Tải bản đầy đủ (.pdf) (54 trang)

Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại sứ đông hải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.63 MB, 54 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>HỌC VIỆN TÀI CHÍNHKHOA KẾ TỐN DOANH NGHIỆP</b>

<b>----ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT</b>

Đề tài: “ Kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Cơng ty sứ Đông Hải” Họ và tên: Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Mã sinh viên: Lớp: BT22.21.01

Ngành: Kế toán doanh nghiệp Giảng viên hướng dẫn:

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tài</b>

Tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu của cơng nhân viên chức, nó đảm bảo cho cuộc sống người lao động được ổn định và ln có xu hướng được nâng cao. Mặt khác tiền lương đối với doanh nghiệp lại là một yếu tố chi phí. Như vậy ta thấy tính hai mặt của tiền lương. Người lao động thì muốn thu nhập cao hơn nhằm phục vụ cho cuộc sống của bản thân và gia đình được tốt hơn, cịn doanh nghiệp lại muốn tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm và tăng chỉ tiêu lợi nhuận. Vì vậy cơng tác quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng. Đưa ra được một biện pháp quản lý tiền lương tốt sẽ góp phần nâng cao cơng tác quản lý và sử dụng lao động hiệu quả, thu hút được nguồn lao động có tay nghề cao, đời sống người lao động luôn được cải thiện nhằm theo kịp với xu hướng phát triển của xã hội, bên cạnh đó phía doanh nghiệp vẫn đảm bảo được chi phí tiền lương là hợp lý và hiệu quả.

Ngồi ra, việc tính tốn và hạch tốn các khoản trích nộp theo lương như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp và người lao động. Nó tạo nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên hiện tại và sau này.

Nhìn nhận được tầm quan trọng của nội dung tiền lương và các khoản trích nộp theo lương, Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sao Nam Việt, em đã chọn đề tài thực tập: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại cơng ty TNHH Sứ Đơng Hải”. Nội dung chuyên đề tốt nghiệp trước hết đưa ra những lý luận chung về tiền lương, tiếp đó đi xem xét thực trạng cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích nộp theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sao Nam Việt

Mặc dù đã cố gắng nắm bắt vấn đề lý thuyết, áp dụng lý thuyết vào tình hình thực tế của đơn vị nhưng do thời gian có hạn, chắc chắn bài báo cáo vẫn cịn thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô giáo để bổ sung vào chuyên đề tốt nghiệp và khắc phục những thiếu sót trên.

<b>2. Mục tiêu nghiên cứu</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

Nghiên cứu công tác kế tốn tiền lương tại cơng ty TNHH sứ Đơng Hải để có thể có những kiến thức thực tế về cơng tác kế tốn. So sánh giữa lý thuyết và thực tế để củng cố kiến thức, góp phần đưa ra những giải pháp cho công tác kế tốn của cơng ty. Xem xét việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại cơng ty sứ Đơng Hải có đúng với các quy định, chuẩn mực theo chế độ kế tốn hiện hành. Từ đó đưa ra những giải pháp hạch tốn kế tốn nhằm hồn thiện cơng tác hạch tốn tiền lương tại cơng ty sứ Đơng Hải

<b>3.Đối tượng nghiên cứu</b>

Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại cơng ty TNHH sứ Đông Hải

<b>4.Phạm vi nghiên cứu</b>

Do điều kiện về thời gian thực tập và những điều kiện khác có hạn, nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi sau:

- Nghiên cứu tại công ty TNHH sứ Đông Hải

- Đặt trọng tâm nghiên cứu phần kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Số liệu: Lấy số liệu năm 2022

<b>5.Phương pháp nghiên cứu</b>

- Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách quan sát thực tế, tập hợp, thống kê. - Các số liệu thứ cấp được tổng hợp thông qua chứng từ kế tốn, báo cáo tài chính, tham khảo các tài liệu liên quan trên internet, sách, báo, tạp chí, cục thống kê, …

- Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra các kết luận, các xu hướng để đánh giá tình hình hoạt động của cơng ty.

<b>6.Kết cấu đề tài</b>

Nội dung bài báo cáo thực tập gồm 4chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương2: Giới thiệu Công ty TNHH Sứ Đông Hải

Chương3: Thực trạng cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cơng ty TNHH Sứ Đơng Hải

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN</b>

<b>TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP ...</b>8

1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương...8

1.1.1 Khái ni m của tiền lương...8ệ 1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương...8

1.1.2.1 Vai trò của tiền lương...8

1.1.2.2 Ý nghĩa của tiền lương...8

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương...9

1.2 Phân loại...9

1.2.1 Phân loại lao động trong doanh nghiệp...9

1.2.1.1 Phân loại theo tính chất hợp đồng lao động...9

1.2.1.2Phân loại theo lao động trực tiếp và lao động gián tiếp...10

1.2.2 Các hình thức tiền lương...10

1.1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian...10

1.1.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm...11

1.1.2.3 Hình thức tiền lương hỗn hợp...13

1.1.2.4 Các hình thức đãi ngộ khác ngồi lương...13

1.3 Kế tốn tiền lương...13

1.3.1 Nhiệm Vụ của kế toán tiền lương...13

1.3.2 Chứng từ sử dụng...14

1.3.3 Tài khoản sử dụng...14

1.3.4 Phương pháp hoạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh...15

1.3.5 Sơ đồ hoạch tốn...17

1.4 Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương...17

1.4.1 Quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn...17

1.4.2 Kết cấu tài khoản...19

1.4.3 Tài khoản sử dụng...20

1.4.4 Phương pháp hoạch toán...20

1.4.5 Sơ đồ hoạch toán...21

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI </b>

<b>DỊCH VỤ SAO NAM VIỆT ...22</b>

2.6.2 Chức năng nhiệm vụ chủ phịng kế tốn...26

2.7 Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty...27

2.7.1 Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty...27

2.7.2 Phương pháp kế tốn hàng tồn kho...27

2.7.3 Phương pháp nộp thuế GTGT...28

2.7.4 Phương pháp kế toán TSCD...28

2.7.5 Niên độ kế toán...28

<b>CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢNTRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤSAO NAM VIỆT ...</b>28

3.1 Tổng quan về lao động tiền lương tại công ty...28

3.1.1 Lao động, tiền lương...28

3.1.1.1 Tình hình lao động tại đơn vị...28

3.1.1.2 Trình độ năng lực của người lao động...29

3.1.1.3 Nguồn hình thành quỹ tiền lương...30

3.1.1.4 Thời gian chi trả lương và hình thức trả lương...30

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

3.1.1.5 Cách tính lương tại cơng ty...30

3.1.2 Các khoản trích theo lương...37

3.2 Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương...38

3.2.1 Kế toán tiền lương...38

3.2.1.1 Chứng từ sử dụng...38

3.2.1.2 Tài khoản sử dụng...38

3.2.1.3 Sổ sách sử dụng...38

3.2.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ...39

3.2.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh...42

3.2.2 Kế tốn các khoản trích theo lương tại cơng ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sao Nam Việt...46

3.2.2.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng...46

3.2.2.2 Tài khoản sử dụng...46

3.2.2.3 Sổ sách sử dụng...46

3.2.2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ...46

3.2.2.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh...46

4.2.4. Điều kiện và môi trường làm việc...51

4.2.5. Về đãi ngộ thông qua công việc...51

KẾT LUẬN...53 TÀI LIỆU THAM KHẢO

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>CHƯƠNG 1</b>

<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCHTHEO LƯƠNG</b>

<b>1.1.Khái niệm, vai trị, ý nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng tới tiềnlương 1.1.1.Khái niệm tiền lương</b>

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương (hay tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà người lao động đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

<b>1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của tiền lươngVai trò</b>

Tiền lương duy trì thúc đẩy và tái sản xuất sức lao động. Trong mỗi doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại, duy trì, hay phát triển thì tiền lương cũng là vấn đề đáng được quan tâm. Nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay nếu doanh nghiệp nào có chế độ lương hợp lý thì sẽ thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng tốt

Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể. Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lượng), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp.

Tiền lương không phải là vấn đề chi phí trong nội bộ từng doanh nghiệp thu nhập đối với người lao động mà còn là một vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội mà Chính phủ của mỗi quốc gia cần phải quan tâm.

<b>Ý nghĩa</b>

Tiền lương là khoản thu nhập đối với mỗi người lao động và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương còn giúp người lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất. Tất cả mọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương từ

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

chính sức lao động của họ bỏ ra .Vì vậy tiền lương là khoản thu nhập không thể thiếu đối với người lao động.

<b>1.1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương</b>

Tất cả mọi lao động đều muốn mình có mức thu nhập từ tiền lương ổn định và khá nhưng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương của họ như một số nhân tố sau:

- Do cịn hạn chế về trình độ cũng như năng lực - Tuổi tác và giới tính không phù hợp với công việc. - Làm việc trong điều kiện thiếu trang thiết bị. - Vật tư, vật liệu bị thiếu, hoặc kém phẩm chất - Sức khỏe của người lao động không được bảo đảm - Làm việc trong điều kiện địa hình và thời tiết khơng thuận lợi

Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng từng ngày nếu khơng tự trao dồi kiến thức và học hỏi những kiến thức mới để theo kịp những cơng nghệ mới thì chất lượng cũng như số lượng sản phẩm không được đảm bảo từ đó sẻ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động. Vấn đề tuổi tác và giới tính cũng được các doanh nghiệp rất quan tâm nhất là đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động làm việc chủ yếu bằng chân tay như trong các hầm mỏ, công trường xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng,…Ngoài vấn đề trên sức khoẻ của người lao động đóng vai trị then chốt trong mọi hoạt động sản xuất, nếu nó khơng được đảm bảo thì thu nhập của người lao động khơng được đảm bảo. Ngồi các nhân tố trên thì vật tư, trang thiết bị, điều kiện địa hình và thời tiết cũng ảnh hưởng lớn tới thu nhập của người lao động, VD : Người lao động được giao khốn khối lượng đổ bê tơng nhưng do thiếu đá hoặc cát, trong khi thi công máy trộn bê tông hỏng và phải đưa bê tông lên cao trong điều kiện thời tiết xấu. Tập hợp các yếu tố đó sẽ làm cho thời gian làm khốn kéo dài vì vậy ngày cơng khơng đạt.

<b>1.2.Phân loại</b>

<b>1.2.1.Phân loại lao động trong doanh nghiệp</b>

Lao động hợp đồng dài hạn: Là những lao động làm việc theo chế độ hợp đồng dài hạn từ một năm trở lên.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Lao động hợp đồng ngắn hạn: Là những lao động việc theo chế độ hợp đồng thời vụ dưới 1 năm

<b>1.2.1.1.Phân loại theo tính chất hợp đồng lao động</b>

Lao động trực tiếp: Là lao động tham gia vào trực tiếp sản xuất thành phẩm. Lao động gián tiếp: Là lao động phục vụ cho lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh.

<b>1.2.1.2.Phân loại theo lao động trực tiếp và lao động gián tiếp</b>

Lao động thực hiện chức năng sản xuất Lao động thực hiện chức năng bán hàng Lao động thực hiện chức năng quản lý

<b>1.2.2 Các hình thức tiền lương</b>

<b>1.2.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian</b>

Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động tính theo thời gian việc thực tế, và mức lương theo trình độ lành nghề, chun mơn, tính chất công việc… của mọi người lao động. Để vận dụng hình thức trả lương theo thời gian các doanh nghiệp thường áp dụng các văn bản hướng dẫn của nhà nước về tiền lương theo từng ngành nghề, công việc, mức độ uyên thâm nghề nghiệp của người lao động để tính mức lương thời gian áp dụng cho doanh nghiệp mình.

Việc tính trả lương theo thời gian có thể thưc hiện 2 cách lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng.

Lương thời gian đơn giản: Là tiền lương là tiền lương được tính theo thời gian làm việc và đơn giá lương thời gian. Lương thời gian giản đơn được chia thành Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định theo hợp đồng lao động trong một tháng, hoặc có thể là tiền lương được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong chế độ tiền lương trong chế độ tiền lương của nhà nước. Tiền lương tháng thường áp dụng để trả lương cho nhân viên hành chính nhân viên quản lý hoặc người lao động làm việc theo hợp đồng ngắn hạn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Tiền lương ngày : là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và có số ngày làm việc thực tế trong tháng.

Tiền lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian. Tiền lương ngày còn là cơ sở để tính trợ cấp BHXH trả cho người lao động trong các trường hợp được phép hưởng theo chế độ quy định

Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho người lao động tùy thuộc vào mức lương giờ và số giờ làm việc thực tế. Mức lương giờ còn phân biệt thời gian làm việc trong các ngày nghỉ, ngày lễ, làm đêm, làm ngoài giờ. Tiền lương giờ thường được áp dụng để trả lương cho lao động bán thời gian, lao động làm việc không hưởng theo sản phẩm, hoặc làm việc trong ngày nghỉ, ngày lễ, làm ngồi giờ.

Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương giản đơn kết hợp với chế độ thưởng trong sản xuất. Đồng thời phản ánh được ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo trong lao động, trình độ tay nghề. Vì vậy nó có tác dụng khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả của mình.

Mức lương = Lương thời gian đơn giản + Tiền thưởng

<b>1.2.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm</b>

Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động hay nhóm người lao động tùy thuộc vào số lượng và chất lượng của khối lượng công việc, sản phẩm hay dịch vụ hịan thành. Hình thức tiền lương theo sản phẩm bao gồm các hình thức sau:

Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động có phân biệt đơn giá lương với các mức khối lượng sản phẩm hoàn thành. Nguyên tắc của hình thức này là đơn giá lương sẽ gia tăng cấp bậc khi khối lượng sản phẩm hịan thành vượt một định mức nào đó.

Hình thức này thường được áp dụng cho những công đoạn quan trọng, sản xuất khẩn trương đảm bảo tính đồng bộ của sản xuất, hoặc đáp ứng tiến bộ giao hàng theo đơn đặt hàng. Tuy nhiên khi áp dụng hình thức này cịn chú ý đến trường hợp người lao động vì quan tâm đến số lượng sản phẩm hoàn thành mà xem nhẹ chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến uy tín sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

trả lương, BHXH và các khoản khác cho CNV

Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất

Khấu trừ vào lương khoản tạm ứng chưa thanh tốn

Tiền lương phải trả cho cơng nhân viên phân TK 138TK 641,2

Khấu trừ vào lương khoản phải thubồi thường

Tiền lương nghỉ phải trả cho NV bán hàng, quản

TK 335 Tiền lương nghỉ phải trả cho công nhân viên sản

TK 338 BHXH phải trả cho CNV

<b>1.4.Kế toán các khoản trích theo lương</b>

Xác định và thanh tốn tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp:

- Khi xác định được số tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp, ghi:

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).

- Khi chi tiền ăn ca cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

<b>1.4.1 Quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồnQuỹ tiền lương</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Quỹ tiền lương là tổng số tiền lương phải trả cho tất cả lao động mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng tại các bộ phận của doanh nghiệp. Để quản lý tốt quỹ tiền lương cần hiểu nội dung quỹ tiền lương doanh nghiệp. Quỹ tiền lương về nguyên tắc bao gồm các bộ phận.

Quỹ tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc. Quỹ tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không tham gia vào sản xuất theo chế độ của công nhân viên như: Nghỉ phép năm, nghỉ lễ, đi học.

Quỹ tiền lương bổ sung bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động trong điều kiện đặc biệt hoặc do đặc tính nghề nghiệp.

Ngồi ra, quỹ tiền lương cịn phân thành tiền lương chính và lương phụ. Tiền lương chính: là tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ.

Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trong thời gian nghỉ phép, hội họp, học tập, tiền lương trong thời gian nghỉ việc ngừng sản xuất.

Việc phân chia tiền lương thành tiền lương chính và lương phụ có ý nghĩa nhất định trong cơng tác hạch tốn, phân bổ chi phí tiền lương theo đúng đối tượng và trong công tác phân tích tình hình tiền lương tại doanh nghịêp.

<b>Quỹ bảo hiểm xã hội</b>

Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp bị mất khả năng lao động như ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, hưu trí, mất khả năng làm việc và tử tuất. Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH hình thành từ hai nguồn:

+ Người sử dụng lao động (doanh nghiệp) hàng tháng có trách nhiệm đóng 18% với tổng quỹ lương của người tham gia BHXH trong đơn vị. phần đóng góp này tính vào chi phí của doanh nghiệp.

+ Người lao động đóng bằng 8% từ thu nhập của mình để chi các chế độ hưu trí và tử tuất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Tổng quỹ lương tháng làm căn cứ đóng BHXH gồm tiền lương thao ngạch bậc, chức vụ, hợp đồng và các khoản phụ cấp khu vực, đắt đỏ, thâm niên, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Các doanh nghiệp có trách nhiệm nộp BHXH cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định. Trường hợp nộp chậm BHXH thì phải nộp phạt theo lãi suất tiền gửi ngắn hạn vào thời điểm truy nộp.

Doanh nghiệp phải lập kế hoạch chi BHXH để nhận kinh phí do cơ quan BHXH cấp hàng tháng. Cuối tháng, doanh nghiệp và cơ quan BHXH tiến hành thanh toán số tiền chi trả trợ cấp thực tế trong tháng.

<b>Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)</b>

Quỹ BHYT là quỹ dùng để khám chữa bệnh cho người lao động có tham gia đóng góp nộp quỹ. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHYT là 4.5% trên tổng số lương thực tế phải trả cơng nhân viên trong tháng. Trong đó 3% do doanh nghiệp nộp và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1.5% còn lại do người lao động hưởng và trừ vào lương hàng tháng. Theo chế độ toàn bộ quỹ được nộp lên cơ quan chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thơng qua mạng lưới ý tế.

<b>Quỹ kinh phí cơng đoàn (KPCĐ)</b>

Quỹ KPCĐ dùng để chi tiêu cho hoạt động cơng đồn ở đơn vị cấp trên và tại doanh nghiệp. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả Công nhân viên (CNV) trong tháng và được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động. Toàn bộ KPCĐ trích 1 phần phải nộp lên cơ quan cơng đồn cấp trên, 1 phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động cơng đồn tại doanh nghiệp

<b>1.4.2.Kết cấu tài khoản 3382, 3383, 3384, 3386Bên Nợ</b>

- Bảo hiểm xã hội phải trả cho cơng nhân viên - Kinh phí cơng đồn chi tại đơn vị

- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí cơng đồn đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí cơng đoàn

- Số tiền bảo hiểm thất nghiệp tại đơn vị

<b>Bên Có:</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí cơng đồn vào chi phí sản xuất, kinh doanh

- Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khấu trừ vào lương của cơng nhân viên - Kinh phí cơng đồn vượt chi được cấp bù

- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán,

<b>Số dư bên Có:</b>

- Số tiền cịn phải trả, cịn phải nộp

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí cơng đồn đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí cơng đồn được để lại cho đơn vị chưa chi hết

<b>1.4.3 Tài khoản sử dụng</b>

<b>Tài khoản 3382 - Kinh phí cơng đồn: Phản ánh tình hình trích và thanh tốn kinh</b>

phí cơng đồn ở đơn vị

<b>Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh tốn</b>

bảo hiểm xã hội của đơn vị.

<b>Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh tốn bảo hiểm y </b>

tế theo quy định.

<b>Tài khoản 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh tốn bảo</b>

hiểm thất nghiệp

<b>1.4.4 Phương pháp hạch tốn</b>

o Hàng tháng trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí cơng đồn vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi cơng Nợ TK 622 - Chi phí nhân cơng trực tiếp Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

BHXH trả thay lương CNV Chi phí SXC

lương nhân viên

o Nộp bảo hiểm xã hội, kinh phí cơng đồn cho cơ quan quản lý quỹ và khi mua thẻ bảo hiểm y tế cho công nhân viên, ghi: Có TK 334 - Phải trả người lao động. o Chi tiêu kinh phí cơng đồn tại đơn vị, ghi:

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b> CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỨ ĐƠNG HẢI2.1 Lịch sử hình thành và phát triển</b>

Tiền thân của Công ty là Nhà máy sứ Hải Dương, được thanh lập từ năm 1960 và là một trong 14 nhà máy công nghiệp đầu tiên của nước ta với quy mô ban đầu là 8 triệu sản phẩm/năm. Năm 2005 công ty chuyển đổi từ cơng ty Nhà nước sang loại hình hoạt động công ty cổ phần nhà nước và đến năm 2009 chuyển đổi thành Công ty cổ phần sứ Hải Dương như ngày nay. Hiện nay Công ty đang thu hút trên 500 lao động và mỗi năm đóng góp cho ngân sách Nhà nước gần 10 tỷ đồng.

<b>2.2 Thông tin công ty</b>

o Tên tiếng việt: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sao Nam Việt o Tên giao dịch: SAO NAM VIET CO.LTD

o Tên viết tắt: SNV CO.LTD

o Địa chỉ trụ sở chính:184/36/26 Bãi Sậy, Phường 04, Quận 6, TP Hồ Chí Minh

Cơng ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sao Nam Việt là đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, tạo mẫu, in ấn và cung cấp các sản phẩm khuyến mãi phục vụ cho các hoạt động quảng bá nhãn hiệu, phát triển thị trường.

Với đội ngũ chuyên viên thiết kế đầy sáng tạo, nhiều kinh nghiệm và kỹ thuật in hiện đại. Chúng tôi sẵn sàng thực hiện các yêu cầu của quý Công Ty trên các lĩnh vực:

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Thiết kế và in ấn Brochure, Catalogue, tờ gấp, decal dán, hộp giấy, nhãn hiệu, lịch, thiệp chúc, card…

Với phương châm làm việc: UY T”N – CH•T LƯỢNG – GIÁ CẢ HỢP LÝ, công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sao Nam Việt mong muốn đem đến cho quý khách những sản phẩm hoàn hảo nhất

<b>2.4 Sơ đồ tổ chức</b>

<b>Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của công ty</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>2.5 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban2.5.1 Giám đốc</b>

Giám đốc: Là người đại diện cho công ty và là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về tồn bộ hoạt động của cơng ty theo pháp luật hiện hành. Toàn quyền giám sát và quản lý trực tiếp đến việc kinh doanh của doanh nghiệp để đề ra các quyết định kịp thời giúp cho sự phát triển của tồn cơng ty.Trực tiếpđiều hành mọi hoạt động kinh doanh của cơng ty.

<b>2.5.2 Phó Giám đốc</b>

Là người trợ giúp cho giám đốc,có quyền hạn cũng gần như giám đốc, điều hành, quản lý và phân cơng việc cho mọi người. Phó giám đốc được ủy quyền của giám đốc giải quyết những vấn đề của cơng ty.Mọi hoạt động của phó giám đốc phải thực hiện đúng theo chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn đã được giám đốc giao hoặc ủy quyền, những hoạt động phát sinh vượt ra khỏi phạm vi trên đều phải báo cáo cho giám đốc để có hướng giải quyết.

<b>2.5.3 Bộ phận kế tốn</b>

Là một trong những phịng quan trọng giúp cho cơng ty thấy được hoạt động kinh doanh và kết quả ra sao. Có nhiệm vụ quản lý tồn bộ số vốn của công ty, kiểm tra các số liệu chứng từ làm căn cứ cho việc ghi chép vào sổ sách báo cáo quyết toán, báo cáo thuế, báo cáo tài chính của cơng ty theo chế độ quy định của bộ tài chính.

<b>-Chức năng:</b>

o Quản lýTài chính – Kế tốn cho công ty

o Tư vấn cho Ban lãnh đạo công ty về lĩnh vực tài chính

<b>- Nhiệm vụ:</b>

o Thực hiện tồn bộ cơng việc kế tốn của cơng ty như: Kế toán tiền mặt, kế toán TSCĐ, kế toán TGNH, kế tốn chi phí, kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương,..

o Quản lý hệ thống sổ sách, chứng từ kế tốn của Cơng ty

o Làm việc với cơ quan thuế, bảo hiểm, những vấn đề liên quan đến cơng việc kế tốn – tài chính của cơng ty.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

o Đảm bảo an toàn Tài sản của cơng ty về mặt giá trị

Tính tốn, cân đối tài chính cho công ty nhằm đảm an tồn về mặt tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kết hợp với phòng quản trị thực hiện công tác kiểm kê tài sản trong tồn cơng ty

<b>2.5.4 Phịng kinh doanh</b>

Thơng báo kịp thời về sự biến động của thị trường hàng ngày nhằm đưa ra những thơng tin chính xác cho các phịng ban liên quan để lập kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới.

Phân tích thị trường

Tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng

Tư vấn, hỗ trợ khách hàng về các dịch vụ, sản phẩm của công ty Lập kế hoạch và chiến lược kinh doanh

<b>2.5.5 Thư ký</b>

Thư ký là bộ mặt thứ hai của cơng ty sau giám đốc. Đó là cánh tay phải đắc lực cho giám đốc nói riêng và cơng ty nói chung. Thư ký cịn là người truyền đạt các mệnh lệnh quyết định của giám đốc, hay các nhiệm vụ đã được giao tới toàn thể cơng ty hoặc những người có liên quan.Cơng việc chi tiết của Thư ký có thể bao gồm:

Nhận điện thoại, sắp xếp lịch hẹn, tiếp khách.

Thực hiện các công tác hành chánh hậu cần như đăng ký vé máy bay, khách sạn. Xin thị thực, soạn thảo văn bản, hợp đồng, dịch thuật.

Quản lý lưu trữ hồ sơ.

Chuẩn bị tài liệu và thông tin theo yêu cầu của lãnh đạo. Tham dự và viết biên bản cho các cuộc hợp….

<b>2.5.6 Bộ phận sản xuất và kỹ thuật</b>

Trực tiếp thi công công việc tại xưởng sản xuất của công ty, thiết kế các mẫu in theo đơn đặt hàng và theo yêu cầu của khách hàng

Chịu trách nhiệm về mức độ hồn thành của cơng việc Trực tiếp khảo sát các các dựán, hợp đồng

Tư vấn về sản phẩm cho khách hàng

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Kế toán trưởng

Hỗ trợ bộ phận kinh doanh về các các mẫu thiết kế, giá cả để bộ phận kinh doanh có thể tư vấn cho khách hàng

<b>2.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn ở Cơng ty</b>

Là người có trách nhiệm tổ chức điều hành tồn bộ hệ thống kế tốn của cơng ty, là thành viên của Ban giám đốc, là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán, người chỉ đạo chung và tham mưu chính cho lãnh đạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kế tốn cho doanh nghiệp. Kế toán trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà các kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất (có lợi cho doanh nghiệp mà vẫn hợp pháp).

<b>Kế tốn tổng hợp</b>

Hàng ngày khi có chứng từ phát sinh, nhập liệu trực tiếp vào phần mềm kế toán.Quan lý, lưu trữ chứng từ và in sổ sách vào cuối tháng. Theo dõi cơng nợ phải thu, hải trả. Tính lương cho nhân viên và lập báo cáo thuế hàng tháng.Tất cả báo cáo đều được kế toám trưởng liểm tra trước khi trình Giám Đốc ký.

<b>Thủ quỹ</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

- Quản lý tiền mặt tại quỹ, thu chi tiền khi có chứng từ hợp lệ theo quy định của công ty. Khi nhận được Phiếu Thu , Phiếu Chi ( do Kế Toán lập ), kèm theo chứng từ gốc , Thủ quỹ phải :

• Kiểm tra số tiền trên Phiếu Thu , Phiếu Chi với chứng từ gốc

• Kiểm tra nội dung ghi trên phiếu thu ,phiếu chi có phù hợp với chứng từ gốc hay khơng

• Kiểm tra ngày , tháng lập phiếu thu , phiếu chi và chữ ký của người có thẩm quyền. • Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt. • Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào phiếu thu, phiếu chi .

• Thủ quỹ ký vào phiếu thu hoặc chi và giao cho khách hàng 1 liên • Sau đó Thủ Quỹ căn cứ vào phiếu thu hoặc chi ghi vào sổ quỹ ( viết tay ) • Cuối ngày , thủ quỹ chuyển giao liên còn lại của phiếu thu hoặc chi cho kế toán - Hàng tháng thủ quỹ phải kiểm kê số tiền trong két đối chiếu với sổ sách kế tốn của kế

<b>2.7 Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty</b>

<b>2.7.1 Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty :Nhật ký chungSơđồ 2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung</b>

chú: : Ghi hàng ngày

</div>

×