Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

Luận văn thạc sĩ Luật học: Thu thập chứng cứ của Toà án nhân dân và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Hoà Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.97 MB, 85 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

NGUYÊN THÚY HẰNG

THU THẬP CHUNG CU CUA TOA ÁN NHÂN DÂN VA 'THỰC TIEN THUC HIEN TẠI TINH HỊA BÌNH

LUẬN VAN THAC SĨ LUAT HỌC

HOA BÌNH - 2020

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là cơng trình của riêng tơi. Các số liệu, ví du

<small>trong luận văn lả trung thực. Những kết luận trong luận văn chưa từng được aicông bồ trong bat kỳ cơng trình nao khác.</small>

<small>Tac giả luận văn</small>

Nguyễn Thúy Hằng,XÁC NHẬN CUA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DAN

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>MỤC LỤC</small>

LOI CAM DOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT PHÀN MỞ DAU.

CHVONG 1 NHỮNG VAN ĐÈ CHUNG VE THU THẬP CHỨNG CỨ CỦA TOA ÁN TRONG TỔ TUNG DAN SỰ...

<small>c điểm thu thập chứng cứ của téa án trong tế tung dân</small>

<small>1.LL Khải iu tầm tiập ching ok cũa lòa du trong tỔ tụng dân sự...”1.12. Đặc điẫm cha tu tiập chứng cứ cia tàu du trng lỗ ng din sự....12</small> dụng pháp hật Việt Nam hiện hành về chu thập chứng cứ của tha ấn <small>trong tổ tụng dân sự. 1312.1 Các troug hop thn tha DB.chững cứ cña ton dn.</small> 131.1 Yêu sẫu đương sự giao nộp, Ỗ sung từ liêu chứng cứ: B <small>1.2.12, Thì thập chỉng cử theo yêu cầu cũa đương sự 11.2.13, Téa án chủ đồng tu thập tà hậu: chứng cứ: 181.2.2, Các biện pháp tha thập chứng cứ cia tòa dn.</small>

<small>1.321 Lay lời What cũa đương ear người làm chứng</small>

12.2.2, Đôi chất giữ các đương sic vớt nhan, giữa đương sie với người làm

chứng 26

2.2.3. Xem xét. thẩm định tai chỗ. 27 1.2.24 Thmg câu giám Ảnh 29

1.2.25. Dinh gi tn sản tiẫm Ảnh giá tài sản 29

12.2.6. Tâu sầu cơ quan tổ chức, ed nhi cing cáp ching cứ 4

1.2.2.8, Kée minh sự cổ mat hoặc vắng mặt cũa đương sư tai nơi cư tú... 37 KET LUẬN CHƯƠNG 1, : CHVONG 2 THỰC TIEN THU THẬP CHUNG CỨ TRONG TỔ TUNG DAN SỰ CUA CÁC TOA AN Ở TINH HÒA BINH VÀ KIEN NGHỊ. „40

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

3:1. Thục tiến thu thập chúng cứ trong tế tung dan sự cũa các tòa án ở tĩnh chứng cứ cũa các tba ăn tinh Hàa Bình Khi giải quyết vụ án dân,

thập chứng cứ của tàa án trong giải quyết vụ án dân sự

2.3.2. Kiéu nghị bảo dam thực kiện pháp Ina <small>sin trong giãi quyétvy áu đâu sự.</small>

KET LUẬN CHƯƠNG $. KÉT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..

i tiập ching cứ cha tha

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT

Bồ luật Dân sự BLDS Bo luật Tô tung dân sự BLTTDS

<small>Hơn nhân và Gia đình HN&GD</small>

Hồi đồng Thẩm phan Toa án nhân dân tôi cao HTP TANDTC

<small>Toa ân nhân dân. TANDToa án nhân dân Téi cao TANDTCTổ tụng dân sự TIDSUy ban nhân dân. UBND</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

PHAN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của dé tài

Thế giới tổn tại hai mơ hình tổ tung chủ u 1a mơ hình tổ tụng tranh tung (common law) và mơ hình tổ tụng thẩm van (civil law), trong đó vai trò cia toa án trong việc thu thập chứng cứ của mỗi hệ thông pháp luật là khác nhau Thẩm phan trong mơ hình tranh tụng khi xét xử giữ vị trí trung lập,

<small>khơng tham gia vào việc tranh tụng ma chỉ giữ vai trở là trọng tải, nghe và xac</small>

định các vẫn để mẻ hai bên đưa ra, hỏi nhân chứng khi có tinh tiết chưa rõ

<small>rang, dim bảo hai bên đương sự cư xử đúng mực theo pháp luật, loai bơ tình.</small>

tiết khơng liên quan hay bị lặp lại khơng cân thiết. Thẩm phán trong mơ hình. tổ tụng tranh tụng sẽ khơng có quyển u cầu đương sự đưa bằng chứng ra

<small>trước tòa và việc quyết định trình bay bằng chứng nảo, gọi nhân chứng néođâu thuộc vé hai bên đương sự, Thẩm phan không tham gia vào quả trinh nay.</small>

Mơ hình tịa tranh tụng thường để cao vai trò của đương sự va luật sư trong. qua trình thực hiện nghĩa vụ chứng minh của đương sự, vả Thẩm phan chỉ giữ

<small>vai tro 1a trong tải phan xử với mục đích đảm bảo tính khách quan trong quátrình giải quyết vu án. Tuy nhiên trong mơ hình tranh tụng, viée để cao vai trịchứng minh của đương sự đồng nghĩa với việc kết quả vụ án chủ yêu dựa vào</small>

năng lực của đương sự và luật sư. Thực tế cho thay, có những tranh chap giữa một bên là những người có tiêm lực tài chính manh, hiểu biết pháp luật, có thé

<small>thực hiện nghĩa vụ chứng minh bằng nhiễu cách, ví du như mới luật sw có</small>

chun mơn cao về mảng tranh chấp hoặc co thé thu thập được nhiều ching cử có tinh tiết quan trong qua việc huy đông lực lương dé tim kiếm, va bên còn lại là những người yêu thé, không đủ khả năng để thực hiện nghĩa va

<small>chứng mảnh một cách tương tự như bên kia. Điểu nảy một phan gây ra sự</small>

thiếu công bằng cho bên yêu thé hon vì họ khó có thể tìm kiếm sự hỗ trợ từ tòa án và Thẩm phản trong quả trình thực hiện nghĩa vụ chứng minh, thêm chỉ là không thể.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Khác với Thẩm phán trong mơ hình tổ tụng tranh tụng, Tham phán của.

<small>mơ mình tổ tụng sét hơi có vai trị là người xác định sự thật khách quan củavụ việc và là người chỉ đạo toan bộ quả trình tổ tụng dựa trên quy định của</small>

pháp luật. Trong phiên xét xử, Thẩm phan tham gia trực tiếp vao việc hồi nhân chứng, đánh giá chứng cứ, điều khiển phiên tịa vả có quyền yêu cầu các

<small>đương sự cũng cắp thêm chứng cứ trong trường hợp cung cấp chưa đủ. Việc</small>

thu thập chứng cứ của tòa án nhằm hỗ trợ đương sự thực hiện nghĩa vụ chứng

<small>minh, đấm bão cho việc giải quyết vụ án được chính xc, khách quan khíđương sự khơng có khả năng cung câp đây đủ chứng cứ.</small>

Mơ hình tổ tụng ở Việt Nam hiện nay là mơ hình tổ tung” xét hói kết

hop với tranh tưng "`. Thực tiễn tại các tòa án ở tinh Hòa Binh cho thay, với

<small>điểu kiên kinh tế xã hội cịn khó khăn, Hịa Bình là tỉnh miễn núi, có địa hình.</small>

núi, chia cất phức tap, kiến thức pháp lý của các đương sư cịn han chế (trên

<small>dia ban tinh có 6 dân tộc sinh sống, đông nhất lả người Mường chiếm 63,3%,</small>

người Kinh chiếm 27,73%, người Thai chiếm 3,0%, người Dao chiếm 1,7%;

<small>người Tây chiếm 2,7%, người Mơng chiếm 0,52%, ngồi ra con có ngườiHoa sống rải ác ở các địa phương trong tỉnh, 15,7% dân số sống ở đô thị và</small>

34,39% dân số sông ỡ nông thôn)” nên không phải đương sự nào cũng có đủ.

khả năng để thực hiện nghĩa vụ chứng minh của minh qua việc thu thập chứng

<small>cứ một cách đây di và tồn điện Do đó, da số khi giãi quyết các vụ án dân</small>

sự, tủa án déu tiên hành thu thập chứng cứ nhằm mục đích hỗ trợ các đương,

<small>su, nhằm thực hiện hóa mục tiêu dim bao giải quyết VADS hiệu quả, xácđịnh sự thất khách quan của vụ án nhanh chồng hơn Tuy nhiên, việc thu thập</small>

chứng cứ của các tòa án ở tỉnh Hòa Binh vẫn gặp những khó khăn vướng mắc do quy định của pháp luật về thu thập chứng cứ vẫn có những bat cập, trình.

<small>độ cia đương sự, trình độ va đạo đức nghề nghiệp của một số cản bộ tịa án,</small>

pyr ca Toa tin din Tica vÌ Dorin Bộ ht Tổ amg dns di) — trần Ủy bơ tường và

<small>Quéchéicho yn ti Pi hop tat 36, dựng 03-2015,</small>

<small>” te (Ai uiiped om /wA/HRSCONEDD BREACHD, ty chp ngày 22/4/2020.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

sự phối hợp của các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thu thập

<small>chứng cứ của tủa ân... Chính vì vay, em đã chon dé tai “ Thue hap ching cit</small>

của toa án nhân din và thực tiễn thực hiện tai tinh Hòa Binh” làm luận.

<small>văn tốt nghiệp thạc sỉ</small>

2. Tình hình nghiên cứu đề tài

Kế từ thời điểm BLTTDS năm 2015 có hiệu lực, một số cơng trình

<small>nghiên cửa và bai viết tạp chỉ vé chủ dé thu thâp chứng cử của tòa án đã được.thực hiện và đăng tài</small>

"Một sơ cơng trình nghiên cứu vẻ thu thập chứng cử như. Luận văn thạc. số luật học. “Thu điệp ching cit theo quy dinh cũa Bộ luật Tế tung dân sue

<small>năm 2015” của học viên Hoàng Hai An bao vệ tại Trường Đại học Luật HàNội năm 2017 chỉ nghiên cứu hoạt đông động thu thập chứng cứ như một giaiđoan của hoạt đông chứng minh trong tổ tung dân sự, hay dé tai khóa luận tốt</small>

nghiệp về “Hoat động tìm thập chứng cit của tòa án trong tỗ tung dân sự và thực tiễn thực hiện” của Nguyễn Thị Thu Hang (bão vệ tại Trường Đại hoc

<small>Luật Ha Nội năm 2016) cũng nghiên cứu vẻ thu thập chứng cứ trong tổ tungdân sự, nhưng không nằm trong khoảng thời gian nghiên cứu trong phạm vi</small>

Tuần văn này (người viết chon khoảng thời gian năm 2017, 2018, 2019).

Bên canh đó, luận văn thạc si “Diu thập ching củ trong tổ ting dn sie từ tực tin tai các tòa án trên địa bàn tinh Lang Sơn” năm 2018, của Nguyễn Xuân Hà, “Các biện pháp thu thập ching cứ của tòa dn và thực tiễn tai TAND thành phố Thái Bình" năm 2018, của Mai Thị Qun... nhưng các

<small>cơng trình nay gắn với việc thu thập chứng cứ tai một tòa án địa phương cụ</small>

thể, chưa có luận văn nảo nghiên cứu về thực tiễn thu thập chứng cứ của các.

<small>TAND ở tinh Hịa Binh,</small>

<small>Một số bài viết trên tap chí như “Trinh tec Đi tục tie thập chứng cứcủa Nguyễn Thi Thảo Trang, Trịnh Thi Minh Trang trên Tạp chí TAND số</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>8/2018 cho thấy sự nghiên cứu dưới gúc độ nhiệm vu, kỹ năng của Luật sư</small>

liên quan đến thu thập chứng cứ, bai viết “Một số bắt cập ché định chứng cứ trong Bộ luật tô tung đân sự năm 2015" của Nguyễn Thanh Tùng đăng trên

<small>Tap chi Dân chũ và Pháp luật sô 01/2019</small>

‘én thời điểm hiện tại, chưa có luận văn nao nghiên cửu vẻ thực tiễn thu

<small>thập chứng cử cia các TAND ở tinh Hịa Bình.</small>

3. Đối trợng nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu.

3.1. Đơi tượng nghiên cứu của khóa luận

Đồi tương nghiên cứu của luân văn là những van để chung vẻ thu thếp chứng cứ của tủa an như. Khái niệm, đặc điểm, cơ sử của việc zây dựng pháp

<small>uất vé thu thập chứng cứ của tòa án trong TTDS, nội dung các quy định củapháp luật tổ tung dan sự Việt Nam hiện hành vé thu thập chứng của toa án va</small>

thực tiễn thực hiện thu thập chứng cứ của các toa án ở tinh Hòa Binh.

<small>3.2. Phạm vi nghién cứu của khóa hận</small>

<small>Luận văn chủ yêu tập trung nghiên cứu vẻ pháp luật hiện hành của thu.</small>

thập chứng cứ vả thực tiễn thu thập chứng cứ của các tòa án ở tinh Hòa Binh

<small>'Việc nghiên cứu để tai sẽ được giới hạn trong pham vi như sau</small>

- Các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về thu thập chứng

<small>“cử của tòa án trong tổ tụng dan sự,</small>

- Thực tiến áp dụng pháp luật về thu thập chứng cứ trong giải quyết

<small>các vụ án dân sư tại các tòa án cấp huyện ở tỉnh Hòa Binh từ năm 2016 đếnnay. Luận văn không nghiên cứu vẻ thu thêp chứng cứ của TAND tỉnh Hòa</small>

Binh khi xét xữ sơ thẩm, luận văn cũng không nghiên cứu việc thu thập chứng,

<small>cử của tòa án khi giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục phúc thẩm, thi tục rútgon, th tục giải quyết viếc dân sự. Từ đỏ zác định những han chế va vướng.</small>

mắc còn tổn đọng trong công tác thu thập chứng cứ của toa án vả đưa ra

<small>những kiến nghị để khắc phục những han chế nêu trên.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>Luận không nghiên cửu về thu thập chứng cử của tòa án khi giãi quyết"vụ án đến sự theo thủ tục rút gon vả thủ tục giải quyết vụ việc dan sự.</small>

<small>.4. Phương pháp nghiên cứu</small>

<small>Khia luận áp dụng một số các phương pháp như phương pháp luân của</small>

chủ ngiữa Mác ~ Lênin, quan điểm duy vật biện chứng vả duy vật lich sử, tư tưởng Hỗ Chí Minh về Nha nước vả pháp luật với các phương phép nghiên. cửu khoa học pháp lý truyền thống như phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp luật học so sảnh.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

<small>hóa luận là cơng trình nghiên cứu khoa học pháp ly tồn diện và có hé</small>

thơng về các biện pháp thu thập chứng cứ của tòa án trong tổ tụng dân sự. Nội dung của khóa luận thé hiện các kết quả nghiên cứu sau

— Góp phan làm rõ hơn khái niêm, đặc điểm thu thập chứng cử của tòa

<small>án trong TTDS Việt Nam,</small>

<small>~ Banh giá các quy định của BLTTDS năm 2015 vé các biện pháp thu.thập chứng cứ của tòa án, đồng thời chỉ ra những han chế, bắt cập trong quy.định của pháp luật,</small>

- Đánh gia thực tin thu thập chứng cứ trong TTDS của các tòa án ở tĩnh Hòa Binh, từ đó để xuất một số kiễn nghỉ hồn thiên pháp luật và bão

<small>đâm thực hiện vé thu thêp chứng cứ trong TTDS của các tòa án ở tinh HịaBình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

6. Kết cấu của luận văn.

Luận văn gém ba phan: Phan mở dau, phan nội dung vả phan kết luận, trong đó, phân nội dung gồm hai chương:

<small>Chương 1: Những van để chung vé thu thập chứng cứ của tòa án</small>

trong tổ tung dân sự.

Chương 2: Thực tiễn thu thập chứng cứ của tòa án trong tổ tụng dan

<small>sử của các tòa án ở tinh Hòa Bình và kiến nghĩ.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>dân sự</small>

Chai niệm và đặc điểm thu thập chứng cứ của tòa án trong t6 tung

LLL Khái niệm tha thập cling cứ của toa én trong tố tung dan ste

<small>"Một trong những nguyên tắc quan trong của TTDS lả ngiĩa vụ cùng cấpchứng cứ vả chứng minh của đương sự. Tuy nhiên, trên thực té, khơng phảiđương sự nào cũng có đũ khả năng thực hiện và dim bao ngiĩa vu nay trongquá trình tham gia tổ tụng tại tịa án do sự khác biệt về điều kiện kinh tế,</small>

hội, trình đơ nhận thức pháp luật giữa các công dân, cơ quan, tổ chức, cá

<small>nhân. Nhằm khắc phục vướng mắc trên, pháp luật tổ tụng dân sự Viết Nam</small>

cho phép tòa án được thực hiện những biện pháp cẩn thiết để thu thấp chứng cứ cho việc giải quyết vu việc dân su, nhằm hỗ trợ đương sự trong quá trình.

<small>thực hiện nghĩa vụ chứng mảnh.</small>

<small>Dưới góc độ ngơn ngữ hoc, “thu thập” là động từ chỉ hành đơng gom</small>

góp từ nhiễu nơi, nhiều nguồn >, “chứng cứ" là một danh từ chỉ những cái củ thể như lời nói, việc lam, vat chứng, tải liệu tơ rõ điều gi đó có that * Như

<small>vay, “thu thập chứng cứ" được hiểu dưới góc đơ ngơn ngữ học là "tim gópcác tài liệu, vat chung lời nói. việc lầm cining minh một sự việc có thật</small>

<small>Từ góc đồ khoa học pháp lý, chứng cứ là đối tương của thu thập chứng,</small>

cử của tủa án. Chứng cứ là đổi tương quan trọng của bat cử hệ thông pháp Tuật tổ tung dân sự nào trên thé giới, mỗi quốc gia déu có những định nghĩa cu thể vẻ đôi tương nảy. Theo Điểu 401 Luật chứng cứ của Hoa Kỷ, chứng cứ

Toga Văn Hy C009), Tien Ting Hi, Nib. Than nién, Hà Nội, 1038

* Nguyễn Như Ý (1988), Ba ừ đẫn Ting Hột, Nab. Văn hóa thơng tin,Hà Nội, tr1593

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

được định nghĩa: “Là những gì mà hàm chứa trong nó sự tơn tại của bắt kì

<small>một sue thực nào mà bản thân sự hằm clia đô ảnh hướng tới việc vác đinh</small>

‘mbt hành động hơn hoặc kém hơn" *. BLTTDS của Liên Bang Nga quy định

<small>“Chứng cứ trong vụ án dân sự là những gi được tìm thập theo trình tự thai tueio php luật ea đnh mã tòa đn căn cứ vào đó đã ác đinh có hạ khơng cócác tình tit lầm cơ sỡ cho những yêu cầu hay sự phản đối</small>

<small>4 má</small>

<small>én cfing nine các tình tiết khác có ý nghĩa đễ giải quyết ating đẳm vụ dn</small>

Đơi với hệ thống luật pháp Việt Nam, khái niệm chứng cử được quy.

<small>định như sau: "Chứng cứ trong vu việc dân sue là những gì có that được</small>

đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho tịa an trong q trình tổ tung hoặc do tịa án thu thập được theo trình tie thủ tuc do “Bồ luật này qup dah và được tòa án sử dung làn căn cứ đễ vác định các tình tiết khách quan của vụ dn cũng nine xác định yên cầu hay sự phản đỗi của

<small>đương sự là có căn cử và hop pháp ”</small>

<small>Theo Giáo tình Luật Tổ tung dân sự của Trường Bai học Luật Ha Nội,</small>

khái niệm về chứng cứ được nêu như sau: *Clứng cứ là cái có that, theo một trình tự do luật định được tòa ám dùng làn căn cử đỗ giải quyết vụ việc dân

Như vay mỗi quốc gia, trong Bộ luật hay ở các giáo trnh sách sẽ có

<small>những cách định nghĩa khác nhau vẻ khái niêm “chứng cứ”, nhưng các quốc</small>

gia đều xác định chứng cử là cơ sở, 1a căn cứ để tủa án giải quyết vụ án vả.

<small>thöa mãn ba thuộc tinh của chứng cứ: khách quan, liên quan và hop pháp</small>

<small>7 ip: uate va/dhong su-—~chufùø-dm-ieva-gun-Họng </small><sup>tùat cực hot </sup> <small>đọng-chmgcmnh tong-to.tung-dan-su asp, tray cập ngày 15/04/2000</small>

“35 Luật TS ng dn ar cũa Cộng da Lin bang Ngo, Nab. Tự pháp, Ha Nội 2005, tr <small>79.30</small>

* Tang Đại ọc Luật Hà Nội (2017), Giáo tình Ladt Tổ hong dns, Nab. Công an nhân

<small>cân, Ha Nội, tr 169.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>Trong BLTTDS năm 2015 nói riêng và các quy định pháp luật tơ tung</small>

dân sự nói cung, hiện nay chưa cỏ quy định cụ thể vẻ khái niệm “thu thập

<small>chứng cứ”. Tuy nhiên, trên thực tế có những cách tiép cận khác nhau về kháiniêm nảy. Định nghĩa vé thu thập chứng cứ, được những tác giả của để tảinghiên cửu khoa học cấp trường “Một sổ vẫn để lí luên về chứng minh trong</small>

6 tung dan sự", Trường Đại học Luật Hà Nội, chủ nhiệm để tai TS. Nguyễt

<small>Cơng Bình dé cap đến việc thu thap chứng cứ là hoạt đông tổ tung do cơ quan</small>

tiến hành tổ tung lả tòa án, như sau: “ tìm thập ching cứ trong tổ ting dân

<small>sue là hoạt động tỗ tung dân sự cũa các chủ thé chuing minh trong việc phát</small>

hiện, ghi nhân, tìm giữ: bảo quân các bằng chứng theo biện pháp và thi tue

do pháp luật quy đmh” *

<small>Một định nghĩa khác vé thu thập chứng cir được nêu trong Luan văn thạc</small>

sỹ luật học với dé tải: “Cac biện pháp thu thập chứng cứ của tòa an trong TTDS' như sau: “Biên pháp thn thập chứng cứ trong tố tung dân sự là tong thé cách tiức, phương pháp do luật tổ ting dan sự quy đmh đối với việc toa an trong những điều Kiện nhất định được sử ding những cách thức do

<small>BLTTDS quy định, nhằm tìm thập tiêm những tình tiết sự Niên, thông tin</small>

img làm căn cử để giải quyết ding đắn việc dân sự” ° Bang cách tiếp cân.

nay, tác giã đã nêu được mục đích tiến hảnh thu thập chứng cứ với chủ thé

<small>thực hiện là tòa án</small>

Quay lại với đính nghĩa vé thu thập chứng cứ của tủa án trong Điều 85 BLTIDS năm 2004 (sửa đỗi năm 2011): “Zim thập ching cứ là hoạt động tổ tung do tịa án tiễn hành nhằm tìm phát hiện, tìm giữ: ghi nhân thêm những

Nguyễn Cơng Binh (Chủ nhuệm, 2012), Mới s vấn đ Ä uộn về chứng nen bong tổ fing dân sr, ĐỂ tt nghiên cửa khoa học cấp trường, Trường Đại học Luật Hà Nội, Ha Nội,

2 Nguyễn Văn Thành (2013), Các bn pháp tì thập chứng của tba án tong tỔ hing <small>dln a, Lan vẫn thục "hột học, Tring Đi học Luật Ha Nội, Hà Nột tr</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

bằng ching cần thiết khác đìng làm căn cứ cho việc giải quyết vu đm dân sie’. Cách tiếp cận của BLTTDS năm 2004 (sửa đỗi năm 2011) cũng để cập én chủ thể thực hiện biện pháp thu thập chứng cứ là tòa án và mục đích của

<small>việc thực hiện những biện pháp nay.</small>

‘Nhu vậy, từ những phân tích trên co thể xây dựng khái niệm về thu thập.

<small>chứng cứ dưới góc đơ pháp lý như sau: “Thu thập chung cứ là cách thức tòa</small>

án hỗ trợ đương sự trong việc thực liện nghĩa vu ching minh, bằng cách thực. “hiện đỗ áp dung những hoat động nine tim ldễm, phát hiện, ghi nhận những. bằng ching cụ thé và cần thiết nhằm dé có cơ số, căn cứ cho việc giải quyết

<small>vu việc đân sự”</small>

1.12. Đặc điểm của thu thập ching cứ của tịa án trong tơ tung dan sir i. Thu thập chứng cứ của tòa ám là sự hỗ trợ của tòa án đối với đương

<small>si thực hiện trong việc tinực hiện ngiĩa vu cung cắp chứng cit và chứng minh,</small>

đông thời nhằm bão đâm cho việc giải quyễt vu việc dân sự được chính xác,

<small>Một trong những nguyên tắc cơ bản của tổ tung dân sự là nghĩa vu cùng,cấp chứng cứ va chứng minh thuộc vé đương sự Việc thu thập chứng cử của</small>

tịa án chỉ mang tính hỗ trợ cho đương sự, không phải là nhiệm vụ bắt bude

<small>đổi với tòa án. Trong một số vụ án, đương sự gặp khó khăn trong việc thu</small>

thập chứng cử do sự căn trở, gây khó dé của một số cơ quan, tổ chức, cá nhân.

<small>đang năm giữ tải liệu, chứng cứ, hay kha năng thu thấp chứng cứ của đương</small>

sự bị han chế do thiểu kiến thức pháp lý, dẫn đến không thể tiếp cận đền chứng cử cần thiết cho việc giải quyết VADS. Việc chữ đợi đương sự giấi quyết những hạn chế trên để có bằng chứng khiến việc giải quyết VADS bi tri

<small>trệ và kéo dai, gây nên tình trạng án chưa được giải quyết chồng chất, tắc</small>

nghẽn và trở thành gánh năng cho hệ thống tư pháp của dia phương Có

<small>những trường hop vụ việc trỡ nên khó khăn phức tap hơn khí khơng được giảiquyết, chứng cứ tải liêu dẫn khó kiểm được hơn vả thâm chí 1a an quá han</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

theo luật định. Để tránh tình trang trên, pháp luật cho phép Thẩm phán trên. khai những hoạt động để thu thập chứng cứ, nhằm hỗ trợ giải quyết ach tắc

<small>cho hệ thống từ pháp và giai quyết VADS nhanh chồng hơn.</small>

Tuy nhiên, để hạn chế tinh trạng đương sự khơng thực hiện nghĩa vụ. của mình, phó mắc cho tòa án xử lý vụ án, hay tinh trạng Thẩm phán lam

<small>quyền trong quá trình thu thập chứng cứ, pháp luật TTDS quy đính chỉ trong</small>

những trường hợp cần thiết Thẩm phán mới có quyền để thực hiện biện pháp thu thập chứng cứ nhằm giải quyết VADS. Ví dụ, trường hợp hai bên đương sự tranh chấp tải sin nhưng đã có thé tự thỏa thuận với nhau về giá thi tùa án.

không cin thực hiện biện pháp định giá, nhưng nếu hai bén không théa thuận. được giá trị tai sản tranh chấp, cũng không thông nhất được tổ chức thẩm định. giá, lúc nay, Thẩm phán có quyển áp dụng biện pháp định giá tai sản để giải

<small>quyết khúc mắc, Việc thu thập chứng cứ cia toa án trong trường hợp nảynhằm bao dim cho việc giãi quyết vu việc dân sự được chính xc.</small>

<small>it Thụ thap cluing cứ của tòa ân trong TTDS là hoạt động mang tinhquyễn lực nhà nước</small>

<small>Khac với việc thu thép chứng cứ của những đương sự tham gia tổ tung</small>

(như nguyên đơn, bị đơn), các biên pháp để tòa án thực hiện thu thập chứng

<small>cử của mình có tinh ràng buộc với các cá nhân, cơ quan có liên quan. Vi dụ,khi tịa án có giấy triệu tập, giầy báo của tịa án, đương sự có nghĩa vụ phải có</small>

mặt theo những u câu đó, khi tịa án áp dụng biện pháp định giá tai sin, yêu cẩu sự phổi hợp của các chủ thể như cá nhân, cơ quan và những người tham. gia td tụng phải phối hợp với toa án trong việc tién hảnh biện pháp theo đúng, thấm quyền vả yêu cầu của tòa an; khi tịa án thanh lập Hội đơng định giá, các cơ quan chun mơn có liên quan cần phải cử người để tham gia Hội đồng định giá, khi tòa án yêu cầu cơ quan, td chức, cá nhân cung cấp những ching

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

cứ, tai liệu minh đang lưu trữ, các chủ thé này phải thực hiên yêu cầu theo

<small>đúng thời han và phải chịu trách nhiềm pháp lý vẻ vi pham của minh v.v.</small>

it, Tim thap chứng cứ của tòa án phải được tiễn hành theo quy đinh pháp

<small>Téa án nhân dân Việt Namlä cơ quan xét xử của quyển lực nhà nước</small>

'Việt Nam và thực hiện quyén từ pháp. Trên cơ sỡ lý luận chung về nhà nước và pháp luật, cơ ché lâm việc của cơ quan nhà nước phải được tổ chức trên cơ sở luật định Điều nảy lí giãi việc Khoản 1 Điều 97 BLTTDS năm 2015 quy định về việc thu thập chứng cứ cho cơ quan, tổ chức, cả nhân khơng có trình. tu cụ thể, cịn đổi với việc thu thập chứng cứ của tòa an được quy định cụ thể thánh các biển pháp thu thêp chứng cứ từ Điều 98 đến Diéu 106 BLTTDS

<small>năm 2015.</small>

‘Voi đặc điểm nảy, việc thu thập chứng cứ của tủa án phải bắt đâu từ việc.

<small>thu thập từ các nguồn hợp pháp và phải tuân theo đúng trình tự tiến hành cácbiển pháp mà pháp luật đã quy đính. Chứng cứ sé khơng được sử dung nêutrong qua trình thu thập có sự vi phạm pháp luật, vì vay, tịa án ln phải thựchiên các biên pháp theo đúng pháp luất TTDS. Vi dụ, trong biên pháp lấy lời</small>

khai của đương sự, biên bản ghi nhân lời khai nếu có nội dung bi để trắng, có tẩy xóa sửa chữa, bd sung thì déu phải có ký tên xác nhận của đương sự khai

<small>nhân bên cạnh. Nếu khơng có chữ ký zác nhân, khả năng bién ban bi sửa chữa</small>

‘béi một người khơng phải lả đương sự hoản tồn có thể xây ra. Vì vậy, để lời khai có giá tri, Thẳm phán khi lẫy biên bản lời khai cần phải tuần theo thủ tục

ma pháp luật đã quy định 19

iv. Thu thập chưng cứ của tòa án trong tổ tung dân sự do Thẩm phẩm duoc phân công giải quyết vụ việc dân sự hoặc HDXX tiễn hành:

3 Ehoân 2 Điều 98 BLTTDS năm 2015

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Xây dựng hô sơ VADS lả nhiệm vụ hết sức quan trọng, không thể thiểu của Thẩm phán trong giải quyết VADS." Xây dựng hé sơ VADS chính là việc sắc minh, thu thập chứng cứ Trách nhiệm của Thẩm phán là phải đăm.

<small>ảo trong hé sơ vụ án có day đủ chứng cứ kim căn cứ cho việc giãi quyết vu</small>

án Có thể nói, quyển năng của Thẩm phán trong hoạt động tổ tụng dan sw được thể hiện qua chính đặc điểm nảy. Thứ nhất, Tham phán la người duy

<small>nhất được thực hiện biện pháp thu thập chứng cứ, trực tiép xem sét va phán.</small>

xử vụ dân sự. Theo BLTTDS năm 2015, Thẩm phán có vai trị trực tiếp trong

<small>Việc thu thập chứng ci vu án, trừ những cơ quan, tổ chức, cá nhân 1a những,người có trách nhiễm.</small> trợ Thẩm phán giải quyết vụ việc theo yêu cầu của ‘Tham phán theo luật (vi dụ các cơ quan, tổ chức có chun mơn trong thấm.

<small>định giá tai sản định giá). Chánh án, Phó chảnh an, Thư ký tịa án cũng khơngquyển can thiệp và tham gia vào q trình thu thập chứng cứ. Thư ký.</small>

tịa án chi có nhiệm vụ giúp đỡ, hỗ trợ Thẩm phán trong một số công đoạn. như ghi biển bản lấy lời khai (Thẩm phán là người lây lời khai), biên bản đổi

<small>chất hay tiếp nbn các tai liêu khi đương sự nộp dưới sự giao phó nhiệm vụ</small>

của Thẩm phán.

<small>1.2. Nội dung pháp luật Việt Nam hiện hành về thu thập chứng cứ cửa</small>

tòa án trong tố tụng dân sự.

<small>1.2.1. Các trường hợp th thập chieng cứ của toa án</small>

1.2.1.1 You câu đương sự giao nộp, bỗ sung tài liệu chứng cứ

Theo quy định của BLTTDS năm 2015, tịa án có trách nhiệm hỗ trợ

<small>đương sự trong việc thu thập chứng cứ vả tòa án chỉ tiền hành thu thâp, xác</small>

mình chứng cứ trong những trường hợp do luật đính , Như vậy, việc thu.

thập chứng cứ của tòa án phải duoc xác định 1a sự hỗ trợ cho đương sư trong.

<small>2 hupJfhola toaan gov valportalpageipottalVbvta/21616671127982384?tailieu =253</small>

*?Ehoân 2 Điệu 6 BLTTDS năm 2015

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>việc thu thập chứng cứ, không phải là nghĩa vụ bắt buộc đổi với tịa án. Theo</small>

luật đính, có hai cách thức để tịa án thu thập chứng cứ () Mér 1d, tịa án có quyển u cau đương sự giao nộp, bỗ sung tải liêu, chứng cứ khi Tham phan

<small>xét thấy tải i</small>

quyết vụ an © ii) Hai 1a, tòa án tiến hành thu thập chứng cứ khi đương sự

, chứng cứ đã được giao nộp chưa bao đảm đủ cơ sở để giải không thể tự thu thâp chứng cứ và có đơn yêu câu. Bên cạnh đó, trong một số

<small>trường hợp tịa án có quyển chủ đông thu thập tai liêu, chứng cứ Trước đây,khoản 4 Điều 2 Nghỉ quyết số 04/2012/NQ -HĐTP của HĐTPTATC ngày</small>

3/12/2012 hướng dẫn thi hành một số quy định vẻ “Chứng minh va chứng cử"

<small>của BLTTDS năm 2011 quy định: “Trong quá trinh giải guy</small>

riểu thay ciưứmg cứ mà đương sự giao nộp chưa ati cơ số:

án yên cầu đương sw giao nộp bỗ sung chứng cử theo guy hi tại khoán 1 Điều 85 của BLTTDS Khi yêu cầu đương sự giao nộp bỗ sung chứng cứ: Toà “án cân phải nêu cụ thể chứng cử cần giao nộp bé sing.”

<small>‘Theo quy định tại điều 6 và 79 BLTTDS năm 2011, khi dua ra yêu câu,khởi kiên, bác bd yêu cầu của người khác, đương sư, người khởi kiên có</small>

nghia vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của minh 1a có căn.

<small>cử và hợp pháp. Quy định nay nhằm dim bão cho việc khởi kiên, yêu cầu</small>

khởi kiên cia các cá nhân, cơ quan, tổ chức là có căn cứ. Tuy nhiên, xuất phat từ trình độ hiểu biết pháp luật của các đương sự cũng như thực tiễn lưu trữ, quản lý, cung cấp chứng cứ của các cá nhân, cơ quan, tổ chức ở nước ta hiện nay nên tủa án cẩn hỗ tro đương sự trong việc thu thập chứng cit Ngiĩa vu

<small>chứng minh của đương sw cần được hiểu là đương sự phải có nghĩa vụ cũng</small>

ap luận để chứng minh cho

<small>n câu cia mình là có căn cứ va hợp pháp. Điều đó có nghĩa, khi đương sựcấp chứng cứ, đưa ra các căn cứ pháp lý, lý l</small>

<small>không thé tư thu thập được chứng cử và có đơn yêu cầu hoặc các trường hoptoa an buộc phải chủ đồng thu thập chứng cứ mới có thé giải quyết được vu.</small>

3 Điệu 96 BLTTDS năm 2015

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

án thi tòa án mới xác minh, thu thập chứng cứ. Mức độ hỗ trợ cia tòa án đổi

<small>với hoạt động chứng mính của các đương sư phụ thuộc rất nhiều vào trình độ</small>

hiểu biết pháp luật cla đương sự, mức đô tham gia tổ tung của người bao về

<small>quyền va lợi ich hop pháp cia đương sự, cơ ché tô tung vả các điều kiện kinh</small>

é ủy theo tùy theo truyền thơng tổ tung, điều kiện kinh.<small>hội khác. Vì va</small>

<small>nước quy định mức đô hỗ trợ của tùa án đối với viée thực hiện nghĩa vu.</small>

chứng minh của đương sự là khác nhau. Ở Viet Nam, theo quy định tại Điện 6 BLTTDS năm 2015, với tư cách là cơ quan xét xử, toa án có trách nhiềm hỗ.

<small>trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và chỉ tiền hành thu thập, xác minh</small>

chứng cứ trong các trường hợp khi ho không thé tự minh thu thập được chứng.

<small>cử và có yêu cầu hoặc các trường hợp do pháp luật quy định</small>

<small>Khi đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho tòa án thi họ phải sao gũitải liệu, chứng cứ đó cho đương sw khác hoặc người đại điện hợp pháp củađương sự khác, đối với tai liệu, chứng cứ quy định tại khoăn 2 Điều 109 của</small>

BLTTDS năm 2015 hoặc tài liêu, chứng cứ không thé sao gửi được thì phải

<small>thơng bao bằng văn bên cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp củađương sự khác. So với BLTTDS năm 2011, đương sự trong vụ ăn dân sự có</small>

thêm nghĩa vụ nỗi bật, đó là. “Có ngiữa vụ gửi cho đương sự khác hoặc

<small>người đại diện hop pháp của ho bản sao đơn Khi kiện và tài liêu, chứng cứ.Trừ tài liệu, chứng cứ mà đương sue khác đi có, tài liệu, chuing cứ uy đh tại</small>

khoản 2 Điều 109 của Bộ iuật này. Trường hợp vi I do chính đứng Rhơng thé

<small>sao chp, git đơn khơi kiên, tài liêu, chứng củ thì ho có quyền u cẩu tịa ám</small>

16 tro”. Để cụ thể hóa khoăn 9 Điều 70, khoản 5 Điều 96 BLTTDS năm 2015

<small>quy định: “Knt đương sve giao nộp tài liệu, chứng cử cho toà án thi họ phảisao git tài liêu, chứng cử đô cho đương sự khác hoặc người dat diện hoppháp của đương sự Khác; đỖi với tài liệu, chứng cử quy định tại khoăn 2 Điển109 của Bộ luật này hoặc tat liêu, chứng cử không thé sao gửi được thì phải</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

thơng báo bằng văn bản cho đương sự Ride hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự khác ”. Cùng với quy định về quyền được biết, ghi chép, sao

chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do tòa án thu thập",

việc bỗ sung nghĩa vụ này của đương sư nhằm đâm bao quyền được biết trước

về yêu cầu va chứng cử của đương sự trong tranh tụng dân sự” - một trong.

<small>các điều kiên bao đầm tranh tụng trong sét xử và phủ hợp với quy định của</small>

nhiêu nước trên thé giới. Có thể thấy, quy định mới nay của BLTTDS năm. 2015 đã khắc phục hạn chế cia BLTTDS năm 2004

<small>Tuy nhiền, các quy định vẻ nghĩa vụ gũi cho đương sự khác bản sao đơnkhối kiện và tài liêu, chứng cứ của BLTTDS năm 2015 chưa thực sử nhất</small>

quán, chưa quy định rổ thời điểm thực hiện dẫn đến quy định nay mang tinh

<small>hình thức, chưa thực sư phát huy hiệu quả trên thực tế. Theo khoăn 5 Điển189 BLTTDS năm 2015, "Rèm theo đơn khối kiện phải có tài liệu, chứng cứchứng minh quyền, lợi ích hợp pháp cũa người khối kiện bt xâm phamNhu vay, theo logic của điều luật nảy, khi nốp đơn khởi kiến và các tải liệu,chứng cứ kèm theo cho tủa án thi người khối kiên có nghĩa vụ gửi cho đươngsự khác hoặc người đại điền hợp pháp của họ bản sao đơn khối kiện va tai</small>

liệu, chứng cứ Về nguyên tắc, nghĩa vu 1a diéu bắt buộc phải thực hiện vả nến khơng thực hiên thì phải chiu hdu quả bat lợi. Song, BLTTDS khơng có cơ chế để bão đâm cho đương sư bat buộc phải thực hiện nghĩa vụ nảy của. đương sự Cu thể tai Điển 192 BLTTDS năm 2015 va Nghị quyết số

<small>04/2017/NQ-HĐTPTATC hướng dẫn một số quy đính tại khoăn 1 và khoản 3</small>

Điều 192 BLTTDS số 02/2015/QH13 vẻ trả lại đơn khối kiện ngày 05/5/2017

<small>thì trong các căn cứ t lại đơn khởi kiện khơng có căn cứ người khỏi kiênchưa gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của họ bản saođơn khởi kiện va tai liệu, chứng cứ Điển đó có ngiấa, khơng có chế tải đối</small>

<small>“nein 9 Bila 70 BLTTD Sahm 2015</small>

<small>Bi Th Buyin, Bio đồn truh hạng wong xé theo uy dh ca BUTTDSnăm 2015, Tp chí Luậthọc,S8 40016, 80-60,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>với các trường hop vi pham nghĩa vụ nay của đương sự. Mặc dù, trong Giải</small>

đáp nghiệp vụ xét xử, Tòa án Tơi cao có hướng dẫn: “Trong q trình tổ tung. Tịa án phải giải thích Iướng dẫn cho đương sự để họ thực liện nghĩa vụ.

<small>sao, gii tài liêu, chứng cứ cho đương sự khác. Trong trường hop đương siekhông thực hiện việc sao, gửi tài liệu chứng cứ cho đương sự khác thi toa ám</small>

yêu cầu đương sự phải thực hiện Trường hop vì If do chính đáng, không thé sao, giti tài liệu, chứng cứ cho đương sự khác thi đương sự có quyễn yêu cầu

<small>210tba an</small> trợ theo quy dinh tại khoản 3 Điều 196, điểm khoản 2 Dia

BLITDS năm 2015" nhưng cũng không xic định rổ cơ ché rang buộc đương

<small>sử phải thực hiên nghĩa vụ nay.</small>

12.12. Thu thập chứng cứ theo yêu cầu của đương sư.

<small>Ngiĩa vụ chứng minh của đương sự được ghi nhận qua việc đương swthu thập chứng cứ, cung cấp và giao nộp cho tòa án theo các cach thức được.quy định tại Điều 97 của BLTTDS năm 2015. Tuy nhiên trên thực té, do dựavào trình độ kiến thức pháp lý, khả năng kinh tế khác nhau giữa cdc đương sự,</small>

sẽ có những đương sự khơng thé tự mình thu thap được chứng cứ. Như vay, trong trường hop đương sự không thé thu thập tai liệu, chứng cử, đương sự có quyền u cầu tịa án thu thập tải liệu, chứng cử hoặc yêu cau toa án ra quyết

<small>định trưng cầu giám định, đính giá tải sản.</small>

Khi đương sư khơng thé tư mình thu thập tai liêu, chứng cứ, đương sw

<small>cần phải có văn ban u cu tịa an thu thập tải liệu, chứng cứ theo quy định</small>

tại Khoản 2 Điều 106 BLTTDS năm 2015. Để tránh tình trạng đương sự

<small>không tu thu thép chứng cử trước khi yêu câu tòa án thu thập chứng cứ, yêucầu để nghị tòa án áp dụng biên pháp thu thâp chứng cứ của đương sự cần</small>

phải nêu rõ lí do khơng thé tự mình thu thập, van dé cân chứng minh, tải liệu,

<small>chứng cứ cân thu thập và nơi đang lưu giữ tải liệu, chứng cứ cén thu thập. Khitoa án xét thay yêu cầu của đương sự la cẩn thiết, tủa án ra quyết định yêu câu.</small>

<small>"Toa i Tôicao, Công vin số 01/2017 gã: đp mệt sé vind về ngập vacia TATE ngày 7/2017.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

cơ quan, tổ chức, cả nhân đang quản lý, lưu giữ cung cấp tai liệu, chứng cứ

<small>cho tòa án.</small>

'Về nguyên tắc, nghia vụ cung cấp chứng cứ vả chứng minh thuộc về

<small>‘minh thu thập các chứng cứ, tải liệu mà các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác</small>

<small>nước, vì chưa có cơ chế để các đương sự có được thn lợi hồn thành nghĩa</small>

vụ chứng minh của mình. Vi vậy, việc pháp luật quy định đương sự có thể 'u cầu tịa án thực hiện những biên pháp thu thap chứng cứ cẩn thiết đi

<small>trợ thu thập chứng cứ đã tao điều kiện cho đương sự thực hiện quyển và nghĩa‘vu tổ tung, nhằm bao về quyền và loi ích hợp pháp cia chính họ.</small>

<small>Tuy nhiên, trên thực tế, hạn chế của quy định đương sự có quyển yêu cầu.toa án thực hiện các biển pháp thu thập chứng cứ lả đương sự chỉ cân có mốt</small>

tờ đơn u câu ring khơng thể tự mình thu thập được chứng cứ, ma khơng, cẩn phải có bằng chứng xác nhân rằng họ khơng thé tự thu thập chứng cứ. Điều này có thể gây ra tinh trạng đương sự phó mặc việc thu thập chứng cứ.

<small>cho tịa án va khơng chủ đơng trong việc thực hiện nghĩa vụ cia minh12.13. Toa án chủ đồng tìm thập tài liện, ching cứ.</small>

Bên canh việc căn cứ vào yêu cau của đương sự, trong một số trường. hợp Bộ luật tổ tung dân sự quy định Thẩm phán có quyển tự thu thập chứng

<small>cử như sau:</small>

- 3ttỡng họp thế nhật Điề/Tũ quy uất: Về duyên và nghĩa vụ Ge

<small>đương sự Khoản 7 điểu 70 quy định đương sự có quyển. “Để nghĩ Téa ánxác ninh, thu thập tài liệu, chung củ của vụ việc mà tự minh khơng thé thực</small>

“hiện duoc; đề nghị Tịa án u cầu đương sự khác xuất trình tài liêu, chứng. cử mà họ dang giữ: dé nghị Tòa án ra quyét định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lim giữ. quản I tat liên, chung cử cung cấp tài liệu, chứng ct

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

đó; dé nghị Tịa ám triệu tập người làm chưng trưng cầu giảm ainh, quyết

<small>đinh việc dinh giá tài sản”. Như vậy trong trường hợp đương sự tư mình.</small>

khơng thé thực hiện được việc thu thập chứng cứ thì có quyển dé nghỉ tịa án.

<small>đã xác minh thu thập chứng cứ, trường hợp biết rổ chứng cứ đó đang được</small>

đương sự khác năm giữ thì có quyền để nghị toa án u cầu đương sự đó cũng cấp, Trường hop biết rõ chứng cứ đó đang do các cơ quan, tổ chức, cá nhân

<small>quản lý thì đương sự có quyển để nghỉ tịa án ra quyết đính yêu cẩu các cơ</small>

quan, tổ chức, cá nhân đó cung cấp tai liệu chứng cứ, Đương sự cũng có. quyền dé nghị toa án triệu tập người lam chứng, trưng câu giảm định, quyết

<small>inh việc định gia tai sản.</small>

~ Trường hợp thứ hai: Trong giai đoạn giám déc thẩm, tái thẩm, thẩm tra viên có thể tiên hãnh các biên pháp thu thập chứng cử Khoản 4 điều 97 Bộ luật tổ tụng dén sự năm 2015 quy định: "Trong giai đoạn giám đắc thẩm tải thẩm, Thẩm tra viên có thé tiễn hàmh các biện pháp tìm thập tài liêu, chứng. cứ quy địh tại các điểm a g và h khoán 2 Điều này” (a) Lay lời khai của đương sự, người lam chứng, (g) Yêu cau cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp

<small>tải liêu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việcgiải quyết vụ việc dân sự, (h) Xác minh sự có mặt hoặc ving mất của đương.</small>

<small>sử tại nơi cu trú,</small>

<small>- Trường hợp thử ba: Tại khoản 2 điều 106 Bộ luật tổ tung dân sư quy</small>

định: “Trường hợp đương sự đã áp dung các biện pháp cần thiết để tìm thập

<small>đồ nghỉ</small>

Tịa án ra quyết đình yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang li giữ: quan If tài liệu, chung cứ mà vẫn khơng thé tự mình tìm thập được thi có tỉ

tài liệu, chứng cứ cùng cấp cho mình hoặc đề nghủ Tịa án tiễn hành tìm thập Tài liệu, chung cứ nhằm bão đâm cho việc giải quyét vụ việc dân sự đúng đẳn. Duong sự. n cầu Tịa ce tìm thập tài liêu, chứng cứ phải làm đơn ght 18 vẫn đề cần chứng minh; tài liệu. chứng cứ cân tim thập; I do mình khơng,

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>te tìm thập được; ho, tơn, dia chỉ của cả nhân tên địa chỉ cũa cơ quan tổ</small>

chức đang quấn I, lim gite ta liệu, chung cứ cân thn thập.

<small>~ Trường hợp thử tư: Khoản 3 điểu 106 Bồ luật tổ tưng dân sư quy định:</small>

“Trường hợp có yêu cầu của dong sự hoặc kìu xét thay cần thiết, Tịa án ra. quyét dinh yêu cầu co quan, tổ chức, cả nhân đang quân ij, lun gift cung cấp

<small>tài liệu, cluing cử cho Tòa én</small>

<small>Co quan, tỗ chức, cá nhân đăng quản i, lai giữ tà liệu, chứng cứ cótrách nhiệm củng cấp đầy đi tài liêu, chứng cứ theo yêu câu của Téa đmtrong thời hạn 15 ngày, kỄ từ ngày nhân được yêu cầu; lết thời han này ma</small>

không cùng cấp đầy đủ tài liêu. ching cứ theo yêu cầu của Tòa án thi cơ quan 16 chute. cá nhân được yêu cầu phải trả lồi bằng văm bản và nêu rổ If do. Cơ quan, 18 chức, cá nhân khơng thee hiện n cầu của Tịa án mà Khơng có I do chính đáng thi tiy theo tính chất, mức độ vi phạm có thé bị xứ phat

<small>ành chính hoặc truy cứ trách nhiệm hình sự theo quy đt của pháp luật.Vide xử phạt hành chinh hoặc truy cửu trách nhiệm hình sự theo quy định của</small>

pháp luật đối với cơ quan, tỗ chức, cả nhân không phat là i do niễn nghĩa vu cumg cắp tài liệu, chứng cứ cho Tòa an.

<small>Nhu vậy việc tòa an thu thập chứng cứ đồng nghĩa với việc nghĩa vụ.</small>

chứng minh của đương sự được giêm bớt. Lúc này, với tư cách là chủ thể thực

<small>hiền biện pháp thu thập tai liệu, chứng cứ theo quy định của BLTTDS năm.</small>

2015, Thẩm phan có thể thực hiện những biện pháp cu thé như:

<small>~ Lay lời khai của đương sự khí đương sự, người làm chứng (Khoản 1Điều 08 va Khoản 1 Điều 99),</small>

- Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người lam chứng hoặc giữa những người làm chứng với nhau khi thay mâu thuẫn trong

<small>lời khai của các đương sự (Khodn 1 Điểu 100),</small>

~_ Xem xét, thẩm định tại chỗ, khi thay cn thiết (Khoản 1 Điều 101);

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>~ Trưng cầu giám định khi thay can thiết (Khoản 2 Điều 102),</small>

~_ Định giá tai sản, thẩm định giá tai sẵn thuộc một trong các trường hop

<small>sau (Khoản 3 Điểu 104)</small>

<small>@ theo yêu cẩu của một hoặc các bên đương sự,</small>

(@ _ các đương sự không théa thuân lựa chọn tổ chức thẩm định gia

<small>tải sản hoặc đưa ra giá tài sin khác nhau hoặc không théa thuận.được giá tai sẵn,</small>

(ii) các bên théa thuận với nhau hoặc với tổ chức. <small>định gia tảisản theo mức giá thấp so với giá thi trường nơi có tai sin định.giá tại thời điểm đính giá nhằm trồn tránh nghĩa vụ với Nhà nước.</small>

hoặc người thứ ba hoặc có căn cứ cho thay tổ chức thẩm định giá tải sản đã vi phạm pháp luật khi thẩm định giá

-_ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cả nhân cung cap tai liêu đọc được, nghe

<small>được, nhìn được hoặc hiện vật khác liền quan đến việc giải quyết vụ việc dân</small>

sự trong trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thay cần thiết

<small>(Khoan 3 Điều 106),</small>

~_ Ủy thác thu nhập chứng cứ (Khoản 1 Điều 105),

<small>- Ac minh sự có mat hoặc vắng mặt cia đương sự tại nơi cử trú hoặccác biện pháp khác theo quy định của BLTTDS (Khoản 2 Điều 97),</small>

<small>BLTTDS quy định tòa án chỉ tiền hành các biện pháp thu thập, xác minh</small>

chứng cứ khi xét thấy cân thiết. Do đó, dé việc thu thap, sắc minh chứng cứ đạt được hiệu qua, Tham phán cần nghiên cứu kỹ nối dung đơn khởi kiện, các tải liêu ma người khối kiên nộp kèm theo để zác định biện pháp thu thép

<small>chứng cứ cho phù hợp. Tay thuộc từng loại tranh chấp, tinh chất, bối cảnh của</small>

từng vụ án ma Thẩm phản quyết định áp dụng từng biện pháp hay tổng hop

<small>nhiều biện pháp thu thập chứng cứ cũng như sác định thời hạn phù hop cho</small>

quá trình thu thập chứng cứ đó ”. Theo quy định của pháp luật tổ tung dân sự

2 huplfhola toaan govvalportaUpageipottal/bvta/2616611127982384”tailieu =253

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về đương sự. Tuy nhiên, trên thực tế, sự hiểu

<small>biết pháp luật, nhận thức chung về quyên và ngiĩa vụ của đương sự khi tham.gia giễi quyết vụ án tại tòa án còn hạn chế, họ còn chưa nắm bắt rõ rằng quy</small>

định của pháp luật về nghĩa vụ cũng cấp chứng cứ để chứng minh cho u cầu của mình hoặc khơng thé tự mình thu thập được chứng cứ. Vì vay, Thẩm phan vẫn nắm vai trị quan trọng va chủ đơng trong việc thu thập chứng cứ để

<small>gidi quyết vu án làm sao dam bão có căn cứ và đúng pháp luật12.2. Các biện pháp thư thập chứng cứ của toa ám</small>

<small>122 1. Léy lời khai của đương sue người làm chứng</small>

<small>Biện pháp lay lời khai của đương sự, người làm chứng là viếc thu thậpchứng cứ bằng cách ghi lại ý kiển của đương sự, người làm chứng Đương sự14 người tham gia vào sự việc nên biết được hiểu vẫn để liên quan đến vu việcdân sự Người lâm chứng là những người được đương sự mời đến hoặc do cơ</small>

quan tiền hảnh tổ tung triệu têp để khai báo những tinh tiết có liên quan đến ‘vu án mà họ được biết. Người lâm chứng khơng có qun và lợi ích liên quan

<small>đến VADS nên thường khai báo khách quan hơn đương sự Đương sự và</small>

người làm chứng có điểm chung lả lời khai của những chủ thé nay có thể chứa đựng những manh mối, những chứng cứ liền quan đến các tình tiết trong vụ án. Vì vậy, đây là một trong những phương pháp có ý nghĩa quan trong dé lâm rổ các tình tiết của vụ án, lam cơ sở để giải quyết vụ án.

<small>-_ Lay lời khai của đương sử.</small>

Về điều kiện dé tiễn hành: idy lời khai của đương sw, Tham phan đựa trên.

<small>việc đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đẩy đủ, rõ rang</small>

hoặc đương sự không thể viết được ban tự khai ® Để áp dụng biện pháp nay,

<small>Thẩm phán cén xác định rõ mức độ chưa day di, 16 rang của bản khai trước</small>

để lầy thêm lời khai, phải chứng minh được đương sự không thể tự khai vì

'#Điệu95 và <small>`u97 BLTTDS năm 2015</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>đương sự có khó khẩn trong nhận thức, hoặc làm chủ hành vi, hoặc đương sự</small>

không biết viết chữ. Tuy nhiên, do chưa có quy định cụ thể hướng dan về việc

<small>chứng minh điều kiện đủ và cân</small>

đương sự, nên trên thực tế Thấm phán chỉ ghi vào biên bản lấy lời khai là

<small>bản Rat”, sau đó tiền hành lấy lời khai. Việc</small>

đến việc khơng có sự thống nhất giữa các Thẩm.

<small>phán với nhau khi áp dung biện pháp.</small>

<small>thực hiên biến pháp lấy lời khai của</small>

“đương sự không thé tự viết

Về địa điễm lẫy lời khai của đương sự. Tham phan có thé tiên hành lây

<small>lời khai của đương sự ở ngồi trụ sở tịa án nhưng khơng nhất thiết luôn phải</small>

lây lời khai tại tru sở. Việc có người làm chứng hoặc xác nhận của UBND cap xã hoặc Công an x4, phường, thị trần hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản. 1a điêu kiện bắt buộc đổi với trường hợp lấy lời khai ngoải tru sé tịa án, với mục đích xác định độ tin cậy của biên ban lời khai.!” Việc pháp luật quy định.

<small>cho phép lấy lời khai ngồi trụ sỡ tịa án nhằm tạo điểu kiện thuận lợi cho các</small>

tên để việc lời khai được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện, phục vụ quá

<small>trình giãi quyết VADS,</small>

Về th tục lấp lời khai của đương sic theo quy định tại Khoản 2 Điều 98

<small>BLTIDS năm 2015 và Nghĩ quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017</small>

của Hội đẳng Thẩm phán TAND tôi cao, Thẩm phan hoặc Thư ký toa án ghi lại lời khai của đương su vao biên bản ?; biển bản ghi lời khai phải được người khai tự đọc lai va ký tên hoặc điểm chỉ. Đương sự có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bé sung vao biên bản lây lời khai va ký tén hoặc điểm chỉ xác. nhận Trong trường hợp đương sự khơng thé tự viết thì phải ghi lại lời khai của đương su. Lưu ý, việc lấy lời khai phải được thực hiên bởi Thẩm phán, Thu ký tịa án chỉ có thể giúp Thẩm phan ghi lời khai của đương sự vào biên.

*®Ehôn 2 Điệu 98 BLTTDS năm 2015

2 Mẫu số 02-DS, Nghị quyết số 01/2017NO-HDTP ngày 1301/2017 của Hội đồng Thim <small>phán TAND tối cao ban hanh một số biểu mẫu trong TTDS</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

băn Biển ban lấy lời khai phải có chữ ký của người lấy lời khai, người ghỉ biên ban và đóng dầu cia tịa án, trường hợp biên ban ghí thành nhiều trang

<small>rời nhau thi phải ký từng trang, đóng dâu giáp lai. Biên bản ghi lời khai lap</small>

<small>hoặc Công an xẽ, phường, th trấn hoặc cơ quan, tỗ chức nơi lâp biên ban.</small>

Ve năng lực pháp luật dân sự cũa đương sự, nêu đương sự thuộc những trường hợp: (1) từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi, (2) người han chế năng lực.

<small>"hành vi dân sự, (3) người có khó khăn trong nhận thức va làm chủ hảnh vi của‘mink, thì phải có người đại điện hợp pháp đi cùng và trong biển ban zac nhân.</small>

lời khai cẩn có chữ ky hoặc điểm chi xác nhân ?Ì Đây lả quy định nhằm mục.

<small>dich bao vệ quyên va lợi ích hợp pháp của những đối tượng khi tham gia tô</small>

tụng và tương ứng với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về chế định đại

<small>-_ Lay lời khai cia người làm chứng,</small>

Và điều kiện để tiễn hành lẫy lời Rhai của người làm ciưứng, Thdm phan dua trên yêu cầu của đương sự hoặc bản thân xét thấy cẩn thiết dé lây lời khai. Đối với trường hợp Tham phản lấy lời khai của người làm chứng theo

<small>yên cầu của đương sự thi trước khi áp dụng biên pháp này, đương sự phải có</small>

yêu cầu bằng văn bản, sau đó Tham phán phải xem xét đủ các điều kiện dé

<small>thu thập chứng cứ theo yêu cầu của đương sự, sau đó mới tiến hành lấy lới</small>

khai của người lam chứng Đối với trường hợp Thẩm phản xét thấy cần thiết để lay lời khai, tuy khơng có u câu của bên đương sự, Thẩm phan có quyền.

<small>tiến hành lấy lời khai của người làm chimg Yếu tổ “cần thiết” trong trường,</small>

hop nay được đánh giá một cách chủ quan từ Thẩm phán, doi hỏi Thẩm phán. cẩn phải xác định việc lấy lời khai từ người làm chimg là việc cần thực hiện.

<small>để tiến hành giải quyết VADS một cách tồn diện, chính xác va đúng theo</small>

`” Ehoân 4và Ehoân 5, Điều 69 BLTTDS nấm 2015

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

pháp luật, chỉ tập trung vào những tinh tiết ma đương sự chưa khai rõ rang,

<small>đây đủ,</small>

Ve dia điểm và thủ tục lắp lời Rhai của người làm ching cũng được quy định tương tự như địa điểm va thủ tục lấy lời khai của đương sư. Bên canh đĩ,

<small>trong thủ tục lấy lời khai của người lam chứng, trước khi thực hiện lấy lời</small>

khai, Tham phán phải giải thích quyền, nghĩa vụ của người làm chứng vả yêu. cầu người lam chứng cam đoan về lời khai của mình.

Vi năng lực pháp luật dân s của người làm chủng, pháp luật yên câu

<small>cần cĩ sử cĩ mat của người đại điện nêu người lâm chứng thuộc những trường</small>

hop sau: (1) người làm chứng chưa đủ 18 tuổi, (2) người bi hạn chế năng,

<small>Tực hành vi din sự, (3) người cĩ khĩ khăn trong nhân thức, làm chủ hành viQuy định nay được đất ra</small>

<small>người làm chứng khai trong biên bản.</small>

<small>dém bao tinh xác thực với những nơi dung ma</small>

<small>Tuy nhiên, quy định vẻ lây lời khai của đương sự, người làm chứng,</small>

trong BLTTDS năm 2015 vẫn cịn cĩ chưa day đủ, cụ thể

Một là, BLTTDS năm 2015 chưa cĩ quy định cụ thể trường hợp nảo được coi là cần thiết để tịa án tiền hảnh lây lời khai ngồi tru sé tủa án. Trên. thực tế, điểu nay đã lên việc khơng cĩ sự thống nhất trong việc áp dụng. giữa các Tham phản với nhau khi thực hiên biện pháp thu thập chứng cứ

<small>Hat là, BLTTDS năm 2015 hiện nay chưa cĩ quy đính vẻ hậu quả đổivới người được lấy lời khai, bao gồm cả đương sự và người lâm chứng trong</small>

trường hợp khơng khai đúng su thật 2, Việc quy định thêm diéu kiện nay 1a cần thiết để tránh trường hợp người được lay lời khai cĩ tình khai sai, gây ảnh.

” Ehộn 3 Điều 98 BLTTDS năm 2015

> Nơng Thị Huyễn Tang (018), Hoat động thu thập và độnh giá chứng cũa ba án trong 18 tong dn ar và thực én ấy dng tạ TAND fink Lang Son, Luận vin thạc đ Lut he, <small>Đại học Luật Ha Nội</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

hưởng đến chứng cử và lam mất thời gian trong quá trình giải quyết VADS

<small>trên thực tế</small>

<small>Ba là, Trên thực tế, nhiễu vụ án dân sự, đương sự ủy quyển cho người</small>

khác tham gia tố tụng nhưng người đại diện theo ủy quyền lại là người không chứng kiến sự việc nên việc không lay lời khai trực tiếp tử đương sư trong

<small>những trường hợp này chỉ căn cứ vào lời khai của người đại diện của đương</small>

sự, dẫn đến việc giải quyết vụ án khơng chính ác.

12.22. Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người

<small>làm chứng</small>

<small>Đối chất trong tô tung dân sự là biện pháp thu thap chứng cứ của tịa án.thực hiện đưới hình thức hỗi cùng một lúc nhiễu đương sự, người lam chứng</small>

để so sánh, đánh giá lời khai của họ khi xét thấy có sự mâu thuẫn. Thẩm phan

<small>có thể áp dụng biên pháp đổi chất giữa các đương sử với nhau, giữa đương sự</small>

với người làm chứng, giữa những người lam chứng với nhau, Có thể nói, việc. các bên ngồi đối diện nhau để củng nói về một sự việc mang mục đích tim ra. ân chất của sự việc, thực tế diễn ra như thể nảo, từ đó xác đính sự liên kết giữa các tỉnh tiết. Quả tình đối chất cũng giúp Thẩm phản xác định đâu la vấn dé mẫu chất trong tranh chap của các bên đương sự, gop phan giải quyết

<small>vụ án nhanh chóng hon</small>

Về điều kiện đỗ tiễn hành đốt chất, quy định về áp dụng biện pháp thu thập chứng cứ đối chất khi có mâu thuấn trong lời khai giữa hai hay nhiễu

<small>người tham gia tổ tụng dân sự tại Điều 100 BLTTDS năm 2015 đã kể thừa</small>

quy đính tại Điển 88 của BLTTDS năm 2004 (sửa đổi, b sung năm 2011) ‘Mau thuẫn trong trường hợp nay lả việc những lời khai mang tính trái ngược, phủ định lẫn nhau khi cùng về một số tình tiết trong việc giải quyết VADS. Bên canh đó, việc đối chất cịn được tiến hành theo yêu cầu của đương sự 2°

** Điệu 100 BLTTDS năm 2015

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Vé tìm tục dé tiễn hành đốt chất, Tham phan phai cho lập biên bản ghi lại việc đổi chất Biên bản đổi chất phải có chữ kí hoặc điểm chỉ của những người tham gia đổi chất. Tuy nhiên, các quy định cụ thể vẻ biên pháp đổi chất

<small>như tình tự tién hành biện pháp đối chất hay quyển và ngiữa vụ của nhữngngười tham gia đổi chất chưa được quy đính rõ ring trong BLTTDS năm.</small>

2015. Biến pháp đối chất mới chỉ đưa vào luật để cơng nhân sự tốn tai như.

<small>ththực hiện hóa biện pháp nay một cách có trình tự va hệ thơng</small>

Tuy nhiên trên thực tế, có những trường hợp Thẩm phán lấy lời khai của từng đương sự, rồi mới thay có sự mâu thuẫn, và thực hiện biên pháp dai chất.

<small>Điều này sẽ gây mất thời gian cho các bên hơn là việc thực hiện biên pháp đổichất ngay từ đâu với hai bên đương sự, để Tham phan có cái nhìn bao qt vẻ</small>

vụ việc ngay từ đâu, tránh mắt thời gian cho cả bên töa án và cả bên đương sự Đối với người làm chứng, vẫn nên giữ nguyên việc lấy lời khai riêng, sau đó khi có mâu thuẫn mới tiếp tục tiền hảnh biện pháp đổi chất để dam bảo. tính khách quan khi người làm chứng được lây lời khai ban đầu.

1.2.2.3. Xem xét, thâm dinh tại chỗ:

“Xem xét, thẩm định tại chỗ trong tổ tung dân sự là biện pháp tim thập ching cử tịa án dén tân nơi có tài sản tranh chấp, vật chứng hoặc xây ra sự. việc dé nghiên cin, xác minh nắm vững sự việc và được tiễn hành trong trường hop tài sẵn tranh chấp, vật ching khơng thé mang đến tịa án xem xét

Và điều kiện tiễn hành xem xét. thẩm đĩnh tại chỗ, Tham phán tiên han việc xem xét, thẩm định tại chỗ theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết. Day là biện pháp quan trong và cần thiết để toa án có nhận thức một

3 Từng Đại học Lut Hà Noi G011), đáo nh Luật Tổng đốn s Một Nom, tr 15%, <small>Nb, Công an hin dân.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

cách tồn diện về sự việc khi cĩ đổi tượng tranh chấp khơng thé hiện, hoặc thể hiện khơng đây đủ trên những chứng cứ dưới dang tai liệu.

Tả thủ tục tiễn hành xem xét, thẩm định tại chỗ, trước khi thực hiện biện pháp, Thẩm phán phải ra quyết định bằng văn bản, báo cho đương sự biết trước việc minh sẽ xem xét vì đương sự cĩ quyền chứng kiến việc xem xét, thấm định tại chỗ. Khi tiền hành xem xét, can phải cĩ sự cĩ mặt của đại điện. 'UBND cấp x8 hoặc Cơng an x, phường, thi tran hoặc cơ quan, tổ chức nơi cĩ đổi tượng cần xem xét 35 Trong quá tình tiến hành cẩn phải ghi biên ban phan ánh lại kết quả xem xét, thẩm đính tại chỗ, trong đĩ mơ tả rổ hiển. trường, cĩ chữ kí của người xem xét, thẩm định vả chữ kí hoặc điểm chỉ của đương sự nêu ho cĩ mất, chữ kí của dai đin UBND cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức tham gia xem xét, thẩm định vả những người được mời tham gia việc xem xét, thâm định tai chỗ, thậm chí néu can thiết, Thẩm phán phải cho lập sơ đỏ hoặc bản đổ 7”. Cuối cùng, sau khi tiến hanh xem xét, thẩm định, Tham phán phải yêu cẩu đại điện UBND cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi cĩ đổi tượng xem xét, thẩm định kí tên va đĩng dau xác nhận.

Trong trường hợp cĩ hảnh vi can trở việc xem xét, thẩm định tại chỗ, "Thẩm phản cĩ quyển để nghi UBND cấp x8, cơng an x4, phường, thị trần nơi

<small>cĩ đối tương được xem xét, t</small>

<small>của BLTTDS năm 2015 so với BLTTDS năm 2004, phù hợp với điều kiệnthực tế tiến hành biển pháp, khi hồn toan cĩ thé tân dụng nhân lực tại khu</small>

vực diễn ra xem xét

<small>Bên cạnh đĩ, theo quy định tại Khoản 1 Điều 155 BLTTDS năm 2015,</small>

đương sự phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ do toa an tạm tinh để tiến hảnh việc xem sét, thẩm định tải sản Tuy nhiên, pháp luật chưa cĩ quy định cụ thể cho tịa án sác định số tiên tạm ứng đương sự phải

` Ehôn | Điều 101 BLTTDS năm 2015. ?”Ehộn 2 Điều 101 BLTTDS năm 2015.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

nộp nên mỗi tịa án sẽ có những quan điểm khác nhau, dan đến việc áp đụng. khơng có sự thơng nhất 2,

<small>1.2.24. Trung cầu giám định</small>

Trưng cầu giám định trong tổ tung dân sự là hoạt động do Thẩm phán hoặc người tiền hành tổ tung thực hiện, khi có yêu cầu của đương sự hoặc xét thấy cân thiết Đây 1a biện pháp được áp dụng khi cin ý kiến kết luận của những người có kiến thức chun mơn, có kiến thức trong lĩnh vực chuyên. ngành về những van để trong vụ việc dan sự. Đối với một số trường hợp nhất

<small>định yêu câu kiến thức chuyên môn đặc thủ, viếc nhận kết quả giám định là</small>

cần thiết để làm minh bach các van dé còn vướng khúc mắc và thiểu sự xác nhận về chuyên môn Vi dụ việc giảm định ADN để xác định mối quan hệ cha

<small>‘me và con hay giám định thương tích trong vụ việc béi thường thiết hại ngoái</small>

hợp déng Đây cũng là biện pháp xem xét những sự kiện zung quanh vụ việc một cách khách quan, la cơ sở để Thẩm phán giải quyết vụ việc một cách hiệu

<small>quả va toan điện</small>

<small>1.2.25. Định giá tài sẵn, thẫm định giá tài sản</small>

Định giá tải sản và thẩm định giá tai sản trong hoạt động tố tung dân sự.

<small>thực chất là việc xác định giá tri tải sản của vụ việc dân su. Đây là một biện</small>

pháp phổ biển, có mat trong hau hết các vụ án co tranh chấp liên quan đền tải sản. Việc định giá tai sản, thẩm định giá tai sản giúp tịa án có căn cứ xác định. giá tr tai sin tranh chấp, tir dé làm căn cứ để phân chia tải sản hoặc giải quyết

<small>các tranh chap liên quan tai sản.</small>

Định nghĩa về định giá tải sản vả thẩm định giá tái sản được néu trong.

<small>Điều 4 Luật Giá năm 2012 như sau.</small>

ˆ hplvkscantho vavkscantiolindex php <small>inews/Trao-dot-nghiep-vw/Vuong-mac-trong-'viec-an-inh.so-tien tan-ung-c li phi-xem.set-tham- dinh: ai.cho: </small>

<small>va-ònh.gia-Bi-gga-khi-iai-quyet-cao-vu-en-dan-su-1365/</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

5 Định giá là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân sẵn xuất, Kinh doanh quy đình giá cho hàng hỏa. dich vu

15. Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chute năng thẩm định giả

<small>xác định giá trị bằng tién cũa các loại tài sản theo quy dinh của Bộ luật dân</small>

su phù hợp với giá thi trường tại một dia điểm, thời điễm nhất dink, phục vụ. cho mục dich nhất định theo tiều ciiẫm thẫm dinh gid’

Pháp luật tố tụng dân sự tôn trọng quyền tư định đoạt của các đương sự.

` khi cho phép đương sự có quyển cung cấp giá tải sản đang tranh chấp va thöa thuận về giá tải sản đang tranh chấp ” Tuy nhiên, vẫn có những trưởng.

<small>hợp tịa án sé chủ động ra quyết định định giá tai sẵn.</small>

Và điều kiện dé tiễn hành định giá tài sản, toa án chủ động ra quyết định.

<small>định gia tải sản hoặc ra quyết định tđịnh giá tai sản theo yêu câu cia mộttrong các bên đương sự. Các trường hop toa án tự ra quyết định định giá tái</small>

sẵn xây ra khi 3

()_ Đương sự không théa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định gia tai sản,

<small>(8). Đương sự đưa ra giá tải sản khác nhau, hoặc không théa thuận được.gia tài sẵn,</small>

(ii) Các bên thỏa thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá tai sản.

<small>theo mức giá thấp hơn so với giá thi trường nơi có tải sản định giá tại thời</small>

điểm định giá nhằm trồn tránh ngiấa vụ với Nha nước hoặc người thứ ba hoặc có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá tài sản đã vi phạm pháp luật khi thấm định giá.

<small>' Nguyên tắc tại Điều 5 BLTTDS năm 20159 hod | Điều 104 BLTTDS năm 2015</small>

> hon 3 Điều 104 BLTTDS năm 2015

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>Đây là sự mỡ rộng các trường hop tịa án cỏ quyển tự ra quyết định định.giá tải sản của BLTTDS nim 2015 so với BLTTDS năm 2004. TheoBLTTDS năm 2004, tịa án ra quyết định định giá tải sản va thành lập Hộiđẳng định giả khi rơi vào hai trường hợp: (1) đương sự cĩ yêu cầu; (2) các‘bén théa thuân với nhau theo mức giá thâp hơn so với gia thi trường nơi cĩ tải</small>

sản định giá tại thời điểm định giá nhằm trén tránh nghia vụ với Nha nước.

<small>"Thực té xảy ra cĩ những vụ việc mã đương sự khơng thỏa thuận được giá đổivới tai sản đang tranh chấp, nhưng khơng cĩ đương sự nảo yêu cầu tịa án raquyết định định gia, gây khĩ khăn cho tịa án trong việc giải quyết VADS</small>

Ve chỉ thé thực hiên đinh giả tài sản, BLTTDS năm 2015 quy định ‘Tham phán xác định tài sản định gia sẽ liên quan đến cơ quan cĩ chuyên mơn. nao, tir đĩ lập ra Hội đơng định giá, trong đĩ bao gồm Chủ tịch Hội dong định.

<small>giá - đại điên cơ quan tài chính va thành viên của Hội đồng là đại diện củacác cơ quan chuyên mơn liên quan.</small>

Vé tint tuc tiễn hành dimh giả tài sản, toa án xác định tài sản định giá là

<small>loại tai sẵn nảo, sau đĩ phải ra quyết định bằng văn bản khi quyết đính định</small>

giá tdi sản và lập Hội đẳng định giá tải sản. Thẩm phản gũi cơng văn cho các cơ quan chuyên mén, dé nghị cơ quan cit cán bộ lả thánh viên Hội đồng định giá, niêu rõ yêu câu cụ thể đối với thảnh viên Hội đồng, thời hạn để cơ quan

<small>chuyên mơn phúc đáp cơng văn Cơ quan tải chính và các cơ quan chuyên</small>

mơn liên quan cĩ trách nhiệm cir người tham gia hơi đồng đính giá và tao

<small>điều kiện</small> họ lảm nhiệm vu” Nếu cơ quan tải chính, cơ quan chuyên mơn

<small>khơng cử người tham gia định giá mà khơng cĩ lí do chính dang thi tùy từng</small>

trường hợp cụ thể, tịa án sẽ yêu cầu cơ quan quản lý cĩ thẩm quyền trực tiếp

<small>chi đạo cơ quan tải chính, cơ quan chuyên mơn thực hiến yêu cẩu của Tịa,</small>

hoặc yêu cầu lãnh đạo cơ quan xem xét va cử người thay thé để thực hiện việc

> Điểm b Ehộn 4 Điều 104 BLTTDS năm 2015

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>định giá tài sản. Hội đồng định gia chi tiên hành thực hiện biên pháp đính giá</small>

tải sản khi day đủ thành viên trong Hội déng Người được cit làm thành viên

<small>Hội đồng định gia có trách nhiệm tham gia việc định giá và phải chịu trách</small>

nhiệm vẻ hoạt đông định giá cia ho. Đây là quy đính phù hợp và cần thiết để tránh việc các cơ quan từ chối cử người tham gia Hội đẳng định gia tai san,

<small>cũng như rằng buộc trách nhiệm lên người tham gia Hội đồng định gia tài sẵn</small>

để tránh việc gây khó khăn, cản trở cho quá trình giải quyết VADS, gây tốn

<small>kém tiến bạc, thời gian.</small>

Bên canh đó, đại dién UBND cấp xã nơi có tải sản định giá có thể được mời đến để chứng kiến định giá trong trường hợp cần thiết. Các đương sự được thông bao trước vé thời gian, địa điểm tiên hảnh đính giá, có quyền tham dự va phát biểu ý kién về việc định gia; tuy nhiên, quyển quyết định về giá tai sản thuộc vé Hôi đồng định giá bing cách biểu quyết. Quyết định vẻ giá của tài sản được thông qua khi được trên 50% tổng sé thành viên Hội đồng định giá biểu quyết tán thành. Trường hop có các ý kiển có số người tan thánh bằng nhau, ý kiến của Chủ tích Hơi đồng đính giá tài sẵn là ý kiến

quyết định ®

Về u cầu trong q trình tực hiện biện pháp đinh: giá tài sản, việc định gia tai sản phải được tiên hảnh dựa trên các tiêu chuẩn kĩ thuật, thực trang của tai sản, phù hợp với giá thị trường nơi có tai sản tại thời điểm định.

<small>giá. Trường hợp tài sản định giá khơng cịn thì việc xác định giá căn cử vàotai liệu, chứng cứ có trong hỗ sơ vụ việc hoặc tham khảo giá của tai sản cũng,</small>

loại hoặc tải sản có cùng tính năng, tiêu chuẩn kĩ thuật để zác định. Việc định.

giá tai sản cần phảt được lập biên bản”, trong đó nêu rõ giá trị của từng tai

* Điểm g Khoản 2 Điều 15 Thing hr liên tich số 02/2014/TTLT-TANDTC-VESNDTC-BTP-BTC về đnh giá sản, thắn ảnh gi ti sin

** Mẫn sổ 05 ban hành kêm theo Thông tr lên fich số <small>032014TTLT-TANDTC-\VESNDTC-BTP-BTC vi din gi fi săn, thêm đnh gi ti sin</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>sản được hội đẳng định giá xác định, ý kiến của từng thành viên của hội đồng</small>

định giá, của đương sự néu họ tham dự và có chữ lí của các thành viên trong

<small>Hội đồng định giá, đương sự và người chứng kiến</small>

Tuy nhiên, thời điểm định giá vẫn vướng mắc trong quy định pháp luật trong định gia gia tai sin tranh chap. Ở đây, thời điểm định giá nên được mac định lả thời điểm nao, vì trên thực tế thời gian để giải quyết một vụ án sẽ tương đối dai va trải qua nhiễu thũ tục. Như vậy, giá tr tai sản tai thời điểm. được định gia có thé chênh lệch lớn so với thời điểm giải quyết vụ án, chưa kế có thể trai qua rất nhiễu cấp xét xử, vay giá t tai sản được định giá của cấp sơ thẩm có nên được giữ nguyên cho tat cã các cấp xét xử sau đó, hay cẩn. được thay đổi tùy theo mỗi cap xét xử.

<small>Bén canh đó, đối với tai sản là nhà đất, khái niêm “gia thi trường" cũngkhơng có sự sác đính cu thé, con mơng lung khi áp dung vì giá thị trường trênthực tế hoàn toàn khác với biểu giá nha đất mã UBND thánh phố, tỉnh quyđịnh, đặc biệt ở những nơi cỏ điểu kin kinh tế phat triển thi giá nhà đất cao</small>

‘hon biểu giá nhà đất mà UBND thanh phổ, tỉnh ban hảnh hang năm Chưa kể trên thực tế, gia đất cịn có sự chênh lệch dù vị trí đất giống nhau y hệt. Ví đụ: như hai căn hô cạnh nhau, cùng mét hướng cửa, cùng có điện tích thiết kế y

<small>"hệt nhau, nhưng giã sử có mét trong hai nha là gia đính ln hòa thuân, sung</small>

túc và day đủ, thi giá đất nha này có thể có giá cao hơn căn nha cịn lại có gia đính lục đục, bat hịa. Sở di cỏ tinh trạng nảy vi niém tin “may mắn” của một bộ phân lớn người dân khi mua nha xem đất, nên giá tri nhà đất hồn tồn có thể thay đổi một cách bat dn, đẫn đến sự khác biệt và chênh lệch lớn so với thiểu đất được UBND thành phổ, tỉnh quy định.

Ve biện pháp thẩm dinh giả tài sản, đây là hoạt động sác định giá thực

<small>hiện bởi tổ chức thẩm định giá. Thẩm định gia chỉ được tiến hảnh khi các bên.</small>

đương sự lựa chọn té chức thẩm định giá tai sản. Các đương sự có quyền thỏa.

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

thuận và lựa chọn tổ chức thẩm định gia tài sản để xác định gia tái sản Day cũng là điểm mỡ réng của BLTTDS năm 2015 so với BLTTDS năm 2004 (sửa đổi năm 2011) vẻ quyên chủ dng của đương sự trong viée zác định giá trị tải sản tranh chấp bằng việc tự lựa chon tổ chức thẩm định dua trên thỏa thuận Thẩm định giá cẩn phải tuân theo quy định pháp luật tại Điều 104 BLTTDS năm 2015 va kết quả thẩm định gia tai sin được cấp cho tòa an để tiếp tục tiên hành giải quyết VADS Kết quả thắm định giá tai sản được coi là nguôn chứng cứ phải căn cứ vào Khoản 8 Diu 95 BLTTDS năm 2015: “Két qmã định giá tài sản, két quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cử nếu. Việc drah giá. thẩm dinh gid được tiễn hành theo ding thit tục do pháp luật quy dink”. Tuy nhiên pháp luật chưa đặt ra cách xử lý nếu như việc thẩm định.

<small>giá tài sản được thực hiện đúng quy trình pháp luật đưa ra nhưng giá tải sẵn</small>

tại thời điểm thẩm định lai không tương ứng va phủ hợp với giá trị tải sản thì kết quả thẩm định có được coi lả chứng cử hay không.

12.2 6. Yêu cầu cơ quan tổ chức, cá nhân cung cấp chứng cứ

Biện pháp yêu câu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp chung cứ xuất phat từ nguyên tắc cơ ban tại Điều 7 BLTTDS năm 2015 quy định vé trách nhiệm cung cấp tải liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm. quyển Việc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp chứng cứ trong hoạt đông tổ tung dân sự là biện pháp thu thập chứng cử đăm bảo cho tịa an có di

<small>chứng cir giải quyết đúng vu việc dân sự BLTTDS năm 2015 quy định,</small>

đương sự (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền và nghĩa vu liên quan) có. nghĩa vụ cung cấp, giao nộp cho tịa án tai liệu, chứng cứ để chứng minh cho

<small>yêucia minh là có căn cứ và hợp pháp.</small>

'Về điều kiện để tiến hảnh biên pháp, toa án sẽ ap dụng biện pháp khi thấy can thiết hoặc khi đương sự có yêu cẩu. Khi tòa án yêu cầu cơ quan, tổ

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>chức, cả nhân cung cấp tài liêu cẩn thực hiên theo quy định tài Điểu 106BLTTDS năm 2015.</small>

'Về thủ tục tiến hành biện pháp yêu cau cơ quan, tổ chức, cá nhân cung, cấp chứng cứ, việc yêu cầu cần phải thực hiện dưới dang văn bản ghi rõ các nội dung loại tai liêu chứng cử cần cung cấp, lí do yêu cầu cung cấp. Trong,

<small>trường hợp đương sự có yêu cẩu với tủa án, đương sự đã phải tiến hảnh mọi</small>

tiện pháp can thiết nhưng van không thé tự minh thu thập chứng cứ, qua đó có cơ sử để toa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang nắm.

<small>giữ tải liệu cung cấp cho minh, Đương sự phải yêu câu bằng văn bản, có ghi</small>

16 các nơi dung loại tài liêu chứng cứ cân cung cấp, lí do yêu cầu cung cấp Sau đó, tịa án xem xét và ra quyết định bằng văn bản yêu cẩu cơ quan, tổ

<small>chức, cá nhân đang nắm giữ tải liêu, chứng cứ cung cấp cho tòa an, Thời han.</small>

để các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện yêu cau nay 1a 15 ngày kể ngay những chủ thể trên nhận được u cầu của tịa án.

<small>Khi khơng cùng cập được thì cơ quan, tổ chức, cả nhân đang nằm giữ tai</small>

liệu, chứng cứ phải trả lời bằng văn bản vả nêu rõ lí do cho tịa án Trong

<small>trường hợp các cơ quan,chức, cả nhân được yêu câu không thực hiện các</small>

yêu cầu cung cấp tai liêu, chứng cứ ma khơng có lý do khơng chính dang,

<small>những chủ</small>

<small>hình sự theo quy định pháp luật. Việc quy định xử phạt hành chính hoặc truy</small>

cửu trách nhiém hình sự theo quy định pháp luật đối với chủ thể được tịa án trên có thé bi xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm.

<small>yên cầu cung cắp chứng cứ trong trường hợp không thực hiện với li do chính</small>

đáng là một cách thức để đảm bão q trình giải quyết VADS được thơng suốt, tránh trường hợp bị căn trở bởi một số cơ quan, tổ chức, cá nhân không, chịu hợp tác, gây khó để. Tuy nhiên, nếu cơ quan, tổ chức, cá nhân muồn kéo. dai thời gian cung cấp với nhiều lí do “hợp lý” khác nhau thì cơ quan có thẩm. quyền rất khó để xử phat hảnh chính hay truy cửu trách nhiệm hình sự trong

<small>trường hợp nay,</small>

</div>

×