Tải bản đầy đủ (.pdf) (42 trang)

Ứng dụng khoa học dữliệu vào hệ thống chăm sóc vật nuôi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (15.01 MB, 42 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH</b>

<b>KHOA CƠNG NGHỆ THƠNG TIN</b>

<b>ĐỒ ÁN CUỐI KỲ</b>

KHOA HỌC DỮ LIỆU

TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG KHOA HỌC DỮ LIỆU VÀO HỆ THỐNG CHĂM SÓC VẬT NUÔI

Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn An Tế Mã lớp học phần: 23C1INF50905935

Nhóm sinh viên thực hiện:Mã số sinh viên

4. Nguyễn Thị Ngọc Khuyến31221022092

TP. Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 12, năm 2023

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU... 1

<i><b>I.Tổng quan... 2</b></i>

<i><b>1.Lý do chọn đề tài...2</b></i>

<i><b>2.Mục tiêu nghiên cứu...3</b></i>

<i><b>II. Xây dựng mơ hình...3</b></i>

<i><b>1. Ứng dụng khoa học dữ liệu trong giám sát sức khỏe và kiểm soát số lượng vật nuôi...3</b></i>

<i>1.1. Thu thập dữ liệu sức khỏe, thể trạng của vật ni để có phương hướng, lộ trình chăm sóc phù hợp... 3</i>

<i>1.2. Lưu trữ, tổ chức lưu trữ dữ liệu thu thập được và đưa ra các cảnh báo bất thường...5</i>

<i>1.3. Phân tích, xử lý dữ liệu sức khỏe, thể trạng của vật nuôi bằng các thuật toán và đưa ra đánhgiá, gợi ý hướng chăm sóc vật ni trong thời gian tiếp theo...6</i>

<i>1.4. Tự động hố các hệ thống chuồng trại phù hợp với tình hình sức khoẻ vật ni...7</i>

<i><b>2. Ứng dụng khoa học dữ liệu trong việc phối giống và chọn giống...10</b></i>

<i><b>3. Ứng dụng khoa học dữ liệu trong quản lý chuồng trại trong chăn nuôi...13</b></i>

<i>3.1. Nhiệt độ và độ ẩm...13</i>

<i>3.2. Chất lượng không khí...17</i>

<i>3.3 Ứng dụng phần mềm trong việc quản lý chăn ni...19</i>

<i>3.4. Quản lý an tồn sinh học trong chăn ni...20</i>

<i><b>4. Ứng dụng khoa học dữ liệu vào việc tăng cường an toàn thực phẩm...22</b></i>

<i><b>5. Ứng dụng khoa học dữ liệu trong việc điều trị bệnh cho vật nuôi...27</b></i>

<i><b>5.1. Phát hiện bệnh sớm trên vật ni...27</b></i>

<i><b>5.2. Dự đốn tình trạng bệnh cho vật nuôi...29</b></i>

<i><b>5.3. Chọn lọc thuốc điều trị để đưa ra những biện pháp phù hợp...32</b></i>

<i><b>5.4. Nâng cao hiệu quả điều trị...34</b></i>

<i><b>5.5. Giảm thiểu tối đa tác dụng phụ...35</b></i>

<i><b>III. Kết quả và kết luận...36</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI MỞ ĐẦU

Khoa học dữ liệu là ngành khoa học về khai phá, quản trị và phân tích dữ liệu để dự đoán các xu hướng trong tương lai và đưa ra các quyết định, chiến lược hành động. Không chỉ ứng dụng khoa học học dữ liệu vào các doanh nghiệp, mà những ngành chăn nuôi sản xuất cũng cần được phải quan tâm và đầu tư phát triển, vì tất cả các ngành nghề đều cần một chiến lược khoa học dữ liệu hiệu quả để thúc đẩy tăng trưởng và duy trì lợi thế cạnh tranh. Một số lợi ích chính bao gồm: khám phá các mẫu biến đổi tiềm ẩn, sáng tạo các sản phẩm và giải pháp mới, tối ưu hóa trong thời gian thực,...

Chăn ni <i>Việt Nam</i> tuy cịn nhiều hạn chế, nhưng đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ từ lượng sang chất, từ nông hộ quy mô nhỏ sang nuôi công nghiệp, quy mơ lớn, bảo đảm an tồn sinh học. Đây là hướng đi đúng đắn bởi nó khơng chỉ góp phần khai thác được tiềm năng, thế mạnh của các địa phương, mà cịn giúp người chăn ni chủ động trong cơng tác phịng chống dịch bệnh, áp dụng khoa học - kỹ thuật, hạn chế ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, việc quản lý một trang trại chăn nuôi quy mô lớn không hề đơn giản. Nếu quản lý tốt sẽ mang đến năng suất, chất lượng sản phẩm cao, thu về lợi nhuận lớn. Trái lại nếu lơ là công tác quản lý hay quản lý không đúng cách sẽ dẫn đến rủi ro về tài chính, dẫn đến thua lỗ do mất kiểm sốt.Thay vì sử dụng các giải pháp truyền thống để quản lý trang trại thì nhiều năm trở lại đây các chủ trang trại đã bắt đầu ứng dụng công nghệ cao bằng việc đưa các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến bao gồm máy móc, thiết bị, giải pháp, phần mềm hiện đại. Từ đó nâng cao hiệu quả quản lý, tăng năng suất và chất lượng.

Theo Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nơng nghiệp được xác định là một trong 8 ngành ưu tiên chuyển đổi số. Trong đó có chuyển đổi số trồng trọt, chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc, kiểm tra thời gian canh tác… Dịch COVID-19 đã thúc đẩy quá trình “số hóa” do người tiêu dùng phải thay đổi thói quen và sử dụng thương mại điện tử. Từ đó nơng dân phải đưa hàng hóa lên sàn và tham gia số hóa sản phẩm.

Việc ứng dụng các cơng nghệ hiện đại đã góp phần thay đổi nhanh chóng ngành nơng nghiệp Việt Nam nói chung, ngành chăn ni nói riêng. Internet, trí tuệ nhân tạo, blockchain… đang dần đơn giản hóa và hợp lý hóa việc thu thập, các khâu kiểm tra, phân phối tổng thể, giúp cải thiện hiệu quả, năng suất sản xuất. Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phải ứng dụng khoa học dữ liệu vào ngành chăn ni, nhóm chúng em đã quyết định thực hiện đề tài dựa trên các đánh giá mức và số liệu mà chúng em thu nhập được để xây mơ hình và ý tưởng thích hợp.

Chúng em xin cảm ơn <i>thầy Nguyễn An Tế</i> - giảng viên môn <i>Khoa học dữ liệu</i>

đã giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập cũng như hoàn thành bài nghiên cứu này.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<i><b>I.Tổng quan</b></i>

<i><b>1.Lý do chọn đề tài</b></i>

Công nghệ thông tin tại Việt Nam ngày nay cũng dần phát triển và bùng nổ khiến cho việc thu thập một lượng lớn dữ liệu tăng lên nhanh chóng. Mặc dù, nhiều thiết bị, công cụ, phần mềm được ra đời để phục vụ cho việc hỗ trợ thu thập, lưu trữ và khai phá dữ liệu, song với sự bùng nổ lớn mạnh của thông tin được thu thập đã vượt ngồi tầm kiểm sốt của con người và khơng thể nắm bắt và xử lý chúng một cách kịp thời. Vấn đề cần thiết bây giờ là cần phải có kỹ thuật khai phá một bộ dữ liệu lớn và đây cũng chính là mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu trong những năm gần đây. Việt Nam là một đất với nhiều lĩnh vực và việc khai phá dữ liệu có thể được ứng dụng vào trong các lĩnh vực này cụ thể như tài chính, ngân hàng, kinh doanh, y tế, giáo dục… Đặc biệt, với tầm quan trọng của ngành chăn ni thì việc thì xử lý dữ liệu lớn cần phải được thực hiện nhanh chóng, triệt để và tránh mất nhiều thời gian. Sự phát triển của các phần mềm và hệ thống cơng nghệ mới địi hỏi chúng ta phải thích ứng kịp thời với sự phát triển này và thay thế những kỹ thuật xử lý thô sơ như trước. Chính vì thế, khai phá dữ liệu là cơng cụ phân tích giúp cho việc xử lý dữ liệu được diễn ra nhanh chóng và thơng minh hơn; cho phép người sử dụng phân tích dữ liệu với nhiều góc độ khác nhau từ đó tổng kết các mối quan hệ đã được bóc tách.

Với tầm quan trọng của ngành chăn nuôi đối với sự phát triển của đất nước, việc ứng dụng khoa học dữ liệu vào trong lĩnh vực này là hồn tồn cần thiết. Việc ni trồng động vật không chỉ là việc cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng cho con người mà còn mang lại nhiều lợi ích to lớn khác. Vật ni là nguồn cung cấp thực phẩm chất lượng như thịt, trứng, sữa đáp ứng nhu cầu sức khỏe, dinh dưỡng của con người. Khơng những thế chúng cịn là người bạn đồng hành mang lại niềm vui, sự hạnh phúc cho con người. Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc( FAO), ngành chăn nuôi chiếm khoảng 40% tổng sản lượng thực phẩm toàn cầu. Cùng với sự tăng dân số và nhu cầu về thực phẩm cũng đang tăng nhanh chóng điều này đã tạo ra áp lực đối với ngành chăn ni đó là sản xuất ra nhiều sản phẩm chăn nuôi với chi phí thấp. Chính vì mục đích này mà cần phải nghiên cứu để phát triển một hệ thống chăm sóc vật ni góp phần làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm khơng những thế cịn tiết kiệm được chi phí. Nhận thấy được tầm quan trọng của việc ứng dụng khoa học dữ liệu vào ngành chăn nuôi nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài làm rõ: “Những ứng dụng của khoa học dữ liệu vào hệ thống chăm sóc vật ni”; cụ thể qua những ứng dụng về giám sát sức khỏe vật nuôi, phối giống và chọn giống, quản lý chuồng trại, giám sát chất lượng thức ăn, nước uống của vật nuôi, phát hiện và điều trị bệnh cho vật nuôi.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<i><b>2 . Mục tiêu nghiên cứu </b></i>

- Phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh tật hoặc vấn đề sức khỏe khác để người chăn nuôi can thiệp kịp thời và ngăn ngừa bệnh tật lây lan từ các cảm biến được gắn trên vật nuôi.

- Phân tích về các đặc điểm di truyền của vật nuôi như khả năng sinh sản, sản lượng sữa và chọn lọc các cá thể có đặc điểm mong muốn để cải thiện chất lượng đàn vật nuôi.

- Kiểm sốt chất lượng thực phẩm thơng qua các dữ liệu thu thập được. - Thu thập và phân tích dữ liệu về mơi trường chuồng trại, từ đó có thể điều

chỉnh môi trường chuồng trại sao cho phù hợp với nhu cầu của vật nuôi. - Phát hiện sớm và dự đốn tình trạng bệnh tật, chọn lọc thuốc điều trị, giảm

thiểu tác dụng phụ.

<i><b>II. Xây dựng mơ hình</b></i>

<i><b>1. Ứng dụng khoa học dữ liệu trong giám sát sức khỏe và kiểm sốt số lượng vậtni</b></i>

<i> Ngành chăn ni là một ngành quan trọng trong nền kinh tế của nhiều quốcgia, trong đó có Việt Nam. Để đảm bảo sức khoẻ và năng suất của vật nuôi, ngườichăn nuôi cần thường xuyên theo dõi, giám sát tình trạng sức khoẻ của chúng. Tuynhiên, với quy mô chăn nuôi ngày càng lớn, việc giám sát sức khỏe vật nuôi thủ côngbằng mắt thường là không khả thi và kém hiệu quả. Khoa học dữ liệu là một côngnghệ tiên tiến có thể giúp giải quyết vấn đề này. Khoa học dữ liệu cung cấp các côngcụ và phương pháp để <b>thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu</b> một cách <b>tự động</b> và <b>hiệuquả.</b></i>

<i>1.1. Thu thập dữ liệu sức khỏe, thể trạng của vật ni để có phương hướng, lộ trìnhchăm sóc phù hợp</i>

<i><b>- Sử dụng cảm biến (đeo hoặc không đeo) trên vật nuôi: Thu thập dữ liệu về các</b></i>

<b>thông số sinh lý quan trọng, chẳng hạn như nhiệt độ cơ thể, nhịp tim, nhịp thở, huyết</b>

áp, dữ liệu về sinh lý, cảnh báo người nuôi về các vấn đề bệnh tật của vật nuôi, chu kỳ nhiệt độ, thức ăn và nước uống, yếu tố nào là quan trọng đối với năng suất,…

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<i>Hình ảnh minh hoạ cảm biến đeo ở bò sữa </i>

<i><b>- Sử dụng camera giám sát (camera AI): Thu thập </b></i><b>dữ liệu về hành vi </b>của vật nuôi, chẳng hạn như cách chúng ăn uống, đi lại, ngủ nghỉ, các hành vi, dấu hiệu sinh lý,...để đánh giá sức khoẻ thể chất và tinh thần của vật ni

<i>Hình ảnh minh hoạ camera giám sát </i>

<i><b>- Sử dụng camera ảnh nhiệt (camera hồng ngoại): thu thập các thông số về thânnhiệt, theo dõi phát hiện vật ni có bệnh liên quan tới tăng thân nhiệt, ví dụ như</b></i>

stress nhiệt, bệnh cúm, bệnh sốt rét ,.. Từ đó, sử dụng chẩn đốn sàng lọc cơ bản các cá thể vật nuôi mắc bệnh từ đó giúp cho cơng tác kiểm sốt dịch bệnh trở nên dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, trong mọi điều kiện thời tiết, camera ảnh nhiệt mang lại hiệu quả vượt trội cho các hệ thống quan sát an ninh.Thơng qua đó giúp con người có thể đề

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

phòng, phát hiện được các mối nguy hại tiềm ẩn như sự xâm nhập chuồng trại của kẻ gian, của các sinh vật lạ không thuộc bầy,... làm chủ tình hình và kiểm sốt an ninh một cách bí mật, hiệu quả nhất.

<i>Hình ảnh minh hoạ sử dụng camera ảnh nhiệt</i>

<i><b>- Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI): Sử dụng cùng với các công nghệ phần cứng để thu</b></i>

thập dữ liệu như: robot, cảm biến và thị giác máy. Cơng nghệ AI có thể sử dụng để quan sát vật ni. Các thuật tốn AI trở nên tinh vi, có khả năng <b>theo dõi</b> chính xác các <b>trọng lượng riêng rẻ </b>của từng cá thể được nuôi trong cùng trang trại, tự phân loại và định danh các cá thể trong bầy.

<i>Ví dụ: Tại Việt Nam, Công ty Cổ phần Chăn nuôi và Sản xuất Thực phẩm C.P</i>

Việt Nam đã ứng dụng khoa học dữ liệu để xây dựng hệ thống quản lý chăn nuôi thông minh. Hệ thống này sử dụng các cảm biến, camera giám sát để thu thập dữ liệu về sức khỏe, thể trạng của vật ni. Từ đó, hệ thống sẽ đưa ra các cảnh báo bất thường về sức khỏe của vật nuôi, giúp người chăn nuôi phát hiện và xử lý kịp thời.

<i>Việc thu thập dữ liệu về sức khỏe và tình trạng của vật ni nhờ việc ứng dụngcảm biến, camera giám sát, camera ảnh nhiệt và trí tuệ AI giúp người nơng dân khơngnhững giảm chi phí, khối lượng công việc trực tiếp ở chuồng trại mà còn tăng đượcchất lượng và độ tin cậy của các dữ liệu thu thập được. Từ đó theo dõi sức khoẻ tổngthể của vật nuôi hiệu quả hơn. </i>

<i>1.2. Lưu trữ, tổ chức lưu trữ dữ liệu thu thập được và đưa ra các cảnh báo bất thường</i>

<i><b> - Sử dụng Internet vạn vật (IoT):</b></i>

<i>+ Là công nghệ kết nối tất cả mọi thứ, cho phép robot, cảm biến, camera giám sát,</i>

camera ảnh nhiệt truyền dữ liệu và máy móc để cảnh báo người chăn ni nếu như có sự cố về vật nuôi.

+ Các dữ liệu thu thập được sẽ được chuyển thành thơng tin qua thuật tốn máy học và lưu trữ lại trong máy, dữ liệu đó có thể được tổ chức theo phân loại và định danh của từng cá thể trong bầy ví dụ như mỗi cá thể bị sữa sẽ có nhận dạng riêng biệt có tên, kèm theo hồ sơ sức khỏe, hồ sơ bệnh án, lịch sử tiêm phòng,...

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

+ Từ đó giúp người ni có thể tự chủ, điều chỉnh mọi thứ để đạt được hiệu quả như mong muốn, cho phép người nông dân nắm được tình hình phát triển của vật ni qua từng giai đoạn.

<i>Việc lưu trữ và tổ chức lưu trữ các thông tin vật nuôi trên máy sẽ hỗ trợ ngườichăn ni rất nhiều trong việc tìm kiếm các dữ liệu lịch sử để đánh giá quá trình tăngtrưởng, phát triển của vật nuôi, tra cứu các tiền sử bệnh án, phát hiện các căn bệnhduy truyền, từ đó có phương pháp duy trì các thế hệ vật ni có sức khoẻ tốt cho năngsuất cao.</i>

<i>1.3. Phân tích, xử lý dữ liệu sức khỏe, thể trạng của vật nuôi bằng các thuật toán và đưa ra đánh giá, gợi ý hướng chăm sóc vật ni trong thời gian tiếp theo </i>

<i><b>- Phân tích thống kê: </b></i>

Các kỹ thuật thống kê cơ bản như trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai,... được sử dụng để mô tả các đặc trưng của các dữ liệu về sức khỏe, thể trạng vật nuôi đã thu thập được, chẳng hạn như cân nặng bình quân, tần suất sinh sản, tỉ lệ cá thể đực (trống), cái (mái), số lượng con non sinh ra trung bình hằng năm,...Từ các kết quả

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

phân tích, người nơng dân sẽ hình dung được phương hướng chăm sóc sức khoẻ phù hợp như tăng khối lượng thức ăn nếu vật nuôi tăng trưởng chậm, điều chỉnh tỷ lệ đực

<b>cái trong bầy nếu mất cân bằng,... </b>

<i><b>- Các thuật tốn clustering:</b></i>

Để nhóm các dữ liệu tương tự như nhóm vật ni đạt tiêu chuẩn về sức khỏe, nhóm chưa đạt tiêu chuẩn, nhóm đã cần tiêm phịng, nhóm chưa tiêm phịng,...Từ đó, phân bầy hoặc tách nhóm để có phương pháp chăm sóc phù hợp.

<i><b>- Thuật tốn xử lý hình ảnh để phân tích các hình ảnh: các được sử dụng để phân</b></i>

tích hình ảnh vật ni, chẳng hạn hình ảnh X-Quang, hình ảnh nội soi để phát hiện, chẩn đốn, điều trị bệnh,...ví dụ như phát hiện các loại giun, sán,...ở vật nuôi, các chấn thương phần mềm, xương, khớp,...

<i><b>- Thuật toán học máy: Các thuật toán học máy, chẳng hạn như phân loại, hồi quy, dự</b></i>

đốn,... có thể được sử dụng để phân loại bệnh, dự đoán bệnh và theo dõi sức khỏe, thể trạng, mùa sinh sản của vật ni.

<i><b>- Thuật tốn xử lý ngôn ngữ tự nhiên: được sử dụng để phân tích dữ liệu từ camera</b></i>

giám sát, giúp người chăn ni hiểu rõ hơn về hành vi của vật nuôi. Chẳng hạn như phát hiện trạng thái vui vẻ của bò sữa (tăng chất lượng và độ thơm ngon của sữa,...), hay các dấu hiệu hành vi của bệnh tăng động, trầm cảm,...

<i><b> - Thuật toán thị giác máy: Thuật toán thị giác máy có thể được sử dụng để phân tích</b></i>

dữ liệu từ camera giám sát (camera AI), giúp người chăn ni kiểm sốt được tình trạng sức khoẻ và số lượng vật nuôi trong ngày, số vật nuôi ra vào, giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường về sức khoẻ của vật nuôi, phát hiện kịp thời số lượng vật ni bị mất.

<b>Ví dụ: Tại Hoa Kỳ, Công ty Impossible Foods đã ứng dụng khoa học dữ liệu</b>

để xây dựng mơ hình dự đốn năng suất của bị sữa. Mơ hình này sử dụng dữ liệu về thơng số sinh lý, hành vi của bị sữa để dự đốn năng suất sữa của bị trong tương lai. Từ đó, cơng ty có thể đưa ra các quyết định về quản lý đàn bò sữa hiệu quả hơn.

<i>1.4. Tự động hoá các hệ thống chuồng trại phù hợp với tình hình sức khoẻ vật niThời tiết, mơi trường khơng khí trong chuồng trại thay đổi thất thường là mộttrong số các nguyên nhân ảnh hưởng đến sức khoẻ của vật nuôi. Tuy nhiên, bằng việcgiám sát, túc trực ở khu vực chăn ni để đối phó với điều kiện thời tiết thất thường,hoặc việc nhận biết các dấu hiệu khơng khí trong chuồng bị nhiễm khuẩn rất hao tốnthời gian, công sức và kém hiệu quả. Chính vì thế, việc tự động hố các chức năngđiều hoà nhiệt độ, ứng biến với các yếu tố thời tiết cũng như làm sạch khơng khíchuồng trại là một phương pháp vừa nhanh chóng, tiện ích và có hiệu quả hơn cả. </i>

<b>- Tự động hoá hệ thống sưởi ấm: khi trời trở lạnh vượt ra khỏi giới hạn nhiệt độ phát</b>

triển bình thường của vật ni lập trình trước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<i>Lắp đặt hệ thống sưởi ấm</i>

<b>- Tự động hóa hệ thống làm mát: khi thời tiết trở nên oi bức, độ ẩm khơng khí thấp</b>

vượt ra khỏi giới hạn nhiệt độ phát triển bình thường của vật ni đã được lập trình trước.

<i>Lắp đặt hệ thống phun sương làm mát trang trại ni bị</i>

<b>- Tự động hóa bơm nước vệ sinh chuồng trại, phun thuốc khử khuẩn: khi khơng</b>

khí trong chuồng ni bị nhiễm khuẩn, có mùi hôi nhiều do chất thải của vật nuôi, hệ thống này sẽ nhận biết một cách nhanh chóng và tiến hành kích hoạt hệ thống bơm

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

nước vệ sinh, phun các loại thuốc khử khuẩn phù hợp, đảm bảo an tồn với vật ni giúp cho khơng khí chuồng trong lành hơn.

<i>Lắp đặt hệ thống tự động phun sương khử khuẩn trang trại ni bị</i>

<i>Lắp đặt hệ thống tự động bơm nước vệ sinh trang trại</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i><b> 2. Ứng dụng khoa học dữ liệu trong việc phối giống và chọn giống</b></i>

Khoa học dữ liệu có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu về các đặc điểm di truyền của vật nuôi, chẳng hạn như khả năng sinh sản, sản lượng sữa, hoặc khả năng chống chịu bệnh tật. Dữ liệu này có thể được sử dụng để cải thiện chất lượng đàn vật nuôi bằng cách lựa chọn các cá thể có các đặc điểm mong muốn.

<i>- Đánh giá di truyền và chọn lọc giống heo:</i>

Điển hình là phương pháp ước tính giá trị giống theo bộ gen, phương pháp này đã khắc phục được những hạn chế của các phương pháp chọn giống trước đó. Việc chọn giống theo bộ gen được thực hiện dựa trên các nguyên tắc:

<b>● Nguyên tắc 1: Lựa chọn quần thể tham chiếu (Reference Population) với số</b>

lượng lớn vật ni có các thơng tin về giá trị kiểu hình và kiểu di truyền của nhóm cá thể này đã được xác định một cách chính xác.

<b>● Ngun tắc 2 : Xây dựng mơ hình ước tính giá trị giống theo bộ gen cho đàn</b>

vật nuôi cần được chọn lọc với các thông tin về kiểu di truyền đã được xác định một cách chính xác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>● Nguyên tắc 3: Những cá thể để được chọn làm giống sẽ dựa trên giá trị giống</b>

ước tính theo bộ gen. Độ chính xác của giá trị giống ước tính theo bộ gen phụ thuộc vào độ lớn của quần thể tham chiếu, hệ số di truyền của tính trạng chọn lọc và độ chính xác của giá trị kiểu hình quan sát được.

<i>- Quản lý chu trình sinh sản:</i>

Để hỗ trợ, quản lý quá trình sinh sản của heo nái một cách có hệ thống hơn, Phân viện Chăn nuôi Nam bộ đã kết hợp với Công ty Geoviet để phát triển phần mềm HEOPRO_C. Một số chức năng của phần mềm bao gồm: khai thác cơ sở dữ liệu (chức năng cho phép người dùng khai thác cơ sở dữ liệu đang được quản lý và xuất ra các định dạng thông dụng như Excel), quản trị hệ thống (chức năng cho phép thiết lập các thông số kỹ thuật cho từng cơ sở chăn nuôi, quản trị hệ thống và quản trị cơ sở dữ liệu).

Thực hành chọn giống trên phần mềm theo các bước sau:

<i>Bước 1: Chọn giống.</i>

- Chọn lọc heo giống theo giá trị giống tại cơ sở và theo ngoại hình.

<i>Bước 2: Xây dựng bảng biểu quản lý đàn heo.</i>

- Xây dựng hệ thống thẻ theo dõi heo tại chuồng và hệ thống sổ sách quản lý đàn heo.

<i>Bước 3: Theo dõi, ghi chép số liệu.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

- Hằng ngày, theo dõi ghi chép thông tin về sản xuất của heo vào hệ thống thẻ. - Hằng tuần, cập nhật số liệu vào sổ theo dõi tổng hợp của đàn.

<i>Bước 4: Nhập số liệu vào phần mềm.</i>

- Hàng tuần, tiến hành nhập số liệu về phối giống, sinh sản của đàn heo vào phần mềm

- Đánh giá q trình chăn ni hoặc ghi chép số liệu để kịp thời điều chỉnh.

<i>Bước 5: Đánh giá khả năng sinh sản của đàn.</i>

- Dựa vào mục báo cáo trong phần mềm để đánh giá khả năng sản xuất của đàn giống.

- Đánh giá khả năng sản xuất của cá thể, quần thể.

<i>Bước 6: Đánh giá giá trị giống.</i>

- Từ thông tin về sản xuất của đàn, dùng phương BLUP đánh giá giá trị giống. - Dựa vào chỉ số giá trị giống để phân cấp đàn.

<i>Bước 7: chọn lọc và xuất bán sản phẩm.</i>

Từ kết quả của quá trình phân cấp đàn theo giá trị giống, tiến hành chọn lọc theo mục đích sử dụng. Chọn lọc theo ngoại hình qua các giai đoạn để loại bỏ các cá thể có khả năng sản xuất kém.

- Phân tích dữ liệu về sản lượng, chất lượng sữa của bò sữa:

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Hiện nay, con người đang sử dụng rất nhiều sản phẩm từ chăn ni, ngồi các sản phẩm như thịt, trứng.. thì sữa bị và các sản phẩm làm từ sữa chiếm vai trị quan trọng bởi nó cung cấp dinh dưỡng rất cao trong các hoạt động hằng ngày. Vì thế các nơng trại chăn ni, kinh doanh bò sữa ngày nay thường đánh giá sản lượng và chất lượng sữa thông qua khoa học dữ liệu, khoa học công nghệ. Từ các dữ liệu thu thập được, ta có thể biết được sản lượng sữa trung bình trong ngày và các thành phần trong sữa cũng như chất lượng sữa. Qua đó nắm bắt được vấn đề sức khỏe của những con có năng suất sữa thấp, từ đó cải thiện và nâng cao hiệu quả trong chăn ni bị sữa.

<i><b> 3. Ứng dụng khoa học dữ liệu trong quản lý chuồng trại trong chăn nuôi</b></i>

Môi trường chuồng trại là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của vật nuôi. Các yếu tố môi trường cần được theo dõi trong chuồng trại bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, chất lượng khơng khí, ánh sáng, tiếng ồn,... Để thu thập dữ liệu mơi trường chuồng trại, người ta có thể sử dụng các cảm biến, thiết bị đo lường và hệ thống thu thập dữ liệu tự động. Các dữ liệu này được thu thập liên tục và được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Từ đó, khoa học dữ liệu có thể được áp dụng để phân tích và giúp người chăn nuôi hiểu rõ hơn về môi trường chuồng trại.

<i>3.1. Nhiệt độ và độ ẩm</i>

- Nhiệt độ và độ ẩm là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của vật nuôi. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe vật nuôi. Chất lượng không khí cũng cần được đảm bảo để tránh ơ nhiễm và bệnh tật cho vật nuôi.

- Để giám sát nhiệt độ và độ ẩm trong chuồng trại, người chăn nuôi có thể sử dụng các cảm biến nhiệt độ và độ ẩm. Các cảm biến này có thể được đặt ở các vị trí khác nhau trong chuồng trại để thu thập dữ liệu liên tục. Dữ liệu này sau đó được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và có thể được truy xuất bất cứ lúc nào.

Ngồi ra, người chăn ni cũng có thể sử dụng các thiết bị đo lường để kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm trong chuồng trại. Các thiết bị này có thể được sử dụng để đo lường tại một thời điểm cụ thể hoặc đo lường liên tục trong một khoảng thời gian nhất định.

<i>Ví dụ, biểu đồ dưới đây cho thấy sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm trong mộtchuồng trại trong vòng 24 giờ.</i>

Thời gian Nhiệt độ (độ C) Độ ẩm (%)

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

12:00 AM 24 60

Từ biểu đồ này, người chăn ni có thể nhận thấy rằng nhiệt độ và độ ẩm trong chuồng trại dao động theo chu kỳ 24 giờ. Điều này có thể là do sự thay đổi của ánh sáng và nhiệt độ bên ngồi. Từ đó, người chăn ni có thể điều chỉnh mơi trường chuồng trại để phù hợp với nhu cầu của vật nuôi.

<b>- Đối với heo</b>

- Công ty Cổ Phần Thương Mại và Sản Xuất Bao Bì ánh sáng đã ứng dụng khoa học dữ liệu để kiểm tra nhiệt độ và giám sát mức độ ảnh hưởng stress đến chăn nuôi gia súc, đặc biệt là heo. Họ cho rằng ở heo việc Stress cực kỳ nguy hiểm. Stress ở heo có thể gây ra một loạt vấn đề sức khỏe và hành vi. Heo, giống như các lồi động vật khác, có khả năng phản ứng với những tác động của nhiệt độ. Khi heo bị stress, chúng có thể thể hiện những dấu hiệu và hành vi sau: thay đổi hành vi ăn uống: Heo có thể từ chối thức ăn hoặc không ăn đủ, dẫn đến giảm cân và sức đề kháng kém. Thay đổi hành vi xã hội: Heo có thể trở nên tụt hậu xã hội, tức là không thể tương tác và giao tiếp với những con heo khác. Thay đổi hành vi hoạt động: Heo có thể trở nên lười biếng, không muốn di chuyển và chơi đùa như thường lệ. Tăng cường hành vi quấy rối: Heo có thể thể hiện hành vi như gặm cửa, chọc chân và đẩy nhau, nhằm giải tỏa stress. Stress ở heo không chỉ là một vấn đề đối với sức khỏe và trạng thái tinh thần của chúng, mà cịn có thể ảnh hưởng đến chất lượng thịt và hiệu quả sản xuất. Do đó, quản lý stress cho heo là rất quan trọng để đảm bảo chúng có môi trường sống và nuôi dưỡng tốt nhất.

- Công ty đã sử dụng thiết bị cảm biến được đặt trong vị trí cố định ở chuồng trại. Họ đo được nhiệt độ heo có khả năng stress khẩn cấp khoảng 31°C đến 35°C. Nhiệt độ mà heo có khả năng stress nguy hiểm khoảng 26°C đến 30°C. Nhiệt độ cảnh cáo người chăn ni heo có khả năng stress rơi vào khoảng 24°C đến 27°C. Nhiệt độ lý tưởng để nuôi heo khoảng 21°C đến 24°C. Ở nhiệt độ này, heo được ăn ngon ngủ ngon, sức khỏe không bị suy giảm, dễ dàng cho thịt mỡ và có thể lớn nhanh, nếu người chăn nuôi biết cách chăm sóc và tắm rửa hằng ngày cho heo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<i>Stress nhiệt còn ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, khả năng sản xuất của đànheo.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

- <b>Đối với bò:</b>

Cartmill (2001) chỉ số THI từ 72 trở lên thì tỷ lệ thụ thai giảm. Khi thân nhiệt khoảng 40°C do nhiệt độ môi trường lên khoảng 32,2°C trong 72 giờ sau khi thụ tinh thì tỷ lệ đậu thai sẽ bằng 0%.

Ảnh hưởng của chỉ số nhiệt ẩm trong 2 ngày trước khi phối giống đến tỷ lệ thụ thai của bò HF.

<b>- Đối với gà:</b>

Duy trì nhiệt độ thích hợp cho gà theo từng lứa tuổi là vấn đề hết sức quan trọng. Bởi gà từ khi bắt đầu nở đến 8 tuần tuổi khả năng điều tiết nhiệt kém nên sẽ cần mức nhiệt lớn. Cụ thể:

Tuần 1: Nhiệt độ thích hợp cho gà từ 33-35°C.

Tuần 2: Nhiệt độ trong chuồng nuôi gà duy trì ở mức 31-33°C.

Từ tuần 3-8: Mỗi tuần giảm 2-3°C (tùy thuộc thời tiết bên ngoài) sao cho đến tuần 8 nhiệt độ chuồng nuôi rơi vào khoảng 15-20°C là tốt nhất.

Nhiệt độ nguy hiểm cho gà >30°C và <5°C đối với gà trưởng thành.

<i>3.2. Chất lượng khơng khí</i>

Định nghĩa: Chất lượng khơng khí trong chăn ni đề cập đến mức độ sạch và

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

hàm lượng khí, hơi nước, bụi, vi khuẩn, vi rút, ô nhiễm hóa học và các chất gây hại khác có trong khơng khí.

Chất lượng khơng khí trong chăn ni quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sự phát triển của đàn gia súc. Khi khơng khí bị ơ nhiễm hoặc chứa các chất gây hại, nó có thể gây ra các vấn đề sức khỏe như viêm đường hô hấp, viêm phổi, tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng và ảnh hưởng đến hiệu suất sản xuất của đàn gia súc.

Các yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng khơng khí trong chăn nuôi bao gồm:

<b>+ Mức độ ô nhiễm: Đo lường hàm lượng khí như những chất gây ơ nhiễm như hợp</b>

chất lưu huỳnh, ammoniac, khí methane và các chất gây hại khác.

<b>+ Bụi và hạt vi khuẩn: Đánh giá nồng độ các hạt vi khuẩn và bụi trong khơng khí, vì</b>

chúng có thể gây kích thích đường hơ hấp và là môi trường lý tưởng cho sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.

<b>+ Hàm lượng hơi nước: Đo lường mức độ độ ẩm trong khơng khí, vì độ ẩm thấp</b>

hoặc cao có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và thoải mái của đàn gia súc.

<b>+ Các chất gây hại khác: Đánh giá sự hiện diện của các chất gây hại khác như khí</b>

nitơ, khí oxit nitơ, khí carbon monoxide và các chất hóa học khác có thể có trong

Để giám sát chất lượng khơng khí trong chuồng trại, người chăn ni có thể sử dụng các cảm biến khí và hệ thống thu thập dữ liệu tự động. Các cảm biến này có thể đo lường mức độ ô nhiễm của không khí trong chuồng trại, bao gồm các chất gây hại như khí CO2, khí NH3 và các hạt bụi.

Dữ liệu từ các cảm biến này sau đó được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và có thể được phân tích bằng khoa học dữ liệu để hiểu rõ hơn về chất lượng khơng khí trong chuồng trại.

Dữ liệu chất lượng khơng khí thu thập được từ các cảm biến và hệ thống thu thập dữ liệu tự động có thể được phân tích bằng khoa học dữ liệu để đảm bảo sức khỏe của vật ni.

Ví dụ: người chăn ni có thể sử dụng dữ liệu này để theo dõi mức độ ô nhiễm trong chuồng trại và đưa ra các biện pháp điều chỉnh để giảm thiểu sự ảnh hưởng của chất gây hại đến vật nuôi. Nếu dữ liệu cho thấy mức độ ô nhiễm quá cao, người chăn nuôi có thể sử dụng các thiết bị lọc khơng khí hoặc tăng cường thơng gió để cải thiện chất lượng khơng khí trong chuồng trại.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Ví dụ: Ứng dụng khoa học dữ liệu để kiểm tra chất lượng chăn nuôi.

Các cảm biến và hệ thống thu thập dữ liệu tự động cũng có thể được sử dụng để kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi. Nếu thức ăn chăn ni bị nhiễm khuẩn, điều này có thể dẫn đến ô nhiễm thực phẩm và gây hại đến sức khỏe của vật nuôi.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Người chăn ni có thể sử dụng các cảm biến để kiểm tra mức độ ô nhiễm của thức ăn chăn ni. Dữ liệu này sau đó có thể được phân tích bằng khoa học dữ liệu để xác định mức độ nhiễm khuẩn của thức ăn và loại bỏ những thức ăn bị nhiễm khuẩn.

<i>3.3 Ứng dụng phần mềm trong việc quản lý chăn ni</i>

Thay vì sử dụng các giải pháp truyền thống để quản lý trang trại thì nhiều năm trở lại đây các chủ trang trại đã bắt đầu ứng dụng công nghệ cao bằng việc đưa các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến bao gồm máy móc, thiết bị, giải pháp, phần mềm hiện đại. Từ đó nâng cao hiệu quả quản lý, tăng năng suất và chất lượng.

Theo Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nơng nghiệp được xác định là một trong 8 ngành ưu tiên chuyển đổi số. Trong đó có chuyển đổi số trồng trọt, chăn nuôi,

</div>

×