Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.73 MB, 170 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</b>
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINHKHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ</b>
<b>SVTH: NGUYỄN HỒNG KHƠI VĨ20142449</b>
<b>TP. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2023</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><i><b>Câu 1: Năng lượng tái tạo là gì?</b></i>
<b>Năng lượng tái tạo (Renewable energy) </b>trái ngược với năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch. Chúng được tạo ra từ các nguồn hình thành liên tục, có thể coi là vơ hạn như gió, mưa, ánh sáng mặt trời, sóng biển, thủy triều...
<i><b>Câu 2: Vịng đời CO2 là gì?</b></i>
Chu trình carbon là một chu trình sinh địa hóa học, trong đó carbon được trao đổi
một trong các chu trình quan trọng nhất của Trái Đất và cho phép carbon được tái chế và tái sử dụng trong khắp sinh quyển và bởi tất cả các sinh vật của nó.
<i><b>Câu 3: Lý giải tại sao phải sử dụng năng lượng tái tạo?</b></i>
Năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng sạch, thân thiện với môi trường, ít gây ơ
Nhiều ứng dụng từ nguồn năng lượng này rất hữu ích, giúp tiết kiệm điện năng cho các hộ gia đình, nhà máy, xí nghiệp.
Đó là nguồn năng lượng lớn khơng sợ cạn kiệt, có thể sử dụng cho nhiều nhu cầu, và địa điểm khác nhau.
Là nguồn năng lượng từ thiên nhiên nên chi phí nhiên liệu và bảo dưỡng thấp, cũng như độ bền cao hơn gấp nhiều lần.
<i><b>Câu 4: Năng lượng tái tạo (cụ thể mặt trời và gió) ảnh hưởng như thế nào đến hệ thống điện?</b></i>
Năng lượng tái tạo, bao gồm năng lượng mặt trời và năng lượng gió, đã có một ảnh hưởng lớn đến hệ thống điện trên toàn cầu. Dưới đây là một số cách chúng ảnh hưởng:
Giảm phát thải khí nhà kính: Năng lượng tái tạo giúp giảm thiểu phát thải khí nhà kính so với sử dụng nhiên liệu hoá thạch truyền thống như than, dầu và khí đốt. Điều này đóng góp đáng kể vào việc kiểm sốt biến đổi khí hậu và làm cho nguồn cung cấp năng lượng sạch hơn.
Năng lượng tái tạo giúp đa dạng hóa nguồn cung cấp năng lượng, giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hoá thạch và làm cho hệ thống điện trở nên ổn định
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">hơn. Điều này có thể giúp ngăn ngừa sự gián đoạn trong cung cấp năng lượng do tình hình thị trường hoặc sự cố vận hành.
Tích hợp lưới lưới điện thông minh (Smart Grid Integration): Năng lượng tái tạo thường phát ra theo biến động tự nhiên như mặt trời mọc và lặn hoặc sức gió biến đổi. Để tận dụng hiệu quả nguồn năng lượng này, hệ thống điện cần phải được cải tiến và linh hoạt hơn. Lưới điện thơng minh giúp tối ưu hóa sự tích hợp và phân phối năng lượng từ các nguồn tái tạo.
Tạo việc làm và tăng sự cạnh tranh: Các ngành công nghiệp năng lượng tái tạo, như cơng nghiệp điện mặt trời và gió, đã tạo ra hàng triệu công việc mới và thúc đẩy sự cạnh tranh trong ngành. Điều này có thể có lợi cho nền kinh tế và xã hội. Tăng sự độc lập năng lượng: Năng lượng tái tạo giúp nhiều quốc gia giảm sự phụ thuộc vào ngoại nhập nhiên liệu hố thạch. Điều này có thể giảm rủi ro về an ninh năng lượng và giúp các quốc gia duy trì sự độc lập về năng lượng.
<i><b>Câu 5: Liệt kê các loại nhà máy điện khơng thải ra khí CO2?</b></i>
-Nhà máy điện hạt nhân -Nhà máy điện mặt trời -Nhà máy điện gió -Nhà máy thủy điện,…
<i><b>Câu 6: Nhà máy điện nguyên tử có phải là nhà máy điện năng lượng tái tạokhông?</b></i>
Nhà máy điện nguyên tử cũng là nhà máy điện năng lượng tái tạo
<i><b>Câu 7: Tại sao nói nhà máy địa nhiệt là nhà máy điện năng lượng tái tạo?</b></i>
Cùng với sự tăng nhiệt độ khi đi sâu vào vỏ trái đất, nguồn nhiệt lượng liên tục từ lịng đất này được ước đốn tương đương với một khoảng năng lượng 42 triệu
<i><b>Câu 8: Giải tích nguyên lý hoạt động của tháp mặt trời?</b></i>
<b>Tháp năng lượng mặt trời (Solar power tower) là một loại lò năng lượng mặt trời</b>
sử dụng một cột (hoặc dàn) tháp để nhận được ánh sáng mặt trời tập trung. Tháp
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">năng lượng mặt trời sử dụng những tấm gương phẳng, di chuyển được (gọi là kính định nhật) trải ra diện tích xung quanh để tập trung tia nắng mặt trời đến tháp (nơi tiếp nhận). Nhiệt năng mặt trời được tập trung lại có thể xem là một trong những giải pháp khả thi sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng không gây ô nhiễm với công nghệ hiện nay.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Các tấm pin tập trung năng lượng mặt trời, chuyển hướng ánh nắng tới lò phản ứng đặt trên đỉnh tháp. Năng lượng sau đó được sử dụng để điều khiển chu trình oxy hóa khử-nhiệt hóa hai bước. Nước và carbon dioxide (CO2) tinh khiết được đưa vào phản ứng oxy hóa khử dựa trên nguyên tố cerium để chuyển đổi thành hydro và carbon monoxide (CO), hoặc khí tổng hợp. Vì tất cả đều được thực hiện trong một buồng duy nhất, nên tỷ lệ nước và CO2 có thể được điều chỉnh để quản lý chính xác thành phần của khí tổng hợp.
Khí tổng hợp này cuối cùng được đưa đến buồng hóa lỏng khí (GtL) ở dưới cùng của tháp, tạo ra một hỗn hợp lỏng chứa 16% dầu hỏa và 40% dầu diesel, cùng một hỗn hợp sáp với 7% dầu hỏa và 40% dầu diesel.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>2.4 Bài tập 1 : Vẽ đạc tuyến PV của 1 tấm PV</b>
<b>2.4.1 Nhiệm vụ 1: Vẽ đặc tuyến PV theo các bức xạ mặt trời</b>
Giao diện mô hình PV
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>Bài tập 1: Thiết lập thơng số cho mơ hình hệ thống PV</b>
Nhóm 7: Loại Pin
<b>2.4 Bài tập 1 : Vẽ đạc tuyến PV của 1 tấm PV</b>
<b>2.4.1 Nhiệm vụ 1: Vẽ đặc tuyến PV theo các bức xạ mặt trời</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Vẽ đặc tuyến I(V), P(V) tại nhiệt độ 25 C với các bức xạ mặt trời lần lượt là <small>o</small>
Lamda=1000W/m<small>2</small>; Lamda=750W/m ; Lamda=500W/m ; Lamda=250W/m khi điện áp<small>222 </small>
ngõ ta tấm PV thay đổi từ 1 đến Voc với mỗi lần thay đổi là 1 V. *Lamda = 1000W/m<small>2</small>
Đặc tuyến I(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Đặc tuyến P(V)
*Lamda = 750W/m<small>2</small>
Đặc tuyến I(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Đặc tuyến P(V)
*Lamda = 500W/m<small>2</small>
Đặc tuyến I(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Đặc tuyến P(V)
*Lamda = 250W/m<small>2</small>
Đặc tuyến I(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Đặc tuyến P(V)
<b>2.4.2 Nhiệm vụ 2: Vẽ đặc tuyến PV theo các các mức nhiệt độ</b>
Vẽ đặc tuyến I(V), P(V) tại nhiệt độ các mức nhiệt độ 20oC; 25oC; 30oC; 40oC với tại bức xạ mặt trời Lamda = 1000W/m2 khi điện áp ngõ ta tấm PV thay đổi từ 1 đến Voc với mỗi lần thay đổi là 1 V
*T= 20 C<small>o</small>
Đặc tuyến I(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Đặc tuyến P(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">*T= 25 C
Đặc tuyến I(V)
Đặc tuyến P(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">*T= 30 C
Đặc tuyến I(V)
Đặc tuyến P(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">*T= 40 C
Đặc tuyến I(V)
Đặc tuyến P(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b>2.4.2.1 Nhiệm vụ 3: Đánh giá công suất PV qua các điều kiện làm việc khác nhau </b>
Cho biết công suất cực đại của tấm PV tại điện áp (V) và dòng điện (A) nào khi bức xạ và nhiệt độ tấm PV thay đổi
* Khi nhiệt độ thay đổi công suất cực đại nằm tại điểm V= [30-35] V * Khi bức xạ thay đổi thì cơng suất cực đại nằm tại điểm V= [35-40] V
<b>2.5 Bài tập 2 : Vẽ đạc tuyến PV của các tấm PV mắc song song</b>
<b>2.5.1 Nhiệm vụ 1: Vẽ đặc tuyến PV theo các bức xạ mặt trời</b>
Vẽ đặc tuyến I(V), P(V) của hệ thống PV tại nhiệt độ 25oC với các bức xạ mặt trời lần lượt là Lamda=1000W/m2; Lamda=750W/m2; Lamda=500W/m2;
Lamda=250W/m2 khi điện áp ngõ ta tấm PV thay đổi từ 1 đến Voc với mỗi lần thay đổi là 1 V.
*Lamda= 1000W/m<small>2</small>
Đặc tuyến I(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 87</span><div class="page_container" data-page="87">Cho bốn tấm PV mắc song song nhau (Hình 4.1) và có điều kiện làm việc được thể hiện như trong Bảng 4.3. Hãy vẽ đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống PV và của từng tấm PV.
*Đặc tuyến P(V), I(V) của cả hệ thống:
<small>051015202530354045</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 90</span><div class="page_container" data-page="90"><b>4.1.3.4 Nhiệm vụ 4:</b>
Dựa trên các kết quả mô phỏng thu được, hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Khi xuất hiện sự không đồng nhất giữa các giá trị cường độ bức xạ mặt trời, các thơng số dịng điện, điện áp và công suất của các tấm PV sẽ có quan hệ như thế nào với nhau. Bạn hãy giải thích nguyên nhân của các mối liên hệ này.
-Các thơng số dịng điện, điện áp và cơng suất của tấm PV sẽ tăng dần đến điểm công suất cực đại sau đó giảm dần đến điểm cơng suất cực tiểu.
Câu hỏi 3: Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cường độ bức xạ mặt trời và số đỉnh công suất cực đại của hệ thống PV.
- Công suất cực đại của hệ thốn PV tỷ lệ thuận với cường độ bức xạ mặt trời.
<b>4.1.4 Bài tập 2:Đặc tuyến bốn tấm PV mắc nối tiếp</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 91</span><div class="page_container" data-page="91"><b>4.1.4.1 Nhiệm vụ 1:</b>
Cho bốn tấm PV mắc nối tiếp nhau (Hình 4.2) và có điều kiện làm việc được thể hiện như trong Bảng 4.4. Hãy vẽ đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống PV và của từng tấm PV.
*Đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống:
</div><span class="text_page_counter">Trang 92</span><div class="page_container" data-page="92">Đặc tuyến I(V)
Đặc tuyến P(V)
Đặc tuyến I(V) và P(V) của từng tấm pin:
</div><span class="text_page_counter">Trang 94</span><div class="page_container" data-page="94"><b>4.1.4.2 Nhiệm vụ 2:</b>
Cho bốn tấm PV mắc nối tiếp nhau (Hình 4.2) và có điều kiện làm việc được thể hiện như trong Bảng 4.5. Hãy vẽ đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống PV và của từng tấm PV.
</div><span class="text_page_counter">Trang 95</span><div class="page_container" data-page="95">*Đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống:
Đặc tuyến I(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 96</span><div class="page_container" data-page="96">Đặc tuyến P(V)
*Đặc tuyến I(V) và P(V) của từng tấm pin:
</div><span class="text_page_counter">Trang 98</span><div class="page_container" data-page="98"><b>4.1.4.3 Nhiệm vụ 3:</b>
*Đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống:
</div><span class="text_page_counter">Trang 99</span><div class="page_container" data-page="99">Đặc tuyến I(V)
Đặc tuyến P(V)
*Đặc tuyến I(V) và P(V) của từng tấm pin:
</div><span class="text_page_counter">Trang 101</span><div class="page_container" data-page="101"><b>4.1.4.4 Nhiệm vụ 4:</b>
Dựa trên các kết quả mô phỏng thu được, hãy trả lời các câu hỏi sau:
<b>Câu hỏi 1: Khi xuất hiện sự không đồng nhất giữa các giá trị cường độ bức xạ mặt </b>
trời, các thơng số dịng điện, điện áp và cơng suất của các tấm PV sẽ có quan hệ như thế nào với nhau. Bạn hãy giải thích nguyên nhân của các mối liên hệ này
Dòng điện (I): Dòng điện sản xuất bởi một tấm pin PV phụ thuộc chặt chẽ vào cường độ bức xạ mặt trời. Khi cường độ bức xạ mặt trời tăng, dòng điện thường cũng
</div><span class="text_page_counter">Trang 102</span><div class="page_container" data-page="102">tăng lên và ngược lại. Điều này được mơ tả bởi mối quan hệ tuyến tính giữa dịng điện và cường độ ánh sáng.
Điện áp (V): Điện áp của một tấm pin PV thường duy trì ổn định trong khoảng giá trị cố định, thường được gọi là điện áp hoạt động tối ưu (Voc). Nó phụ thuộc vào thiết kế của tấm pin và nhiệt độ hoạt động. Điện áp của một tấm pin PV không thay đổi đáng kể dựa trên cường độ bức xạ mặt trời.
Công suất (P): Công suất sản xuất bởi một tấm pin PV được tính bằng cơng thức P = IV, trong đó I là dịng điện và V là điện áp. Khi cường độ bức xạ mặt trời thay đổi, công suất của tấm pin PV sẽ thay đổi tương ứng. Khi cường độ bức xạ mặt trời tăng, cơng suất cũng tăng, và khi nó giảm, cơng suất cũng giảm.
Kết quả chính là khi cường độ bức xạ mặt trời tăng, dịng điện và cơng suất của tấm pin PV thường tăng lên, trong khi điện áp vẫn duy trì ổn định. Ngược lại, khi cường độ bức xạ mặt trời giảm, dòng điện và công suất sẽ giảm xuống. Điều này giúp điều chỉnh công suất sản xuất của hệ thống PV theo biến đổi của ánh sáng mặt trời.
<b>Câu hỏi 2: Xác định điểm công suất cực đại của hệ thống PV và điểm làm việc của từng </b>
tấm PV tại điểm MPP này. Hãy so sánh các điểm làm việc này với điểm MPP của từng tấm PV trên khi hoạt động độc lập với cùng điều kiện làm việc
<b>Câu hỏi 3: Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cường độ bức xạ mặt trời và số </b>
đỉnh công suất cực đại của hệ thống PV.
Cường độ bức xạ mặt trời tỷ lệ thuận với công suất đỉnh của hệ thống PV
<b>4.1.5 Bài tập 3:Đặc tuyến bốn tấm PV mắc nối tiếp có diode Bypass</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 103</span><div class="page_container" data-page="103"><b>4.1.5.1 Nhiệm vụ 1:</b>
Cho bốn tấm PV mắc nối tiếp nhau (Hình 4.3) và có điều kiện làm việc được thể hiện như trong Bảng 4.7. Hãy vẽ đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống PV và của từng tấm PV. Bảng 4.7 Điều kiện làm việc của các tấm PV
*Đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống:
Đặc tuyến I(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 104</span><div class="page_container" data-page="104">Đặc tuyến P(V)
*Đặc tuyến I(V) và P(V) của từng tấm pin:
</div><span class="text_page_counter">Trang 106</span><div class="page_container" data-page="106"><b>4.1.5.2 Nhiệm vụ 2:</b>
Cho bốn tấm PV mắc nối tiếp nhau (Hình 4.3) và có điều kiện làm việc được thể hiện như trong Bảng 4.8. Hãy vẽ đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống PV và của từng tấm PV.
</div><span class="text_page_counter">Trang 107</span><div class="page_container" data-page="107">*Đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống:
Đặc tuyến I(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 108</span><div class="page_container" data-page="108">Đặc tuyến P(V)
*Đặc tuyến I(V) và P(V) của từng tấm pin:
</div><span class="text_page_counter">Trang 110</span><div class="page_container" data-page="110"><b>4.1.5.3 Nhiệm vụ 3:</b>
Cho bốn tấm PV mắc nối tiếp nhau (Hình 4.3) và có điều kiện làm việc được thể hiện như trong Bảng 4.9. Hãy vẽ đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống PV và của từng tấm PV
*Đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống:
Đặc tuyến I(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 111</span><div class="page_container" data-page="111">Đặc tuyến P(V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 112</span><div class="page_container" data-page="112">*Đặc tuyến I(V) và P(V) của từng tấm pin:
</div><span class="text_page_counter">Trang 113</span><div class="page_container" data-page="113"><b>4.1.5.4 Nhiệm vụ 4:</b>
Dựa trên các kết quả mô phỏng thu được, hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Khi xuất hiện sự không đồng nhất giữa các giá trị cường độ bức xạ mặt trời, các thơng số dịng điện, điện áp và cơng suất của các tấm PV sẽ có quan hệ như thế nào với nhau. Bạn hãy giải thích nguyên nhân của các mối liên hệ này.
<b>Câu hỏi 2: Xác định điểm công suất cực đại của hệ thống PV và điểm làm việc củatừng tấm PV tại điểm MPP này. Hãy so sánh các điểm làm việc này với điểm MPPcủa từng tấm PV trên khi hoạt động độc lập với cùng điều kiện làm việc.Câu hỏi 3: Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cường độ bức xạ mặt trời và số</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 114</span><div class="page_container" data-page="114"><b>đỉnh công suất cực đại của hệ thống PV.</b>
<b>Câu hỏi 4: Theo bạn, để giảm thiểu tác động của tác động hiện tượng bóng che, cấuhình nói tiếp hay song song là phù hợp hơn cho các tấm PV? Tại sao?</b>
<b>4.2 Bài thực hành 07 : Dò đường đặc tuyến dãy PV nối tiếp dựa trên bộ DC-DCBoost</b>
<b>4.2.1 Bài tập 1: Dò điểm làm việc khi giá trị điện trở tải là 80 Ω.</b>
Một hệ thống PV kết nối với tải trở qua mạch chuyển đổi DC/DC Boost được cho như trong Hình 4.4 với các tấm PV được cung cấp cường độ bức xạ mặt trời và có nhiệt độ làm việc không đồng nhất. Nhập giá trị điện trở tải là 80 Ω.
</div><span class="text_page_counter">Trang 115</span><div class="page_container" data-page="115"><b>4.2.1.1 Nhiệm vụ 1:</b>
Hãy vẽ đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống PV và của từng tấm PV theo thông số cường độ bức xạ mặt trời và nhiệt độ làm việc của từng tấm PV được cho trong bảng dưới.
*Đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống:
</div><span class="text_page_counter">Trang 116</span><div class="page_container" data-page="116">*Đặc tuyến I(V) và P(V) của từng tấm pin:
<b>Tấm Pin 1</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 117</span><div class="page_container" data-page="117"><b>Tấm Pin 2</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 118</span><div class="page_container" data-page="118"><b>Tấm Pin 3</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 119</span><div class="page_container" data-page="119"><b>Tấm Pin 4</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 120</span><div class="page_container" data-page="120"><b>4.2.1.2 Nhiệm vụ 2:</b>
Hãy vẽ đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống PV và của từng tấm PV theo thông số cường độ bức xạ mặt trời và nhiệt độ làm việc của từng tấm PV được cho trong bảng dưới.
<b>*Đặc tuyến I(V) và (V) của hệ thống:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 122</span><div class="page_container" data-page="122">Tấm Pin 1
<i><b>*Đặc tuyến I(V) và (V) của từng tấm pin:</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 123</span><div class="page_container" data-page="123">Tấm Pin <small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 124</span><div class="page_container" data-page="124">Tấm Pin <small>3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 135</span><div class="page_container" data-page="135">Tấm Pin <small>3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 136</span><div class="page_container" data-page="136">Tấm Pin <small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 137</span><div class="page_container" data-page="137"><b>4.2.2.2 Nhiệm vụ 2:</b>
Hãy vẽ đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống PV và của từng tấm PV theo thông số cường độ bức xạ mặt trời và nhiệt độ làm việc của từng tấm PV được cho trong bảng dưới.
<b>*Đặc tuyến I(V) và (V) của hệ thống:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 138</span><div class="page_container" data-page="138"><i><b>*Đặc tuyến I(V) và (V) của từng tấm pin:</b></i>
Tấm Pin 1
</div><span class="text_page_counter">Trang 139</span><div class="page_container" data-page="139">Tấm Pin <small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 140</span><div class="page_container" data-page="140">Tấm Pin <small>3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 141</span><div class="page_container" data-page="141">Tấm Pin <small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 142</span><div class="page_container" data-page="142"><b>4.2.2.3 Nhiệm vụ 3:</b>
Hãy vẽ đặc tuyến I(V) và P(V) của hệ thống PV và của từng tấm PV theo thông số cường độ bức xạ mặt trời và nhiệt độ làm việc của từng tấm PV được cho trong bảng dưới.
<i><b>*Đặc tuyến I(V) và (V) của hệ thống:</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 143</span><div class="page_container" data-page="143">Tấm Pin 1
<i><b>*Đặc tuyến I(V) và (V) của từng tấm pin:</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 144</span><div class="page_container" data-page="144">Tấm Pin <small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 145</span><div class="page_container" data-page="145">Tấm Pin <small>3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 146</span><div class="page_container" data-page="146">Tấm Pin <small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 147</span><div class="page_container" data-page="147"><b>4.2.3 Bài tập 3:</b>
Dựa trên các kết quả mô phỏng thu được, hãy trả lời các câu hỏi sau:
<b>‒ Câu hỏi 1: Nhận xét về tính tỉ lệ giữa giá trị tỉ số D và điện áp, dòng điện và </b>
cơng suất của hệ thống PV. (ví dụ như khi D tăng lên thì các giá trị này tăng lên hay giảm xuống). Bạn hãy giải thích nguyên nhân của hiện tượng này.
<b>Tỉ số D tỷ lệ thuận với điện áp và tỷ lệ nghịch với dòng điện</b>
<b>‒ Câu hỏi 2: Nhận xét về mối liên hệ giữa số đỉnh công suất cực đại với số</b>
<b>lượng các mức bức xạ mặt trời chiếu vào các tấm PV?</b>
<b>Công suất cực đại tỷ lệ thuận với các bức xạ chiếu vào các tấm pin</b>
<b>‒ Câu hỏi 3: Tại điểm công suất cực đại toàn cục, nhận xét về mối liên hệ giữa</b>
<b>tỉ số điều chế D với giá trị điện trở tải ngõ ra.</b>
<b>Tại điểm công suất cực đại tỷ lệ nghịch với tỷ số điều chế xung D</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 148</span><div class="page_container" data-page="148"><b>CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG PIN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜIBài tập 1: Phân tích hệ thống PV độc lập thực tế.</b>
<i><b>Câu hỏi 1: Liệt kê các thiết bị chính trong hệ thống PV độc lập đã cho và nhiệm vụcủa các thiết bị này.</b></i>
<i><b>Tấm pin năng lượng mặt trời (Solar Panels):Nhiệm vụ chuyển đổi ánh nắng mặt</b></i>
trời thành điện năng DC thông qua hiệu ứng photovoltaic.
<i><b>Bộ inverter :chuyển đổi điện năng DC từ bảng điện mặt trời thành điện năng </b></i>
AC để sử dụng trong hệ thống điện gia đình hoặc gửi vào lưới điện cơng cộng.
<i><b>Bộ điều khiển hệ thống (System Controller):Nhiệm vụ: quản lý hoạt động của hệ </b></i>
thống PV bằng cách theo dõi và điều chỉnh công suất đầu ra của bảng điện mặt trời và bộ inverter để đảm bảo hiệu suất tối ưu.
<i><b>Hệ thống lưu trữ (Battery Storage System):Nhiệm vụ: có vai trị lưu trữ lượng </b></i>
điện năng từ bảng điện mặt trời trong thời gian năng lượng khơng được sử dụng (ví dụ: ban đêm hoặc trong thời tiết mây mù). Điều này cho phép sử dụng năng lượng mặt trời ngay cả khi khơng có ánh nắng mặt trời.
<i><b>Hệ thống lưới điện (Grid Tie-in System):Nhiệm vụ: liên kết hệ thống PV với </b></i>
lưới điện cơng cộng. Nó cho phép bạn cung cấp năng lượng dư vào lưới điện và lấy năng lượng từ lưới điện khi hệ thống PV không đủ cung cấp (ví dụ: trong thời tiết mây mù hoặc vào ban đêm).
<i><b>Bộ đo và giám sát (Monitoring and Metering):Nhiệm vụ theo dõi hiệu suất của</b></i>
hệ thống PV bằng cách theo dõi sản lượng điện năng, tiêu thụ điện năng và năng lượng lưu trữ. Điều này giúp người sử dụng theo dõi và tối ưu hóa sử dụng năng lượng mặt trời.
<i><b>Dây dẫn và phụ kiện (Wiring and Accessories):Nhiệm vụ đảm bảo sự kết nối </b></i>
đúng đắn giữa các thiết bị trong hệ thống PV và chuyển đến các thiết bị điện năng tiêu thụ hoặc lưới điện.
<i><b>Các thiết bị bảo vệ (Protection Devices):Nhiệm vụ bộ ngắt mạch, ổ cắm bảo vệ,</b></i>
và các thiết bị an toàn khác để đảm bảo an toàn trong hệ thống PV.
</div>