Tải bản đầy đủ (.doc) (210 trang)

Tổ hợp dịch vụ thương mại 2 nhà ở cao tầng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.85 MB, 210 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

<b>LỜI CẢM ƠN</b>

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng là một cơng trình đầu tiên mà người sinh viên được tham gia thiết kế. Mặc dù chỉ ở mức độ sơ bộ thiết kế một số cấu kiện, chi tiết điển hình. Nhưng với những kiến thức cơ bản đã được học ở những năm học qua, đồ án tốt nghiệp này đã giúp em tổng kết, hệ thống lại kiến thức của mình .

Để hồn thành được đồ án này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cơ hướng dẫn chỉ bảo những kiến thức cần thiết, những tài liệu tham khảo phục vụ cho đồ án cũng như cho thực tế sau này. Em xin chân thành bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc của mình đối với sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo hướng dẫn:

<b>Thầy giáo: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG, hướng dẫn em phần Kiến trúc,</b>

Kết cấu .

<b>Thầy giáo: NGUT.PGS.TS. VƯƠNG VĂN THÀNH, hướng dẫn em phần Nền móngThầy giáo: ThS. NGUYỄN QUANG VINH, hướng dẫn em phần Thi công .</b>

Cũng qua đây em xin được tỏ lòng biết ơn đến các thầy cơ giáo nói riêng cũng như tất cả các cán bộ nhân viên trong trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội nói chung vì những kiến thức em đã được tiếp thu dưới mái trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội .

Quá trình thực hiện đồ án tuy đã cố gắng học hỏi, xong em không thể tránh khỏi những thiếu sót do chưa có kinh nghiệm thực tế, em mong muốn nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô trong khi chấm đồ án và bảo vệ đồ án của em .

<b> Em xin chân thành cảm ơn!</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNGTÀI LIỆU THAM KHẢO</b>

<b>I. TIẾNG VIỆT </b>

<i>1. Bộ Xây dựng (2012), TCXDVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép –Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng, Hà Nội. </i>

<i>2. Bộ Xây dựng (2007), TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiếtkế, NXB Xây dựng, Hà Nội. </i>

<i>3. Bộ Xây dựng (2007), TCXD 198 : 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế bê tơng cốt théptồn khối. </i>

<i>4. Bộ Xây dựng (1998), TCXD 205 : 1998 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. </i>

<i>5. Bộ Xây dựng (1998), TCXD 7778 : 2012 Cọc ly tâm ứng suất trươc – Yêu cầu chấtlượng thi công. </i>

<i>6. Bộ Xây dựng (2006), TCXD 375 : 2006 Thiết kế cơng trình chịu động đất </i>

<i>7. Bộ Xây dựng, Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép chịu độngđất theo TCXDVN 375 : 2006, NXB Xây dựng. </i>

<i>8. Bộ Xây dựng (2008), Cấu tạo bê tông cốt thép, NXB Xây dựng. </i>

<i>9. Nguyễn Trung Hịa (2008), Kết Cấu Bê Tơng Cốt Thép theo Quy phạm Hoa Kỳ,</i>

NXB Xây dựng.

<i>10. TG Sullơ W (1997), Kết cấu nhà cao tầng, NXB Xây dựng. </i>

<i>11. Ngố Thế Phong, Nguyễn Đình Cống (2008), Kết cấu bê tông cốt thép 1 (Phần cấukiện cơ bản), NXB Khoa học Kỹ thuật. </i>

<i>12. Ngố Thế Phong, Trịnh Kim Đạm (2008), Kết cấu bê tông cốt thép 2 (Phần kết cấunhà cửa), NXB Khoa học Kỹ thuật. </i>

<i>13. Nguyễn Đình Cống (2008), Tính tốn thực hành cấu kiện bê tông cốt thép theoTCXDVN 356 -2005 (tập 1 và tập 2), NXB Xây dựng Hà Nội. </i>

<i>14. Vũ Mạnh Hùng (2008), Sổ tay thực hành Kết cấu Cơng trình, NXB Xây dựng. 15. Nguyễn Văn Quảng (2007), Nền móng Nhà cao tầng, NXB Khoa học Kỹ thuật. 16. Vũ Cơng Ngữ (1998), Thiết kế và tính tốn móng nơng, NXB Trường Đại học Xây</i>

dựng Hà Nội.

17. Đặng Tỉnh (2002), Phương pháp phần tử hữu hạn tính tốn khung và móng cơng trình làm việc đồng thời với nền, NXB Khoa học Kỹ thuật.

<i>18. Châu Ngọc Ẩn (2005), Cơ học đất, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 19. Châu Ngọc Ẩn (2005), Nền móng, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. </i>

<b>GVHD: PGS.TS.NGUYỄN NGỌC PHƯƠNGSVTH :LÊ MINH QUANG </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

<i>20. Trần Quang Hộ (2008), Ứng xử của đất và cơ học đất tới hạn, NXB Đại học Quốc</i>

gia TP. Hồ Chí Minh.

<i>21. Lê Văn Kiểm (2010), Thi cơng đất và nền móng, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ</i>

Chí Minh.

<i>22. Lê Văn Kiểm (2009), Thiết kế thi công, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 23. Lê Văn Kiểm (2009), Album thi cơng xây dựng, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ</i>

Chí Minh.

<i>24. Đỗ Đình Đức (2004), Kỹ thuật thi cơng (tập 1), NXB Xây Dựng. </i>

25. Viện khoa học công nghệ (2008), Thi công cọc Khoan Nhồi, NXB Xây dựng.

<b>II. TIẾNG ANH </b>

26. American Concrete Institute (2008), Building Code Requirements for Structural Concrete (ACI 318M-08) and Commentary.

27. Post-Tensioning Institute (2006), Post-Tensioning Manual 6th Ed.

28. Biịan O. Aalami (1999), Design Fundamentals of Post – tensioned Concrete Floors , Post-Tensioning Institute.

29. Bungale S. Taranath, Mc Graw Hill (1988), Structural Analysis and Design of Tall Buildings.

30. The Institution of Structural Enginners (2006), Manual for the design of concrete building structures to Eurocode 2.

31. VSL Prestressing (Aust) Pty Ltd (2002), VSL Construction Systems

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

<i><b>PHẦN KIẾN TRÚC (10%)20</b></i>

<b>1. Về vị trí địa lý, địa hình 13. Về địa chất thuỷ văn</b> 1

<b>5. Về nguồn điện cung cấp 17. Về nguồn nước</b> 1

<b>9. Về tổ chức giao thông</b> 1

<b>GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC VÀ KỸ THUẬT ...1CƠ SỞ TÍNH TỐN KẾT CẤU...1</b>

<b>10. Hệ thống phịng cháy, chữa cháy</b> 5

<b>12. Hệ thống thơng tin tín hiệu</b> 6

<b>III. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂN...61. Điều kiện khí hậu 6</b>

<b>3. Địa chất, thủy văn 6</b>

<i><b>CHƯƠNG 2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG LÊN CƠNG TRÌNH12</b></i>

<b>2.1 Tĩnh tải tác dụng lên cơng trình...122.1.1 Tĩnh tải sàn...12</b>

<b>GVHD: PGS.TS.NGUYỄN NGỌC PHƯƠNGSVTH :LÊ MINH QUANG </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

<b>3.3 Trên mặt bằng kết cấu tầng điển hình với những ơ sàn có kích thước và sơđồ liên kết giống nhau ta đặt ra một ký hiệu ...35</b>

<b>3.4 Nội lực của bản được xuất ra từ etab ( và kiểm tra bằng phần mềm Safe)353.5 Tính tốn cốt thép cho các ơ sàn...35</b>

<b>3.5.2 Tính tốn các ơ bản làm việc 2 phương (bản kê bốn cạnh)...35</b>

<b>3.5.4 Tính tốn các ơ bản làm việc 2 phương khác...37</b>

<i><b>CHƯƠNG 4. TÍNH TỐN CỐT THÉP CHO CÁC CẤU39</b></i> <b>4.2.3 Cấu tạo của nút ở góc trên cùng...40</b>

<b>4.2.9 Tính tốn neo, nối cốt thép...49</b>

<b>KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CƠNG TRÌNH...49</b>

<b>CHƯƠNG 5. TÍNH TỐN VÁCH...49</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

<b>6.1 Cơ sở tính tốn:...66</b>

<b>6.2 Mặt bằng kết cấu cầu thang:...66</b>

<b>6.2.1 Sơ bộ chọn tiết diện...66</b>

6.2.1.1 Chọn kích thước bậc thang 66 6.2.1.2. Chọn chiều dày bản thang 67 <b>6.3 Tính tốn các bộ phận cầu thang:...684.4. Tính tốn sức chịu tải của cọc 804.4.1. Tính tốn sức chịu tải của cọc theo vật liệu 806.1.3.Tính tốn sức chịu tải cọc theo TN xuyên tiêu chuẩn SPT( theo TCVN10304 - 2014)</b> 84 <i><b>PHẦN IV102THI CÔNG(30%) 102CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH1031. GIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN103</b></i> <b>2. Lập biện pháp thi công tường tầng hầm...129</b>

 <b>Thiết kế cốt thép dọc chịu lực</b> 149  <b>Thiết kế cốt đai</b> 150 <b>3.2 Yêu cầu kĩ thuật khi thi công đào đất...152</b>

<b>3.5. Lựa chọn thiết bị thi công đào đất...154</b>

<b>4. Lập biện pháp thi cơng bê tơng móng và giằng móng...160</b>

<b>4.1 Cơng tác chuẩn bị trước khi thi cơng đài móng...160</b>

<b>GVHD: PGS.TS.NGUYỄN NGỌC PHƯƠNGSVTH :LÊ MINH QUANG </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

<b>4.1.1 Giác đài cọc...160</b>

<b>4.1.2 Phá bê tông đầu cọc...160</b>

<b>4.1.3 Thi công bê tông lót...160</b>

<b>4.2 Lập phương án thi cơng ván khn, cốt thép và bê tơng móng, giằng móng... 162</b>

<b>4.2.2. Lựa chọn phương án cốp pha móng, giằng móng...165</b>

<b>4.2.3. Tính tốn ván khn móng...166</b>

<b>4.2.4 Biện pháp gia cơng và lắp dựng ván khn móng, giằng móng...171</b>

<b>4.2.5 Biện pháp gia cơng và lắp dựng cốt thép...171</b>

<b>4.2.6 Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép:...173</b>

<b>4.2.7. Thi cơng bê tơng móng, giằng móng...174</b>

<b>4.2.8. Bảo dưỡng bê tơng móng và giằng móng...176</b>

<b>4.2.9. Tháo dỡ ván khn...177</b>

<b>5. Lập biện pháp thi cơng sàn tầng hầm...177</b>

<i><b>B. THI CƠNG PHẦN THÂN191</b></i> <b>1. Giải pháp công nghệ...192</b>

<b>1.1. Cốp pha cây chống...192</b>

1.1.2. Lựa chọn loại cốp pha cây chống 192 1.1.3. Phương án sử dụng cốp pha 193 1.1.4. Khối lượng cốp pha cho tầng 10 193 <b>1.2. Phương tiện vận chuyển lên cao...194</b>

1.2.1. Phương tiện vận chuyển các vật liệu rời, cốp pha, cốt thép 194 1.2.2. Phương tiện vận chuyển bêtông 195 2.1.2. Kiểm tra khả năng chịu lực của cây chống xiên 199 <i><b>2.2. Tính tốn cốp pha, cây chống đỡ dầm200</b></i> 2.2.1. Tính tốn cốp pha đáy dầm 201 2.2.2. Tính tốn cốp pha thành dầm 201 2.2.3. Tính tốn đà ngang đỡ dầm 201 2.2.4. Tính tốn đà dọc đỡ dầm 201 2.2.5. Kiểm tra khả năng chịu lực của cây chống đỡ dầm 201 <i><b>2.3. Tính tốn cốp pha, cây chống đỡ sàn200</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

<i><b>7.1. Hiện tượng rỗ bêtông 211</b></i>

<i><b>7.2. Hiện tượng trắng mặt bêtông2127.3. Hiện tượng nứt chân chim 212</b></i>

<i><b>B. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CƠNG 213</b></i>

<i><b>I. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG213</b></i>

<i><b>III. LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH214</b></i>

<b>1. Ý nghĩa của tiến độ thi cơng...214</b>

<b>GVHD: PGS.TS.NGUYỄN NGỌC PHƯƠNGSVTH :LÊ MINH QUANG </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

<b>2. yêu cầu và nội dung của tiến độ thi công...215</b>

<b>2.1. Yêu cầu...215</b>

<b>2.2. Nội dung...215</b>

<b>3. Lập tiến độ thi công...215</b>

<b>3.1. Cơ sở để lập tiến độ thi công...215</b>

<b>3.2. Tính khối lượng các cơng việc...216</b>

<b>3.3. Vạch tiến độ...216</b>

<b>3.4. Đánh giá tiến độ...216</b>

3.4.1 Hệ số khơng điều hịa về sử dụng nhân công(K1) 216 3.4.2 Hệ số phân bố lao động khơng điều hịa (K2) 217 <i><b>IV. LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CƠNG217</b></i> <b>1. Cơ sở tính tốn...217</b>

<b>2. Mục đích...217</b>

<i><b>3. Tính tốn lập tổng mặt bằng thi cơng 2173.1. Số lượng cán bộ công nhân viên trên công trường và nhu cầu diện tích sử dụng2173.2. Tính diện tích kho bãi 2193.2.1 Kho chứa ximăng...219</b></i>

<i><b>3.2.2 Kho thép và gia công thép...219</b></i>

<i><b>3.2.3 Kho cốp pha...220</b></i>

<i><b>3.3 Tính tốn điện 2203.4. Tính tốn nước thi cơng và sinh hoạt224CHƯƠNG 3: AN TỒN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MƠI TRƯỜNG226I. AN TỒN LAO ĐỘNG 2261. An tồn lao động trong thi cơng ép cọc2262. An tồn lao động trong thi cơng đào đất2272.1. Sự cố thường gặp khi thi công đào đất và biện pháp xử lý2272.2. An tồn lao động trong thi cơng đào đất bằng máy2272.3. An toàn lao động trong thi cơng đào đất bằng thủ cơng 2283. An tồn lao động trong công tác bêtông và cốt thép 2283.1. An toàn lao động khi lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo 2283.3. An tồn lao động khi gia cơng, lắp dựng cốt thép 2293.4. An toàn lao động khi đổ và đầm bê tông229</b></i> <b>GVHD: PGS.TS.NGUYỄN NGỌC PHƯƠNGSVTH :LÊ MINH QUANG </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

<i><b>3.5. An tồn lao động khi bảo dưỡng bê tơng 2303.6. An toàn lao động khi tháo dỡ cốp pha230</b></i>

<i><b>4. An toàn lao động trong cơng tác xây và hồn thiện 2304.1. Trong cơng tác xây230</b></i>

<i><b>4.2. Trong cơng tác hồn thiện 231</b></i>

<i><b>5. Biện pháp an tồn khi tiếp xúc với máy móc 2316. An tồn trong thiết kế tổ chức thi cơng232</b></i>

II. VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 233

<b>GVHD: PGS.TS.NGUYỄN NGỌC PHƯƠNGSVTH :LÊ MINH QUANG </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

<b>PHẦN 1</b>

<b>PHẦN KIẾN TRÚC (10%)</b>

<b>GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PGS.TS.NGUYỄN NGỌC PHƯƠNGSINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ MINH QUANG</b>

NHIỆM VỤ:

-THUYẾT MINH:

- GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

- GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC VÀ KĨ THUẬT CHÍNH

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNGGIỚI THIỆU CƠNG TRÌNH .</b>

Cơng trình “TỔ HỢP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG”. Tổng diện tích xây dựng là: 2783.88 (m<small>2</small>)

<b>Về vị trí địa lý, địa hình</b>

Địa hình khá bằng phẳng thuận lợi cho công tác chuẩn bị san dọn mặt bằng .

<b>Về địa chất thuỷ văn</b>

Địa chất cơng trình: Theo kết quả khảo sát địa chất cơng trình thì nền đất cơng trình thuộc loại tương đối tốt (có đánh giá khá kỹ trong phần nền móng) .

Địa tầng khu vực khảo sát trong độ sâu 50m gồm 10 lớp: lớp 1 có tính năng xây dựng kém cần bóc , lớp 8 và 9 có cường độ cao, cịn lại là những lớp có cường độ trung bình cao

Địa chất thuỷ văn: Hàng năm vào mùa mưa, lượng mưa khá lớn, mùa mưa hay bị ngập lụt chủ yếu bị ảnh hưởng của nước mặt .

<b>Về nguồn điện cung cấp</b>

Sử dụng nguồn điện hạ thế từ trạm biến áp riêng, hồn tồn độc lập với các ơng trình khác .

<b>Về nguồn nước</b>

Sử dụng hệ thống nước máy trong hệ thống cấp nước chung của thành phố, được bơm lên bể nước trên mái từ đó cấp nước cho các khu vệ sinh .

<b>Về tổ chức giao thông</b>

Công trình được xây dựng trên mảnh đất có diện tích khá lớn (khoảng 561,6m<small>2</small>), lại gần đường lớn thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu đến cơng trình .

<b> GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC VÀ KỸ THUẬT . CƠ SỞ TÍNH TỐN KẾT CẤU</b>

Cơ sở thực hiện

Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ - CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng .

Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ - CP, ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng .

Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn:

TCXD 9362: 2012. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và cơng trình . TCXDVN 5574: 2012. Kết cấu Bê Tơng và Bê Tơng tồn khối . TCVN 9394: 2012. Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu TCVN 9395: 2012. Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu TCVN 2737: 1995. Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế .

TCXDVN 198:1997. Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép tồn khối . TCXDVN 205: 1998. Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế .

TCXDVN 229: 1999. Chỉ dẫn tính tốn thành phần động của tải gió . TCXDVN 375: 2006. Thiết kế cơng trình chịu tải trọng động đất . Các giáo trình hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo khác

<b>GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC VÀ KỸ THUẬT .GVHD: PGS.TS.NGUYỄN NGỌC PHƯƠNGSVTH :LÊ MINH QUANG 1</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNGGiải pháp về mặt bằng .</b>

Cơng trình là 2 khối nhà 23 Tầng 1 tầng mái,2 tầng hầm Chiều dài 70,3 m chiều rộng 39,6 m. Các tầng có chiều cao khác nhau: Tầng hầm 1 cao 3.m, tầng hầm 2 cao 3,6m ,Tầng 1 cao 4,2m,tầng 2,3 cao 3,6m ,tầng kĩ thuật mái cao 4,55m các tầng còn lại cao 3,3m. Tổng chiều cao cơng trình 79.55m . Diện tích mặt bằng tầng hầm 2783.88m2.Diện tích mặt bằng 2041,83m2 Cơng trình là một khối nhà ở và trung tâm thương ạmi. Bố trí các phịng với các công năng khác nhau phù hợ cho hoạt động.Gồm: Sảnh, các phòng kỹ thuật, phòng khách, phòng ngủ .Mỗi tầng đều có khu vệ sinh có diện tích đủ để đáp ứng nhu cầu. Bố trí 3 cụm thang máy và 5 cầu thang bộ từ tầng 1 tới tầng 4, từ tầng 5-22 bố trí 2 cụm thang máy và 4 cầu thang bộ đảm bảo yêu cầu giao thơng và thốt hiểm theo phương đứng. Nền, sàn nhà lát gạch ceramic 40x40; sàn khu vệ sinh lát gạch chống trơn; tường khu vệ sinh ốp gạch men. Sơn tường trong và ngoài nhà, cầu thang dùng ganito đá rửa. Tồn bộ nhà dùng cửa sổ kính, cửa đi pa nơ kính, mảng kính khung nhơm ở 2 ô cầu thang .

<b>Giải pháp kết cấu theo phương đứng</b>

Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trị quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì:

Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất . Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên cơng trình .

Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho cơng trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của cơng trình .

Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau :

Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống .

Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp .

Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép .

<i>Hệ kết cấu khung có ưu điểm là có khả năng tạo ra những khơng gian lớn, linh hoạt, có</i>

sơ đồ làm việc rõ ràng. Tuy nhiên, hệ kết cấu này có khả năng chịu tải trọng ngang kém (khi cơng trình có chiều cao lớn, hay nằm trong vùng có cấp động đất lớn). Hệ kết cấu này được sử dụng tốt cho cơng trình có chiều cao đến 15 tầng đối với cơng trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 7, 10 -12 tầng cho cơng trình nằm trong vùng tính tốn chống động đất cấp 8, và khơng nên áp dụng cho cơng trình nằm trong vùng tính tốn chống động đất cấp 9 .

<i>Hệ kết cấu khung – vách, khung – lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả</i>

năng chịu tải trong ngang khá tốt. Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi cơng phức tạp hơn đối với cơng trình sử dụng hệ khung .

<i>Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho cơng trình siêu cao tầng do khả năng làm việc</i>

đồng đều của kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn .

Tuỳ thuộc vào yêu cầu kiến trúc, quy mơ cơng trình, tính khả thi và khả năng đảm bảo ổn định của cơng trình mà có lựa chọn phù hợp cho hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng.

<b>Giải pháp kết cấu theo phương ngang</b>

Các loại kết cấu sàn đang được sử dụng rông rãi hiện nay gồm:

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

<i>Ưu điểm: Tính tốn đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công</i>

phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công .

<i>Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn</i>

đến chiều cao tầng của cơng trình lớn. Khơng tiết kiệm khơng gian sử dụng .

<i><b>Sàn không dầm </b></i>

Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột .

<i>Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao cơng trình. Tiết kiệm được</i>

khơng gian sử dụng. Dễ phân chia không gian. Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản. Việc lắp dựng ván khn và cốp pha cũng đơn giản .

<i>Nhược điểm: Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành</i>

khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột và vách chịu. Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó khối lượng sàn tăng .

<i><b>Sàn khơng dầm ứng lực trước</b></i>

Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột. Cốt thép được ứng lực trước .

<i>Ưu điểm: Giảm chiều dày, độ võng sàn. Giảm được chiều cao công trình. Tiết kiệm</i>

được khơng gian sử dụng. Phân chia khơng gian các khu chức năng dễ dàng

<i>Nhược điểm: Tính tốn phức tạp. Thi cơng địi hỏi thiết bị chun dụng .</i>

<i><b>Sàn bê tơng BubbleDeck</b></i>

Ưu điểm: Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng thích nghi với nhiều loại mặt bằng. Tạo không gian rộng cho thiết kế nội thất. Tăng khoảng cách lưới cột và khả năng vượt nhịp, có thể lên tới 15m mà khơng cần ứng suất trước, giảm hệ tường, vách chịu lực. Giảm thời gian thi cơng và các chi phí dịch vụ kèm theo .

Nhược điểm: Đây là công nghệ mới vào Việt Nam nên lý thuyết tính tốn chưa được phổ biến. Khả năng chịu cắt, chịu uốn giảm so với sàn bê tông cốt thép thông thường cùng độ dày .

Căn cứ yêu cầu kiến trúc, lưới cột, công năng của cơng trình, ta có thể chọn giải pháp sàn phẳng không dầm

<b>Vật liệu sử dụng cho công trình</b>

Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt .

Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng Vật liệu có tính thối biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão) .

Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, khơng bị tách rời các bộ phận cơng trình .

Vật liệu có giá thành hợp lý .

Trong lĩnh vực xây dựng cơng trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào. Ngồi ra cịn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo cịn mới, giá thành tương đối cao .

Do đó, sinh viên chọn vật liệu cho cơng trình là bê tơng cốt thép

<b>GVHD: PGS.TS.NGUYỄN NGỌC PHƯƠNGSVTH :LÊ MINH QUANG 3</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNGCÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CƠNG TRÌNH</b>

<b>Hệ thống chiếu sáng</b>

Các phịng làm việc của nhân viên , phòng làm việc của các lãnh đạo, các phòng trong từng căn hộ và các phịng chức năng khác cùng hệ thống giao thơng chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa sổ và khoảng không gian ở giữa hai hành lang mà từ các phịng bố thơng ra trí . Ngồi ra chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng .

<b>Hệ thống điện</b>

Tuyến điện trung thế 15 KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của cơng trình. Ngồi ra cịn có điện dự phịng cho cơng trình gồm 1 máy phát điện chạy bằng Diesel cung cấp, máy phát điện này đặt tại phòng kỹ thuật điện ở tầng một của cơng trình Phân phối điện từ tủ điện tổng đến các bảng phân phối điện của các phòng bằng các tuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện. Dây dẫn từ bảng phân phối điện đến công tắc, ổ cắm điện và từ công tắc đến đèn, được luồn trong ống nhựa đi trên trần giả hoặc chôn ngầm trần, tường. Tại tủ điện tổng đặt các đồng hồ đo điện năng tiêu thụ cho toàn nhà, thang máy, bơm nước và chiếu sáng công cộng. Khi nguồn điện chính của cơng trình bị mất vì bất kỳ một lý do gì, máy phát điện sẽ cung cấp điện cho

Sử dụng hệ thống điều hồ khơng khí trung tâm được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo cầu thang theo phương thẳng đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ .

<b>Hệ thống cấp thốt nước</b>

<i>Hệ thống cấp nước sinh hoạt :</i>

Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được nhận vào bể chứa nước sinh hoạt và bể nước cứu hoả .

Hệ thông thốt nước và nước thải cơng trình

Hệ thống thốt nước thải sinh hoạt được thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong khu nhà. Nước thải sinh hoạt từ các xí tiểu vệ sinh được thu vào hệ thống ống dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó được đưa vào hệ thống cống thốt nước bên ngồi của khu vực. Hệ thống ống đứng thơng hơi 60 được bố trí đưa lên mái và cao vượt khỏi mái một khoảng 700(mm). Toàn bộ ống thơng hơi và ống thốt nước dùng ống nhựa PVC của Việt nam. Các đường ống đi ngầm trong tường, trong hộp kỹ thuật,

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

<i>Hệ thống báo cháy :Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phịng,</i>

ở nơi cơng cộng của mỗi tầng. Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy, phòng quản lý nhận tín hiệu thì phụ trách kiểm sốt và khống chế hoả hoạn cho cơng trình .

<i> Hệ thống cứu hoả :</i>

Bố trí hộp vịi chữa cháy ở mỗi sảnh cầu thang của từng tầng. Vị trí của hộp vịi chữa cháy được bố trí sao cho người đứng thao tác được dễ dàng. Các hộp vòi chữa cháy đảm bảo cung cấp nước chữa cháy cho toàn cơng trình khi có cháy xảy ra. Mỗi hộp vịi chữa cháy được trang bị 1 cuộn vòi chữa cháy đường kính 50(mm), dài 30(m), vịi phun đường kính 13(mm) có van góc.

<b>Hệ thống thơng tin tín hiệu</b>

Dây điện thoại dùng loại 4 lõi được luồn trong ống PVC và chơn ngầm trong tường, trần. Dây tín hiệu angten dùng cáp đồng, luồn trong ống PVC chôn ngầm trong tường. Tín hiệu thu phát được lấy từ trên mái xuống, qua bộ chia tín hiệu và đi đến từng phịng. Trong mỗi phịng có đặt bộ chia tín hiệu loại hai đường, tín hiệu sau bộ chia được dẫn đến các ổ cắm điện.

<b>ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂNĐiều kiện khí hậu</b>

Cơng trình nằm ở thành phố Hà nội, nhiệt độ bình quân hàng năm là 27c chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 12c.Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Độ ẩm trung bình từ 75% đến 80%. Hai hướng gió chủ yếu là gió Tây-Tây nam, Bắc-Đơng Bắc.Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11.Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s .

<b> Địa chất, thủy văn</b>

Mặt bằng khu đất tương đối bằng phẳng, cấu tạo địa tầng từ trên xuống tồn tại các lớp

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

<b>PHẦN 2</b>

<b>PHẦN KẾT CẤU (45%)</b>

<b>GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :PGS.TS. NGUYỄN NGỌC PHƯƠNGSINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ MINH QUANG</b>

- THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TRỤC 2-3 TẦNG 5 LÊN 6 - THIẾT KẾ LÕI THANG MÁY

<b>GVHD: PGS.TS.NGUYỄN NGỌC PHƯƠNGSVTH :LÊ MINH QUANG 6</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNGCHƯƠNG 1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ</b>

<b>LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤUSection I.1 Lựa chọn vật liệu</b>

Vật liệu xây cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt .Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho cơng trình kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực qn tính .Vật liệu có tính biến dạng cao. Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp .Vật liệu có tính thối biến thấp: có tác dụng rất tốt khi chịu các tải trọng lặp lại (động đất, gió bão). Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận của cơng trình . Vật liệu dễ chế tạo và giá thành hợp lí

<b>Lựa chọn giải pháp kết cấu Cơ sở để tính tốn kết cấu .</b>

Căn cứ vào: Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của cơng trình. Được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn .Em lựa chọn phương án hệ sàn sườn kết hợp vách phẳng để thiết kế cho công trình. Cơng trình gồm có 23 tầng 2 tầng hầm, chiều cao tính từ cốt 0,00 đến đỉnh mái tum là 79,55m. Mặt bằng cơng trình hình hình chữ nhật. Kết cấu dùng để tính tốn có thể là: hệ kết cấu vách cứng và lõi,hệ kết cấu hỗn hợp

<b>khung-vách .</b>

_Qua xem xét các đặc điểm các hệ kết cấu chịu lực trên áp dụng vào đặc điểm cơng trình và yêu cầu kiến trúc em chọn hệ kết cấu chịu lực cho cơng trình là hệ kết cấu

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

Sơ bộ kích thước sàn tầng điển hình, tầng mái:

Để đảm bảo các ơ sàn làm việc bình thường độ cứng của các ô sàn phải lớn nên

<b>em chọn giải pháp sàn là sàn khơng dầm có dầm bo. Ơ sàn có kích thước lớn nhất là</b>

10,7x10,1m .

Do có nhiều ơ bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện thi cơng cũng như tính toán ta thống nhất chọn một chiều dày

Để đơn giản cho việc thi cơng, cố gắng chọn ít loại tiết diện dầm .

Ngoài ra cần thiết kế tiết diện dầm cột để đảm bảo các yêu cầu kháng chấn:

<b>Chọn sơ bộ kích thước lõi thang máy,vách phẳng</b>

- Chiều dày lõi thang máy được xác định theo công thức sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

- Chiều dày tường:

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNGCHƯƠNG 2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG LÊN CƠNG TRÌNH</b>

<b>Tĩnh tải tác dụng lên cơng trình Tĩnh tải sàn</b>

Tĩnh tải sàn bao gồm trọng lượng bản thân bản sàn bằng BTCT (phần này do máy tính tự dồn dựa trên vật liệu và chiều dày sàn) và trọng lượng các lớp cấu tạo sàn .

Các lớp tính và căn cứ vào đặc điểm từng ơ sàn ta có bảng tĩnh tải các loại ô sàn

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

Tĩnh tải dầm, cột, vách, lõi BTCT do máy tính tự dồn dựa trên vật liệu và tiết diện.

<b>Tĩnh tải tường trên sàn tầng điển hình</b>

Tường tầng 1(h<small>t</small>=4,2m) xây gạch dày 220mm, tường xây dưới dầm D60x80 - Chiều cao tường: h = h<small>t</small>-h<small>d</small>= 4,2 - 0,8 = 3,4m

- Tĩnh tải của 2 lớp trát: g<small>tt </small>= 3,4x0,015x18x1,3 = 1,19 (kN/m) - Tĩnh tải của gạch xây: g<small>tt </small>= 3,4x0,22x18x1,1 = 14,81 (kN/m) - Tổng tĩnh tải: g<small>tt </small>= 1,19+14,81= 16 (kN/m)

- Tải tường có cửa (tính đến hệ số cửa 0,75): g<small>tt </small>= 16x0,75 = 15 (kN/m) Các loại tường cịn lại tính tốn tương tự, ta lập thành bảng sau:

<i>Bảng 2.2: tĩnh tải tường tầng điển hình</i>

Quy tải tường thành tải phân bố đều trên sàn tầng điển hình 5-22 Tổng chiều dài tường 220 trên tầng điển hình 5-22 : 484,41 m Tổng chiều dài tường 110 trên tầng điển hình 5-22 : 439,85 m Tổng chiều dài tường 220 trên tầng mái: 780,181m

 Tải trọng tường 220 phân bố đều trên sàn tầng điển hình 5-22:

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

 Tải trọng tường 220 phân bố đều trên sàn tầng mái

<b>Hoạt tải sử dụng</b>

Theo TCVN 2737 – 1995 hoạt tải của một số loại ô sàn trong công trình:

(Trong đó khơng kể đến sự giảm tải của các ô sàn trong bảng 3 TCVN 2737 – 1995) 2.3. Xác định tải trọng gió .

Ngun tắc tính tốn thành phần tải trọng gió (theo mục 2 TCXD 2737:1995)

Tải trọng gió gồm 2 thành phần: thành phần tĩnh và thành phần động. Giá trị và phương tính tốn thành phần tĩnh tải trong gió được xác định theo các điều khoản ghi trong tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737:1995 .

Theo mục 1.2 TC 229:1999 thì cơng trình có chiều cao > 40m thì khi tính phải kể đến thành phần động của tải trọng gió.

Áp dụng cho đồ án tốt nghiệp, cơng trình có chiều cao 79,55m> 40m do đó phải kể đến cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió .

<b>Thành phần tĩnh tải trọng gió</b>

- Cơng thức tính tốn

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió W<small>j</small> tại điểm j ứng với cao độ z<small>j</small> so với mốc chuẩn tính theo cơng thức: W<small>j</small> W k c<small>0 (zj)</small>

Trong đó: c - là hệ số khí động, khơng thứ ngun

W<small>0</small>- giá trị áp lực gió lấy theo lấy theo bản đồ phân vùng, kN / m <small>2</small>

<small> zj</small>

k - hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo chiều cao . Tải trọng tác dụng lên từng tầng, đơn vị KN xác định theo công thứcW<small>tj</small> W S<small>j</small>

Với γ -hệ số vượt tải trọng gió, γ = 1,2

<b>GVHD: PGS.TS.NGUYỄN NGỌC PHƯƠNGSVTH :LÊ MINH QUANG 12</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

S -Diện tích đón gió của từng tầng, Dh B<small>jj</small> Dh B<small>j 1j 1</small>

Dh<small>j-1</small> - Chiều cao đón gió của tầng dưới tầng thứ j . B<small>j-1</small> - Bề rộng đón gió của tầng dưới tầng thứ j . - Tính tốn

Số liệu đầu vào: Hệ số khí động hút và đẩy lấy c = 1,4

Cơng trình tại quận Hà Nội thuộc vùng gió IIB, có <small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

Bản chất của thành phần động có 2 thành phần:''xung của vận tốc gió'' và ''lực qn tính của cơng trình'' gây ra. Các thành phần này làm tăng thêm tác dụng của tải trọng gió lên cơng trình do dao động, xét đến ảnh hưởng của lực quán tính sinh ra do khối lượng tập trung của cơng trình khi dao động bởi các xung của luồng gió .

Tùy mức độ nhạy cảm của cơng trình đối với tác dụng động lực của tải trọng gió mà thành phần động của tải trọng gió chỉ cần kể đến tác động do thành phần xung của vận tốc gió hoặc với cả lực qn tính của cơng trình .

Mức độ nhạy cảm được đánh giá qua tương quan giữa giá trị các tần số dao động riêng cơ bản của cơng trình, đặc biệt là tần số dao động riêng thứ nhất, với tần số giới hạn f<small>L</small><i>(Bảng 2 và Hình 2.TCVN 2737-1995) .</i>

Với cơng trình thuộc vùng gió II và là cơng trình nhà dân dụng kết cấu bê tơng cốt thép. Ta xác định được: Tần số giới hạn: f<small>L</small> = 1,3 (Hz). Độ giảm lôga:

= 0,3 . - Tính tốn

Việc xác định giá trị tiêu chuẩn thành phần động của áp lực gió phụ thuộc vào tần số dao động của cơng trình, Tiến hành giải bài tốn dao động riêng: mơ hình kết cấu trong Etabs version 17.0.1 sẽ tự động tính tốn khối lượng bản thân của cấu kiện. Ta tiến hành tính tốn phần khối lượng phụ thêm cho từng tầng để nhập vào gồm có:

+ Hoạt tải sử dụng với hệ số chiết giảm 0,3 .

+ Khối lượng các lớp kiến trúc, bêtông chống thấm . + Khối lượng tường xây, bể nước... .

<b>GVHD: PGS.TS.NGUYỄN NGỌC PHƯƠNGSVTH :LÊ MINH QUANG 15</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<b>TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2016-2021 KHOA XÂY DỰNG TH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI 2 NHÀ Ở CAO TẦNG</b>

Gán tải trọng tiêu chuẩn của tĩnh tải và hoạt tải vào mơ hình với cấu trúc tổ hợp khối lượng: Masssourse = 1TT + 0,3 HT

- Định nghĩa về các dao động

Nếu coi kết cấu cơng trình như dạng một thanh cơngxon có độ cứng tương đương được đặt tại trọng tâm trên mặt bằng cơng trình và có khối lượng các tầng được quy về tập trung tại cao độ mức sàn tương ứng. Khi đó ta có thể hiểu số bậc dao động được phát biểu như sau:

- Số bậc dao động là số bậc của hàm số mà đồ thị được tạo bởi từ sự biến dạng của thanh cơngxon khi dao động. Hay nói cách khác, là số lần chuyển vị của khối lượng tập trung tại cao độ mức sàn thay đổi dấu so với trục thẳng đứng OZ .

Các dạng dao động sẽ gây ra biến dạng của thanh cơng xon đó như sau:

Dạng dao động 1 Dạng dao động 2 Dạng dao động 3 Dạng dao động 4

<i><b>Chương trình etabs phân tích xong, ta vào menu Display/Show tables, rồi lấy các</b></i>

<i>kết quả phân tích từ“Analysis Results", ta có được bảng kết quả phân tích về cơng</i>

Trong tính tốn thành phần động của tải trọng gió, khối lượng tham gia dao động lấy bằng tĩnh tải và 50% hoạt tải. Kết quả chu kỳ dao động thu được từ phân tích động lực bằng phần mềm Etabs như sau:

cơng trình khi tính gió động

<b> Ca</b>

<b>seMode Period Frequency<sup>Circular</sup>Frequency</b>

sec cyc/sec rad/sec

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<i>Bảng 2.9- Kết quả khối lượng tham gia dao động</i>

Story Diaphragm MassX MassY XCM YCM

Theo phương X, dựa vào bảng 4.7, do f<small>2</small> f<small>L</small> f<small>5</small>, nên theo TCVN 229-1999 cần tính thành phần dao động của tải gió theo phương X .

Theo phương Y, dựa vào bảng 4., do f<small>4</small> f<small>L</small> f<small>5</small>, nên theo TCVN 229-1999 cần tính thành phần dao động của tải gió theo phương Y với 2 dạng dao động đầu tiên .

Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j dạo dao động j được xác định theo công thức: W<small>p( ji)</small> M<small>j i</small> <small>i</small>y<small>ji</small>

 - hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần, trong phạm vi mỗi phần tải trọng gió có thể coi như khơng đổi .

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

- Xác định hệ số động lực <small>j</small> . Xác định hệ số <small>i</small>

- Giá trị tính tốn thành phần động tải trọng gió lên từng tầng là :W<small>p(ji)t</small>= γW <small>p(ji)</small>

- Với gió theo phương X

- Chiếu trọng tâm bề mặt đón gió của cơng trình lên mặt phẳng YOZ, ta xác định

+ Với gió theo phương Y

- Chiếu trọng tâm bề mặt đón gió của cơng trình lên mặt phẳng XOZ, ta xác định

<b>- Tải trọng động đất ta có thể tính theo hai cách:</b>

Cách 1: Sử dụng phần mềm để phân tích động đất theo phương pháp phổ phản ứng. (Lực động đất và tổ hợp nội lực do các dạng dao động khác nhau gây ra được cơng trình tự tính) .

Cách 2: Tính toán tác dụng của động đất bằng phương pháp phổ phản ứng. (Tính ra lực, rồi gán vào mơ hình cơng trình)

Q trình tính tốn tn theo TCVN 9386-2012 (TCXDVN 375: 2006) - Tính tốn theo cách 1

- Cơ sở tính tốn

- Động đất và tác động của động đất lên cơng trình

Nước ta hầu như khơng chịu thiệt hại nhiều do tác động động đất gây ra. Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, các cơng trình lớn xây dựng ngày càng nhiều, nhu

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

cầu về sự an toàn ngày càng cao, địi hỏi người thiết kế cơng trình có kể đến tác động của động đất .

- Bất kỳ một trận động đất nào cũng liên quan đến việc toả ra một khối năng lượng từ một nơi nhất định, nơi đó có thể nằm sâu trong lịng đất. Điểm phát ra năng

<i>lượng của một trận động đất được gọi là “chấn tiêu”. Điểm chiếu của chấn tiêu lênphương thẳng đứng được gọi là “chấn tâm”. Khoảng cách từ chấn tiêu đến chấntâm được gọi là độ sâu chấn tiêu và ký hiệu là H. </i>

_Khi động đất xảy ra, do ảnh hưởng của sóng địa chấn, nền đất bị kéo, nén, xoắn, cắt nên có thể bị mất ổn định, kết quả sau khi sóng địa chấn đi qua, nền đất có thể bị lún, sụt lở và hố lỏng. Các cơng trình nằm trên nền đất đó sẽ bị phá hoại . - Trong trường hợp nền đất ổn định, cơng trình đặt trên nền đất sẽ xuất hiện những phản ứng ( chuyển vị, vận tốc, gia tốc ) và nội lực của cơng trình nói chung là vượt q nội lực đã tính tốn tĩnh. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự hư hỏng hay công trình nằm trong vùng động đất .

* Cơ sở lý thuyết tính tốn

<i>- Năm 2012 bộ xây dựng ban hành TCVN 9386: 2012 “Thiết kế cơng trình chịuđộng đất” Tuy nhiên tiêu chuẩn chỉ đưa ra cách thức chung để tính động đất, và</i>

phần lớn phải dựa vào phổ phản ứng được thiết lập cho mỗi vùng đất .

- Để tính tốn bằng tay theo phương pháp phổ phản ứng mất rất nhiều thời gian và công sức, nhiều khi khó có thể chính xác nếu khơng có sự trợ giúp của các phần

<i>mềm máy tính. </i>

Phương pháp phổ phản ứng theo TCVN 9386: 2012 kết hợp với sự hỗ trợ của phần mềm máy vi tính có thể áp dụng tính tốn cho tất cả các loại nhà .

Tính toán tác động của động đất theo phương pháp phổ phản ứng, dựa trên phần mềm ETABS Version 17.0.1

 Đặc trưng của cơng trình

- Theo phụ lục F: phân cấp, phân loại cơng trình xây dựng của TCVN 9386-2012. Cơng trình này thuộc cơng trình cấp đặc biệt . Do đó theo Phụ lục E, với cơng trình nhà cao tầng 9-19 tầng có hệ số tầm quan trọng là: <small></small><sub>I</sub><small>=1</small>

- Theo phụ lục I: Bảng phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính quận Hà Đơng, ta có gia tốc nền.: a<small>g</small> <small>1</small>.a<small>gr</small> → Gia tốc nền thiết kế a<small>g</small> 1.0,1032.9,81 1,0124  Theo báo cáo khảo sát địa chất cơng trình, nền đất cơng trình là nền đất nhóm B .  Sử dụng phần mềm ETABS tính tốn với các bước như sau  Khối lượng tham gia dao động: - Khối lượng bản thân kết cấu

- Khối lượng của các bộ phận phi kết cấu, tường, vách ngăn,…

- Khối lượng kiến trúc (trát, gạch lát, vữa…) và các hệ thống kỹ thuật

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

 Hoạt tải tham gia dao động .  Bước 2: Vào mơ hình kết cấu

 Từ mặt bằng kết cấu và các bản vẽ kiến trúc, ta vào sơ đồ mơ hình cơng trình sau khi đã tạo kích thước cấu kiện .

 Bước 3: Gán khối lượng cho kết cấu

Tải trọng bản thân kết cấu máy sẽ tự dồn theo tĩnh tải (TT) với hệ số. Ta gán thêm trọng lượng của các lớp kiến trúc, tường, vách ngăn, vách kính .

Hoạt tải sử dụng được tính toán theo TCVN 2737 – 1995 .

Bước 4: Khai báo khối lượng tham gia dao động và số dao động phân tích

- Từ ETABS ta vào Define/Mass Source và lấy khối lượng tham gia dao động với 100 % tĩnh tải và % hoạt tải tương ứng .

- Chọn chế độ From Loads

- Thực hiện các bước chia phần tử, chọn sơ đồ phân tích khơng gian, và chạy chương trình .

- Dao động thực tế của cơng trình là sự tổng hợp của nhiều dạng dao động của mỗi phương (mode). Mỗi mode có một sự đóng góp khác nhau vào dạng dao động theo phương ngang đang xét. Theo điều 4.3.3.3.1 TCVN 9386: 2012 quy định “Tổng khối lượng hữu hiệu của các dạng dao động được xét chiếm ít nhất 90% tổng khối lượng của kết cấu hoặc tất cả các dạng dao động có khối lượng hữu hiệu lơn hơn 5% của tổng khối lượng đều được xét tới”

- Bước 5: Tính tốn theo TCVN 9386: 2012 và định nghĩa đường phổ phản ứng trong ETABS .

- Trong ETABS có sẵn các hàm phổ phản ứng của tiêu chuẩn một số nước. Nhưng chưa có phổ của việt nam chúng ta. Theo điều 3.2.2 và điều 4.3.3.3 của TCVN 9386: 2012 có chỉ dẫn cách xây dựng được phổ phản ứng với 5 loại nền đất khác nhau.

- Với chu kỳ 0 < T < 4s được xây dựng theo phổ gia tốc . - Với chu kỳ 4 < T <10s được xây dựng theo phổ chuyển vị . - Trích dẫn mục (4) điều 3.2.2.5 TCVN 9386: 2012

Với các thành phần nằm ngang của tác động động đất, phổ phản ứng đàn hồi S<small>e</small>(T) được xác định bằng các công thức sau (xem hình 4.15):

<i>Hình 2.10. Dạng của phổ phản ứng đàn hồi</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<i>+) T- Chu kỳ dao động của hệ tuyến tính một bậc tự do;+) a</i><small>g </small><i>- Gia tốc nền thiết kế trên nền loại A (a</i><small>g</small> = <small>I</small><i>. a</i><small>gR</small>);

<i>+) T</i><small>B </small>- Giới hạn dưới của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc;

<i>+) T</i><small>C </small>- Giới hạn trên của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc;

<i>+) T</i><small>D</small>- Giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng;

<i>+) S- Hệ số nền;</i>

+) - Hệ số điều chỉnh độ cản với giá trị tham chiếu  = 1 đối với độ cản nhớt 5%, xem mục (3) của điều này .

Giá trị của chu kỳ T<small>B</small>, T<small>C </small>và T<small>D</small> và của hệ số nền S mô tả dạng phổ phản ứng đàn hồi phụ thuộc vào loại nền đất, nếu không xét tới địa chất tầng sâu .

<i>Ghi chú 1: Đối với % loại nền đất A, B, C, D, và E, giá trị các tham số S, T</i><small>B</small><i>, T</i><small>C</small> và

<i>T</i><small>D</small><i> được cho trong Bảng 4.12, các dạng phổ được chuẩn hoá theo a</i><small>g</small> với độ cản 5% được cho ở Hình 4. .

<i>Hình 2.11. Phổ phản ứng đàn hồi cho các loại nền đất từ A đến E (độ cản 5%)</i>

<i>Bảng 2.12</i>. Giá trị của các tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

Ghi chú 2 : Đối với các nền đất Loại S1 và S2, cần có các nghiên cứu riêng để xác

<i>định các giá trị tương ứng của S, T</i><small>B</small><i>, T</i><small>C</small><i> và T</i><small>D</small> .

Hệ số điều chỉnh độ cản  có thể xác định bằng biểu thức:  10 / 5

  

0,55 Trong đó: +) - tỷ số cản nhớt của kết cấu, tính bằng phần trăm .

+) Đối với các thành phần nằm ngang của tác động động đất, phổ thiết kế

<i>S</i><small>d</small><i>(T) được xác định bằng các biểu thức sau:</i>

T- chu kỳ dao động của hệ tuyến tính một bậc tự do; a<small>g </small>- gia tốc nền thiết kế trên nền loại A (a<small>g</small> = <small>I</small>. a<small>gR</small>);

T<small>B </small>- giới hạn dưới của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc; T<small>C </small>- giới hạn trên của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc; T<small>D </small>- giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng;

S- hệ số nền; Sd(T)- phổ thiết kế; q- hệ số ứng xử;

- hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương nằm ngang, = 0,2 .

Hệ số ứng xử q: Hệ số được sử dụng cho mục đích thiết kế để giảm độ lớn của lực thu được từ phân tích tuyến tính, nhằm xét đến phản ứng phi tuyến của kết cấu, liên quan đến vật liệu, hệ kết cấu và quy trình thiết kế .

Để đưa về phân tích tuyến tính, TCVN 9386: 2012 có kể đến sự tiêu tán năng lượng chủ yếu thông qua ứng sử dẻo và các cơ cấu khác của các cấu kiện và hệ kết cấu. Bằng cách phân tích đàn hồi dựa trên phổ phản ứng được chiết giảm từ phổ phản ứng đàn

<i>hồi, vì thế phổ này được gọi là phổ thiết kế. Và sự chiết giảm được thực hiện bằng</i>

cách đưa vào hệ số ứng sử q .

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Giá trị trên của hệ số ứng xử q, tính đến khả năng làm tiêu tán năng lượng, phải được tính cho từng phương khi thiết kế như sau: q q k <small>0 w</small> 1,5

Trong đó: +) q<small>0 </small>- giá trị cơ bản của hệ số ứng xử, phụ thuộc vào loại hệ kết cấu và tính đều đặn của nó theo mặt đứng

k<small>w</small>- hệ số phản ánh dạng phá hoại phổ biến trong hệ kết cấu có tường .

Với loại nhà mà có sự đều đặn theo mặt đứng giá trị cơ bản q<small>0</small> cho các loại kết cấu khác nhau được cho trong Bảng 4.18

<i>Bảng 3.13. Giá trị cơ bản của hệ số ứng xử, q<small>0</small></i>, cho hệ có sự đều đặn theo mặt đứng Loại kết cấu <sup>Cấp dẻo kết cấu</sup><sub>trung bình</sub> <sup>Cấp dẻo kết cấu</sup><sub>cao</sub> Hệ khung, hệ hỗn hợp,hệ tường kép 3,0 <small>u</small>/<small>1</small> 4,5 <small>u</small>/<small>1</small>

Hệ không thuộc hệ tường kép 3,0 4,0 <small>u</small>/<small>1</small>

Từ việc áp dụng tiêu chuẩn kể trên, ta xây dựng được phổ phản ứng của đất loại D ứng với gia tốc thiết kế của cơng trình .

Định nghĩa đường phổ phản ứng trong phần mềm ETABS . Bước 6: Định nghĩa trường hợp tải và tổ hợp .

Các trường hợp tải sẽ được định nghĩa trong ETABS sau khi mà tạo ra đường phổ (sẽ trình bày cụ thể ngay dưới đây) .

Kết luận về trình tự tính tốn của phần mềm ETABS

Phần mềm phân tích dao động thành các dao động riêng theo mỗi phương (mode) và tính tốn tần số dao động tự nhiên. Giá trị gia tốc dùng cho mỗi mode trong mỗi phương sẽ được nội suy từ đường phổ phản ứng đã định nghĩa trong ETABS, ứng với phương, chu kỳ dao động riêng và hệ số giảm chấn của mode đó.

Lực qn tính tác dụng vào các phần tử phụ thuộc vào khối lượng của phần tử đó. Nội lực, ứng suất và chuyển vị theo phương đó của hệ được tính tốn dựa trên lực tác động đó .

Các bước trên được tính tốn độc lập cho từng mode dao động theo một phương. Sau đó phần mềm tự động tổ hợp nội lực, ứng suất và chuyển vị từ các mode để được giá trị tổng thể trong kết cấu trong một phương. Để được giá trị ứng xử của kết cấu trong không gian, phần mềm sẽ tự động tổ hợp từ các phương khác nhau .

<b>Tính tốn cụ thể cho cơng trìnhGia tốc nền thiết kế: agR - Gia tốc nền tham</b>

chiếu( tra theo địa danh hành chính PL(I)-tr 237 ): Địa danh: Thành Phố Hà Nội, có

a 1.0,1032.9,81 1,0124

Hệ số tầm quan trọng ( tra PL(F)-tr 225 ), γ1 = .

1β: Hệ số ứng xử với cận dới của nền thiết kế theo phương nằm ngang β=0,2 q0: Hệ số ứng xử phụ thuộc vào loại kết cấu và tính đều đặn của nó theo mặt đứng

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

Hệ số k<small>W</small> phản ánh dạng phá hoại thường gặp trong kết cấu, với hệ kết cấu vách lõi. Lấy k<small>w</small> = 1 ( với hệ khung và hệ kết cấu hỗn hợp tương đương khung). Vậy hệ số ứng xử của kết cấu cơng trình: q q k <small>0 w</small> 3,9.1 3,9

Xây dựng phổ phản ứng:

Loại nền đất S T<small>B</small>(s) T<small>C</small>(s) T<small>D</small>(s) B

<b>Tính tốn</b>

Lý thuyết tính tốn: Theo TCVN 9386-2012 Phương pháp cơ bản để phân tích lực động đất theo phương ngang .

Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương

Phương pháp phân tích này có thể áp dụng cho các nhà mà phản ứng của nó khơng chịu ảnh hưởng đáng kể bởi các dạng dao động bậc cao hơn dạng dao động cơ bản trong mỗi phương chính .

Yêu cầu khi áp dụng phương pháp này là: Có các chu kì dao động cơ bản T1 theo 2 hướng chính nhỏ hơn các giá trị sau: T<sub>1</sub> <sup>4T</sup><sup>C</sup>

2s  

 (*)

Lực cắt đáy: tổng lực cắt đáy tại chân cơng trình theo mỗi phương nằm ngang được phân tích được xác định bằng biểu thức : F<small>b</small> S T m<small>d</small>

 

<small>1</small> 

Trong đó: <small>S (T )d1</small> - tung độ của phổ thiết kế tại chu kỳ T<small>1</small>

m – tổng khối lượng của nhà ở trên móng hoặc ở trên đỉnh của phần cứng phía dưới

- hệ số hiệu chỉnh, lấy như sau:

= 0,85 nếu T<small>1</small> ≤ 2T<small>C</small> với nhà có trên 2 tầng hoặc  = 1 với các trường hợp khác Phân bố lực động đất nằm ngang: tác động động đất phải được xác định bằng cách đặt lực ngang Fi vào tất cả các tầng ở hai mơ hình phẳng: <small>ib</small> <sup>i</sup> <sup>i</sup>

Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động

Phương pháp phân tích này cần được áp dụng cho nhà không thỏa mãn những điều kiện (*) đã nêu ở mục trên

Phải xét tới phản ứng của tất cả các dạng dao động góp phần đáng kể vào phản ứng tổng thể của nhà,thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

Tổng các khối lượng hữu hiệu của các dạng dao động được xét chiếm ít nhất 90% tổng khối lượng của kết cấu

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

Tất cả các dạng dao động có khối lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng khối lượng đều được xét đến .

Nếu điều kiện trên không được thỏa mãn (như trong cơng trình mà các dạng dao động xoắn góp phần đáng kể) thì số lượng tối thiệu các dạng dao động không cần xét đến khi phân tích khơng gian cần thỏa mãn cả hai điều kiện sau: k 3 n và Tk 0,2.s Trong đó: n: Số tầng trên móng hoặc đỉnh của phần cứng phía dưới .

k: số dạng dao động cần được xét đến trong tính tốn . T<small>k</small>: Chu kỳ dao động riêng tương ứng với dạng dao động thứ k .

<b>Tính tốn cụ thể</b>

Phân tích các đặc trưng động lực bằng phần mềm ETABSv17.0.1

Nhận xét: Do chu kì cơ bản theo phương T<small>1X</small> lớn hơn 2s, ta sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động để xác định tải trọng động đất tác dụng lên cơng

Lực cắt đáy cơng trình trong giai đoạn giao động thứ k: F<small>bk</small> S T m<small>d</small>

 

<small>kk</small> Trong đó : F<small>bk</small> - Lực cắt ở chân cơng trình trong dạng dao động thứ k . S<small>d</small> (T<small>k</small>) - tung độ của phổ thiết kế tại chu kì T<small>k</small> .

<i>l - Hệ số điều chỉnh (l = 0.85 với nhà có trên 2 tầng T <= 2Tc hoặc l = 1.0 với cácTH khác ). chọn l = 1</i>

m<small>k</small> - Khối lượng hữu hiệu ứng với dạng dao động k: m<small>k</small><i> = l</i> <small>k</small> * M .

<i>h</i><sub>k</sub><sub> - phần trăm tổng khối lượng toàn cơng trình đóng góp vào dạng dao động thứ </sub><sub>k</sub>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

F<small>ki</small> - Lực ngang tác dụng tại tầng thứ i trong dạng dao động thứ k . m<small>i</small>, m<small>j </small>- khối lượng của tầng thứ i, j .

s<small>ki</small>, s<small>kj</small> - chuyển vị của các khối lượng m<small>i</small>, m<small>j</small> trong dạng dao động thứ k .

j - số tầng thiết kế của cơng trình .

Ta có bảng tính tốn động đất theo các phương và các dao động như trong phụ lục kết cấu ( phần tính tốn tải trọng động đất)

<b> Tính tốn và tổ hợp nội lực</b>

Các tải trọng tính tốn đã xác định được nhập vào mơ hình cơng trình trên Etabsv17.0.1 Việc tính tốn nội lực và báo cáo kết quả do máy tính thực hiện.

<b>TỔ HỢP TẢI TRỌNG</b>

+ TT : tĩnh tải Comb1: TT+HT

+ HT : hoạt tải Comb2: TT + 0.9HT + 0.9GX + GX : gió phương X Comb3: TT + 0.9HT - 0.9GX + GY : gió phương Y Comb4: TT + 0.9HT + 0.9GY + EX : động đất phương X Comb5: TT + 0.9HT - 0.9GY

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

_Gán hoạt tải

_Gán tải trọng gió X vào tâm khối lượng của cơng trình

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

_Gán tải trọng gió Y vào tâm khối lượng của cơng trình

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

_Gán tải trọng động đất

+Tải trọng động đất theo phương X

</div>

×