Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

Đề tài phân tích ảnh hưởngcủamôi trườngbên ngoài đến côngtytnhhmtvcôngtrình giaothôngsố1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.6 MB, 57 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH</b>

BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

<b>ĐỀ TÀI:</b>

<b>PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MƠI TRƯỜNGBÊN NGỒI ĐẾN CƠNG TY TNHH MTV CƠNG</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>ĐỀ TÀI:</b>

<b>PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MƠI TRƯỜNGBÊN NGỒI ĐẾN CƠNG TY TNHH MTV CƠNG</b> BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

<b>KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT</b>

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn MTV: Một thành viên

LNST: Lợi nhuận sau thuế

GCN ĐKT: Giấy chứng nhận đăng ký thuế

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH</b>

Hình 2.1. Trụ sở chính của cơng ty...17

Hình 2.2. Hiện đại hóa và đa dạng hóa máy móc, thiết bị thi cơng...17

Hình 2.3. Danh sách gói thầu đã tham gia năm 2022...18

Hình 2.4. Một số cơng trình tiêu biểu...19

Hình 2.5. Đồ thị doanh thu và kỳ vọng của cơng ty năm 2022 ...19

Hình 2.6. Sơ đồ tổ chức cơng ty... 21

Hình 2.7 . Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 4 năm gần đây (2019-2022)...23

Hình 2.8. Biểu đồ Tổng quan hoạt động kinh doanh của cơng ty trong 4 năm gần đây (2019-2022)...24

Hình 3.1. Khó khăn cản trở ngành xây dựng 2/2022 - 2/2023 ...26

Hình 3.2. CPI các tháng năm 2023 so với cùng kỳ năm trước... 27

Hình 3.3. Diễn biến lãi suất trên thị trường liên ngân hàng 2/2021-2/2022...28

Hình 3.4. Tốc độ tăng dân số so với tốc độ tăng lượng người dùng Facebook...31

Hình 3.5. Cơ cấu quản lý nhân sự và cơ cấu theo trình độ cán bộ cơng nhân viên gián tiếp năm 2019... 32

Hình 3.6. Mơ hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter...36

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>DANH MỤC BẢNG</b>

Bảng 2.1. Ưu và nhược điểm của sơ đồ tổ chức công ty... 22

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

3. Nội dung nghiên cứu...2

4. Phương pháp nghiên cứu... 3

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu...3

4.2. Phương pháp xử lý dữ liệu... 3

5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu...3

6. Ý nghĩa của đề tài...3

7. Bố cục bài thực hành nghề nghiệp...4

<b>CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT... 5</b>

1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại môi trường ảnh hưởng đến Công ty TNHH MTV Cơng trình giao thơng số 1...5

1.1. Khái niệm mơi trường...5

1.2. Đặc điểm môi trường...5

1.3. Phân loại môi trường... 5

2. Các yếu tố mơi trường bên ngồi tổ chức...6

2.1. Khái niệm, đặc điểm và các yếu tố cơ bản của môi trường vĩ mô...6

2.2. Khái niệm, đặc điểm và các yếu tố cơ bản của môi trường vi mô...11

3. Qui trình phân tích mơi trường...13

4. Ý nghĩa của việc nhận diện, phân tích và đánh giá các yếu tố mơi trường... 14

TÓM TẮT CHƯƠNG I... 15

<b>CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CƠNG TY TNHH CƠNG TY TNHH MTVCƠNG TRÌNH GIAO THƠNG SỐ 1... 16</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Một thành viên Cơng trình giao

<b>CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA MƠI TRƯỜNG BÊNNGỒI ĐẾN CƠNG TY TNHH MTV CƠNG TRÌNH GIAO THƠNG SỐ 1... 26</b>

1. Phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô... 26

2.2. Đối thủ cạnh tranh hiện tại... 37

2.3. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn... 38

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>LỜI CẢM ƠN</b>

Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Tô Anh Thơ – giảng viên hướng dẫn em bài báo cáo Thực hành Nghề Nghiệp đã giảng dạy, hướng dẫn và tạo điều kiện để em có thể hồn thành được bài báo cáo này. Vì thời gian, kiến thức cũng như nguồn tài liệu của em còn hạn hẹp nên bài báo cáo vẫn còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến góp ý từ giảng viên đọc và chấm bài báo cáo để cải thiện bài báo cáo hơn ạ !

Tiếp đến, em xin gửi lời cảm ơn đến quý công ty, đến các anh các chị trong công ty đã nhiệt tình dạy bảo, chỉ dạy và tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo này. Xin chúc các anh chị sức khỏe, hạnh phúc, chúc quý công ty phát triển lớn mạnh hơn nữa.

Kính chúc thầy (cơ) sức khỏe dồi dào, vui vẻ, hạnh phúc và thành công hơn nữa trên con đường sự nghiệp giảng dạy.

Em xin chân thành cảm ơn thầy (cô) !

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>PHẦN MỞ ĐẦU</b>

<b>1. Lý do chọn đề tài</b>

Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải phát biểu tại Diễn đàn Đối thoại chính sách cao cấp thuộc khn khổ Hội nghị Thượng đỉnh hợp tác tiểu vùng Mekong mở rộng lần

<i>thứ 6: “Cơ sở hạ tầng đóng một vài trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh</i>

<i>tế – xã hội của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển. Khoa Cơng trình lnmở rộng cánh cửa chào đón những tân sinh viên, những kỹ sư tương lai, từ đó đónggóp một phần cơng sức vào q trình kiến thiết đất nước, với những cơng trình “củangười Việt, do người Việt”.”</i>

Theo Bộ xây dựng Việt Nam, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng năm 2023:

<small></small> Hoàn thành: có 11 dự án với 1.237 ơ đất nền; bằng khoảng 44% so với Quý IV/2022.

<small></small> Đang triển khai xây dựng: có 248 dự án với 66.523 ơ đất nền; đạt 125,25% so với Quý IV/2022.

<small></small> Được cấp phép mới: có 6 dự án với 309 ơ đất nền; bằng khoảng 28,57% so với Q IV/2022.

Ngồi ra, cịn có dự án phát triển nhà ở thương mại có 14 dự án với 5.909 căn, số lượng dự án bằng khoảng 50% so với Quý IV/2022 và bằng khoảng 63,64% so với Quý I/2022, cụ thể: tại miền Bắc có 9 dự án với 5.679 căn; tại miền Trung có 3 dự án với 137 căn; tại miền Nam có 2 dự án với 93 căn. Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Việt Nam giai đoạn 2018-2023 tồn ngành ước tính khoảng 1.015.000 tỷ đồng (khoảng 48 tỷ USD, là nhu cầu vốn đầu tư cho các cơng trình giao thơng do Bộ GTVT, các Tổng công ty nhà nước quản lý và các cơng trình chủ yếu tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh).

Từ đó, chúng ta thấy việc phát triển cơ sở hạ tầng nói chung và việc xây dựng nói riêng hiện nay đang thực sự rất cấp thiết. Trong môi trường đầy biến động, ngày càng trở nên khó khăn với các đối thủ cạnh tranh, những tiến bộ của khoa học kĩ thuật luôn thay đổi nhanh chóng, những chính sách mới, điều lệ mới xuất hiện,... Nếu chỉ dựa vào những điểm mạnh, những cơ hội bấy lâu nay mà khơng nhìn nhận, thay đổi thì

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

cơng ty TNHH MTV Cơng trình giao thơng số 1 khơng thể đứng vững ở vị trí hiện tại và phát triển hơn nữa trong tương lai.

Với mong muốn có thể giúp cơng ty phân tích những yếu tố của mơi trường bên ngồi đã, đang và sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh như thế nào để cơng ty nhìn nhận được những cơ hội, thách thức cũng như điểm mạnh và điểm yếu. Tạo cơ sở để công ty xây dựng chiến lược, sách lược kinh doanh đi đúng hướng phát triển kinh doanh và phát huy được tối đa nguồn lực của công ty.

Chính vì thế, em đã chọn đề tài <b>“PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MƠITRƯỜNG BÊN NGỒI ĐẾN CƠNG TY TNHH MTV CƠNG TRÌNH GIAOTHƠNG SỐ 1”</b>

<b>2. Mục tiêu nghiên cứu</b>

<i><b>2.1. Mục tiêu chung</b></i>

Phân tích mơi trường bên ngồi ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Cơng trình giao thơng số 1.

<i><b>2.2. Mục tiêu cụ thể</b></i>

Khái quát cơ sở lý thuyết về các yếu tố của mơi trường bên ngồi ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của cơng ty TNHH MTV Cơng trình giao thơng số 1.

Tìm hiểu và phân tích cụ thể các yếu tố của mơi trường bên ngồi ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của cơng ty TNHH MTV Cơng trình giao thông số 1.

Đề xuất các biện pháp, giải pháp nhằm khắc phục các điểm yếu và phát huy những điểm mạnh của cơng ty. Từ đó, góp phần giúp công ty xây dựng chiến lược và sách lược phát triển kinh doanh phù hợp.

<b>3. Nội dung nghiên cứu</b>

Hệ thống cơ sở lý thuyết và phân tích rõ các yếu tố trong môi trường vi mô và môi trường vĩ mơ có ảnh hưởng và tác động đến hoạt động kinh doanh của cơng ty TNHH MTV Cơng trình giao thông số 1.

Thực trạng hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng của các yếu tố của mơi trường bên ngồi đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Cơng trình giao thơng số 1.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Đề xuất kết luận, nhận xét tạo thông tin để công ty có TNHH MTV Cơng trình giao thơng số 1 thể nhìn nhận, tiếp thu cũng như đưa ra giải pháp để sửa đổi chiến lược, sách lược hoạt động kinh doanh cho công ty.

<b>4. Phương pháp nghiên cứu</b>

<i><b>4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu</b></i>

Dữ liệu được thu thập gồm:

<small></small> Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát và hỏi một số anh chị, ban lãnh đạo trong công ty.

<small></small> Dữ liệu thứ cấp: Cơng ty TNHH MTV Cơng trình giao thơng số 1, báo, cục thống kê, bộ xây dựng, internet và tạp chí.

<i><b>4.2. Phương pháp xử lý dữ liệu</b></i>

Các dữ liệu được xử lý theo phương pháp: tổng hợp, phân tích, so sánh, tính tốn, thống kê đơn giản.

<b>5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu</b>

Giới hạn về mặt không gian: tại Cơng ty TNHH MTV Cơng trình giao thơng số 1. Giới hạn về mặt thời gian: các dữ liệu nghiên cứu được lấy từ năm 2015-2022. Thời gian thực hiện bài báo cáo từ ngày 20/5/2023 đến ngày 29/7/2023.

<b>6. Ý nghĩa của đề tài</b>

Ở Việt Nam, nhắc đến kinh doanh thường được sẽ được thực hiện dựa trên kinh nghiệm, khn mẫu có sẳn - sản xuất rồi mới tìm kiếm khách hàng. Thường sẽ sản xuất hàng hóa trước và chẳng quan tâm, để ý đến việc tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của khách hàng trước.

Với môi trường kinh doanh ngày càng khó khăn và khắc nghiệt, các cơng ty cần thay đổi cách nhìn và suy nghĩ về kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp đều cần có những chính sách, chiến lược để đứng vững và phát triển trên thương trường Việt Nam và vươn ra Quốc tế. Đề tài của em hy vọng sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn cũng như thay đổi cách nhìn về kinh doanh và nhận biết được sự ảnh hưởng của mơi trường bên ngồi tác động đến hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>7. Bố cục bài thực hành nghề nghiệp</b>

Đề tài được chia thành các phần chính sau:  Phần mở đầu

Trình bày các vấn đề: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, ý nghĩa và bố cục của đề tài.

 Chương I: Cơ sở lý thuyết

Trình bày những phần lý thuyết liên quan đến đề tài để có thể theo dõi và hiểu rõ nội dung của đề tài gồm: các khái niệm, phân loại cơ bản về mơi trường nói chung và mơi trường bên ngồi nói riêng, các yếu tố có trong mơi trường bên ngồi(mơi trường vi mơ và mơi trường vĩ mơ), cơng cụ sử dụng để phân tích sự ảnh hưởng, tác động của môi trường đến công ty.

 Chương II: Tổng quan về cơng ty TNHH MTV Cơng trình giao thơng số 1 Trình bày sơ lược về lịch sử hình thành của cơng ty, khái qt thơng tin của cơng ty (logo, sloggan, sứ mệnh tầm nhìn,...), tình trạng hoạt động kinh doanh của công ty.

 Chương III: Phân tích các yếu tố của mơi trường bên ngồi ảnh hưởng đến cơng ty TNHH MTV Cơng trình giao thơng số 1

Phân tích cụ thể sự ảnh hưởng và tác động của các yếu tố trong mơi trường bên ngồi gồm: Môi trường vi mô (đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế, nguồn cung ứng, khách hàng), Môi trường vĩ mơ (kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, kỹ thuật -công nghệ, tự nhiên) đến hoạt động kinh doanh của -công ty.

 Chương IV: Nhận xét và đề xuất giải pháp

Từ những thông tin đã phân tích về sự ảnh hưởng của mơi trường bên ngồi đến công ty đưa ra nhận xét sự tác động, ảnh hưởng của mơi trường bên ngồi đến cơng ty. Đồng thời, đề xuất những giải pháp phù hợp để công ty khắc phục và sử dụng chúng đi xây dựng chiến lược kinh doang phù hợp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT</b>

<b>1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại môi trường ảnh hưởng đến Công ty TNHHMTV Cơng trình giao thơng số 1</b>

<i><b>1.1. Khái niệm mơi trường</b></i>

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các lực lượng bên trong và bên ngồi có ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển doanh nghiệp (Nguyễn

<i>Thức Minh, 2007).</i>

Môi trường kinh doanh là các yếu tố, các lực lượng, những thể chế,... nằm bên trong và bên ngồi tổ chức, chúng có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức (TS. Cảnh Chí Hồng và cộng sự, 2019).

<i><b>1.2. Đặc điểm môi trường</b></i>

Tồn tại một cách khách quan, khơng có một doanh nghiệp nào khơng tồn tại trong một mơi trường kinh doanh nhất định. Có tính tổng thể bao gồm nhiều yếu tố cấu thành có quan hệ qua lại ràng buộc lẫn nhau và thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội. Môi trường kinh doanh và các yếu tố cấu thành luôn vận động và biến đổi. Sự vận động và biến đổi của các yếu tố môi trường chịu sự tác động của qui luật vận động nội tại của nền kinh tế và của từng yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh theo hướng ngày càng phát triển và hoàn thiện (TS. Đàm Thị Thu Hà & TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2013).

<i><b>1.3. Phân loại môi trường</b></i>

Môi trường của một tổ chức gồm 2 loại:

<small></small> Môi trường bên ngồi tổ chức gồm: Mơi trường vĩ mơ và môi trường vi mô . Là những yếu tố mang tính khách quan, nó tồn tại ngồi ý muốn chủ quan của nhà quản trị mà nhà quản trị khơng hoặc khó kiểm sốt.

<small></small> Mơi trường bên trong tổ chức gồm các yếu tố nguồn lực của tổ chức. Những yếu tố này mang tính chất chủ quan mà nhà quản trị có thể kiểm sốt được.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>2. Các yếu tố mơi trường bên ngồi tổ chức</b>

<i><b>2.1.Khái niệm, đặc điểm và các yếu tố cơ bản của môi trường vĩ mô</b></i>

<i>2.1.1. Khái niệm môi trường vĩ mô</i>

Gồm các yếu tố, lực lượng, thể chế,... nằm bên ngồi tổ chức mà các nhà quản trị khó kiểm tra được, nhưng chúng có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức (TS. Cảnh Chí Hồng và cộng sự, 2019).

<i>2.1.2. Đặc điểm của môi trường vĩ mô</i>

Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô tác động gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức. Có mối quan hệ tương tác với nhau để cùng tác động đến tổ chức. Ảnh hưởng đến tất cả các ngành khác nhau, các lĩnh vực khác nhau và tất cả mọi tổ chức (Nguyễn Thức Minh, 2007).

<i>2.1.3. Các yếu tố cơ bản của môi trường vĩ mô</i>

a. Kinh tế:

Gồm các yếu tố nằm bên ngồi doanh nghiệp, chúng khơng chỉ định hướng và ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động quản trị của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng tới cả mơi trường vi mơ bên ngồi và mơi trường nội bộ bên trong doanh nghiệp. Các yếu tố này cũng là những nguyên nhân chính tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ cho các hoạt động của nó.

Tiến trình tăng trưởng và phát triển kinh tế thì doanh nghiệp sẽ đóng vai trị chủ đạo. Đồng thời mức tăng trưởng kinh tế (Gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định) và phát triển kinh tế (Quá trình lớn lên hoặc tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế, sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội trong một thời kỳ nhất định) sẽ có những tác động tích cực hoặc tiêu cực đối với tất cả tổ chức nói chung.

Lạm phát tiền tệ cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc hoạch định chiến lược và sách lược kinh doanh. Khi yếu tố lạm phát tăng cao thì thường khó bán được hàng hóa (Giá thành tăng và giá bán hàng hóa cao dẫn đến giảm sức mua và giảm nhu cầu thực tế của người tiêu dùng) dẫn đến hao hụt tài chính cho sản xuất kinh doanh, việc tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh khó thực thi được và ngược lại. Vì thế, việc dự đốn chính xác yếu tố lạm phát là rất quan trọng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Chu kỳ kinh tế là sự thăng trầm về khả năng tạo ra của cải của nền kinh tế trong những giai đoạn nhất định. Gồm có 4 giai đoạn: Giai đoạn phát triển (Tốc độ tăng trưởng nhanh, mở rộng quy mô và gia tăng thị phần), Giai đoạn trưởng thành (Thời điểm nền kinh tế phát triển cao nhất, bắt đầu vào thời điểm suy thoái), Giai đoạn suy giảm ( Nền kinh tế có mức tăng trưởng chậm và thấp hơn kỳ trước, quy mô doanh nghiệp bị thu hẹp lại), Giai đoạn tiêu điều cực điểm (Thời điểm suy thoái của nền kinh tế, hàng loạt doanh nghiệp bị phá sản). Chu kỳ kinh tế có ảnh hưởng rất mạnh đến sự tồn tại và phát triển của tất cả doanh nghiệp và các quyết định của nhà quản trị.

Tỷ giá hối đối chiếm vị trí trung tâm trong những tác động lên các hoạt động mua, đầu tư máy móc,… và nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành và giá bán sản phẩm của doanh nghiệp. Vì thế, việc dự báo tỷ giá hối đoái là rất quan trọng trong việc hoạch định và tổ chức thực hiện các hoạt động quản trị kinh doanh nói chung và các chiến lược cùng sách lược quản trị kinh doanh nói riêng.

Lãi suất cho vay ảnh hưởng đến giá thành giá bán và tác động đến sức mua thực tế với hàng hóa cùng dịch vụ của doanh nghiệp. Có tác động rất lớn đến việc hoạch định và thực thi các chiến lược chính sách quản trị kinh doanh chính. Vì vậy, khi vạch ra một chiến lược quản trị kinh doanh đặc biệt là chiến lược quản trị tài chính doanh nghiệp cần lưu ý đến lãi suất cho vay.

Tiền lương là một khoản chi phí rất lớn ở hầu hết mọi doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, chi phí kinh doanh của các đơn vị này. Chi phí tiền lương càng cao thì giá thành sẽ càng tăng dẫn đến những bất lợi cho doanh nghiệp trong vấn đề cạnh tranh. Mức lương q thấp lại khơng khuyến khích người lao động nhiệt tình làm việc. Một chính sách về tiền lương đúng đắn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thái độ động cơ tinh thần làm việc của người lao động.

Khuynh hướng tồn cầu hóa kinh tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ. Vì thế, các doanh nghiệp trong mỗi quốc gia trên thế giới nếu muốn tồn tại và thành công tất yếu phải không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm nhằm đương đầu với quá trình cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

b. Chính trị:

Thể chế chính trị giữ vai trị định hướng và chi phối tồn bộ hoạt động của xã hội trong đó có hoạt động kinh doanh.

Chính phủ tạo lập và thúc đẩy ý chí tăng trưởng và phát triển kinh tế cho toàn dân nhờ:

<small></small>Gia tăng tiết kiệm tiêu dùng để đầu tư cho sản xuất.

<small></small>Chống quan liêu, tham nhũng và bn lậu.

<small></small>Duy trì trật tự kỷ cương xã hội và các hoạt động kinh tế.

<small></small>Đảm bảo cân đối thu chi ngân sách nhà nước để kìm giữ lạm phát.

<small></small>Đảm bảo cân đối trong cán cân thương mại thông qua việc sử dụng tỷ giá hối đoái hợp lý giữa đồng nội tệ và ngoại tệ.

<small></small>Đảm bảo cân đối tích lũy và đầu tư, tránh sự lệ thuộc vào nước ngoài.

<small></small>Mở rộng thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh.

<small></small>Đảm bảo một cơ cấu hợp lý giữa các loại hình doanh nghiệp, chống hành vi thơn tính, sáp nhập một cách bất hợp lý.

<small></small>Đảm bảo giá cả phản ánh chính xác chi phí xã hội.

Chính sách kinh tế quốc gia thể hiện quan điểm định hướng phát triển của nhà nước thơng qua các chủ trương chính sách điều hành và quản lý về kinh tế. Các chính sách kinh tế tạo ra một môi trường kinh doanh và tác động lên tất cả tổ chức theo 2 khuynh hướng:

<small></small>Tác động khuyến khích ưu đãi một số ngành một số lĩnh vực hoặc khu vực nào đó. Ví dụ những đặc khu kinh tế sẽ có những ưu đãi đặc biệt so với những khu vực khác,...

<small></small>Chính phủ đưa ra những biện pháp chế tài như những ngày bị cấm hay hạn chế kinh doanh,...

<small></small>Các chính sách về thuế có ảnh hưởng trực tiếp nhiều nhất đến việc cân đối thu chi, lời, lỗ và chính sách kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp.

<small></small>Tránh những bất ổn trong nước như khủng hoảng chính phủ, lật đổ chính quyền. Tránh xung đột, thù địch với những quốc gia khác. Xu hướng chính trị phải phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội. Cần có những định hướng chung về nền kinh tế một cách hợp lý như chính sách về kiểm tra tài chính, thị trường, chính sách

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

tài nguyên - môi trường,... Để đảm bảo sự ổn định chính trị trong nước, tạo ra niềm tin và lòng hấp dẫn cho các tổ chức kinh doanh trong nước và ngồi nước.

c. Văn hóa - xã hội:

Phân tích cơ cấu doanh số trên cơ sở giới tính, tuổi tác để phân khúc và xác định thị trường mục tiêu. Xác định được nhu cầu thực tế về sản phẩm hàng hóa của mình và dựa vào đó để quyết định kế hoạch sản xuất (nguồn nhân lực) và tiêu thụ sản phẩm (khách hàng).

Văn hóa là một trong những yếu tố chủ yếu tác động và chi phối hành vi ứng xử của người tiêu dùng chi phối hành vi mua hàng của khách hàng. Tình cảm gia đình,sự hiểu biết xã hội, trình độ học vấn,… vẫn là điều xuất phát khi mua sắm hàng hóa, dịch vụ nghĩa là chi phối việc soạn thảo chiến lược và sách lược kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp.

Trình độ chun mơn hóa lao động và hợp tác hóa lao động càng cao thì nền kinh tế - xã hội càng phát triển mạnh mẽ và tính chun mơn hóa, đa dạng hóa về nghề nghiệp cũng phát triển mạnh theo. Từ đó, các nhà quản trị ở mỗi doanh nghiệp đều phải tính những yếu tố ảnh hưởng đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lược sách lược kinh doanh để đáp ứng các nhu cầu khác nhau về nghề nghiệp trong xã hội.

Tâm lý, tình cảm, lịng tự hào dân tộc, ý chí ngoan cường, lịng nhân nghĩa vị tha,… ảnh hưởng nhiều đến suy nghĩ, hành động đến mỗi nhà quản trị cũng như người bị quản trị. Ảnh hưởng đến phong cách tiêu dùng, ảnh hưởng hình thành phân khúc thị trường khác nhau. Đòi hỏi các doanh nghiệp phải soạn thảo các chiến lược sản xuất kinh doanh khác nhau cho phù hợp với tâm lý, thị hiếu của các dân tộc.

Xã hội là bức tranh muôn màu do các cá thể với phong cách và lối sống khác nhau tạo nên. Mỗi phong cách và lối sống lại có những đặc trưng riêng của mình nên nó chi phối rất mạnh đến việc hình thành những nhu cầu về chủng loại, chất lượng, số lượng, hình dáng, mẫu mã,… của hàng hóa, dịch vụ ờ đặc trưng cho các loại phong cách và lối sống đó. Vì thế, muốn kinh doanh có hiệu quả, các nhà quản trị khơng thể điều chỉnh các hoạt động của mình phong cách và lối sống của xã hội đương thời và xã hội tương lai sắp đến.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Hôn nhân và gia đình khơng chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của nhà quản trị ở mỗi doanh nghiệp mà nó cịn có những ảnh hưởng rất sâu sắc đến việc hình thành nhiều loại nhu cầu trong xã hội như nhà ở, TV, máy giặt, giường, tủ, bàn, ghế,… các mặt hàng có liên quan đến hộ gia đình. Các nhà quản trị khi vạch ra và tổ chức thực hiện các chiến lược và sách lược kinh doanh càng không được phép bỏ qua tác động của những yếu tố này trong hoạt động của mình.

Tơn giáo có ảnh hưởng rất lớn tới đạo đức, tính cách, văn hóa và lối sống của khơng chỉ chính bản thân của các nhà quản trị mà cả tới những cán bộ công nhân viên dưới quyền quản lý của họ. Từ đó, những điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc hoạch định và thực hiện các chủ trương chính sách kinh doanh của các nhà quản trị. Tuy nhiên, nếu như nhạy bén và sâu sắc về tơn giáo thì đều có thể tìm ra những cơ hội trong các hoạt động quản trị kinh doanh của mình.

d. Kỹ thuật - cơng nghệ:

Khoa học kỹ thuật và cơng nghệ càng tinh vi thì càng cho phép các doanh nghiệp sản xuất được nhiều loại hàng hóa phù hợp hơn với những nhu cầu của con người hiện đại. Công nghệ thường xuyên biến đổi và tiên tiến, chúng tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ rất lớn cho các doanh nghiệp. Những tiến bộ của khoa học - kỹ thuật và công nghệ thể hiện tập trung ở những phương diện như:

<small></small>Lượng phát minh sáng chế và cải tiến khoa học kỹ thuật tăng lên nhanh chóng.

<small></small>Bùng nổ cuộc cách mạng về thơng tin và truyền thông.

<small></small>Rút ngắn thời gian ứng dụng của các phát minh sáng chế.

<small></small>Xuất hiện nhiều loại máy móc và ngun vật liệu mới với những tính năng và cơng dụng hồn tồn chưa từng có.

<small></small>Xuất hiện nhiều loại máy móc và cơng nghệ mới có năng suất chất lượng cũng như tính năng cơng dụng hiệu quả hơn.

<small></small>Chu kỳ đổi mới công nghệ ngày càng ngắn tốc độ chuyển giao cơng nghệ ngày càng nhanh và mạnh hơn .

<small></small>Vịng đời sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng ngắn.

<small></small>Trình độ tự động hóa, vi tính hóa, hóa học hóa và sinh học hóa ngày càng cao hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small></small>Các loại hàng hóa thơng minh ngày càng xuất hiện nhiều hơn.

<small></small>Các phương tiện truyền thông và vận tải ngày càng hiện đại và rẻ tiền hơn dẫn đến không gian sản xuất và kinh doanh ngày càng rộng lớn hơn.

Sẽ là một sai lầm lớn, nếu trong kinh doanh mà các nhà quản trị không hoạt động được một chiến lược đúng đắn về kỹ thuật và công nghệ trong từng thời kỳ để sản xuất ra các loại sản phẩm tương ứng với thị trường.

e. Tự nhiên:

Thủy văn, điều kiện thời tiết, địa hình, địa chất, tài nguyên và môi ô nhiễm môi trường,… là những lực lượng và các yếu tố có sự ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống của con người trên Trái Đất. Nó có thể tạo ra những thuận lợi cũng có thể gây ra những hậu quả khôn lường đối với một tổ chức nên cần phải có những biện pháp đề phịng, đối phó, chính sách quản lý chặt chẽ bảo vệ các nguồn tài nguyên như:

<small></small>Tăng đầu tư, tham gia và đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu phát triển nhằm tìm kiếm những nguồn tài nguyên mới, tái sinh nguồn tài nguyên, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên,…

<small></small>Thiết kế sản phẩm hợp lý hóa việc sử dụng các yếu tố đầu vào.

<small></small>Tìm kiếm sử dụng các nguồn năng lượng và nguyên liệu thay thế.

Thiên nhiên là nguồn tài nguyên, nguyên liệu cần thiết cho cuộc sống, cho sản xuất kinh doanh. Bảo vệ môi trường sạch và xanh, chống lãng phí tài nguyên là những yếu tố ngày càng trở nên quan trọng và có sức ảnh hưởng ngày càng lớn đến những quyết định trong hệ thống quản trị của mỗi tổ chức.

<i><b>2.2.Khái niệm, đặc điểm và các yếu tố cơ bản của môi trường vi mô</b></i>

<i>2.2.1. Khái niệm môi trường vi mô</i>

Gồm các yếu tố, lực lượng, thể chế,... nằm bên ngoài tổ chức mà nhà quản trị khó kiểm tra được, nhưng chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức (TS. Cảnh Chí Hồng và cộng sự, 2019).

<i>2.2.2. Đặc điểm của môi trường vi mô</i>

Các yếu tố thuộc môi trường vi mô tác động trực tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của công ty. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô tác động độc lập lên tổ chức. Mỗi tổ chức dường như chỉ có một mơi trường vi mơ đặc thù (TS. Đàm Thị

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<i>2.2.3. Các yếu tố cơ bản của môi trường vi mô</i>

a. Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:

<small></small>Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa rất quan trọng đối với các cơng ty vì nó quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành.

<small></small>Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào sự tương tác giữa số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí,… sự tồn tại các yếu tố này có xu hướng làm tăng nhu cầu hoặc nguyện vọng của doanh nghiệp muốn đạt được và bảo vệ thị phần của mình.

<small></small>Doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh về mục tiêu tương lai, nhận định của họ với bản thân và chúng ta, chiến lược họ đang thực hiện, tiềm năng của họ đã nắm và hiểu được biện pháp phản ứng hành động mà họ có thể có.

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:

<small></small>Đối thủ mới tham gia ngành kinh doanh - yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, mong muốn giành được thị phần và nguồn lực cần thiết.

<small></small>Tuy không phải bao giờ doanh nghiệp cũng gặp phải song nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành cũng ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp.

<small></small>Không am hiểu đối thủ cạnh tranh sẽ là một nguy cơ thực sự cho mọi hoạt động về quản trị kinh doanh ở các tổ chức. Còn nghiên cứu và vạch ra các đối sách phù hợp cho các hoạt động quản trị ở mọi doanh nghiệp.

b. Sản phẩm thay thế:

Là những sản phẩm có thể thay thế lẫn nhau để đáp ứng cho một loại nhu cầu của khách hàng. Phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của sự phát triển của công nghệ. Chẳng hạn ô tô thay cho xe gắn máy cà phê hòa tan thay cho cà phê bột,…

Mức độ các sản phẩm thay thế lẫn nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng sự phát triển của khoa học công nghệ tạo ra các sản phẩm mới, nhu cầu thay đổi làm đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa, sự biến động của ngành, các yếu tố về kinh tế,…

Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

c. Nhà cung ứng:

Là các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các đơn vị khác để tiếp tục q trình sản xuất, kinh doanh. Nó tác động đến đơn vị được cung ứng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm cũng như giá cả và tiến độ cung ứng.

Quan hệ cung ứng ngày càng phát triển theo chiều rộng và chiều sâu tạo thành các chuỗi cung ứng doanh nghiệp, chuỗi cung ứng ngành và chuỗi cung ứng tồn cầu. Các nhà cung ứng có ưu thế có thể tăng thêm lợi nhuận bằng cách nâng giá, giảm chất lượng hoặc giảm mức độ dịch vụ đi kèm. Yếu tố làm tăng thế mạnh của các nhà cung ứng tương tự như các yếu tố làm tăng thế mạnh của người mua sản phẩm là số người cung ứng ít, khơng có mặt hàng thay thế và khơng có nhà cung ứng chào bán các sản phẩm có tính đặc biệt khác.

d. Khách hàng:

Là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, khách hàng là một yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm. Khách hàng và nhu cầu của họ có những ảnh hưởng hết sức quan trọng đến hoạt động về hoạch định chiến lược và sách lược kinh doanh của mọi cơng ty. Người mua có thế mạnh nhiều khi họ có:

<small></small>Lượng mua chiếm tỷ lệ lớn trong khối lượng hàng hóa bán ra của doanh nghiệp.

<small></small>Việc chuyển sang mua hàng của người khác không gây nhiều tốn kém.

<small></small>Người mua đưa ra tín hiệu đi dọa đáng tin cậy là sẽ hội nhập về phía sau với các bạn hàng cung ứng.

<small></small>Sản phẩm của người bán ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của người mua.

Các doanh nghiệp cần lập bảng phân loại khách hàng hiện tại và tương lai. Vì đó là các thơng tin là cơ sở định hướng quan trọng cho việc hoạch định chiến lược, nhất là chiến lược liên quan trực tiếp đến marketing.

<b>3. Qui trình phân tích mơi trường</b>

<b>Bước 1: Nhận diện và phân loại các yếu tố tác động đến hoạt động quản trị.</b>

Nhà quản trị cần đặt ra những câu hỏi và tự trả lời để biết rõ doanh nghiệp, tổ chức đang có những yếu tố nào cả bên trong lẫn bên ngoài tổ chức ảnh hưởng đến hoạt

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>Bước 2: Mơ tả tiến trình của từng yếu tố</b>

Nhà quản trị phải đưa ra các câu hỏi: Các yếu tố bắt nguồn từ đâu? Mức độ ảnh hưởng của nó đối với hoạt động quản trị kinh doanh như thế nào? Mức độ quan trọng đối với doanh nghiệp ra sao?

<b>Bước 3: Phân loại các yếu tố theo các tiêu chí: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách</b>

thức và so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Tùy theo thực tế người phân tích sẽ hình thành hệ thống thang điểm đánh giá từ + hoặc -1 đến + hoặc -5 để xác định các mức độ mạnh hay yếu với từng đối thủ cạnh tranh, thứ tự này có thể thay đổi theo thời gian do khả năng phát triển hay suy giảm của mỗi doanh nghiệp.

<b>Bước 4: Dự báo sự biến động của các yếu tố trong tương lai.Bước 5: Đánh giá tổng quan các yếu tố.</b>

<b>4. Ý nghĩa của việc nhận diện, phân tích và đánh giá các yếu tố mơi trường</b>

Việc nhận diện, phân tích và đánh giá các yếu tố mơi trường có ý nghĩa rất to lớn đối với hoạt động quản trị doanh nghiệp:

<small></small> Xác định được các yếu tố, lực lượng, những thể chế từ bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó, để giúp cho việc hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.

<small></small> Dự báo những biến cố có thể xảy ra từ bên ngồi.

<small></small> Tổ chức và ứng phó với những tác động bất lợi và tận dụng những cơ hội có thể đến trong tương lai.

<small></small> Giúp cho hoạt động kiểm soát nội bộ, cấu trúc và tái cấu trúc doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu của từng giai đoạn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<b>TÓM TẮT CHƯƠNG I</b>

Các lực lượng, yếu tố, thể chế của mơi trường bên ngồi ảnh hưởng đến cơng ty gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô. Môi trường vĩ mơ gồm: Kinh tế, Chính trị, Văn hóa - Xã hội, Kĩ thuật - Công nghệ, Tự nhiên. Môi trường vi mô gồm: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp, Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, Sản phẩm thay thế, Khách hàng, Nhà cung ứng. Việc tìm hiểu lý thuyết các yếu tố, lực lượng giúp việc phân tích các yếu tố, lực lượng trên ảnh hưởng đến công ty một cách hiệu quả hơn, rõ ràng hơn. Giúp công ty dễ dàng xác định được những thời cơ và khó khăn để đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn để củng cố và phát triển công ty.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<b>CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƠNG TYTNHH MTV CƠNG TRÌNH GIAO THƠNG SỐ 1</b>

<b>1. Lịch sử hình thành và phát triển Cơng ty TNHH Một thành viên Cơng trìnhgiao thơng số 1</b>

<i><b>1.1. Lịch sử hình thành và phát triển</b></i>

Theo Bộ xây dựng Việt Nam, năm 2023 có 14 dự án phát triển nhà ở thương mại với 5.909 căn, tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Việt Nam giai đoạn 2018-2023 tồn ngành ước tính khoảng 1.015.000 tỷ đồng. Cho thấy được nhu cầu xây dựng nhà ở của nhân dân, xây dựng đường xá, cầu cống,... của Nhà Nước nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng ngày càng cao và phát triển. Mặt khác, nền kinh tế nước ta đang phát triển theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng và Nhà Nước đề ra. Đòi hỏi phải duy tu hoặc xây dựng mới những cơ sở hạ tầng vì thế cần phải có các đơn vị, cơng ty, doanh nghiệp ở lĩnh vực xây dựng để đáp ứng yêu cầu.

Trong tình hình đó, Cơng ty TNHH MTV Cơng trình giao thông số 1 đã sử dụng mọi nguồn lực và tranh thủ thời gian thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0310994760 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/07/2011 và cơng ty đi vào hoạt động ngày 30/07/2011. Và chính là thành viên của cơng ty Cổ phần Cơng trình giao thơng Sài Gịn (Saigon Traffic Construction JointStock Company).

<small></small> Tên cơng ty: CƠNG TY TNHH MTV CƠNG TRÌNH GIAO THƠNG SỐ 1

<small></small> Tên quốc tế: TRAFFIC CONSTRUCTION NUMBER 1 COMPANY LIMITED

<small></small> Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH MTV CTGT Số 1

<small></small> Mã số thuế: 0310994760

<small></small> Nơi đăng ký quản lý: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh

<small></small> Ngày cấp giấy phép: 18/07/2011

<small></small> Địa chỉ: 476 Huỳnh Tấn Phát, Phường Bình Thuận, Quận 7, TP Hồ Chí Minh

<small></small> Đại diện: Đinh Chí Khoa

<small></small> Số điện thoại: 0913158684

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<i>Nguồn:INFO DOANH NGHIỆP</i>

<i>Hình 2.1. Trụ sở chính của cơng ty</i>

Để tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty đã và đang đầu tư đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống xe máy thiết bị thi công, đồng thời không ngừng xây dựng nguồn nhân lực có trình độ, kinh nghiệm và kĩ thuật chun mơn. Hiện nay cơng ty có một đội ngũ lao động có trình độ cao và có nhiều kinh nghiệm.

<i>Nguồn: INFO DOANH NGHIỆP</i>

<i>Hình 2.2. Hiện đại hóa và đa dạng hóa máy móc, thiết bị thi cơng</i>

Từ sự nỗ lực và phấn đấu khơng ngừng để xây dựng uy tín và chất lượng. Trong những năm qua, Ban lãnh đạo công ty đã cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên đã

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

cơng trình có kết cấu phức tạp. Công ty đảm bảo thi công đúng tiến độ, chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật cơng trình ln được các chủ đầu tư đánh giá cao trên nhiều phương diện.

<i><b>1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh</b></i>

<i>1.2.1. Tầm nhìn</i>

Cơng ty TNHH MTV Cơng trình giao thơng số 1 đang hướng đến top 200 cơng ty xây dựng chất lượng, uy tín và vượt trội nhất Việt Nam.

<i>1.2.2. Sứ mệnh</i>

Mang đến cho khách hàng những cơng trình, máy móc, thiết bị, linh kiện,... đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý nhất.

<i><b>1.3. Chức năng và nhiệm vụ</b></i>

<i>1.2.1. Chức năng</i>

Xây dựng các cơng trình nhà ở dân dụng, cơng trình giao thơng, thủy lợi, cơng trình cấp, thốt và xử lý nước, duy tu, sửa chữa các tuyến đường, khn viên,... góp phần trong cơng tác đảm bảo an tồn giao thơng, phát triển cơ sở hạ tầng và xây dựng thành phố Hồ Chí Minh ngày càng văn minh và phát triển. Sau nhiều năm hoạt động, năm 2022 công ty đã hồn thành nhiều gói thầu đạt chất lượng tốt và đem lại hiệu quả kinh tế cao như xây lắp, nâng cấp, cải tạo đường nội bộ các khu của Bệnh viện Nguyễn Trãi,....với tư cách tham gia độc lập. Thơng tin cụ thể được thể hiện ở hình dưới.

<i>Nguồn: Saigon Traffic Construction JointStock Company</i>

</div>

×