Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (661.66 KB, 142 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<i>Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng bản thân tơi. Cácsố liệu trong luận văn là trung thực.</i>
<i>Kết quả của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kì cơng trình nào.</i>
<b>Học viên</b>
<b>Bùi Như Ý</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><i>Tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành đến:PGS.TS. Trần Hữu Tuấn, đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tơi trong q trìnhnghiên cứu và hồn thành luận văn.</i>
<i>Q Thầy Cô, các đồng nghiệp, bạn bè thân hữu và Gia đình đã hỗ trợ,tạo điều kiện, động viên tơi trong quá trình thực hiện luận văn.</i>
<b>Tác giả luận văn</b>
<b>Bùi Như Ý</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>Tên đề tài: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNHĐÀO TẠO NGHỀ QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN HỆ TRUNG CẤP CỦATRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN.</b>
<b>1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu</b>
- Mục đích nghiên cứu: Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp tại Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên. Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp tại Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên cho thời gian tới.
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp tại Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên.
<i><b>- Đối tượng điều tra: Khảo sát các bên liên quan về chất lượng của CTĐT</b></i>
nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp tại Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên gồm người làm chương trình (GV, cán bộ nhà trường), người học (sinh viên) và nhà tuyển dụng..
<b>2. Phương pháp nghiên cứu</b>
Để đạt được mục đích của đề tài, trong q trình nghiên cứu tơi đã sử dụng các phương pháp: Điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu; thống kê mô tả, sử dụng phần mềm SPSS và excel để phân tích các yếu tố thống kê cơ bản.
<b>3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận</b>
<b>Qua kết quả khảo sát sinh viên nghề Quản trị khách sạn đã tốt nghiệp, và sinh</b>
viên đang học tại Trường TCN Vùng Tứ Giác Long Xuyên, các nhà tuyển dụng kinh doanh về dịch vụ lưu trú và ăn uống trên địa bàn tỉnh Kiên Giang về chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn. Kết quả nghiên cứu cho phép rút ra một số kết luận như sau:
- Chương trình đào tạo cơ bản đáp ứng nhu cầu người học. Tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành hợp lý: 30% lý thuyết, 70% thực hành.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">- Chưa có nhiều hình thức kiểm tra đánh giá hơn để SV chủ động, sáng tạo hơn trong quá trình học, 11.3% SV đánh giá ít hài lịng vì chương trình đào tạo cịn một số mơn thiên về lý thuyết, cần cho SV thực hành và trải nghiệm thực tế nhiều hơn.
- Đào tạo ngoại ngữ chưa có hiệu quả cao, kỹ năng mềm chưa đào tạo chuyên sâu.
<b>Tác giả</b>
<b>Bùi Như Ý</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...7</b>
<b>4.1. Đối tượng nghiên cứu...7</b>
<b>4.2. Phạm vi nghiên cứu:...7</b>
<b>5. Phương pháp nghiên cứu...7</b>
<b>6. Bố cục của luận văn...9</b>
<b>PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...10</b>
<b>CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNGCHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO...10</b>
<b>1.1. Một số khái niệm liên quan...10</b>
<b>1.1.1. Chương trình đào tạo...10</b>
<b>1.1.2. Chất lượng chương trình đào tạo...11</b>
<b>1.1.2.1. Chương trình...11</b>
<b>1.1.2.2. Chương trình đào tạo...12</b>
<b>1.1.2.3. Chất lượng chương trình đào tạo...14</b>
<b>1.2. Đánh giá chất lượng chương trình đào tạo...15</b>
<b>1.3. Tổng quan một số mơ hình và tiêu chí đánh giá chất lượng một chươngtrình đào tạo...18</b>
<b>1.3.1. Mơ hình CIPP (Context – Input – Process – Product)...18</b>
<b>1.3.2. Mơ hình ĐBCL cấp CTĐT theo AUN-QA...21</b>
<b>1.3.3. Bộ tiêu chí cấp chương trình đào tạo của đại học quốc gia Thành phố HồChí Minh...22</b>
<b>1.3.4. Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình đào tạo theo Thơng tư15/2017/TT-BLĐTBXH Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượnggiáo dục nghề nghiệp của Bộ Lao động Thương Bình và Xã hội...25</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>1.4. Đề xuất Bộ tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình đàotạo hệ trung cấp nghề Quản trị khách sạn của Trường Trung cấp nghề Vùng</b>
<b>Tứ Giác Long Xuyên...35</b>
<b>TIỂU KẾT CHƯƠNG 1...38</b>
<b>CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNHĐÀO TẠO NGHỀ QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN HỆ TRUNG CẤP CỦATRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN...39</b>
<b>2.1. Giới thiệu Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên...39</b>
<b>2.1.1. Giới thiệu chung...39</b>
<b>2.1.2. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giảng viên...41</b>
<b>2.1.3. Cơ sở vật chất...45</b>
<b>2.1.4. Quy mơ đào tạo...48</b>
<b>2.1.5. Tình hình đào tạo ngành du lịch tại Trường Trung cấp nghề Vùng TứGiác Long Xuyên...49</b>
<b>2.2. Giới thiệu về chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấpTrường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên...50</b>
<b>2.2.1. Thực trạng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấpcủa Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên...50</b>
<b>2.2.1.1. Nhiệm vụ, vai trò, và ý nghĩa của đào tạo nghề Quản trị khách sạn....50</b>
<b>2.2.1.2. Những nguyên tắc đào tạo nghề Quản trị khách sạn tại Trường Trungcấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên...52</b>
<b>2.2.1.3 Nội dung đào tạo nghề Quản trị khách sạn tại Trường Trung cấp nghềVùng Tứ Giác Long Xuyên...53</b>
<b>2.2.2. Kết quả triển khai, thực trạng tuyển sinh, tổ chức đào tạo của TrườngTrung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên từ năm 2017 – 2019...56</b>
2.3. Kết quả khảo sát đánh giá của người học về chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp của Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên...57
2.3.1. Thông tin về mẫu khảo sát...57
2.3.2. Kết quả khảo sát người học về đánh giá chất lượng CTĐT...59
2.4. Đánh giá chung về chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp của Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên...66
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">2.4.1. Ưu điểm và nguyên nhân...66
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân...67
<b>TIỂU KẾT CHƯƠNG 2...69</b>
<b>CHƯƠNG 3 – GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA CHƯƠNGTRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN HỆ TRUNG CẤP CỦATRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VÙNG TỨ GIÁC LONG XUYÊN...71</b>
3.1. Những cơ sở để xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng của chương trình đào tạo nghềQuản trị khách sạn hệ trung cấp của Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên ...70
3.1.1. Xu hướng phát triển du lịch và yêu cầu về nhân lực du lịch trong thời gian tới ...70
3.1.2. Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 71 3.1.3. Định hướng phát triển giáo dục, đào tạo, dạy nghề của tỉnh Kiên Giang...76
3.2. Các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp của Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên ...77
3.2.1. Xây dựng chuẩn đầu ra của các chương trình nghề Quản trị khách sạn phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp và thực tiễn...77
3.2.2. Đảm bảo các điều kiện giảng dạy thực hành nghề Quản trị khách sạn...81
3.2.3. Tổ chức giám sát tốt hoạt động giảng dạy của giảng viên...84
3.2.4. Tổ chức thực hiện và quản lý nội dung, quy trình thi tốt nghiệp...87
<b>TIỂU KẾT CHƯƠNG 3...90</b>
<b>PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...91</b>
1. Kết luận...91
2. Kiến nghị...92
2.1. Đối với Nhà nước...92
2.2. Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch...93
2.3. Đối với Ủy ban nhân dân Tỉnh Kiên Giang...93
2.4. Đối với Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên...93
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO...94</b>
<b>PHỤ LỤC...97</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT</b>
1 AEC <sup>ASEAN Economic Communit</sup>
2 <sub>AUN-QA</sub> <sup>ASEAN University Network - Quality </sup> Assurance
3 CBQL, GV, NV Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 4 CHXHCN Cộng hịa xã hội chủ nghĩa
5 CNH, HĐH Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa 6 CNTT Cơng nghệ thơng tin
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Đất nước ta trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa mạnh mẽ, q trình chuyển dịch cơ cấu lao động cũng theo đó mà thay đổi theo hướng tích cực. Những chính sách thu hút đầu tư đang ngày càng được hoàn thiện. Chất lượng của nguồn nhân lực vốn được xem là khâu then chốt để nâng cao tính bền vững của nền kinh tế, của phát triển xã hội thì vẫn cịn nhiều hạn chế hay nói đúng hơn là vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập. Chính vì vậy, chính phủ đã phê duyệt chiến lược phát triển nguồn nhân lực đến năm 2035 nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam, với chỉ số ước đạt 55% lao động có tay nghề cao, nhằm đáp ứng được thách thức của nền kinh tế thị trường trong hiện tại và tương lai. Thơng qua chiến lược này, chính phủ kỳ vọng người lao động có đủ trình độ, độ nhạy cảm đối mặt với một thách thức rất lớn là mơi trường làm việc mang tính cạnh tranh. Cạnh tranh với lao động trong nước và cạnh tranh với lao động nước ngồi, khi tham gia vào q trình xuất khẩu lao động hay khi lao động nước ngoài trực tiếp vào làm việc tại Việt Nam. Từ đây, vấn đề đào tạo nghề được chú trọng hơn bao giờ hết. Bởi lẽ, chỉ khi chất lượng đào tạo được cải thiện thì nguồn lao động mới có thể đáp ứng được nhu cầu của ngành nghề, công việc nói chung. Với quan điểm đào tạo nghề là sự nghiệp của Đảng và Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động, đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượng khách quốc tế đến cũng như khách du lịch nội địa ngày càng tăng. Ngành du lịch Việt Nam có sự tăng trưởng ổn định, bình qn tăng trên 15% cả về số lượng khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Năm 2018, du lịch Việt Nam đón nhận khoảng 15,6 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ trên 80 triệu lượt khách nội địa, tổng thu đạt đến con số 620.000 tỷ đồng Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn là địa chỉ u thích của du khách quốc tế. Du lịch đang ngày càng nhận được sự quan tâm của toàn xã hội. Chất lượng và tính cạnh tranh của du lịch và dịch vụ du lịch là những vấn đề nhận được nhiều sự chú ý và thảo luận rộng rãi.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Riêng đối với lĩnh vực Du lịch – Khách sạn, công tác phát triển nhân lực ngành Du lịch mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều bất cập cần giải quyết như: Quản lý còn chồng chéo; mục tiêu đào tạo chưa rõ ràng, đào tạo còn manh mún cả về quy mơ và cơ cấu, chất lượng chương trình đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra.
Tại tỉnh Kiên Giang, TP đảo Phú Quốc đang phát triển rầm rộ với nhiều dự án nghỉ dưỡng cao cấp mang đẳng cấp quốc tế, nhu cầu nhân lực khách sạn là rất lớn và đặc biệt là nguồn nhân lực Khách sạn phải có chất lượng cao. Theo cổng thơng tin điện tử của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ngày 21/08/2018, cả nước có trên 1,3 triệu lao động du lịch, chiếm khoảng 2,5% tổng lao động cả nước; trong đó chỉ có 42% được đào tạo về du lịch, 38% được đào tạo từ các ngành khác chuyển sang và khoảng 20% chưa qua đào tạo chính quy mà chỉ được huấn luyện tại chỗ. Chính vì thế, số lao động có chun mơn, kỹ năng cao vừa thiếu, vừa yếu, nhưng số lao động chưa đáp ứng yêu cầu lại dư thừa.
Ngoài ra, theo đánh giá chung hiện nay của các nhà tuyển dụng, ước tính chỉ khoảng 65-70% nguồn nhân lực tốt nghiệp đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng, chưa kể một tỉ lệ học sinh - sinh viên được đào tạo ra trường lựa chọn làm việc trong các nhóm ngành kinh tế khác. Điều này gây nên khó khăn lớn cho các nhà tuyển dụng và các trường đào tạo, nguồn cung chưa đáp ứng được cầu.
Mỗi năm, Trường trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên đào tạo được vài trăm sinh viên có chất lượng. Sinh viên được trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên sâu về nghề Quản trị khách sạn. Biết rõ được đặc điểm giá trị của nghề cùng với tài nguyên và địa phương mình đang làm việc. Cung cấp cho sinh viên những kinh nghiêm thực tiễn liên quan đến ngành khách sạn, cùng với quy trình tổ chức logic. Tuy nhiên, hiện nay với sự phát triển công nghệ cùng quá trình bảo tồn, phát triển ngành du lịch của Việt Nam cũng như thế giới đặt ra cho nhà trường cần có biện pháp tích cực hơn nữa để đổi mới để nâng cao chất lượng chương trình đào tạo. Từ thực tế trên, tác giả thực hiện đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị Khách sạn hệ Trung cấp tại trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên” nhằm có một nghiên cứu khoa học đánh giá khách quan chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân, từ đó mới đề ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">chương trình đào tạo nghề này tại trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên.
<b>2. Lịch sử nghiên cứu </b>
Ở Việt Nam trong những năm qua, đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về nâng cao chất lượng chương trình đào tạo của các trường trung cấp chuyên nghiệp và đại học như:
- Đề tài: “Xây dựng lại chuẩn đầu ra nhằm nâng cao chất lượng chương trình đào tạo kỹ thuật cơ khí tại đại học Thái Nguyên” (Luận án Tiến sĩ quản lý giáo dục - Phạm Văn Hùng - Đại học Thái Nguyên, năm 2014): luận án đưa ra cái nhìn tổng thể về thực trạng chất lượng chương trình đào tạo, từ đó đề ra những giải pháp nâng cao chất lượng chương trình đào tạo kỹ thuật cơ khí tại đại học Thái Nguyên.
- Đề tài: “Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực du lịch tại các trường Trung cấp du lịch trên địa bàn tỉnh Hải Dương: Nghiên cứu điển hình tại trường Trung cấp Kỹ thuật Khách sạn và Du lịch” (Luận văn Thạc sĩ du lịch Nguyễn Hải Dương -Đại học KHXHNV Hà Nội, năm 2013): Nội dung của luận văn là đánh giá chung thực trạng chất lượng đào tạo nhân lực du lịch của Trường Trung cấp Kỹ thuật Khách sạn và Du lịch, đề xuất giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực du lịch tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Khách sạn và Du lịch.
- Đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tại Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng” (Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh – Trần Lê Uyên – Đại học Đà Nẵng, năm 2013): Đề tài cũng chủ yếu phân tích thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tại Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng, từ đó đưa ra các giải pháp để phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tại trường [28].
Tác giả Phùng Rân đã nghiên cứu tổng kết đưa ra 5 tiêu chí đánh giá chương trình như sau: Tiêu chí 1: chương trình được xây dựng phù hợp với sự phân cấp, phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân; Tiêu chí 2: chương trình phải thực hiện, phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật, cơng nghệ trong nước; Tiêu chí 3: chương trình giúp tạo ra lực lượng lao động phù hợp với phân cơng lao động xã hội; Tiêu chí 4: chương trình phải quan tâm đến yêu cầu chủ động hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới; Tiêu chí 5: chương trình liên thơng tạo điều kiện thuận tiện để người học có thể học suốt đời một cách kinh tế nhất [18].
Tác giả Trần Khánh Đức với bài báo khoa học “Phát triển và đánh giá chương
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">trình đào tạo giáo viên trong nền giáo dục hiện đại” trong kỷ yếu Hội thảo “Đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp đánh giá đối với giáo dục phổ thông, cao đẳng và đại học sư phạm”, đã đề cập đến 6 tiêu chí đánh giá chương trình đó là: 1) Tính định hướng mục tiêu, 2) Tính hệ thống, 3) Tính hiện đại, 4) Tính hiệu quả, 5) Tính khả thi, 6) Khả năng cập nhật và đánh giá liên tục trong quá trình thực hiện [10].
Trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, sử dụng bộ tiêu chí để tự đánh giá cấp chương trình đào tạo dành cho các trường thành viên dựa trên các tiêu chí tự đánh giá cấp chương trình của mạng lưới đảm bảo chất lượng của các nước ASEAN bao gồm 17 tiêu chuẩn (với 98 tiêu chí) [11]. Mơ hình này chú trọng tới đánh giá 4 yếu tố: Kết quả học tập mong muốn, Kết quả đạt được, Sự thỏa mãn của các bên liên quan, Đảm bảo chất lượng và chuẩn đối sánh quốc tế. Theo quan điểm của AUN khi đánh giá chất lượng một chương trình đào tạo, điều quan tâm là xem đơn vị đào tạo đặt những mục tiêu gì, mong muốn của nhà trường người tốt nghiệp đạt được những kiến thức, kỹ năng và thái độ đáp ứng yêu cầu ngành nghề mà họ theo học. Sự thỏa mãn của các bên liên quan là những chỉ số rất quan trọng đánh giá chương trình đào tạo.
Nhóm tác giả Bùi Liên Hà, Nguyễn Phương Chi với bài viết “Nghiên cứu một
<i><b>số mơ hình đánh giá chương trình đào tạo”, đã đưa ra vai trị của “Đánh giá chương</b></i>
<i>trình đào tạo trong giáo dục đóng một vai trị quan trọng trong tồn bộ q trìnhxây dựng và phát triển chương trình. Thơng qua cơng tác đánh giá, các nhà giáodục sẽ đưa ra các quyết định nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả chương trìnhđào tạo. Bài viết giới thiệu một số mơ hình đánh giá chương trình đào tạo đã vàđang sử dụng phổ biến trên thế giới. Các nhà giáo dục có thể lựa chọn và kết hợpmột hay nhiều mơ hình đánh giá chương trình đào tạo tùy thuộc vào bối cảnh vàcác yêu cầu đối với kết quả đánh giá”. </i>
Trên cơ sở nhận định nguồn nhân lực Đông Nam Á, tác giả đã tổng quan mô hình nghiên cứu như:
Một số mơ hình đánh giá chương trình đào tạo phổ biến trên thế giới hiện nay Mơ hình CIPP (Context – Input – Process – Product);
Mơ hình Kirkpatrick; Mơ hình 5 cấp độ của Kaufman.
<b>Theo nhóm tác giả: “Việc lựa chọn một mơ hình đánh giá chương trình đào tạo</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">sẽ phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau bao gồm mục tiêu đánh giá, thời điểm đánh giá, ngân sách cho công tác đánh giá, đối tượng tham gia đánh giá và mức độ yêu cầu của kết quả đánh giá”.[13]
Dưới nhận định của tác giả Nguyễn Tân Chung và Phạm Xuân Hậu trong bài
<i>viết “Giải pháp đào tạo nhân lực du lịch chất lượng cao của trường ĐH Văn hiếnđáp ứng đủ nhu cầu hội nhập”. Qua thống kê của tác giả “Hiện nay (2016), theo</i>
thống kê của ngành du lịch, cả nước có khoảng 156 cơ sở tham gia đào tạo chuyên ngành du lịch ở trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp và đào tạo ngắn hạn, gồm: 48 trường đại học, 43 trường cao đẳng (trong đó có 10 trường cao đẳng nghề), 40 trường trung cấp (trong đó có 4 trường trung cấp nghề), 2 công ty đào tạo và 23 trung tâm, lớp đào tạo nghề, có 1 trường duy nhất trực thuộc doanh nghiệp đào tạo chuyên ngành du lịch khách sạn, nhà hàng. Các quy định về mã ngành/nghề đào tạo được ban hành với 4 chương trình bậc đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, 6 nghề bậc cao đẳng và trung cấp nghề, 2 ngành chủ yếu cho hệ sau đại học gồm Du lịch và Quản lý kinh tế (Kinh tế du lịch)”. Từ đó phân tích hạn chế yếu kém trong đào tạo
<i>ngành du lịch, một trong những nguyên nhân do “Chất lượng đội ngũ Giảng viên(GV): Sự thiếu hụt đội ngũ GV có trình độ chuyên môn cao và đúng chuyên ngànhlà vấn đề đáng quan tâm nhất hiện nay với tất cả các trường. Đã đào tạo nhân lựcdu lịch trình độ đại học và cao đẳng hơn 20 năm nay, nhưng phần lớn giảng viên làngười được đào tạo từ các ngành khác (ngành văn hóa, xã hội, quản trị kinhdoanh); việc giảng dạy về du lịch chủ yếu dựa vào vốn kiến thức tự học, tổng hợptừ nhiều nguồn, từ nhiều kinh nghiệm. Mặt khác, trình độ và khả năng sử dụngngoại ngữ, công nghệ thông tin tuy được cải thiện đáng kể nhưng đa phần chưa tựtin sử dụng trong cơng tác chun mơn (dịch giáo trình, giảng dạy chun mơn).Chương trình đào tạo: Cịn mang nặng tính hàn lâm, mất cân đối giữa lý thuyết vàthực hành. Đào tạo nặng lý thuyết mà thiếu thực hành nên khả năng tiếp cận thựctế và thích nghi với mơi trường làm việc kém, giao tiếp cơ bản trong công việc chưađạt yêu cầu đặc biệt là sử dụng ngoại ngữ”. [7]</i>
<i>Bài viết “Phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam” của tác giả Nguyễn Văn</i>
Đính (2014). Với nhận định về thực trạng nhân lực ngành du lịch, tác giả đã đưa ra cách thức nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch, trong đó nhấn mạnh vai
<i>trị của ĐNGV ngành du lịch “…đầu tư xây dựng mới một số cơ sở đào tạo ở</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><i>những vùng: Tây Bắc, Tây Nguyên, miền Trung và khu vực đồng bằng sông CửuLong. Nâng cấp, đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo hiện có, bảo đảm gắngiữa học lý thuyết với thực hành nghề nghiệp; xây dựng khung chương trình, mãngành đào tạo du lịch khoa học, hợp lý. Ðội ngũ giảng viên không ngừng đượcnâng cao trình độ và phát triển chun sâu thơng qua đào tạo mới, đào tạo lại vàbồi dưỡng, trau dồi kinh nghiệm và thực tế dưới mọi hình thức ở trong nước cũngnhư ngồi nước, đồng thời ln tìm cách và có cơ chế nhằm thu hút giảng viên cókinh nghiệm thực tế”.[12]</i>
Các cơng trình nghiên cứu của các tác giả nêu ở trên dù mang tính khái quát hay phân tích chun sâu về một khía cạnh nào đó về chất lượng chương trình đào tạo nói chung và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo nghề nói riêng đều là những cơng trình nghiên cứu có giá trị cả về mặt lý luận và mặt thực tiễn. Song, đến nay chưa có đề tài hay nghiên cứu nào đi sâu tìm hiểu về giải pháp nâng cao chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp của Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng để đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp của Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên là cần thiết và nếu khả thi sẽ đóng góp chung để nâng cao năng lực chuyên mơn, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch nói chung.
Các nghiên cứu trên hầu hết đề cập tới vấn đề phát triển đội ngũ làm việc trong ngành Du lịch; các giải pháp để phát triển du lịch của một tỉnh hay các biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo, dạy nghề du lịch của các Trường nói chung mà chưa có cơng trình nào nghiên cứu về nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ du lịch tại
<i><b>Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên. Do vậy, đề tài: “Nâng cao</b></i>
<i><b>chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp củaTrường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên” là một đề tài mới, tiếp cận</b></i>
cụ thể một lĩnh vực chưa được đề cập nhiều. Tác giả mong muốn có những đóng góp nhất định vào chất lượng đào tạo nghiệp vụ Quản trị khách sạn tại Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên trong thời gian tới.
<b>3. Mục tiêu nghiên cứu3.1. Mục tiêu chung</b>
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">khách sạn hệ trung cấp của Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên, đề tài đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng chương trình đào tạo hệ trung cấp nghề này.
<b>3.2 Các mục tiêu cụ thể</b>
1) Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng chương trình đào tạo;
2) Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp tại Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên;
3) Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp tại Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên cho thời gian tới.
<b>4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu</b>
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là những vấn đề lý luận và thực tiễn, về chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp của Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên.
- Đối tượng điều tra: sinh viên đang theo học ở Trường Trung cấp nghề và sinh viên đã tốt nghiệp.
<b>4.2. Phạm vi nghiên cứu: </b>
+ Về thời gian: Số liệu thứ cấp nghiên cứu giai đoạn 2017 – 2021; số liệu sơ cấp khảo sát tại thời điểm tháng 01/2022, giai đoạn học kỳ I năm học 2021 – 2022.
+ Về không gian: Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên.
+ Về nội dung: Nghiên cứu đánh giá chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp của Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên từ góc độ người học.
<b>5. Phương pháp nghiên cứu </b>
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các cơng trình nghiên cứu trước, các tạp chí, sách chuyên khảo, và từ các báo cáo của Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành liên lạc thu thập ý kiến của các bên liên quan về chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">+ Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu đối với cán bộ và nhà tuyển dụng.
+ Phương pháp điều tra xã hội học nhằm khảo sát 2 nhóm sinh viên, bao gồm sinh viên đang theo học chương trình đào tạo nghề QTKS hệ trung cấp của Trường TCN VTGLX và nhóm sinh viên đã tốt nghiệp.
Quy mơ và phương pháp chọn mẫu: quy mô mẫu xác định theo công thức Taro Yamane (1967) như sau:
Với n: quy mô mẫu điều; N tổng thể (là bao nhiêu), e sai số cho phép (5 hoặc 10%), từ đó thay vào cơng thức để có quy mơ mẫu khảo sát
Quy mô mẫu dự kiến là 120 sinh viên đang theo học và 60 sinh viên đã tốt nghiệp. Trong phạm vi, đề tài khó khảo sát hết sinh viên đã ra trường do mỗi em ra trường đều làm việc, công tác ở nhiều tỉnh, thành. Nên đề tài chỉ tiến hành khảo sát 60 sinh viên đã ra trường và đang làm việc ở Tỉnh Kiên Giang. Để đảm bảo thu được số mẫu như dự kiến, đề tài tiến hành khảo sát 120 sinh viên đang theo học và 60 sinh viên đã tốt nghiệp.
Đánh giá chương trình chất lượng đào tạo là đánh giá năng lực làm việc và phát triển nghề nghiệp của người lao động sau đào tạo. Năng lực của sinh viên trong và sau quá trình đào tạo được tiếp cận trên các yếu tố như trình độ, khả năng ứng dụng kiến thức, kỹ năng được đào tạo của người học trong thực tiễn; Sự thành đạt của người được đào tạo nghề trong thực tiễn cuộc sống và sự thích nghi của người học với q trình thay đổi của thực tiễn khách quan
Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra nhằm thu nhập thông tin xác định thực trạng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn tại Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên. Sử dụng phiếu thăm dò ý kiến sinh viên bằng các câu hỏi trắc nghiệm tập trung vào các nội dung đã nêu ở trên. Kết quả thu được được xử lí bằng các phương pháp thống kê.
- Việc xây dựng phiếu và tiến hành khảo sát gồm 3 bước:
+ Bước 1: Khảo sát thử trên một nhóm mẫu với mục đích hồn thiện và chính xác các mẫu điều tra. Xin ý kiến chuyên gia về mẫu phiếu điều tra.
+ Bước 2: Tiến hành khảo sát bằng phương pháp phát phiếu trưng cầu ý kiến
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">cho SV theo bộ phiếu đã hoàn thiện; hướng dẫn để họ hiểu và làm đúng yêu cầu đặt ra.
+ Bước 3: Thu hồi phiếu khảo sát, rà soát và loại bỏ những phiếu không hợp lệ. - Xử lý kết quả khảo sát:
- Sử dụng phương pháp thống kê mơ tả để xử lí các số liệu, kết quả nghiên cứu thu thập được trong quá trình nghiên cứu.
- Thang điểm và cách tính điểm trung bình:
+ Phân loại các loại phiếu theo từng nhóm khách thể khảo sát, nhập vào bảng tính excel, thống kê số lượng trả lời, cuối cùng sử dụng cơng thức tính điểm trung bình và tỷ lệ phần trăm như sau:
+ Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong luận văn này với quy định như sau:
Mức 5: Rất quan trọng/Rất đồng ý. Mức 4: Quan trọng/Đồng ý.
Mức 3: Phân vân/ khơng có ý kiến
Mức 2: Khơng quan trọng/Khơng đồng ý.
Mức 1: Hồn tồn khơng quan trọng/ Hồn tồn khơng đồng ý.
<b>6. Bố cục của luận văn </b>
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở khoa học về đánh giá chất lượng chương trình đào tạo.
Chương 2. Đánh giá thực trạng chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp của Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên.
Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng chương trình đào tạo nghề Quản trị khách sạn hệ trung cấp của Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><i><b>1.1.1. Chương trình đào tạo</b></i>
Chương trình đào tạo thể hiện trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình [18]. Chương trình đào tạo được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp [18].
Theo Wentling (1993), chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo. Hoạt động đó có thể chỉ là một khóa đào tạo kéo dài một vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm. Bản thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những gì người học có thể đạt được sau khi tham gia chương trình. Mặt khác chương trình đào tạo cịn phác họa ra qui trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ.
Theo Thơng tư 04/2016/TT-BGDĐT, chương trình đào tạo bao gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học cần đạt được sau khi tốt nghiệp; nội dung, phương pháp và hoạt động đào tạo; điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai đào tạo ngành học đó [24].
Như vậy, khái niệm chương trình đào tạo được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau nhưng về cơ bản đều xem chương trình đào tạo chính là bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo để đạt được mục tiêu đào tạo trong một khuôn khổ thời gian.
1.1.2. Chất lượng chương trình đào tạo
<i>1.1.2.1. Chương trình</i>
Chương trình: Theo các chuyên gia GD, việc nghiên cứu CT là một trong những lĩnh vực nghiên cứu khó khăn và phức tạp của GD. CT thay đổi theo sự phát triển của xã hội và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như người học, người dạy,
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">người tuyển dụng lao động, các tổ chức tơn giáo, chính trị... nên có nhiều quan niệm khác nhau và làm các khái niệm này trở nên phức tạp. Tùy vào cách lý giải người ta có thể hiểu và định nghĩa CT khác nhau.
Theo các chuyên gia GD trên thế giới sử dụng, nhất là định nghĩa của Hollis L. Caswell và Doak S. Campbell (1935): “Chương trình là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động ĐT, (có thể chỉ là một khóa ĐT kéo dài một vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm). Bản thiết kế tổng thể đó cho ta biết nội dung ĐT, nó cũng cho ta biết các phương pháp ĐT và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ” [31].
Theo điều 41 của Luật GD: Chương trình thể hiện mục tiêu giáo dục ĐH; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung GDĐH, phương pháp và hình thức ĐT, cách thức đánh giá kết quả ĐT đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ ĐT của GDĐH, đảm bảo yêu cầu liên thông với các CT khác.
Ở Việt Nam, khái niệm “chương trình khung” chỉ mới xuất hiện lần đầu tiên trên Luật giáo dục (1998), với việc Quốc hội thông qua Luật Giáo dục, phương thức quản lý chương trình đào tạo tại các cơ sở đào tạo được điều chỉnh theo hướng tăng thêm trách nhiệm quản lý ở cấp Bộ, không chỉ quy định đến khung chương trình mà phải nắm đến tận chương trình khung của tất cả các ngành đào tạo. Khái niệm liên quan đến “chương trình khung” gồm:
Khung chương trình: Theo Bộ GD&ĐT, khung chương trình là văn bản nhà nước quy định khối lượng kiến thức tối thiểu và cơ cấu kiến thức cho các chương trình đào tạo. Khung chương trình xác định sự khác biệt về chương trình tương ứng với các trình độ đào tạo khác nhau.
Chương trình khung: Theo Bộ GD&ĐT, CT khung là văn bản Nhà nước ban hành cho từng ngành ĐT cụ thể, trong đó quy định cơ cấu nội dung mơn học, thời gian giữa các môn học cơ bản và chuyên môn, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập. Nó bao gồm khung CT cùng với những nội dung cốt lõi, ít thay đổi theo thời gian và được các trường có ĐT đều thừa nhận là khơng thể thiếu được. Căn cứ vào CT khung, các trường ĐH xây dựng CT của trường mình. Khác với chương trình khung, chương trình đào tạo có thể hàm chứa kiến thức từ một ngành hoặc từ một số ngành.
Trong phạm vi đề tài hiểu: “Chương trình là bản thiết kế tổng thể cho một hoạt
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">động ĐT bao gồm các thành phần chính là mục tiêu, nội dung, thời lượng ĐT, các yêu cầu của CT, hướng dẫn thực hiện CT và các đề cương mơn học…”.
<i>1.1.2.2. Chương trình đào tạo</i>
Thuật ngữ “chương trình đào tạo” ở Việt Nam thường được hiểu theo 2 nghĩa. Nghĩa thứ nhất là CTĐT là một văn bản quy định mục tiêu đối với một ngành ĐT, các khối kiến thức, các môn học, thời lượng dành cho mỗi môn học mà nhà trường tổ chức để giảng dạy hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho người học theo học một ngành học nào đó. Nội hàm của thuật ngữ chương trình ngày càng được mở rộng, bao gồm tất cả các môn học. Tuy nhiên, tất cả các tài liệu, các quan niệm đều thống nhất tất cả các môn học trong nhà trường được quy định là CT của nhà trường.
Quan niệm khác lại đưa ra định nghĩa “CT là tất cả kiến thức dự kiến mà nhà trường có tránh nhiệm giảng dạy”. Những người tiêu biểu của quan niệm này là Daniel Tanner và Lauren N. Tanner (1995); Nguyễn Đức Chính (2015). Hạn chế của định nghĩa này là “tất cả kiến thức dự kiến” mà nhà trường giảng dạy có thể khơng phải là cái mong muốn nhất. Những kiến thức dự kiến có phản ánh tính thực tế và CT được xây dựng dựa trên những cơ sở nào còn là dấu hỏi lớn mà định nghĩa không phản ánh. Định nghĩa này cũng không đề cập đến hoạt động học tập của người học[8; 30].
Theo tác giả Nguyễn Hữu Chí định nghĩa về CT như sau “Chương trình giáo dục là sự trình bày có hệ thống một bản kế hoạch tổng thể các hoạt động GD trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ nội dung học tập, các phương tiện, phương pháp, cách thức tổ chức học tập, cách đánh giá kết quả học tập… nhằm đạt được mục tiêu học tập đã đề ra”. Trong quan điểm này, CT là văn bản thiết kế cho hoạt động ĐT. CTĐT là CT được tiến hành với các hoạt động ĐT (giảng dạy và học tập) thì kết quả dự kiến của CT được thể hiện [8].
Theo quy chế ĐT đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, Điều 2 Chương trình đại học: 1. Chương trình GDĐH (sau đây gọi tắt là CT) thể hiện mục tiêu GDĐH, phương pháp và hình thức ĐT, cách thức đánh giá kết quả ĐT đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ ĐT của GDĐH. Quy định về CT trên mới chỉ thể hiện hình thức, yêu cầu đối với một CT ĐH [3].
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Như vậy, quan niệm về CTĐT được hiểu theo nghĩa thứ nhất tương đối phong phú và đa dạng, phản ánh sự phức tạp của CT. Tuy nhiên theo quan điểm của chúng
<i>tôi, CTĐT (Curriculum) thường phản ánh những khía cạnh sau: đối tượng ĐT; mụctiêu ĐT; phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung ĐT; các phương pháp, phương tiệnvà hình thức tổ chức giảng dạy và học tập; hệ thống đánh giá kết quả học tập; kếtquả học tập: kiến thức, kỹ năng và thái độ.</i>
Thuật ngữ CTĐT được hiểu theo nghĩa thứ 2, đó là nội dung, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của một đơn vị ĐT (thường là cấp khoa hoặc bộ môn tùy theo cơ cấu tổ chức của từng đơn vị) đang triển khai để ĐT một ngành học trong một bậc học nhất định, thường được ký hiệu bằng mã ngành, thuật ngữ này tương đương với thuật ngữ tiếng Anh “training program”.
Theo nghĩa thứ hai, CTĐT là khóa ĐT. Với nghĩa này, CTĐT trở thành một yếu tố đầu vào để thực hiện CT. Để thực hiện CTĐT đòi hỏi phải có những yếu tố đầu vào, thực hiện CT (các hoạt động dạy và học, đảm bảo chất lượng thực hiện CT…), kết quả đầu ra của CT.
Những yếu tố đầu vào CTĐT bao gồm: người dạy, người học, tài chính… Q trình thực hiện CT bao gồm: các hoạt động dạy và học: hoạt động đảm bảo chất lượng thực hiện CT…
Kết quả đầu ra của CT: đó là kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp của người học sau khi học xong CTĐT.
Đề tài khái quát về CTĐT được hiểu là văn bản quy định mục đích và các mục tiêu cụ thể đặt ra cho mỗi ngành ĐT, các khối kiến thức và môn học, tổng thời lượng và thời lượng dành cho mỗi môn để trang bị các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho SV theo một ngành nào đó. CTĐT là căn cứ để xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ, xây dựng giáo trình, tài liệu, lập dự trù kinh phí, xây dựng CSVC... đồng thời cũng là căn cứ để giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả ĐT và phê duyệt văn bằng tốt nghiệp.
Chất lượng chương trình đào tạo là sự đáp ứng mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ở trình độ cụ thể, đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật giáo dục đại học và của Khung trình độ quốc gia, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương, của ngành và xã hội [16].
<i>1.1.2.3. Chất lượng chương trình đào tạo</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Theo giáo sư Glen Jones - Viện nghiên cứu giáo dục - Đại học Tổng Hợp Toroto, Canada: “Theo quan niệm truyền thống của nhiều trường chất lượng đào tạo chủ yếu được đánh giá qua năng lực của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong trường. có nghĩa là trường nào có đội ngũ Giáo sư tiến sĩ nhiều, có uy tín khoa học thì được xem là trường có chất lượng đào tạo cao. Tuy nhiên điểm yếu của cách tiếp cận này là khó có thể đánh giá một cách khách quan năng lực của đội ngũ giảng dạy khi mà xu hướng chuyên ngành hoá càng sâu và phương pháp luận càng đa dạng. Quan niệm khác cho rằng chất lượng đào tạo là sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng”.
Trong một số nghiên cứu về chất lượng GD ĐH (Bourke, 1986; Rowly, 1996; John, 1998; AYER, 1999; DETYA, 2000) các tác giả đã đưa ra một số tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo có thể triển khai, áp dụng tại các cơ sở GD ĐH ở Việt Nam như sau: mục tiêu đào tạo rõ ràng; tuyển sinh đầu vào đảm bảo độ tin cậy; cấu trúc chương trình tốt, các chương trình đào tạo được tổ chức thành hệ thống, có mối liên quan chặt chẽ với nhau; nội dung chương trình và mục tiêu đào tạo phù hợp với nhau; sinh viên có thái độ học tập tích cực; giảng viên có trình độ chun mơn và lịng nhiệt tình; phương tiện và tài liệu học tập đảm bảo tốt; có các đơn vị chun trách quản lí hoạt động giảng dạy; đảm bảo số lượng giảng viên phù hợp với qui mô đào tạo của nhà trường; tỉ lệ giảng viên và sinh viên hợp lí; số lượng mơn học nhiều đủ để SV lựa chọn một cách linh hoạt.
Theo Phạm Xuân Thanh (2004), chất lượng đào tạo là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của trường học. Mục tiêu trong định nghĩa này được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm sứ mạng, các mục đích, đặc điểm của chương trình đào tạo. Mục tiêu phải phù hợp với chức năng nhiệm vụ và các nguồn lực của nhà trường nhưng đồng thời mục tiêu đào tạo phải đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội đất nước. Muốn nâng cao chất lượng đào tạo phải đáp ứng những yếu tố sau: mục tiêu giảng dạy của mơn học; trình độ ban đầu của SV; môi trường, điều kiện và phương tiện giảng dạy; nội dung giảng dạy; phương pháp giảng dạy; kiến thức chun mơn của GV; qui trình quản lí hoạt động giảng dạy; lòng yêu nghề (nhiệt huyết nghề nghiệp); cơ sở vật chất.
Từ những cách tiếp cận trên, có thể rút ra rằng:
Chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu đề ra qua sự đánh giá của người học, người dạy, người quản lý và người sử dụng sản phẩm đào tạo.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố: (1) Chất lượng đầu vào; (2) Chính sách và trình độ quản lý; (3) Chương trình đào tạo; (4) Phương pháp giảng dạy; (5) Chất lượng đội ngũ giảng dạy và quản lý;(6) Nguồn tài lực, cơ sở vật chất, sách và trang thiết bị dạy học
<b>1.2. Đánh giá chất lượng chương trình đào tạo</b>
Theo tổ chức OECD (2009), đánh giá chương trình là đánh giá một cách có hệ thống và có mục tiêu các chương trình đang diễn ra hoặc đã hồn thành ở ba góc độ bao gồm xây dựng chương trình, triển khai chương trình và kết quả đạt được của chương trình. Mục đích của đánh giá chương trình là để xác định mục tiêu đạt được mức độ nào, mức độ hiệu quả của chương trình, mức độ ảnh hưởng và tính bền vững của chương trình.
Theo Sanders và Worthen (2004) việc đánh giá chương trình đào tạo phải được thực hiện có hệ thống và có mục tiêu nhằm thu thập, phân tích, đánh giá các thơng tin có liên quan tới chương trình đào tạo. Theo Mcnamara (2000) thì đánh giá chương trình đào tạo là việc thu thập, chứng từ hóa các thơng tin về một chương trình cụ thể nhằm hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định đúng đắn đối với từng khía cạnh cụ thể của chương trình đào tạo.
Tiêu chuẩn: Theo đại từ điển Tiếng việt, tiêu chuẩn là “điều được quy định dùng làm chuẩn để phân loại đánh giá”. Theo Hội đồng kiểm định các trường ĐH của Mỹ, tiêu chuẩn được hiểu là “mức độ yêu cầu nhất định mà các trường đại học hoặc các chương trình cần phải áp dụng”. Theo Nguyễn Kim Dung và Phạm Xuân Thanh “tiêu chuẩn là khái niệm dùng để biểu thị những đặc tính, phẩm chất của chất lượng mà chúng ta muốn đạt được”. Trong đề tài này tiêu chuẩn được hiểu là các yêu cầu đối với CTĐT [26].
Tiêu chí: Theo từ điển GD học, tiêu chí là “dấu hiệu, tính chất được chọn làm căn cứ để so sánh, đối chiếu, xác định mức độ kết quả đạt tới của những thứ cần đánh giá. Tiêu chí đánh giá là cơng cụ rất quan trọng để xác định chất lượng nói chung và chất lượng GD&ĐT nói riêng. Việc lựa chọn các tiêu chí đánh giá căn cứ vào các dấu hiệu cơ bản, tiêu biểu cho bản chất của sự việc thì mới đảm bảo tính chính xác trong cơng tác đánh giá, mới phân biệt được tốt xấu, thật giả một cách đúng đắn, khách quan. Với mỗi đối tượng sự vật, với mỗi hoạt động dạy học trong từng mơn, về từng lĩnh vực cần có những tiêu chí riêng phù hợp với cả loạt cá thể tương ứng cần đánh giá và
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">phải được nhà những nhà chun mơn có thẩm quyền thẩm định và chấp nhận”. Trong đề tài này, tiêu chí có thể hiểu là sự cụ thể hóa của TC, mỗi TC bao gồm các tiêu chí, mỗi tiêu chí chỉ ra những yêu cầu về mức độ cụ thể để đánh giá chất lượng CT.
Đánh giá CTĐT: Theo tài liệu của UNESCO, đánh giá CT là q trình phân tích tổng thể có hệ thống, có phê phán để đi đến nhận xét về chất lượng của CT.
Theo thông tư 04/2016/TT-BGDĐT: Đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học là việc thu thập, xử lý thông tin, đưa ra những nhận định dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá đối với toàn bộ các hoạt động liên quan đến chương trình đào tạo trong cơ sở giáo dục đại học, bao gồm: Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; bản mơ tả chương trình đào tạo; cấu trúc và nội dung chương trình dạy học; phương pháp tiếp cận trong dạy và học; đánh giá kết quả học tập của người học; đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên; đội ngũ nhân viên; người học và hoạt động hỗ trợ người học; cơ sở vật chất và trang thiết bị; nâng cao chất lượng và kết quả đầu ra [24].
Tóm lại, đánh giá chương trình đào tạo khơng phải là một hoạt động đơn lẻ mà phải là quá trình đo lường những tiến bộ đạt được trong mục tiêu của chương trình, giúp nâng cao hiệu quả triển khai chương trình, là hình thức để giải trình tới các chủ thể có liên quan và hỗ trợ trong việc lập kế hoạch, ra quyết định liên quan tới chương trình.
Đánh giá chất lượng chương trình đào tạo là vô cùng quan trọng và cần thiết trong quá trình xây dựng và phát triển các chương trình. Thơng qua cơng tác đánh giá chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục sẽ biết được chương trình đã đáp ứng được mục tiêu của người học, mục tiêu của cơ sở giáo dục và người học đã học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết sau khi hồn thành chương trình hay chưa. Bên cạnh đó, đánh giá chương trình đào tạo giúp cơ sở giáo dục nhìn nhận xem mục tiêu của chương trình đề ra đã phù hợp với bối cảnh của xã hội và có thể đạt được hay khơng với những điều kiện sẵn có của cơ sở giáo dục.
Đánh giá chương trình đạo tạo có thể triển khai ở nhiều giai đoạn khác nhau. Cơng tác đánh giá chương trình ở giai đoạn ban đầu thiết kế sẽ giúp người đánh giá nhìn nhận lại tính khả thi của chương trình từ đó sửa đổi, bổ sung và hồn thiện chương trình. Mặt khác đánh giá chương trình đào tạo trong q trình triển khai và
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">hồn thành chương trình đào tạo sẽ giúp cơ sở giáo dục nhìn nhận lại những thế mạnh và ưu điểm của chương trình để từ đó phát huy những ưu thế của chương trình trong những giai đoạn triển khai tiếp theo và khắc phục những nhược điểm còn tồn tại. Bên cạnh đó, đánh giá chương trình cịn giúp các cơ sở giáo dục biết được chương trình có thỏa mãn nhu cầu của người học hay không, người học sau khi hồn thành chương trình đã đạt được những kết quả như thế nào dựa vào đánh giá thái độ, hiểu biết, kỹ năng của người học.
Theo thông tư 04/2016/TT-BGDĐT ban hành:
- Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học là mức độ yêu cầu về những nội dung và điều kiện mà chương trình đào tạo phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
- Tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học là mức độ yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn.
- Đối sánh là hoạt động đối chiếu và so sánh một cơ sở giáo dục đại học hoặc một chương trình đào tạo với bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục hoặc với cơ sở giáo dục đại học/chương trình đào tạo khác được lựa chọn.
Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo: 1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
2. Bản mơ tả chương trình đào tạo đầy đủ thông tin và cập nhật.
3. Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học được thiết kế dựa trên chuẩn đầu ra. 4. Phương pháp tiếp cận trong dạy và học. Các hoạt động dạy và học được thiết kế phù hợp để đạt được chuẩn đầu ra và học thúc đẩy việc rèn luyện các kỹ năng, nâng cao khả năng học tập suốt đời của người học.
5. Đánh giá kết quả học tập của người học được thiết kế phù hợp với mức độ đạt được chuẩn đầu ra.
6. Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên phải đảm bảo về số lượng và chất lượng. 7. Đội ngũ nhân viên: quy hoạch đội ngũ nhân viên, tuyển dụng và lựa chọn nhân viên để bổ nhiệm phổ biến công khai, năng lực của đội ngũ nhân viên được đánh giá, đào tạo và phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, quản trị theo kết quả công việc của nhân viên.
8. Người học và hoạt động hỗ trợ người học: Chính sách tuyển sinh, tuyển chọn
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">người học được xác định rõ ràng và được đánh giá, hệ thống giám sát phù hợp, tư vấn học tập, hoạt động ngoại khóa, hoạt động thi đua.
9. Cơ sở vật chất và trang thiết bị 10. Nâng cao chất lượng
11. Kết quả đầu ra.
<b>1.3. Tổng quan một số mô hình và tiêu chí đánh giá chất lượng một chươngtrình đào tạo</b>
<i><b>1.3.1. Mơ hình CIPP (Context – Input – Process – Product)</b></i>
Mơ hình đánh giá CIPP do Stufflebean đưa ra vào năm 1983 với mục tiêu giúp người đánh giá có được những thơng tin cần thiết liên quan tới công tác đánh giá để đưa ra các quyết định có liên quan. Mơ hình đánh giá CIPP khuyến khích các nhà giáo dục tham gia trực tiếp vào trong quá trình đánh giá và xem đâu là nội dung quan trọng của cơng tác đánh giá để từ đó đưa ra những quyết sách phù hợp. Mỗi một chương trình đào tạo đều có một giá trị cốt lõi cho các chủ thể tham gia vào. Mơ hình đánh giá sẽ tập trung vào bốn khía cạnh chính bao gồm mục tiêu, kế hoạch, hành động và kết quả đạt được của chương trình. Từ bốn khía cạnh trên sẽ dẫn tới bốn giai đoạn đánh giá khác nhau bao gồm:
<b> Đánh giá bối cảnh (Context) là đánh giá xem mục tiêu chương trình đào tạo</b>
có đạt được trong q trình triển khai và sau khi hồn thành chương trình đào tạo hay khơng? Mặt khác đánh giá xem mục tiêu chương trình đào tạo đã đem lại những giá trị phù hợp với bối cảnh giáo dục và nhu cầu xã hội hiện tại hay không? Mục tiêu chương trình đào tạo có đáp ứng được kì vọng của người học và phù hợp với nhu cầu của người học hay khơng? Mục tiêu đào tạo có rõ ràng, đáp ứng và đạt được khi chương trình đào tạo kết thúc không?
<b> Đánh giá đầu vào (Input) sẽ được đánh giá trên 2 góc độ chính bao gồm đánh</b>
giá nội dung chương trình và đánh giá cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị hỗ trợ cho triển khai chương trình đào tạo.
- Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp khơng thơng qua những đánh giá xem chương trình đào tạo có đáp ứng được mục tiêu đề ra; nội dung có đáp ứng được nhu cầu của người học không?
- Trang thiết bị hỗ trợ cho quá trình giảng dạy và học tập là được cung cấp đầy đủ và đáp ứng nhu cầu như lớp học. Trang thiết bị hỗ trợ có thể là các thiết bị về âm
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">thanh, hình ảnh; thư viện và các nguồn tài liệu hỗ trợ học tập.
<b>Đánh giá quá trình (Process) được đánh giá trên 3 góc độ chính bao gồm:</b>
Mức độ tham gia của người học vào chương trình đào tạo, chiến lược giảng dạy -học tập, Mức độ người -học tham gia vào các hoạt động nghiên cứu.
- Mức độ tham gia của người học vào chương trình đào tạo: người học có chủ động tham gia trong suốt q trình đi thực tập hay khơng? Người học có chủ động tham gia vào các hoạt động của lớp học hay không?
- Chiến lược giảng dạy - học tập được sử dụng như thế nào? Phương pháp giảng dạy có phù hợp cho từng nội dung học phần hay khơng? Học theo nhóm có được tiến hành hiệu quả hay khơng? Người học có được đánh giá cơng bằng trong suốt q trình tham gia chương trình hay khơng?
- Người học có tham gia vào các hoạt động nghiên cứu hay khơng? Người học có được khuyến khích tiến hành các cơng trình nghiên cứu khoa học hay khơng? Kỹ năng nghiên cứu của người học có được cải thiện trong suốt quá trình tham gia chương trình đào tạo?
<b>Đánh giá đầu ra (Product) được đánh giá trên 3 góc độ chính bao gồm: Đánh</b>
giá tồn diện chương trình; Năng lực của học viên sau khi tham gia chương trình; Ấn tượng của chương trình.
- Đánh giá tồn diện về quá trình giảng dạy của giảng viên: bao gồm mức độ thỏa mãn của người học về chương trình, chương trình có đáp ứng với nhu cầu người học, chương trình có thể nâng cao hiểu biết của người học, chương trình có thể cải thiện được thái độ của người học.
- Năng lực tối thiểu của người học: Người học cần đạt được những kỹ năng và kiến thức cần thiết đáp ứng những yêu cầu tối thiểu của thị trường lao động lao động.
- Ấn tượng của chương trình: Người học cảm thấy chương trình đào tạo là hữu ích. Mơ hình đánh giá CIPP là kết hợp cả hình thức đánh giá ban đầu (formative) và đánh giá tổng thể (summative). Điểm mạnh của mơ hình đánh giá này là cung cấp một cơng cụ đơn giản và dễ dùng để giúp các nhà đánh giá có được câu trả lời quan trọng. Mơ hình đánh giá CIPP hỗ trợ cho việc ra các quyết định có liên quan tới chương trình đào tạo nhằm giúp việc triển khai chương trình một cách hiệu quả và đảm bảo chương trình đạt chất lượng cao nhất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><b>Bảng 1.1. Khuôn khổ đánh giá CIPP đối với các chương trình đào tạo</b>
- Đánh giá toàn diện những điểm nổi trội
Cơ sở giáo dục/ Hội cựu sinh viên
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><i>Ưu điểm của mơ hình đánh giá CIPP</i>
<b>- Đây là mơ hình đánh giá định hướng quản trị và giúp nhà đánh giá đưa ra các</b>
quyết định có liên quan tới chương trình.
- Mơ hình đánh giá đã kết hợp được cả hình thức đánh giá ban đầu và đánh giá tổng thể trong cùng một đánh giá. Việc kết hợp cả hai hình thức đánh giá này sẽ giúp người đánh giá có thể nhanh chóng đưa ra các quyết định điều chỉnh chương trình, quá trình triển khai để hướng tới một chương trình hồn thiện và hiệu quả nhất.
- Qui trình đánh giá của mơ hình là rất rõ ràng và cụ thể theo từng giai đoạn khác nhau. Do đó, người đánh giá và các bên liên quan có thể dễ dàng làm theo và thực hiện cơng tác đánh giá.
<i>Nhược điểm của mơ hình đánh giá CIPP</i>
- Mất rất nhiều thời gian để thu thập thông tin và cần lượng lớn thơng tin để có thể đánh giá đầy đủ cũng như hỗ trợ đưa ra quyết định.
- Để đánh giá chương trình đào tạo theo mơ hình CIPP đạt được hiệu quả thì địi hỏi phải lên kế hoạch chi tiết và cụ thể.
<i><b>1.3.2. Mơ hình ĐBCL cấp CTĐT theo AUN-QA</b></i>
Mơ hình ĐBCL cấp CTĐT theo AUN-QA tập trung vào chất lượng của các hoạt động đào tạo ở những khía cạnh sau: Chất lượng đầu vào; Chất lượng quá trình đào tạo; Chất lượng đầu ra.
Phiên bản 3 của mơ hình ĐBCL cấp CTĐT theo AUN-QA bao gồm 11 tiêu
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">9. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị;
10. Nâng cao chất lượng; 11. Đầu ra.
<i><b>1.3.3. Bộ tiêu chí cấp chương trình đào tạo của đại học quốc gia Thành phốHồ Chí Minh</b></i>
Bộ tiêu chuẩn đánh giá được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn đánh giá CSGD của Mạng lưới đảm bảo chất lượng các trường đại học ASEAN (AUN-QA) [22]. Các nhóm tiêu chuẩn được phân chia theo 04 lĩnh vực của đảm bảo chất lượng (ĐBCL) gồm ĐBCL về chiến lược, ĐBCL về hệ thống, ĐBCL về thực hiện chức năng và kết quả hoạt động. Số lượng tiêu chuẩn, tiêu chí trong mỗi lĩnh vực như sau:
<b>Bảng 1.2: Bộ tiêu chí cấp chương trình đào tạo của đại học quốc gia Thành phốHồ Chí Minh</b>
1 Tiêu chuẩn 1: Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa 5
3 Tiêu chuẩn 3: Lãnh đạo và quản lý 4 4 Tiêu chuẩn 4: Quản trị chiến lược 4 5 <sup>Tiêu chuẩn 5: Các chính sách về đào tạo, NCKH và phục </sup>
6 Tiêu chuẩn 6: Quản lý nguồn nhân lực 7 7 Tiêu chuẩn 7: Quản lý tài chính và cơ sở vật chất 5 8 Tiêu chuẩn 8: Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại 4
9 Tiêu chuẩn 9: Hệ thống ĐBCL bên trong 6 10 Tiêu chuẩn 10: Tự đánh giá và đánh giá ngoài 4 11 Tiêu chuẩn 11: Hệ thống thông tin ĐBCL bên trong 4 12 Tiêu chuẩn 12: Nâng cao chất lượng 5
<i><b> III. ĐBCL về thực hiện chức năng 39</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">13 Tiêu chuẩn 13: Tuyển sinh và nhập học 5 14 Tiêu chuẩn 14: Thiết kế và rà sốt chương trình dạy học 5 15 Tiêu chuẩn 15: Giảng dạy và học tập 5 16 Tiêu chuẩn 16: Đánh giá người học 4 17 Tiêu chuẩn 17: Các hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học 4
<i> 2. Chức năng nghiên cứu khoa học </i>
18 Tiêu chuẩn 18: Quản lý nghiên cứu khoa học 4 19 Tiêu chuẩn 19: Quản lý tài sản trí tuệ 4 20 Tiêu chuẩn 20: Hợp tác và đối tác nghiên cứu khoa học 4
<i>3. Chức năng phục vụ cộng đồng </i>
21 Tiêu chuẩn 21: Kết nối và phục vụ cộng đồng 4
<i><b> IV. Kết quả hoạt động 16</b></i>
22 Tiêu chuẩn 22: Kết quả đào tạo 4 23 Tiêu chuẩn 23: Kết quả nghiên cứu khoa học 6 24 Tiêu chuẩn 24: Kết quả phục vụ cộng đồng 4 25 Tiêu chuẩn 25: Kết quả tài chính và thị trường 2
<b>Thang đánh giá, hướng dẫn đánh giá </b>
a) Các tiêu chí của bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CSGD được đánh giá theo thang 7 mức (tương ứng với 7 điểm) như sau:
<b>Bảng 1.3: Thang đánh giá, hướng dẫn đánh giá chương trình đào tạo của đạihọc quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh</b>
Khơng thực hiện công tác ĐBCL để đáp ứng yêu cầu tiêu chí
Cơng tác ĐBCL đối với những lĩnh vực này cần cải tiến để đáp ứng yêu cầu tiêu chí đang ở giai đoạn lập kế hoạch hoặc khơng đáp ứng yêu cầu; hoạt động ĐBCL cịn ít được thực hiện hoặc hiệu quả kém
Có ít tài liệu hoặc minh chứng
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Thực hiện đầy đủ công tác ĐBCL để đáp ứng yêu cầu của tiêu chí; việc thực hiện đem lại kết quả như
Việc thực hiện công tác ĐBCL đáp ứng tốt hơn so với yêu cầu của tiêu chí; việc thực hiện cho thấy các kết quả tốt và thể hiện xu hướng cải tiến tích cực
Việc thực hiện cơng tác ĐBCL để đáp ứng yêu cầu của tiêu chí được xem là điển hình tốt nhất của quốc gia; việc thực hiện cho các kết quả rất tốt và thể hiện xu hướng cải
Việc thực hiện công tác ĐBCL để đáp ứng yêu cầu của tiêu chí được xem là xuất sắc, đạt trình độ của những CSGD hàng đầu thế giới hoặc là điển hình hàng đầu để các CSGD khác trên thế giới học theo; việc thực hiện cho các kết quả xuất sắc, thể hiện xu hướng cải
Các tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn được phân loại theo nội hàm thể hiện yêu cầu mức độ đáp ứng theo chu trình Lập kế hoạch - Thực hiện - Rà soát, đánh giá - Cải
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">tiến (Plan - Do - Check - Act: PDCA). Các yêu cầu cụ thể trong quy trình được xác định như sau:
- Kết quả đánh giá của CSGD được xác định dựa trên điểm trung bình của các tiêu chuẩn trong từng lĩnh vực. CSGD được cơng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng có điểm trung bình của các tiêu chuẩn trong từng lĩnh vực đều đạt từ mức 3,5 điểm trở lên và không tiêu chuẩn nào có điểm trung bình dưới 2,0 điểm.
- Bảng hướng dẫn đánh giá chi tiết đến từng tiêu chí [11]; trong đó có mốc chuẩn tham chiếu để xác định tiêu chí được đánh giá ở mức 4. Từ mốc chuẩn này, đối với từng tiêu chí cụ thể cần căn cứ sứ mạng, mục tiêu của CSGD và dựa vào thang đánh giá để đưa ra mức đánh giá phù hợp, bảo đảm chính xác, khách quan, dựa trên mức độ đáp ứng của các minh chứng liên quan.
<i><b>1.3.4. Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình đào tạo theo Thơng tư15/2017/TT-BLĐTBXH Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáodục nghề nghiệp của Bộ Lao động Thương Bình và Xã hội </b></i>
Thơng tư Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp (2017) của Bộ Lao động Thương Bình và Xã hội đã nêu ra 9 tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề nghiệp, cụ thể như sau:
Tiêu chí 1 - Mục tiêu, sứ mạng, tổ chức và quản lý; Tiêu chí 2 - Hoạt động đào tạo;
Tiêu chí 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động; Tiêu chí 4 - Chương trình, giáo trình;
Tiêu chí 5 - Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và thư viện;
Tiêu chí 6 - Nghiên cứu khoa học, chuyển giao cơng nghệ và hợp tác quốc tế; Tiêu chí 7 - Quản lý tài chính;
Tiêu chí 8 - Dịch vụ người học;
Tiêu chí 9 - Giám sát, đánh giá chất lượng.
1. Tiêu chí 1 - Mục tiêu, sứ mạng, tổ chức và quản lý
a) Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và sứ mạng của trường được xác định cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thể hiện được vai trò của trường trong việc đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương, ngành và được công bố công khai.
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">b) Tiêu chuẩn 2: Trường thực hiện phân tích, đánh giá nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương hoặc ngành để xác định các ngành, nghề đào tạo và quy mô đào tạo phù hợp.
c) Tiêu chuẩn 3: Trường ban hành văn bản quy định về tổ chức và quản lý theo hướng đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trong trường theo quy định.
d) Tiêu chuẩn 4: Hằng năm, các văn bản quy định về tổ chức và quản lý của trường được rà soát, thực hiện điều chỉnh nếu cần thiết.
đ) Tiêu chuẩn 5: Các phịng, khoa, bộ mơn và các đơn vị trực thuộc trường được phân công, phân cấp rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với cơ cấu ngành nghề, quy mô đào tạo và mục tiêu của trường.
e) Tiêu chuẩn 6: Hội đồng trường hoặc hội đồng quản trị, các hội đồng tư vấn, các phịng, khoa, bộ mơn và các đơn vị trực thuộc trường hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định và có hiệu quả.
g) Tiêu chuẩn 7: Trường xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng theo quy định.
h) Tiêu chuẩn 8: Trường có bộ phận phụ trách thực hiện công tác quản lý, đảm bảo chất lượng đào tạo và hằng năm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
i) Tiêu chuẩn 9: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường phát huy được vai trò lãnh đạo, hoạt động đúng điều lệ và theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
k) Tiêu chuẩn 10: Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong trường hoạt động theo đúng điều lệ của tổ chức mình và theo quy định của pháp luật, góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của trường.
l) Tiêu chuẩn 11: Trường có quy định và thực hiện cơng tác kiểm tra, giám sát các hoạt động của trường theo quy định nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Hằng năm rà sốt, cải tiến phương pháp, cơng cụ kiểm tra, giám sát.
m) Tiêu chuẩn 12: Trường có văn bản và thực hiện chế độ, chính sách ưu đãi của nhà nước cho các đối tượng được thụ hưởng; thực hiện chính sách bình đẳng giới theo quy định.
<b>2. Tiêu chí 2 - Hoạt động đào tạo</b>
</div>