Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

Đề tài phát hiện rủi ro gian lận báo cáo tài chính trongkiểm toán

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.63 MB, 39 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>ĐẠI HỌC UEH</b>

<b>TRƯỜNG KINH DOANH</b>

<b>KHOA KẾ TỐN</b>

<b>DỰ ÁN KẾT THÚC HỌC PHẦN</b>

<b>MƠN HỌC: KHOA HỌC DỮ LIỆU</b>

<b> ĐỀ TÀI: PHÁT HIỆN RỦI RO GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA</b>

<i>Trong dự án lần này nhóm chúng em lựa chọn giải quyết các bài tốn có liênquan đến chun ngành Kiểm tốn. Bởi vì các doanh nghiệp ngày nay đều có thểxảy ra việc gian lận trên BCTC. Rủi ro gian lận trên BCTC là một rủi ro nghiêmtrọng mà các cơng ty kiểm tốn phải xem xét đến trong khi thực hiện kiểm tốn.Như vậy có thể thấy được tầm quan trọng của việc đánh giá rủi ro gian lận trênBCTC trong q trình kiểm tốn. Đánh giá rủi ro gian lận trên BCTC tốt sẽgiúp cho kiểm tốn viên có cái nhìn bao qt, sáng suốt trước những sai lầmlách luật của các doanh nghiệp, đảm bảo rằng có đủ các bằng chứng đáng tincậy để đưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính. Là nhu cầu thiết yếu cần trongq trình học tập của sinh viên kiểm toán UEH ngày nay. </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH MINH HỌA</b>

<b>BẢNG BIỂ</b>

<i>Bảng 1.1 Bảng mô tả cấu trúc của bộ dữ liệu Sales...7</i>

<i>Bảng 1.2 Bảng mô tả cấu trúc của bộ dữ liệu Audit risk...9</i>

<b>HÌNH ẢNH</b> <i>Hình 2.1 Minh họa phương pháp hồi quy Losgistic...10</i>

<i>Hình 2.2 Minh họa phương pháp SVM (Support Vector Machine)...11</i>

<i>Hình 2.3 Minh họa phương pháp Neural Network...11</i>

<i>Hình 2.4 Minh họa về phân cụm dữ liệu...12</i>

<i>Hình 2.5 Minh họa về thuật tốn K-Means...12</i>

<i>Hình 2.6 – 2.7 Mơ tả xử lý dữ liệu bị mất...15</i>

<i>Hình 2.8 Mơ tả phân tách bộ dữ liệu...15</i>

<i>Hình 2.9 Mơ hình xây dựng bài tốn 1...17</i>

<i>Hình 2.10 Kết quả đánh giá Bài tốn 1 theo SVM...17</i>

<i>Hình 2.11 Kết quả đánh giá Bài tốn 1 theo Neural Network...18</i>

<i>Hình 2.12 Kết quả đánh giá Bài tốn 1 theo Logistic Regression...19</i>

<i>Hình 2.13 Kết quả đánh giá Bài toán 1 và quyết định chọn phương pháp nghiên cứu20Hình 2.14 Hình kết quả đánh giá Bài tốn 1...20</i>

<i>Hình 2.15 Mơ hình xây dựng Bài tốn 2...21</i>

<i>Hình 2.16 Kết quả nghiên cứu Bài tốn 2...22</i>

<i>Hình 2.17 Mơ hình xây dựng Bài tốn 3...23</i>

<i>Hình 2.18 Kết quả đánh giá Bài tốn 3 theo Logistic Regression...23</i>

<i>Hình 2.19 Kết quả đánh giá Bài tốn 3 theo SVM...24</i>

<i>Hình 2.20 Kết quả đánh giá Bài tốn 3 theo Neural Network...24</i>

<i>Hình 2.21 Hình kết quả đánh giá Bài toán 3 và quyết định chọn phương pháp nghiêncứu...25</i>

<i>Hình 2.22 Kết quả dự báo bài tốn 3...25</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>MỤC LỤC</b>

<i><b>CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN...1</b></i>

<b>1. Tổng quan về Kiểm toán và Doanh nghiệp...1</b>

<b>1.1. Khái niệm Báo cáo tài chính...1</b>

<b>1.2. Nghiệp vụ kiểm tốn...1</b>

<b>1.3. Thực trạng gian lận của các công ty hiện nay...2</b>

<b>1.4. Yêu cầu của ngành...3</b>

<b>2. Lý do chọn đề tài...3</b>

<b>3. Mục tiêu nghiên cứu...4</b>

<b>4. Đối tượng nghiên cứu...5</b>

<b>5. Mô tả dữ liệu và cấu trúc dữ liệu...5</b>

<b>CHƯƠNG II: QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ...10</b>

<b>1. Các phương pháp dự đoán và quy trình cụ thể...10</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN...26</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN</b>

<b>1. Tổng quan về Kiểm toán và Doanh nghiệp</b>

<b>1.1. Khái niệm Báo cáo tài chính</b>

Theo điều 3, Luật kế tốn - 2015,“Báo cáo tài chính là hệ thống thơng tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế tốn được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thơng tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thơng tin về: Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu; Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác; Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh; Các luồng tiền. Ngồi ra, doanh nghiệp cịn giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng trên “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính.”<small>[1]</small>

<b>1.2. Nghiệp vụ kiểm tốn</b>

Kiểm tốn là tồn bộ q trình thu thập và đánh giá, xác thực các bằng chứng có liên quan đến thơng tin tài chính của doanh nghiệp, tổ chức nhằm xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa các thơng tin đó đối với các chuẩn mực đã được thiết lập .<small>[2]</small>

Kiểm tốn viên có vai trị kiểm tra báo cáo tài chính và xác nhận sự trung thực của báo cáo tài chính dựa trên việc kiểm tra đó. Kết quả của hoạt động này thể hiện thành nhận xét và ý kiến của kiểm toán viên trong Báo cáo kiểm toán.

Báo cáo kiểm toán sẽ nhấn mạnh những vấn đề có thể xảy ra trong báo cáo tài chính, ví dụ việc khơng tn thủ chuẩn mực, cơng bố khơng đầy đủ, hoặc có những hạn chế trong q trình kiểm tra. Trong q trình kiểm tốn, kiểm tốn viên cần đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp.<small>[1]</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Nếu phát hiện có hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định, kiểm toán viên phải báo cáo những hành vi này với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thông báo với đại diện chủ sở hữu của đơn vị được kiểm tốn và các đối tượng bên ngồi đơn vị được kiểm tốn. Nếu nghi ngờ có hành vi không tuân thủ pháp luật và quy định, kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung để làm rõ những nghi ngờ này

<small>[3]</small>. Đây là một trong những trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận và sai sót.

Theo Schweser, những dấu hiệu gian lận Báo cáo tài chính bao gồm:

- Doanh thu tăng trưởng cao bất thường so với các công ty cùng ngành nghề

- Lượng hàng bán bị trả lại cao hơn so với các công ty cùng ngành nghề và so với quá khứ: Bình thường, hàng bán sẽ bị trả lại khi chất lượng kém, không đạt yêu cầu trong hợp đồng đã cam kết. Tuy nhiên, một số công ty dùng những khoản này để che đậy các khoản doanh thu ảo được ghi nhận trong kỳ kế toán trước.

- Giá trị doanh thu của 1 quý cao một cách bất thường so với các quý cịn lại và so với cùng ký năm trước: thơng qua dấu hiệu này, có thể một số doanh nghiệp đã thực hiện gian lận ghi nhận doanh thu ảo để đạt được những mục đích khác của cơng ty như là niêm yết hoặc chuẩn bị hồ sơ đấu thầu, kêu gọi vốn đầu tư,...

- Sự tăng lên trong các khoản phải trả và sự giảm đi trong hàng tồn kho và các khoản phải thu: dấu hiệu này cho thấy sự thu hẹp về quy mô doanh nghiệp, giảm sút về hiệu quả kinh doanh trong khi các khoản chi phí, phải trả lại tăng lên, dự đốn một dấu hiệu bất thường về khả năng chi trả, thanh tốn các khoản nợ của doanh nghiệp .<small>[4]</small>

Ngồi những dấu hiệu trên, kiểm tốn viên có thể phát hiện gian lận thông qua nhiều dấu hiệu khác nữa, tuy nhiên việc áp dụng thực tiễn này vào thực tế địi hỏi một nghiên cứu có thể đưa ra mơ hình có thể dễ dàng sử dụng và tiếp cận đối với các phán đoán về mức độ gian lận trên báo cáo tài chính.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>1.3. Thực trạng gian lận của các công ty hiện nay</b>

Ngày nay, gian lận báo cáo tài chính trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngày càng gia tăng và dần trở thành vấn đề đáng quan ngại đối với các doanh nghiệp, chính phủ và các nhà đầu tư. Và trong bối cảnh ngày nay, quá trình sử dụng thơng tin đăng tải trên báo cáo tài chính đã thể hiện vai trị quan trọng trọng quản lý và đầu tư. Ở Việt Nam, hiện tượng chênh lệch giữa các báo cáo tài chính trước và sau kiểm toán đã tạo nên tâm lý nghi ngại. Đặc biệt những gian lận báo cáo tài chính gần đây của cơng ty Cổ phần tập đồn FLC và công ty Cổ phần NTACO và một loạt các công ty niêm yết khác trên sàn chứng khoán đã bị phát hiện đã gây ra tâm lý nghi ngại cho nhà đầu tư, ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của thị trường vốn . <small>[4]</small>

Các doanh nghiệp ngày càng sử dụng nhiều thủ thuật gian lận báo cáo tài chính tinh vi, như là tăng vốn ảo thơng qua sử dụng các cơng ty con cịn gọi tắt là SPE, điều chỉnh doanh thu, lợi nhuận thông qua SPE, thực hiện các giao dịch khống để rút tiền vay ngân hàng thơng qua SPE và cịn rất nhiều hình thức gian lận khác.

Đây là một thực trạng đáng quan ngại mà chúng ta cần ngăn chặn ngay từ bây giờ.

<b>1.4. Yêu cầu của ngành</b>

Trong đạo đức nghề nghiệp, người làm kế toán cũng như kiểm toán phải trung thực, khách quan, thận trọng, bảo mật và đảm bảo năng lực chuyên môn. Và công việc của những người làm kiểm toán liên quan đến quyết định kinh tế của rất nhiều người sử dụng thông tin, theo đó u cầu đặt ra đối với kiểm tốn viên là ngồi các thơng tin cần phải cơng bố theo đúng quy định nghề nghiệp và yêu cầu của pháp luật thì thơng tin cịn cần phải được bảo mật để bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp cũng như các bên liên quan . <small>[1]</small>

Ngoài ra, xét trên phương diện tổng thể, kiểm tốn viên có trách nhiệm đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính có cịn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay khơng. Nếu phát hiện có hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định, kiểm toán viên phải báo cáo những hành vi này với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền,

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

thông báo với đại diện chủ sở hữu của đơn vị được kiểm toán và các đối tượng bên ngồi đơn vị được kiểm tốn (nếu có). Đồng thời, kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung để làm rõ những nghi ngờ này .<small>[5]</small>

<b>2. Lý do chọn đề tài</b>

Trong nền kinh tế thị trường thì báo cáo tài chính là một nguồn cung cấp thông tin cực kỳ quan trọng cho những doanh nghiệp, nhà đầu tư, các cơ quan quản lý cùng các bên liên quan. Báo cáo tài chính sử dụng cho mục đích chung là cung cấp thơng tin tài chính về đơn vị báo cáo, các thơng tin này hữu ích cho nhà đầu tư tiềm năng, người cho vay và các chủ nợ khác (hiện tại và tiềm năng) trong việc đưa ra quyết định cung cấp nguồn lực cho doanh nghiệp. Vì vậy nên báo cáo tài chính cần phải trình bày hợp lý hiện tượng kinh tế mà nó thể hiện, nó phải phản ánh đầy đủ, trung lập và khơng có sai sót. Tuy nhiên, trong thời buổi ngày nay, những tình huống gian lận báo cáo tài chính là điều hồn tồn có khả năng xảy ra. Gian lận báo cáo tài chính theo Elliot và Willingham cho rằng: “Hành vi gian lận báo cáo tài chính là hành vi gây hại có chủ ý được thực hiện bởi nhà quản lý gây tổn hại tới tất cả những chủ thể sử dụng báo cáo tài chính thơng qua việc trình bày sai lệch trọng yếu các thông tin trên báo cáo tài chính” và chủ thể ở đây là gồm bản thân công ty niêm yết, nhà đầu tư, người cho vay, các cơ quan thuế và các cơ quan liên quan.

Về hậu quả mà nó để lại đối với các yếu tố không thuộc về công ty như các nhà đầu tư, những người cho vay và cơ quan thuế là rất lớn. đối với các nhà đầu tư, khi xuất hiện gian lận báo cáo tài chính thì các nhà đầu tư sẽ đánh giá quá cao hoặc quá thấp nguồn lực của công ty và điều này sẽ gây nên sự e dè cho các nhà đầu tư, gây ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và vốn đầu tư. Đối với người cho vay, khi việc gian lận báo cáo tài chính dẫn đến việc doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ điều này sẽ gây tồn đọng những khoản nợ xấu đối với người cho vay, ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Đối với cơ quan thuế, thì việc gian lận báo cáo tài chính sẽ làm giảm số thuế mà doanh nghiệp phải nộp (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt,...) gây giảm thu ngân sách và ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng đến tăng trưởng và thu nhập của quốc gia đó . <small>[6]</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Chung quy lại, việc gian lận báo cáo tài chính đều sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho từng cá nhân tổ chức là nạn nhân và rộng hơn nữa là sự tăng trưởng và thịnh vượng của quốc gia đó, vì vậy việc xây dựng bài tốn và tìm ra, phát hiện gian lận báo cáo tài chính là một trong những việc làm cực kỳ quan trọng và cấp bách đối với mỗi kiểm toán viên.

<b>3. Mục tiêu nghiên cứu</b>

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tương ứng với ba bài toán cần giải quyết:

- Bài tốn 1: Dự đốn khả năng các cơng ty niêm yết sử dụng Hàng tồn kho để gian lận trong BCTC

- Bài tốn 2: Phát hiện cơng ty gian lận trong nhóm các cơng ty cùng ngành nghề

- Bài toán 3: Dự đoán khả năng gian lận trên BCTC của công ty niêm yết

<b>4. Đối tượng nghiên cứu</b>

Đối tượng nghiên cứu của dự án là gian lận trong báo cáo tài chính của các cơng ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khốn Việt Nam.

<b>5. Mơ tả dữ liệu và cấu trúc dữ liệu</b>

Dữ liệu được nhóm thu thập từ các nguồn:

<i> các nguồn đáng tin cậy để nghiên cứu về vấn đề gian lận trên BCTC của các công ty, đồng thời cho thấy tác động của hàng tồn kho ảnh hưởng như thế nào đến việc gian lận trên BCTC của công ty.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

● Historical and active inventory:

Phân biệt xem phần dữ liệu này là hồ sơ bán

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Release Number Xuất hàng tồn kho Số thực

Strength Factor <sup>Hệ số cường độ</sup>

Low User Price <sup>Gía người dùng cuối</sup>

<i>Bảng 1.1 Bảng mô tả cấu trúc của bộ dữ liệu Sales</i>

● Audit risk:

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<i>Hình 2.3 Minh họa phương pháp Neural Network</i>

<b>1.2. Phân cụm dữ liệu</b>

Phân cụm dữ liệu là q trình gom cụm/nhóm các đối tượng/dữ liệu có đặc điểm tương đồng vào các cụm/nhóm tương ứng. Trong đó: Các đối tượng trong cùng một cụm sẽ có những tính chất tương tự nhau và các đối tượng thuộc cụm/nhóm khác nhau sẽ có các tính chất khác nhau .<small>[4]</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<i>Hình 2.4 Minh họa về phân cụm dữ liệu</i>

Đặc điểm:

- Nhiệm vụ chính là tìm ra và đo đạc sự khác biệt giữa các đối tượng dữ liệu.

- Phân cụm thuộc nhóm phương pháp học không giám sát (unsupervised learning) vì khơng biết trước được số nhóm (khác với bài tốn phân lớp).

Thuật tốn K-means: Thuộc nhóm thuật tốn phân cụm dựa trên phân hoạch.

<i>Hình 2.5 Minh họa về thuật tốn K-Means</i>

- Tư tưởng chính: Ta xem mỗi đối tượng trong tập dữ liệu là một điểm trong không gian d chiều (với d là số lượng thuộc tính của đối tượng).

Bước 1:Xử lý dữ liệu: Loại bỏ các hàng có dữ liệu bị khuyết

Bước 2: Chọn k điểm bất kỳ làm các trung tâm ban đầu của k cụm.

Bước 3: Phân mỗi điểm dữ liệu vào cụm có trung tâm gần nó nhất. Nếu các điểm dữ liệu ở từng cụm vừa được phân chia không thay đổi so với kết quả của lần phân chia trước nó thì ta dừng thuật toán.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Bước 4: Cập nhật lại trung tâm cho từng cụm: Lấy trung bình cộng của tất các các điểm dữ liệu đã được gán vào cụm đó sau khi phân chia ở bước 2.

Bước 5: Quay lại bước 2.

- Các bước quy trình của SVM, NN, LR:

“Bước 1: Nhập dữ liệu cần huấn luyện vào orange.

Bước 2: Nối widget dữ liệu huấn luyện và SVM, NN, LR với Test and score, sau đó nối widget vào Confusion Matrix để thực hiện đánh giá kết quả và đánh giá ma trận nhầm lẫn.

Bước 3: Sau khi chọn được phương pháp dự báo tốt nhất, nối dữ liệu huấn luyện vào SVM, hoặc NN, hoặc LR. Đồng thời nhập dữ liệu dùng để dự báo vào orange.

Bước 4: Liên kết phương pháp dự báo tốt nhất và dữ liệu dự báo với Predictions để đánh giá và phân loại dữ liệu đầu vào.

Bước 5: Xuất kết quả dự báo bằng Data Table .<small>”[8]</small>

<b>2. Tìm hiểu về dữ liệu</b>

<b>2.1. Phân tích dữ liệu</b>

- Đối với bộ dữ liệu Audit risk:

+ Dữ liệu thô chứa 669 hàng (đối tượng) và 27 cột (thuộc tính).

+ Mỗi hàng đại diện cho một đối tượng doanh nghiệp đưa vào xem xét về việc gian lận, mỗi cột là những thuộc tính của đối tượng doanh nghiệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

+ Trong những cột dữ liệu về những thuộc tính, nhóm cho rằng 5 thuộc tính chính, tổng hợp từ những đặc trưng cịn lại, có ảnh hưởng lớn đến việc phân tích nguy cơ gian lận của các doanh nghiệp: Inherent_Risk (Rủi ro tiềm tàng) ,Control_Risk (Rủi ro kiểm soát) ,Detection_Risk (Rủi ro phát hiện) ,Audit_Risk (Rủi ro kiểm toán), Risk (Nguy cơ gian lận). Audit Risk = Inherent Risk × Control Risk × Detection Risk vì vậy Audit risk sẽ là biến phụ thuộc để xem xét dữ liệu của biến Risk, với Risk (1) nguy cơ doanh nghiệp có gian lận và Risk (0) nguy cơ doanh nghiệp khơng gian lận.

+ Nhìn chung từ bộ dữ liệu, nhóm doanh nghiệp có chỉ số của những biến Audit risk càng nhỏ (bé hơn 1) thì đa số kết quả của biến Risk là 0 (doanh nghiệp không có nguy cơ gian lận). Ngược lại, chỉ số biến Audit risk của nhóm doanh nghiệp thể hiện trên bộ dữ liệu càng cao (lớn hơn 1) thì kết quả xảy ra ở biến Risk là 1 (doanh nghiệp có nguy cơ gian lận).

- Đối với bộ dữ liệu Sales

+ Dữ liệu thô chứa 198917 hàng (đối tượng) và 14 cột ( đặc trưng).

+ Mỗi hàng chứa đại diện cho 1 đơn vị, lượng hàng đã bán ra và mỗi cột chứa các thuộc tính của đối tượng đó.

+ Mỗi đơn vị bao gồm những thuộc tính File_Type ,SKU_number, SoldFlag,

ItemCount,LowUserPrice,LowNetPrice thể hiện thông tin chi tiết về đơn vị hàng hóa và có ảnh hưởng lớn đến việc kiểm sốt hàng hóa đã bán trong q khứ cùng với việc gian lận của doanh nghiệp.

+ Bộ dữ liệu có biến phụ thuộc là SoldFlag, với dữ liệu là 1 doanh nghiệp có bán trong 6 tháng và với dữ liệu là 0, doanh nghiệp khơng có bán.

</div>

×