Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.39 MB, 35 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016-2017 CỦA LỚP K15402</b>
<b>1.1 Vấn đề nghiên cứu………9</b>
<b>1.2 Phạm vi nghiên cứu. ………9</b>
<b>1.3. Mục tiêu nghiên cứu………10</b>
<b>1.4. Mơ hình nghiên cứu……….10</b>
<b>CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC KỲ I CỦA SINH VIÊN LỚP K154022.1. Phương pháp luận………11</b>
<b>2.1.1. Các khái niệm………11</b>
<b>2.1.2. Cơ sở lí thuyết………12</b>
<b>2.2. Phương pháp nghiên cứu……….12</b>
<b>2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu………...12</b>
<b>2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu………...14</b>
<b>CHƯƠNG 3: MƠ HÌNH VÀ GIẢI THÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC KỲ I CỦA SINH VIÊN LỚP K15402 ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH3.1. Thu thập số liệu và lựa chọn mơ hình hồi quy………14</b>
<b>3.1.1. Số liệu thống kê………...14</b>
<b>3.1.2. Xây dựng mơ hình………..14</b>
<b>3.1.3. Chạy mơ hình hơi quy………15</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>3.2. Kiểm tra các khuyết tật và các kiểm định………193.2.1. Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy bằng kiểm định F…………193.2.2. Kiểm tra đa cộng tuyến bằng phương pháp sử dụng hồi quy phụ….203.2.3. Kiểm định dạng hàm sai Ramsey RESET………223.2.4. Kiểm tra phương sai sai số thay đổi………..233.2.4.1. Kiểm định phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định White……233.2.4.2. Khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi………263.2.5. Kiểm tra hiện tượng tự tương quan bằng kiểm định Breusch- Godfrey3.3 Dự Báo……….28CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO SINH VIÊN LỚP K15402 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH</b>
<b>4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp………29-304.2. Giải pháp nâng cao kết quả học tập cho sinh viên lớp K15402 Trường ĐạiHọc Kinh Tế Luật Thành phố Hồ Chí Minh………....30</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>STTTên bảng biểuTrang</b>
1 Bảng 1 - Nguồn: Nhóm tổng hợp từ lớp K15402. Số liệu thống kê các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của 31
sinh viên K15402
3 Hình 3.2 Xét mơ hình hồi quy 3 biến khi bỏ biến giới tính (G) 16
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Học tập là một phần không thể thiếu đối với mỗi con người mỗi quốc gia, mỗi dân tộc trên thế giới.. Đặc biệt trong bối cảnh thế giới hiện nay đang chuyển mình sang một nền văn minh mới. Đó là nền văn minh tri thức thì học tập lại càng đóng vai trị quan trọng khơng thể thiếu. Học tập là một quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức, kĩ năng nhằm gia tăng nhận thức, trình độ hiểu biết của con người về thế giới xung quanh; là việc mỗi con người phải tìm hiểu tiếp thu những thứ xung quanh trong cuộc sống rồi tích lũy và rèn luyện trong suốt cuộc đời.
Việc học sẽ giúp chúng ta tìm ra con đường đúng đắn và ngày càng mở rộng ra cho ta nhiều cơ hội mới. Việc học khơng chỉ giúp chúng ta tìm cho mình một nghề mà còn giúp chúng ta nhận biết thế giới, phân tích và giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Vì trong cuộc sống mỗi bước ta đi tới ln có những khó khăn và thách thức, làm thế nào vượt qua nó, đó là do thái độ của ta nhìn nhận nó và giải quyết nó theo hướng khoa học, mà chính việc học vạch ra cho ta.
Vậy câu hỏi đặt ra là có những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả học tập? Kết quả học tập đặc biệt là của sinh viên bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, nhưng quan trọng nhất vẫn là do bản thân mỗi người. Điều này cịn tùy thuộc vào động cơ học tập, tính kiên định, sở thích của mỗi người đối với các mơn học,...
Nhằm tiếp cận với thực tiễn và ứng dụng những kiến thức đã học từ môn Kinh tế lượng. Nhóm chúng tơi quyết định chọn đề tài:" Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập học kỳ I năm học 2016-2017 của sinh viên lớp K15402 Trường đại học Kinh tế- Luật, đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh". Trong đề tài này, giả thiết kết quả học tập phụ thuộc vào 3 yếu tố là: số mơn học u thích trong học kỳ, giới tính, số buổi nghỉ học.
Để tiện cho việc theo dõi bài tiểu luận, nhóm sẽ trình bày tóm tắt cấu trúc của bài tiểu luận. Ngoài phần mở đầu và kết luận bài tiểu luận sẽ gồm 4 phần chính.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">- Phần I: Giới thiệu khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên lớp K15402 học kỳ I năm học 2016-2017.
- Phần II: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên lớp K15402 học kỳ I năm học 2016-2017.
- Phần III: Mơ hình và giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên lớp K15402 học kỳ I năm học 2016-2017.
- Phần IV: Giải pháp nâng cao kết quả học tập cho sinh viên lớp K15402 trường đại học Kinh tế- Luật.
Trong q trình thực hiện đề tài nhóm chúng tơi xin chân thành cảm ơn giảng viên là thầy Nguyễn Văn Chững đã hướng dẫn để nhóm có thể hồn thành bài một các có định hướng, khoa học hơn; cảm ơn các thành viên trong lớp đã giúp nhóm hồn thành bảng khảo sát.
Mặc dù nhóm đã có nhiều cố gắng, nhưng do vốn kiến thức còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế còn chưa thực sự sâu rộng và linh hoạt nên bài tiểu luận cũng không tránh khỏi những sai sót ngồi ý muốn. Nhóm mong nhận được sự góp ý của thầy cơ và các bạn để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.
Nhóm thực hiện bài tiểu luận
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNGĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016-2017 CỦA LỚP</b>
<b>K154021.1 Vấn đề nghiên cứu.</b>
Thực nghiệm xây dựng mơ hình kinh tế lượng để phân tích những ảnh hưởng của giới tính, số mơn học u thích và tổng số buổi nghỉ học trong một học kì đến KQHT của sinh viên lớp K15402
Các câu hỏi được nghiên cứu trong bài:
Mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố kể trên đến kết quả học tập lớp K15402. Mức độ tương quan giữa các nhân tố nghiên cứu.
Mơ hình nghiên cứu đã phù hợp chưa, mơ hình cịn chứa đựng những khuyết tật gì?
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu có thể áp dụng trong thực tế như thế nào
<b>1.2 Phạm vi nghiên cứu. </b>
o Phạm vi không gian: Lớp K15402 o Phạm vi thời gian: Học kỳ 1 năm học 2017
Giải thích lý do tại sao chỉ sử dụng kết quả học tập của học kỳ 1 năm học 2016-2017. (1) Nhóm nghiên cứu chỉ thu thập được từng kết quả học tập ở học kỳ 1 hoặc học kỳ 2, không tính chung cho cả năm (kể cả số liệu thứ cấp và sơ cấp). (2) Số liệu trong khoảng thời gian gần nên đáng tin cậy và chính xác hơn để chạy mơ hình. (3) Theo nhận xét của sinh viên, giảng viên, kết quả học tập của sinh viên thường có biến động lớn ở hoc kỳ 2. Do vậy nhóm nghiên cứu sử dụng kết quả học tập ở học kỳ 1 trong mơ hình nhằm giải thích một cách đầy đủ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên lớp K15402.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>1.3. Mục tiêu nghiên cứu</b>
Nghiên cứu được thực hiện với mục đích nhằm giúp sinh viên xác định rõ mục tiêu thực sự cũng như hình thành phương pháp học tập phù hợp nhất cho bản thân để cải thiện chất lượng học tập của mình. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố lên kết quả học tập của sinh viên trước tiên cho thấy sự chênh lệch về khả năng học tập khi xem xét ở các nhóm đối tượng khác nhau đồng thời dẫn đến các quyết định lựa chọn để cải thiện việc học khác nhau.
Ngồi ra, thơng qua nghiên cứu sâu kết quả học thuật, chúng ta hiểu hơn về bản chất của q trình học cũng như giúp hồn thiện cách nhìn nhận, đánh giá và xây dựng bài nghiên cứu một vấn đề, từ đó có thể vận dụng vào các môn học khác như Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô cho đến ứng dụng vào cuộc sống hằng ngày của bản thân.
<b>1.4. Mơ hình nghiên cứu</b>
Nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng OLS để xử lý số liệu và đưa ra kết quả cụ thể nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
Mơ hình tổng quát xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên lớp K15402 có dạng như sau:
^= β<small>0</small>+β<small>1</small>DROP+β <small>2</small>FAV+β<small>3</small>G + ^u
Trong đó ^ được giải thích bởi các biến DROP, FAV, G biểu thị bằng số liệu đo lường kết quả học tập của sinh viên trong học kỳ 1 năm học 2016-2017; các biến DROP biểu thị cho số lần nghỉ học, FAV biểu thị cho số mơn u thích, G biểu thị cho giới tính (G là biến giả: G=1:Nam, G=0:Nữ)
Giả thiết đặt ra:
H0: Các yếu tố khảo sát không ảnh hưởng đến kết quả học tập (hay mơ hình không phù hợp, khi các biến β0= β = β = β<small>1 23=</small>0).
H1: Các yếu tố khảo sát ảnh hưởng đến kết quả học tập (β β β # 0).<small>1+2+3</small><sup>2 </sup>
Giả thiết thể hiện mức ý nghĩa của nghiên cứu trong thực tế cũng như kiểm tra mức sai lệch của mô hình.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Trong mơ hình các yếu tố ảnh hưởng đếnkết quả học tập của sinh viên cụ thể như sau:
DROP: Biến chỉ tổng số ngày nghỉ của sinh viên trong học kỳ 1 năm học 2016-2017 FAV : Biến chỉ số môn học hứng thú của sinh viên.
G : Biến xác định giới tính của sinh viên tham gia khảo sát.
<b>CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUCÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC KỲ I CỦA</b>
<b>SINH VIÊN LỚP K154022.1. Phương pháp luận</b>
<b>2.1.1. Các khái niệm</b>
Lớp sinh viên là lớp được tổ chức từ đầu khóa bao gồm những sinh viên cùng khóa học, cùng nghành học hoặc chuyên nghành đào tạo. Mỗi sinh viên có một mã số riêng và đượcbố trí một giáo viên chủ nhiêm/cố vấn học tập phụ trách.
Điểm trung bình chung học kỳ được tính theo cơng thức sau, làm tròn đến hai chữ số thập phân.
A=¿
Trong đó: A là điểm trung bình học kỳ, ai là điểm học phần thứ I, ni là số tín chỉ học phần thứ i, n là tổng số học phần tính điểm trung bình chung.
Điểm học phần trong học kỳ phụ được tính vào học kỳ chính trước đó và thay thế cho điểm đã có kết quả cao hơn.
Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:
a)Loại đạt gồm: A (9,0-10) Xuất Sắc, A( 8,0-8.9) Giỏi, B (7,0-7.9) Khá, C (5,0-<small>+</small>
6,9) Trung bình, D (4,0-4.9) Trung bình yếu. b)Loại không đạt: F (dưới 4,0) Kém
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>2.1.2. Cơ sở lí thuyết</b>
Một số nghiên cứu về kết quả học tập: Nghiên cứu về kết quả học tập của sinh viên là một phạm trù rộng và có nhiều thảo luận khác nhau. Hiện tại trong nước cũng có nhiều thảo luận và nghiên cứu về kết quả học tập của sinh viên. Điều này cho thấy việc học tập của sinh viên được quan tâm nhiều hơn. Theo nghiên cứu TS: Nguyễn Phương Nga và Bùi Trung Kiên(2005) đã đưa ra kết luận rằng nội dung và phương pháp giảng dạy có ảnh hưởng đến hiệu quả giảng dạy tác động lớn đến môn mà sinh viên hứng thú.
Theo tiến sĩ Shahida Sajjad thì dạy và học là hai phương diện khơng tách rời và có mối nhất quán cao giữa đánh giá sinh viên về chất lượng học và đánh giá chung của họ về giảng viên và khóa học.
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên chính quy của trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Võ Thị Tâm (2010) cũng đã chứng minh được mức độ khác biệt giữa nam và nữ và giữa các sinh viên có nơi cư trú khác nhau. Cụ thể động cơ học tập của sinh viên thành phố mạnh hơn ở sinh viên các tỉnh và sinh viên nam có sự kiên định học tập hơn sinh viên nữ. Nhưng kết quả học tập của nam và nữ có sự khác biệt. Nghiên cứu cho thấy kết quả học tập của sinh viên nam thấp hơn sinh viên nữ.
<b>2.2. Phương pháp nghiên cứu2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu </b>
Đặc điểm của mẫu: 31 sinh viên
Hình thức điều tra: Chuẩn bị mẫu câu hỏi bao gồm các yếu tố sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Giới tính Số buổi nghỉ học
Số mơn học u thích trong một kỳ Sau đó phát phiếu điều tra tới từng sinh viên.
<b>2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu </b>
- Phương pháp thu thập số liệu - Phương pháp tương quan hồi quy - Phương pháp phân tích phương sai
Tồn bộ dữ liệu thu được được xử lý bằng phần mềm Eviews.
<b>CHƯƠNG 3: MƠ HÌNH VÀ GIẢI THÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNGĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC KỲ I CỦA SINH VIÊN LỚP K15402 ĐẠI</b>
<b>HỌC KINH TẾ LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH3.1. Thu thập số liệu và lựa chọn mơ hình hồi quy</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Số mơn u thích (Kí hiệu: FAV) Số ngày nghỉ học (Kí hiệu: DROP)
Giới tính (Kí hiệu: G với G = 0 là nữ , G = 1 là nam )
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Mơ hình hồi quy mẫu có dạng: ^<sub>MED</sub><sup>˙</sup> <sub>i</sub> = ˙^β<small>1</small>+^<sub>β</sub><sup>˙</sup>
<small>2</small> DROP + <small>i</small> <sub>^</sub><sub>β</sub>˙ <small>3</small>FAV<small>i</small> + ^<sub>β</sub><sup>˙</sup>
Với U là sai số ngẫu nhiên.<small>i</small>
<b>3.1.3. Chạy mơ hình hơi quya. Chạy mơ hình hồi qui bốn biến</b>
Hình 3.1 Xét mơ hình hồi quy 4 biến: Chạy Eviews 8 ta được
Ta muốn lập mơ hình hồi quy để xem giới tính, số mơn hứng thú và tổng số lần nghỉ học ảnh hưởng như thế nào tới kết quả học tập. Thế nhưng giá trị Probability của biến giới tính (G) là 0.1879 > 0.05 . Ta nghi ngờ biến Giới tính khơng ảnh hưởng đến mơ hình, trở thành biến thừa.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Hình 3.2 Xét mơ hình hồi quy 3 biến khi bỏ biến giới tính (G)
Nhận xét: Với giá trị R hiệu chỉnh lần lượt của hai kết quả là <small>2</small> R<small>2KhôngG</small>= 0.711659 nhỏ hơn so với R<small>2</small>
<small>có G</small>= 0.719911. Tức là việc xuất hiện biến giới tính là tốt tuy nhiên mức tăng khơng đáng kể chỉ tăng 0.008252 là mức tăng không đáng kể, ta vẫn thiêng về kết luận khơng có sự xuất hiện của biến Giới tính G hơn. Để chắc chắn ta thực hiện kiểm định
Hình 3.3 Xét sự có mặt của biến không cần thiết
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Giả thiết : H : β = 0 , H<small>041</small>:β<small>4</small> # 0
Theo kết quả bảng trên, vì F = 1.824920 có xác suất p = 0.1879 > 0.05 nên ta chấp nhận giả thiết H : β = 0 (β là hệ số hồi quy của biến Giới tính kí hiệu G trong hàm<small>033 </small>
hồi quy tổng thể từ <b>Hình 3.1</b> ). Vậy biến G khơng cần thiết trong mơ hình hồi quy của MED theo FAV, DROP và G ban đầu.
<b>b. Mơ hình hồi qui ba biến</b>
Mơ hình hồi quy của Điểm trung bình theo Số mơn u thích và Số ngày nghỉ học. Với số liệu từ <b>Bảng 1</b> chạy Eview ta được:
Sử dụng lại kết quả mục (a)
Diễn giải kết quả ước lượng từ Eviews Mơ hình hồi quy mẫu thu được
˙ ^
MED<sub>i</sub> = 8.113533 – 0.150394DROP + 0.104306FAV<small>ii</small>
Mơ hình hồi quy cho ta thấy Số ngày nghỉ học và Số mơn u thích đều tác động đến Điểm trung bình của sinh viên năm học 2015 – 2016, phù hợp với thực tế.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Hệ số chặn ^<sub>β</sub><sub>1</sub> = 8.113533 cho biết khi Số ngày nghỉ học và Số mơn u thích bằng là khơng thì số Điểm trung bình đạt được của sinh viên lớp K15402 là 8.113533 phẩy trên một năm học. Hệ số chặn trong trường hợp này có ý nghĩa về mặt thực tế vì học sinh lớp K15402 là lớp khá nếu sinh viên đi học đầy đủ thì mức điểm trên có thể đạt được.
Hệ số <sup>^</sup>β<small>2 </small>= -0.150394 thể hiện tác động riêng của Số ngày nghỉ học lên Điểm số trung bình khi các yếu tố khác khơng đổi . Khi Số ngày nghỉ học tăng (giảm) 1 lần thì điểm trung sinh viên bình lớp K15402giảm (tăng) một lượng 0.150394 phẩy.
Hệ số ^<sub>β</sub><sub>3</sub> = 0.104306 thể hiện tác động riêng của Số mơn u thích lên Điểm số trung bình khi các u tố khác khơng đổi. Nếu Số mơn u thích tăng (giảm) một lượng 1 mơn thì Điểm số trung bình sinh viên lớp K15402 tăng (giảm) một lượng 0.104306 phẩy.
<b>c.Kiểm định các hệ số </b>^<sub>β</sub><b><sub>2</sub> , </b>^<sub>β</sub><b><sub>3</sub> trong mơ hình</b>
Với hệ số của biến DROP là ^<sub>β</sub><sub>2</sub>:
Hình 3.4 Kiểm định hệ số hồi quy biến DROP
Giả thiết : H : β = 0 , H : β # 0<small>0212</small>
Theo kết quả hình trên, vì F = 40.39947 có xác suất p = 0.0000 < 0.05 nên chấp nhận giả thiết H : β # 0 . Vậy buến DROP có ảnh hưởng đến mơ hình.<small>12</small>
Với hệ số của biến FAV là ^<sub>β</sub><sub>3</sub>:
Hình 3.5 Kiểm định hệ số hồi quy biến FAV
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Giả thiết : H : β = 0 , H : β # 0<small>0313</small>
Theo kết quả hình trên, vì F 4.773571 có xác suất p = 0.0374 < 0.05 nên ta chấp nhận giả thiết H : β # 0 . Vậy biến FAV có ảnh hưởng đến mơ hình.<small>13</small>
Khoảng tin cậy β , β , β với α= 5% , t<small>1230.025 </small>(28) = 2.048 :
Ta có : ^<sub>β</sub><sub>j</sub> ± t<small>α/2</small> (n – k).se(^<sub>β</sub><sub>j</sub>). Từ kết quả Eviews từ Hình 3.2, khoảng tin cậy lần lượt là:
7.48349892 < β < 8.74356708<small>1</small>
-0.01409168 < β < 0.22270368<small>2</small>
-0.20907576 < β < -0.09171224<small>3</small>
<b>3.2. Kiểm tra các khuyết tật và các kiểm định</b>
<b>3.2.1. Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy bằng kiểm định F</b>
Kiểm định F hay còn gọi là kiểm định giả thuyết về ảnh hưởng của tất cả các biến độc lập cùng lúc.
Ta xét bài toán kiểm định sau: H<small>0</small>: β<small>1</small>=β =β =0<small>23, </small>H<small>1</small>: β<small>1</small><sup>2+ </sup>β<small>2 +</small><sup>2</sup> β # 0<small>3</small><sup>2 </sup>
Giả thuyết H này ngụ ý rằng toàn bộ các biến độc lập trong mơ hình đều khơng ảnh<small>0 </small>
hưởng đến biến phụ thuộc. Nếu H là khơng có ý nghĩa hay cịn được gọi là mơ hình<small>0</small>
khơng phù hợp. Do đó kiểm định trên còn được gọi là kiểm định về sự phù hợp của hàm hồi quy.
</div>