Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.67 MB, 92 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
<small>Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độclập của riêng tôi</small>
Các Rỗt quả nêu trong Luận văn chua được công bỗ trong bắt 3ÿ cơng trình nào khác. Các dit liêu, số liệu trong luân văn là trung
thực, có nguén gốc rõ ràng. được trích dẫn theo đúng quy dinh.
Tơi xin chin trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của'
<small>Tuân văn này</small>
TÁC GIÁ LUẬN VAN
BHXH Bio hiểm xã hồi
BHYT Bio hiểm yté
DSPHSK During sie, phục hồi ie khốc
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>Đồi tương tham gia BHTS tại Sơn La giai đoạn.Son La giai đoạn 2016-2019</small>
<small>l Số chỉ BHTS tai tỉnh Sơn La giai đoạn </small>
<small>2016-4 |Biểuđ21 2016-42019</small>
B Sơ 46.2.1. | Cơ cẩu tổ chức bô máy BHXH tinh Sơn La 38
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>MỤC LỤC</small>
MỞ ĐẦU. 1 Chương 1. MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE BẢO HIỂM THAI SAN VÀ. NOI DUNG QUY ĐỊNH CUA PHAP LUAT VIET NAM HIEN HANH VE BẢO HIẾM THAI SAN 3 1.1. Một số vẫn để lý luên vé bão hiểm thai sản 1 1.1.1 Khải niệm bảo hiểm that sản 7
<small>1.1.2 Vai trò và nghĩa bảo hiễm that sẵn 8</small>
1.13. Các nguyên tắc co bản của bảo hiểm thai sản 10 1.3. Nội dung quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo hiểm thai
12.1 Đối tượng áp dung và điều liện hưởng bao hiém thai sản 13
<small>1.2.2. Thời gian và mức hưởng bảo hiểm that sẵn 1</small>
1.23, Thủ tuc giải quyét bảo hiểm that sẵn và nguồn tài chính thực
<small>hiện 26</small>
1.2.4 Hiei vi phạm pháp luật về bảo hiễm that sản 29
<small>Kết luận chương 1 30</small>
Chương 2. THỰC TIEN AP DỤNG PHÁP LUAT VỀ BẢO HIỂM THAI SAN TẠI TINH SƠN LA. 32 2.1. Những yêu tô ảnh hưỡng đến việc áp dụng pháp luật về bảo hiểm thai
3.3. Khai quát về tình hình kinh tế xã hội và cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh.
<small>Sơn La 4</small>
3.3.1. Khải quát về tình hình kmh tê xã hội tinh Sơn La 34 2.2.2. Co quan bão hiễm xã hội tình Sơn La 37
<small>2.3, Những kết qua đạt được trong việc áp dung pháp luật bao hiểm thai sảnở tĩnh SơnLa 39</small>
2.3.1. Về đối tương tham gia bảo hiểm that san 39 3.3.2. Về công tác tin, chi bảo hiểm that sản 4
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">2.4. Một số hạn chế trong thực tiễn áp dụng pháp luật bảo hiểm thai sẵn ở
<small>24.1 Những hạn ¢ 9</small>
2.4.2. Nguyên nhân của những han chế %2
<small>Kết luận Chương 2 55</small>
Chương 3. MƠT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIÊN PHÁP LUẬT VÀ. NANG CAO HIEU QUA ÁP DỰNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM THAI SAN TẠI TINH SƠN LA 5T 3.1. Hoan thiên pháp luật về bao hiểm thai sẵn. Hì 3.1.1. n cầu của việc hồn thiên pháp luật về bảo hiểm thai sản... 57
<small>3.12. Một số kiến nghi hoàn thiện pháp Inde 61</small>
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dung pháp luật bao hiểm.
<small>thai sin ở tỉnh Sơn La “</small>
3.2.1. Tuyén truyền, phổ biến pháp luật về bảo hiém xã hội nói chang, bảo hiễm thai sản nói riêng 64 3.2.2. Day mạnh cải cách hành chinh giảm đầu mối, giảm cấp trung
4.23. Tăng cường cơng lác tìm quỹ bảo hiễm xã hơi, đặc biệt là thu hôi
<small>các khoản nợ bảo hiểm xã lôi 673.2.4. Tăng cường công tác thanh tra kim tra và nit} vi phamm... 68</small>
3.2.5 Tăng cường phỗi hop giữa các cơ quan, tổ chức liên quart... 69 3.2.6. Bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ của bão hiểm xã lội tĩnh Sơn
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Trong tat cả các lĩnh vực của đời sống, kinh tế, xã hội. đều có sự tham gia của lao đông nữ. Với ty trong chiếm gần 50% lực lượng lao động, lao động nữ đã tham gia vào quá trình sin xuất, tạo ra các sin phẩm vẻ vật
<small>chất, tinh than phục vụ cho lợi ich của sẽ hội. Đặc biệt ở một số ngành nghềđời hỏi sự tỷ mũ, khéo léo và linh hoạt trong lao động như may mắc, giảy dahay lắp ráp linh kiện điện tử thì gân như lực lượng lả lao động nữ:</small>
Củng với việc tham gia lao đơng để có những đóng gop cho xã hội, lao
<small>đơng nữ cịn thực hiện thiên chức sinh đê và nuôi con, gánh vác cơng viée gia</small>
đính. Chính bởi vay cần phải bảo vệ lao đồng nữ khi ho thực hiện thiên chức nay, tao điều kiện để dam bao và thúc đẩy bình đẳng giới Bởi vậy cân phải
<small>dam bảo thu nhập cho lao đông nữ trong thời gian lao đông nữ mang thai,sinh con. Do dé BHTS cho lao động nữ khi mang thai, sinh con và nuối con</small>
luôn được chú trong và được xem là chế độ bảo hiểm sã hội (BHXH) tắt
<small>‘bude trong các chế độ BHXH.</small>
Té chức Lao động quốc tế (ILO) đã ban hành Công ước số 102 về quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội năm 1952 khẳng định lao đông nữ được
<small>quyển hưởng tro cấp thai sin và chăm sóc trong giai đoạn trước khi sinh,trong khí sinh va sau khi sinh</small>
6 Việt Nam, việc trợ cấp cho lao động nữ khi mang thai, sinh con, nuôi
<small>con được ghi nhân trong các văn bản pháp luật. Hang loạt các văn bản pháp</small>
luật về BHXH cũng đêu đã ghi nhận van dé nay như Luật BHXH 2006, Luật BHXH 2014. Có thé thấy, pháp luật về BHTS vé cơ bản đã đáp ứng được nhu cu thực tiễn, dam bảo được quyển lợi cho lao động nữ khi mang thai, sinh con vả nuôi con cũng như thúc đẩy van day việc bình đẳng giới. Tuy nhiên,
<small>‘bén cạnh đó</small> cơn mốt số quy định chưa phù hợp còn bat cập và thiếu tinh khả thi cần phải được nghiên cứu để hoản thiên hơn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>địa bản tinh Sơn La chiếm gin 50% dân sổ, trong đó phân lớn là lao động</small>
người dân tộc thiểu số va lao động chưa qua đào tạo. Sơn La cịn có các phong tục lạc hậu (cơ sinh con trai để nói đối tơng đường) nên cũng là tỉnh có tỷ số mất cân đổi về giới tính (nam nhiều hơn nữ) khi sinh cao nhất trong cả nước. Bởi vậy, chê độ BHTS cảng can được quan tâm để đảm bảo cuộc sơng.
<small>cho NLP nói chung va lao đơng nữ tại Sơn La nói riêng.</small>
Chính vi vay, việc nghiên cửu pháp luật vẻ BHTS va thực tiễn áp dung
<small>tại tinh Sơn La có ý ngiễa quan trong cả vẻ lý luận và thực tiến. Đó cũng 1a lý</small>
do khiển em chọn để tài: “Pháp iuật về bảo hiểm thai sản và thực tiễn dp
<small>chong tại tinh Son La” làm đề tải nghiên cửu luận án thạc sĩ của mình với‘mong mn góp phan nao vào việc hoàn thiện pháp luật vẻ BHTS cũng nhưtim ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả ap dụng pháp luậtBHTS ở tỉnh Sơn La</small>
Bao hiểm thai sản là van dé quan trọng nên cũng có nhiều cơng trình. nghiên cứu về van để nay. Có thể kể đến một số cơng trình nghiên cứu sau:
~ Về đề tài nghiên cứu khoa hoc, có thé kế đến:
<small>Để tai khoa hoc “Thue trang và gidi pháp hồn thiện chính sách BETS</small>
ở Viet Nam" của Lê Thi Quê (năm 2003), BHXH Việt Nam Dé tai nghiên.
<small>cửu thực trang và đánh giá những mất dat được, những han chế vẻ chính sách,</small>
chế độ, quy đính thủ tục và quy tình giải quyết BHTS từ năm 1995 đền năm 2003 ở Việt Nam; từ đó, để xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện chính sách.
<small>BHTS cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay của Việt Nam.</small>
Để tải khoa hoc cấp trường “Binh udm khoa học một số guy định của Luat Báo hiểm xã hội 2014” do tác giã Nguyễn Hiền Phương lam chủ nhiệm.
<small>để tai, Trường Dai học Luật Ha Nội (2015) đã bình ln các quy đính vẻBHXH trong đó có các quy định về BHTS.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">~ VỀ các bài báo, tạp chủ:
Bài việt “BHXH đối với lao đông nit- Thực trang pháp luật và phương
<small>Tướng hoàn hiện" của Trén Thuy Lâm (năm 2004) đăng trên Tạp chí Luật</small>
học, Số Đặc san phụ nữ số 3/2004, tr. 50 - 54. Bai viết để cập những quy định. của pháp luật về BHXH đổi với lao động nữ như. chế độ trợ cấp thai sản, chế độ nghỉ chăm sóc con ơm, chế độ hưu trí.
Bài viết “Bao vệ quyén làm me trong pháp luật lao động và BHXH
<small>của Nguyễn Hiển Phương (năm 2014) đăng trên Tạp chỉ Luật hoc số 06/2014,tr. 48 - 59. Bai đã phân tích, đảnh giá thực trang việc bao vệ quyển làm mẹcủa lao động nữ Việt Nam theo quy đính trong Bộ Luật Lao động va Luật</small>
BHXH, dé xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện Bộ Luuật lao động và hoàn.
<small>thiện pháp luật BHXH nhằm bao vé quyền lam me</small>
- Về luận văn thạc sĩ, có thé ké dén một số cơng trình sau
Luận văn thạc si Luật kinh tế “Pháp iuật về BHXH đi với iao động nit ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Thi Lan Hương (năm 2012), Khoa Luật
<small>-Đai học Quốc gia Hà Nội. Luân văn đã nghiên cứu cả hai phương diện lý luận.</small>
vả các chế độ BHXH Việt Nam đối với lao động nữ: chế độ chăm sóc con ơm, BHTS va chế đơ hưu trí, thực trang pháp luật về BHXH đối với lao động
<small>nữ. Qua đó, đưa ra những phương hướng, giải pháp hoan thiện pháp luật về</small>
BHXH đối với lao đông nữ va các mặt công tác khác như tuyên truyền nhằm.
<small>nâng cao ý thức pháp luật về BHXH đối với lao đông nf, tăng cường công tác</small>
thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm.. để nâng cao hiệu quả của chế độ
<small>BHXH đối với lao đông nữ cũng như vẫn để bảo vệ lao động nữ trong x8 hội.</small>
Luận văn thạc sĩ Luật học “Phdp luật về BHXH bắt buộc và thực tiễn thhec hiện tại tĩnh Sơn La, Lường Thanh Huyền (năm 2016), Trường Đại học Luật Hà Nội. Luân văn để cập đến các chế độ BHXH bat buộc va thực tiễn thực hiện tại tinh Sơn La trong đó có chế độ BHTS
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Mốt số cơng trình nghiên cửu trực tiếp vẻ BHTS như Luận văn Thạc sĩ Luật học "Chế đô that sản và thực tiễn thực hiện tat quận Thanh Xuân thành _phỗ Ha Nội” của Hoàng Thúy Hà (2017), Trường Đại học Luật Ha Nội, Luân. văn Thạc á Luật học " Pháp luật vé BTS và thực tiễn tực hiện tại tinh Lạng
<small>Son” của Nông Thi Phương (2017), Trường Đại học Luật Hà Nội... Nội dung</small>
các luận văn nay đã để cập đền các quy định vé BHTS theo Luật BHXH 2014 và thực tiễn thực hiện tại địa bản nghiên cứu cụ thể như quận Thanh Xn.
<small>(Ha Nội) hay tỉnh Lang Sơn.</small>
<small>Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu nói trên tuy có nghiên cứu vềBHTS ở các góc độ khác nhau song chưa có cơng tình nghiên cứu chuyên</small>
sâu nao về pháp luật BHTS và thực tiễn tai tinh Sơn La. Bởi vay, luận văn nay chính là cơng trình nghiên cửu đầu tiên về BHTS và thực tiễn thực hiện.
<small>tại tính Sơn La.</small>
<small>3. Mục dich va nhiệm vụ nghiên cứu.</small>
<small>Mục dich nghiên cứu của để tà là làm sáng tö một số van để lý luận vẻBHTS, đánh giá một cách toàn điện pháp luật BHTS hiện hành cũng như thực</small>
tiễn áp dung tại tỉnh Sơn La đông thời đưa ra những giải pháp nhằm hoàn.
<small>thiện pháp luật va nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật BHTS trên địa bantỉnh Sơn La</small>
<small>Trên cơ sỡ mục tiêu đó luận văn sẽ giải quyết các nhiệm vu sau đây.</small>
- Phân tích va làm sáng td một số van để lý luận về BHTS,
<small>- Phân tích những quy định của pháp luật hiện hảnh về BHTS,</small>
<small>- Danh giá thực trang áp dụng pháp luật BHTS ở dia bản tinh Sơn La,</small>
- Để xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiên pháp luật BHTS va nâng
<small>cao hiệu quả áp dụng pháp luệt tai tỉnh Sơn La.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">* Về đối tượng nghiên cia
<small>Đồi tượng nghiên cứu của luận văn là những quy đính của pháp luật về</small>
BHTS ma cụ thé là Luật BHXH 2014 và các văn bản hướng dẫn vẻ chế độ thai sản. Bên cạnh đó luận văn cũng nghiên cứu thực tiễn áp dung pháp luật
<small>BHTS ở tỉnh Sơn La</small>
* Về phạm vi nghiên cứu:
<small>BHTS là một vẫn dé có thé được nghiền cứu ở nhiều góc đơ va phạm vikhác nhau. Trong luận văn nảy, tác giả nghiền cứu BHTS dưới góc đồ luật</small>
học với từ cách là một chế đồ BHXH bất buộc # các nội dung như đổi tương áp dụng và điều kiên hưởng, chế đô hưởng, thủ tục hưởng và thanh tra, kiểm. tra xử lý vi phạm trong lĩnh vực này. Nội dung giải quyết tranh chấp vẻ
<small>BHTS không thuộc pham vi nghiên cứu của luôn văn.</small>
Pham vi về không gian: Luận văn nghiên cứu thực tiễn áp đụng pháp
<small>Tuật thai sản tai tỉnh Sơn La,</small>
pháp kết hợp lý luân và thực tiễn, phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh. Tay theo nội dung của vấn dé ma tác giả sử dung các phương pháp nảy cho phủ hợp. Cu thể
Tại Chương 1, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hop để lam rõ những vấn dé lý luân về BHTS cũng như nội dung pháp luật
<small>hiện hành về BHTS</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Tai Chương 2, các phương pháp tổng hop, so sánh, phân tích được sit dụng để đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về BHTS trên địa bản tỉnh.
<small>Sơn La.</small>
Tai Chương 3, tác giả sử dung phương pháp phân tích, tổng hợp trong khi xem xét, dénh giá để suất các giãi pháp hoàn thiện pháp luật, các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về BHTS tai tỉnh Sơn La.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn.
<small>Luận văn phân tích những van để lý luận cũng như quy đính của pháp</small>
luật hiện hành về BHTS tao cơ sở cho việc hoàn thiện các quy định của pháp luật về BHTS cũng như đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng
<small>pháp luật pháp luật BHTS</small>
* Ÿ nghĩa thực
Luận văn có thé làm tài liệu tham Khảo trong nghiên cứu va học tập của sinh viên, học viên chuyên ngành luật. Ngồi ra, luận văn cịn có thể cung cấp.
<small>kiến thức cho các cán bộ làm công tác lao động - xã hội nói chung, nhữngngười lam cổng tác BHXH, giúp họ thực thi chính sách và pháp luật vẻBHXH nói chung, BHTS nói riếng một cách hiệu qua.</small>
<small>Ngoài phẩn mở đẩu, kết luân, danh mục tai liêu tham khảo nội dung</small>
của luận văn có kết cầu ba chương;
Chương 1: Một số vấn đề if luân về BHTS và nội dung quy dink của
<small>_pháp luật Việt Nan hiện hành về BHTS</small>
Chương 2: Thực tiễn áp dung pháp luật về BHTS tại tinh Son La.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiên pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về BHTS tat tĩnh Sơn La.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>Chương 1</small>
1.11. Khải niệm bio hiểm thai sin
Theo Bách khoa toàn thir BHXH la biện pháp bao dim, thay đổi hoặc
<small>‘bi đắp một phẫn thu nhập cia NLD do gấp phải những biển cổ làm giảm hoặcmất khả năng lao động, mắt việc kam thông qua một quỹ tiễn té được tập trungtừ su đồng góp của NLD và gia đình ho, đồng thời gúp phản đảm bão an sinh</small>
xã hội. BHXH hội là trụ cột chính trong hệ thông an sinh xã hội ở mỗi nước. Theo Tổ chức lao động quốc tế ILO: “BHXH 1a sự bảo aim thay thé ode bù đắp một phần tìm nhập từ nghề nghiệp do btm <small>loặc giảm khả năng.</small>
lao động hoặc mắt việc làm do những rit ro xã hơi thơng qua việc hình thành,
<small>sử dụng một quỹ tài chính do sự đơng góp cũa các bên tham gia BHXH nhằm</small>
góp phần đâm bảo an tồn đời sống của NLD và gia đình họ, đồng thời góp phẩm đâm bảo an tồn xã hơi"!
Theo khuyến nghị của Tổ chức Lao động quốc tế ILO đã nêu trong
<small>Công ước số 102 tháng 6 năm 1952 tại Giơnevơ, hệ thông ché độ BHXH bao</small>
gồm 9 chế độ sau đây: 1) Chăm sóc y tế, 2) Tro cấp ơm đau; 3) Trợ cấp thất nghiệp, 4) Trợ cấp tuổi giả, 5) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghé nghiệp, 6)
<small>Tro cắp gia định, 7) Trợ cấp sinh dé; 8) Tro cấp khi tàn phế, 9) Trợ cấp tiến</small>
tuất, trợ cấp mắt người ni dưỡng, Chín chế độ trên hình thảnh một hề thông chế độ BHXH. Tuy theo điều kiện kinh tế - xã hội ma mỗi nước tham gia. cơng tước Giơnevơ thực hiện khuyến nghỉ đó ở mức đồ khác nhau, nhưng ít nhất là phải thực hiện được 3 chế độ.
<small>“Trung tim agin cấu ho động nỗ gói, Viên khoa họ sã hi Bộ la động 200), Bb đống mong laoing Và Báo nợ xổ hốt cho nữ vàn gi vu hh tf chink Dae va pe lò thức WO. Lao dng,</small>
<small>oid hội đá Nội ST</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">BHTS là một trong những chế độ được nhiều quốc gia ghi nhận va được xem là chế độ bao hiểm mang tính bat buộc. Theo thống kê, trong ting
<small>số 173 nước tính đến năm 2002 có hệ thơng BHXH thi có 112 nước thực hiện</small>
BHTS (chiếm 64%). Việt Nam cũng là một trong các quốc gia ghỉ nhận và
<small>thực hiện chế độ thai sản Luật BHXH 2014 của Việt Nam đã quy định</small>
BHXH là sự bảo đâm thay thế
Ất tìm nhập do ốm dan, thai sản, tại nan lao động. bênh: jodie bù đắp một phần thu nhập của NLD khi
<small>lo bị giãm hoặc m</small>
nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào qui} BHXH”.
<small>Trong quá trình tham gia vào quan hệ lao đông, cùng với việc thực hiện cácnghĩa vụ của NLD, NLD cũng thực hiện thiên chức của minh, đỏ là sinh dé và</small>
ni con. Khi đó NLD có thể phải tam đừng việc tham gia quan hệ lao động khiến thu nhập của ho sé bị gián đoạn. BHXH sé bù đấp va dim bảo thu nhập
<small>cho NLD trong thời gian nay, giúp ho thực hiện thiên chức cũa mình, yên tamsinh để và nuôi con khi họ tham gia va đóng góp vào quỹ BHXH.</small>
Tir những phân tích trên có thé đưa ra định ngiĩa về BHTS như sau: “BHTS là ché độ BHXH nhằm đảm báo hoặc bù đắp một phân thu nhập cho (NLD khi bị giảm hoặc mắt thn nhập liên quan đến thai sản trên cơ sở đồng
<small>góp vào qu BHXH:</small>
<small>NLD được hưởng BHTS ở đây khơng có nghĩa chi là lao động nữ ma</small>
có thể còn là lao động nam Sự kiện thai sin ở đây bao gồm mang thai, sinh con hoặc có các sự kiện thai sẵn khác như thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia định. Tay thuộc vào từng điều kiện, trường hợp cụ thể mã lao động nữ
<small>hoặc lao đông nam sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.1.12. Vai tro và ý nghia bảo hiểm thai sin</small>
<small>- Đắi với NLB:</small>
Chế đô thai sản có vai trị bù dp một phan thiếu hụt về thu nhập của
<small>TỔ chức Lao ding quốc - 110 (1992), Cổng tóc số H3~ Cổng óc vể sửa đỗ cổng tóc tha sân (4.</small>
<small>sửa) nữ 200,83.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>nhập bi giảm, mặt khác hỗ trợ được các khoản chi phí tăng thêm như: mua</small>
sấm dụng cụ, tã lút, sữa... cho em bé, tăng cường dinh dưỡng cho me. Đồng
<small>thời, giúp thực hiền tốt chức năng va bảo vệ quyền lam me, lam vợ của người</small>
phụ nữ, Bên cạnh đó, giúp cho tâm lý của NLD én định, đặc biết là NLD khi ‘ho có nhu cầu có con, xin con ni, giúp ho có thời gian chăm sóc con cái,
<small>bảo vệ sức khoẻ của cả mẹ và con, khơng lo ling về chỉ phí sinh con khi</small>
khơng tham gia lao động Đôi với lao động nam dang đóng bao hiểm có vợ sinh con, trợ cấp thai sin đóng góp một phan kha lớn để cuộc sống gia đình được én định, hơn nữa lao động nam có thể bên cạnh chăm sóc vợ, con minh
<small>sau sinh Đặc biết trong thời kỳ thai sin, NLD bi giảm thu nhập do khơng cóthời gian tập trung nhiêu cho công việc ma phải dành thời gian trong thời kỹkhám thai, chấm sóc con sơ sinh... nên nhờ có chế độ thai sẵn đã</small>
<small>phân lớn chỉ phí của lao động trong thời kỳ thai sản</small>
- Đỗi với NSDLĐ'
<small>trợ một</small>
<small>Thực hiện tốt chế đô thai sin sẽ gúp phan thu hút lao đơng vào các</small>
doanh nghiệp. Thơng qua chính sich này NSDLĐ thể hiện trách nhiệm va nghĩa vụ của minh đối với NLD (NLD) va đối với toan xã hội, nếu thực hiện
<small>tốt chính sách này sẽ thu hút được một luc lương lớn lao động, đấc biết là laođông nữ đã va đang ngày cảng tham gia vào tắt cả các hoạt động của đời sốngkinh tế sã hội.</small>
- Đối với Nhà nước và xã lội:
BHTS có một vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống BHXH của mỗi
<small>quốc gia vi chế đô nay ảnh hưởng đến một bộ phan lớn lao động trong zã hội</small>
và đến tương lai của một đất nước. Một đất nước muốn tổn tại va phát triển. phải chăm lo chu đáo đến thé hệ tương lai. BHTS lả một chế độ ngắn hạn. trong hệ thơng các chế độ BH*ZH nhưng đó 1a một trong năm chế độ bão hiểm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">mang tính bất buộc và được thực hiện từ lầu trong lich sử phát triển của BHXH. Cùng với các chế độ BHXH khác, BHTS đã góp phan rat to lớn vao việc dn định đời sông của hàng triệu NLB và gia đình ho, khuyến khích NLB
<small>hãng hồi, yên tâm lao động sản xuất, thực hiện thẳng lợi các nhiệm vụ chính</small>
trị của đất nước trong mỗi giai đoạn lich sử.
<small>Hon nữa, BHTS chủ yếu được áp dung cho đối tương lả lao động nữ</small>
Đây là đối tượng chiêm một tỷ lê đáng ké trong dân cư và trong lực lượng lao
<small>đông của xã hội. Những người này đã có những đóng góp quan trọng cho sự</small>
phat triển của đất nước. BHTS góp phan đảm bảo cuộc sống vật chất va tính.
<small>thân cho ho trong thời gian nghĩ sinh con khơng có ngn thu nhập nao khác.</small>
Thực hiện tốt chế đổ thai sản góp phân én định cuộc sơng cho zã hội, đâm bao thực hiện chính sách xã hội của mỗi quốc gia. BHXH đã gop phan ẩn định cuộc sống cho NLD, nên vé lâu đài nó góp phân nâng cao năng suất lao động vì cuộc sống của NLD được đâm bảo én định, do đỏ họ quan tâm. hơn trong lao động sản xuất va cảm thấy phan khởi, từ đó thúc đẩy sã hội ngày cảng phát triển. Đẳng thời dim bão an tồn 24 hội va văn mình sã hội
<small>Vi vậy BHXH nói chung, BHTS nói riêng có vai trị gắn lợi ich ciaNLB, NSDLĐ va Nhà nước với nhau, tao thành một mỗi quan hệ chất chế,</small>
thúc day xã hội phát triển.
1.13. Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm thai sản
Các nguyên tắc cơ bản của BHXH là những tu tường chỉ đạo xuyên suốt ‘va chi phối toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật BHXH. BHXH luôn chứa đựng và đan xen hai yéu tổ kinh tế và xã hội. La một trong những chế độ BHXH, chế độ thai sin mang bản chất chung của BHXH đồng thời cũng có
<small>những nguyên tắc đặc trưng riêng khác biệt với những chế độ BHXH khác</small>
BHTS là một trong những chế độ BHXH bit buộc nên vẻ nguyên tắc cũng sé tuân thủ các nguyên tắc của BHXH. Đó là:
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>- Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian dongBHXH và có chia sẽ giữa những người tham gia BHXH.</small>
- Mức đóng BHXH tắt buộc được tính trên cơ sỡ tiên lương tháng của
<small>NLP. Mức đồng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sỡ mức thu nhập thángdo NLD lựa chọn.</small>
- NLD vừa có thời gian đóng BHXH tắt buộc vừa có thời gian dong
<small>BHXH từ nguyên được hưởng ché đô hưu trí và chế đồ tit tuất trên cơ sở thờigian đã đóng BHXH. Thời gian đóng BHXH đã được tính hưởng BHXH mộtlân thi khơng tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH.</small>
- Quỹ BHXH được quan lý tập trung, thống nhất, công khai, minh
<small>bạch, được sử dụng đúng mục đích và được hạch tốn độc lập theo các quỹ</small>
thảnh phân, các nhóm đối tượng thực hiện ché dé tiên lương do Nha nước quy.
<small>định và chế độ tiên lương do NSDLĐ quyết định</small>
- Việc thực hiện BHXH phải đơn giãn, dé ding, thuận tiện, bão đảm. kịp thời va day đủ quyên lợi của người tham gia BHXH.
Tuy nhiên, bên canh đó BHTS cịn cỏ những nguyên tắc riêng cần chú
<small>ý, đồ là</small>
<small>~ Nguyên tắc 1: Việc thực hiện BHTS phải trên cơ sở cầu đỗi mute</small>
đóng góp và mức luưởng bảo hiểm, đồng thời kết hợp và đề cao nguyên tắc “lấy số đơng bù số it”:
BHXH lả một trong những hình thức phân phổi ting sản phẩm quốc dân nên việc thực hiện BHXH phải dựa trên cơ sở kết hợp hai hịa giữa cing hiển và hưởng thụ, NLD có tham gia BHTS thi mới được hưởng trợ cấp khi có digu kiên BHXH phát sinh Mục đích của BHTS là nhằm bù đấp thu nhập
<small>cho NLD trong thời gian thai sản Chỉnh vi vậy ma mức hưỡng phải trên cơ</small>
sở mức tiên lương thang đóng BHXH. Vẻ nguyên tắc, mức trợ cắp BHTS phải
<small>không được cao hơn tiên lương của NLD nhưng cũng không được quá thap và</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">phai đâm bảo mức sông tối thiểu cho họ.
<small>Ngoải ra, với đặc thù của BHTS thi sự chia sẽ giữa những người tham</small>
gia bảo hiểm là không thể thiểu và cẩn phải được để cao. Nguyên tắc “Idy số. đơng bù số it” thé hiện tính nhân đạo xã hội. Tinh than cơ bản của nguyên tắc “ấy số đơng bit số if” là ở chỗ, bang sự đóng gop, trợ giúp của nhiều người sẽ han chế, giảm thiểu khó khăn, bất hạnh cho một thiểu số người. Bởi vay, NLD đóng gop vào quỹ BHXH khơng có nghĩa chắc chắn sẽ hưởng chế độ
<small>BHTS và giữa các đổi tương ( lao động nam và lao động nữ) chế độ hưởngcũng khác nhau.</small>
<small>- Nguyên tắc 2: BHTS phải dim bảo quyên lợi</small>
thầm cho NLD và tré sơ sini::
vật chất và tinh
<small>Thai sản là một chu kỳ kéo dai và liên tục từ lúc mang thai, quá trình</small>
nghỉ sinh con, chăm sóc trẻ sơ sinh đến khi Gn định lại sức khoẻ trở lại lao đồng bình thường, Bởi vây nên việc khám thai đều đặn để phát hiện sớm các
<small>sử cổ, q trình nghĩ sinh con, ni con nuối sơ sinh... đối với lao động nữ là</small>
tết sức cần thiết. Người phụ nữ phải được chăm sóc chu đáo, liên tục trong. suốt qua trình. Chế độ BHTS cũng phải bảo đảm đủ thời gian để người me én
<small>định và phục hỗi sức khöe sau khi sinh con va chăm sóc con trong thời gian</small>
‘ban đâu cũng như tao điểu kiện cho trễ sơ sinh thích nghỉ va phát triển trong
<small>môi trường mới. Mức hưởng BHTS cẩn phải tương đương với mức lương</small>
trong thời gian NLD lảm việc Đẳng thời cũng cẩn có sw hỗ trợ vẻ vat chất
<small>cho đứa trẻ khi sinh ra bỡi một đứa tré vita sinh ra sẽ rất cần những vat dung</small>
can thiết như tã lót, quần áo
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">12.1. Đôi trong áp dụng và điều kiện lưưởng bảo hiểm thai săn 1.2.1.1. Đồi tượng áp đụng bảo hiểm that sản
<small>Đồi tương áp dụng BHTS được quy đính tại khoản 1 Điển 30 LuậtBHXH 2014, là NLD thuộc đổi tương tham gia BHXH bất buộc, bao gồm cáctrường hợp sau:</small>
<small>“Một là, người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ</small>
xác định thời han, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hen từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLD với người đại điện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy
<small>định của pháp luật về lao động,</small>
<small>Hat là, người làm việc theo HĐLĐ có thời han tir di 01 tháng đến dưới03 tháng,</small>
<small>Bal cán bộ,‘dng chức, viên chức,</small>
Bén ia, công nhân quốc phỏng, công nhân công an, người lam công tác khác trong tổ chức cơ yếu,
<small>én là, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đôi nhân dân, sĩ quan,ha s quan nghiệp vu, sĩ quan, ha sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân.</small>
dân, người lam công tác cơ yêu hưởng lương như đối với quân nhân,
<small>“im là, người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tacxã có hưởng tiên lương</small>
<small>So với Luật BHXH 2006, Luật BHXH 2014 đã mỡ rộng pham vi ápdụng BHTS cho đổi tương là người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đũ D1tháng đến dưới 03 tháng (có hiệu lực từ 01/01/2018) và người quản lý doanh)nghiệp, người quản lý diéu hành hợp tác xã có hưởng tiên lương, Sáu nhóm.đổi tương nêu trên đa phân déu là những NLD có thu nhập tương đối én định</small>
từ tiên lương Sự ôn định nhất định vẻ thu nhập khiển cho nhu cầu được đảm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>‘bao về quyển lợi và chế độ của NLD trong qua trình thai sin cũng trở nên cảnthiết hơn Bên canh đó, sáu nhóm đổi tượng này cũng chiêm phan lớn trong</small>
tổng sơ những NLD tham gia đóng BHXH bắt buộc, sẽ là sự đóng gop tương. đối én định vào quỹ bảo hiểm cũng như thể hiện sự chung tay sẽ chia với những NLD khác để thụ hưởng chế độ bao hiểm Việc mỡ rộng đổi tương áp dụng BHXH nói chung, BHTS nói riêng trong Luật BHXH 2014 cũng đã thể
<small>hiện sử nhất quán trong chủ trương của Nha nước Việt Nam trong việc pháttriển BHXH - trụ cột chính của hệ thơng an sinh xã hôi; tiếp tục tăng cường,sử quan tâm của xã hội đối với NLB.</small>
Hơn nữa theo nghị định 143/2018/NĐ-CP đã quy định chi tiết và cụ thể
<small>về quyển lợi và nghĩa vụ của NLD là cơng dân nước ngồi. Theo đó, từ ngày,01/12/2018, NLD là cơng dân nước ngồi làm việc tại Việt Nam thuộc đổitương tham gia BHXH bắt buộc khi: Có giấy phép lao đơng hoặc chứng chỉ</small>
thành nghề hoặc giấy phép hanh nghề do cơ quan có thẩm quyển của Việt Nam cấp và có HĐLĐ khơng xác định thời han, HĐLĐ xác định thời hạn từ
<small>đũ 01 năm trở lên với NSDLĐ tại Việt Nam,</small>
Có thể thay, Luật BHXH 2014 đã có những thay đổi ghi nhận trong việc mỡ rông đổi tượng áp dung BHTS, thông qua đó dé dam bảo quyển lợi cho đối tương áp dung BHTS. Tuy nhiên chế độ ngắn hạn nay, cũng chỉ ap dụng cho đổi tương tham gia BHXH bat buộc, trong khi đối tượng tham gia BHXH tự nguyện chưa được áp dụng nên số lương đối tượng tham gia BHTS
<small>mới chỉ ở mức độ nhất định.</small>
<small>1.2.1.2. Điều kiện hường bão hiễm thai sản</small>
Theo Khoan 1 Điều 31 Luật BHXH 2014, quy định về điều kiên hưởng.
<small>BHTS khi NLD thuộc một trong các trường hợp sau đây:+ Lao động nữ mang thai,</small>
<small>+ Lao động nữ sinh con,</small>
<small>+ Lao đồng nữ mang thai hô va người me nhờ mang thai hộ,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>+ NLD nhận nuơi con nuơi đưới 06 tháng tuổi,</small>
<small>+ Lao động nữ đặt vịng tránh thai, NLD thực hiện biện pháp triệt san,+ Lao động nam đang đĩng BHXH cĩ vợ sinh con.</small>
- Đơi với lao đơng nữ sinh con; lao động nữ mang thai hơ và người me nhờ mang thai hơ; NLD nhân nuơi con nuơi dưới 06 tháng tuổi phải đĩng
<small>BHXH từ di 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặcnhận nuơi con nuơi</small>
<small>- NLD nữ sinh con đã đĩng BHXH từ di 12 tháng tré lên ma khi mang</small>
thai phải nghĩ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cĩ thẩm quyền thì phải đĩng BHXH tir đủ 03 tháng trở lên trong thời
<small>gian 12 tháng trước khi sinh con.</small>
- NLD đủ diéu kiện hưởng mà chim đút HĐLĐ, hop đồng làm việc hoặc thơi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuơi đưới 06 tháng tuổi thì vin được hưởng BH TS theo quy định của pháp Int.
Cĩ thé nĩi, Luật BHXH 2014 đã mỡ rộng điều kiện để lao động nữ được hưởng chế đơ BHTS, khơng chỉ bĩ hẹp trong các trường hợp thai nghén,
<small>sinh và nuơi con thơng thường ma cịn cĩ NLD nữ mang thai hộ, nhờ mang</small>
thai hộ hoặc nhận nuơi con nuơi sơ sinh đưới 06 thang tuổi. Việc tạo điều kiện.
<small>cho NLD nữ mang thai hộ hoặc nhờ mang thai hơ hoặc người me nhận nuối</small>
con nuơi đưới 06 tháng tuổi được hưởng chế độ BHTS 1a một quy định đáp. ing yêu câu thực tiến đời sống xã hội, gĩp phén đảm bão chăm sĩc tốn diện
<small>hơn NLD nữ và tré em.</small>
Luật BHXH 2014 quy định điều kiên để lao động nữ sinh con, mang
<small>thai hộ, nhân mang thai hơ hoặc nuơi con nuơi sơ sinh dưới 06 tháng hưởng</small>
chế 46 BHTS bao gồm phải đĩng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian
<small>12 thắng trước khi sinh con hộc nhộn nuơi con nuơi. Số lẫn sinh con đượchưởng trợ cấp thai sản khơng giới hạn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Thời gian 12 tháng trước khi sinh con, nuôi con nuôi được xác định.nhữ sau:</small>
<small>+ Trường hop sinh con hoặc nuôi con nuôi trước ngay 15 của thang thìtháng sinh con hoặc nhân ni con ni khơng được tính vào 12 tháng trước.khi sinh con hoặc nuôi con nuôi</small>
<small>+ Trường hợp sinh con hoặc nuôi con ni từ ngày 15 trở đi của thángvà thang đó có đóng BHXH thì tháng sinh con hoặc nhân ni con ni đượctính vào 12 tháng trước khi sinh con hoặc ni con ni. Trường hop thángđó khơng dong BHXH thi tháng sinh con hoặc nhân nuôi con nuéi khôngđược tính vào 12 tháng trước Khi sinh con hoặc ni con muối.</small>
<small>Luật BHXH 2006 quy định điền kiến hưởng BHTS khi sinh con la“NLD phải đóng BHXH từ đi 6 tháng trở lên trong thot giam 12 tháng trước‘iu sinh con”. Quy định cũ theo luật BHXH khắc phục được sự lạm dungBHXH thai sản, song lại không hợp lý với các trường hợp NLD đã có qtrình đồng BHXH dai, song vi lý do khó mang thai, thai bênh lý, thai khơng</small>
tình thường nên phải nghĩ việc ngay khi mang thai do vậy khơng đủ điểu kiên. đóng BHXH đủ 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh để được hưởng BHXH thai sản. Trong trường hợp nay là không công bằng và không,
<small>đầm bảo quyển lợi của NLD vi ho đã có q trình đóng BHXH dai nhưng lai</small>
khơng được hưởng BHXH thai sản. Chính vì vay, để khắc phục được hạn chế nay, Luật BHXH 2014 quy định đối với NLD đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng
<small>trở lên ma khi mang thai cơ sỡ y tế yêu cầu phải nghĩ việc thì điều kiện hưởngBHTS chi cin dong BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 thángtrước khi sinh con.</small>
<small>Bên cạnh đó, tn tại một số ý kiến rằng việc giới hạn mức thời gian</small>
đóng BHXH tối thiểu để được hưởng trợ cấp thai sản như pháp luật Việt Nam.
<small>sẽ ảnh hưởng bat lợi quyền lợi của NLD nữ, đặc biệt là với những trường hợpNLD nữ lam các công việc thời vụ, tinh chất tam thời và NSDLĐ trốn tránh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>nghĩa vụ đồng BHXH cho NLD. Tuy nhiên, khi so sánh với quy định pháp</small>
twat của các quốc gia khác trên thé giới nhận thây điều kiện hưởng BHTS của pháp luật Việt Nam là khá hop lý, phù hợp với điêu kiện kiện phát triển kinh:
tế - xã hội của nước ta cũng như các thông lệ qué
C6 thé nói, quy định vé diéu kiện hưởng chế độ BHTS như pháp luật
<small>hiện hành hoàn toàn phù hợp với các quy định của ILO va pháp luật của hấu</small>
hết các nước trên thể giới, thể hiện sự tiến bộ cũng như quan tâm cũa nhà
<small>nước, chính phủ đổi với lực lương lao động nữ.</small>
<small>1.2.3. Thời gian và nức luưỡng bio hiém thai sin</small>
1.2.2.1. Thời giam hưởng bảo hiểm that sản
<small>~ Thời gian Rt khám thai</small>
<small>Nhằm dim bao cho tình trạng sức khỏe của thai phụ, Tổ chức y</small>
giới khuyến cáo người me nên đi khám thai ít nhất 05 lần trong thai kỳ để theo đối qua tình phát triển của thai nh. Khuyến cáo nay dựa trên những nghiên cửu khoa học về cơ sở đặc điểm thời gian mang thai cũng như giai đoạn phát triển của thai nhỉ nhằm dim bảo sức khỏe của me vả bé được chăm. sóc đẩy đủ kip thời.
<small>Theo Luật BHXH 2014, trong thời gian mang thai, lao động nữ được</small>
nghĩ việc để di khăm thai năm lần, mỗi lan một ngày. Riêng những trường hop
<small>ở sa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai khơng bình thường</small>
thì được nghĩ hai ngày cho mỗi lẫn khám thai. Thời gian nghỉ khám thai tính theo ngày lm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghi hing tuần.
Với những quy định như trên, Luật BHXH 2014 đã thể hiện tinh thần.
<small>quan tâm đến sức khoẻ của lao đông nữ và thai nhỉ trong suốt thai kỳ, đảm.</small>
ảo các quyển lợi về BHTS của lao động nữ mét cách tốt nhất
~ Thời gian nghỉ khủ bị sdy that, nao, init thai hoặc thai chất inn:
Say thai, nạo, hút hoặc thai chết lưu gây ảnh hưởng rất lớn đến thể chất
<small>cũng như tính thin của người phụ nữ. Do đó, pháp luật hiện hành quy định</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">thời gian nghỉ phụ thuộc vào tuổi thai, thai nhỉ cảng lớn thi việc ảnh hưởng đến người me cảng nhiễu va vì thé thời gian phuc hỗi sức khỏe lâu hơn.
<small>Thời gian hưởng ché đô BHTS được quy định đựa vào chỉ định cia cơsi khám, chữa bệnh cóquyền, tuy nhiên khơng được qua thời gian tối</small>
2014 đã nâng mức tuổi thai và quy định theo tuần tuổi chit không quy định
<small>theo tháng như trước kia. Quy định này dam bao sự chăm sóc trong điềukiện tốt nhất cho NLD nữ trong các trường hợp nêu trên</small>
<small>~ Thời gian nghỉ sinh cơn</small>
Ở nước ta, độ dai thời gian nghỉ thai sản cũng ln có sự thay đổi ở mỗi
<small>thời kỷ, nhìn chung là phủ hợp với thơng lê quốc tế đồng thời đạt được mục</small>
đích bao vệ sức khỏe cho bả mẹ va trẻ sơ sinh. Có thể thay rõ Việt Nam là.
<small>một trong những quốc gia có thời gian nghĩ thai sản của lao động nữ dai nhất</small>
trên thể giới va cũng hơn hẳn các quốc gia trong khu vực.
<small>Mặc dù quy định thời gian nghỉ việc hưởng BHTS khi lao đông nữ sinhcon là 06 tháng nhưng pháp luật BHXH hiện hành cũng có quy định lao động</small>
nữ có thé di lamtrước khi hết thời hạn nghĩ sinh Theo đó, quy định mới về di lâm trước han theo Luật BHXH 2014 tại Điều 40, nâng thời gian sau khí sinh.
<small>con từ đủ 60 ngay trở lên tăng lên ít nhất 4 thing Luật mới quy định ngườinghĩ thai sin phải bảo trước vả được NSDLĐ đồng ý. Trường hop này ngoi</small>
tiên lương của những ngày làm việc, lao động nữ di làm trước khi hết thời hạn. nghỉ sinh con van được hưởng BHTS cho đến khi hết thời hạn 06 tháng theo
<small>quy định</small>
<small>Bên cạnh thời gian nghỉ khi sinh con, Luật BHXH 2014 cũng quy định</small>
trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghĩ viếc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị
<small>chết thi mẹ được nghĩ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">nghỉ việc hưởng chế đô thai sản không vượt quá thời gian quy định trên; thời
<small>gian nây khơng tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định pháp luật vẻlao đông Như vây, Luật mới đã kéo dai thời gian nghĩ việc cho lao động nữtrong trường hợp nay so với quy định trước đây.</small>
<small>Việc bổ sung thêm quy định trong thời gian người vợ sinh con thì</small>
é có phan trách nhiệm.
<small>trong viếc sinh con của người vợ như trong Luật BHXH 2014 là một quy địnhngười cha cũng được nghĩ với một thời gian nhất định</small>
tiến bộ. Đó lả sự chia sé và cũng thé hiện rõ van để bình đẳng giới trong Tĩnh vực này. Đây la nhu câu không chỉ riêng của lao đồng nữ sinh con mã
<small>của cả lao đồng nam có nguyện vong được chia sẽ trách nhiệm được có thờigian nghĩ việc chăm sóc con, đảm bao tốt hơn sức khỏe của người me va trẻ</small>
cân đổi. Kinh nghiệm thực hiện của một số nước trên thể giới cho thây, nhiều nước triển khai BHTS cho nam giới, sơ sinh trong diéu kiện quỹ cịn có.
quy định người chẳng được nghỉ việc để chăm sóc vợ, con như. Thụy Điển,
<small>Phillipine, Tây Ban Nha, Anh, Ý,</small>
<small>Đây là lần đầu tiên Luật BHXH nước ta có quy đính cho phép lao độngnam nghỉ hưởng BHTS. So với những nước phát ti, quy định cho nam giớiđược nghĩ thai sin ở nước ta được thực hiện châm hơn bởi từ xưa, quan niệm</small>
của người Việt la việc sinh con gắn liên với trách nhiệm, bén phận của người. phụ nữ: Người din ông giữ vai tr, nhiệm vụ chăm lo đời sống vat chất của gia đình, kiếm tiên là chỉnh. Xuất phát từ quan niệm do ma vai tro của nam giới liên quan đến BHTS vấn chưa từng được để cập trong các văn bản luật
<small>trước đây.</small>
Co thể nói đây là một quy định có tinh nhãn văn, các Tổ chức Lao động, quốc tế cũng đánh giá rat cao những quy định về BHTS cho nam giới. Theo
<small>đó, quy đình lao đơng nam được nghĩ thai sản sé giúp những người chẳng cóthêm thời gian ở bên cạnh chấm sóc vợ trong thời gian vượt cạn. Qua đó, tinh</small>
cảm gia đính sẽ được gắn kết, người chồng sẽ hiểu thêm những vat va, dau
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">đớn mà người vo phải chiu khi sinh con. Từ đó, có thé ho sé dành sự quan
<small>tâm cho ve con của mình nhiều hơn.</small>
<small>~ Thời gian nghĩ cũa lao động nứt mang that hỗ và người mẹ nhờ mangthat hộ</small>
Đây là lan đâu tiên Luật BHXH 2014 quy định mang tính nguyên tắc vẻ quyển hưởng BHTS đổi với người mang thai hộ vả người mẹ nhờ mang
<small>thai hộ ma trước kia chưa quy định Luật BHXH 2014 quy định thêm BHTScủa lao đồng nữ mang thai hộ và người mẹ nh mang thai hơ vì mục đích</small>
nhân đạo để phủ hợp với Luật Hơn nhân va gia đính từ ngày 01/01/2015 cho
<small>phép phụ nữ mang thai hơ vì mục đích nhân đạo. Đây lả nội dung mang tính.</small>
chất nhân đạo, điều nay giúp đăm bảo cho 2 người phụ nữ phục hỗi sức khỏe,
<small>tỉnh thân khí cùng gảnh vác nhiệm vụ mang thai và nuôi dạy tré sơ sinh.</small>
<small>Quy định nay được cu thé tại Diéu 35 Luật BHXH 2014. Cu thể Lao</small>
đông nữ mang thai hộ được hưởng chế đô khi khám thai, sẵy thai, nao, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa tré cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng khơng vượt qua thời gian quy đính tại khoăn 1 Điều 34 của Luật nảy. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng BHTS chưa đủ 60 ngày thi người mang thai hé vẫn được hưởng BHTS cho đến khi đủ 60 ngày tinh cả
<small>ngày nghĩ lễ, nghĩ Tết, ngày nghĩ hằng tuần Người me nhờ mang thai hô được.</small>
hưởng BHTS từ thời điểm nhân con cho dén khi con đủ 06 tháng tuổ
<small>Nhu vay, kể cả trường hợp lao đông nữ là người mang thai hộ hay lả</small>
người mẹ nhờ mang thai hộ, thi vẫn có day đủ quyên được hưởng BHTS như.
<small>những trường hop mang thai va sinh con thơng thưởng khác.</small>
Tuy nhiên, đo có sự chuyển giao việc nuôi dưỡng con sơ sinh được sinh
<small>ra nên thời gian hưởng chế độ BHTS của lao đồng nữ mang thai hộ sẽ được</small>
tính đến thời điểm giao đứa trẻ cho người nhờ mang thai hộ. Khi đó, sức khưe
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>của cả lao đông nữ mang thai hô cũng như đứa trẻ được đảm bao một cách tốtnhất, tuy nhiên không vượt quá mức quy định là 06 tháng,</small>
<small>Còn đổi với người me nhữ mang thai hộ, họ có quyền được nghĩ hưởng</small>
chế độ BHTS kể từ thời điểm nhận con đến khi con đủ 06 tháng tuổi nhằm
<small>đâm bao quỹ thời gian hợp lý chấm sóc con trong giai đoạn sơ sinh một cách:tốt nhất</small>
~ Thời gian nghỉ trong một số trường hop khác.
<small>Bên cạnh các trường hợp cho phép NLD nữ được nghỉ việc hưởngBHTS khi mang thai, sinh con và nuôi con, Luật BHXH 2014 cũng đưa ratrừờng hop NLD nữ trong quá tình làm việc mà thực hiện các biện pháptránh thai cũng được quyển nghĩ việc hưởng BHTS. Thời gian nghĩ được căn</small>
cứ theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyên.
<small>Thời gian nghĩ việc tối da được quy định 07 ngày đổi với lao động nữ</small>
đất vòng tránh thai hoặc 15 ngảy đối với NLD thực hiện biện pháp triệt sản
<small>Thời gian nghĩ khi thực hiện các biên pháp tránh thai tính cả ngày nghĩ lễ,</small>
nghỉ Tết, ngày nghĩ hằng tn Thêm vào đó, Luật BHXH 2014 cịn cho phép
<small>lao đơng nữ có một khoảng thời gian nghĩ dung sức, phục héi sức khöe sauthai sẵn</small>
Cu thé hơn, lao đông nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai săn như phục hổi thi được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tir 05 ngày đế
<small>ngày Thời gian nghĩ dưỡng sức, phục hổi sức khöe bao gồm cả ngày nghĩ</small>
nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuân. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hổi sức khỏe tử cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian.
<small>nghĩ đó được tính cho năm trước</small>
Điều đặc biệt của quy định nay so với các chế định khác vẻ thời gian. nghỉ của lao động nữ lả sé ngày nghi dưỡng sức, phục hồi sức khöe do
<small>NSDLD và Ban Chap hành cơng đồn cơ sở quyết đính, trường hợp đơn vị sử</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>dụng lao động chưa thành lập cơng doin cơ sở thì do NSDLĐ quyết định.</small>
"Thời gian nghĩ đưỡng sức, phục hỏi sức khöe được quy định như su:
+ Tối đa 10 ngày đổi với lao động nữ sinh một lan tử hai con trở lên; + Tối đa 07 ngày đổi với lao đông nữ sinh con phải phẫu thuật,
<small>+ Tối da 05 ngày đổi với các trường hợp khác,</small>
1.2.2.2. Mức trợ cắp bảo hiém thai sản ~ Trợ cấp thay lương:
<small>Trợ cấp thay lương là khoản tiên do cơ quan BHXH trả cho NLD trong</small>
thời gian nghĩ thai sản nhằm giữ cân bang vé thu nhập, giúp người phụ nit
<small>nhanh chóng phục hồi sức khưe sau khí sinh.</small>
<small>Tai Viết Nam, ngay từ Lut BHXH 2006 đã quy định mức hưởng chếđô thai sản bằng 100% mức bình qn tién lương, tiền cơng tháng đóngBHXH của sáu tháng liên ké trước khi nghỉ việc. Nêu đóng BHXH chưa di</small>
sâu tháng thi mức hưởng khi khảm thai, sẫy thai, nao hút thai hoặc thai chết
<small>ưu, thực hiện ké hoạch hóa dén sé là mức bình quan tiễn lương, tiễn cơng của</small>
các tháng đã đóng BHXH. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được
<small>tính là thời gian đóng BHXH, thời gian nảy NLD va NSDLĐ khơng phảiđóng BHXH</small>
Kế thừa quy định nay, Luật BHXH 2014 bổ sung quy định đối với
<small>trường hợp nghĩ I1 ngày đối với trường hợp di khám thai va lao động nam</small>
hưởng chế độ thai sản khí vợ sinh con được tính bằng mức hưởng chế độ thai
<small>sản theo tháng chia cho 24 ngày thay vi chia cho 26 ngày như Luật BHXH2006. Mức hưởng ché độ khi sinh con hoặc nhận ni con nuối được tính theo</small>
mức trợ cấp tháng quy định trên, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp hưởng chế 46 thai sản khi sẩy thai, nao, hút thai, thai chết lưu hay pha thai
<small>‘bénh lý va thực hiện các biện pháp tránh thai thi mức hưởng 01 ngảy được</small>
tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">é, công thức tinh trợ cấp thai sản (trợ cấp thay lương) trong các
<small>trường hợp theo quy định của Luật BHXH 2014 như sau,</small>
<small>- Mite hướng lương kht nghỉ việc at Khám thai, sẵy thai, nao, hit thaihoặc thai chất lai, thực hiện các biện pháp tránh thai được tỉnh nine sea:</small>
Mũchườngkhi —— Múctinhqntênlương tần
<small>ng việc di khám cơng hàng tháng đóng</small>
<small>: Số ngày</small>
<small>ce biéa pháp tránh</small>
~ Mite lưỡng chỗ độ that sản Rhi nghĩ việc sinh con hoặc mudi cơn ni
<small>sơ sinh được tinh theo cơng thức</small>
<small>Mức hướng khí Số thángnghĩ việc sinh con Mie huring khi nghi vie ngh sinh</small>
hoặc nuôi con nuôi. sinh con hoặc nuôi con x100%ex con hoặc nghỉ nuôi
- Mức lưỡng ché độ thai sẵn khu nghỉ việc ất khám thea, sinh con
<small>Múc bng khí = sổ ngày nghĩtiên cơng hing thing đồng</small>
<small>thủ đnhen 0 Q c — the sân</small>
~ Trợ cấp một lần.
Trợ cấp một lan là khoản trợ cấp mà quỹ BHXH trả cho NLD khi sinh con hoặc nhân nuôi con nuôi đưới 06 thang tuổi cùng với khoản trợ cấp thay lương, Khi sinh con hay nhận nuôi con nuối sơ sinh, NLD cần sắm sửa những
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>vật dung cin thiết cho việc nuôi con nhỏ như bim, sữa, tổ, quản áo sơ sinh.</small>
Do đó, khoản trợ cấp này nhấm giúp NLD đủ diéu kiện vật chất để nuôi con.
<small>Theo quy định của Luật BHXH 2006 thi trong trường hợp chỉ có cha</small>
tham gia BHXH thi cha chỉ được hưỡng trợ cấp mét lần trong trường hợp me chết khi sinh con, điều nay không đảm bảo cơng bằng đổi với các trường hợp.
<small>chỉ có người cha tham gia BHXH. Khoản trợ cấp một lẫn khi sinh con là</small>
khoản trợ cấp được chỉ trả nhằm mục dich hỗ trợ mua các vat dụng cân thiết
<small>cho con khi mới sinh, vi vây khoản trợ cắp nay nên được chỉ trả đổi với tat cảcác trường hợp cã cha va me déu tham gia BHXH hoặc chỉ có me hoặc chỉ cócha tham gia BHXH.</small>
Luật BHXH 2014 tại Điều 38 bổ sung trường hợp sinh con nhưng chỉ
<small>có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lẫn bằng 2 lẫn mức lương cơ</small>
sở tại tháng sinh con cho mỗi con.
Ngồi khoản trợ cấp tính được bằng tién, lao động nữ trong thời gian
<small>nghĩ việc hưởng BHTS từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tinh lathời gian đóng BHXH, khơng phải đóng BHXH. Bên cạnh đó, trường hợp laođơng nữ ngay sau thời gian hưởng BHXH thai sin, trong khoảng thời gian 30ngày đầu làm việc mã sức khoẻ chưa phục héi thì được nghĩ dưỡng sức, phụchổi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày như tinh bảy ở trên. Quy đính trước đâycủa luật BHXH 2006 chia mức hưởng khi nghĩ đưỡng sức, phục hồi sức khöe</small>
sau khi thai sản bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại nha; hoặc.
<small>40% mức lương tối thiểu chung nêu nghĩ tại cơ sở tập trung, Tuy nhiên, Luật</small>
BHXH 2014 đã bỏ cách chia nay và chỉ zác định mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sỡ.
Cụ thể
<small>¬ Số ngày nghĩ dun</small>
<small>‘Theo nội dung quy định tại Nghị quyết 38/2019/NĐ-CP quy định về mứclương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, từngày 1/7/2019 tiên lương cơ si sẽ tăng lên thảnh 1.490 000 đồng/tháng, mức.</small>
tiên lương cơ sở này sẽ lam căn cứ điều chỉnh mức trợ cấp bảo hiểm đối với
<small>NLD và các chế đơ khác. Như vậy, tiến lương thang đóng BHXH bắt buộc.của nhiễu đối tương cũng như tiễn trợ cấp thai sản cũng sẽ được điểu chỉnhtăng theo quy định này. Đây lả quy định tién bộ, đăm bao quyển lợi cho bà</small>
‘me, trẻ em tốt hơn, đông thời dam bão sự bình đẳng giữa lao động nam và nữ
<small>khi nhận ni con ni</small>
<small>Chăm sóc y tế tai Cơng tước 102 phải đảm bao bao toàn, phục héi hoặccải thiện sức khöe cia người phụ nữ được bao vệ, va cả khả năng làm việc,</small>
khả năng ứng phó với nhu cầu cá nhân của họ.
Lâm rõ thêm nội dung nay, Công ước 103 nhắn mạnh Trợ giúp vẻ y tế
<small>ao gồm sự chăm sóc trước khí đề, trong khi dé và sau khi để, do một người</small>
đỡ dé có bang cắp hoặc một thay thuốc phu trách và cả việc nằm viện néu cần thiết, quyên tự do lựa chon thay thuốc vả tự do lựa chọn bệnh viên công hay từ sẽ được tôn trong Những khoản trợ cấp bằng tién và tro giúp về y tế sẽ được cấp trong khuôn khổ một hệ thông bao hiểm bat buộc, hoặc được lay tir
<small>các quỹ công, và trong cả hai trường hợp,kỳ người phụ nữ nao có đũ điềukiện đã quy định déu đương nhiền có quyển được hưởng,</small>
<small>Hau hết các nước trên thể giới có những chính sich trợ cấp đối với laođông nữ trong thời gian mang thai va sinh con sử dung dich vụ y tẾ trước va</small>
sau khi sinh. Dịch vụ chăm sóc y tế thường bao gồm: chăm sóc ban đầu, một số dịch vụ và thuốc men thiết yếu, những dịch vụ đặc biệt, phẫu thuật, chăm sóc thai sẵn, đặc biệt ở một số quốc gia có cả trợ cấp đi lại, chăm sóc y tế tại nhà. Việc chi trả chi phi chăm sóc y tế có thé được chỉ trả trực tiếp cho người cùng cấp dich vụ trong các cơ sở y tế của nha nước, hoán trả chỉ phí cho bệnh
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">nhân hoặc chi tả theo các điều khoản trực tiếp về chăm sóc y tế. Tại một số
<small>quốc gia như Canada hay Nhat Ban cịn có trợ cắp chi phí đi lại, dich vụ chăm.sóc tại nhà.</small>
Tai Việt Nam hiện nay, Luật BHXH 2014 chưa có quy định cu thể về vấn dé trợ cắp chăm sóc y tế ma được áp dụng chung theo quy đính của Luật
<small>BHYT. Theo đó, Điều 22 Luật BHYT (đã được sửa đổi bổ sung) quy định chỉphí khám thai định kỹ và sinh con của NLD nữ tham gia BHYT sé được quỹBHYT chỉ trả trong pham vi hưỡng với mức hưởng thơng thường là 80% chỉphí khám bênh, chữa bênh. Riếng với các trường hop NLD nữ xét nghiệm,</small>
chan đốn thai khơng nhằm mục đích điều tn hoặc sử dụng kỹ thuật hỗ trợ
<small>sinh sin, dich vu, kế hoach hóa gia đỉnh, nạo hút thai, pha thai, trừ trường hợpphải đỉnh chi thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhĩ hay của sản phụthì không được hưởng BHYT.</small>
<small>Mặt khác, mét số nối dung vẻ trợ cấp y tế trong Luật BHYT lại mâu.</small>
thuẫn với Luật BHXH 2014. Cu thể, Luật BHXH 2014 đã cho phép trường hợp lao đồng nữ nao hút thai thuộc trường hop được hưởng chế độ trợ cấp
<small>thai sin. Tuy nhiên, theo quy đính của Luật BHYT, lao động nữ khi nạo hútthai chi được nghĩ viếc hưởng trợ cấp thai sin ma khơng được hưởng quyển</small>
lợi về chăm sóc y tế.
<small>Tài chính.</small>
<small>1.2.3.1. Thủ tuc giải quyết bảo hiểm thai sản</small>
Quy trình, thủ tục giải quyết hưởng chế đơ thai sản đối với lao đông nữ:
<small>được quy định tại Luật BHXH 2014, Nghị đính 115/2015/NĐ-CP ngày</small>
11/11/2015 của Chính phủ quy đính chi tiết một số điều của Luật BHXH về
<small>BHXH bắt buộc, Thông tư số 59/2015/TT-BLDTBXH ngày 29/12/2015 quy</small>
định chi tiết và hướng dẫn thí hành một số điều của Luật BHXH về BHXH
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">bat buộc, Quyết định 636/QĐ-BHXH/2016 va hướng dẫn tại Công văn số
<small>1075/BHXH-CSXH của BHXH Viết Nam.</small>
Nguyên tắc chung áp dụng đối với việc tiếp nhận, sét duyệt hỗ sơ trợ
<small>cấp thai sản là cơ quan BHXH phụ trách (huyện hoặc tỉnh) trực tiếp quản lývà thu BHXH đôi với đơn vi sử dụng lao đơng thi cơ quan BHXH cấp đó chịu</small>
trách nhiêm tiếp nhận hồ sơ xét duyét, chỉ trả và thanh tốn, quyết tốn chế đơ
<small>thai sản của đơn vi sử dung lao động đó.</small>
Trách nhiệm của NLD: NLD nộp hé sơ cần thiết theo quy định cho NSDLP trong thời han 45 ngày kể từ ngày trở lại lam việc.
Trường hợp NLD nữ thôi việc trước thời điểm sinh con, nhân ni con. ni thì nộp hơ sơ vả xuất trình số BHXH cho cơ quan BHXH nơi cư trú ma
<small>không thông qua NSDLĐ.</small>
Trách nhiêm của NSDLD: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhân đủ hỗ sơ từ NLD, NSDLĐ có trách nhiêm lập hé sơ theo mẫu quy định va nép
<small>kèm với các hỗ sơ tiếp nhận từ NLD đến cơ quan BHXH đang quản ly đơn vì"Trường hợp hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khưe sau thai sản thì</small>
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày NLD đủ điều kiện hưởng tro cấp dưỡng sức, phục hồi sức khöe sau ốm đau, thai sản, NSDLĐ lập danh sách và nộp
<small>cho cơ quan BHXH.</small>
Trách nhiệm của co quan BHXH: Trong thời han 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hỗ sơ theo quy định từ NSDLĐ, cơ quan BHXH phải giải quyết và tổ chức chỉ trả cho NLĐ, Đối với trường hop NLD thôi việc trước thời điểm
<small>sinh con, nhân nuôi con nuôi va nộp hỗ sơ hưởng BHTS trực tiếp cho cơ quan</small>
BHXH thì thời han để giải quyết va tổ chức chi trả cho NLD 1a 05 ngày kể từ ngây cơ quan BHXH tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định. Khi có lý do để khơng. giải quyết hỗ sơ hưởng BHTS cơ quan BHXH phải tra lời bằng văn ban va
<small>nêu rõ lý do</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Vệ thời hạn quy định dé NLD nộp hồ sơ hưởng BHTS, tại Luật BHXH 2006 quy định trong thời hạn ba ngày làm vic, kể tử ngày nhên đũ giấy từ
<small>hợp lệ có liên quan từ NLD quy định, NSDLĐ có trách nhiệm giãi quyết chếđô ôm đau, thai sản cho NLD, đẳng thời, hang quý, NSDLĐ phải nộp hỗ sơcủa những NLD đã được giải quyết ché đô ôm dau, thai sin, trợ cấp dưỡng</small>
sức, phục hổi sức khoẻ cho tổ chức BHXH để cơ quan BHXH quyết toán trong vòng 15 ngày. Rõ rang, với việc Luật BHXH 2014 tăng thời han để NSDLP lập hỗ sơ hưởng BHTS cũng như rút ngắn thời gian thanh toán chi trả của cơ quan BHXH giúp việc giải quyết hổ sơ liên quan được đơn giản hóa hơn. Thời gian thanh toán chỉ ta trợ cấp ngắn cũng tạo điều kiến cho NLD và gia đình được hỗ trợ kịp thời về mất tải chính trong giai đoạn thai sản.
<small>khó khăn.</small>
'Việc NSDLD có trách nhiệm tiếp nhận hơ sơ, giấy tờ tir NLD góp phân. lâm giảm trách nhiệm va thủ tục không cần thiết của NLD. Quy định nảy
<small>cũng giúp đơn vị sử dụng lao đồng vả cơ quan BHXH dé dang hơn trong công</small>
tác quản lý, chi trả chế độ bão hiểm thai.
<small>1.2.3.2. Ngiẫn tài chính tuec hiện</small>
Theo quy định tại khoản 4 Điền 43 Luật BHXH 2014. “Quỹ BHXH là
<small>“mỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đơng góp</small>
của NLD, NSDLĐ và có sự hỗ trợ của Nhà nước
BHTS là một chế độ nằm trong BHXH bắt buộc. Bởi lẽ đó, nguồn tai chính thực hiện BHTS cũng nằm trong quỹ BHXH. Quỹ BHXH được hình thành từ sự đồng góp của NLD, NSDLĐ, sự hỗ trợ của Nha nước, tiên sinh lời từ các hoạt động đầu tư từ quỹ va các nguén thu hợp pháp khác. Quy
<small>BHXH cũng được chia làm ba quỹ thành phan (quỹ ốm đau vả thai sẵn, quỹ</small>
tai nan lao đông, bênh nghề nghiệp và quỹ hưu trí va tử tuất). Như vay nguồn.
<small>tải chính thực biên BHTS được lấy từ quỹ bảoốm đau và thai sin</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">'Về thu quỹ bảo hiểm ôm dau thai sản, theo quy định tại Điều 86 Luật
<small>BHXH 2014, NSDLĐ hàng tháng đóng trên quỹ tiên lương đóng BHXH của</small>
NLB 3% vào quỹ ốm dau va thai sản. NLD khơng đóng góp vào quỹ này.
<small>Vé chi quỹ BHTS, ngoài việc chi trả chế đồ cho đối tượng thu hưởng</small>
BHTS, quỹ BHTS còn được dùng để đầu tư sinh lời, cung cấp kinh phí cho các hoạt đồng quản lý quỹ va đóng bao hiểm y tế cho người đang nghỉ việc thưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hay nhận nuôi con nuôi (Khoản Điều 84
<small>Luật BHXH 2014).</small>
Quỹ bao hiểm ôm đau, thai sản được quản lý thông nhất, đân chủ, công,
<small>khai, minh bạch và được hạch tốn tương ửng với từng nhóm chế d6. Đẳngthời, các quỹ nay van đông thường xuyên do sự tác động của các hoạt độngthu - nộp BHXH (tao lap quỹ) và chỉ trả chế độ (sử dụng quỹ). Cơ chế hoạtđơng của quỹ góp phản thực hiện chính sách của Nhà nước một cách công</small>
bằng va đâm bảo mục tiêu dn định đời sống, chăm sóc sức khde cho NLD.
<small>1.2.4. Xử lý vi phạm pháp lu</small>
Trong qua trình áp dung pháp luất BHTS có thé phát sinh các hành vì vĩ phạm. Các nhóm hành vi vi phạm pháp luật về BHTS thưởng bao gồm:
+ Nhóm hảnh vi vi phạm nghia vụ đóng BHXH: Trồn đóng BHXH bat ‘budc, chậm đóng tiên BHXH, khơng đủ số người thuộc diện tham gia BHXH. bắt buộc,
<small>+ Nhóm hảnh vi vi phạm quyền thụ hưởng BHTS. Những hành vi gian</small>
lận qua việc làm sai lệch hỗ sơ, làm giã gidy tờ, hỗ sơ để hưởng BHTS trái pháp luật. Những hành vi gian lân BHXH có thé do một cá nhân thực hiện một cảch độc lập để cho chính mình được hưởng BHXH hoặc được hưởng
<small>BHXH ở mức cao hơn mức quy định. Tuy nhiên, những hảnh vi này cũng có</small>
về bảo hiém thai sin
thể do một nhóm người thực hiện như trong hảnh vi tổ chức làm giã, lam sai lệch một số lượng lớn hỗ sơ của nhiễu đổi tương khác nhau nhằm chiếm đoạt tiên của quỹ BHXH.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Ca nhân, tổ chức, cơ quan nêu có hanh vi vi phạm quỹ BHXH tuỷ theo
<small>tính chất, mức độ vi pham sẽ bi xử lý dưới nhiều hình thức với các mức phatkhác nhau: Phat vi phạm hanh chính, xử lý kỷ luật hoặc bi truy cứu tráchnhiệm hình sự, néu gây thiết hại sẽ phải bơi thường,</small>
Mức phạt được quy đính cụ thể tại Nghỉ định 28/2020/NĐ-CP của
<small>Chính phủ quy đính xử phat vi pham hành chính trong lĩnh vực lao đông,BHXH, đưa NLD Việt Nam di kam việc ở nước ngoải theo hợp đẳng. Theođó: Trường hợp chiếm dung tiên đóng BHXH, BHTS nói riêng hay trén đóng</small>
BHXH có thé bi phạt từ 12% - 15% tổng số tién phải đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng Đôi với hành vi vi pham nghiêm trọng cịn có thé bi xử lý hình sự. Bộ luật Hình sử số 100/2015/QH13 được Quốc hội thơng qua ngày 27/11/2015, có hiệu lực ‘thi hanh từ ngày 01/07/2016, đã bổ sung 03 điều luật quy định tôi danh néng
<small>đổi với những hành vi vi phạm pháp luật trong lính vực BHXH: Điều 214 quy</small>
định về Tội gian lận BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, Điều 215 quy định về Tôi. gian lận bảo hiểm y tế và Điểu 216 quy đính về Tội trồn đóng BHXH, báo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó mức án cao nhất đối với cá nhân, tổ
<small>chức có hành vi phạm tôi thuộc lĩnh vực BHXH là 10 năm tù giam, ngồi ra</small>
cơn áp dung hình phat bỗ sung như: phạt tiễn, cảm đâm nhiệm chức vụ, hành.
<small>nghề trong thời hạn nhất định.</small>
BHTS lả một trong những chế đô BHXH bắt buộc nhằm bảo dam va bù
<small>đấp thu nhập cho NLD trong quá trình mang thai, sinh con... Do đó chế độ</small>
ảo hiểm nay có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi nó dim bảo cuộc sống cho
<small>NLB, đặc biệt là lao động nữ khi sinh con, mang thai, đảm bao cho lao đồngam thực hiện trách nhiệm gia đính.</small>
"Pháp luật BHTS hiện hành ở Việt Nam về co bản đã tao ra khung pháp
<small>lý tương đối toàn diện nhằm bão đảm quyển lợi cho NLD tham gia BHXH</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">được hưởng chế đô thai sin khi có điều kiến BHXH phát sinh Pháp luật đã có quy định vé đổi tượng, điều kiên hưỡng, thời gian hưởng, mức hưởng và thủ
<small>tục hưởng BHTS. Chế đô thai sản không chỉ áp dung cho lao đông nữ khi‘mang thai, sinh con, lao động nữ mang thai hơ và người me nhờ mang thai hơ</small>
ma cịn được áp dung cho lao động nam tham gia bảo hiểm khi vợ sinh con Điễu này có ý ngiĩa rất lớn đối với NLD. Tuy nhiên, một số quy định của pháp luật còn chưa phù hợp, áp dung vào thực tiễn cịn có nhiều vướng mắc Vi vậy cần tiếp tục hoản thiện và sửa đổi bổ sung cho phù hợp hơn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>Chương 2</small>
<small>* Nhận thức và thức pháp luật của các chủ thé về BHTS:</small>
Nhận thức và ý thức pháp luật của các chủ thể tham gia quan hệ
<small>BHXH là một trong các yếu tổ có ảnh hưởng quan trong trong việc thực thí</small>
pháp luật về BHXH nói chung, BHTS nói riêng, Việc các chủ thể nhân thức ‘va hiểu biết pháp luật về BHXH sẽ giúp cho việc thực thi pháp luật một cách. nghiêm túc và tự giác. Để pháp luật vé BHXH, BHTS được thực thi một cách thống nhất, hiệu qua, đòi hỏi các chủ thể phải nhận thức đây đủ về pháp luật,
<small>đặc biệt, phải nâng cao nhân thức pháp luật các chủ thể trực tiếp thực thi, ápdụng pháp luật về BHTS như NLD, NSDLĐ, cơ quan BHXH.... Việc các chủ.</small>
thể hiểu biết kiến thức cơ bản về pháp luật về BHXH, BHTS sẽ giúp họ điều
<small>chỉnh hành vị xử sự của mình cho phủ hợp với quy đính của pháp luật . Thực</small>
tế đã chứng minh, một trong những nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong.
<small>việc thực thi pháp luật nói chung và pháp luật BHXH nói riêng chính là ý</small>
thức pháp luật của các chủ thể không tốt. NLB và NSDLĐ nêu không nhân. thức và ý thức pháp luật một cách day đủ vẻ BHXH sé tim cach trồn đóng, ng dong, lam dung vả trục lợi BHXH. NSDLĐ nếu không nhận thứ
<small>được trách nhiệm của mình trong việc đóng BHXH cho NLD sẽ dẫn đến chây1. NLD néu không ý thức được việc tham gia BHXH a bão về quyển lợi chothức</small>
‘mink, thi sẽ khơng từ giác đóng bao hiểm, thâm chí là trốn đóng. Điều này sẽ dấn đến thực trang ho sẽ bị loại ra khỏi độ bao phủ của an sinh xã hội khí về giả. Thực tế cũng đã phan ánh rat rõ tinh trang nảy. Chính vì vậy, một trong những biên pháp không thể thiểu nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật vẻ
<small>quý BHXH chính là nâng cao ý thức pháp luật của NLD và NSDLĐ về BHXH</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">* Hệ thống pháp luật về BHTS:
thời cũng tao cho các chủ thé thực hiển các quy định cia pháp luật một cach
<small>để phát sinh trong lĩnh vực BHTS, dim bảo quyển lợi cho các chủ tỉ</small>
<small>nghiêm minh. Trường hợp pháp luật cịn có những bat cấp, cịn tổn tại các</small>
mâu thuẫn, có những cách hiểu, cách áp dụng khác nhau thì khó có thể thực
<small>thi nghiêm minh các quy định của pháp luật. Các chủ thể tham gia quan hệ</small>
‘bao hiểm sẽ tim cách lách luật, thâm chi vi pham pháp luật đồng thời thiếu
<small>niém tín vào chính sich bao hiểm của Nhà nước. BHTS là một trong những</small>
chế độ bao hiểm quan trọng nhằm đảm bảo quyên lợi cho lao động khi thực.
<small>hiện trách nhiệm gia đính nên có ý nghĩa hết sức quan trong vả cân phải đượcthực thi một cách nghiêm túc.</small>
Pháp luật để i vào cuộc sông, để trở thành hiện thực thì phải phủ hợp và đáp ứng được nhu câu của đời sống xã hội. Muốn áp đụng pháp luật tốt,
<small>điễu quan trong nhất là phải có được hệ thống pháp luật tồn diện và đây đủ,</small>
néu khơng sẽ rất khó khăn trong tổ chức thực hiện Vi vậy, để áp dụng pháp Tuật về BHTS một cách hiệu qua thì hệ thơng pháp luật vẻ BHXH nói chung,
<small>BHTS nói riêng phải đẩy đủ, tồn điền, thuận tiến cho moi chủ thể liên quan</small>
trong tiếp cân và sử đụng. Nội dung của pháp luật vé BHTS phải rõ rang, công khai, minh bach để các chủ thể để dang tiếp cận, nắm bat, hiểu biết vả tự giác tổ chức thực hiện trên thực tế.
* Điều Riện Kinh lễ xã hội.
Điều kiên kinh tế zã hội cũng là yêu tô quan trong ảnh hưởng đến việc áp dụng pháp luật về BHTS. Yếu tổ kinh tế bao gồm tổng thể các điều kiện, hon cảnh về kinh tế - xã hội, hệ thơng các chính sách kinh tế, chính sách xã hội và việc triển khai thực hiện, áp dụng chúng trong thực tế zẽhội. Nên kinh
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>tế - xế hội phát triển năng đông, bén vững sẽ là diéu kiện thuận lợi cho hoạtđông áp dụng pháp luật vé BHXH nói chung, BHTS nói riêng. Điều kiện kinh</small>
tế xã hội có tác đồng rất lớn tới nhận thức cũng như ý thức pháp luật của các chủ thể. Khi kinh tế phát triển, thu nhập của NLD được dam bảo, đời sông
<small>của NLD được nang cao NLD sẽ có điều kiện vả tích cực tham gia BHXH</small>
Tương tự như vay khi kinh tế phát triển, các doanh nghiệp làm ăn có lấi cũng. sẽ thực hiện trách nhiệm sẽ hội của mảnh tốt hon, sẽ thực hiện nghiêm túc
<small>việc tham gia BHXH cho NLD, sẽ khơng cịn tinh trang trén đóng, nơ đọng</small>
BHXH. Ngược lại nêu điều kiện kinh tế khó khăn, cả NLD và NSDLĐ đều sẽ khơng tích cực tham gia BHXH nêu họ khơng có ý thức về van dé nay. Bởi vây, điều kiên kinh tế xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến việc áp dụng pháp luật BHXH của các chủ thể
* Chính sách quấn If của nhà nước về BHTS:
BHXH là chính sách 2 hội quan trong của Nha nước, do Nha nước tổ
<small>chức thực hiện. Bởi vây trong quan hệ này bao giờ cũng có sự tham gia củaNha nước, do đó việc quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực BHXH cũng lảyếu tổ quan trong ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật vẻ BHTS. Các cơ</small>
quan quản lý nha nước, cơ quan BHXH cần nắm bat được các số lượng các
<small>đổi tượng thuộc điên đóng BHXH, các đơn vi, cá nhân có sử dụng lao động</small>
để đôn đốc, nhắc nhi các đối tượng này tham gia BHXH, đóng BHXH theo đúng quy định của pháp luật. Công tác thanh tra, kiểm tra cẩn phải được tiến
<small>hanh mốt cách thưởng xuyên, liên tục để phát hiện kịp thời các hành vi vìphạm pháp luật trong lĩnh vực BHTS, Bên cạnh đó, các han vi vi pham pháp</small>
luật về BHTS cũng cần phải được xử lý nghiém minh đâm bão tinh răn đe để
<small>việc áp dụng pháp luật về BHTS được thực thí một cách nghiêm túc</small>
<small>hội tỉnh Sơn La</small>
3.2.1. Khái quát về tinh hình kinh tế xã hội tỉnh Sơn La
</div>