Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.32 MB, 29 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin
cùng với sự đa dạng của cơng nghệ giải trí gia đình, thiết bị đi động; xu hướng số hóa trong
sản xuất, lưu trữ và phát sóng đã mang đến nhiều cơ hội cùng với những thách thức mới cho ngành truyền hình thế giới nói chung và cho truyền hình Việt Nam nói riêng. Để tận dụng và vượt qua thách thức, các Đài Truyền hình tại Việt Nam cần có sự điều chỉnh về xu hướng phát triển cũng như tiếp cận và ứng dụng những công nghệ, kỹ thuật mới vào công tác của
các chương trình truyền hình dựa trên cơng nghệ băng từ. Cơng nghệ băng từ có nhiều
<small>nhược điểm như: cong kénh, lưu trữ khó khăn...Hiện nay với việc sử dụng các camera SỐ</small>
ghi bang thẻ nhớ thì việc biên tập va lưu trữ dữ liệu được thực hiện bởi các máy tinh dựng, server. Việc kết nối các máy tính dựng các server lưu trữ và server phát sóng thành một mạng dé thuận tiện cho các cơng việc của một Đài truyền hình dang là vấn đề cấp thiết ma
<small>các Đài đang hướng tới.</small>
Đề tài của tôi sẽ giới thiệu về hiện trạng hệ thống sản xuất lưu trữ và phát sóng chương trình truyền hình tại các Đài Truyền hình ở Việt Nam hiện nay và đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả làm việc cho hệ thống sản xuất, lưu trữ và phát sóng tại các Dai.
Đây cũng là lý do tơi chọn đề tài: “Hiện trạng và giải pháp cho hệ thống sản xuất, lưu trữ và phát sóng tại các Đài Truyền hình ở Việt Nam”làm luận văn tốt nghiệp. Luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương I: Tống quan về kỹ thuật truyền hình
Chương II: Hiện trạng hệ thống sản xuất, lưu trữ và phát sóng tại các Đài
Truyền hình ở Việt Nam
Chương III: Giải pháp cho hệ thống sản xuất, lưu trữ và phát sóng tại các Đài Truyền hình ở Việt Nam
Do nội dung kiến thức nghiên cứu còn rộng và khả năng của t còn hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tơi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô
<small>và các bạn học viên đê đê tài được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn!</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Ngày nay, truyền hình là một phương tiện thơng tin đại chúng khơng thé thiếu được trong mỗi gia đình Việt Nam. Nó đã di sâu vào từng ngõ ngách của cuộc sống và hiện hữu ở mọi noi. Từ truyền hình đen trắng đến truyền hình màu tương tự và bây giờ là truyền hình
số. Tỉ lệ khán giả xem trun hình là rat lớn nhưng khơng phải ai cũng có cơ hội dé tiếp thu những kiến thức cơ bản về lich sử cũng như kỹ thuật của truyền hình. Trong chương này tơi
xin giới thiệu tong quan một vài nét về truyền hình như lịch sử, kỹ thuật được sử dụng trong truyền hình.
<small>1.1 Giới thiệu chung</small>
Truyền hình là một hình thức thơng tin được thể hiện dưới dạng hình anh và âm thanh. Truyền hình cũng như điện ảnh chịu sự chỉ phối và ảnh hưởng của xã hội (chính
trị, văn hóa...). Sản phẩm của truyền hình là phim truyền hình, tin truyền hình, phóng sự
truyền hình, các video clip ca nhạc...được lưu giữ dưới dang băng hay đĩa hình.
Các sản phẩm truyền hình bao gồm phim truyền hình, các chương trình truyền hình. Truyền hình dịch vụ là truyền hình mà người xem phải trả tiền, mức độ trả tiền tùy
thuộc vào nội dung chương trình, chất lượng chương trình và nhu cầu của người xem vi
<small>du: VCTV 1, 2, 3,...</small>
Đề xem chương trình truyền hình cần phải có các phương tiện sản xuất, phát sóng và thu hình. Các phương tiện sản xuất tiền kỳ là các máy quay, hậu kỳ là các bộ dựng
tuyến tính và phi tuyến. Các phương tiện phát sóng truyền hình là các máy phát hình, các
phương tiện thu sóng truyền hình là máy thu hình.
<small>1.3.1 Nguyên lý quét anh</small>
Kỹ thuật quét ảnh có thé tóm tắt như sau:
<small>- Phương pháp quét: Xen kẽ, liên tục.</small>
- Thứ tự quét: Từ trên xuống dưới — quét mặt, quét từ trái sang phải — quét dòng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">- Thiết bị quét: Cuộn quét — 1 cuộn quét theo chiều ngang gọi là cuộn quét dòng và 1 cuộn quét theo chiều dọc gọi là quét mặt.
<small>- Xung quét hình răng cưa (hay hình chữ S)</small>
Để ảnh truyền hình ở máy thu giống với ảnh truyền hình được gửi đi ở bên phát, thì phải bên phát phải gửi đi các thông tin về đồng bộ ảnh. Ở bên thu nhờ có các thơng tin về đồng bộ sẽ xử lý và tạo ảnh giống như bên phát. Quá trình làm cho ảnh truyền hình bên thu giống với bên phát gọi là quá trình đồng bộ ảnh.
<small>1.4.1 Khái niém[4]</small>
Bộ biến đổi quang điện có nhiệm vụ biến đổi hình ảnh quang học thu được từ ống kính thành tín hiệu điện. Tín hiệu điện có qui luật và biên độ biến đơi theo độ chói của ảnh quang học. Hiện tại có ba loại thiết bị biến đồi quang học:
- Bộ biến đổi quang điện dùng ống điện tử (pickup tube).
- Bộ biến đổi quang điện dùng CCD (Charge Coupled Devices). - Bộ biến đổi quang điện CMMOS.
Nguyên lí chuyển đổi ảnh quang thành tín hiệu điện dựa trên cơ sở lần lượt chuyên đổi độ chói của từng phần tử ảnh thành tín hiệu điện tương ứng theo cơng thức
<small>U=KB= K f(t) (1.2)</small>
Trong đó K là hệ số ty lệ cịn B là độ chói của phan tử anh
<small>Q trình khơi phục ảnh là q trình ngược với q trình phân tích ảnh, tức là</small>
phải khơi phục độ chói của từng phần tử ảnh và xắp xếp các phần tử ảnh theo đúng vị trí
tương ứng của nó. Dé thực hiện điều đó có thé dùng ống tia điện tử màn huỳnh quang.
Đặc điểm của màn huỳnh quang là, ở môi trường chân không, khi có tia điện tử đập vào nó, nó sẽ phát sáng. Cường độ sáng tỷ lệ với công suất của tia điện tử đập vào nó tại mỗi
điểm nằm trên màn hình.
Bản chất của các CCD là bán dẫn, chất bán dẫn này có một đặc điểm là khi được nhận kích thích của ánh sáng, thế năng của nó bị thay đổi tỷ lệ với ánh sáng kíchthích
<small>Hình 1.1: Cấu tạo của CCD</small>
Trong truyền hình để đánh giá chất lượng của tín hiệu và các thiết bị thu, phát người ta sử dụng bảng chuẩn sọc màu được gửi đi từ máy phát. Bảng sọc màu gồm 7
<small>phân biệt được rõ nét là B, R, M, G, C, Y, W (hình vẽ 1.2 mơ tả 7 màu kèm theo độ chóicủa từng màu - bảng chuân sọc màu).</small>
<small>Hình 1.2: Bang chuẩn sọc màu và giản đồ biểu diễn biên độ chói</small>
Tín hiệu video là tín hiệu hình ảnh khơng có chu kỳ có thể dạng tương tự hay số.
Tín hiệu video được cài các xung đồng bộ mặt, dịng, màu và một số xung khác được
gọi là tín hiệu video tồn phan. Tín hiệu video tồn phần có dang và thông số cụ thé tùy thuộc và tiêu chuẩn truyền hình được áp dụng
Lấy mẫu tín hiệu audio, video là q trình lấy biên độ của dạng sóng tín hiệu audio, video tương tự tại từng thời điểm theo một chu kỳ nhất định tương ứng với một tần số nhất định gọi là tần số lây mẫu (f„).
<small>Hình 1.4: Phố của dãy PAM sau điều chế có chứa thanhphan nguyên lần tan số mẫu</small>
<small>Biên độ Tin hiệu sau lay</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>b. Bước 2: Lượng tử hoá</small>
Lượng tử hoá là gán mức cho các biên độ đã được lấy mẫu, số mức lượng tử hoá tuỳ thuộc và việc chọn loại mã và số bít biểu diễn một mẫu vi dụ, nếu chọn 8 bít dé biéu
<small>diễn một mẫu thì sẽ có 256 mức (hình 1.6).</small>
<small>Biên do Biên đề</small>
<small>đã lượng tử hóaThời gian lay mau và giá trị biên độ của mau m- ~</small>
<small>theo khơng gian</small>
<small>Hình 1.6: Đồ thị mơ tả tín hiệu trước và sau lượng tử hóa</small>
<small>Hình 1.7: Biéu diễn mức lượng tử va sai số lượng tử</small>
<small>c. Bước 3: Mã hóa tín hiệu</small>
Bộ chuyên đổi A/D được minh họa ở hình 1.8.
<small>Lọc thơng thấp Lấy mẫu có Mã hóa nhanh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>Hình 1.9: Sơ đồ khối bộ mã hóa theo chuẩn AES/EBU</small>
<small>1.6.5 Nén tín hiệu audio và video</small>
<small>a. Định dạng ghi băng DV mini và DV cam</small>
- Đa kênh truyền, đa truy nhập - Tiết kiệm được tần số
<small>- Quản lý dễ dàng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Dây chuyền sản xuất chương trình truyền hình (hình 1.11) là một hệ thống kỹ thuật liên hồn nhằm tạo ra một sản phẩm nghệ thuật theo ý đồ của đạo diễn, về mặt kết cấu người ta có thể khái qt dây chuyền sản xuất chương trình truyền hình thành ba khâu
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">e Các chương trình khi đến Ban Thư kí đều ở dạng băng do vậy có 3 cách dé sản xuất
<small>chương trình hiện tại:</small>
Ghi hình bằng betacam —> dựng tuyến tính
Ghi hình bằng betacam —> chuyền sang file dựng phi tuyến thành sản phẩm sau đó lại xuất về betacam, phát sóng xong lại nhập dữ liệu về dạng file > chuyển đổi file thành
betacam nhiều lần chi phí tốn và mat nhiều thời gian và sức lực.
Ghi hình bằng betacam —> chuyên sang file dựng phi tuyến thành sản phẩm sau đó
chuyền đổi chương trình thành cấp chất lượng thấp dé duyệt băng qua mang. Sau khi duyệt
xong, chương trình cấp chất lượng cao được xuất sang betacam sang thư kí biên tập chuyên lên tổng khống chế nhập dữ liệu thành file để phát sóng. Hiện nay cách thức này không hoạt động do cơ sở hạ tầng mạng không đáp ứng được.
<small>Vật, cảnh Hệ thông thâu Lưu trở ;</small>
<small>that kinh § (the nhớ, 6</small>
<small>1.9.3 Máy ghi hình (VTR, VCD, DVD...)</small>
May ghi hình hay (VTR, VCD, DVD...) là thiết bi dùng dé ghi và lưu trữ video dạng tương tự hay dạng số trên băng từ tương tự, băng từ số, đĩa, dạng file.... Máy ghi
<small>Hình 1.18: Sơ đồ khối tổng qt của VTR số có nén</small>
Sơ đồ khối cơ bản của máy ghi hình trên đĩa quang có thể mơ tả như sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>Coder/decoder' mpeg Code decodes!</small>
<small>video mpeg audio</small>
<small>Converter DYA va A/D</small>
<small>IC-SERVO DSP video Converter D/A</small>
<small>RP va A/D audio</small>
Trong chương này tơi đã trình bày tổng quan về kỹ thuật truyền hình cũng như lịch
sử của truyền hình thế giới và truyền hình Việt Nam. Một số kiến thức chung về nguyên lý
quét ảnh, đặc điểm tín hiệu truyền hình; số hóa tín hiệu truyền hình, ngun lý xử lý ảnh, nén ảnh, khái quát về quy trình chung dé sản xuất một chương trình truyền hình.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Hiện nay, Dai Truyền hình Việt Nam và tồn bộ hệ thong truyén hình Việt Nam dang chuyển minh rất mạnh mẽ theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin cho sản xuất chương trình và phát sóng. Với sự phát triển không ngừng về số kênh, thời lượng phát sóng và các
loại hình dịch vụ truyền hình tiên tiến khác của Đài Trun hình Việt Nam địi hỏi một hệ
thống sản xuất, lưu trữ và phát sóng số hóa hồn thiện hơn về chất lượng, cơ sở vật chất. Những hiện trạng thực tế dưới đây sẽ cho chúng ta biết thêm về những tôn tại cần được
khắc phục trong quy trình sản xuất chương trình truyền hình.
<small>Có các set phát hình tự động các kênh dựa trên server (định dạng file MPEG-2</small>
Hệ thống lưu trữ NAS phục vu phát sóng 16-64TB. Các files video sau khi phát sóng sẽ được chuyển sang lưu trữ NAS 32TB phục vụ lưu trữ sau phát sóng bởi MAM (được cấu hình dịch vụ bởi MAM tùy theo nội dung chương trình, ví dụ sau 30 ngày sẽ được chuyền sang NAS sau phát sóng). Hệ thong NAS 16TB+32TB có nhiệm vụ như lưu
trữ kho băng thay thé lưu trữ lâu dài trên băng từ.Cùng toàn bộ thiết bị đồng bộ đi kèm hồn
<small>chỉnh, tín hiệu hình đều số hóa, ngõ ra Digital SD.</small>
<small>streamine Sioa ing</small>
<small>NAS 16TB NAS 32TB sau NAS 32TB +trước phát phát sóng 16TB kho</small>
<small>sóng băng</small>
<small>Hình 2.1: Hệ thống phát hình tự động</small>
Mơ hình sản xuất, lưu trữ và phát sóng hoạt động dựa trên file. Hệ thống MAM cho phát sóng được sử dụng tối đa phục vụ khơng chỉ cho phát sóng mà cho cả lưu trữ chương
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>2.1.3 Lưu trữ chương trình và tư liệu</small>
<small>QUY TRÌNH LƯU CHUYEN FILE</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">MAM (Media Asset Management) — là một hệ thong phan mềm được sử dụng dé tô chức (organize) và xử lý (process) các tài nguyên kỹ thuật số như video, audio, images và
<small>MAM (04 server DELL R720)</small>
<small>SQL 2012+ Web SOL 2012 + Web</small>
<small>MAM Services MAM Services</small>
<small>Master Slave</small>
<small>Transcoding+ FTP Syndicator</small>
<small>NAS 32 TB</small>
<small>Hinh 2.4: M6 hinh hé thong quan ly MAM</small>
2.1.6 Thiết kế tong thé hệ thong
Hệ thống lưu trữ trung tâm và quản lý tư liệu truyền hình đóng một vai trị hạt nhân
vơ cùng quan trọng trong chuỗi quy trình sản xuất và phát sóng chương trình của bất kỳ Đài
truyền hình nào. Việc thiết kế hệ thống lưu trữ và quản lý tư liệu truyền hình sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất hoạt động, mức độ an toàn dữ liệu cũng như khả năng đáp ứng dịch
<small>Hình 2.5: Sơ đồ khối hệ thống sản xuất, lưu trữ và phát sóng</small>
Hệ thống được chia thành các Module (phần vùng) sau e Module WAN: Bao gồm các kết nối Internet và WAN e Module lưu trữ phim tư liệu (Đầu tư mới)
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>Hình 2.6: Sơ đồ vật lý tong thé của hệ thống sản xuất, lưu trữ và phát sóng</small>
<small>Việt Nam</small>
Đài Truyền hình Việt Nam có nhiều đơn vị thực hiện việc sản xuất chương trình cho
phat sóng khu vực gồm VTV9, VTV Huế, VTV Đà Nẵng, VTV Phú Yên, VTV Cần Thơ va
tập chương trình phục vụ cho các kênh truyền hình trả tiền...
<small>2.2.2 Ban Thời sự</small>
<small>2.2.4 Ban Thư ký biên tập</small>
<small>2.3.1 Tao và sw dụng dữ liệu đặc tả - Metadata [1]</small>
Metadata là một trong những phần tử quan trọng nhất và mạnh nhất của sản xuất dựa trên file. Nó cho phép nội dung được log, tìm kiếm và tổ chức ở bat kỳ giai đoạn nào của sản xuất. Việc ấn định metadata cũng có thể được biên tập viên sử dụng để định vị nhanh cảnh cần thiết, hoàn thành dự án với số cảnh quay lớn. Nó cũng có thể được sử dụng dé tìm kiếm dữ liệu lưu trữ để gọi lại các phần tử của sản xuất trước đó cần cho sử dụng
<small>tương lai.</small>
<small>Trung tâm Tư liệu — Đài Truyền hình Việt Nam đang sử dụng phần mềm được gọi</small>
là Công cụ tra cứu tư liệu và quản lý kho băng. Bộ công cụ này bao gồm các chức năng:
<small>e Công cụ tra cứu tư liệu và quản lý kho băng</small>
e Cấu trúc dữ liệu gồm các thực thể và thuộc tính
e Hiện nay trên hệ thống này chỉ thực hiện với các chương trình thời sự. Việc lưu trữ
được đặt ghi băng tại phòng Tổng khống chế - Trung tâm kỹ thuật sản xuất chương trình.
<small>Việc tra cứu tư liệu phục vụ các phóng viên, biên tập viên hàng ngày và việc tạo lập quản lý</small>
thông tin biên mục, phân cảnh của chương trình thời sự được thực hiện trên hệ thống “Cơng
<small>cụ tra cứu tư liệu và quản lý kho băng” của Trung tâm Tư liệu xây dựng.</small>
<small>Việt Nam</small>
e Quy trình vận hành hệ thống số hóa và biên mục tư liệu là một quy trình làm việc
của Trung tâm Tư liệu — Đài Truyền hình Việt Nam bằng cơng nghệ thơng tin. Day là một
quy trình được xây dựng đề thực hiện số hóa kho băng và làm biên mục tư liệu nhằm phục
<small>vụ cho việc quản lý của Trung tâm Tư liệu.</small>
</div>