Tải bản đầy đủ (.pdf) (32 trang)

Tâm lý du khách nhật bản và giải pháp thu hút khách nhật đến việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.29 MB, 32 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠ</b>I H<b>ỌC VĂN LANG</b>

<b>Năm học: 2021-2022 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỤC L C Ụ</b>

<b>LỜI CẢM ƠN ... 5 </b>

<b>PHẦN MỞ ĐẦU ... 6 </b>

1. Lý do ch<b>ọn đề</b> tài... 6

2. M<b>ục đích nghiên cứ</b>u, tìm hi<b>ểu đề</b> tài: ... 7

<b>3. Đối tượng nghiên cứu: ... 7</b>

<b>CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ NGƯỜI NHẬT ... 15</b>

2.1. <b>Đặc điể</b>m tâm lý xã h i c<b>ộ ủa ngườ</b>i Nh<b>ật... 15</b>

2.1.1. Tính cách c<b>ủa ngườ</b>i Nh<b>ật: ... 15</b>

2.1.2. <b>Đặc điể</b>m hành vi c<b>ủa nhóm người </b>... 15

2.1.3. <b>Đặc điể</b>m trong cu c s<b>ộống thườ</b>ng ngày ... 15

2.1.4. Phong t c t p quán c<b>ụ ậủa ngườ</b>i Nh<b>ật: ... 16</b>

2.1.5.Trong t p quán sinh ho t:<b>ậạ ... 16</b>

2.1.6. Kh u v<b>ẩị ăn uống ... 16</b>

2<b>.2. Xu hướng đi du lị</b>ch c<b>ủa ngườ</b>i Nh<b>ật </b>... 17

2.3. Cách th c ph c v khách Nh<b>ứụụật... 20</b>

2.4. H p d n c a du l<b>ấẫủịch đố ới ngườ</b>i v i Nh t B<b>ậản ... 21</b>

2.5. M t s<b>ộ ố điề</b>u c m k<b>ấỵ đố ới ngườ</b>i v i Nh<b>ật ... 23</b>

<b>CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NHẬT BẢN ĐẾN VIỆT NAM ... 24</b>

3.1. Hoàn thi<b>ện cơ cấu chính sách đố ới thị trườ</b>i v ng khách du l ch <b>ịNhậ</b>t B n ... 24 <b>ả3.2. Đẩy mạnh công tác xúc tiến tuyên truyền, quảng bá du lịch ... 24</b>

<b>3.3. Đa dạ</b>ng hoá và nâng cao ch<b>ất lượng sản phẩm dịch vụ ... 26 </b>

<b>3.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động... 27 </b>

<b>3.5. Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ... 29</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

3.6. Giáo d c du l ch toàn dân<b>ụị</b> ... 29

K T LU<b>ẾẬN ... 30</b>

DANH M C TÀI LI U THAM KH O<b>ỤỆẢ ... 31</b>

<b>PHỤ L C HÌNH ỤẢNH ... 32</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

L I C<b>ỜẢM ƠN</b>

Nghệ thuật thấu hiểu và khả năng nắm bắt tâm lý du khách là một trong những kỹ năng quan trọng bậc nhất trong công tác phục vụ, làm hài lòng khách hàng trong khối ngành dịch vụ, nhất là lĩnh vực Du lịch và Lữ hành. Trong suốt q trình học tập bộ mơn Tâm lý du khách thông qua hệ thống Microsoft Teams, cô Lê Mỹ Trang đã tâm huyết giảng dạy, được thể hiện qua các bài giảng được chuẩn bị chu đáo, phương thức giảng dạy mới mẻ và các chủ đề thảo luận nhóm vơ cùng thú vị,..

Để hồn thành đề tài này, nhóm chúng em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình vơ cùng nhiệt tình từ cơ Lê Mỹ Trang. Nhóm chúng em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô trong thời gian qua đã luôn đồng hành, lắng nghe và giải đáp những khó khăn trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Bên cạnh đó, nhóm chúng em mong muốn gửi lời cám ơn chân thành đến toàn thể Cán bộ và iảng viên G Trường Đại học Văn Lang nói chung, các thầy cơ Khoa Du lịch nói riêng đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em nghiên cứu, học tập và hoàn thành tốt bài tiểu luận này.

Tuy đã cố gắng hết sức tìm kiếm thơng tin, hình ảnh, các bài báo,... nhưng nhóm khơng tránh khỏi thiếu sót do nhiều yếu tố như trình độ chun mơn cịn hạn chế, thơng tin có thể sai sót vì tham khảo từ nhiều nguồn,…Vì vậy, nhóm chúng em hy vọng nhận được những ý kiến đóng góp của cơ để bài luận của nhóm chúng em được hồn thiện hơn. Chúc cơ và những người cơ u thương có nhiều sức khỏe trong mùa dịch Covid – 19. Hy vọng sẽ được cùng cô đồng hành trong những học phần kế tiếp.

Chúng em chân thành cảm ơn!

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>PHẦN MỞ ĐẦ</b>U

<b>1. Lý do chọn đề tài </b>

Ngày nay, du lịch được coi là một ngành kinh tế quan trọng của đất nước. Chính phủ và nhân dân ta cũng ngày càng coi trọng ngành du lịch và xác định du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn hàng đầu. Với xu thế phát triển của mình, ngành du lịch đã có những đóng góp đáng kể cho GDP. Bên cạnh đó, du lịch Việt Nam đã và đang hội nhập cùng thế giới, như gia nhập tổ chức Du lịch Châu Á Thái Bình Dương và là thành viên thứ 11 trong tổ chức này. Hiện nay Du lịch Việt nam đang quảng bá sản phẩm du lịch của mình với thị trường du lịch thế giới là: “ Việt nam vẻ đẹp tiềm ẩn”. Trong đó việc phát triển bền vững và lâu dài luôn được quan tâm và chú trọng. Du lịch Việt nam tập trung vào thu hút các thị trường khách lớn như Tây Âu, Bắc Mỹ, Trung Quốc, Nhật,…

Nhật Bản là một đất nước rộng lớn và phát triển với đời sống của người dân cao nhất nhì tại Châu Á. Thị trường khách Nhật Bản sẽ luôn là thị trường gửi khách hàng đầu trên thế giới nên đây cũng là lợi thế cho du lịch nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam. Mặc dù các đoàn khách Nhật Bản đến với Việt Nam không phải là lớn, do yêu cầu về chất lượng dịch vụ của họ khá cao nhưng khách Nhật là đối tượng khách có khả năng chi trả cao nên số lượt khách Nhật đến Việt Nam du lịch càng nhiều sẽ mang l i nhi u giá tr cho du l ch Vi t Nam. Theo các báo cáo t T ng c c du l ch, ạ ề ị ị ệ ừ ổ ụ ị năm 2019, khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam đạt 952 nghìn lượt, tăng 15,2% so với năm 2018, đây cũng là năm tăng trưởng cao nhất trong 5 năm qua.

Việt Nam là một quốc gia mới phát triển du lịch nên việc tìm kiếm thị trường khách là rất cần thiết.Từ trước đến nay, có thể nói việc nghiên cứu đặc tính và xu hướng tiêu dùng của khách Nhật Bản còn là vấn đề khá mới mẻ. Thị trường khách du lịch Nhật Bản được xác định là thị trường đầy tiềm năng và nay đã trở thành thị trường trọng điểm đối với du lịch Việt Nam. Để thị trường khách du lịch Nhật Bản thực sự là thị trường khách du lịch trọng điểm đối với du lịch Việt Nam cần có giải pháp cụ thể, thiết thực, ổn định và khả thi. Vì lý do đó, nhóm sinh viên quyết định lựa chọn

<b>đề tài: “TÂM LÝ DU KHÁCH NH T B N VÀ GI I PHÁP THU HÚT KHÁCH ẬẢẢ</b>

<b>NHẬT ĐẾ</b>N VI<b>ỆT NAM ”</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

2. M<b>ục đí</b>ch nghiên c u, tìm hi<b>ứểu đề tài: </b>

Nghiên cứu các đặc điểm tâm lý khách Nhật Bản. Từ đó đưa ra các giải pháp, đề xuất góp phần thu hút khách Nhật Bản đến Việt Nam ngày càng đông hơn.

<b>3. Đối tượng nghiên cứu: </b>

Đề tài tập trung nghiên cứu thị trường khách Nhật đến Việt Nam

<b>4. Kết cấu đề tài: </b>

PHẦN MỞ ĐẦU PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: Tổng quan về đất nước Nhật Bản Chương 2: Đặc điểm tâm lý du khách Nhật Bản

Chương 3: Giải pháp, đề xuất thu hút du khách Nhật Bản đến với Việt Nam KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>PHẦN N I DUNG ỘCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN </b>

<b>1.1. Đất nước </b>

1.1.1. Tên g i chính th c <b>ọứ</b>

Tên “Nhật Bản” viết theo ch cái Latinh (Romaji) là Nihon hoữ ặc Nippon (đọc là “Ni hơn” hoặc “Níp pơn”); theo chữ- - Hán hai ch ữ “Nhật Bản” có nghĩa là “Gốc Của Mặt Trời” và như thế, được hiểu là “Xứ ặ M t Tr i Mờ ọc”.

1.1.2. <b>Quố</b>c k , Qu c ca, Bi<b>ỳốểu tượ</b>ng qu c gia: <b>ố</b>

cũng có một tên gọi khác là Hinomaru-vòng tròn m t tr i. Tặ ờ ừ khi Qu c kố ỳ c a Nhủ ật Bản ra đời đất nước này còn được biết đến v i tên gớ ọi “đất nước m t tr i mặ ờ ọc”. * <b>Quố</b>c ca

Quốc ca Nhật Bản à m t trong nh ng bài qu c ca ngắn nhất thế giới vì ch có ộ ữ ố ỉ 26 ký tự bao g m cồ ả Kanji. Chính vì thế Quố, c ca Nh t Bậ ản được mệnh danh là Quốc ca ng n nh t th gi ắ ấ ế ới.

Quốc ca c a Nhật B n có tên là ủ ả Kimigayo có nghĩa là Thời đại c a quân ch, ủ ủ. Tác gi c a b n nh c là Hayashi Hiromori, ph n nhả ủ ả ạ ầ ạc được vi t b i Franz Ecker, mế ở ột giáo viên âm nhạc người Đức. N i dung c a bài hát nh m tơn vinh Thiên Hồng và ộ ủ ằ cầu chúc cho các triều đại Thiên Hoàng t n t i mãi mãi. ồ ạ

* <b>Biểu tượ</b>ng qu c gia: <b>ố</b>

<i>Hnh 1. Qu c Kốỳ Nhật B n ả</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>– Fuji – Núi Phú Sĩ Nhật Bản </b>

Mỗi khi nh c tắ ới đất nước Nh t Bậ ản người ta thường nghĩ ngay tới hình ảnh ngọn núi Phú Sĩ hùng vĩ quanh năm phủ tuyết tr ng ắ xóa. Đây là ngọn núi linh thiêng và là ni m tề ự hào từ bao đời nay của người dân đất nước này.

<b>– Sakura – Hoa anh đào Nhật Bản </b>

Anh đào được xem là qu c hoa cố ủa đất nước Nhật Bản. Lồi hoa này vơ cùng khác l ạ bởi cho tới khi hoa rơi, sắc hoa v n còn ẫ tươi th m.ắ Người Nh t B n, nhậ ả ất là các võ sĩ đạo đặc biệt yêu thích v tinh khiết, mong manh ẻ của bông hoa anh đào. Cuộc đời bông hoa anh đào ngắn ngủ, phù du nhưng lại vô cùng thanh cao, khiêm nhường. Mặc dù bông hoa đó sớm phai tàn nhưng đó lại là nét h p dấ ẫn đặc bi t, ệ

bởi s tàn lự ụi vào đúng lúc đỉnh cao r c rõ c a mình lự ủ ại chính là cái đẹp cao c nh ả ất.

<b>– Kimono – quố</b>c ph c c a Nh t B n <b>ụủậả</b>

Kimono ban đầu có nghĩa là quần áo nói chung, nhưng qua thời gian với nhiều thay đổi, gi ờ đây nó đã trở thành tên g i c a trang ph c truy n ọ ủ ụ ề thống đất nước Nhật B n. C i ngu n c a trang phả ộ ồ ủ ục cổ truyền Nh t B n có s pha tr ng tậ ả ự ộ ừ cách ăn mặc của người Trung Hoa, Triều Tiên và Mơng Cổ, sau đó được đem áp dụng cho phù h p vợ ới điều ki n khí ệ hậu và l i s ng cố ố ủa người dân nơi này. Và đây cũng

chính là biểu tượng cho tính cách của người Nh t B n: h c t p và dung hòa nh ng ậ ả ọ ậ ữ ưu điểm từ văn hóa bên ngồi và biến chúng trờ thành nét đặc biệt của riêng mình.

<b>– Linh vật truyền th ng ố</b>

<small>H nh 2. Fuji </small><i><small>– Núi Phú Sĩ</small></i>

<i>Hnh 3. Sakura – Hoa Anh Đào</i>

<i>Hnh 4. Kimono </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Trong truy n th ng Nh t B n, biề ố ậ ả ểu tượng cá chép Koi, được xem là biểu tượng c a s bủ ự ản lĩnh, tính kiên định và hồi bão của người đàn ơng. Hình ảnh này thường được treo vào ngày lễ Koinobori mùng 5 tháng 5 dành cho các bé trai với mong muốn các bé trai trưởng thành khỏe m nh và s nghiạ ự ệp trương lai sẽ thành danh như cá chép hóa r ng. ồ

Bên cạnh đó, với người Nhật, chim Hạc cũng là một biểu tượng văn hóa đặc sắc. Nó xu t hi n trong trang phấ ệ ục cướ ủa người i c Nhật và nó biểu tượng cho s hòa h p trong ự ợ cuộc s ng vợ ố chồng. Ngu n g c sâu xa c a ồ ố ủ biểu tượng này chính là t t p tính c a loài ừ ậ ủ chim này. H c là loài v t chung th y, khi con ạ ậ ủ trống và con mái kết đôi, chúng sẽ sống bên nhau suốt đời khơng thay đổi.

1.1.3. V<b>ị trí đị</b>a lí, di<b>ện tích, đị</b>a hình:

– ị V trí địa lí: Nhật Bản (日本) Nhật Bản nằm ở phía Đơng của Châu Á, phía Tây Thái Bình Dương là một đảo quốc, nên xung quanh đất nước bốn bề là bi n. V ể ề

– Về mặt địa hình, đặc điểm chính của quần đảo Nh t B n là s bậ ả ự ất ổn địa ch t, ấ núi lửa thường xuyên hoạt động và có nhiều động đất. Đặc điểm n i b t khác trong ổ ậ địa hình là quần đảo Nh t Bậ ản được cấu thành hầu như tồn bằng dốc cao, có r t ít ấ bình nguyên.

<small>H nh 5. Cá Chép Koi</small><i><small></small></i>

<small>H nh 6. Chim H c</small><i><small>ạ</small></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

1.1.4. Khí h<b>ậu:</b>

– Nhật Bản có 4 mùa rõ rệt là Xn, Hạ, Thu, Đơng như Việt Nam. Do địa hình tr i dài trên nhiả ều vĩ tuyến từ B c xu ng Nam nên khí h u các vùng phân hóa ắ ố ậ khá rõ r t, cệ ụ thể các vùng phía B c có nhiắ ệt độ trung bình thấp hơn hẳn các vùng phía Nam. Mùa Xuân ở Nhật kéo dài t tháng 3 t i tháng 5, mùa H t tháng 6 từ ớ ạ ừ ới tháng 8, mùa Thu t tháng 9 từ ới tháng 11, và mùa Đông từ tháng 12 t i h t tháng 2. ớ ế 1.2<b>. Con người:</b>

1.2.1. Dân s : <b>ố</b>

Nhật B n là mả ột đất nước đông dân, nhưng dân số Nhật B n phân b không ả ố đều, ph n lầ ớn người dân t p chung ậ ở các thành ph ven bi n. Dân s hi n t i c a Nhố ể ố ệ ạ ủ ật B n là ả 125.847.410 người vào ngày 07/12/2021 (theo số liệu m i nh t t Liên Hớ ấ ừ ợp Quốc). Dân s ốNhật B n hi n chi m 1,59% dân sả ệ ế ố thế ớ gi i. Nh t Bậ ản đang đứng th ứ 11 trên thế gi i trong b ng x p h ng dân sớ ả ế ạ ố các nước và vùng lãnh thổ. Mật độ dân số c a Nh t Bủ ậ ản là 345 người/km2. Tới 49% người Nhật sống các thành ph lở ố ớn như Tokyo, Osaka, Nagoya và mật độ dân cư ở những nơi này đến 1350 người/km2 trong khi đảo Hokkaido mật độ chỉ 64 người/km2.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Biểu t l s dân Nh t Bđồ ỷ ệ ố ậ ản theo độ tuổi

<i>Hnh 8. Biểu đồ ỷ ệ ố</i> t l s dân Nh t B<i>ậản theo độ tuổi </i>

1.2.2. Dân t<b>ộc:</b>

+ Dân tộc Yamato (Đại Hòa-大和 ừ) t ng sinh s ng vùng Hondo (nay là vùng ố ở Honshu, Shikoku, Kyushu) và còn được g i vọ ới tên khác là Wajin (和人- Hòa Nhân). Hầu hết người Nhật B n hiả ện đại là con cháu của dân t c Yamato này. ộ

+ Dân t c Ainu (ộ アイヌ), là m t dân tộ ộc ở Nhật, ngườ ải b n x s ng ch y u ứ ố ủ ế hòn đảo Hokkaido ngày nay, và các hòn đảo trải dài từ Hokkaido đến Nga. Dân tộc Ainu t ng sinh s ng bừ ố ằng cách săn bắn, có ngơn ng , phong t c tữ ụ ập quán, … khác với người Nhật Hondo (Dân tộc Yamato).

+ Dân tộc Ryukyu (Lưu Cầu-琉球 ố) s ng t nh Okinawa, quở ỉ ần đảo Amami thuộc tỉnh Kagoshima ngày nay. Và cũng giống như dân tộc Ainu, dân tộc Ryukyu có ngơn ng , phong t c t p quán và nhữ ụ ậ ững nét văn hóa khác so với dân t c Yamato. ộ 1.2.3. Tôn giáo:

Tín đồ tơn giáo bao gồm 87 triệu tín đồ Thần đạo (48,1 phần trăm), 84 triệu Phật t (46,5 phử ần trăm), 1,9 triệu Cơ đốc nhân (1,1 phần trăm) và 7,8 triệu tín đồ của các nhóm tơn giáo khác (4,3 phần trăm). Danh mục các nhóm tơn giáo “khác” và khơng đăng ký bao gồm Hồi giáo, Tín ngưỡng Baha’i, Ấn Độ giáo và Do Thái giáo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Người Ainu bản địa ch yủ ếu thực hành tín ngưỡng vật linh và ch yủ ếu cư trú ở phần phía b c c a Honshu, Hokkaido, và v i sắ ủ ớ ố lượng ít hơn ở Tokyo.

<small>H nh 9. Bi</small><i><small>ểu đồ ỷ ệ</small></i><small> t l tôn giáo </small><i><small>ở Nhật B n ả</small></i>

1.3. Kinh t - xã h <b>ếội:</b>

Nhật Bản là nước rất nghèo nàn về tài nguyên trong khi dân số thì quá đông, phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu, kinh tế bị tàn phá kiệt quệ trong chiến tranh, nhưng với các chính sách phù hợp kinh tế Nhật Bản đã nhanh chóng phục hồi (1945 – 1954), phát triển cao độ (1955 – 1973). Từ 1974 đến nay, tốc độ phát triển tuy chậm lại, song Nhật Bản tiếp tục là một nước có nền kinh tế – công nghiệp – thương mại – tài chính – dịch vụ – khoa học kỹ thuật đứng top 3 thế giới.

Cán cân thương mại dư thừa và dự trữ ngoại tệ đứng hàng đầu thế giới, nên nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài rất nhiều. Nhật Bản có nhiều tập đồn tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới. Đơn vị tiền tệ là đồng yên Nhật. Ký hiệu là (¥) 1.4. Chính tr : <b>ị</b>

Hệ thống chính trị Nhật B n hi n tả ệ ại được hình thành t sau Thừ ế chiến th 2, ứ chính phủ Nhật B n là chính ph Quân ch l p hiả ủ ủ ậ ến. Nhà nước và Hoàng gia s do ẽ Thiên Hoàng đứng đầu. Vì theo hi n pháp Nh t Bế ậ ản, Thiên Hoàng là “biểu tượng của Quốc gia và s ự đoàn kế ủt c a dân tộc”. Tuy nhiên Thiên Hồng sẽ khơng được can dự vào các cơng việc liên quan đến chính tr cị ủa đất nước, th m chí là tình hu ng khậ ố ẩn cấp c a qu c gia. Quy n l c này s do Thủ ố ề ự ẽ ủ tướng và các thành viên ngh viị ện đảm

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

nh n và phậ ụ trách. Trong đó quyề ựn l c chính tr sị ẽ được chia thành ba nhánh: hành pháp, lập pháp và tư pháp.

1.4.1. <b>Cơ quan lậ</b>p pháp

– Qu c h i ( ố ộ Kokkai) là cơ quan quyền lực cao nhất và là cơ quan lập pháp duy nh t c a Nh t B n và bao g m H viấ ủ ậ ả ồ ạ ện và Thượng vi n. ệ

– Hạ viện (Shugiin): hi n t i g m có 465 nghệ ạ ồ ị sĩ với nhi m k c a các thành ệ ỳ ủ viên H viạ ện là 4 năm, các ứng cử viên bầu vào Hạ viện phải hơn 25 tuổi trở lên.

– Thượng viện (Sangiin): Thượng viện g m 242 ngh sĩ với nhiệm k c a các ồ ị ỳ ủ thành viên Thượng viện là 6 năm tuy nhiên cứ 3 năm sẽ có một nữa số thành viên được bầu lại để duy trì tính liên tục, các ng c viên bứ ử ầu vào Thượng vi n phệ ải hơn 30 tu ổi.

1.4.2. <b>Cơ quan hành pháp</b>

– Nội các (Naikaku): là cơ quan có quyền hành pháp bao g m Thồ ủ tướng (Shusho) đứng đầu và 17 thành viên Bộ trưởng.

1.4.3<b>. Cơ quan tư pháp</b>

Bao g m Tòa án T i cao và các tòa án cồ ố ấp dưới như Tòa án Dân sự Tối cao, các Tịa án Khu vực, Tịa án Gia đình và Tòa án Sơ thẩm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ NGƯỜI NHẬT </b>

2.1. <b>Đặc điể</b>m tâm lý xã h i c<b>ộ ủa ngườ</b>i Nh t <b>ậ</b>

2.1.1. Tính cách c<b>ủa ngườ</b>i Nh<b>ật: </b>

* <b>Đặc điể</b>m chung:

– Người Nhật rất yêu lao động và nhiệt tình trong mọi lĩnh vực hoạt động, lao động là đặc điểm quan trọng nhất trong tính cách dân tộc của người Nhật.

– Yêu thiên nhiên: Đố ới người v i Nh t, m i loậ ỗ ại cây và hoa đều có ý nghĩa tượng trưng. Thông, tre và mận biểu tượng tuổi thọ, sự lâu bền. Hoa cúc nở muộn và lâu tàn nên thường dùng để m ng thừ ọ và cũng là hoa biểu tượng c a hoàng gia. Tre ủ từ xưa vốn được nhân dân tơn kính, được coi là nơi ở ủa Thầ . Tre và măng được c n thờ ở các đền Thần đạo. Đi ngắm hoa, ngắm cảnh thiên nhiên là một phong tục đẹp của người dân Nhật Bản.

– Tính cách dân t c Nhộ ật được thể hiện ở s thông minh, cần cù, khôn ngoan. ự B n s c cả ắ ộng đồng cao hơn bản s c cá nhân. ắ

– Tâm tính của người Nhật còn được th hi n qua l i s ng truy n th ng cể ệ ố ố ề ố ủa cư dân. Uống trà là cả một nghệ thuật, m t nghi lộ ễ, được gọi là “trà đạo”. Cùng với trà đạo, uống rượu sakê cũng là một phong tục truyền thống của người Nhật, đòi hỏi nh ng nghi l riêng. Bên cữ ễ ạnh đó người Nh t cịn có óc th m mậ ẩ ỹ r t phát ấ triển, điều này được thể hiện rõ qua kiến trúc nhà và vườn.

2.1.2. <b>Đặc điể</b>m hành vi c<b>ủa nhóm người </b>

Người Nhật có tính kỷ lu t cao. Trong quan h gi a các cá nhân cậ ệ ữ ủa người Nhật, tính kỷ luật bi u hiể ện như là sự mong muốn đạ ới tính điềt t u chỉnh. Đặc điểm này c a hủ ọ đòi hỏi ph i nghiêm ch nh tuân theo m t tr t tả ỉ ộ ậ ự đã được qui định. Bên cạnh tính k ỷ luật, người Nh t cịn trung thành v i nhân v t có uy quy n, chu toàn bậ ớ ậ ề ổn ph n v i nhóm. Ngay t nhậ ớ ừ ỏ, người Nhật đã có thói quen đặt “cái tơi” của mình dưới l i ích c a nhóm. ợ ủ

2.1.3. <b>Đặc điể</b>m trong cu c s<b>ộống thườ</b>ng ngày

Lịch sự, chu đáo, nhẫn n i, t n ti n, ham h c hạ ằ ệ ọ ỏi đó là tính cách trong cuộc sống thường ngày của người Nhật. Có thể nói, lịch sự là một trong những chuẩn tắc quan tr ng nh t c a cu c sọ ấ ủ ộ ống thường ngày trong tính cách dân t c cộ ủa người Nh t. ậ

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

B t k l i nói, c ấ ỳ ờ ử chỉ, hành vi nào của người Nhật, k c s thúc giể ả ự ục, cũng đều mang dấu n l ch sấ ị ự. Trước khi c m m t vầ ộ ật gì đó lên tay, người Nh t s xin l i và xin phép ậ ẽ ỗ chủ nhân. Ăn nói lịch sự là thuộc tính bất di bất dịch của sự giao tiếp ở Nhật Bản. Nhiều ngườ ần đầu tiên đến thăm Nhậi l t Bản đều ngạc nhiên trước sự sắp xếp nhà cửa, cách ăn mặc và sự bài trí trong phịng. T t cấ ả đều mang dấu ấn nghiêm túc và trật t . Khự ắp nơi đều s ch s lạ ẽ ạ thường.

2.1.4. Phong t c t p quán c<b>ụ ậủa ngườ</b>i Nh<b>ật: </b>

Người Nh t có b n tính u thiên nhiên, tình c m th m m phát tri n cao. ậ ả ả ẩ ỹ ể Người Nhật yêu thích nh ng gì thu c vữ ộ ề truy n th ng, trung thành về ố ới truyền th ng. ố Thích nh ng gì cữ ụ thể, có hình khối rõ ràng. Người Nh t có tính kậ ỷ luật cao. Trung thành v i nh ng nhân v t có uy quy n, chu tồn b ph n v i nhóm . ớ ữ ậ ề ổ ậ ớ

2.1.5.Trong t p quán sinh <b>ậhoạt: </b>

Người Nh t thích trong nhậ ở ững ngơi nhà hay căn phịng có bồn tắm, bởi vì người Nhật có cách t m khác vắ ới các nước khác. Họ ngâm mình vào trong b n tồ ắm có nước ấm khoảng 5-10 phút sau đó mới ra khỏi bồn tắm để kỳ cọ rồi dùng vòi hoa sen ho c l i vào b n tặ ạ ồ ắm. Điều này cho th y n u khơng có b n t m ch c ch n khách ấ ế ồ ắ ắ ắ du l ch Nh t sị ậ ẽ chọn phịng có b n t m. ồ ắ

2.1.6. Kh u v<b>ẩị ăn uống </b>

Trong cách nấu nướng truy n th ng c a Nh t B n, thề ố ủ ậ ả ức ăn tươi có vai trị rất quan tr ng. Nọ ếu được m i tờ ới nhà ăn một b a tữ ối điển hình c a Nh t B n, v khách ủ ậ ả ị ấy sẽ được mời ăn cơm và có thể thêm món súp nấu bằng bột đậu tương (miso), món dưa góp, cùng với cá hoặc thịt. Các loại gia vị thường dùng gồm tương (shoyu), củ cải ng a xanh (wasabi) và rong bi n s y khô (nori). Ngồi gự ể ấ ạo là lương thực chính, cá cũng là một nguồn thực phẩm quan trọng trong bữa ăn của người Nhật. Shasimi - món cá tươi cắt lát, sushi - cơm trộn d m v i nhấ ớ ững khoanh cá tươi đều là nh ng món ữ ăn Nhật Bản nổi tiếng khắp th gi i. Th t v n không ph i là m t th c ph m truy n ế ớ ị ố ả ộ ự ẩ ề thống đố ới người v i Nhật nhưng trong thế kỷ vừa qua, người ta đã phát triển nh ng ữ món ăn mới và ngon lành có dùng thịt gà, thịt lợn và thịt bò. Thịt gà nướng xiên (yakitori) là một món ăn được ưa chuộng cùng với món sukiyaki g m th t bò n u vồ ị ấ ới rau và đậu ph (tofu) trong mụ ột cái xoong. Người Nhật cũng thích ăn mì, món Oden, bánh Okonomiyaki (g n gi ng bánh xèo), món Takoyaki (bánh viên b t và m c ma). ầ ố ộ ự

</div>

×