Tải bản đầy đủ (.pdf) (133 trang)

Khóa luận tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư thương mại phát việt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.98 MB, 133 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA KẾ TỐN – KIỂM TỐN</b>

<b>KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP</b>

<b>ĐỀ TÀI:</b>

<b>KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI PHÁT VIỆT</b>

<b>Giáo viên hướng dẫn:Sinh viên thực hiện:ThS. Nguyễn Thị ThúyTrần Thị Mỹ Duyên</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>TÓM LƯỢC</b>

Trong doanh nghiệp xây dựng, muốn tối đa hóa lợi nhuận cần sử dụng hợp lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đảm bảo chất lượng. Bên cạnh đó cũng phải chú ý đến các chi phí khác như chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi cơng, chi phí sản xuất chung.

Nhận thức được tầm quan trọng của cơng tác quản lý chi phí xây dựng, do đó em

<i><b>đã lựa chọn đề tài “Kế tốn chi phí xây lắp tại công ty Cổ phần đầu tư thương mại</b></i>

<i><b>Phát Việt” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.</b></i>

Đề tài được nghiên cứu nhằm mục đích góp phần hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt. Bài khóa luận là kết quả của quá trình nghiên cứu thực trạng kế tốn tại Cơng ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt trên nghiên cứu cơ sở lý luận.

Trước hết, đề tài sẽ đề cập về cơ sở lý luận liên quan tới kế tốn tập hợp chi phí sản xuất trong cơng ty xây lắp. Từ đó lấy làm nền tảng cho việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất xây lắp tại Cơng ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt Từ các thơng tin, số liệu thu thập được về kế tốn chi phí cơng trình tại Cơng ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt, qua nghiên cứu, phân tích, kết hợp các lý luận về kế tốn chi phí cơng trình, bài khóa luận đã đưa ra các phát hiện về ưu điểm cũng như những mặt hạn chế cịn tồn tại trong Kế tốn chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt. Từ đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản xuất xây lắp tại Cơng ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt.

i

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CẢM ƠN</b>

Qua q trình học tập tại Khoa Kế tốn – Kiểm toán Trường Đại học Thương Mại và thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt, em đã hồn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Kế tốn chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt”.

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại, khoa Kế toán – Kiểm toán đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu giúp em có thể vận dụng để hồn thành bài khóa luận tốt nghiệp này cũng như áp dụng vào thực tiễn đời sống. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo ThS.Nguyễn Thị Thúy, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em hồn thành bài khóa luận này.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt và các nhân viên phịng kế tốn đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình tìm hiểu, cung cấp cho em những thơng tin, số liệu q báu để em có thể hồn thành bài khóa luận này. Do điều kiện thời gian có hạn và kiến thức trong tay cịn chưa đủ sâu rộng nên bài khóa luận của em khó tránh khỏi những thiếu sót trong q trình thực hiện. Kính mong nhận được những nhận xét, đánh giá và ý kiến bổ sung của thầy cô giáo để bài khóa luận của em được hồn thiện hơn.

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô giáo luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công tác giảng dạy và nghiên cứu. Chúc các anh chị trong cơng ty ln mạnh khỏe, hồn thành tốt nhiệm vụ được giao. Chúc công ty ngày càng phát triển hơn nữa.

Em xin chân thành cảm ơn!

ii

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>TÓM LƯỢC... i</b>

<b>LỜI CẢM ƠN...ii</b>

<b>DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ...v</b>

<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...vi</b>

<b>PHẦN MỞ ĐẦU...1</b>

1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu...1

2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...2

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài...3

4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu...4

5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp...6

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂYLẮP CƠNG TRÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP...7</b>

1.1 Một số lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất xây lắp...7

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến chi phí sản xuất...7

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp...9

1.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp...11

1.1.4 Yêu cầu, nhiệm vụ kế tốn chi phí sản xuất...13

1.2. Nội dung kế tốn chi phí sản xuất xây lắp...14

1.2.1. Kế tốn chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam..14

1.2.2. Kế tốn chi phí sản xuất xây lắp theo chế độ kế toán Việt Nam (TT200/2014/TT-BTC)... 21

<b>CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮPTẠI CƠNG TY...52</b>

2.1 Tổng quan về đơn vị thực tập và ảnh hưởng nhân tố mơi trường tới kế tốn chi phí sản xuất xây lắp tại công ty...52

2.1.1. Tổng quan về công ty...52

2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường tới kế tốn chi phí sản xuất xây lắp tại cơng ty 61 2.2.1. Kế tốn Chi phí ngun vật liệu trực tiếp...63

2.2.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp...66 iii

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

2.2.3. Kế tốn chi phí sử dụng máy thi cơng...68

2.2.4. Kế tốn chi phí sản xuất chung...70

Tiền lương cho bộ phận quản lý được thể hiện trên bảng thanh tốn lương...71

2.2.5. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất...73

<b>CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢNXUẤT CỦA CƠNG TY...75</b>

3.1 Các kết luận và phát hiện về kế toán chi phí sản xuất xây lắp của cơng ty...75

3.1.1. Những kết quả đã đạt được...75

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân...76

3.2. Các đề xuất, kiến nghị về kế tốn chi phí sản xuất xây lắp...77

3.2.1. Hồn thiện cơng tác tập hợp, luân chuyển chứng từ...77

3.2.2 Hoàn thiện kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp:...78

3.2.2. Hồn thiện kế tốn khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp...81

3.2.3. Hồn thiện kế tốn khoản mục chi phí sử dụng máy thi cơng...82

3.2.4. Hồn thiện kế tốn khoản mục chi phí sản xuất chung...84

3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp...84

3.1.1. Điều kiện chủ quan...84

3.1.2. Điều kiện khách quan...85

<b>KẾT LUẬN...86</b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO...87</b>

<b>PHỤ LỤC...88</b>

iv

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ</b>

Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu...22

Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ Mua vật tư đưa ngay vào sử dụng...23

Sơ đồ 1.3: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí NCTT...31

Sơ đồ 1.4: Quy trình ln chuyển chứng từ chi phí sử dụng máy thi cơng đối với máy th cơng th ngồi...35

Sơ đồ 1.5: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí sử dụng máy thi công đối với máy thi công của công ty...35

Sơ đồ 1.6: Quy trình ln chuyển chứng từ chi phí sản xuất chung...41

Sơ đồ 1.7: Quy trình luân chuyển chứng từ tổng hợp chi phí sản xuất...47

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ Quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm của Cơng ty...55

Sơ đồ 2.2. Quy trình tổ chức sản xuất tại công ty...57

Sơ đồ 2.3.: Sơ đồ Bộ máy tổ chức của Công ty...58

Bảng 3.1: Biên bản kiểm kê và đánh giá giá trị phế liệu thu hồi………...79

Bảng 3.2: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ………81

v

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT</b>

BCTC Báo cáo tài chính

KTCTTL Khai thác cơng trình thủy lợi

NCTT Nhân cơng trực tiếp NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

vi

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>PHẦN MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu</b>

 Tính cấp thiết về mặt lý luận

Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bên cạnh việc có được những cơ hội lớn để phát triển thì cũng gặp khơng ít khó khăn địi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có những chính sách, định hướng phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình. Đối với các doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản xuất xây lắp là yếu tố quan trọng quyết định đến giá thầu và lợi nhuận của công ty. Thị trường đầu vào thường xuyên biến động phức tạp ảnh hưởng đáng kể tới chi phí sản xuất xây lắp và lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy tổ chức kế tốn chi phí sản xuất xây lắp một cách khoa học và hợp lý là công việc quan trọng hàng đầu.

Hạch tốn chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng là một vấn đề được nhiều nhà kinh doanh hết sức quan tâm. Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay thì vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất có ý nghĩa vơ cùng to lớn trong việc nâng cao lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp, nó là tiền đề đảm bảo cho sự tồn tại, củng cố chỗ đứng của doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường. Để làm tốt cơng việc này, địi hỏi các doanh nghiệp cần tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định và đúng phương pháp để từ đó có những biện pháp cụ thể tiết kiệm các khoản mục chi phí chi dùng cho sản xuất.

 Tính cấp thiết về mặt thực tiễn

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt và thu thập số liệu đã cho thấy cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về cơ bản đã thực hiện đúng chế độ kế toán hiện hành: Phương pháp kế toán, sổ sách, chứng từ sử dụng tại công ty là tương đối đầy đủ và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị. Trong quá trình thực tập tại đơn vị, em đã được tiếp cận với cơng tác hạch tốn chi phí xây lắp và nhận ra nhiều khoản chi phí phản ánh chưa được hợp lý như chi phí NVLTT: khơng hạch tốn phế liệu thu hồi, khó khăn trong việc quản lý chi phí nguyên vật liệu; chi phí NCTT: chưa hạch tốn trích trước tiền lương nghỉ phép

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

cho công nhân sản xuất,...; chi phí MTC: chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ,...; chi phí SXC: việc cung cấp thơng tin kinh tế chưa liên tục.

Nhận rõ được những tồn tại trong cơng tác hạch tốn tại cơng ty và tầm quan trọng của việc hạch tốn chi phí xây lắp nên em đã nghiên cứu và quyết định chọn đề tài “ Kế tốn chi phí xây lắp tại Cơng ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình tại cơng ty.

Một trong những lí do để em chọn đề tài này nữa là do đặc thù của công ty là thi cơng các cơng trình, hạng mục cơng trình ở nhiều địa bàn khác nhau nên gặp khó khăn trong việc thu thập chứng từ, tập hợp chi phí. Chính vì đặc thù như vậy nên việc tập hợp chi phí của cơng ty chưa được chính xác. Và vì thế vai trị của cơng tác kế tốn tập hợp chi phí càng được nâng cao.

<b>1.2. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu</b>

Kế tốn chi phí sản phẩm xây lắp có ý nghĩa vơ cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Khi ta xác định được vai trò, mục tiêu, nội dung và phương pháp cung cấp thông tin của kế tốn chi phí xây lắp sẽ cung cấp các thơng tin hữu ích cho các đối tượng khác nhau sử dụng thơng tin kế tốn, đặc biệt có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các nhà quản trị trong doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi có được những thơng tin chính xác về chi phí ngun vật liệu, chi phí nhân cơng, chi phí chung liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản trị có thể có những quyết định đúng đắn và đem lại hiệu quả cao. Chính vì vậy, việc đánh giá thực tế chi phí sản xuất để tìm ra những ưu điểm và hạn chế cần khắc phục trong kế tốn chi phí sản xuất xây lắp tại các doanh nghiệp nói chung và Cơng ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt nói riêng có ý nghĩa vơ cùng quan trọng, để từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý chi phí sản xuất xây lắp trong công ty.

<b>2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài</b>

 Mục tiêu chung

Nhằm hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của kế tốn chi phí xây lắp theo chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện hành

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Mục tiêu cụ thể

Bên cạnh mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận thì khóa luận cịn nhằm mục đích khảo sát thực tế cơng tác kế tốn chi phí kế tốn chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt, nhằm khắc phục hạn chế của công ty dẫn đễn việc xác định chi phí, kết quả kinh doanh chưa được chính xác.

Qua thời gian thực tế học hỏi, làm việc tại công ty, em xem xét thực trạng cơng tác kế tốn chi phí xây lắp tại cơng ty và phân tích đánh giá ảnh hưởng của chúng, tiến hành so sánh giữa lí luận và thực tiễn, từ đó chỉ ra được những ưu và nhược điểm để giải quyết những tồn tại và khắc phục những khó khăn đó

<b>3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài</b>

 Đối tượng nghiên cứu:

Bài luận đi sâu nghiên cứu cơng tác tập hợp kế tốn tập hợp chi phí cơng trình tại Cơng ty Cơng ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt dựa trên lý luận chung về kế tốn tập hợp chi phí theo Thông tư 200/2014/TT – BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài Chính.

Bài khóa luận tập trung chủ yếu nghiên cứu về kế toán tập hợp chi phí xây dựng cơng trình tại cơng ty. Mà các cơng trình chủ yếu là cơng trình dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng, cơng trình thủy, thủy lợi, điện năng và các cơng trình hạ tầng kỹ thuật...

 Phạm vi nghiên cứu: - Về không gian:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu thực trạng kế tốn chi phí xây dựng cơng trình. Em thực hiện khảo sát và nghiên cứu tại phịng kế tốn của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt, và số liệu trực tiếp được lấy từ việc tập hợp chi phí cho Cơng trình Cải tạo Sửa chữa tu bổ cơng trình thủy lợi Nam Hồng ở Xã Nam Hồng do Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt thi công

- Về thời gian:

Nguồn số liệu được sử dụng là các thông tin và số liệu thực tế đã khảo sát tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt trong thời gian thực tập tại công ty từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021 về việc hạch toán chi phí Cơng trình Cải tạo Sửa chữa tu bổ cơng trình thủy lợi Nam Hồng ở Xã Nam Hồng, Đơng Anh, Hà Nội

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu</b>

Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã thu thập được các thông tin quan trọng bằng cách sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu như: quan sát, nghiên cứu tài liệu và phương pháp phân tích dữ liệu. Mỗi phương pháp đều cung cấp cho em những thông tin hữu ích nhất định, nhờ sử dụng kết hợp các phương pháp này nên thông tin được thu thập và xử lý tương đối hợp lý và đầy đủ.

 <b>Quan sát</b>

Mục đích: Cung cấp cho người quan sát bức tranh tổng thể về sự vật, hiện tượng, cụ thể, phương pháp này đã cung cấp cho em những cái nhìn tổng quan về hoạt động và tổ chức của bộ máy kế tốn cơng ty, những đối tượng phục vụ cho cơng tác kế tốn chi phí xây lắp.

Nội dung: Nhằm thu thập dữ liệu thông qua việc quan sát sự vật, hiện tượng xung quanh bằng mắt thường hoặc bằng các phương tiện hỗ trợ như máy quay mà không cần tương tác với sự vật hiện tượng đó.

Quy trình thực hiện:

Bước 1: Quan sát sự vật hiện tượng bằng mắt thường:

Ngay sau khi được tiếp nhận vào thực tập tại phịng kế tốn, em đã chú ý quan sát các anh chị trong phòng làm việc như thế nào, sự phối hợp của mọi người trong công việc ra sao, trình tự luân chuyển chứng từ...

Bước 2: Ghi chép lại những thông tin quan trọng nhất, phục vụ cho việc nghiên cứu của mình.

Kết quả: Những thơng tin thu thập được chủ yếu về tổ chức bộ máy kế tốn và quy trình làm việc cũng như sự phối hợp của các bộ phận trong bộ máy kế toán với nhau và với các phịng ban khác trong cơng ty.

 <b>Nghiên cứu tài liệu</b>

Mục đích: Cung cấp nguồn thơng tin thứ cấp về đối tượng nghiên cứu. Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã được nghiên cứu các điều lệ trong công ty, các chứng từ, sổ sách báo cáo kế toán đồng thời, cũng kết hợp nghiên cứu các giáo trình, sách báo, các thơng tin có thể phục vụ hữu ích cho nghiên cứu trên mạng.

Nội dung: Nhằm thu thập dữ liệu thông qua việc nghiên cứu các tài liệu, văn bản hoặc các thơng tin sẵn có trên mạng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Quy trình thực hiện: Bước 1: Thu thập tài liệu

Trước hết phải kể đến L •t kế tốn 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003; 26 chuẩn mực kế tốn Viê •t Nam (trong 26 chuẩn mực này em đã nghiên cứu kỹ Chuẩn mực chung, Chuẩn mực 01, 03, 04 và 15). Tiếp đến là QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Ngồi ra, em cịn tham khảo Giáo trình kế tốn tài chính của Trường Đại học Thương Mại (NXB Thống kê/2010), mơ •t số l •n văn khác trên trên thư viê •n trường Đại học Thương Mại: Đỗ Thu Nga (2017), Kế toán chi phí xây dựng cơng trình Cải tạo, nâng cấp nhà làm việc số 01 văn phịng cơng ty TNHH KTCTTL Cầu Sơn tại công ty TNHH xây dựng Lam Dương, Khoa kế toán- kiểm toán, Đại học Thương Mại; Nguyễn Thu Thảo (2018), Kế tốn chi phí xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Nhà Hà Nội số 52,Khoa kế toán-kiểm toán, Đại học Thương Mại…

Về các tài liệu do phịng kế tốn Cơng ty cung cấp:

Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ (phiếu chi, phiếu nhâ •p kho, phiếu xuất kho...), Sổ Nhâ •t ký chung, bảng tính lương... em đã thu được những số liê •u thực tế về tình hình tâ •p hợp CP xây dựng Cơng trình Cải tạo Sửa chữa tu bổ cơng trình thủy lợi Nam Hồng ở Xã Nam Hồng

Gồm thơng tin về chi phí ngun vâ •t liê •u, nhân cơng sản xuất, các CPSX chung khác... Bước 2: Đọc và ghi chép tài liệu

Đọc và ghi chép lại các thông tin quan trọng từ những tài liệu doanh nghiệp trong phịng kế tốn của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt và những tài liệu liên quan đến các văn bản, chính sách, chế độ kế tốn của BTC và trường Đại học Thương Mại, tìm hiểu thêm trên trang web,…

Bước 3: Phân tích, tổng hợp thơng tin

Kết quả: Sau khi nghiên cứu em đã thu thập được rất nhiều thông tin về cả lý luận và thực tiễn về cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn chi phí xây lắp nói riêng. Đó là các chứng từ kế tốn, cách mà kế tốn cơng ty lên sổ, cách thức ghi sổ các loại sổ sách kế toán…

 <b>Phương pháp phân tích dữ liệu</b>

Phương pháp so sánh là phương pháp phổ biến nhất do các nghiệp vụ chủ yếu phát sinh với khối lượng tiền giao dịch lớn nên việc đảm bảo cân bằng giữa bên nợ

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

và bên có của tài khoản chi phí liên quan thuộc quyết định 15 là rất quan trọng. Các số liệu thu thập sẽ được chia nhỏ thành các vấn đề nhỏ để nghiên cứu. Từ đó thấy được điểm nổi bật cũng như những yếu kém trong cơng tác kế tốn chi phí xây dựng, tìm ra giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn tại Cơng ty.

Ngồi ra, sử dụng các thông tin đã thu thập được từ các phương pháp trên, sử dụng các phương pháp suy luận logic để đưa ra những đánh giá và kết luận tổng quát, cụ thể về bộ máy kế toán cũng như cơng tác kế tốn chi phí tại cơng ty.

Mục đích: Đưa ra được những đánh giá tổng quát và những kết luận về những tồn tại trong bộ máy kế tốn của cơng ty cũng như cơng tác kế tốn chi phí. Từ đó, đánh giá những ưu điểm đạt được và những hạn chế cần phải khắc phục và đưa ra những giải pháp hồn thiện.

Quy trình thực hiện: Tổng hợp các nguồn thông tin thu thập được và phân tích đánh giá.

Kết quả: Đánh giá được tổng quan bộ máy kế tốn và hoạt động của nó, thấy được những ưu điểm và hạn chế và đưa ra giải pháp.

<b>5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp</b>

<b>Với tên đề tài khóa luận:” Kế tốn chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ</b>

<b>phần đầu tư thương mại Phát Việt” ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu</b>

tham khảo, phụ lục bài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế tốn chi phí sản xuất xây lắp cơng trình trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng về kế tốn chi phí sản xuất xây lắp tại Cơng ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Cơng ty Cổ phần đầu tư thương mại Phát Việt

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂYLẮP CƠNG TRÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP1.1 Một số lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất xây lắp</b>

<i><b>1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến chi phí sản xuất</b></i>

Sản xuất là hoạt động chủ yếu của con người để tạo ra của cải vật chất. Trong quá trình lao động sản xuất không thể thiếu ba yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, sức lao động và đối tượng lao động. Các yếu tố này tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và được chuyển hóa vào giá trị sản phẩm dưới dạng các chi phí sản xuất.

- Khái niệm chi phí: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế tốn dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.( Theo VAS 01: khoản b đoạn 31)

<b>- Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ</b>

hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) để tiến hành hoạt động kinh doanh”

Chi phí sản xuất bao gồm:

Hao phí về lao động sống được hiểu là sức lao động được biểu hiện bằng tiền công, tiền lương phải trả cho người lao động.

Hao phí về lao động vật hóa là các chi phí về tư liệu lao động và đối tượng lao động như chi phí nguyên, nhiên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí CCDC...

<b>- Hợp đồng xây dựng: hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc</b>

tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng.( Chuẩn mực số 15-Đoạn 03)

<b>- Chi phí của hợp đồng xây dựng: biểu hiện bằng tiền tồn bộ chi phí về lao động</b>

vật hố, lao động sống và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp cần bỏ ra trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng. ( GT- Kế tốn tài chính Đại học Thương Mại – TS Nguyễn Tuấn Duy, TS Đặng Thị Hoà- NXB Thống kê- 2010).

Hoạt động xây dựng cơ bản cũng là một dạng của hoạt động sản xuất, trong đó cũng sử dụng các yếu tố trên để câu thành nên sản phẩm xây lắp. Do đó, chi phí sản

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

xuất của doanh nghiệp xây dựng là tồn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình xây dựng và cấu thành nên giá thành sản phẩm xây dựng.

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây dựng cũng mang đầy đủ các yếu tố của chi phí sản xuất, bao gồm chi phí ngun vật liệu, nhân cơng, chi phí sử dụng máy móc thi cơng và chi phí sản xuất chung: các chi phí dịch vụ mua ngồi và các chi phí bằng tiền khác….

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động cho quá trình xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp.

Chi phí nhân cơng trực tiếp (NCTT) là các chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hợp đồng xây dựng bao gồm cả khoản phải trả cho người lao động trong biên chế của doanh nghiệp và cho người lao động th ngồi (khơng bao gồm các khoản tính trích theo lương).

Chi phí sản xuất chung là tồn bộ những khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm, xây lắp của doanh nghiệp, phát sinh ở các phân xưởng hay bộ phận sản xuất.

Chi phí sử dụng máy thi cơng là tồn bộ các chi phí về vật liệu, nhân cơng và có chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công.

Doanh nghiệp xây lắp là một doanh nghiệp sản xuất trong đó q trình hoạt động sản xuất cũng là sự kết hợp của các yếu tố, sức lao động của con người, tư liệu lao đông và đối tượng lao động. Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là q trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tương ứng chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL, và trong nền kinh tế thị trường các yếu tố chi phí được biểu hiện bằng tiền.

Vậy chi phí xây lắp là biểu hiện bằng tiền tồn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất và xây lắp trong một thời kỳ nhất định.

Tuy nhiên trong quá trình xây lắp doanh nghiệp phát sinh rất nhiều khoản chi phí ngồi hoạt động sản xuất xây lắp. Theo chế độ kế tốn hiện hành, chỉ những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất xây lắp nhằm tạo ra sản phẩm xây lắp mới được coi là chi phí sản xuất xây lắp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<i><b>1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp</b></i>

Đối với doanh nghiệp xây dựng thì việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chi phí mà cịn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng CT, HMCT ở từng thời điểm nhất định. Do vậy, phân loại chi phí phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất. Tùy theo nhu cầu quản lý của nhà quản trị mà các loại chi phí được sắp xếp, phân loại theo các cách thức khác nhau.

 Phân loại chi phí xây dựng theo nội dung kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí sản xuất mang một nội dung kinh tế riêng, ngồi ra khơng phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của chi phí như thế nào. Ta có thể phân loại như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: là giá trị của các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng trong q trình sản xuất sản phẩm.

- Chi phí nhân công: là các khoản tiền lương, tiền công tác các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của cơng nhân sản xuất trong doanh nghiệp.

- Chi phí cơng cụ dụng cụ là phần giá trị hao mịn của các loại cơng cụ dụng cụ trong q trình xây lắp.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là tồn bộ số tiền tính khấu hao TSCĐ sử dụng vào hoạt động xây lắp của doanh nghiệp.

- Chi phí dịch vụ mua ngồi: là tồn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về các dịch vụ bên ngồi sử dụng vào q trình xây lắp của doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại.

- Chi phí khác bẳng tiền: là tồn bộ các khoản chi phí phát sinh trong q trình sản xuất xây lắp ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và được thanh tốn bằng tiền.

Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế chỉ rõ quá trình hoạt động xây lắp doanh nghiệp phải phân bố ra các loại chi phí gì, nó là cơ sở để kế tốn tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, phục vụ lập bảng thuyết minh, báo cáo tài chính, là cơ sở để phân tích kiểm tra dự tốn chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật tư, là cơ sở để tính mức tiêu hao vật chất thu nhập quốc dân.

 Phân loại chi phí xây lắp theo mục đích cơng dụng của chi phí:

Khơng xét đến nội dung kinh tế của chi phí, tiêu thức phân loại này chỉ rõ chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho từng lĩnh vực hoạt động, từng địa điểm phát sinh chi phí,

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục và phân tích tình hình thực hiện giá thành. Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất được chi thành các khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu kết cấu, vật liệu luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp, khơng bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi cơng.

- Chi phí nhân cơng trực tiếp: Là chi phí về tiền lương, tiền cơng, các khoản phụ cấp có tính chất lượng của nhân công trực tiếp xây lắp để hồn chỉnh sản phẩm xây lắp, khoản mục này khơng bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản phẩm xây lắp và chi phí tiền lương nhân viên quản lý đội, nhân viên điều khiển máy thi cơng.

- Chi phí sử dụng máy thi cơng: Là tồn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp cơng trình bao gồm: chi phí khấu hao máy thi cơng, chi phí sửa chữa lớn sửa chữa thường xuyên máy thi công, chi phí nhiên liệu và động lực dùng cho máy thi cơng và các khồn chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi cơng chi phí di chuyển, tháo, lắp máy thi cơng. Khoản mục chi phí máy thi cơng khơng bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương cơng nhân điều khiển máy.

- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí trực tiếp khai thác ngồi các khoản chi phí phát sinh ở tổ đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của tổ, đội và chi phí liên quan đến hoạt động của tổ đội.

 Các cách phân loại chi phí xây lắp khác:

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và mức độ hoạt động thì chi phí gồm: chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp.

- Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí thì chi phí gồm: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm thì chi phí gồm: chi phí cơ bản và chi phí chung.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Như vậy mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng đối tượng quản lý và từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về tồn bộ chi phí phát sinh trong phạm vi từng doanh nghiệp.

<i><b>1.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp</b></i>

1.1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để chi phí sản xuất được tập hợp theo đó. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế tốn chi phí sản xuất. Trong q trình sản xuất, các chi phí sản xuất thường phát sinh ở nhiều địa điểm (tổ, đội, phân xưởng…). Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản cần căn cứ vào các yếu tố sau:

<b>- Căn cứ vào tính chất sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm quy trình cơng</b>

nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp…

<b>- Đặc điểm của sản phẩm</b>

<b>- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp</b>

Trong sản xuất xây lắp, với tính chất phức tạp của quy trình cơng nghệ, loại hình sản xuất đơn chiếc, sản phẩm xây lắp có giá trị kinh tế lớn, thường được phân chia thành nhiều khu vực, nhiều bộ phận thi cơng. Mỗi cơng trình, hạng mục cơng trình đều có dự tốn, thiết kế riêng, cấu tạo vật chất khác nhau nên tuỳ thuộc vào cơng việc cụ thể, trình độ quản lí của mỗi doanh nghiệp xây lắp mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là từng cơng trình, hạng mục cơng trình hay từng đơn đặt hàng.

Việc xác định đối tượng hạch tốn chi phí là khâu đầu tiên, cần thiết của cơng tác hạch tốn chi phí xây lắp. Chỉ có xác định đúng đắn đối tượng hạch tốn chi phí mới có thể tổ chức tốt cơng tác hạch tốn.Trên cơ sở đối tượng hạch tốn chi phí, kế tốn lựa chọn phương pháp hạch tốn chi phí thích ứng.

1.1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp

Phương pháp kế tốn chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản mục chi phí sản xuất phát sinh theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Thơng thường tại các DN hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp CPSX. Ngay từ ban đầu chi phí sản xuất phát sinh được phản ánh riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nên đảm bảo độ chính xác cao. Phương pháp này cho phép tập hợp và hạch toán một cách chính xác các chi phí vào đúng đối tượng song lại yêu cầu kế toán tổ chức đúng cơng tác hạch tốn một cách tỉ mỉ cụ thể từ khâu lập chứng từ ban đầu đến khâu tổ chức tài khoản, hệ thống sổ kế toán…theo đúng đối tượng kế tốn tập hợp chi phí đã xác định.

 Phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp:

Điều kiện áp dụng: Các loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế tốn khơng thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó. Phương pháp tập hợp: Theo phương pháp này, khi các chi phí phát sinh kế tốn tiến hành tập hợp chi phí cho tất cả các đối tượng cần tập hợp chi phí có liên quan, sau đó kế tốn tiến hành phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý. Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ là tùy thuộc vào đặc thù của từng doanh nghiệp, song cần lưu ý tính chính xác, độ tin cậy của thơng tin vì chi phí phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn. Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng được tiến hành theo trình tự như sau:

 Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo cơng thức: H=

Trong đó

H: Hệ số phân bổ chi phí C: Tổng chi phí cần phân bổ

Ti: Tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ các đối tượng i

 Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể: Ci= Ti x H

Với phương pháp phân bổ gián tiếp, mức độ chính xác của chi phí sản xuất tính cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<i><b>1.1.4 Yêu cầu, nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất</b></i>

 u cầu của kế tốn chi phí sản xuất

Việc tiết kiệm chi phí là mục tiêu của tất cả DN chứ không chỉ riêng DN xây lắp. Trong các DN xây lắp để đảm bảo mỗi công trình, khối lượng cơng việc hồn thành phải mang lại một mức lãi tối thiểu, do đó yêu cầu quản lý đặt ra với cơng tác quản lý chi phí sản xuất là phải:

- Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý như phân loại chi phí kết hợp với phân loại theo khoản mục trong giá thành để nắm được nguyên nhân tăng giảm của từng yếu tố trong từng khoản mục để có kế hoạch điều chỉnh.

- Mỗi cơng trình đều phải lập dự tốn chi phí theo từng khoản mục, từng yếu tố chi phí, theo từng loại vật tư, tài sản.

- Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với dự tốn để tìm ngun nhân vượt chi so với dự tốn và có hướng khắc phục.

 Nhiệm vụ kế tốn chi phí sản xuất

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải tăng cường cơng tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý giá thành nói riêng. Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Phản ánh kịp thời, chính xác tồn bộ chi phí thực tế phát sinh trong q trình sản xuất, tính tốn chính xác giá thành xây lắp theo đối tượng tính giá thành, hạch tốn chi phí sản xuất xây lắp phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí.

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư lao động sử dụng máy thi cơng và các dự tốn chi phí khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngồi kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng... trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời.

- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng cơng tác xây dựng đã hồn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định.

- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh ở từng cơng trình, hạng mục cơng trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất... trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất cơng tác xây lắp, cung cấp chính xác kịp

</div>

×