<small>4</small>O<small>7</small>.10H<small>2</small>O, K<small>2</small>CrO<small>4</small>, K<small>2</small>Cr<small>2</small>O<small>7</small>, CoCl<small>2</small>, CuSO<small>4</small>, ZnSO<small>4</small>, AgNO<small>3</small>, Pb(NO<small>3</small>)<small>2</small>, FeCl<small>3</small>, FeSO<small>4</small>, KMnO<small>4</small>, Pb(CH<small>3</small>COO)<small>2</small>, SbCl<small>3</small>, Bi(NO<small>3</small>)<small>3</small>.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Đa số các chất sử dụng ở dạng dung dịch có nồng độ tương đối nhỏ, trong trường hợp cần thiết phải sử dụng dạng rắn thì lượng dùng cũng rất bé. Còn các chất hữu cơ đa số là các hóa chất thơng dụng hàm lượng sử dụng rất bẻ, nên ít gây nguy hiểm cho sinh viên. Tuy nhiên, tốt hơn cả là cần hiểu biết rõ tính độc hại của các hóa chất sắp sử dụng

1.6.1 Hợp chất base (kiềm)

NaOH (Sodium hydroxide, kiềm ăn da): tinh thể màu trắng, hấp thụ nhanh CO<small>2</small>, và nước của khơng khí, chảy rửa và biến thành Na<small>2</small>CO<small>3</small>. Xút bột nguyên chất không gây tác hại đối với da, nhưng dung dịch của nó (dung dịch xút) lại có tính kiềm mạnh có thể làm phỏng da. Khi ở nồng độ thấp, có thể làm da mất lớp nhờn. trở nên khơ, sần sù, chai cứng và nứt nẻ. Cần bảo quản kiềm ở nơi khô ráo, cách ly với nước và tránh đốt nóng.

NH<small>3</small> (ammonia): khí khơng màu, có tính kích thích rất mạnh. làm chảy nước mắt và có mùi khai, dễ hòa tan trong nước (ở điều kiện tiêu chuẩn một thể tích nước có thể hịa tan 1,298 thể tích NH<small>3</small>). Khi hịa tan trong nước ammonia tạo được dung dịch NH<small>4</small>OH (amonium hydroxide), có tính kiềm. Khi hỗn hợp với không khí, với nồng độ trong khoảng 17,1–26,4% có thể gây nổ nếu gặp tia lửa. Vì dễ hịa tan trong nước, nên ammonia cũng để tác dụng những chỗ thường xuyên ẩm ướt trên cơ thể (mắt, mũi, cổ họng ...), gây bỏng rát do phản ứng kiềm hóa kèm theo tỏa nhiệt.

1.6.2 Hợp chất acid

HCl (Hydrochloric acid): nguyên chất là chất khí khơng màu có mùi xốc, ngồi khơng khí ẩm, bốc thành sa mù do tạo ra những hạt nhỏ HCl. Tan rất nhiều trong nước và phát nhiệt tạo dung dịch hydrochloric acid. Hydrochloric acid, HCl: làm bỏng da, Hơi acid làm tổn thương mạnh màng niêm mạc mắt và mũi.

HNO<small>3</small> (Nitric acid): có thể ở dạng lỗng (khi có nồng độ dưới 50%) hoặc đậm đặc (nồng độ trên 50%) đều trong suốt hoặc màu vàng nhạt. Hòa tan trong nước ở bất kỳ tỷ lệ nào và tỏa nhiệt khi hòa tan. Nitric acid lỗng có tính ăn mịn rất mạnh, hủy hoại các cellulose. Khi bắn vào da, nó sẽ làm cho vùng da đó có màu vàng nghệ. Nitric acid đậm đặc là chất oxy hóa cực mạnh. Khi tiếp xúc với các chất như cellulose có thể gây cháy. Khi đổ vào methanol, ethanol và một vài chất hữu cơ khác có thể gây nổ.

H<small>2</small>SO<small>4</small> (sulfuric acid): chất lỏng trong suốt, sánh như dầu, háo nước, Khi hòa tan trong nước sẽ giải phóng một lượng nhiệt rất lớn (19 Kcal cho 1 mol H<small>2</small>SO<small>4</small> do tạo thành các hydrate H<small>2</small>SO<small>4</small>.2H<small>2</small>O và H<small>2</small>SO<small>4</small>.4H<small>2</small>O). Sulfuric acid có tính ăn mịn rất lớn, nên khi bắn vào da sẽ gây nên những vết phỏng rất nặng. Bảo quản sulfuric acid phải cách ly acid khỏi bột kim loại, các carbua, muối của nitric acid, chloric, picric và các chất cháy.

Cần chú ý: Không nên hít hơi của 3 loại acid trên vì đường hô hấp và niêm mạc mắt sẽ bị tổn hại.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

liệt, dùng nước để dập tắt. Bảo quản trong các dụng cụ thủy tinh, không đậy chặt dễ cho khí thốt ra được, đặt ở chỗ lạnh, cách ly với các chất cháy được, không được cho tiếp xúc với kim loại có thể làm xúc tác phân hủy hydroperoxide như iron (Fe), Chromium (Cr), Copper (Cu).

1.6.3 Các muối

Pb(NO<small>3</small>)<small>2</small> [Lead (II) nitrate]: tinh thể không màu, dạng bột, dễ tan trong nước. Kim loại chì bay hơi ở nhiệt độ 400-500°C. Lead (II) nitrate có thể xâm nhập theo đường tiêu hóa (riêng chỉ qua đường hơ hấp) khí người bị nhiễm độc chì kém ăn, đau bụng.

Potassium dicromate (K<small>2</small>Cr<small>2</small>O<small>7</small>) và potassium cromate (K<small>2</small>CrO<small>4</small>): những muối của crom đều ở dạng tinh thể, có màu da cam (đối với K<small>2</small>Cr<small>2</small>O<small>7</small>) hoặc màu vàng (đối với K<small>2</small>CrO<small>4</small>). Các muối của crom độc, trong đó hợp chất của crom hóa trị 6 (Cr<small>6+</small>) độc hơn. Hợp chất K<small>2</small>Cr<small>2</small>O<small>7</small> độc hơn K<small>2</small>CrO<small>4</small>. Các muối của crom có khả năng gây nhiễm độc cục bộ hoặc toàn thân, tạo ra viêm da, viêm khoang miệng…

Potassium chlorate, KCIO<small>3</small>: chất bột màu trắng dễ tan trong nước. Nguy hiểm khi nuốt phải vì gây độc mạnh với máu. Nguy hiểm khi cháy vì có thể nổ khi tiếp xúc với các chất cháy được. Cần bảo quản thuốc thử ở nơi khô ráo, tránh xa các acid, các chất cháy được và lưu huỳnh (S).

Zinc (kẽm) là kim loại có màu trắng xanh. Zn và các muối Zn hòa tan rất độc. Khi ngộ độc muối Zn sẽ cảm thấy miệng có vị kim loại, đau bụng mạch đập chậm, co giật,...

Hợp chất của manganese gây độc tính mạnh với chất nguyên sinh, đặc biệt tác dụng lên hệ thần kinh trung ương, gây tổn thương thận và bộ máy tuần hoàn, phổi. Bụi của các hợp chất mangan như manganese dioxide (MnO<small>2</small>) vào cơ thể qua đường hô hấp gây tác dụng độc nói trên. Hợp chất Potassium pemanganate (KMnO<small>4</small>) có thể gây ngộ độc cấp và dẫn đến tử vong.

Silver nitrate, AgNO<small>3</small>: Làm cháy da và màng niêm mạc. Khi đun nóng thì bị phân hủy và thốt ra các oxide của nitrogen. Bảo quản trong chai, lọ thủy tinh nâu.

Barium nitrate, Ba(NO<small>3</small>)<small>2</small>: đây là chất oxy hóa mạnh, độc khi nuốt vào dạ dày, không được bảo quản chung với các chất cháy được.

1.6.4 Chất khí

Carbon dioxide (CO<small>2</small>) là một chất khí (d = 1,524 gam/lít), nặng hơn khơng khí thường ở sát mặt đất. Bình thường CO<small>2</small> trong khơng khí nếu chiếm tỷ lệ thích hợp có tác dụng kích thích trung tâm hơ hấp làm thúc đẩy q trình hơ hấp của sinh vật. Vì vậy, khi cấp cứu ngạt, người ta thường dùng hỗn hợp khí gồm 95% O<small>2</small> và 5% CO<small>2</small> (carbon dioxide). Tuy nhiên, nếu nồng độ CO<small>2</small> trong khơng khí lên đến 50 – 60 mL/m<small>3</small> làm ngưng hô hấp sau 30 phút đến 1 giờ.

Khí sulfurous (SO<small>2</small>) là một chất khí khơng màu, vị acid, mùi thích gây ngạt. Với nồng độ 1,5 mg/lít sẽ làm ngưng hơ hấp sau 30 phút đến 1 giờ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Liều ngộ độc cấp là 0.3 – 0,4 gam/lít.

Chlorine là chất khí (d = 2,49 gam/lít), nặng hơn khơng khí, có màu vàng xanh, mùi khó chịu, khó thở. Khí chlor rất độc vì nó gây phù phổi. Với liều 50 gam/lit khơng khí có thể gây phù phổi sau 30 phút. - Sử dụng phương pháp cơ học (chối, cọ...).

- Nên sử dụng hóa chất rẻ tiền để làm sạch dụng cụ. 1.7.2 Phương pháp cơ học và lý học làm sạch dụng cụ

- Rửa bằng nước: khi chất bẩn không là nhựa, chất béo hoặc các chất không tan trong nước.

- Dụng cụ thủy tinh gọi là sạch khi trên bề mặt không đọng những giọt nước. - Sau khi rửa sạch, tráng dụng cụ bằng nước cất 2, 3 lần.

- Rửa bằng hơi nước.

-Rửa bằng dung môi hữu cơ; ether diethylic, acetone, alcohol ethylic (cồn).... Làm sạch những chất nhựa, chất không tan trong nước.

1.7.3 Phương pháp hóa học làm sạch dụng cụ

<i>a. Nước và bột giặt</i>

Dùng nước hoặc nước có pha bột giặt ở nhiệt độ thường hoặc được đun nóng, có thể thêm những mẫu giấy lọc sạch hay giấy mềm vào dụng cụ để kéo bẩn bám ở thành dụng cụ. Không được lắc dụng cụ với cát hay sỏi vì sẽ làm trầy dụng cụ và làm dụng cụ dễ vỡ khi đun nóng.

<i>b. Hỗn hợp sulfocromic</i>

Dùng hỗn hợp sulfocromic: (khoảng 5% K<small>2</small>CrO<small>7</small> và 95% sulfuric acid theo khối lượng, đun cách thủy cho tan hết) hoặc pha hỗn hợp sulfocromic theo cách sau:

Potassium dicromate 6g

Hòa tan xong, thêm vào cẩn thận 100 ml H<small>2</small>SO<small>4</small>, đậm đặc (D = 1,84 g/mol). Khuấy đều cẩn thận rồi cho vào bình chứa để dùng.

Hỗn hợp sulfocromic tác dụng rất mạnh lên da và quần áo nên khi sử dụng phải cần thận.

<i>c. Hỗn hợp nitrocromic</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Tráng dụng cụ bằng nước, rót nhẹ hỗn hợp rửa vào 1/3 thể tích dụng cụ, lắc dụng cụ. Cần đổ hỗn hợp trở lại bình chứa, để yên dụng cụ vài phút, sau đó rửa lại bằng nước máy hoặc nước ấm. Khi hỗn hợp rửa chuyển từ màu vàng cam sang lục thẩm (dạng Cr<small>3+</small>) thì dung dịch hết tác dụng, cân thay dung dịch khác. Cần cẫn thận khi rửa vì dung dịch tác dụng rất mạnh lên da và quần áo. Tránh làm rơi alcohol methylic hay ethylic vào dụng cụ rửa.

<i>d. Dung dịch Potassium permanganate (KMnO<small>4</small>)</i>

Là dung dịch rửa có tính oxy hóa mạnh, được pha:

H<small>2</small>SO<small>4</small> đậm đặc 5 ml

Sau khi rửa bằng dung dịch KMnO<small>4</small>, thành dụng cụ có thể có màu nâu của Mua, có thể tráng bình bằng một trong những dung dịch sau: NaHSO<small>3</small> 5%, FeSO<small>4</small>, muối Mohr, H<small>2</small>C<small>2</small>O<small>4</small>, sau đó tráng lại bằng nước.

<i>e. Hỗn hợp acid HCl và hydroperoxyde H<small>2</small>O<small>2</small></i>

Là dung dịch rửa có tính oxy hóa có ưu điểm là khơng ảnh hưởng đến thủy tinh như hai dung dịch rửa trên, được pha như sau:

Dung dịch HCl 6N 100 ml Dung dịch H<small>2</small>O<small>2 </small>5% 100 ml

Dung dịch có tác dụng mạnh khi được đun nóng khoảng 30 đến 40°C.

<i>f. Dung dịch H<small>2</small>SO<small>4</small> hay dung dịch kiềm</i>

Nếu chất bẩn là nhựa không tan trong nước, có thể rửa bằng dung dịch H2SO đậm đặc hoặc dung dịch kiềm (NaOH, KOH) 40%. Thời gian rửa có thể kéo dài đến khi sạch chất bẩn. Cần cẩn thận vì là dung dịch đậm đặc nên sẽ tỏa nhiệt khi trộn lẫn với nước.

Mỗi dụng cụ thủy tinh sau khi rửa sạch bằng nước máy phải được tráng sạch bằng nước cất. Dụng cụ sạch được úp lên giá hay làm khô bằng cách sấy trong tủ sử hay tráng bằng dung môi dễ bay hơi như cồn, ether, acetone.

Để rửa dụng cụ nhanh, cần rửa ngay sau khi dùng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>BỘ MƠN: HĨA CƠ BẢN </b>

<b>BÀI 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASCORBIC ACID TRONG VITAMIN C</b>

<b>Họ và tên sinh viên:</b>

Nguyễn Đăng Khoa

<b>2.1 NỘI DUNG BÁO CÁO </b>

<b>2.1.1 Pha dung dịch chuẩn 100 ml ascorbic acid 0,1M </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Hỗn hợp vitamin C, NH<small>4</small>Fe(SO<small>4</small>)<small>2</small> và salicylic có màu tím sẫm dần mất màu.

<b>- Giải thích:</b>

Hỗn hợp từ màu tím sẫm dần mất màu vì acid ascorbic bị oxi hóa thành acid dehydroascorbic, cịn ion sắt (III) bị khử thành ion sắt (II). Phương trình phản ứng có thể viết như sau:

<b>C<small>6</small>H<small>8</small>O<small>6</small> + Fe<small>3+ </small>→ C<small>6</small>H<small>6</small>O<small>6</small> + Fe<small>2+ </small>+ 2H<small>+</small></b>

Acid salicylic được thêm vào để làm chỉ thị cho phản ứng. Khi có ion sắt (III) trong dung dịch, acid salicylic sẽ tạo phức màu tím với ion này. Khi ion sắt (III) bị khử hết, màu tím sẽ biến mất.

<b>II. Kết quả thực hành:</b>

<b>Kết quả 4 lần thí nghiệm định lượngErlen 1Erlen 2Erlen 3</b>

Khối lượng trung bình 1 viên vitamin C <b>0.701 g</b>

Thể tích dung dịch NH<small>4</small>Fe(SO<small>4</small>)<small>2</small>.12H<small>2</small>O 0,1M.

<b>10 ml</b>

Thể tích ascorbic acid đọc trên burette (ml) <b>3.2 ml3.1 ml3.1 ml</b>

Milimol ascorbic acid / 0,1 viên vitamin C <b>0.1867 mol</b>

<b>- Tính tốn kết quả thí nghiệm:</b>

Số mol Fe<small>3+</small> trong dung dịch NH<small>4</small>Fe(SO<small>4</small>)<small>2</small>:

<small>¿</small>= 0,1 (<i><sup>mol</sup><sub>L</sub></i> ) x 10 ml = 0,1 (<i><sup>mmol</sup><sub>ml</sub></i> ) x 10 ml = 1mmol

<b> Acid ascorbic + 2Fe<small>2+</small>  acid dehydroascorbic + 2H<small>+</small> + 2Fe<small>2+</small></b>

Tổng số mmol ascorbic acid: <i>Σ</i>n<small>ascorbic acid</small> = <i><sup>n</sup><small>Fe</small></i><small>3+¿</small>

2 <sup>¿</sup> = <i><sup>1mmol</sup></i><sub>2</sub> = 0,5 mmol

<i>Σ</i>n<small>ascorbic acid</small> = n<small>ascorbic acid 0,1M (burette)</small> + n<small>ascorbic acid (0,1 vitamin C)</small>

<i>⇒</i> n<small>ascorbic acid (0,1 vitamin C)</small> = <i>Σ</i>n<small>ascorbic acid</small> - n<small>ascorbic acid 0,1M (burette)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Khối lượng của ascorbic acid trong vitamin C:

10 x n<small>ascorbic acid (0,1 vitamin C)</small> x M<small>vitamin C </small><sup>(mg)</sup> = 10 x 0.1867 x 176.12 = 328.81 mg

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>2.2.1 Trình bày cơng thức cấu tạo và công thức phân tử của ascorbic acid? Trả lời</b>

- Ascorbic acid có cơng thức cấu tạo là:

- Công thức phân tử của ascorbic acid là: C<small>6</small>H<small>8</small>O<small>6</small>

<b>2.2.2 Cho biết công dụng của chỉ thị salicylic acid? Trình bày nguyên nhânchuyển màu trong quá trình chuẩn độ? Giải thích? </b>

<b>Trả lời</b>

- Salicylic acid được sử dụng làm chất chỉ thị màu trong quá trình chuẩn độ.

- Nguyên nhân chuyển màu:Trong quá trình chuẩn độ, nguyên nhân chuyển màu xảy ra do sự tương tác giữa chỉ thị và dung dịch. Ví dụ, salicylic acid được sử dụng làm chỉ thị trong quá trình chuẩn độ. Nguyên nhân chuyển màu khi sử dụng salicylic acid là do sự tương tác giữa salicylic acid và các ion trong dung dịch, ví dụ như khơng cần ion Fe3+ trong dung dịch Khi có sự tương tác này xảy ra, chỉ thị sẽ chuyển màu để chỉ ra sự hồn thành của q trình chuẩn độ.

- Giải thích: : trong thí nghiệm trên các ion Fe<small>3+</small> phản ứng với salicylic acid để tạo thành dung dịch có phức chất có màu đỏ tím, sẫm. Tuy nhiên, trong q trình chuẩn độ khi khơng có ion Fe<small>3+</small> (do ion Fe<small>3+ </small>bị chuyển về Fe<small>2+</small><b>) thì dung dịch sẽ mất màu. </b>

<b>2.2.3 Cho biết dung môi để pha chế dung dịch vitamin C? Có thể thay thế bằng dungmôi khác được không? Hãy kể tên vài dung môi?</b>

<b>Trả lời</b>

- Dung môi để pha chế dung dịch vitamin C là: nước cất.

- Trong quá trình pha chế dung dịch vitamin C, nước cất thường được sử dụng làm dung mơi chính. Tuy nhiên, có một số dung mơi khác cũng có thể được sử dụng trong các trường hợp cụ thể. Ví dụ, propylen glycol có thể được sử dụng như một dung môi đồng tan để giảm sức căng bề mặt của nước, đồng thời giảm độ phân cực của hỗn hợp dung mơi, từ đó tăng độ tan của dược chất ít tan. Tuy nhiên, việc sử dụng các dung môi khác

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>2.2.4 Tại sao phải cân ba viên vitamin C, sau đó lấy giá trị trung bình để tính ra khốilượng của một viên? </b>

<b>Trả lời</b>

- Phải cân ba viên vitamin C, sau đó lấy giá trị trung bình để tính ra khối lượng của một viên vì một số lý do sau:

1. Đồng nhất khối lượng viên vitamin C:

- Việc sản xuất viên vitamin C có thể khơng đồng đều, dẫn đến sự khác biệt về khối lượng giữa các viên.

- Bằng cách cân nhiều viên và lấy giá trị trung bình, bạn có thể giảm thiểu ảnh hưởng của sự không đồng nhất này.

2. Giảm sai số cân:

- Các cân có thể có sai số, và việc cân nhiều viên giúp giảm thiểu ảnh hưởng của sai số này.

- Lấy giá trị trung bình giúp loại bỏ các sai số cụ thể có thể xuất hiện khi cân từng viên riêng lẻ.

3. Đảm bảo chính xác của chuẩn độ:

- Trong một thí nghiệm chuẩn độ, việc sử dụng lượng chính xác của chất chuẩn (trong trường này là vitamin C) là quan trọng để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

-Nếu lượng vitamin C trong mỗi viên không đồng nhất, việc lấy giá trị trung bình từ nhiều viên giúp xác định lượng chất chuẩn một cách chính xác hơn.

4. Minh bạch và lập trình thực nghiệm:

- Việc cân và lấy giá trị trung bình là một phần của quy trình thực nghiệm, giúp tăng tính minh bạch và lập trình thực nghiệm.

<b>2.2.5 Tìm hiểu về nguồn gốc của vitamin C? Nguồn thực phẩm chứa vitamin C?Công dụng của vitamin C?</b>

<b>Trả lời</b>

 <b>- Nguồn gốc của vitamin C: vitamin C còn được biết đến là axit ascorbic, là một loại</b>

vitamin tan trong nước có vai trị quan trọng trong nhiều q trình sinh học. Vitamin C không thể được tổng hợp bởi cơ thể người và một số động vật khác, nên chúng ta cần cung cấp nó thơng qua thức ăn hoặc bổ sung.

 <b>- Nguồn thực phẩm chứa vitamin C: </b>

1. Trái cây và rau củ:

VD: Cam, chanh, dâu, quả mâm xôi, quả kiwi, dưa hấu, dưa lưới, cà chua, cà rốt, rau bina, rau cải xanh, và nhiều loại trái cây và rau củ khác là những nguồn giàu vitamin C.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

VD: Các loại rau như cần tây, rau mùi, cải xoăn, và cải xanh cũng chứa lượng vitamin C đáng kể.

3. Thực phẩm từ đậu nành:

VD: Đậu nành và các sản phẩm từ nó như tofu cũng có chứa một lượng vitamin C nhất định

4. Thực phẩm có chứa vitamin C được bổ sung:

Vd: Một số thực phẩm được bổ sung vitamin C, như viên nang hoặc viên sủi có chứa axit ascorbic, cung cấp nguồn cung nhanh chóng của vitamin này.

 <b>- Cơng dụng của vitamin C:</b>

1. Chống ô nhiễm và bảo vệ tế bào:

- Vitamin C có khả năng chống ơ nhiễm từ tác động của các gốc tự do và các chất ô nhiễm môi trường.Nó giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương và giúp duy trì sự tồn vẹn của màng tế

- Vitamin C là một chất chống oxi hóa mạnh mẽ, giúp ngăn chặn sự tổn thương của tế bào do gốc tự do và giữ cho các chất chống oxi hóa khác hoạt động hiệu quả.

5. Hỗ trợ tổn thương và phục hồi cơ bản:

- Vitamin C tham gia vào q trình tổn thương và phục hồi mơ cơ bản, đóng vai trị quan trọng trong q trình tổn thương và phục hồi của tế bào.

6. Tăng cường sản xuất collagen:

- Collagen là một protein quan trọng giúp duy trì sự đàn hồi của da, mạch máu, xương, và các mơ khác. Vitamin C đóng vai trị quan trọng trong quá trình sản xuất collagen.

7. Giảm nguy cơ các bệnh nhiễm trùng:

-Vitamin C có thể giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng như cảm lạnh và viêm họng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ BÀI PHÚC TRÌNH <small> </small></b>

<b><small> KHOA RHM</small>TH. HĨA ĐẠI CƯƠNG VƠ CƠBỘ MƠN: HĨA CƠ BẢN </b>

<b>BÀI 3: CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH ACID – BASE</b>

<b>Họ và tên sinh viên:</b>

Nguyễn Đăng Khoa

<b>3.1 NỘI DUNG BÁO CÁO </b>

<b>3.1.1 Trình bày cách pha chế 250 ml dung dịch NaOH có nồng độ lớn hơn 0,2M</b>

_Lấy cốc 100 ml, sấy thật khô, rồi cân chính xác khoảng 3,0g NaOH tinh khiết trên cân kỹ thuật.

_Hòa tan lượng NaOH trong 50 ml nước cất, dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hết, rồi rót vào bình định mức 250 ml (dùng phễu thủy tinh đễ dễ dàng rót dung dịch từ cốc vào bình định mức), tráng cốc với 20 ml nước cất và vẫn cho vào bình định mức. sau đó cho thêm nước cất vào bình cho đến vạch trên cổ bình (khi cho nước cất gần đến vạch thì dùng ống hút nhỏ giọt thêm từ từ để tránh trường hợp thêm lượng nước vượt qua vạch)

_Đậy nút và trộn đều dung dịch (sau khi đậy nút bình định mức, ta dốc ngược, đảo bình định mức). Ta được 250ml dung dịch NaOH có nồng độ > 0,2M.

<b>3.1.2 Trình bày cách pha chế 100 ml dung dịch chuẩn H<small>2</small>C<small>2</small>O<small>4</small> 0,1M </b>

_Pha dung dịch Oxalyc axit 0,1M cân chính xác 1,26g H<small>2</small>C<small>2</small>O<small>4</small>.2H<small>2</small>O cho vào cốc 50 ml và hòa tan trong 20 ml nước cất, khuấy đều cho tan hết chuyển dung dịch vào bình định mức 100 ml. Tráng cốc với 20 ml nước cất 3 lần và cho vào bình định mức. sau đó thêm nước cất vào bình cho đến vạch trên cổ bình (khi cho nước cất gần đến vạch thì dùng ống hút nhỏ giọt thêm từ từ để tránh trường hợp thêm lượng nước vượt qua vạch).

_Đậy nút và trộn đều dung dịch (sau khi đậy nút bình định mức, ta dốc ngược bình định mức). Ta được 100 ml dung dịch chuẩn gốc Oxalyc acid 0,1M. Bảo quản trong chai trung tính nâu và để chỗ tránh ánh sáng.

*Lưu ý : chỉ pha dung dịch khi cần dùng đến

<b>3.1.3 Phương pháp chuẩn độ, xác định lại nồng độ dung dịch NaOH </b>

1. Lắp bộ dụng cụ (Burrette, phễu, erlen, giá, kẹp burrette,…).

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

2. Tráng burrette 1 lần với nước cất, sau đó tráng 1 lần với dung dịch NaOH vừa pha chế ở trên. Sau đó, mở khóa burrette cho chất lỏng trong burrette chảy hết vào chậu thủy tinh ( chậu thủy tinh chứa chất thải ở mỗi bài thí nghiệm, chậu này sẽ được đổ bỏ sau khi kết thúc thí nghiệm)

3. Burrette: dùng cốc 50ml rót dung dịch chuẩn độ NaOH > 0,2M lên burrette đến khi qua khỏi vạch số “0” khoảng 3 – 4cm rồi điều chỉnh mặt cong của dung dịch trên burrette về vạch số “0”. (Chú ý khơng để bọt khí hoặc khoảng khơng xuất hiện ở phía dưới khóa điểu chỉnh tốc độ dịng)

4. Bình tam giác Erlen : chuẩn bị 3 erlen, mỗi erlen được thêm vào các hóa chất sau:

_Lấy chính xác 10 ml dung dịch H<small>2</small>C<small>2</small>O<small>4</small> đã thêm vào erlen (bằng pipette) _Thêm khoảng 20 ml nước cất

_Thêm tiếp vào erlen 3 giọt phenolphtalein, ta thấy dung dịch không màu.

5. Tiến hành chuẩn độ : điều chỉnh dung dịch trên burrette chảy xuống erlen thật chậm và thực hiện thao tác lắc erlen sao cho dung dịch bên trong xốy trịn đều. khi thấy xuất hiện màu hồng nhưng khi lắc erlen thì màu hống mất đi thì cho dung dịch trên burrette nhỏ chậm dần, đến khi chỉ cịn một giọt làm cho dung dịch chuyển từ khơng màu sang màu hồng rất nhạt bền trong 30 giây thì khóa burrette, dùng chuẩn độ.

- Đọc giá trị V<small>1</small> đã sử dụng trên burrette. Lặp lại thí nghiệm thêm ít nhất 2 lần, thể tích dung dịch NaOH được lấy để tính tốn kết quả là thể tích trung bình của 3 lần thí nghiệm:

V<small>NaOHmL</small> = <sup>7,3+7,3+7,3</sup><sub>3</sub> = 7,3 ml -

Tính tốn kết quả

Tại thời điểm tương đương ta có :

2 x C<small>H2C2O4</small> x V<small>H2C2O4(mL)</small> = C<small>NaOH</small> x V<small>NaOH(mL) </small>=> C<small>NaOH</small> = <i><sup>2 x 10 x 0,1</sup></i><sub>7,3</sub> = 0,274 N

Lưu ý : thể tích tiêu tốn 3 lần chuẩn độ không được sai lệch quá

<i>± 0,1</i>

ml

<b>3.1.4 Pha 200 ml dung dịch chuẩn NaOH 0,2M </b>

Dung dịch đầu (Dung dịch NaOH có nồng độ lớn hơn 0,2M)

{

<i><sup>Co=C NaOH =0,274 ml</sup>Vo=7,3 ml</i>

Dung dịch sau ( Dung dịch chuẩn NaOH 0,2 cần pha chế)

{

<i>V =100 ml<sup>C=0,2 M</sup></i>

Tính thể tính dung dịch NaOH có nồng độ lớn hơn 0,2M dùng để pha 100 ml dung dịch chuẩn NaOH 0,2M

C<small>0 </small>x V<small>0</small> = C x V => V<small>0</small> = <i><sup>0,2 x 200</sup><sub>C 0</sub></i>

=

<i><sup>0.2 x 200</sup></i><sub>0.274</sub>

= 146 ml

Sử dụng burrette 25 ml (NaOH > 0,2M đã được rót lên burrette), lấy V<small>0</small> mL dung dịch NaOH có nồng độ lớn hơn 0,2M cho vào bình định mức 100 ml và thêm nước cất đến vạch chuẩn, khi đó ta sẽ được dung dịch chuẩn NaOH 0,2M (dung dịch có nồng độ chính xác).

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>3.1.5 Phân tích hàm lượng chất kháng acid trong viên dược phẩm antacid </b>

1. Tráng burrette 1 lần với nước cất, sau đó tráng 1 lần với dung dịch NaOH vừa pha chế ở trên. Sau đó, mở khóa burrette cho chất lỏng trong burrette chảy hết vào chậu thủy tinh ( chậu thủy tinh chứa chất thải ở mỗi bài thí nghiệm, chậu này sẽ được đổ bỏ sau khi kết thúc thí nghiệm)

2. Burrette : dùng cốc 50 ml rót dung dịch chuẩn độ NaOH > 0,2M lên burrette đến khi qua khỏi vạch số “0” khoảng 3 – 4 cm rồi điều chỉnh mặt cong của dung dịch trên burrette về vạch số “0” (Chú ý không để bọt khí hoặc khoảng khơng xuất hiện ở phía dưới khóa điểu chỉnh tốc độ dịng)

3. Lặp lại quy trình trên với burrette 25 ml (tráng một lần với nước cất và một lần với dung dịch chuẩn HCl 0,2M), sau đó rót đầy dung dịch chuẩn HCl 0,2M đến khi qua vạch số “0” khoảng 3 – 4 cm, rồi điều chỉnh mặt cong của dung dịch trên burrette về vạch số “0”.

4. Lấy hai viên thuốc antacid khác nhau từ người hướng dẫn. ghi nhận lại tên của mỗi viên thuốc trên bảng kết quả (1). Cân khối lượng mỗi viên antacid và ghi lại khối lượng chính xác vào bảng kết quả (2). Đặt mỗi viên vào các bình erlen 250 ml riêng biệt (ghi lại nhãn trên bình). Thêm khoảng 10 ml nước vào mỗi bình. Sau đó, đem đi khuấy trên bếp khuấy từ từ để phân tán các viên thuốc 5. Thêm chính xác 50 ml HCl 0,2M vào mỗi bình erlen từ burrette. Ngoài ra, thêm

1 vài giọt chất chỉ thị thymol xanh. Lắc đều để phân tán viên nén. (một số thành phần khơng phản ứng có thể khơng tan vào dung dịch và sẽ lắng xuống dưới dạng bột mịn dưới đáy bình). Tại thời điểm này, dung dịch phải có màu đỏ (dung dịch thymol xanh ở môi trường acid). Nếu một trong 2 erlen khơng có màu đỏ, thêm 10mL HCl 0,2M từ burrette đã rót lại và đảm bảo rằng màu đỏ sẽ tồn tại hơn 30s. ghi lại tổng thể tích HCl 0,2M được thêm vào mỗi bình trong bảng báo cáo kết quả (3).

<b>3.1.6 Báo cáo các kết quả thí nghiệm </b>

<i><b>3.2 TRẢ LỜI CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ </b></i>

<b>3.2.1 Từ kết quả thực hành, thuốc kháng acid nào sẽ trung hòa nhiều acid dạdày hơn trên mỗi viên? Những thành phần hoạt chất trong mỗi viên là gì? Trả lời</b>

<b>3.2.2 Dưới đây là một số thực phẩm phổ biến và giá trị pH của chúng. Nhữngthực phẩm nào có nhiều khả năng gây ra ″ợ nóng″? Giải thích lý do tại saobạn thực hiện những lựa chọn đó? </b>

<b>Thực phẩmGiá trị pHThực phẩmGiá trị pH</b>

Cà chua 4,00 – 4,40 Gạo trắng nấu chín 6,00 – 6,70

<b>Trả lời</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Những thực phẩm: Soda, cà chua, cà phê đen, nước chanh, sữa bị, gạo trắng nấu chính.

=> Vì ợ nóng thực chất là tình trạng khí hơi đi kèm với acid dạ dày trào ngược lên thực quản  những thực phẩm có PH < 7 là những thực phẩm nằm trong môi trường acid nên sẽ gây ợ chua.

<b>3.2.3 Nếu một bệnh nhân bị tăng huyết áp và đã được khuyên nên hạn chếsodium (Natri). Bạn sẽ khuyên dùng những thuốc kháng acid nào cho bệnhnhân như vậy?</b>

<b>Trả lời</b>

<b>3.2.4 Một số thuốc kháng acid sẽ tạo ra carbon dioxide (CO<small>2</small>), khi chúng trunghòa acid trong dịch vị. Viết phương trình ion rút gọn cho phản ứng của thuốckháng acid chưa anion carbonate (CO<small>3</small><sup>2–</sup>) hoặc anion bicarbonate (HCO<small>3</small><sup>–</sup>) với</b>

<b>3.2.5 Viết phương trình ion thu gọn trong phản ứng trung hịa base Mg(OH)<small>2</small></b>

<b>và Al(OH)<small>3</small> được tìm thấy trong Maalox, ví dụ, với acid (H<small>+</small>)? Trả lời</b>

Phương trình ion rút gọn

Mg(OH)<small>2</small> + 2H<small>+</small> → Mg<small>2+</small> + 2H<small>2</small>O Al(OH)<small>3</small> + 3H<small>+</small> → Al<small>3+</small> + 3H<small>2</small>O

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ BÀI PHÚC TRÌNH <small> </small></b>

<b><small> KHOA RHM</small>TH. HĨA ĐẠI CƯƠNG VƠ CƠ </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>BỘ MƠN: HĨA CƠ BẢN </b>

<b>BÀI 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG,CÂN BẰNG HÓA HỌC</b>

<b>Họ và tên sinh viên:</b>

Nguyễn Đăng Khoa

- Theo định luật tác dụng khối lượng : “Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ của phản ứng tỷ lệ với tích nồng độ của các chất phản ứng được lũy thừa lên số mũ bằng hệ số tỷ lượng tương ứng trong giai đoạn chuyển hóa cơ sở”.

- Theo thuyết va chạm, trong quá trình phản ứng, các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) luôn chuyển động không ngừng và va chạm với nhau. Những va chạm có năng lượng đủ lớn phá vỡ liên kết cũ và hình thành liến kết mới dẫn đến phản ứng hóa học được gọi là va chạm hiệu quả.

 khi nồng độ chất phản ứng tăng thì số va chạm giữa các hạt tăng lên, làm số va

<i><b>chạm hiệu quả cũng tăng lên và dẫn đến làm tăng tốc độ phản ứng. </b></i>

<i><b>4.1.1.2 Tóm tắt thí nghiệm</b></i>

<i><b>4.1.1.3 Hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng </b></i>

─ Ống 1 : T1 = 21,5 giây ─ Ống 2: T1 = 39 giây

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

─ Ống 3: T1 = 196 giây

<b>*Hiện tượng: Tạo kết tủa lưu huỳnh màu trắng đục. </b>

<b>*Giải thích: Nồng độ N</b><i>a</i><sub>2</sub><i>S</i><sub>2</sub><i>O</i><sub>3</sub> giảm dần từ ống 1 đến ống 3, thời gian phản ứng tăng dần từ ống 1 đến ống 3 Vì sự phân bố các phân tử chuyển động xa nhau hơn, sự va chạm giữa các phân từ xảy ra ít hơn nên thời gian để xảy ra phản ứng xảy ra chậm hơn, tốc độ phản ứng giảm dần theo nồng độ, nồng độ càng thấp khả năng phản ứng càng chậm.

Phương trình: Na<small>2</small>S<small>2</small>O<small>3</small> + H<small>2</small>SO<small>4</small>→ Na<small>2</small>SO<small>4</small> + S↓ + SO<small>2</small>↑+ H<small>2</small>O

<i><b>4.1.2.1 Nguyên tắc </b></i>

- Theo thuyết va chạm khi tăng nhiệt độ, các hạt (phân tử, nguyên tử hoặc các ion) của tác chất được cung cấp thêm năng lượng chúng hoạt động nhiều hơn. Khi đó số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng lên dẫn đến dẽ tương tác hóa học, do đó phản ứng sẽ xảy ra nhanh hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<b>Giải thích: Nhiệt độ tăng từ ống 1 đến ống 3, thời gian phản ứng giảm dần từ ống 1</b>

xuống ống 3, các phân tử chuyển động nhanh và va chạm nhiều, động năng tăng, va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng dễ tương tác hóa học hơn, làm phản ứng diễn ra với thời gian ngắn hơn và tốc độ tăng theo nhiệt độ. Mất màu tím là do trong mơi trường acid KMnO4 là chất oxy hóa, nên có số oxy hóa của Mn từ +7 xuống +2. Phương trình: 2KMnO<small>4</small> + 5H<small>2</small>C<small>2</small>O<small>4 </small>+ 3H<small>2</small>SO<small>4</small> → 2MnSO<small>4</small> + K<small>2</small>SO<small>4</small> + 10CO<small>2</small><i>↑</i> + 8H<small>2</small>O

<i><b>4.1.3Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng 4.1.3.1 Nguyên tắc </b></i>

- Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng được giải thích dựa vào năng lượng hoạt hóa. Đây là năng lượng tối thiếu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion), để chuyển cho các hạt từ trạng thái bất hoạt thành hoạt động, để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.

- Các phản ứng khi có chất xúc tác sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn và mỗi giai đoạn của phản ứng đều có năng lượng hoạt hóa thấp hơn so với phản ứng khơng có xúc tác. Do đó sẽ có nhiều số hạt có đủ năng lượng hoạt hóa, dẫn đến làm tăng tốc độ phản ứng.

- Chất xúc tác không mất đi sau phản ứng (khối lượng và bản chất hóa học của nó khơng đổi). tuy nhiên, chất xúc tác có thể thay đổi kích thước, hình dạng hạt, độ xốp,…)

<i><b>4.1.3.2 Tóm tắt thí nghiệm </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<i><b>4.1.3.3 Hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng</b></i>

_Ống 1 : T1 =1 phút 05 giây _Ống 2: T1 = 30,50 giây _Ống 3: T1 = 19,17 giây

<b>Hiện tượng: Mất màu tím của dung dịch kMnO4</b>

<b>Giải thích: Khi có chất xúc tác, thời gian phản ứng giảm dần từ ống 1 xuống ống 3</b>

do MnSO4 làm giảm năng lượng hoạt hóa, phản ứng sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn đều có năng lượng hoạt hố thấp hơn so với phản ứng khơng xúc tácDo đó số hạt có đủ năng lượng hoạt hố sẽ nhiều hơn, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Mất màu tím là do trong mơi trường acid KMnO4 là chất oxy hóa, nên có số oxy hóa của Mn từ +7 xuống +2.

Phương trình: 2KMnO<small>4</small> + 5H<small>2</small>C<small>2</small>O<small>4 </small>+ 3H<small>2</small>SO<small>4</small> → 2MnSO<small>4</small> + K<small>2</small>SO<small>4</small> + 10CO<small>2</small><i>↑</i> + 8H<small>2</small>O

<i><b>4.1.4Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng 4.1.4.1 Nguyên tắc </b></i>

- Theo thuyết va chạm, khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, số va chạm giữa các tác chất ban đầu tăng lên, làm tăng số va chạm hiệu quả giữa các hạ (Nguyên tử, phân tử hoặc ion) dẫn đến làm tăng tốc độ phản ứng

<i><b>4.1.4.2 Tóm tắt thí nghiệm:</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<i><b>4.1.4.3 Hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng </b></i>

Hiện tượng: Cả 2 ống đều có bọt khí thốt ra.

Giải thích: Phương trình: Zn + H<small>2</small>SO<small>4</small> → ZnSO<small>4</small> + H<small>2</small>

So sánh tốc độ phản ứng: Ống 2 xảy ra phản ứng nhanh hơn ống 1 rất nhiều, gần như ngay lập tức, sủi bọt nhiều hơn ống 1.

Nhận xét: Khi tăng diện tích tiếp xúc thì tốc độ phản ứng cũng tăng theo. Suy ra diện tích tiếp xúc có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

<i><b>4.1.5.1 Nguyên tắc </b></i>

*Nồng độ

- Khi tăng nồng độ một chất trong phản ứng thì cân bằng hóa học bị phá vỡ và chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của chất đó và ngược lại.

+ Chiều thuận: nồng độ chất tham gia giảm (do tạo thành sản phẩm), nồng độ chất sản phẩm tăng.

+ Chiều nghịch: nồng độ sản phẩm giảm (do phản ứng ngược tạo thành chất tham gia), nồng độ chất tham gia tăng

<i><b>4.1.5.2 Tóm tắt thí nghiệm </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<i><b> 4.1.5.3 Hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng </b></i>

<i><b> Hiện tượng </b></i>

-Ống nghiệm 1: Có màu đỏ máu -Ống nghiệm 2: Màu đỏ máu đậm hơn màu ở ống nghiệm 1

-Ống nghiệm 3: Đỏ máu đậm

-Ống nghiệm 4: Dung dịch có màu vàng nâu

<b> Giải thích</b>

+ Ở ống nghiệm 2, 3: Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng khi tăng nồng độ FeCl3 và KSCN (tác chất) lên thì cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ tác chất

chuyển dịch theo chiều thuận sinh ra sản phẩm nhiều hơn. Vì vậy tạo ra nhiều Fe(SCN); làm cho ống nghiệm 2,3 có màu đỏ máu đậm hơn ống nghiệm 1. Ở ổng 3, dung dịch chuyển sang đỏ máu do Fe + SCN tạo phức K3[Fe(SCN)6].

+ Còn ở ống 4 thì ngược lại, nồng độ NaCl tăng lên cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch làm giảm nồng độ Fe(SCN); giảm vì vậy màu của ống nghiệm 4 nhạt hơn

- Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ

<i><b>và ngược lại. </b></i>

<i><b>4.1.6.2 Tóm tắt thí nghiệm </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<i><b>4.1.6.3 Hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng </b></i>

<b> *Hiện tượng</b>

- Ống 1 : ban đầu dung dịch có màu vàng sau đó chuyển thành màu tím - Ống 2 : dung dịch màu xanh tím chuyển sang màu đỏ

- Ống 3 : không đổi màu

Ion chung gây ảnh hưởng đến cân bằng hóa học do khi cùng trong dung dịch sẽ cùng điện li ra chung ion. Làm ảnh hưởng đến cân bằng động của chất điện li yếu

<i><b>4.1.7.2 Tóm tắt thí nghiệm </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<i><b>4.1.7.3 Hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng Hiện tượng:</b></i>

<i><b> -Ống 1: Màu da cam dần chuyển sang hồng nhạt, sau đó chuyển dần sang đỏ cam</b></i>

-Ống 2 và 3:Có bọt khí thốt ra, dâng lên cao.

-Ống 2 dâng cao hơn ống 3 So sánh chiều cao bọt khí: Bọt khí được sinh ra trong ống 2 cao hơn (nhiều hơn) ống .

<b>Giải thích: </b>

-Ống 1: Do Methy da cam là chất chỉ thị màu, CH3COOH phân li ra ion H+ tạo môi trường acid làm đổi màu methyl da cam sang hồng nhạt. Khi thêm CH3COONa vào do CH3COONa phân li ra Na+ tạo môi trường base làm pH giảm xuống và mức độ trung hòa của acid tăng lên nên chuyển dần sang màu đỏ cam. -Ống 2 và 3: CH3COOH có tính acid nên khi phản ứng với CaCO3 sẽ tạo bọt khí.Vì ống 2 có 10 ml CH3COONa phân li ra CH3COO- làm tăng nồng độ ion CH3COO- dẫn đến thí nghiệm diễn ra chậm hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<b>4.2 TRẢ LỜI CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ </b>

<b>4.2.1 Dung dịch CoCl<small>2</small> bão hịa là gì? Tại sao dung dịch CoCl<small>2</small> có màu hồng?Khi đun nóng CoCl<small>2</small> thì dung dịch trở nên có màu xanh, màu xanh là màu củachất gì? </b>

<b>Trả lời</b>

_ Coban(II) clorua với cơng thức hóa học là CoCl<small>2</small>. Đây là một hợp chất vô cơ của Coban và Clo. Nó thường được cung cấp như hexahydrate CoCl<small>2</small>.6H<small>2</small>O, một trong những hợp chất coban được sử dụng phổ biến nhất trong phịng thí nghiệm.

_Dạng ngậm 6 nước có màu tím, trong khi dạng khan của chất này có màu xanh da trời. Do chất này dễ dàng hydrat hóa/mất nước, và việc thay đổi màu sắc tương ứng coban(II) clorua được sử dụng như một chỉ thị thông báo có nước trong chất chống ẩm

_CoCl<small>2</small> Clorua khơng có nước kết tinh sẽ biến thành màu xanh, nên khi đun nóng CoCl<small>2</small> ở trạng thái nhiệt độ thường là CoCl<small>2</small>.6H<small>2</small>O sẽ chuyển thành CoCl<small>2</small> vì các tinh thể nước đã bị biến mất ở nhiệt độ cao nên khi đun nóng CoCl<small>2</small> có màu xanh

<b>4.2.2 Ở thí nghiệm 7, ion chung của thí nghiệm này là ion gì? Sự hiện diện ionchung này làm ảnh hưởng đến sự tạo bọt khí của các thí nghiệm như thế nào? Trả lời</b>

_Ở thí nghiệm 7, ion chung của thí nghiệm này là ion CH3COO<small></small>

-_Ở thí nghiệm này, ion H<small>+</small> là yếu tố làm cho ion CO<small>3</small><sup>2-</sup> thoát khi CO<small>2</small>, khi sự có mặt của ion CH3COO<small>-</small> sẽ làm cho sự có mặt của ion H<small>+</small> giảm đi, từ đó ảnh hưởng đến sự tạo bọt khí của thí nghiệm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ BÀI PHÚC TRÌNH</b>

<b><small> KHOA RHM</small>TH. HĨA ĐẠI CƯƠNG VƠ CƠBỘ MƠN: HĨA CƠ BẢN </b>

<b>Họ và tên sinh viên:</b>

Nguyễn Đăng Khoa

<b>5.1 NỘI DUNG BÁO CÁO </b>

<i><b>5.1.1Sự thay đổi màu của chất chỉ thị trong các môi trường 5.1.1.1 Nguyên tắc </b></i>

Trong dung dịch các chất chỉ thị màu điện li theo phương trình tổng: HI<small>n</small>(aq) <i>↔<b> H</b></i><small>+</small>(aq) + I<small>n</small><sup>-</sup>(aq)

(Dạng acid) (Dạng base)

Trong đó: HI<small>n</small><sup>-</sup> là chất chỉ thị ban đầu; Ki<small>-</small> là hằng số điện li của chất chỉ thị Với hằng số: K<small>1</small> = [H<small>+</small>] . [I<small>nd</small><sup>-</sup>] / [HI<small>nd</small>] => [H<small>+</small>] = K<small>1</small>. [HI<small>nd</small>] / [I<small>nd</small><sup>-</sup>]

hay [H<small>+</small>] = K . [màu dạng acid] / [màu dạng base] Từ đó, ta tính được: pH = pK1 + 1g ([màu dạng acid] / [màu dạng base]). Như vậy, khi cho chất chỉ thị thích hợp, dựa vào việc đổi màu ta có thể tính được pH của dung dịch.

Bằng mắt ta chỉ nhận biết được màu sắc của dạng này khi nồng độ của chúng lớn hơn dạng kia khoảng 10 lần hay: pK<small>I</small> – 1 <i>≤</i> pH <i>≤</i> pK<small>I</small> + 1. Như vậy, khoảng đổi màu của chất chỉ thị tương ứng với pH trên xà mỗi chất chỉ thị sẽ có khoảng đổi màu tương ứng ở ngồi khoảng đổi màu

Khi thay đổi nồng độ dung dịch, màu sắc của chất chỉ thị đậm hoặc nhạt hơn. Dựa vào thnag màu chuẩn của chất chỉ thị ở các nồng độ xác định, ta có thể xác định được pH dung dịch bằng cách so màu của dung dịch cần đo pH với chất chỉ thị tương ứng với thang màu chuẩn đã biết nồng độ

<i><b>5.1.1.2 Tóm tắt thí nghiệm</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<i><b>5.1.1.3 Hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng</b></i>

-Ống 1: dung dịch từ không màu chuyển thành màu đỏ hồng

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

-Ống 2: dung dịch từ không màu chuyển thành màu vàng -Ống 3: dung dịch từ không màu chuyển thành màu vàng cam -Ống 4: dung dịch không màu

-Ống 5: dung dịch từ khơng màu chuyển thành màu tím -Ống 6: dung dịch khơng màu

<b>*Giải thích: Vì Methyl da cam và Phenolphtalein là chất chỉ thị màu</b>

-Methyl da cam trong mơi trường Acid thì dung dịch sẽ chuyển thành màu đỏ hồng, trong môi trường Base sẽ chuyển thành màu vàng cam và trong mơi trường Trung tính thì dung dịch không đổi màu.

-Phenolphtalein: Trong môi trường Base sẽ chuyển thành màu đỏ hồng, trong mơi trường trung tính và Acid thì dung dịch khơng đổi màu.

<i><b>5.1.2Xác định pH của dung dịch 5.1.2.1 Nguyên tắc </b></i>

Khoảng đổi màu của chất chỉ thị tương ứng với pH trên và mỗi chất chỉ thị sẽ có khoảng đổi màu tương ứng. Dựa vào thang màu chuẩn của chất chỉ thị ở các nồng độ xác định, ta có thể xác định được pH dung dịch bằng cách so màu của dung dịch cần đo pH với chất chỉ thị tương ứng với thang màu chuẩn đã biết nồng độ.

<i><b>5.1.2.2 Tóm tắt thí nghiệm</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

-Ống 1: HCl phân i ra H+ tạo môi trường acid

-Ống 2: CH3COOH phân li ra H+ tạo môi trường acid

-Ống 3: CH3COONa gốc acid yếu, kim loại mạnh tạo môi trường base -Ống 4: NH4Cl phân li ra Cl- tạo môi trường acid

-Ống 5: NaHCO3 gốc acid yếu, kim loại mạnh môi trường base -Ống 6: NH4OH phân li ra OH- tạo môi trường base

-Ống 7: NaOH phân li r ra OH- tạo môi trường base

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Dung dịch đệm là dung dịch có pH thay đổi khơng đáng kể khi thêm vào đó một ít acid, base hay khi pha loãng chúng

Một hỗn hợp của một acid yếu và base liên hợp của nó thường tạo thành hệ đệm tốt. Hệ đệm có pH thay đổi khơng đáng kể khi có những thay đổi lớn về độ pH và được giải thích dựa vào nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier

Hệ đệm dung dịch ổn định ở một pH nhất định. Điều này phụ thuộc vào bản chất của

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<i><b>5.1.3.3 Hiện tượng, giải thích, phương trình phản ứng</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

- Khi cho 5ml CH3COOH vào 5ml CH3COONa. Thì ion H+ của CH3COOH trung hịa hết với ion OH của CH3COONa, khi đó <i>H</i><small>+¿¿</small>

+ O<i>H<small>−</small></i> → H2O. Bây giờ dung dịch đệm còn lại CH3COOH nên làm pH của dung dịch đệm giảm, thể hiện tính acid (pH=5).

- Khi cho HCl vào dung dịch đệm, ion H của HCl tiếp tục làm tăng tính acid của dung dịch đệm nên pH tiếp tục giảm, thể hiện tính acid (pH=3).

- Khi cho NaOH vào dung dịch đệm, ion OH của NaOH phát hóa mạnh mẽ làm tăng tính base của hệ đệm nên pH tăng lên, thể hiện tính base (pH =10).

-Khi cho 1ml CH3COOH vào 10ml CH3COONa. Thì ion H+ của CH3COOH trung hịa chỉ một phần ion OH của CH3COONa (vì nồng độ CH3COOH cho vào ít hơn nồng độ CH3COONa), khi đó <i>H</i><small>+¿¿</small> + O<i>H<sup>−</sup></i> → H2O. Bây giờ dung dịch đệm còn lại OH dư tác dụng CH3COOH có trong CH3COONa nên làm pH của dung dịch đệm tăng gần về trung tính, thể hiện tính acid yếu (pH=6).

-Khi cho HCl vào dung dịch đệm, ion <i>H</i><small>+¿¿</small> của HCl tiếp tục làm tăng tính acid của dung dịch đệm nên pH tiếp tục giảm, thể hiện tính acid (pH =5).

- Khi cho NaOH vào dung dịch đệm, ion O<i>H<small>−</small></i> của NaOH phát hóa mạnh mẽ làm tăng tính base của hệ đệm nên pH tăng lên, thể hiện tính base (pH =8).

<b> -Khi cho 5ml NH4OH vào 5ml NH4Cl. Thì ion OH của NH4OH trung hòa hết với ion</b>

H+ của NH4Cl, khi đó <i>H</i><small>+¿¿</small> + O<i>H<small>−</small></i> H2O. Bây giờ dung dịch đệm còn lại NH3 nên làm pH của dung dịch

đệm tăng, thể hiện tính base (pH=10).

-Khi cho HCl vào dung dịch đệm, ion <i>H</i><small>+¿¿</small> của HCl phát hóa làm tăng tính acid của dung dịch đệm nên pH giảm, gần về trung tính (pH =9).

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

-Khi cho NaOH vào dung dịch đệm, ion O<i>H<small>−</small></i> của NaOH làm tăng tính base của hệ đệm nên pH càng tăng lên, thể hiện tính base mạnh (pH =11).

của NH4Cl (vì nồng độ NH4OH cho vào ít hơn nồng độ NH4Cl), khi đó <i>H</i><small>+¿¿</small> + O<i>H<sup>−</sup></i> → H2O. Bây giờ dung dịch đệm còn dư <i>H</i><sub>3</sub><i>O</i><small>+¿¿</small>

tác dụng với NH3 nên làm pH của dung dịch đệm giảm gần về trung tính, thể hiện tính base yếu (pH=8). -Khi cho HCl vào dung dịch đệm, ion <i>H</i><small>+¿¿</small>

của HCl phát hóa mạnh mẽ làm tăng tính acid của dung dịch đệm nên pH giảm, thể hiện tính acid mạnh (pH =2)

- Khi cho NaOH vào dung dịch đệm, ion O<i>H<small>−</small></i> của NaOH làm tăng tính base của hệ đệm nên pH càng tăng lên, thể hiện tính base (pH =10).

-Nước cất mơi trường trung tính nên pH = 7 cịn HCl mơi trường acid nên pH <7, NaOH môi trường base nên pH >7

<i><b>5.1.4.1 Nguyên tắc </b></i>

Sự thủy phân của muối trong dung dịch là quá trình phân tách muối thành các ion dương và ion âm trong nước. Khi muối tan trong nước các liên kết ion giữa các ion dương và ion âm trong muối bị phá vỡ, tạo ra các ion riêng lẻ trong dung dịch

</div>

×