Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

Luận văn thạc sĩ Luật học: Thực tiễn giải quyết tranh chấp về tài sản của vợ chồng khi ly hôn tại Toà án nhân dân tỉnh Hoà Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.85 MB, 121 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HANOI

THUC TIẾN GIẢI QUYET TRANH CHAP VE TÀI SAN CUA VO CHONG KHI LY HON TẠI TỊA ÁN

NHÂN DÂN TỈNH HỊA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HOC

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HANOI

THUC TIẾN GIẢI QUYET TRANH CHAP VE TÀI SAN CUA VO CHONG KHI LY HON TẠI TÒA ÁN

NHÂN DÂN TINH HỊA BÌNH

Chun ngành: Luật dan sự và tế tụng dân sự Mi so : 8380103

NGƯỜI HƯỚNG DAN: PGS.TS. Nguyễn Văn Cừ

HÀ NỘI - 2020

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM DOAN

<small>Tôi xin cam đoan day là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng.tôi. Các kết quả nêu trong luận văn chưa được công bé trong bat kỳ công trình.</small>

<small>được trichđúng theo quy định</small>

<small>Toi xin chịu trách nhiệm vé tính chính zác va trung thực của luận văn này.</small>

<small>Tac giả luận văn.</small>

Bui Anh Tuấn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CẢM ƠN

Trong quả trình nghiên cứu và hốn thảnh luận văn, ngồi sự nỗ lực của bản thân, tơi đã nhân được sự hướng dẫn nhiệt tinh, chu đáo của các nhả khoa học, các thay cô giáo va sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của quý cơ quan, đẳng. nghiệp

"Tôi xin bây tô sự biết ơn tran trọng nhất tới Thấy PGS.TS. Nguyễn Văn Cừ để tân tinh hướng dẫn giúp đổ tơi trong suốt q trình hoản thành luận văn

<small>Tôi xin trân trọng cảm on các thay, cô giáo Khoa Pháp luật Dân su, KhoaĐảo tạo sau Đại hoc - Trường Dai học Luât Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tơitrong q trình hoc tép, hồn thành luận văn.</small>

<small>"Tơi xin trên trọng cảm ơn tới gia đính, những người thân, cán bộ đẳngnghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện vẻ mọi mat cho tôi trong quá trình thực</small>

hiện dé tai nảy.

<small>Một lẫn nữa tơi xin trân trong căm ơn!</small>

<small>Tae giả luận văn</small>

Bui Anh Tuấn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BLDS Bồ luật dan sự

HN&GP Hôn nhân và gia định. TAND Toa an nhân dân. UBND Uy ban nhân dân.

TIDS Tổ tung dân sự

NXB Nha xuất bản.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

1. Tính cấp thiết của dé tài 2. Tình hình nghiên cứu đề tài...

3. Đối trong, phạm vi nghiên cứu cửa luận văn. 4. Mục đích, nhiệm vụ cửa việc nghiên cứu đề

<small>5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu...</small>

6. Ý nghĩa khoa học và thục tiễn của luận văn.

Tương LLY LUẬN CHUNG VE GIẢI QUYẾT TRANH CHAP TÀI SAN CUA VQ CHONG KHI LY HON THEO LUAT HON NHÂN VA

<small>GIA ĐÌNH NAM 2014...</small>

111. Một số khái niệm.

<small>niệm ly hon.</small>

<small>sản của vợ chẳng.</small>

<small>1.1.3. Khái niệm tai sin clung, tài sin riêng của vợ chồng.</small>

113.2. Khái niệm tài sẵn riêng của vo, chẳng, 18 1.14. Khái niệm giải quyết tranh chấp về tài sản của vợ chong khi ly

<small>lên. 2</small>

<small>12. Khai quát quy định cia pháp luật hơn nhân và gia đình về chế độtài sản chưng của vợ chẳng và chia tài sản chung của vợ chồng khi ly</small>

hôn. sân

<small>12.1. Giai đoạn trước Luật hôn nhân và gia dinh năm 1959 261.2.2. Giai đoạn theo Luật hơn nhân và gia đình năm 1959 a71.2.3. Giai đoạn theo Luật hôn nhân và gia diinh năm 198 21.2.4. Giai đoạn theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 3012.5. Giai đoạn theo Luật hơn nhân và gia đình năm 2014 -32</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

13. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp tai sản của vợ chẳng khi ly hôn

theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 35

<small>1.3.1. Đối với trường hợp có văn bin thơn thuận về chế độvợ chong.</small>

<small>1.3.2. Đối với trường hợp vợ chông lựa chon ché độ tài sin của vợchơng theo luật định...</small>

<small>13.2.1 Có sự thưa thuận cũa vợ chồng 37</small>

1.3.2.2. Giải quyết tranh chap tài sản riêng của vo, chong (nếu có). 39 1.3.2 8. Giải quyết tranh chấp về tài sẵn clung cũa vo chỗng... 42

KET LUẬN CHƯƠNG 1...

CHƯƠNG 2: THUC TIEN GIẢI QUYẾT TRANH CHAP VE TÀI SAN CUA VO CHONG KHI LY HON TẠI TOA ÁN NHÂN DAN TINH

HOA BÌNH. 5

<small>2.1. Những điều kiện về ty nhiên, dân số, kinh tế, văn hóa, xã hội cóảnh hưởng tới việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn trên địa</small>

<small>5$258</small>

2.2. Sơ lược về Tịa án nhân dân hai cấp tinh Hịa Bình. 5

2.3. Thực trạng giải quyết tranh chấp tài sản chung của vợ chẳng khi

ly hơn tại TAND tinh Hịa Bình trong những năm qua sw ST 2.3.1. Thực trang’ an ly hon. ST

<small>2.3.2. Thục trang nhưững han ché trong vi</small>

chung của vợ chong.

quyết các

<small>c giải quyết chia tai sin61tranh chấp về tài sin chung của vợ chồng.hủ ly hin trong một số trường hợp cụ thé. “</small>

2.3.3.1. Thực tiễn xác định và giải quyết tranh chấp về tài sẵn chung của vợ chéng 64 1.3.3.2. Thực tiễn giải quyết tranh chap về sử dung tài sẵn chung góp vốn trong kinh doanii 72

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

4.3.3.3. Thực tiễn giải quyét tranh chấp phân chia tài sản ciumg là quyén sit dung đất của vợ chéng kht iy hôn 7

KET LUẬN CHƯƠNG 2... 80 CHƯƠNG 3: MỘT SO KIEN NGHỊ HOÀN THIEN PHÁP LUẬT VÀ NANG CAO CHAT LƯỢNG GIẢI QUYẾT TRANH CHAP CHIA TÀI SAN CUA VỢ CHONG KHILY HON . 82

<small>3.1. Hoàn thiện pháp luật về chế độ tài sản của vợ ching. 82</small>

3.1.1. Hoàn thiệu chế độ tài sin của vợ chong theo thôa thujin... 82

3.2. Một số giaipháp nâng cao chất lượng giải quyết tranh chấp

<small>sản của vợ chong khí ly hơn.</small>

<small>3.2.1 Nhiing vẫn dé xây ra trên tiưực tế dang rit cần có sựluướng</small>

<small>3.2.2. Năng cao chất lượng xét xứ các vụ việc liên quan tối chia thi sin</small>

chung của vợ chong khi by hôn... 93 3.2.3. Trién khai đông bộ, nghiêm túc quy định của pháp luật về ding

<small>Tý tài sin thuộc sở hitu chung của vợ chông.. 9%</small>

3.2.4. Tryên truyền, phổ biển, giáo dục pháp luật tới nhân dan trên dia

<small>ban tĩnh Hòa Binh. 95</small>

KET LUẬN CHUONG 3... 96 KET LUAN.. 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 99

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

MỞĐÀU 1. Tính cấp thiết của dé tài

Gia đình la tập hợp những người gắn bó với nhau do hơn nhân, quan hệ

<small>huyết thông hoặc do quan hệ môi dưỡng. Gia đính nơi những thành viến cingchia sẽ tình thương, kinh nghiệm, những giá tr truyền thống dao đức, trách</small>

nhiệm, sự gắn bó va niềm tự hao về gia đính. Gia đình là nơi hình thành, ni dưỡng nhân cách văn hóa va giéo dục nếp sơng cho con người, lả nên tang để mỗi cả nhân vươn tới hoàn thiện, góp sức minh vảo việc xây dưng x8 hồi phơn vinh, tiền bơ. Có thé nói “Gia dinh ia

quan trong hình thành, mơi dưỡng và giáo đục nhân cách, bảo tần và phát

<small>bào cũa xã hội, là môi trường</small>

my văn hóa truyền thống tốt dep, chỗng lại các tệ nan xã hội, tao nguôn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và báo vệ Tổ quốc”L

<small>Quan hệ gia đình 1a tổng hòa các mối quan hệ xã hội giữa các thảnhviên của gia định: Các quan hệ nhân thân va các quan hệ tai sản. Các quan hénay có sự ràng buộc lệ thuộc lẫn nhau vả tác động qua lại một cách hải hia.Trong một gia đình thực sự bên vững và hạnh phúc thì mỗi thành viên trong</small>

ia dinh déu tim thay sự thôa mãn nhu câu về vật chất, tỉnh cảm của mình. Tuy nhiên, trong những năm gan đây, cùng với những phát triển vẻ inh tẾ “xã hội của đổết rước; quản hệ trung gia đình Viet Nami cũng cũ những

<small>biển đỗi sâu sắc cả trên chiều hướng tích cực cũng như tiêu cực. Trong đó tỉnh.trang ly hơn có xu hướng ngày cảng gia tăng qua các năm, việc giãi quyết ly</small>

‘hGn doi hỏi phải giải quyết các vân dé như. Quan hệ nhân thân giữa vợ chồng,

<small>người trực tiếp chăm sóc, ni dưỡng, giéo duc con sau ly hén và phân chia</small>

tải sản chung của vợ chồng khi ly hôn. Thực tiễn cho thấy giãi quyết tranh

© Quy: đnh 609/QĐ-TTE gly 29/92012 cin Thả trống CED nhủ phế ait en học nhất HN gà

<small>đãVitam din nim 2090 tinh 2050,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

chấp tải sản chung vợ chẳng khi ly hôn rất phức tạp và có những khó khăn nhất đính do xuất phát từ tính chất da dạng, phức tạp của các quan hệ tai sản

<small>của vợ chẳng, bên cạnh đó các quy định của pháp luật vé chia tai sản chungvợ chẳng khi ly hơn cịn có những bat cập nhất định đã gây khó khăn thậm chỉTúng ting trong quá trình áp dụng pháp luật của các đương sự cũng như củaTòa án khi giải quyết các vin để liên quan đến chia tải sản chung của vợ</small>

chống Do đó, nghiên cửu về van để giải quyết tranh chap vẻ chia tải sản chung của vợ chẳng khi ly hơn là vấn để có ý ngiữa lý luận và thực tiễn sâu

<small>“Xuất phát từ doi hỏi của thực tin, với những lý do trên, tac giã quyết</small>

định chon để tai “Thực tiễn giải quyết tranh chấp về tải sản của vợ chẳng khi

<small>ly hơn tại TAND tĩnh Hịa Binh" lam Luân văn thạc si luật học của mình.</small>

2. Tình hình nghiên cứu đề tài

Từ vai trị quan trọng của gia đình trong xã hội nên việc nghiên cứu về

<small>các tranh chấp trong HN&GB luôn được quan tâm, dic biệt vẫn dé vẻ tài sẵn</small>

của vơ chẳng, Các cơng tình nghiên cứu khoa học nói chung vẻ chế độ tải

<small>sản, chia tải sản của vợ chẳng cũng luôn thu hút được sự quan tâm, nghiêncứu của các nha khoa học.</small>

<small>"Nhóm giáo trình va sich chuyên khảo.</small>

<small>~ Trường Đại học Luật Ha Nội (2012), "Giáo trình Luật HNGGB DiệtNam”, Neto Cơng an nhân dân, Ha Nội</small>

- Nguyễn Văn Cir - Ngô Thị Hường (2002), “Một số vấn đề If luận và thực tiễn về Luật HN&GD năm 2000”, Ngb Chỉnh trị quốc gia, Hà Nội.

- Nguyễn Ngọc Điền (2002), “Bình luận khoa học Luật HN&GD Việt

<small>Nan’, Nab Trẻ, Hỗ Chí Minh.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>~ "Giáo trình Luật Hơn nhân và gia đính" (2010), Khoa luật, Đại hocCân Thơ.</small>

<small>Nhóm các luận văn, luận án.</small>

- Nguyễn Văn Cir (2005), “Chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật HN&GD Việt Nan”, Luận án Tiên $ Luật học, Đại học Luật Ha Nội.

- LA Thị Tuyển (2014), “Chế độ tải sđn của vo ching theo Tuất

<small>HN&GD Việt Nan", Luận văn thạc sĩ, Khoa Luật, Đại học quốc gia Hà Nội.</small>

<small>~ Chu Minh Khôi (2015), “Cac trường hợp chia tai sản chung cia vợchẳng”, Luận văn thạc si, Đại học Luật Ha Nội</small>

<small>- Nguyễn Thi Thu Thủy (2015), “Chế đổ tat sẩn ctia vợ chồng theothéa thuận theo luật HN&GĐ Việt Nam năm 2014”, Luận văn thạc s, Đaihọc Luật Hà Nội.</small>

- Nguyễn Thanh Ha (2016), “Sở hữu chung ctia vợ ching và việc chia Tài sẵn clung của vợ chẳng”, Luân văn thạc sĩ, Đại học Luật Hà Ni.

~ La Thi Thu Hoa (2016), “Áp đhơng pháp luật chia tài sẵn cương của

<small>in tại tĩnh Sơn La”, Luân văn thạc, Đại học Luật Ha Nộivo chỗng kit iy</small>

- Lê Thi Dung (2016), “Chế độ hôn sản trong Iuật HN&GD năm

<small>2014”, Luân văn thạc sĩ, Đại học quốc gia Hà Nội</small>

<small>~ Đỗ Việt Anh (2017), "Trực trang giải quyết tranh chấp tia sản cũa vo</small>

<small>ing kht y lơn tat TAND thành phổ Thanh Hóa”, Luận văn thac st, Đại họcLuật Ha Nội</small>

- Nguyễn Thi Thu Hà (2017), “Thue tiễn giải quyét tranh chấp chia tài sản của vợ chong Rầu ly hôn tại TAND thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc si,

<small>Đại học Luật Hà Nội</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>~ Hoàng Thi Trang (2017), “Chia tài sản Rh ly hin trong trường hợp</small>

vo chồng sống chung với gia đình theo pháp Indt Việt Nam”, Luận văn thạc

<small>i, Đại học Luật Ha Nội</small>

<small>- Cam Việt Hùng (2018), “Áp ding pháp luật chia tải sẵn là nhà 6 của</small>

vo chẳng kit ly hôn tại TAND thành phd Sơn La”, Luận văn thạc si, Đại hoc

<small>Luật Hà Nội</small>

- Quách Thị Thủy (2019), “Tranh chấp vỀ chia tài sản là quyền sie dung đắt khi vợ chéng ly hơn và thực tiễn giải qut tại TAND tinh Hịa

<small>“Bình”. Luận văn thạc si, Dai hoc Luật Ha Nội</small>

- Vũ Thị Thanh Huyễn (2019), “Thực tiễn giải quyết tranh chấp về tat

<small>sẵn cũa vợ ch ing kit ly Hôn tại Toà ám nhân dân trên dia bản tinh BắcGiang”, Luân văn thạc si, Đại học Luật Ha Nội.</small>

- Nguyễn Thị Hương Chanh (2019), “Chia tài sản clung của vợ chồng ‘kit iy hôn tat TAND thành phd Bắc Kan, tinh Bắc Kan ~ Một số vẫn đề i Tiên và thực tiễn”, Luận văn thạc si, Bai học Luật Hà Nội

<small>'Nhỏm các cơng trình nghiên cứu, bai viết đăng trên bao, tạp chi chuyềnngành pháp luất</small>

- Đã Văn Nhật (2012), “Môi số vấn dé vê chia tài sản chung của vợ chồng kit Ìy hơn”. Tap chi Dân chủ và Pháp luật. Bộ Tư pháp,Số 3/2012, tr

~ Thu Hương - Duy Kiên (2013). “Một số vấn đề cơ ban về chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn theo Luật HN&GD - Thực tiễn giải quyết

<small>Tạp chí TAND, Số 5/2013</small>

- Nguyễn Văn Cử (2015), “Chế độ tài sản của vợ chồng theo théoa Thuận trong pháp huật HN&GĐ Việt Nam”. Tap chi luật học số 4I2015

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

- Nguyễn Văn Cử (2014), “Một số nội dung cơ bản về chỗ độ tài sản của vợ chẳng theo pháp luật Viet Nam - Được kế thita và phát triển trong đực thảo luật HN&GĐ (sữa đối)” (Kỳ 1), Tap chí TAND, thang 4/2014 (số 8)

- Nguyễn Văn Cử (2014), “Một số nội dung cơ bản về ché độ tài sản của vo chẳng theo pháp luật Việt Nam - Được kê tiừa và phát triển trong đực Thảo luật HN&GĐ (sữa đối)” (Kỳ 2), Tap chí TAND, thang 5/2014 (số 9)

- Nguyễn Hoàng Long (2015), “Bản vé cơng sức trong vụ án

<small>HN&GD” , Tap chí TAND, tháng 5/2015.</small>

~ Trần Văn Trường (2017), “Những điểm mới trong tim tục giải quyết ôn cầu công nhận timiân tinh Iy hôn, thôa thuận môi con, chia tài sẵn kit ly

<small>ôn”, Tap chỉ TAND.TAND tối cao,$6 1/2017, tr.20 - 21, 19</small>

Những cơng tình nghiên cứu khoa học trên day đã thể hiện nội dung về chế độ tai sin của vợ chẳng, chia tải sản của vợ chồng trong các trường hop

<small>luật định, Hậu qua pháp lý của ly hôn</small>

<small>‘Van dé giãi quyết tranh chấp tai sin của vợ chẳng đã được nghiên cửu,để cập ỡ một số địa phương trên nhiều khia cạnh, mức độ khác nhau, nhưngtrên địa ban tinh Hịa Binh chưa có để tải nào nghiền cửu trọn vẹn, chuyên sâu.vẻ van dé này. Để tai nghiên cửa với mục đích nhằm phát hiền được nhữngthuận lợi, khó khăn khí áp dụng các quy định của pháp luật trên thực tế để</small>

giải quyết từng vụ án cụ thể. Từ đó, kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu. quả áp dụng pháp luật trong thực tiễn đời sống va cơng tác xét xử tai Tịa an

<small>nói chung va ở tỉnh Hoa Bình nói riêng.</small>

‘Vi vậy, dựa trên cơ sở tình hình nghiên cứu, luận văn sẽ kế thửa một số luận điểm nghiên cứu, phân tích chuyên sâu về giải quyết tranh chấp chua tải

<small>sản chung của vợ chồng khi ly hôn theo Luật HN&GĐ năm 2014 tại TAND.tĩnh Hịa Bình.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

3. Đối trong, phạm vi nghiên cứu của luận van

Đồi tượng nghiên cứu: Một sé vấn để lý luân vẻ chia tải sản chung của vợ chồng khi ly hôn, các quy định của Luật Hơn nhân và gia đính năm 2014;

<small>pháp luật hơn nhân va gia đính của Việt Nam qua các thời kỳ vé van dé nay,</small>

thực tiễn việc giải quyết tranh chấp vẻ tai sin của vợ chồng khi ly hơn trong những năm gan đây tại TAND tỉnh Hịa Binh.

Pham vi nghiên cứ của dé tai: Trong khuôn khổ của một luân văn thạc

<small>i, luân văn tập trung phân tích việc áp dụng các quy định của pháp luật vềchia tai sản chung vợ chồng khi ly hôn trong đó tập trung vào các quy định về</small>

chia tài sẵn chung vợ chẳng theo Luật HN&GĐ. năm 2014 vao thực tiến giải quyết các tranh chấp vé chia tai sin của vợ chồng khí ly hơn tại TAND tinh

<small>Hoa Binh thông qua việc xét xử các vu việc ly hôn</small>

<small>Luận văn không nghiên cửu việc giải quyết tranh chấp vẻ tai sẵn của vợchẳng khi ly hơn có u tổ nước ngồi tại TAND tỉnh Hịa Bình.</small>

.4. Mục đích, nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài

<small>Trên cơ sở tìm hiểu các quy đính cia pháp luật Việt Nam vé chia taisản của vợ chẳng khi ly hôn, mục dich luận văn nhằm phân tích, đánh gia việc.áp dung pháp luật, nhân dang những thuân lợi cũng như những khó khăn, batcâp, han chế trong quả trình áp dung pháp luật vé chia tai sản của vo chồng,</small>

khi ly hôn, trên cơ sỡ đó chỉ ra những điểm cịn thiểu sot, chưa phù hợp của uất thực định va thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp vé chia tai

<small>sản của vợ chồng khi ly hơn. Từ đó, luận văn đưa ra một sé kién nghị, giãi</small>

pháp có tính chất khả thi nhằm góp phan hoản thiện quy định pháp luật vẻ chia tài sản của vợ chồng khi ly hơn đáp ứng địi hỏi của thực tiễn đời sống đang ngày cảng phát triển đa dạng, phong phú.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Đổ dat được mục đích nêu trên, luận văn zác định những nhiệm vụ cơ

<small>bản sau đây:</small>

"Thứ nhất, nghiên cứu những vấn dé lý luân giải quyết các tranh chấp về

<small>tài sin của vo chẳng khi ly hơn tại Tịa án.</small>

<small>"Thứ hai, nghiền cứu cơ sỡ pháp lý xác định tài sin tranh chấp khi ly"hôn và các nguyên tắc chia tai sin của vợ chẳng khi ly hôn.</small>

"Thứ ba, nghiên cứu đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật giãi quyết các

<small>tranh chấp vé tài sản của vợ chồng khi ly hôn thông qua hoạt động xét xử tại</small>

Tòa án trên đại ban tinh Hòa Binh qua một so vụ án cụ thể. Qua đó, tim hiểu.

<small>những vướng mắc, bat cập, hạn chế cịn tơn tại và để xuất hướng hoàn thiện</small>

quy định pháp luật về giai quyết các tranh chấp tai sản của vợ chẳng khi ly

<small>"hôn đưới gúc độ pháp luật và áp dụng pháp luật</small>

<small>5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu</small>

<small>Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của Chủ ngiãaduy vat biến chứng, chủ nghĩa duy vat lịch sử của hoc thuyết Mác - Lênin,đường lối cia Đăng, chính sách pháp luật của Nhà nước nhằm xem xét, đánhgiá van để nghiên cửu một cách toàn diện.</small>

Luận văn thực hiện kết hợp cia nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thé như: Phương pháp phân tích, tổng hợp, thông kê, so sảnh, lich sử,

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn.

<small>Hoan thành luân văn nay, tôi hy vong rằng những kiến thức khoa họctrong luân văn được sử dung làm tải liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu,giảng day luật học tại các cơ sỡ đào tao luật ở nước ta, đặc biệt là đổi vớichuyên ngành Luật HN&GB.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>"Nội dung của luận văn có ý ngiấa thiết thực cho mọi cá nhân, đặc biệt</small>

Ja các cặp vợ chong tìm hiểu các quy định về HN&GĐ; biết được cơ sỡ pháp

<small>ý tạo lap các loại tai sản chung và tai sản riêng của vợ chẳng, quyền và ngiãavụ của vợ chẳng đổi với các loại tải sản, các trưởng hợp vả nguyên tắc phân.</small>

chia tai sản của vợ chẳng khi ly hơn,... Từ đó, góp phân thực hiện pháp luật,

<small>xây dựng gia đính dân chủ, hịa thn, hanh phúc, bên vững,</small>

<small>"Những kiến nghị khoa học trong luân văn được sử dụng trong việc pháp</small>

điển hóa Luật HN&GĐ của Nha nước ta; bởi 1é việc sửa đổi, bé sung những. quy định của Luật HN&GD 1a rất cần thiết, tạo cơ sỡ pháp ly vững chắc và thống nhất trong quá trình thực hiện vả áp dung.

1. Kết cầu của luận văn.

Ngoài lời mỡ đầu, kết luân và danh mục tải liêu tham khảo, luận văn. được kết cầu thảnh ba chương:

<small>Chương 1: Lý luôn chung vẻ giãi quyết tranh chấp tai sẵn của vo chẳngkhi ly hôn theo Luật HN&GĐ năm 2014.</small>

Chương 2: Thực tiến giãi quyét tranh chấp vẻ tài sản của vợ chồng khi

<small>ly hôn tại TAND tinh Hịa Bình</small>

<small>Chương 3: Hoan thiên pháp luật vẻ tài san chung của vợ chẳng va nâng</small>

ao chất lượng gidi quyết tranh chấp tải sản của vợ chẳng khi ly hôn tại

<small>TAND tinh Hịa Bình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>Chương 1</small>

LY LUẬN CHUNG VE GIẢI QUYẾT TRANH CHAP TÀI SAN CUA VO CHONG KHI LY HON THEO LUẬT HON NHÂN

VA GIA ĐÌNH NAM 2014

111. Một số khái niệm.

<small>LLL Khái niệm by hon</small>

Ly hôn là mit tréi của quan hệ hôn nhân nhưng là mét không thé thiều

<small>được khi hôn nhân tan vỡ. Bởi vi, khi quan hệ giữa vợ chồng đã có những</small>

mâu thuẫn sâu sắc, tình cảm u thương gắn bó giữa vợ chẳng đã hết, mục dich hôn nhân nhằm xây dựng gia đính tốt đẹp khơng dat được, quan hệ vợ chẳng khơng cịn có ý nghĩa đối với vo chồng thi ly hơn là điểu khó tránh

<small>khỏi. Đặc biệt đối với người vợ và các con chưa thành niên thi tinh trang hồn.</small>

nhân như vậy chính lả suhành hạ, giay vỏ vé mặt tinh thin mà không dễ gì họ

<small>vượt qua. Chính vi vậy, đầm bảo quyển tư do ly hơn cho cả vợ, chẳng thựcchất là góp phin vào sự nghiệp gidi phóng phụ nữ - một trong những mục tiêucủa sư nghiệp cách mang 6 Việt Nam.</small>

"Ngày nay, ly hơn đã được nhìn nhân đúng với bản chất tích cực va tiến

<small>bộ của nó. Dưới góc đô pháp lý, ly hôn được ghi nhận là một chế định củaLuật HN&GD Việt Nam, nó là cơ sở cho Tòa án va các bến đương sư giải</small>

quyết van dé ly hơn một cách thâu tình đạt lý, góp phan giúp con người thốt

<small>a khối sự rang buộc khơng cần thiết khí tỉnh căm u thương giữa vợ ching</small>

khơng cịn. Một gia đính tốt thi xã hội mới tốt và ngược lại, zã hội tốt 1a điều kiện thúc đấy gia dinh tiền bộ. Mặc dù vây, khi gia đỉnh lâm vào tình trang

<small>trấm trọng, khơng thé</small>

trên thực tế đã tan vỡ, thì ly hơn 1a cẩn thiết. Nha nước bằng pháp luật quy.

<small>in tại một cách én định, hạnh phúc, quan hệ hôn nhân.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>định va bao hơ chế độ hơn nhên tw ngun, bình đẳng, tiên bộ, nhdm xây dựng</small>

ia định dân chủ, hoa thuận, hanh phúc và bên vững, ngay cả khi gia đính đó tan vỡ thi quan hệ binh đẳng về quyền và lợi ích giữa vợ và chẳng van được đâm. ‘bao. Đó lả sự tiền bộ thể hiện quyền tự do ly hôn của hai vợ chồng trong xã hội

<small>dân chi, văn minh.</small>

‘Khai niệm ly hơn có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, tủy vao

<small>từng lĩnh vực khoa học nghiên cứu.</small>

Theo từ điển Luật học của Viên khoa học pháp ly - Bộ Tư pháp thi ly hôn được hiểu là “Chấm đt quan hệ vợ chồng do TAND công nhận hoặc quyết mh

theo yên cầu của vợ hoặc chéng hoặc cả hai vợ chồng”? Cách giải thích nay

được sử dung nhiễu trong các nghiên cứu, giãi thích cho các đương sự liên quan. trong thực tiễn giải quyết vu việc ly hôn. Theo khái niêm nay ly hơn được phản. nh rõ nét, đó 1a việc “ Chấm đứt quan hệ vợ chẳng ”, nghĩa là khi đó vợ chẳng.

<small>khơng cịn tổn tại quan hề hơn nhân, mọi quyển và nghĩa vụ của hai bên sẽ đượcpháp luật giải quyết thỏa dng. Theo V 1 Lénin: “Thue ra Re đo fy lơn khơng có</small>

nghữa là làm tam rã những mỗi liên hệ gia đình và ngược iat, nd cũng cỗ những. mi liên hệ trên cơ sở dân cin, những cơ sở duy nhất có thé có và vitng chắc trong xã hội văn minh “3.

<small>Trong khoa học pháp lý nói chung và khoa học vẻ Luật HN&GĐ nóiriêng, việc đưa ra được khải niềm ly hơn có ý ngiĩa rất quan trong, phản ánh.</small>

quan điểm chung nhất của Nha nước về ly hôn, tao cơ sở lý luận cho việc xac

<small>inh bản chất pháp lý của ly hôn, sác định nội dung, pham vi diéu chỉnh các</small>

quan hệ pháp luật về HN&GÐ vẻ ly hôn và các van để phat sinh khác. Luật

<small>'HN&GĐ Việt Nam từ năm 1959 đến nay đã thực hiện sự nghiệp giãi phóng phụ.</small>

nữ, bảo dam quyền tự do ly hơn bình đẳng giữa vợ chồng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>"Trước đây, tại Khoản 8 Điều 8 Luật HN&GD năm 2000 giải thích: “7y</small>

"ơn là chấm đứt quan hệ hơn nhân do Tịa én cơng nhân hoặc quyết đmh theo

yêu cầu của vo hoặc của chẳng hoặc của cả hai vợ ching’ Khoan 14, Điều 3

Luật HN&GĐ năm 2014 đã giai thích: “Ly Hơn là việc chấm chit quan lộ vo ching theo ban ám, guy <small>inh cĩ hiệu lực pháp luật cũa Tịa án”. Như vậy, cĩ</small>

thể thay định nghia, giải thích thuật ngữ về ly hơn của Luật HN&GĐ năm 2014 đã cĩ sự thay đỗi cơ bn so với định nghĩa ly hơn của Luật HN&GĐ năm 2000

<small>Tuy nhiên, về bản chất hai quy định trên đã phan anh được ly hơn la việc chém</small>

đút quan hệ vợ chẳng, quan hệ hơn nhân, để giúp các bên trong quan hệ hơn

<small>nhân được giải thốt khỏi tinh trang hơn nhân tan vỡ. Định nghĩa vẻ ly hơn củaLuật HN&GB năm 2014 cĩ tính chất chẽ hơn, dé cập đến căn cứ của việc chấm.</small>

đút là “Theo bẩn ám, quyết định cĩ hiệu lục pháp luật chia Tịa án”. Tịa ân là cơ quan duy nhất cĩ thẩm quyết xét xử, cĩ vai trị quan trọng trong việc gop phan tuần thủ, chấp hành các quy định của pháp luật, phán quyết của Toa án thể hiện.

<small>đưới các hình thức như bản án, quyết định. Nêu hai bên vợ chẳng thuận tỉnh lyhơn thì Tịa ăn cơng nhân ly hén và ra quyết định dưới hình thức Quyết địnhcơng nhân thuận tỉnh ly hơn. Nêu vợ chồng mâu thuẫn, cĩ tranh chấp, một bén</small>

‘yéu cầu ly hơn thi Téa án xét xử và ra phán quyết ly hơn dưới dang bản án. "Từ những phân tích trên cĩ thé định nghĩa “Ly hơn Ta sự Min pháp làm chẩm đứt quan hé pháp iuật giiãa vợ và chơng; nghĩa <small>chẩm đt các quyền và</small>

nghia vụ pháp IS giữa vợ và chéng về nhân thân và tài sẵn theo bản ám, quyết Gini cĩ liệu lực pháp luật của Tịa án”. Hiểu ngắn gon, ly hơn là châm đút quan

<small>hệ vợ chẳng trước pháp luất theo bản án, quyết định cĩ hiệu lực pháp luật của</small>

Toa án theo yêu cầu của vợ, chẳng hoặc của cả hai vợ chẳng.

<small>ˆ hộn § Balu Lait ENG we 2000</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

1.12. Khái niệm chế độ thi sin của vợ chong

"Trong thời kỳ hôn nhân, bên cạnh đời sống tinh cảm, thương yêu giữa ‘vo chẳng, sự cần thiết phải có tiền bạc, tải sản của vợ chồng, bởi tải sản lả co sỡ kinh tế đáp ứng nhu cẩu đời sóng chung của gia đỉnh, để vợ chong thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, ni dưỡng các con, nghĩa vụ chu cấp lẫn nhau, nghĩa vụ cấp dưỡng, dim bọc các thánh viên của gia đỉnh. Cuộc sống vợ

<small>chẳng không chỉ bo hep trong quan hệ hôn nhân mA nhằm thỏa mãn, thực</small>

hiện các nhu cầu vẻ vật chất va tinh thân, vợ chẳng phải sử dụng tải sản của

<small>minh thiết lập các giao dich dân su với công đồng xã hội. Vi thé, chế đồ taisản của vợ chồng, bên cạnh lợi ich của vơ chẳng cịn bao đảm quyển, lợi ích</small>

của những người khác (người thứ ba) có quan hệ đến tai sản cia vợ chẳng. Nour vậy, rất cân thiết pháp luật phai quy định vé chế độ tai sin của vợ chồng

<small>nhằm diéu chỉnh các quan hệ xế hội trong giao lưu dân sự, trong đó cd quyền,nghĩa vụ tải sin của vợ chồng,</small>

Co thể hiểu, “Chế độ tat sản của vợ chông là ting hợp các guy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh quan hệ sở hits tài sản của vợ chẳng; bao gém các quy dinh về tha thuận tài sản của vợ chỗng; các căn cứ: nguẫn gốc xác lập tài sản chung. tài sản riêng của vợ, chồng: quyền và ghia vụ của vợ chéng đối với các loại tài sản đó; các trường hợp và nguyên tắc chia tài sẵn chung của vợ chẳng"

Hệ thông pháp luật HN&GD của Nha nước ta từ năm 1959 đến nay đều. quy định về chế độ tải sản của vợ chồng. Đặc biệt, khác với Luật HN&GD

<small>năm 1959, 1986, 2000 chỉ quy định vẻ chế đô tai sin cia vợ chẳng theo luậtđịnh (chế 46 tài sẵn pháp đính); Luật HN&GĐ năm 2014 đã ghi nhân hai loạichế độ tai sin của vợ chẳng. Chế đô tai sin của vợ chồng theo théa thuận (từ</small>

Điều 47 đến Điều 50) vả chế độ tai sản của vợ chồng theo luật định (từ Điều

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

33 đến Điều 46, Điều 59). Đôi với loại chế dé tai sản của vo chẳng theo thỏa.

<small>thuận (hôn wc), đây là quy định mới của Luật HN&GÐ năm 2014. Theo đó,Tuật đã cho phép trước khi kết hôn, hai bên nam, nữ (sau nảy là vơ chẳng) có</small>

quyển thda thuận lựa chọn một loại chế đơ tai sản cho vợ chẳng để thực hiện

<small>trong thời kỷ hôn nhên sau khi hôn nhân được sác lập. Tùy váo điều kiện,</small>

hoàn cảnh va nguyên vọng của từng cặp vơ chẳng mà thiết lập bằng văn bản chế độ tài sản của vợ chồng Theo quy định tại Điển 15 Nghi định số

<small>126/2014/NĐ-CP của Chính phủ thi vợ chẳng có quyển théa thuận trong văn.bản ring giữa vợ chẳng chỉ có tải sin chung, hoặc vừa có tải sản chung, vừacó tài sin riêng, hoặc chỉ có tài sản riêng, Theo nguyên tắc chung, chế độ tàisản của vợ chống theo théa thuận (văn bản théa thuận về chế độ tai sẵn của vợchẳng) được ác lập từ trước khi kết hôn vả phải được công chứng hoặc</small>

chứng thực và chỉ có hiệu lực kể từ ngày đăng ký kết hôn. Văn bản thỏa thuận.

<small>vẻ chế độ tai sin của vợ chẳng thực chất là giao dich dân sư nên phải tuân thủcác điều kiện có hiệu lực cia giao dich dân sự theo Điển 117 BLDS năm</small>

2015. Nội dung của văn ban nay có thé được sửa đổi, bd sung trong thời kỳ.

<small>hơn nhân vì quyển lợi của vợ chống và gia đính, đồng thời phải bảo damquyển, lợi ích hợp pháp của những người liên quan. Đồng thời, luật còn quyđịnh, da vợ chồng lựa chọn loại chế độ tai sản theo thỏa thuận hay theo luậtđịnh thi luôn phải tuân thủ các quy định về nguyên tắc áp dung ché độ tai sản</small>

của vợ chồng (từ Điều 29 đến Điêu 32 Luật HN&GD năm 2014). Theo đó, phải bảo đâm quyển và lợi ích hợp pháp của vợ chông, các con, các thành

<small>viên khác của gia đính va của người khác có liên quan.</small>

<small>Vi vậy, tùy theo từng trường hợp vo chồng trước khí kết hơn đã lựachon loai chế đô tài sin nảo thi khi ly hôn, việc chia tải sản của vo chồng sẽđược áp dụng theo loại chế độ tải sản đó</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

1.13. Khái niệm tài sin chung, tài sin riêng của vợ chẳng

<small>Gia đình là tế bảo của xã hội, được sắc lập trên cơ sở hôn nhân, huyết</small>

thống hoặc ni dưỡng. Đổi với gia đình ngồi tình u thương, chăm sóc, tình cảm gin bó giữa vợ chồng là điều quan trong, bén canh đó, để hơn nhân. tổn tại lâu dai, bên vững thi van để quan trong chính là đời sống vat chat, kinh:

<small>tế, tài sản của vợ chéng Chính vi thể chế đính tai sản của vo chồng luôn được.các nha nghiên cửu luật pháp quan tâm. Trong lich sử lập pháp và nghiên cứu</small>

luật thé giới có nhiều quan niệm khác nhau vé tài sẵn. Tải sin là đổi tượng

<small>của quyển sử hữu hay nói cách khác thi tải sẵn và các quyền, tai sin lá bat kể</small>

những gi có khả năng sở hữu bởi cả nhân, tập thể hoặc cho lợi ich của người khác, các quan niệm vé tai sản déu coi tai sản lä các quyển được thiết lập trên

<small>vật có hiệu lực chồng lại những người khác.</small>

<small>Khai niệm tài sin đâu tiên được pháp luật Việt Nam quy đính tại Điều</small>

172 BLDS năm 1995, theo đó “Tài sản bao gồm vật có thực, tiễn. gidy tờ trị giá được bằng tiên và các quyễn tài sản ”. Tiếp đó, Điều 163 BLDS năm 2005 quy định "Tài sé bao gém vật, tiên, giấp tờ có gid và các quyằn tài sản Đến nay, tại Diéu 105 BLDS năm 2015 đã quy đính đây đủ, rổ rang hơn, như.

“1 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyễn tài sản.

3 Tài sản bao gôm bắt động sản và động sản Bắt động sản và động

<small>ẩn có thé là tài sẵn hiện có và tải sẵn hình thành trong tương lai</small>

‘Nhu vay, có thể khái quát vé tai sản lả các lợi ich vật chất đáp ứng nhu

<small>cầu của con người mà pháp luật cho phép cá nhân, pháp nhân chiêm hữu, sử</small>

dụng và định đoạt để phục vụ nhủ cầu sinh hoạt, tiêu dùng, nhu cẩu sin xuất

<small>kinh doanh của chi sở hữu.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

1.13.1. Tài sản cinmg của vợ chỗng

Luật HN&GD năm 2014 van lựa chọn chế độ “Công đồng tao sản” là

<small>chế độ tai sẵn theo luật định như Luật HN&GÐ năm 1986 và Luật HN&GĐ.năm 2000. Tuy nhiên, các quy định vẻ tải sản chung, tài sin riêng của vợ,chẳng va những vẫn để liên quan đến các loại tải sản của vợ chẳng đã được</small>

quy định cụ thể hơn va phủ hop với các hoạt động về kinh tế - xã hội vả các

<small>quy định của hệ thống pháp luật hiện nay.</small>

<small>Trong qua trình chung sống, ngồi quan hệ tình cảm thi vợ chồng còn</small>

phat sinh quyển sở hữu tải sản Trong quan hệ HN&GD, suất phát từ yếu tổ

<small>đặc biệt của mỗi quan hệ nảy nên không phải lúc nào tai sin do người chẳng</small>

hoặc do người vợ làm ra, thu nhập hợp pháp đều thuộc quyển sỡ hữu cia họ mà có thể sẽ thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng, căn cứ vào nguồn gốc, thời điểm phát sinh... Tải sản chung của vợ chồng không nhất thiết phải do công sức của cã hai vợ chẳng trực tiếp tao ra, có thé chi do vợ hoặc chẳng tạo ra trong thời kỷ hơn nhân, cũng có thể la tai sản riêng của vợ, chong nhưng đã

<small>tư nguyên nhập vào khối tải sản chung. Theo đó, trong khối tải sản của vochẳng sẽ được phân chia thành tài sản chung va tài sin riêng Cũng như các</small>

tải sản khác, tải sản chung của vợ chồng có thể la vat, tiền, giấy tờ có giá, các quyển tải sản, bao gồm bắt động sản và động sản, theo quy định chung của

<small>BLDS năm 2015</small>

Luật HN&GĐ năm 2014 đã cụ thể hoá vẻ căn cứ và các loại tải sin thuộc tải sản chung của vợ chéng, trong đó đã quy định cụ thể coi “Hoa lot

<small>Tôn nhân là tài</small>

Jot tức phát sinh từ tài sẵn riêng của vợ chéng trong thời R sda cinmg của vợ chẳng ” (Khoản 1 Điều 33).

<small>Quy đính này đã bảo dam sự thống nhất trong việc xác định tai snchung của vợ chồng, có sự tương thích với pháp luật các nước khi quy định</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>“ác hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sẵn riêng của vo, chẳng trong thời Rỳ</small>

ôn nhiên được coi là tài sẵn chug của vợ chẳng" (BLDS Công hoa Pháp,

<small>BLDS Nhất Ban, BLDS và Thương mai Thai Lan ...)</small>

~ Luật HN&GD năm 2014 vẫn quy định nguyên tắc suy đoán trong việc xác định tải sản chung của vợ chồng, trường hợp cỏ tranh chấp vé tải sin

<small>tiêng mã khơng có căn cử chứng minh thì tải sản tranh chấp đó được sắc định1a tài sản chung của vợ chẳng (Khoản 3 Biéu 33).</small>

~ Quy định cụ thể các loại tai sin của vợ chồng mã theo quy định của

<small>pháp luật phải đăng ky quyền sỡ hữu, quyển sử dụng (Điều 34)</small>

<small>+ Trong trường hop tai sản thuộc sở hữu chung cia vợ chồng mã phápluật quy định phải đăng ký quyên sỡ hữu, quyền sử dung thi giấy chứng nhậnquyển sử hữu, giấy chứng nhân quyền sử dung phải ghi tên cả hai vợ chồng,trừ trường hợp vợ chồng có théa thuận khác,</small>

<small>+ Trong trường hợp giấy chứng nhận quyển sở hữu, giấy chứng nhânquyên sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thi giao dịch liênquan đến tải sản nay được thực hiện theo quy đính tại Điền 26 của luật nay,nến có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại Khoản 3Điều 33 của luật nay.</small>

<small>Theo Điễu 33 Luật HN&GĐ năm 2014, xác định tải sin chung của vợ.chẳng như sau:</small>

+ Tài sản chung của vợ chồng gồm tải sản do vợ, chồng tạo ra trong,

<small>thời kỹ hôn nhân.</small>

<small>+ Thu nhập do lao đông, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi</small>

tức phát sinh từ tải sẵn riêng của mỗi bền trong thời kỷ hồn nhân.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>+ Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân như khoản tiên</small>

thưởng, tién trúng xổ

<small>quyền sở hữu theo quy định của BLDS đôi với vật vô chủ, vật bi chôn giấu, bi</small>

chim đắm, vật bị đánh rơi, bö quên, gia súc, gia cảm bị that lac, vật nuôi dưới.

<small>, tién trợ cấp, tải sản mà vợ, chồng được xác lap</small>

<small>+ Tai sin ma vợ chẳng mua sắm được từ thu nhập nói trên.</small>

<small>+ Tai sin ma vợ chẳng được tặng cho chung, thừa kế chung.</small>

<small>+ Tài sẵn riêng của vợ hoặc chồng nhưng vo chồng thỏa thuận nhậpvvao tải sản chung.</small>

<small>+ Quyển sử dung đất ma vơ, chẳng có được sau khi kết hôn là tai sản.chung của vợ chồng, trừ trường hop vợ hoặc chéng được thừa kể riêng, đượctặng cho riêng hoặc có được thơng qua giao dịch bằng tài sin riêng</small>

Qua trên, thay rằng tải sản của vợ chong la tải sản do vợ, chẳng tạo ra

<small>do lao đông, hoạt động sẵn xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác</small>

của vợ chồng trong théi kỹ hôn nhân, tải sin ma vợ chồng được thửa kế

<small>chung, tăng cho chung và những tài sin vợ chồng thỏa thuận la tai sản chung,</small>

quyền sử dụng dat của vợ chẳng có được sau khi kết hơn là tai sản chung của. vợ chồng. Khác với tai sản chung theo phan, tai sản chung của vợ chồng có

<small>nguồn gốc tao ra từ thời kỹ hơn nhân, có thé là do vợ, chẳng lao động tạo ra</small>

hoặc từ những hành vi pháp ly diễn ra trong thời kỉ hơn nhân (thưa thuân tai

<small>sản riêng trở thánh tai sản chung, được thửa kể chung, tăng cho chung...). Tài</small>

sản chung có thé chỉ do vo, chẳng tao ra trong thời ki hôn nhân Đây la đặc điểm thể hiện sự khác biệt giữa tải sản chung của vợ chẳng với tai sẵn chung.

<small>theo phin khác. Tai sản chung của vợ chồng là tai sin thuộc sở hữu chung</small>

<small>ˆ Đầu 8 Ngu dat 116014/NĐ-CP ngày 311270014 cia Chí pi quy ảnh cho tốt sổ đu vì bainhp dulaan Lut ENG</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

hợp nhất, khi vợ, chồng chưa phân chia tài sản thi không sắc định được ti lệ tải sản của mỗi người. Khi hai bên thỏa thuận phân chia xong hoặc có quyết định phân chia của Tịa án thi phan tai sản của vợ, chéng trong khối tai sản. chung mới được xác định. Day là điểm khác biết, thể hiện đặc trưng của tai sản chung vợ chẳng so với tài sản chung theo phan. Vo, chồng có quyển. ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tai sản chung, Tài sin chung của vợ chống có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết đính

<small>của Tịa án.</small>

Nhu vay, có thể đưa ra khái niêm tai sản chung của vợ chẳng như sau: “Tài sản ciimg của vợ ching là vật, tiền, giấy tờ cỏ giá và quyễn tài sẵn hiệm

<small>có hoặc hình thành trong tương lat thuộc sỡ hit chung của vo chồng: được</small>

<small>"pháp luật guy định hoặc do vợ chẳng théa thud6 tat sản theo théa thuận”.</small>

‘Khai niệm tai sin chung của vợ chồng nêu ở trên có một số điểm cân.

<small>ưu ý là tải sản chung của vợ chẳng thuộc sỡ hữu chung hợp nhất với các đặcđiểm.</small>

- Về nguyên tắc, những tai sản ma vợ hoặc chẳng hay ca hai vợ chồng

<small>tao ra hay có được trong thời kỳ hơn nhân (trữ nguồn gốc là tải sản riêng) thiđều được xác định là tải sản chung của vợ chẳng,</small>

~ Trong thực tế có cách hiểu sai là tai sản phải do cả hai vợ chồng cing

<small>tao ra mới là tai sản chung. Pháp luật quy định tai sản chung của vợ chẳng la</small>

tai sẵn "do vợ, chẳng tao ra” trong thời ky hôn nhân Do vay, tải sin chỉ do một bên vợ hoặc chẳng tạo ra trong thời kỹ hôn nhân (kể cả trường hợp vo chẳng “ly thân" cũng vẫn coi là thời kỳ hôn nhân) là tải sin chung cia vợ

<small>chẳng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>~ Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tai sẵn riêng nhưng phat sinh trong thời</small>

kỳ hôn nhân thi hoa lợi, lợi tức đỏ van là tai sản chung, trừ trường hop hoa

<small>lợi, lợi tức phát sinh từ tải sẵn riêng do được chia theo quy định về chia tảisản chung trong thời kỳ hôn nhân.</small>

~ Vợ chồng ln có qun bình đẳng trong chiếm hữu, sử dụng, định. đoạt tải sản chung và luôn có phẩn (ty lê) bằng nhau đối với tải sản chung,

<small>- Đôi với chế độ tai sin của vo chồng theo luật định, việc chia tai sản</small>

chung (néu vợ chẳng không théa thuân được) luôn áp dung nguyên tắc chia đơi tai sản chung, sau đó kết hợp một số nguyên tắc khác như căn cứ vào công sức, diéu kiên, hồn cảnh của vo, chẳng dé chia cơng bằng, hợp lý,

<small>~ Thöa thuận tải sản chung của vợ chẳng khơng phải la théa thuận saukhi có tải sản. Sau khi có tai sản vợ chồng mới théa thuận là trường hợp nhậptải sin riêng của vợ, ching vào tai sin chung của vợ chẳng. Do đó, vợ chẳng</small>

có thể thưa thn vé những tai sản nao có thể có trong tương lai là tài sản

<small>chung của vợ chẳng hoặc tai sản riéng cia vợ, chủng, trường hop chia tai sinvà giá tri (tỷ lê) phản tai sẵn mã vợ, chẳng được hưởng.</small>

<small>113.2. Khái niềm tài sản riềng của vợ, chẳng</small>

“Xuất phát tir tư tưởng phong kiến truyền thống ma pháp luật thời kỳ

<small>phong kiến, thời ky Pháp thuộc khả hạn chế việc ghi nhân tải sản riêng cia</small>

vợ, chẳng trong thời kỳ hôn nhân. Quy định vẻ tai sin riêng của vợ, chồng chỉ

mới bước đâu xuất hiện trong Bộ Quốc triéu hình luật”. Tuy nhiên, phải đến

<small>Luật HN&GÐ năm 1986 thì quyền có tai sản riêng của vợ, chẳng mới chính</small>

thức được ghi nhân, nhưng chưa có khái niệm cu thể vẻ tải sản riêng Đến

<small>Luật HN&GB năm 2000, khái niêm nay mới được đưa ra trong một điều luật</small>

<small>ˆ Đều 374,375, 316 Bộ tiầu hành Mật</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

cụ thể và được sửa đối, bd sung, hoàn thiện một cách day đủ hơn tại Điều 43

<small>Luật HN&GD năm 2014.</small>

Tiếp thu, kể thừa các quy định của Luật HN&GB năm 2000, Luật HN&GĐ năm 2014 tiếp tục ghi nhận và dự liệu vẻ chế độ tải sản riêng của vợ, chẳng một cách đẩy đủ và cụ thé hơn, đặc biệt là phn căn cứ ác lập tài

<small>sản riêng,</small>

Tai sin riêng của vợ, chẳng được xác lập dựa vào thời điểm tải sin đó phát sinh trước khi kết hôn, sự định đoạt của chủ si hữu tải sin đã chuyển dich ti sản của mảnh cho mỗi bên vo, chẳng va sự kiện chia tải sản chung của

<small>vợ, chẳng trong théi kỳ hôn nhân.</small>

Luật HN&GĐ năm 2014 van sử đụng nội dung Điều 32 Luật HN&GD

<small>năm 2000 khi quy định vé căn cứ sác lap và nguồn gốc các loại tai sin đượcxác định là tai sin riếng của vo, chồng, tuy nhiên, Luật HN&GĐ năm 2014 đãcụ thể hoá hơn nữa vé tai sản riêng của vợ, chồng (Điều 43). Tài sản riêng</small>

của vo, chồng gdm:

+ Tài sản mà mỗi người cô trước kit kết hơn (có thé tài sản đo vợ hoặc ching có được hoặc tao ra, nhưng cũng có thé do được tăng cho riêng, được

<small>thửa kế riêng)</small>

+ Tài sản mà vợ, chông được thừa ké riêng, được tăng cho riêng trong.

<small>thời kj hôn nhân (Đối với những tai sản này thi đù người tăng cho, thửa kế tải</small>

sản la bat kỹ người nao (có thể là người thân thích trong gia đính — thừa kế theo pháp luật, hoặc của hay ban bè, người khác ~ thừa kế theo di chúc),

+ Tài sản được chia riêng cho vợ, chẳng theo quy định tat các Điễu 38,

<small>39 và 40 của luật hôn nhân và gia đình (cic điều quy định về chia tài sinchung của vợ chẳng trong thời kỳ hôn nhân),</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

+ Tài sản phục vụ nim câu thiết yễu của vợ, chỗng (nhu cau thiết yêu là nhu cầu sinh hoạt thông thường vẻ ăn, mắc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh. vả nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiểu cho cuộc sông của. mỗi người, mỗi gia đính). Do đó, tải sản phục vụ nhu cau thiết yếu của vợ, chồng la những tai sản phục vụ nhu cau sinh hoạt thông thưởng về ăn, mặc, ở học tập và nhu cau sinh hoạt thông thường khác lả tai sản riêng của vợ, chơng,

<small>+ Tài sản được hình thành từ tài sẵn riêng cũa vợ, chỗng cũng là tài</small>

sẩn riêng cũa vo, chẳng (chẳng han vo, chồng có khoăn tiên riêng sau đó mua một bộ trang sức có gia trị thi bơ trang sức đó la tải sản riêng của vợ, chồng),

<small>+Các tài sản Nhắc mà theo guy đành của pháp Iuật thuộc số lim riêng</small>

của vo, chồng”

<small>+ Quyên tai sản đối với đổi tương sé hữu trí tuệ theo quy định của phápuật sở hữu trí tuệ</small>

<small>Vi dw: Ata ca , A ding tiên riêng của mình mua một bài hat độc.quyển của nhạc sĩ B, thi lúc nay quyển tai sản thuộc quyển sỡ hữu trí tuệ vathuộc tai sẵn riêng của A</small>

<small>Luật HN&GĐ năm 2014 đã bé cum từ “ĐỒ dimg te trang cá nhân” làtải sin riếng của vợ, chẳng của Điều 32 Luật HN&GĐ năm 2000</small>

+ Tải sin ma vo, chông xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nha nước có thẩm quyền khác,

Vĩ du: Tiền bôi thường danh dự, nhân phẩm theo quyết định của Tịa én có thẩm quyển. Tai sản được nha nước bồi thường theo quyết định của cơ quan nha nước có thẩm quyền do án oan, án sai.

<small>Điền 11, Nghị đạh 126N014iND-C, ngiy 311272014 cia Chế hỗ quy dah chỉt một số đến vì biệnhp ah hit ENEGD</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>+ Khoản trợp, tu đãi ma vợ, chẳng được nhân theo quy định của</small>

pháp luật về wu đãi người có cơng với cách mạng, quyển tai sin khác gắn liễn

<small>với nhân thân của vợ, chẳng</small>

Các quy định về căn cứ và nguồn gốc xác lập tải sản riêng của vợ,

<small>chẳng trong Luật HN&GB năm 2014 phù hợp với hệ thông pháp luật vé bao</small>

hộ sở hữu hợp pháp của cá nhân va thực tiễn cuộc sống, sinh hoạt của vợ,

<small>'Việc ghi nhân quyển có tải sẵn riếng của vợ, chẳng la một cơ ché pháp</small>

lý bao đâm quyển sở hữu cá nhân của vợ, chẳng, bão vệ lợi ích vẻ tải sản ma mỗi cá nhân vợ, chẳng được hưởng vả được pháp luật bão hô.

Tuy nhiên, đổi với tài sản riêng, vợ, chồng có qun nhập hoặc khơng,

<small>nhập tải sản riêng vao khối tai sin chung của vợ chồng. Quy định nay có tínhchat tùy nghỉ cho phép vợ, chồng có quyển nhập hoặc khơng nhập tai sẵn</small>

riêng vao khối tai sản chung của vợ chồng,

<small>"Như vậy, khái niềm tải sản riêng đã được luật hóa theo hình thức liệt</small>

kê. Trên cơ sở đó, có thé hiểu một cách khái quát như sau: “Tài san riông của' vo, chồng là những tài sản thuộc sở hit của một bên vơ, chẳng được xác lập dua trên căn cứ do pháp luật quy dinh bao gồm: Tài sản mà mỗi người có trước iit kắt hn: tài sản được thừa lễ riêng, được lặng cho riêng trong thời 3i hôn nhân, tài sản mà vo, chéng cô được trong that ki hôn nhân thong qua giao dich bằng tài sản riêng; tài sản phục vụ niu câu thiết yêu của vợ, chỗng: Tài sẵn được hình thành từ tài sẵn riềng của vo, chẳng; hoa lợi, lợi tức phát

<small>simh từ tài sẵn được chia từ tài sản chung trong thời kỳ lôn nhân; tài sản</small>

khác mà theo quy dinh cũa pháp luật tinde sỡ hữu riêng cũa vợ, chẳng:

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

1.144. Khái niệm giải quyết tranh chấp ‘san của vợ chông khi fy

Tranh chấp được hiểu là đầu tranh, tranh giảnh nhau một cách giẳng co cái không rổ thuộc về bên nao hoặc dau tranh giằng co khi có ý kiến bat đồng, thường lả trong van dé quyền lợi giữa hai bênŠ.

Trong cuộc sống, có rắt nhiễu van dé, Tĩnh vực có thé xây ra như tranh. chấp hợp đồng, tranh chap đất đai, tranh chấp vé kinh doanh, thương mai, tranh chấp về các quyền và nghĩa vụ giữa các bên.

<small>Ly hôn là việc chấm đứt quan hệ vợ chẳng theo bản án, quyết định cóhiệu lực pháp luật của Tịa án. Khí ly hơn có nhiều vấn để phức tap như giađính, con cái, xế hội va đặc biệt là chia tai sin chung của vợ chồng khi ly hôn.Hon nữa, những tranh chấp nay thường là những tranh chấp phức tạp và kéoai, gây ảnh hưởng nghiềm trong đến tinh căm giữa các thành viên trong gia</small>

đính va sự én định của zã hội. Nguyên nhân dẫn tới tinh trang trên một phân

<small>do tinh chất đa dạng, phức tap của các quan hệ tải sản của vợ chồng. Mặt</small>

khác, tình trạng gia tăng các tranh chap về chia tai sin chung của vợ chồng

<small>cũng cho thay những bat câp, gúc khuất của pháp luất về chia tài săn chungcủa vợ chẳng</small>

<small>Bên canh đó, khi hơn nhân chém ditt, khối tai sản chung của vơ chồng</small>

cũng chấm dứt theo va đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến tranh chấp vẻ

<small>tai sản của vợ chẳng khi ly hơn. Chính vi vậy, việc chia tai sin chung cia vo</small>

chẳng trở thành một nhu câu tất yêu. Việc phân chia tài sin chung của vợ chẳng, một mặt giai tõa được những xung đột, mâu thuẫn trong gia đính, giúp

<small>cho các cả nhân tự phát huy được các khả năng của mình trong xã hội. Mặt</small>

<small>pier soa mili avr AN EINBAM ASD</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

khác, giúp cho các Tịa án giải quyết nhanh chóng các vụ việc liên quan đến.

<small>tranh chấp về tai sản của vơ chồng</small>

<small>Khi ly hôn hoặc sau khi ly hôn, việc tranh chấp tài sin cia vợ chẳng</small>

đều có thể xảy ra. Như vậy, giải quyết tranh chấp về tài sản của vợ chồng kit Ip hôn là tông hop các hành vi tơ tung của Tịa án, các bên đương sự và các.

<small>chủ thé khác theo tràn tue thủ tục do luật dinh, từ giai đoạn nộp đơn Kastadn. thụ If don Khối kiện, hịa giải, tìm thập, đánh giả chứng cứ và đưa raphản quyết đưa trên quy định của pháp luật về tài săn của vợ chẳng và các</small>

nguyén tắc chia tài sản chung của vo chẳng kin iy hơn nhằm aim bảo qu <small>m</small>

<small>và lợi ích hop pháp của vợ chồng và người thứ ba liên quan</small>

Bản chất việc giải quyết tranh chấp tải sin của vợ chồng khi ly hơn. chính là việc chấm đứt quyển sỡ hữu chung hợp nhất của vợ chẳng đổi với toán bộ khối tải sản chung của vợ chẳng hoặc một phén khối tai sin chung của vợ chẳng Đặc điểm nảy khác với đạng thức nam, nữ chung sơng với

<small>nhau như vợ chồng, nếu có tải sản chung thi tài sản chung đó thuộc sở hữu</small>

chung theo phan không phải tai sản chung hop nhất (trừ trường hợp chung

<small>sống với nhau như vợ chẳng trước ngày 03/01/1987 được pháp luật thừa nhân</small>

1ä vợ chẳng). Trong trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng xin ly hôn vả u cầu chia tai sản thi Tịa án cũng có phương thức chia khác. Trường hợp vợ chẳng sau khi phân chia, tải sản chung của vợ chủng sẽ được chia

<small>thánh tai sẵn riếng của vơ, chồng gắn với sư kiện ly hôn. Do đặc thủ cla quan</small>

hệ HN&GĐ nên việc giải quyết tranh chấp vẻ tai sản chung của vợ chủng khí

<small>ly hơn có những đặc thù riêng, đó 1a</small>

"Thứ nhất, việc giải quyết tranh chấp tai sin chung của vợ chồng khí ly hơn được thực hiện bởi Téa án là cơ quan tai phán mang quyển lực Nhà nước

<small>Tịa án sẽ tiến hành theo trình tự, thủ tục tổ tung chất chế được quy định rổ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

rang trong Bộ luật tổ tụng dân sự. TAND chính là lä cơ quan thực hiện quyền.

<small>tư pháp, nhân danh Nhà nước gidi quyết các tranh chấp HN&GD nói chungvả tranh chấp tai sản của vợ chẳng nói riêng, Bên cạnh đó, theo quy định của</small>

Luật Tổ chức TAND năm 2014 thì hệ thống Tịa án được tổ chức vả hoạt động theo địa giới lãnh thỏ tương ứng với bốn cấp gồm: TAND tối cao,

<small>TAND cắp cao, TAND cấp tinh va TAND cấp huyện.</small>

Thứ hai, vẫn dé giải quyết tranh chấp về tai sẵn của vợ chồng khi ly

<small>hôn là một hoạt động tổ tụng, Trong quá trình giãi quyết vu an, Téa ăn tuân.</small>

theo quy định về trình tự tổ tụng của Bộ Luật Tổ tung dân sự và giải quyết nội

<small>dung tranh chấp theo quy định của Luật HN&GĐ va luật khác liên quan</small>

<small>"Thứ ba, cũng gidng như các phan quyết về các lĩnh vực pháp luật khác</small>

của Tòa án đều được đảm bảo thi hành bằng các biên pháp cưỡng chế nha

<small>nước, thông qua cơ quan thí hành án thi các phán quyết của Téa án về vụ án.tranh chấp HN#&GĐ nói chung và tranh chấp tải sin cia vợ chẳng nói riêng,cũng được dam bảo thi hành bằng các biện pháp cưỡng chế của Nha nước.</small>

Đây cũng chính là wu điểm trong cơ chế thi hành của cơ quan tải phán, chính "ưu điểm này sẽ bảo đầm được quyển, lợi ich hợp pháp của các bên tranh chấp

1.2. Khái quát quy định của pháp luật hơn nhân và gia đình về chế độ tài sản chung của vợ chéng và chia tài sản chung của vợ chẳng khi ly

<small>hôn</small>

Ap dung pháp luật để giải quyết chia tai sản chung vợ chẳng khi ly hôn. cũng được ap dung theo nguyên tắc chung khi áp dụng pháp luật đối với vụ án HN&GĐ đó lả nguyên tắc là luật có hiệu lực ở thời điểm thực hiện hành vi, trừ trường hợp văn bản pháp quy cụ thể có quy định khác. Do đó, thường là giao dịch ở thời điểm nao thì áp dung pháp luật ở thời điểm đó.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Trong vụ án HN&GD, có thể phải áp dụng nhiễu văn bản quy phạm pháp luật cũ (đã hết hiệu lực thi hảnh tại thời điểm xét xử) để xác định tính.

<small>chất của tai sin tranh chấp, cũng như các yêu tổ liên quan khác, do tài sản có</small>

tranh chấp trong vụ án hơn nhân vả gia đính thường là rất nhiễu loại tải sin, được hình thành trong nhiêu thời điểm khác nhau.

<small>Do vay, việc nghiên cứu các quy đính của pháp luật Việt Nam về chếđộ tài sin chung của vợ chẳng, cũng như chia tai sản chung của vo chẳng quacác thời kỳ cỏ ÿ nghĩa quan trong trong việc giãi quyết đúng đắn vẻ cha tải</small>

sản chung của vợ chẳng khi ly hôn.

<small>1.2.1. Giai đoạn trước Luật hơn nhân và gia đình năm 1959</small>

<small>Giai đoạn trước Luật HN&GĐ năm 1959 là trước ngày 13/01/1960(ngày LHN&GĐ năm 1959 có hiệu lực) ở miễn Bắc, trước ngày 25/3/1977(ngày Hội đồng Chính phi ban hành Nghĩ quyết số 76 - CP vẻ việc quy đínháp dung pháp luật thống nhất trong cả nước). Vé nguyên tắc, Luật HN&GB</small>

năm 1950 không thé áp dụng đối với những quan hệ HN&GĐ được sắc lập

<small>trước khi Luật HN&GĐ năm 1959 có hiệu lực pháp luật. Do đó, theo LuậtHN&GĐ năm 1959 (Điều 15), tét cã những tải sin mã vợ, chẳng có trướchoặc sau khi kết hơn déu là tài sản chung của vợ chồng. Tuy vay, thời kỹ nay</small>

vợ, chẳng vẫn có cả tải sẵn chung, tai sin riêng (đối với những tải sin phục ‘vu cho nhủ cầu sinh hoạt hang ngày cia vơ, chẳng như quén áo, giày dép...) Co những quy định pháp luật của chế độ cũ van cần được tham khảo để xác.

<small>định tai sin chung, tai sản riêng của vợ, chẳng</small>

<small>Tuy nhiên, nếu quan hệ hôn nhân đã chấm dứt trước ngày 13/01/1960(ngày Luật HN&GD năm 1959 có hiệu lực) th tỉnh trang pháp lý của tai sin</small>

mới khơng thay đổi, cịn trường hợp hồn nhân van tiếp tục ton tai từ ngày.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

13/01/1960 thi tinh trang pháp lý tài sản sẽ thay đổi theo tác đông, hiệu lực

<small>của Luật HN&GĐ năm 1950</small>

Vi du: Ơng Nam kết hơn với bả Phúc tại Huế năm 1973. Ơng Nam có ngơi nhà X là tải sin riêng cia ơng. Ơng Nam chết năm 1975. Năm 2000, các thừa kế của ông Nam mới khởi kiện chia thừa kể, Do thời điểm mỡ thừa kế là năm 1973 nên ngồi nhà X lả tải sản riêng của ông Nam đã chuyển thảnh di sản riêng của ông Nam từ năm 1973. Di sản nảy không thể chuyển thanh tai

<small>sản chung của ông Nam và bả Phúc Tuy nhiên nêu ông Nam chết năm 1970</small>

thì ngơi nha X đã chuyển từ tài sẵn riêng của ông Nam thanh tai sản chung

<small>của vợ chẳng ông Nam và bả Phúc tử thời điểm Luật HN&GD năm 1959 cóhiệu lực ở miễn Nam (25/3/1977), và ở thời điểm mỡ thừa kế năm 1979, chỉcó một nữa ngơi nhà là của ông Nam.</small>

<small>12.2. Giai đoạn theo Luật hon nhân và gia dink nănm 1959</small>

<small>Luật HN&GĐ năm 1959 không dự liệu vé chế độ tai sản tước định, theo</small>

quy dinh tại Điều 15 "Vợ chẳng đều có quyển sở Hữu, Iưỡng tìm và sử đụng ngang nhan đỗi với tài sẵn có trước và sau ht cưới ”. Quy định này thé hiện

<small>chế độ tài sin của vợ chồng theo Luật HN&GĐ năm 1959 dự liệu là chế đôcông đồng toán sản. Quy định này phù hợp với tấp quán của gia đình truyền</small>

thống ở Việt Nam với quan niệm vợ, chông gây dựng tai sản để nuôi dưỡng, giáo dục va để lại thừa kế cho con. Toản bộ các tải sản của ve, chẳng dù có trước khi kết hơn hay được tao ra trong thời kì hôn nhân, hay vợ chồng được.

<small>tăng cho riêng, được thừa kế riêng, hoặc cả hai vợ chẳng được tăng cho chunghay thừa kế chung không phân biệt nguồn gốc của tải sản và cơng sức đóng</small>

góp, déu thuộc khơi tải sin chung của hai vợ chồng. Vợ chồng có quyển bình. đẳng ngang nhau khi thực hiện quyền sở hữu đối với tải sản chung vả ln có

<small>kỹ phân bằng nhau trong khỗi tai sản thuộc sở hữu chung hợp nhất đó.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>Tuy vay, so với cắc văn bản pháp luật HN&GĐ sau này của Nhà nước.ta (uất HN&GD năm 1986 và Luật HN&GĐ năm 2000, Luật HN&GĐ nam2014) thì những quy định vẻ chế độ tải sản của vợ chẳng trong trong LuêtHN&GD năm 1959 quá cô dong, khái quát. Luật HN&GD năm 1959 đã dựliêu hai trường hop chia tài sản chung của vợ, chẳng khi một bên vợ, chẳng,chết trước (Điều 16) và khi vợ chẳng ly hôn (Điều 29). Về nguyên tắc, tải sản</small>

chung của vợ chồng được chia căn cứ vao công sức dong gop của mỗi bên, vào tỉnh hình tài sản vả tinh trạng cu thể của gia đính. Ngoai ra, Luật cũng quy định “Kni ly lôn, cắm đôi trả cđa” (Điều 28) nhằm sóa bỏ một trong

<small>những tập tục lạc hậu của chế độ HN&GĐ phong kiến trước day. Điều quan</small>

trong là Luật đã ghi nhân quyển bình ding của vợ ching đổi với tải sin

<small>chung, đáp ứng với sự nghiệp giải phóng phụ nữ, vì "nếu khơng giải phóngphụ nữ thì xây dưng CNXH mới chi một nữa" (Hỏ Chủ Tịch)</small>

<small>12.3. Giai doan theo Luật hon nhân và gia diinh năm 1986</small>

Luật HN&GĐ năm 1986 cũng không ghỉ nhân chế đô tải sin ước định

<small>‘ma chỉ quy định chế 46 công đẳng tai sản pháp định áp dung cho các cấp vochẳng (các Điều 14, 15, 16, 17, 18 vả 42). Dac biết, Luật HN&GĐ năm 1986</small>

của Nhà nước ta đã có quy định về chế độ tai sản của vợ chồng khác vẻ căn

<small>‘ban so với Luật HN&GD năm 1959 trước đây. Chế độ công đẳng tải sản củavơ chẳng theo Luật HN&GĐ năm 1986 quy định là chế đô công đồng tao sản,</small>

với phạm vi thành phần khối tai sản chung cia vợ chẳng hẹp hơn rất nhiễu so

<small>với chế độ cơng đẳng tồn sản mà Luật HN&GĐ năm 1959 ap dụng TheoĐiều 14 Luật HN&GD năm 1986, tai sin chung của vợ chẳng bao gồm:</small>

+ Các tải sản do vợ hoặc chẳng tao ra trong thời kì hơn nhân (tiên lương, tiên thưởng, tiên tro cấp, tiên hưu trí, các thu nhập hợp pháp khác

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>‘mang lại từ kinh tế gia đính, các tải sản mà vợ chẳng mua sắmđược bằng các."khoản thu nhập nói trên)</small>

<small>+ Các tải sẵn do vợ chồng được tăng cho chung, được thừa kế chung.</small>

Bên cạnh đó Luật HN&GĐ năm 1986 ghi nhân vợ, chẳng có quyền có

<small>tải sin riêng (Điều 16) bao gồm:</small>

+ Các tải sản do vợ, chẳng có được từ trước khi kết hôn.

<small>+ Các tai sản ma vo hoặc chồng được tăng cho riêng hay được thừa kếtiêng trong thời kỳ hôn nhân</small>

Người vợ, chẳng có tải sản riêng có quyền nhập hoặc không nhập vào khối tai sản chung của vợ chồng.

Luật HN®&GĐ năm 1986 cũng đã quy đính bão đâm quyển bình đẳng

<small>của vo chẳng đối với tài sin chung Quy định rố mục địch sử dung tải sản</small>

chung của vợ chẳng nhằm bảo đảm những nhu cẩu chung của gia đỉnh, vo, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tai sản chung Việc mua, ban, đổi, cho, vay, mượn va những giao dịch khác có quan hệ đến tải sản ma có giá

<small>trị lớn thì phải được sự thưa thn của hai vợ chẳng (Điều 15).</small>

<small>Đơi với trường hợp chia tải săn chung của vợ chẳng, ngoài việc dự liêu</small>

chia tài sin chung của vợ chẳng khi một bên vợ, chẳng chết trước (Điều 17); khi vợ chẳng ly hôn (Điểu 42), Luật HN&GĐ năm 1986 còn quy định cả

<small>trường hợp chia tải sản chung của vợ chồng khi hôn nhân đang tổn tại (Điều</small>

18). Day lả quy định mới của Luật HN&GĐ năm 1986, xuất phát từ thực tiễn

<small>của đời sông xã hội và với mục dich bảo dim quyển lợi chính đáng của cácbên Đặc biệt, Luật HN&GĐ năm 1986 đã nghỉ nhên vợ, chồng có quyển cótài sin riêng (Điều 16)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>12.4. Giai đoạn theo Luật hon nhân và gia đình nănm 2000</small>

<small>Cũng giống như những quy định của Luật HN&GD năm 1986, Luật</small>

HN&GĐ năm 2000 vẫn không quy định về chế đô tải sản tước định giữa vo chẳng Xét thấy, tai thời điểm nảy loại chế độ tai sản này chưa thực sự phủ hợp với điều kiên xã hội, kinh tế nước ta, đặc biệt đối với truyền thống gia

<small>đính người Việt Nam. Chế độ cơng đồng tạo sản theo luật định tiếp tục được</small>

ghi nhân, theo đó Luật HN&GĐ năm 2000 quy định cu thể vé tai sản chung của vợ chẳng, tai sản riêng của vợ, chẳng, nguyên tắc xac định tải sản chung,

<small>riêng của vơ, chẳng, hậu quả pháp lý của các trường hợp chia tài sản chungcủa vợ chẳng</small>

Chế độ tai sản của vo chồng được Luật HN&GĐ năm 2000 quy đính trong Chương III (các Điễu 25, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33) va các Điều 95, 96,

<small>97,98, 99 (Chương X).</small>

Tại Điều 27 Luật HN&GĐ năm 2000 quy định cụ thể về nguyên tắc xác định tải sản chung của vợ chẳng, gồm:

<small>+ Tải sin do vợ, chẳng tao ra, thu nhập do lao đông, hoat động sảnxuất, kinh doanh và những thu nhập hop pháp khác của vợ chẳng trong thờikỷ hôn nhân, tai sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tăng chochung và những tai sản khác ma vợ chẳng thoả thuận là tai sản chung,</small>

<small>+ Quyển sử dung đất ma vo chồng có được sau khi kết hôn là tài sảnchung của vợ chồng, Quyên sử dung dat mà vơ hoặc chẳng có được trước khikết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tai sản chung khi vợ chồng có thoả thuận.</small>

<small>Căn cứ theo quy định của BLDS, Luật HN&GĐ cũng thừa nhận tai sản.</small>

chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hop nhất. Trong trường hợp tải sản thuộc sở hữu chung của vợ chẳng mã pháp luật quy định phải đăng ký quyển sở hữu thi trong giấy chứng nhân quyển sở hữu phải ghỉ tên của cả vo chủng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>Bên canh đĩ Luật HN&GD năm 2000 cĩ sử dụng biện pháp suy doan pháp lý.Trong trường hợp khơng cĩ chứng cử chứng minh tai sin ma vơ, chồng đang</small>

cĩ tranh chấp là tài sảnriêng của mỗi bên thi tai sin đĩ la tai sn chung,

Luật HN&GĐ năm 2000 tiếp tục ghi nhận vợ, chẳng cĩ tài sản riêng tại

<small>Điều 32 bao gồm.</small>

+ Tải sản riêng của vợ, chồng gồm tai sản ma mỗi người cĩ trước khi

<small>kết hơn.</small>

<small>+ Tai sản được thửa kế riêng, được tăng cho riêng trong thời kỳ hơn.</small>

<small>+ Tai sẵn được chia riêng cho vợ, chẳng theo quy định tại khoản 1 Điển29 và Điển 30 cia Luật này.</small>

+ Đổ ding, tư trang cá nhân.

<small>Vo, chẳng cĩ quyển nhập hộc khơng nhập tài sản riêng vào khối tàisản chung</small>

<small>Tuy nhiên, Luật HN&GB năm 2000 khơng cĩ quy định vẻ hoa lợi, lợitức phat sinh từ tài sản riêng Theo quy định tai Mục 3 Nghị quyết số</small>

02/2000/NQ-HĐTP, ngày 23/12/2000 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn áp dung một số quy định của Luật HN&GĐ năm 2000 thì tai sản cĩ được từ nguồn tải sản riêng cũng như lả tải sn rigng Do đĩ, hoa lợi,

<small>lợi tức từ tải sản riêng trong thời kỹ thi hảnh luật HN&GĐ năm 2000 chưađược xác định là tai sản chung.</small>

<small>So với Luật HN&GĐ năm 1986, Luật HN&GĐ năm 2000 khi quy định</small>

vẻ chế độ tai sản của vợ chồng đã cĩ sự thay đổi cả vẻ kỹ thuật lập pháp va nội dung cụ thể, gĩp phan tạo thuận lợi cho việc áp đụng các quy định của

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

pháp luật trên thực tế của các cơ quan có thẩm quyền xét xử khi tranh chấp xây ra, nhằm dim bảo cao nhất quyên lợi của các bên tranh chấp

<small>Luật HN&GĐ năm 2000 cũng vẫn quy định có ba trường hợp chia tàisản chung của vợ chẳng cing các nguyên tắc chia, tương tư như LuậtHN&GD năm 1986</small>

<small>1.2.5. Giai đoạn theo Luật hơn nhân và gia đình năm 2014</small>

<small>Khác với Luật HN&GD năm 2000, Luật HN&GD năm 2014 đã ghinhân có hai loại chế độ tải sản của vợ ching Chế độ tải sin theo théa thuận(pháp luật các nước goi là Hơn ước) và chế đồ tải sin theo Luật đính Theođó, Luật đã quy định vẻ áp dung chế độ tai sin của vợ chồng (Điều 28), cácnguyên tắc chung về chế độ tài sin của vợ chủng (Điểu 29), quyền và nghĩa</small>

vu cia vo, chẳng trong việc đáp ứng nh cẩu thiết yéu của gia đình (Điều 30),

<small>các giao dịch liên quan đến nha ở là nơi ở duy nhất của vợ chồng (Điều 31),các giao địch liên quan đến người thứ ba ngay tình đổi với tài sản là tai khoảnngân hang, tải khoản chứng khoản và động sản khác ma theo quy định của</small>

pháp luật không phải đăng ký quyền sỡ hữu, quyển sử dụng (Điều 3

- Đồi với chỗ độ tài sản của vợ chéng theo iuật định (từ Điều 33 đốn Điều 46)

<small>+ Trên cơ sở kế thừa Ludt HN&GÐ Năm 2000, chế độ tài sản của vợ</small>

chồng theo luật định vẫn là chế đô công đỏng tao sản; luật quy định cụ thể vẻ.

<small>căn cứ xác lập tài sin chung của vợ chồng, trong đó đã ghỉ nhân một nơi dungmới la: Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tải sản riêng của vơ, chẳng trong thời kỳhôn nhân được xác định là tải sản chung của vo chồng (Khoản 1 Điều 33)"Nội dung quy đính này có ÿ nghĩa đặc biệt trong giai đoạn hiện nay.</small>

</div>

×