Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

Bài Tập Lớn Thiết Kế Mạch Ghép Nối Vi Xử Lý 8255 Với 8086 Nhấp Nháy Đèn Led..pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.31 MB, 18 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI</b>

<b>KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ THÔNG TINNGÀNH CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - VIỄN THƠNG</b>

<b>MƠN: KỸ THUẬT VI XỬ LÝGIẢNG VIÊN: HỒNG ANH DŨNG</b>

<b>Bài Tập Lớn: Thiết kế mạch ghép nối vi xử lý 8255 với 8086 nhấpnháy đèn led.</b>

- Nhóm 05:

1. Ngô Văn Lâm – Mã SV: 21A120100166 2. Phan Tiến Dũng – Mã SV: 21A120100050 3. Lê Bá Dũng – Mã SV: 21A120100046

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

CHƯƠNG 3: Q TRÌNH VẼ, CODE VÀ MƠ PHỎNG...9

3.1. Vẽ lưu đồ thuật tốn...9

3.2. Thực hiện vẽ mơ phỏng trên Proteus...10

3.3. CODE chi tiết...10

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN...14

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU</b>

- Mục tiêu phát triển

- Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng - Phù hợp với mọi đối tượng - Phần mềm thuận tiện, dễ sử dụng

<b>1. Giới thiệu về phần mềm</b>

- Giới thiệu cách sử dụng trên phần mềm Proteus - Giao diện dễ làm việc, dễ hiểu, tiết kiệm thời gian

<b>2. Phần mềm lập trình</b>

- Sử dụng Emu8086

- Ngơn ngữ lâp trình Assembly

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÁC LINH KIỆN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONGMẠCH.</b>

<b>2.1. Điện trở</b>

- Điện trở là linh kiện có tính cản trở dịng điện và làm một số chức năng khác tùy vào vị trí trong mạch điện.

- Cấu tạo: điện trở được cấu tạo từ những vật liệu có điện trở suất cao như làm bằng than, magie kim loại Ni-O2, oxit kim loại, dây quấn. Để biểu thị giá trị điện trở, người ta sử dụng các vòng màu để biểu thị giá trị điện trở.

- <b>Ký hiệu:</b>

<b>- Ảnh thực tế: </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

- Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu: giá trị điện trở thường được thể hiện qua các vạch màu trên thân điện trở, mỗi màu đại diện cho mỗi số. Dưới đây là bảng quy luật vịng màu:

<b>Bảng quy luật vịng màu:</b>

- Nhìn trên thân điện trở, tìm bên có vạch màu nằm sát ngồi cùng nhất, vạch màu đó và vạch màu thứ hai được dùng để xác định trị số của màu.

- Vạch thứ ba là vạch để xác dịnh nhân tử lũy thừa: 10<small>(giá trị của màu)</small>. Giá trị của điện trở được tính bằng cách lấy trị số nhân với nhân tử lũy thừa.

- Vịng màu cuối cùng (Khơng cần quan tâm nhiều): là vạch màu tách biệt với vạch màu cịn lại, thường có màu hồng kim hoặc màu bạc, dùng để xác định sai số của giá trị điện trở, hoàng kim là 5%, bạc kim là 10%.

Điện trở được dùng để cản trở dòng điện, là linh kiện cực phổ biến trên các loại mạch.

<b>2.2. Vi xử lý 8086</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Vi xử lý 8086: là các vi xử lý 16 bit. Các phép toán xử lý bên trong CPU là phép toán thực hiện trên số nhị phân 8 và 16 bit.

Hình ảnh trong phần mềm mơ phỏng:

Hình ảnh vi xử lý 8086 trong Proteus.

<b>2.3. Ic 74LS273</b>

74LS273 là thanh ghi 8 bit tốc độ cao bao gồm 8 flip-flop kiểu D với đồng hồ chung và master reset kích hoạt thấp khơng đồng bộ. IC này có gói 20 chân có khoảng cách hàng 0,3 inch. IC 72LS273 có điện áp làm việc đa dạng, nhiều điều kiện giao tiếp và làm việc trực tiếp với CMOS, NMOS và TTL.

Hình ảnh của 74LS273 trong phần mềm mô phỏng:

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Hình ảnh Ic 74LS273 thực tế:

<b>2.4. Ic 8255A</b>

Intel 8255A là một thiết bị lập trình I / O ,mục đích được thiết kế để sử dụng với tất cả các bộ vi xử lý Intel và hầu hết các thiết bị khác. Nó có 24 I / O

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

chân có thể được lập trình chia làm 2 nhóm 12 chân và được sử dụng trong 3 chế độ chính hoạt động.

<b>Trong chế độ 0, mỗi nhóm 12 I / O chân có thể được lập trình trong nhóm</b>

4 và 8 chân là đầu vào hoặc đầu ra.

<b>Trong chế độ 1, mỗi nhóm có thể được lập trình để có 8 dịng đầu vào</b>

hay đầu ra,3 trong 4 chân còn lại được sử dụng để điều khiển

tín hiệu bắt tay và ngắt.

<b>Chế độ 2 là một cấu hình bus hai chiều strobed.</b>

<b>1. D0 - D7 Đây là những dữ liệu đầu vào / đầu ra cho thiết bị. Tất cả các</b>

thông tin đọc và ghi vào 8255 xảy ra thơng qua các 8 dịng dữ liệu.

<b>2. CS (Chip Select Input). Nếu mức 0 hợp tích cực, bộ vi xử lý có thể</b>

đọc và ghi vào 8255.

3. <b>RD (Đọc đầu vào)</b>: Bất cứ khi nào dòng đầu vào này là 0 và đầu vào

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

RD là mức 0, kết quả đầu ra dữ liệu 8255 được kích hoạt lên bus dữ liệu hệ thống

<b>4. WR (Viết vào) : khi nào dòng đầu vào này là mức 0 và đầu vào CS</b>

mức 0, dữ liệu được ghi vào 8255 từ bus dữ liệu hệ thống 5. <b>A0 - A1 (Đầu vào Địa chỉ)</b> :Sự kết hợp 1 cách hợp lý của hai dòng đầu vào xác định dữ liệu bên trong 8255 được ghi hoặc đọc

6. <b>RESET</b>: 8255 được đặt vào trạng thái thiết lập lại, nếu dòng đầu vào này mức 1. Tất cả các cổng ngoại vi được thiết lập để chế độ đầu vào.

<b>7. PA0 - PA7, PB0 - PB7, PC0 - PC7 : Những dịng tín hiệu được sử dụng như</b>

8-bit I / O port. Chúng có thể được kết nối với các thiết bị ngoại vi. IC 8255 có ba cái 8-bit I / O ports và mỗi port có thể được kết nối với các thiết bị bên ngoài. Những dòng này được dán nhãn PA0-PA7, PB0-PB7, và PC0-PC7. Các nhóm các tín hiệu được chia thành ba cổng I / O khác nhau có nhãn:

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Nút bấm: điều khiển theo nhu cầu sử dụng (tắt/bật)

Đèn led:

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>CHƯƠNG 3: Q TRÌNH VẼ, CODE VÀ MƠ PHỎNG3.1. Vẽ lưu đồ thuật tốn.</b>

Ta cần phải có lưu đồ thuật toán để hiểu nguyên lý, thuật toán, cách hoạt động 1 dễ dàng nhằm giải được nó.

-

Dưới đây là lưu đồ thuật toán của bài tập Lưu đồ thuật toán:

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>3.2. Thực hiện vẽ mô phỏng trên Proteus.</b>

<b>3.3. CODE chi tiết.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

out PA,al ;led xanh la sang mov al,0 ;led trang tat out PB,al

call delay

mov al,00000010b

out PB,al ;led trang sang mov al,0 ;led xanh la tat out PA,al

call delay

mov al,0

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN</b>

Xét về ưu điểm: đây là một mạch ghép nối đơn giản, ít linh kiện, chi phí rẻ, dễ làm dễ sử dụng theo nhu cầu. Phù hợp cho người mới học và ở mức trung bình khá.

Nhược điểm: có lẽ chưa có tính thực tế cao, chỉ là nhu cầu cá nhân nhằm mục đích chiếu sáng, làm đồ chơi, hoặc nghiên cứu ngun lý hoạt động.

Bài trình bày của nhóm đến đây là kết thúc Em xin chân thành cảm ơn!

</div>

×