Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.48 MB, 60 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
<b>DANH MỤC HÌNH... 3</b>
<b>DANH MỤC BẢNG... 4</b>
<b>BÁO CÁO THÍ NGHIỆM SỐ 1...4</b>
<b>ĐỊNH LƯỢNG ĐỘ ẨM VÀ TRO BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRỌNGBÁO CÁO THÍ NGHIỆM SỐ 2...16</b>
<b>ĐỊNH LƯỢNG NITƠ TỔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL161. Tổng quan bài thí nghiệm...16</b>
<b>2. Mục tiêu bài thí nghiệm... 16</b>
<b>BÁO CÁO THÍ NGHIỆM SỐ 3...22</b>
<b>ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN HÒA TAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">6. Kết quả... 27
7. Bàn luận... 27
<b>BÁO CÁO THÍ NGHIỆM SỐ 4...29ĐỊNH LƯỢNG LIPID TỔNG TRONG MẪU RẮN BẰNG PHƯƠNG</b>
<b>BÁO CÁO THÍ NGHIỆM SỐ 5...36ĐỊNH LƯỢNG LIPID TỔNG TRONG MẪU LỎNG BẰNG</b>
<b>PHƯƠNG PHÁP ADAM ROSE - GOTTLIEB...36</b>
<b>BÁO CÁO THÍ NGHIỆM SỐ 6...42ĐỊNH LƯỢNG ĐƯỜNG KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANGPHỔ SO MÀU VỚI THUỐC THỬ DNS...42</b>
nghiệm...42
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>BÁO CÁO THÍ NGHIỆM SỐ 7...4</b>
<b>ĐỊNH LƯỢNG TỔNG CARBOHYDRATE BẰNG PHƯƠNG PHÁPPHENOL - SULFURIC ACID...4</b> <i>Hình 3.1. Phương trình phản ứng của protein và thuốc thử Cu<small>2+</small></i>...22
<i>Hình 3.2. Đường chuẩn huyết thanh bị BSA (mg/mL)...26</i>
<i>Hình6.1.Mộtsốloạiđườngkhử...42</i>
<i>Hình 6.2. Phản ứng giữa thuốc thử DNS và đường...43</i>
<i>Hình 6.3. Phản ứng tạo màu giữa DNS và glucose...48</i>
<i>Hình 6.4. Đường chuẩn hàm lượng đường khử...49</i>
3
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><i>Hình 7.1. Đường chuẩn hàm lượng carbohydrate...9</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><i>Bảng 1.1. Số liệu thu được sau khi tiến hành thí nghiệm xác định độ ẩmcủa mẫu bột bắp...12Bảng 1.2. Số liệu thu được sau khi tiến hành thí nghiệm xác định độ ẩmcủa mẫu sữa...13Bảng 1.3. Số liệu thu được sau khi tiến hành thí nghiệm xác định độ trocủa mẫu bột bắp...14Bảng 2.1. Số liệu thu được sau khi tiến hành thí nghiệm xác định hàmlượng nitơ trong mẫu tinh bột... 20Bảng 3.1. Số liệu thu được sau khi tiến hành đo độ hấp thụ UV - Vis... 27Bảng 4.1. Số liệu thu được sau khi tiến hành thí nghiệm xác định hàm</i>
<i>lượng chất béo trong mẫu đậu phộng... 33Bảng 5.1. Số liệu thu được sau khi tiến hành thí nghiệm xác định hàmlượng chất béo trong mẫu sữa dừa... 39Bảng 6.1. Thành phần dãy ống nghiệm trong phương pháp quang phổ somàu DNS...48Bảng 6.2. Số liệu thu được sau khi tiến hành đo độ hấp thụ UV - Vis... 49Bảng 7.1. Thành phần dãy ống nghiệm trong phương pháp định lượngcarbohydrate bằng phenol - sulfuric acid...8Bảng 7.2. Số liệu thu được sau khi tiến hành đo độ hấp thụ UV - Vis2</i>
5
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">+ Độ ẩm (hay tổng chất rắn) là một thông số quan trọng về chất lượng, trong bảo quản và chế biến thực phẩm. Việc xác định lượng ẩm cũng cần thiết để tính hàm lượng của các thành phần khác trên một cơ sở đồng nhất (trên cơ sở khối lượng chất khơ). Chất khơ cịn lại sau q trình phân tích ẩm thường được gọi là tổng chất rắn.
+ Độ ẩm ảnh hưởng đến hương vị, chất lượng, trọng lượng, màu sắc và thời gian sử dụng thực phẩm. Nếu bạn đánh giá sai hay phân tích sai một phần nhỏ độ ẩm của thực phẩm sẽ ảnh hưởng lớn đến tồn bộ sản phẩm bạn đang sản xuất. Ví dụ, các chất q khơ ảnh hưởng đến tính nhất quán của sản phẩm cuối cùng. Ngược lại, nếu độ ẩm quá cao có thể làm cho nguyên liệu thực phẩm bị mắc kẹt trong các hệ thống đường ống trong q trình sản xuất.
+ Ngồi ra, tốc độ tăng trưởng của vi sinh vật tăng lên với tổng hàm lượng nước, có thể khó bảo quản sản phẩm. Do đó, việc phân tích độ ẩm có tầm quan trọng kinh tế rất lớn đối với một nhà sản xuất thực phẩm.
+ Hàm lượng độ ẩm bắt nguồn từ việc giảm khối lượng sản phẩm trong quá trình sấy bằng cách đo sự thay đổi khối lượng của mẫu trong khi được gia nhiệt ở tốc độ được kiểm sốt cho đến khi khơng có sự thay đổi khối lượng. Phương pháp được sử dụng nhiều là phương pháp sử dụng lò sấy. Xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy khô này có chi phí thấp và kết quả tương đối chính xác. Thơng lượng mẫu và tính linh hoạt liên quan đến khối lượng và kích cỡ mẫu.
- Định lượng hàm lượng tro:
+ Tro là thành phần còn lại của thực phẩm sau khi nung cháy hết các chất hữu cơ. Tro thực sự chỉ gồm các loại muối khoáng có trong thực phẩm (do đó tro cịn gọi là tổng số muối khoáng).
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">+ Việc tro hóa có thể là bước quan trọng trung gian để định lượng một số nguyên tố khoáng trong thực phẩm. Trong trường hợp mẫu có lẫn các chất bẩn muốn có tro thì phải loại trừ đi chất bẩn. Phương pháp tro hóa khơ này giúp ta xác định được cùng một lúc có thể thực hiện được nhiều mẫu, thao tác đơn giản, khơng địi hỏi nhiều kỹ thuật và an toàn hơn so với phương pháp tro hóa ướt. + Tro trắng: là thành phần cịn lại sau khi nung để loại bỏ hết các
chất hữu cơ.
- Lị sấy: thường được sử dụng cho mục đích thương mại là phần lớn. Trong phương pháp này, một mẫu được cân và sau đó làm nóng để giảm độ ẩm. Sau đó, mẫu được làm nguội trong bình hút ẩm và được cân lại. Hàm lượng độ ẩm được tính bằng sự chênh lệch về trọng lượng khơ và ướt.
+ Ưu điểm: chi phí tương đối thấp, kết quả tương đối chính xác; số lượng và nhiều loại mẫu linh hoạt.
+ Nhược điểm: phương pháp này đòi hỏi thời gian gia nhiệt và giai đoạn làm nguội mẫu kéo dài thường mất hàng giờ để có kết quả; khả năng xảy ra lỗi cao vì trong q trình cân thủ cơng; dễ tính tốn sai kết quả vì qua nhiều bước khác nhau.
- Theo bài báo của Viện Khoa học và Công nghệ Thực phẩm, Đại học Cơng nghiệp Faisalabad trên tạp chí “Internet Journal of Food Safety V.4, 1 - 6”. Thành phần độ ẩm của lúa mì ở Việt Nam sau khi đã được xay thường từ 9% - 10%. Việc biết được thành phần độ ẩm trong các nguyên liệu thực phẩm còn giúp cho các nhà sản xuất tính tốn được chất liệu của bao bì sao cho phù hợp với hàm lượng độ ẩm có trong các mẫu thực phẩm. Ở nước ngoài, các nhà sản xuất thường sử dụng túi giấy để chứa thực phẩm. Vì thế cần phải tính được hàm lượng độ ẩm trong thực phẩm.
<b>2. Mục tiêu bài thí nghiệm</b>
Sau khi tiến hành thí nghiệm các sinh viên cần chú ý đạt được những yêu cầu về kỹ năng và những kiến thức có trong bài thí nghiệm. Đó là: - Nắm được nguyên tắc và cách tiến hành xác định độ ẩm và tro trong
nguyên liệu hoặc sản phẩm thực phẩm dạng rắn và dạng lỏng bằng phương pháp trọng lượng.
- Biết được cách vận hành thiết bị trong phịng thí nghiệm. 7
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">- Trình bày được nguyên tắc, trình tự tiến hành, tính tốn kết quả và đánh giá sai số cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
<b>3. Nguyên tắc</b>
Nguyên tắc của phương pháp này là xác định độ ẩm dựa trên độ giảm khối lượng của mẫu khi được làm nóng trong tủ sấy trong một khoảng thời gian đủ dài. Trong thí nghiệm này, chúng ta dùng tủ sấy đối lưu ở nhiệt độ 105<small>0</small>C để tách ẩm khỏi mẫu ở dạng bột hoặc chất lỏng. Trong q trình này, do có thể thay đổi khối lượng của mẫu trước và sau không đáng kể nên rất phải cẩn trọng khi cân và đo mẫu trước và sau khi sấy.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>ii. Định lượng tổng chất rắn tỏng mẫu sữa lỏng</b>
Đặt đĩa petri có chứa mẫu vào tủ sấy (không đậy nắp) trong 3 giờ Để nguội trong bình hút ẩm và cân
Sấy thêm 2 giờ đến khối lượng
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>iv. Xác định độ tro của mẫu bột bắp</b>
L àm bay hơi phần nước
Đặt chén vào tủ sấy 105<small>0</small>C trong 3h
C ân và ghi lại kết quả
Để nguội trong bình hút ẩm và cân R ửa sạch và sấy chén sứ
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>b) Giải thích các bước tiến hành</b>
<b>i. Xác định độ ẩm của mẫu bột bắp</b>
- Bước đầu tiên cần phải sấy đĩa petri trước khi bỏ mẫu vào lý do vì làm như thế đĩa petri sẽ khơ hơn và trong lúc bỏ mẫu vào và đem đi sấy sẽ khơng bị sai số dương do cịn độ ẩm trong
11
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">mẫu. Để đĩa petri vào trong bình hút ẩm là vì muốn đĩa khơ hồn tồn.
- Cho 3g mẫu bột bắp vào cân cả nắp là muốn xác định khối lượng của mẫu một cách chính xác trước khi đem sấy. Bởi vì sự thay đổi khối lượng trong quá tình sấy rất thấp nên cần chú ý cân thật kỹ tránh sai số trong quá trình làm.
- Đặt đĩa petri đã sấy trong vịng 3 giờ vào trong bình hút ẩm để làm nguội, mục đích của việc này là lúc sấy xong mẫu đã rất khô để không muốn mẫu hấp thụ hơi nước trong khơng khí nên chúng ta bỏ vào bình hút ẩm để tránh mẫu hấp thụ.
- Sấy lại trong thời gian 2 giờ để chắc chắn rằng mẫu đã khô hồn tồn hay chưa. Nếu chưa thì sấy đến khối lượng mẫu khơng đổi. Để nguội trong bình hút ẩm và đem cân mẫu một cách chính xác để tính phần trăm độ ẩm.
<b>ii. Định lượng tổng chất rắn trong mẫu sữa lỏng</b>
- Ghi dấu và cân chính xác khối lượng chén nung đã sấy nhằm mục đích biết chính xác khối lượng của đĩa để tránh sai số trong quá trình cân mẫu sau khi sấy.
- Cho 5g mẫu vào chén và cân chính xác để tránh sai số trong q trình tính.
- Làm bay hơi phần nước trong bếp mục đích rút ngắn thời gian sấy. Nếu là mẫu lỏng thì sấy mất thời gian rất lâu để đạt được mục đích.
- Đặt chén nung vào tủ sấy 105<small>0</small>C trong vịng 3 giờ mục đích sấy khơ mẫu và để trong bình hút ẩm sau khi lấy ra là để mẫu được khô tránh việc hấp thụ nước từ môi trường gây sai số dương.
- Sấy lại đến khối lượng khơng đổi mục đích để chắc chắn rằng mẫu đã khơ hồn tồn. Để nguội trong bình hút ẩm và đem cân mẫu một cách chính xác để tính phần trăm độ ẩm trong mẫu.
<b>iii. Xác định độ tro của mẫu bột bắp</b>
- Nung chén rửa sạch ở lị nung 500 - 600<small>0</small>C mục đích để làm khơ hoàn toàn chén nung để tránh sai số trong quá trình làm. Cân ở cân phân tích chính xác bởi vì độ thay đổi khối lượng là
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">rất nhỏ nếu khơng cân ở cân phân tích chính xác đến 0,001g thì dễ đẫn đến sai số liệu.
- Cho 5g mẫu vào chén nung ở nhiệt độ 550 - 600<small>0</small>C mục đích để hóa tro hồn tồn mẫu bởi vì là hóa tro hồn tồn nên thời gian khá lâu từ 6 - 7h.
- Để nguội trong bình hút ẩm mục đích tránh hơi nước trong khơng khí ảnh hưởng đến việc sai số. Tiếp tục sấy cho đến khi khối lượng khơng đổi mục đích giúp cho mẫu được khơ.
- Để nguội trong bình hút ẩm và đem cân mẫu một cách chính xác để tính phần trăm độ ẩm trong mẫu.
Trong đó: M<small>1</small>: khối lượng mẫu và đĩa petri trước khi sấy (g). M<small>2</small>: khối lượng mẫu và đĩa petri sau khi sấy khô (g). m: khối lượng đĩa petri (g).
<i>Bảng 1.1. Số liệu thu được sau khi tiến hành thí nghiệm xác định độẩm của mẫu bột bắp </i>- Tính tốn:
+ Phần trăm độ ẩm của mẫu bột bắp đĩa 1:
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Trong đó: m: khối lượng mẫu sữa ban đầu (g) m<small>H2O</small>: khối lượng nước có trong mẫu (g) - Kết quả thí
<i>Bảng 1.2. Số liệu thu được sau khi tiến hành thí nghiệm xác địnhđộ ẩm của mẫu sữa </i>- Tính tốn:
+ Phần trăm độ ẩm của mẫu sữa chén 1:
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">- Kết luận: Như vậy phần trăm độ ẩm trong mẫu sữa khoảng 87,93%.
<b>c) Xác định độ tro của mẫu bột bắp </b>- Công thức tính hàm lượng tro theo phần trăm:
<i>XG</i><small>2 </small><i>G .100</i>
<i>G</i><small>1 </small><i>G</i>
Trong đó: G: trọng lượng chén (g).
G<small>1</small>: trọng lượng chén và mẫu trước khi nung (g). G<small>2</small>: trọng lượng chén và mẫu sau khi nung (g). - Kết quả thí nghiệm:
<i>Bảng 1.3. Số liệu thu được sau khi tiến hành thí nghiệm xác định độtro của mẫu bột bắp </i>- Tính tốn:
+ Phần trăm hàm lượng tro của mẫu bột bắp chén 1:
+ Kết quả đo độ ẩm của mẫu bột bắp thu được gần với số liệu thực tế và độ chênh lệch khơng q lớn vì hàm lượng phần trăm độ ẩm trong mẫu bột bắp ở thực tế là ≤ 14%.
15
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">+ Kết quả đo độ ẩm của mẫu sữa thu được từ kết quả thí nghiệm là 87,93% gần với số liệu thực tế và khơng chênh lệch nhiều vì hàm lượng phần trăm trong mẫu sữa ở thực tế là khoảng 86 - 87%. + Kết quả đo hàm lượng tro của mẫu bột bắp thu được gần với số
liệu thực tế và độ chênh lệch không lớn vì hàm lượng tro trong mẫu bột bắp ở thực tế là ≤ 1%.
- Nguyên nhân gây ảnh hưởng đến kết quả: + Sấy đĩa petri/ chén sứ chưa khơ hồn tồn.
+ Trong q trình cân và di chuyển do mẫu bột nhẹ, dễ bay nên có thể lượng mẫu bị thất thốt.
+ Q trình cân mẫu cho kết quả không thật sự đúng.
+ Do điều kiện mơi trường xung quanh và một phần có thể do người tiếp xúc mẫu dẫn đến mẫu có thể bị nhiễm hơi nước khi lấy ra ngoài tủ sấy.
- Biện pháp khắc phục:
+ Lúc làm thí nghiệm phải thực sự nghiêm túc chấp hành không đùa giỡn tránh rơi rớt mẫu ra ngoài làm hạn chế khả năng thất thốt. + Trong q trình sấy mẫu phải sấy liên tục và sau khi lấy ra khỏi lò
sấy phải bỏ ngay vào bình hút ẩm tránh cho mẫu bị nhiễm nước
+ Phương pháp sử dụng cân sấy ẩm. + Phương pháp sử dụng công nghiệp halogen + Phương pháp tham chiếu.
<b>1. Tổng quan bài thí nghiệm</b>
- Nitơ trong vật liệu sinh học chủ yếu là nitơ protein, ngồi ra cịn có một lượng nhỏ nitơ trong các thành phần khác gọi là nitơ phi protein. Nitơ tổng = Nitơ protein + Nitơ phi protein
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">- Hàm lượng phi protein trong các vật liệu sinh học được tính bằng cách nhân hàm lượng nitơ protein với một hệ số chuyển đổi xác định do hàm lượng nitơ có tỷ lệ ổn định từ 15 - 18% protein. Đối với đại đa số protein hệ số chuyển đổi là 16%.
- Trong các nguyên liệu sinh học do hàm lượng nitơ phi protein nhỏ và việc tách riêng rất phức tạp nên theo quy ước người ta tính hàm lượng protein theo hàm lượng nitơ tổng và gọi là protein thơ hay protein tổng.
- Protein có vai trị vơ cùng to lớn trong ngành cơng nghiệp thực phẩm, có khả năng tạo cấu trúc, hình khối, trạng thái cho sản phẩm, gián tiếp tạo ra chất lượng cho sản phẩm. Do đó có rất nhiều nghiên cứu về các tính năng cơng nghệ, hàm lượng protein trong thực phẩm.
- Phương pháp Kjeldahl là một trong số đó, phương pháp này được phát triển vào năm 1883 bởi một nhà sản xuất bia tên là Joham
<b>2. Mục tiêu bài thí nghiệm</b>
Sau khi tiến hành thí nghiệm các sinh viên cần chú ý đạt được những yêu cầu về kỹ năng và những kiến thức có trong bài thí nghiệm. Đó là:
- Xác định được giá trị nitơ tổng của các sản phẩm có nguồn gốc vi sinh vật bằng phương pháp Micro - Kjeldahl.
- Biết được cách vận hành thiết bị trong phịng thí nghiệm.
- Trình bày được ngun tắc, trình tự tiến hành, tính toán kết quả và đánh giá sai số cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
<b>3. Ngun tắc</b>
Khi đốt nóng thực phẩm cần phân tích với H<small>2</small>SO<small>4 </small>đậm đặc (q trình
<b>này được gọi là vơ cơ hóa mẫu), các hợp chất hữu cơ bị oxy hóa. Carbon</b>
và hydro tham gia tạo thành CO<small>2 </small>và H<small>2</small>O. Cịn nitơ sau khi được giải phóng ra dưới dạng NH<small>3 </small>sẽ kết hợp với H<small>2</small>SO<small>4 </small>tạo thành (NH<small>4</small>)<small>2</small>SO<small>4 </small>tan trong dung dịch. Đuổi NH<small>3 </small>khỏi dung dịch bằng NaOH đậm đặc, t<small>0 </small>cao, đồng thời chưng cất và thu NH<small>3 </small>bằng hệ thống ống sinh hàn. Ở đầu ra của ống sinh hàn, chúng ta lắp một bình chứa lượng dư H<small>2</small>SO<small>4 </small>0.1N đã biết trước thể tích; NH<small>3 </small>ngưng tụ sẽ tác dụng với H<small>2</small>SO<small>4 </small>tạo thành (NH<small>4</small>)<small>2</small>SO<small>4</small>. Định lượng H<small>2</small>SO<small>4 </small>0.1N dư bằng dung dịch NaOH 0.1N chuẩn, qua đó ta tính được lượng nitơ có trong mẫu ngun liệu cần phân tích.
17
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">(NH<small>4</small>)<small>2</small>SO<small>4 </small>+ NaOH → Na<small>2</small>SO<small>4 </small>+ 2NH<small>3</small>↑ + H<small>2</small>O 2NH<small>3 </small>+ H<small>2</small>SO<small>4 loãng </small>→ (NH<small>4</small>)<small>2</small>SO<small>4</small>
H<small>2</small>SO<small>4 dư </small>+ 2NaOH → Na<small>2</small>SO<small>4 </small>+ H<small>2</small>O
<b>4. Vật liệu, dụng cụ và thiết bị</b>
- Máy cất đạm bán tự động BUCHI Distillation Unit. - Bộ vơ cơ hóa mẫu.
- Bình cầu chứa mẫu.
<b>5. Sơ đồ trình tự tiến hành thí nghiệm a)Q trình tiến hành thí nghiệm</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><b>b) Giải thích các bước tiến hành</b>
- Mục đích của việc cho thêm chất xúc tác 5,0g K<small>2</small>SO<small>4</small>, 0,15 CuSO<small>4</small>, 0,15 TiO<small>2 </small>là để tăng nhanh q trình vơ cơ hóa mẫu (K<small>2</small>SO<small>4 </small>có tác dụng tăng nhiệt độ sơi cịn CuSO<small>4 </small>và TiO<small>2 </small>xúc tác cho phản ứng).
19
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">- Lưu ý: acid H<small>2</small>SO<small>4 </small>đậm đặc rất háo nước và tỏa nhiệt mạnh khi tiếp xúc với nước → làm bay hơi một phần do đó cần phải làm nguội trước khi định mức.
- Việc sử dụng H2SO4 đậm đặc vì đây là một chất oxy hóa mạnh, khơng bay hơi ở nhiệt độ phịng nên có theể hạn chế được sự nhiễm độc và thất thốt.
- Cách sử dụng bộ vơ cơ hóa mẫu: + Bật công tắc và gia nhiệt trước
+ Mang găng tay bảo hộ và nhẹ nhàng lắp bộ giữ chứa các ống Kjeldahl đã có mẫu vào thiết bị vơ cơ hóa mẫu.
+ Đóng chặt hệ thống bằng bộ Gaskets.
+ Điều chỉnh núm để tăng hoặc giảm nhiệt độ đun. - Chuẩn bị máy cất đạm:
+ Cắm điện, bật máy, mở vòi nước làm lạnh, chờ đến khi màn hình hiện lên máy đã sẵn sàng làm việc.
+ Lấy vào erlen 20ml dung dịch H<small>2</small>SO<small>4 </small>lắp vào máy. + Cài đặt chương trình cho máy
N: hàm lượng Nitơ tính bằng phần trăm khối lượng a: số mL dung dịch chuẩn H<small>2</small>SO<small>4 </small>0.1N đem hấp thụ NH<small>3 </small>b: số mL dung dịch NaOH 0.1N sử dụng chuẩn độ m: khối lượng mẫu đem vơ cơ hóa (g)
V: tổng thể tích định mức dung dịch vơ cơ hóa (100mL) v: thể tích dung dịch vơ cơ hóa dùng chưng cất (20mL) 0,0014: lượng Nitơ (g) ứng với 1mL H<small>2</small>SO<small>4 </small>0.1N
K: hệ số điều chỉnh nồng độ NaOH 0.1N (hệ số chuẩn độ được xem là bằng 1 nếu chúng ta sử dụng ống chuẩn)
<i>K </i> <i>C<small>t</small></i>
<i>C<small>p </small></i>- Kết quả thí nghiệm:
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">a (mL) b (mL) m (g) V (mL) v (mL) K
<i>Bảng 2.1. Số liệu thu được sau khi tiến hành thí nghiệm xác địnhhàm lượng nitơ trong mẫu tinh bột </i>- Tính tốn:
<i>N </i>
% protein = %N.6,25 = 4,0014.6,25 = 25%
- Kết luận: Hàm lượng Nitơ có trong 2g tinh bột là 4,0144% và protein chiếm khoảng 25% trong 2g mẫu tinh bột.
<b>7. Bàn luận</b>
- Nhận xét kết quả và so sánh thực tế:
Theo tiêu chuẩn quốc gia thì hàm lượng nito trong tinh bột phải nhỏ hơn 0,025%. Khưng kết quả thí nghiệm đo hàm lượng nitơ và protein có trong 2g tinh bột tính được có độ chênh lệch rất lớn so với kết quả thực tế và kết quả thí nghiệm mà nhóm 2 tính được (hàm lượng nitơ là 0,5204% và hàm lượng protein tính được là 3,2525% trong 2g tinh bột).
- Nguyên nhân gây ảnh hưởng đến kết quả:
+ Q trình lấy mẫu, cân mẫu khơng chính xác.
+ Lấy hóa chất cẩn thận và chính xác hơn. + Thao tác nhanh, gọn và cẩn thận hơn.
+ Có sự nhạy bén trong lúc chuẩn độ: quan sát sự thay đổi màu tốt để dừng chuẩn độ đúng hơn, đọc kết quả chính xác hơn.
- Mở rộng vấn đề: lý thuyết và thực hành
Khả năng ứng dụng của phương pháp xác định nitơ tổng bằng phương pháp Kjeldahl:
21
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">+ Mẫu thực phẩm: thủy hải sản, nước mắm, các loại đậu, thức ăn nuôi tôm cá, rau quả,….
+ Đất, nước thải
+ Bã men bia, bánh dầu đậu nành, bánh dầu cao su….
- Chú ý: trong quá trình cất đạm, dung dịch trong bình cất bị hút về phía bình thải nếu nguồn cung cấp nhiệt cho hệ thống cất đạm khơng ổn định.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><b>1. Tổng quan bài thí nghiệm</b>
- Mẫu thực phẩm dạng lỏng hay rắn thường có chứa một lượng protein nhất định bao gồm protein hòa tan và protein khơng hịa tan. Ngồi lượng protein này thì thực phẩm cịn một lượng tạp chất khơng phải protein nhưng chứa nitơ. Lượng nitơ phi protein này vẫn được tính trong các phương pháp xác định nitơ tổng bằng phương pháp Kjeldahl hay Dumas.
- Tuy nhiên, hợp chất chứa nitơ phi protein do khơng có mạch peptit nên khơng tạo được phức với ion Cu<small>2+</small>. Do đó, việc tính tốn hàm lượng protein sẽ chính xác hơn khi xác định bằng phương pháp tạo phức với thuốc thử Cu<small>2+</small>. Phương pháp tạo phức với ion Cu<small>2+ </small>chỉ áp dụng cho protein hịa tan trong dung dịch. Hiện nay, có nhiều phương pháp xác định hàm lượng protein hòa tan dựa vào khả năng tạo phức của mạch peptit với ion Cu<small>2+ </small>như: Biuret, Lowry và Bicinchoninic Acid.
<i>Hình 3.1. Phương trình phản ứng của protein và thuốc thử Cu<small>2+</small></i>
- Trong các phương pháp để xác định hàm lượng protein trong thực phẩm như phương pháp Kjeldahl và Dumas thì thường dẫn tới một tình trạng là sai số dương. Bởi vì hai phương pháp đó tính ln cả các hàm lượng protein và các chất phi protein trong thực phẩm vì thế để biết chính xác hàm lượng protein thì người ta thường dùng phương pháp Biuret.
<i>- Lưu ý: phương pháp này được áp dụng để xác định protein hòa tan</i>
trong các loại thực phẩm sau: ngũ cốc, các loại đậu, thịt động vật và soy protein isolate.
<b>2. Mục tiêu bài thí nghiệm</b>
Sau khi tiến hành thí nghiệm các sinh viên cần chú ý đạt được những yêu cầu về kỹ năng và những kiến thức có trong bài thí nghiệm. Đó là:
23
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">- Xác định được giá trị protein của sản phẩm bằng phương pháp Biuret.
- Biết được cách vận hành thiết bị trong phịng thí nghiệm.
- Trình bày được nguyên tắc, trình tự tiến hành, tính tốn kết quả và đánh giá sai số cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
<b>3. Nguyên tắc</b>
Trong môi trường kiềm, các mạch peptit kết hợp với Cu<small>2+ </small>tạo thành phức có màu đặc trưng. Hàm lượng protein càng nhiều thì độ màu của dung dịch phức tạo thành càng lớn. Hợp chất phức tạo thành sẽ được đo cường độ hấp thu ở bước sóng 540nm. Cường độ hấp thu tỷ lệ thuận với nồng độ protein trong mẫu. Hàm lượng protein hòa tan trong mẫu sẽ được tính dựa vào phương trình đường chuẩn.
<b>4. Vật liệu, dụng cụ và thiết bị </b>- Ống nghiệm
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><b>b) Giải thích các bước tiến hànhi. Xử lý mẫu</b>
- Tùy vào đối tượng nghiên cứu mà cách chuẩn bị dung dịch dùng để định lượng protein có khác nhau.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">- Trong bài thí nghiệm này ta sử dụng là mẫu nước mắm đã qua giai đoạn xử lý nguyên liệu, ta chỉ việc đem pha loãng mẫu để xác định hàm lượng protein có trong mẫu.
<b>ii. Pha thuốc thử Biuret</b>
<b>iii. Pha dung dịch chuẩn</b>
Pha 5 dung dịch chuẩn từ huyết thanh bò (Bovine Serum Albumin, BSA) ứng với 5 nồng độ khác nhau 2, 4, 6, 8 và 10 (mg protein/ mL).
<b>iv. Chuẩn bị dãy ống nghiệm chuẩn và mẫu</b>
Lấy 1mL từng dung dịch chuẩn và 5mL thuốc thử Biuret cho vào ống nghiệm.
<b>v. Lắc đều hỗn hợp trong 15 phút ở nhiệt độ phịng</b>
Mục đích tạo ra phản ứng giữa dung dịch chuẩn và thuốc thử
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><b>vi. Đo quang phổ UV - Vis</b>
Sau khi lắc đều các ống nghiệm ta sẽ cho mẫu vào curvet và đưa đi phân tích bằng máy đo quang phổ để xác định các thơng số cần thiết cho q trình tính toán và xây dựng đường chuẩn.
<b>vii. Vẽ và xác định phương trình đường chuẩn</b>
Từ kết quả phân tích của máy đo quang phổ ta tiến hành dựng đường chuẩn và xác định bằng phần mềm Excel.
<i>Hình 3.2. Đường chuẩn huyết thanh bị BSA (mg/mL)</i>
<b>viii.Xử lý số liệu và tính tốn</b>
- Xây dựng đường chuẩn glucose y = f(x) với tục tung (y) là độ hấp thu, trục hoành (x) là nồng độ protein (mg/mL) bằng
- Dựa vào đường chuẩn, tính hàm lượng protein x (mg/mL) trong dung dịch mẫu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">- Từ phương trình đường chuẩn ta suy ra được:
- Trong 1mL dung dịch mẫu có hàm lượng protein là 17,73 mg/mL. - Kết luận: Như vậy, hàm lượng protein có trong 100mL mẫu nước
mắm là 1,773 g/100mL.
<b>7. Bàn luận</b>
- Nhận xét kết quả và so sánh thực tế:
Kết quả thu được không như thực tế và độ chênh lệch lớn vì hàm lượng protein có trong 100mL mẫu nước mắm ở thực tế là ≥ 6,25g/100mL nhưng kết quả thí nghiệm làm ra được là 1,773g/100mL. - Nguyên nhân ảnh hưởng đến sai số:
+ Do trong q trình cân hóa chất có sai số dẫn đến việc ảnh huởng đến kết quả.
+ Việc lấy hóa chất cịn gặp phải một số sai sót, có thể trong q trình lấy hóa chất cho vào ống nghiệm có rơi ra ngồi một số ít. + Khi pha thuốc thử Biuret và dung dịch chuẩn cũng gặp một số vấn
đề ảnh hưởng đến kết qua tính tốn bị sai lệch.
+ Trong q trình lắc, lắc nhiều nhưng nhẹ dẫn đến sai số khi tiến hành đo quang phổ.
+ Curvet chưa được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi cho vào máy đo quang phổ: có hơi nước trên thành, có bọt khí, vết bẩn, vết xước... - Biện pháp khắc phục:
+ Cẩn thận trong thí nghiệm về thao tác và thực hiện.
+ Bài thí nghiệm này chủ yếu thực hiện trên máy quang phổ, cho nên để giảm thiểu tối đa việc sai số chúng ta cần thực hiện các thao tác thí nghiệm thật chuẩn xác.
+ Vệ sinh dụng cụ thật kỹ lưỡng trước khi tiến hành thí nghiệm. + Kiểm tra thiết bị trước khi sử dụng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">- Mở rộng vấn đề: lý thuyết và thực hành
Ngồi ra, ta có thể định lượng protein tổng bằng các phương pháp khác:
+ Định lượng protein bằng phương pháp Lowry.
+ Định lượng protein bằng phương pháp Coomassie Brilliant Blue G - 250.
+ Định lượng protein bằng phương pháp quang phổ. + Định lượng protein bằng phương pháp Dumas. + Định lượng protein bằng phương pháp Kjeldahl.
<b>1. Tổng quan bài thí nghiệm</b>
- Hơn 95% lipid trong thực phẩm là ester của các acid béo cao phân tử và glycerol. Lipid thường gặp là dầu thực vật và mỡ động vật. Ở động vật, lipid phân bố chủ yếu trong mô mỡ, não, sữa,....; còn ở thực vật thường tập trung ở hạt (đậu nành, đậu phộng, ơ liu, hướng dương, cám,...).
- Trích ly (hay chiết) là phương pháp dùng dung môi (đơn hay hỗn hợp) để tách một chất hay nhóm các chất từ hồn hợp cần nghiên cứu. Dung môi có tỷ trọng nhỏ hơn sẽ ở lớp trên như: ete, benzene và các hydrocacbon, dung mơi có tỷ trọng lớn hơn thì ở lớp dưới là cloroform, dicloetan, nước,....
- Khi trộn lẫn dung môi nước và dung môi hữu cơ với nhau, pha này có thể khuếch tán một ít sang pha kia nhưng về cớ bản một pha vẫn là nước và pha kia vẫn là dung môi hữu cơ. Khi lắc hai pha lại với nhau, thể tích hai pha khi lắc khơng bằng đúng như thể tích trước khi lắc. Tuy nhiên để cho đơn giản, giả thiết rằng thể tích của pha là khơng đổi khi lắc. Trích ly nhằm mục đích điều chế hay phân tích.
<b>2. Mục tiêu bài thí nghiệm</b>
Sau khi tiến hành thí nghiệm các sinh viên cần chú ý đạt được những yêu cầu về kỹ năng và những kiến thức có trong bài thí nghiệm. Đó là:
29
</div>