<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
NGUYEN THẢO LY
PHAP LUAT VE KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VA TRÁCH NHIEM VAT CHAT - THỰC TIEN ÁP DUNG DƯỚI GĨC NHÌN DOANH NGHIEP XỬ LÝ NO CỦA TỎ CHỨC TÍN DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
(Định hướng ứng dựng)
HÀ NỘI, NĂM 2020
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUAT HÀ NỘI
NGUYEN THẢO LY
PHAP LUAT VE KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VA TRÁCH NHIEM VAT CHAT - THỰC TIEN AP DỤNG DƯỚI GÓC NHIN DOANH NGHIEP XỬ LY NO CUA TO CHỨC TÍN DỤNG
Chuyén ngành: Luật kinh tế Mã số: 8380107
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAM CƠNG BẢY.
HÀ NỘI, NĂM 2020
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">
tiếng tơi
Các kết qua nêu trong Luận văn chưa được công bé trong bat kỹ cơng,
trình nảo khác. Các số liêu trong luân văn là trung thực, có nguồn gốc rổ rằng,
trích dẫn đúng theo quy định.
Tơi săn chiu trách nhiệm về tính chỉnh sắc va trung thực của Luận văn này. Tôi zin chân thành cảm on |
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thao Ly
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">
Trường Bai hoc Luật Ha Nội, tơi đã có cơ hội được học tập và nghiên cửu
chuyên sâu về khoa học pháp lý thơng qua các mơn hoc cu thé trong chương
trình học tập do các giảng viên của Trường Đại học Luật Hà Nội giảng day.
Với vốn kiến thức thu được trong quá tình hoc tập va qua tìm hiểu
nghiên cửu các tải liêu, quy đính của pháp luật, các bài báo, bai viết trên các
tạp chí chuyên ngành, cùng với sự chỉ bảo tận tinh của giáo viên hướng dẫn
TS. Pham Công Bay, nhưng với thời gian nghiên cứu khơng dài, ban thân tác giả cịn nhiều han chế vé kiến thức và linh nghiệm trong thực tế, do đó luận văn khơng trách khơi những thiểu sót. Vi vậy, tơi rất mong nhận được sư góp
ý chia sé của các thay giáo, cô giáo để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Tac giả luận văn xin bảy té lòng biết ơn sâu sắc đối với nha trường, giáo viên hướng dấn đã tận tinh giúp đổ tác gia hoàn thiện luận van nảy.
‘Xin chân thành cảm on!
TÁC GIẢ LUẬN VAN
Nguyễn Thao Ly
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">
SIT] Tên viết tất Giãinghia T BLLD |Boluatlao dong
2 | MBAMC [Cong ty TNHH Quan lý nợ va Khi thác tai sin Ngân hing TMCP Quân Đội
3T MBbank [NginhangTMCPQunÐð.
Nghị Goh | Neh dink 05/2015/NĐ-CP cia Chính phù ban hành.
4. | 05/2015/NĐ-_ |ngay 12/01/2015 về quy định chi tiết va hướng dẫn
cp thi hành một số nội dung cia Bộ luật lao đông,
Ngh nh |[Ngh định 148/7018/NĐ-CP ngay 12/01/0015 của
5. | 148/2018/NĐ- | Chính phũ quy định chi tit va hướng dẫn thi hành
cP một số nội dung của B 6 luật lao đông,
H NIB ——[NgWðilaođồng
T | NSDIP _ |Nguoi si dunglao dong
Thong w [Thông tr số 477015/TT-BLĐTBXH cla Bộ lao 470015/TT- | đông thương Binh zã hội ban hành ngày 16/11/2015
BLDTBXH |hướng dẫn thực hiện một số điểu vẻ hợp đồng, kỳ
8 uất lao động, trách nhiém vật chat của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết vả hướng dẫn thi hanh một số nội
dung của Bộ luật lao đông,</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">
Tenbang Noi dung bang Trang
Co cau Tao đồng theo thêm miên tai MBAMC năm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">
1. Ly do chon dé ta. 1 2. Tinh hình nghiên cứu để tải
Mục dich va nhiệm vụ nghiên cứu. 3
4, Đi tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 5, Các phương pháp nghiên cứu,
6
Y nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn.
T. Cơ cấu của luôn văn
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VẺ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIEM VAT CHAT VÀ NỘI DUNG QUY ĐỊNH CUA PHAP LUAT VIET NAM VE KY LUAT LAO BONG, TRACH NHIEM VAT CHẤT 7
1.1. Khái quát chung về kỹ luật lao động, trách nhiệm vật chất 7 LLL Khái quát chung về ij luật lao động, 7
1.12. Khải quát chung về trách nhiệm vật cắt. 1 1.2. Nội dung quy định của pháp luật Việt Nam về kỹ luật lao động, trách
nhiệm vật chất 13
12.1 Nội dung quy din của pháp luật Việt Nam về iy luật lao động... 15 12.2 Nội mg quy dinh của pháp luật Việt Nam về trách nhiềm vật
chất. 26
KET LUẬN CHƯƠNG 1. 38 CHƯƠNG 2. THỰC TIEN AP DỤNG PHÁP LUAT VE KỶ LUẬT LAO. ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIEM VAT CHAT TẠI MBAMC. 29
2.1. Khái quát về MBAMC và những van để đặt ra trong áp dụng pháp luật
kỹ luật lao động đông, trách nhiệm vật chất tạiMBAMC. 29 3.1.1 Khải quát ciuing về chute năng, nhiệm vụ của MBAMC. 29</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">
If trách nhiệm vật chất tại MBAMC. 32 1.3. Hé thống văn bản quy phạm nội bộ, tổ chức bộ may quản lý việc áp
dụng kỹ luật lao đông và trách nhiệm vật chất tại MBAMC 36
32.1 Hệ thống văn ban quy phạm nội bộ về kỹ luật lao động trách
2.3.1 Clin cứ xác định hành vi vt phạm i Tuật lao động 40
2.3.2. Căn cứxác định trách nhiệm bôi thường Điệt hai 8 23.3. Về thời hiệu xử if RỆ luật lao động xác amh trách nhiệm vật chất
tại MBAMC. 4
33.4 Vé thực hiện nguyên tắc xử Ip ki iuật lao động. 40 2.3.5. Về thẩm quyền xử iÿ Rÿ Iuật iao động: 40 2.3.6. Về tim tục xử If igh luật lao động xác định trách nhiệm vật chất 52
KET LUẬN CHUONG 2 56 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KIEN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHAP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VE KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT TẠI
MBAMC sr
3.1. Yêu câu hoàn thiên pháp luật va nâng cao hiệu qua thực hiến pháp luật vẻ kỹ luật lao đông va trách nhiềm vật chat. sr
3.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật vé kỹ luật lao đông và trách nhiêm vat
chất 58
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">
3.2.2. Sữa đỗi guy đinh về thời hiệu rie kỹ Iudt lao động 59 3.2.3. Về sửa đỗi nội dung thời hiệu xử ip trách nhiệm vật chất. 62
3.2.4. Hoàn thiện, nâng cao swe ham gia của tổ chute dat diễn người lao động trong việc thực hiện kỹ luật lao động tại doanh nghiệp... 63
3.2.5. Về tim tục xứ If igh luật lao đông xử lý trách nhiệm vat chất... 65 3.3. Kiến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật vé kỷ luật lao động và
trách nhiệm vật chất tại các doanh nghiệp và MBAMC 65
3.3.1 Nẵng cao vai tò, hoạt động cũa tổ chức đại diện người lao động trong các doanh: nghiệp 65 3.3.2. Tăng cường hoạt động thanh tra, giảm sat và xứ if vt pham pháp luật trong lĩnh vực if luật lao động. 66
3.3.3. Déy manh công tác tuyên truyền, phd biễn giáo duc pháp iuật'
lao động tại MBAMC. or
KET LUAN CHUONG 3. 68KẾT LUẬN 69DANH MỤC TAI LIEU THAM KHẢO. 70
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">
Trong quan hệ lao động, kỷ luật lao động là mét đôi hai khách quan của
hoạt động tổ chức lao déng Trong pháp luật lao đồng, kỹ luật lao đông là chế
định có vị trí hết sức quan trong, Thực tế công tác quan lý lao động tại các
doanh nghiệp cũng cho thấy: kỹ luật lao động không chỉ thuẫn túy là công cu pháp lý để duy t tật tự quan hệ lao đồng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
Người lao đơng (NLD), Người sử dung lao động (NSDLĐ) ma suy cho cùng 1ä một trong những bao đảm rất quan trọng cho năng suất, chất lượng, hiệu quả lao đông,
"Thực tế quản lý lao động tại các doanh nghiệp cũng cho thay: Trong qua trình áp dụng pháp luật vé kj luật lao động tai doanh nghiệp, thường phát sinh. xung đột, tranh chấp giữa NLD và NSDLD. NSDLĐ luôn muỗn thất chất yêu cfu, kỹ luật lao động nhằm tối da hóa năng suất lao động, NLD có xu hướng trốn tránh trách nhiệm trong thực hiện công việc, trong nhiễu trường hop quyên lợi của các bên vi pham quy định của pháp luật. Tại Việt Nam, quan hệ
lao đông đang trong tình trang mắt cân đối giữa cung và câu lao động”, cũng
lao đông luôn nhiễu hơn cầu lao động, dẫn tới vi thé của NLD ln ở vai trị yêu hơn NSDLD trong việc thöa thuận các van dé liên quan đến quan hệ lao đông tại doanh nghiệp. Để bảo đầm nén kinh tế phát triển bên vững, cân thiết
Nhà nước phải xây dựng khung pháp lý điều chỉnh quan hệ lao động nói
chung va các quy đính liên quan đến kỹ luật lao đơng, trách nhiệm vật chất
nói riêng nhằm cân đổi quyển va lợi ích giữa NL và NSDLĐ, định hướng
quan hệ lao động phù hợp với chính sách phát triển kinh tế dat nước từng giai đoạn. Bộ luật lao động (BLLD) va các văn bản hướng dẫn liên quan đã bảo
đâm các quyển va lợi ich chính đảng cia NLD, chứng minh được vai trò quan
<small>‘Bio cáo Qum hệ lo động ấm 2017, Bộ Lao động ~ Tương băn vi XA, mit bin nấm 2018, Tang $</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">
cuộc phát tnén nên kinh té thị trường định hướng 3⁄ã hội Chủ nghĩa của Việt
Nam. Tuy nhiên, trong quả trình áp dụng pháp luật khơng tránh được các vướng mắc, tổn tại cẳn hoản thiên nhằm phù hợp với các hoạt đồng phát sinh. trong quan hệ lao động trong từng giai đoạn hoặc yêu cầu nâng cao xây dựng quy định pháp luật nhằm tuân thủ các Hiệp định Việt Nam ki kết trong qua trình hội nhập quốc tễ.
"Thực tế hiện nay khi Nha nước tăng cường hoạt đông giám sát tuân thủ
pháp luật, các doanh nghiệp có quy mơ lớn đã có sự thay đổi trong áp dung
pháp luật lao đơng nói chung và hoat đông xử lý kỹ luật, xác định vat chất nói riêng theo hướng bắt buộc tuân thủ quy định pháp luật, thi ngược lại, nhân. thức của NLD ngày cảng được cao, các hoạt đông vi phạm kỹ luật lao đông được thực hiên ngày cảng phức tap, tinh vi gây thiệt hại lớn cho doanh
nghiệp. Thơng qua tìm hiểu thực tiễn áp dung pháp luật kỹ luật lao động vả
trách nhiệm vat chất tai Công ty Trách nhiệm hữu han Quản lý nợ va Khai
thác tài săn Ngân hang Thương mại Cổ phan Qn Đơi (MBAMC) tác giảmuốn trình bay cụ thể những wu điểm, hạn chế va vướng mắc trong hoạt đông
quản lý lao động, xử lý kỷ luật lao đông, trách nhiệm vật chất của MBAMC — một doanh nghiệp trong các năm gan đây liên tục phát hiện va xử lý các hành.
vĩ vi phạm nghiêm trong của NLD ảnh hưởng trực tiếp đến tai sẵn của doanh.
nghiệp, qua đó đóng góp các kiến nghị hoan thiên và nâng cao hiệu qua thực
hiện pháp luật vẻ kỹ luật lao đông và trách nhiệm vat chat tại Việt Nam Đểtriển khai tim hiểu và tình bảy kết quả nghiên cứu của minh, tác giả đã lựa
chọn để tài “Pháp luật vé i luật lao đông và tr hi nhiệm vật chất — thực tiễn áp ding dưới góc nhìn doanh nghiệp xứ if no cũa tỗ chức tin đụng ” làm luân. van thạc sĩ của mình</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">
quan tâm, đánh giá của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân. Đến nay đã có nhiều tài liêu nghiên cứu vẻ vân dé nay, có thể kể tên mốt số cơng trình sau:
Cuốn sách, tạp chi tham khảo đã để cập đến vấn để kỷ luật lao động, trảch nhiệm kỹ luật lao động như.
- “Tim hiển Bộ luật lao động Việt Nam” của Tiên si Pham Cơng Bay,
NXB Chính tri quốc gia, Hà Nội, năm 200:
- "Khái niềm và bản chất pháp If của Rỹ luật lao động “ của Thạc si Trần
‘Thi Thúy Lam đăng trên Tap chỉ Luật học số 09/2006,
~ "Thực trang pháp luật về quyễn xử If kỹ luật lao đông của người sit “mg lao động và một số kiến nghi” của Thạc si Đỗ Thị Dung, Khoa Pháp
uất kính tế, Trường Đại học Luật Ha Nội đăng tai trên trang Nghiên cứu lập pháp Viện nghiên cứu lập pháp ngày 01/02/2014,
~ “Kh luật lao động - Một số bắt cập và hướng hoàn thiện ” của Tiên sĩ Đố Ngân Binh đăng trên tap chí Luật học số 11/2015,
- “Giáo trình luật ido động Việt Nara của Trường Đại học Ha Nội, NXB Công an nhân dân, năm 2018,
Bén cạnh đó, nhiêu luận án, luên văn cũng đã lựa chon vẫn để pháp luật
kỹ luật lao đơng trở thành dé tải nghiên cứu. Có thé kể tên một số cơng trình
tiêu biểu như sau:
~ "hỗ độ ij Wat lao động, trách nhiệm vật chất trong luật lao động Việt
Nan — Những vẫn dé If luận và thực tiễn", Luận văn thac sĩ Luật hoc của tác
giả Đỗ Thi Dung, năm 2003,
~ Pháp luật vé i luật lao động ở Việt Nam - thực trang và phương, “hướng hoàn thiện”, Luận án tiên đ Luật học của tác giả Trên Thị Thúy Lâm. năm 2007;
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">
~ Một số khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc luật hoc của Trường Đại học Luật Hà Nội
Cac cơng trình kể trên đã dé cập những van dé cơ bản về cả lý luận va thực tiễn liên quan đến pháp luật về kỹ luật lao động, trách nhiệm vật chất.
Tuy nhiên, phẩn lớn những nghiên cửu, đánh giá của các tác giã trong các cơng trình này nghiên cứu các nội dung lý luân vẻ kỹ luật lao động va áp dụng pháp luật về kỹ luật lao đông, chưa để cập nhiễu đến quy định trách
nhiệm vật chất. Đông thời các kết quả nghiên cứu chưa phân tích, đánh giá
việc áp dụng pháp luật về xử lý kỹ luật lao đông, trách nhiệm vật chất tại một doanh nghiệp cụ thé, chủ yêu đánh giá dua trên quy định pháp luất tai thời
điểm trước khi Bộ luật lao động 2012 có hiệu lực. Do đó, việc nghiên cứu để tài pháp luật về kỹ luật lao đông, trách nhiệm vật chất vẫn luôn cần thiết. Day
1a để tài khơng chỉ mang tính nghiên cứu có hệ thống trên cơ sỡ kế thửa có chon lọc kết quả nghiên cứu của các cơng trình nêu trên ma cịn có tính ứng
dụng được thể hiện qua việc đánh giá thực tiễn thực hiến, áp dung các quy
định của pháp luật vé kỹ luật lao động, trách nhiêm vat chất tại một doanh
nghiệp cụ thể.
3. Mục đíchvà nhiệm vụ nghiên cứu.
"Mục đích nghiên cứu của để tải là đánh giá thực trang áp dung pháp luật về xử lý kỹ luật lao động va xác định trách nhiệm vật chất tại MBAMC, từ đó đề cap các vướng mắc, định hướng và khuyến nghị để nâng cao hiệu qua thực
thi pháp luật lao động. Để thực hiền được mục dich nảy, luận văn cần thực
hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, làm rõ nôi dung cơ ban cia chế đồ pháp lý vẻ xử lý kỹ luật lao động và trách nhiém vật chất như: Khái niêm, néi dung, nguyên tắc, vai
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">
áp dụng chế độ trách nhiệm vật chất của MBAMC, từ đó chỉ ra những wu
điểm, hạn chế trong việc áp dụng pháp luật tại doanh nghiệp.
Thit ba, trên cơ si các phân tích, kêt quả nghiên cửu dat được, luận văn. đề xuất một số kiền nghị vả giãi pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thí kỹ luật lao động va hiệu quả thực hiện trách nhiệm béi thường thiét hại
4. Đối trong nghiên cứu,phạm vi nghiên cứu.
Do pham vi nghiên cứu của dé tai này rất rông bao gồm cả kỹ luật lao đông và trách nhiệm vật chất. Để phù hop với tính chất, yêu cầu của luôn văn
ting dung, để tải này tập trung chủ yêu vào việc phân tích một số nội dung cơ ‘ban của chế định vé kỹ luật lao đông, trách nhiệm vật chất theo quy định của
pháp luật hiện hảnh, cụ thể la nghiên cứu thực tiễn áp dung tai MBAMC - một doanh nghiệp quản lý nợ của tổ chức tín dụng hoạt đơng trong lĩnh vực tai chỉnh, tiên tệ từ đó rút ra những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn ap dung
pháp luật, trên cơ sở đó, xây dựng, để xuất các kién nghĩ, giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật vẻ kỹ luật lao động, trách nhiệm vật chất
5. _ Các phương pháp nghiên cứu
Vẻ phương pháp nghiên cứu Luân văn được thực hiện trên cơ sở quan điểm Mác — Lê Nin và từ tưởng Hỗ Chí Minh vé Nha nước và pháp luật đường lồi, chính sẽch của Đăng va Nhà nước ta về xây dựng va hoàn thiến hệ
thống pháp luật nói chung, pháp luật lao động nói riéng,
Ngồi ra, trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dung các phương
pháp như phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp sosánh, phương pháp thông kê... dé lam rõ từng nội dung cụ thể trong luận van,nhằm đạt được những nhiệm vụ đã xác định của luận văn. Cu thé:
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">
~ Chương 3: Chủ yêu áp dung phương pháp tổng hop, thong kê.
6. _ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận van
'Về mặt lý luận: Két quả nghiên cửu và những dé suất tại luận văn nảy gop
phân nâng cao hiệu quả áp dung quy định pháp luật lao đông vẻ kỹ luật lao động và trách nhiém vật chat, đồng thời, bd sung một nguồn tham khão đổi với. các tác giã khác trong nghiên cứ, tìm hiểu việc áp dụng pháp luật lao động
'Về mặt thực tiễn: Luận văn nay dé cập một phân cách thức tổ chức bộ
may quản lý nhân sự, cơ chế quản lý nhân sự, các nôi dung thực tế trong công,
tác thiết lập kỹ luật lao động tại MBAMC, đây là một nguồn thông tin cung
cấp cho cá nhân, các doanh nghiệp tham khảo để xây dựng hoặc hồn thiên cơng tác quan trị nhân sw tại doanh nghiệp của mình.
7. Cơcấucủa luậnyăn
Ngồi lời nói déu, kết ln, danh mục các tải liệu tham khảo, danh mục
viết tất va danh mục bing biểu, nội dung của luận văn được kết cầu gồm 03
chương,
- Chương 1. Khải quát chung vẻ kỹ luật lao động, trách nhiệm vật chất
và nội dung quy định của pháp luật Việt Nam vẻ kỹ luật lao động, trách nhiệm vật chất
- Chương 2. Thực tiễn thực hiên pháp luật vẻ kỹ luật lao đồng vả trảch
nhiệm vật chất tại MBAMC
- Chương 3. Mét sé kiến nghi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quảthực hiện pháp luật về kỹ luật lao đông và trách nhiệm vật chất tại
MBAMC.</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">
VAT CHAT VÀ NỘI DUNG QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT VIET NAM VE KỶ LUAT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VAT CHAT
11. Khái quát chung về ky luật lao động, trách nhiệm vật chất:
1.11. Rhái quát chang về kỹ luật lao động
LLL 1 KƯái niệm kỹ luật lao động
Kj luật lao đơng là cụm tử được tạo thành béi hai tử ghép là "kỹ luật” và
“lao đơng” Theo đó, kỹ luật theo từ điền tiếng Việt la “Id tổng thé nói clung những quy đmh có tính chất bắt buộc đối với hoạt đông của các thành viên
trong một tổ chức, đỗ đâm bảo tính chặt chẽ của tỗ chức a6", lao đơng là
“Hoat động có mục dich của con người nhằm tao ra các loại sản phẩm vật
chất và tinh thân cho xã hội". Theo từ dién bach khoa Việt Nam định nghĩa kỹ luật lao động được hiểu là "chế độ làm việc đã được quy ah và sự chấp “hành nghiêm túc đúng đn của mỗi cấp, mỗi nhóm người, mỗi người trong at hịa trong hoạt đơng của tat cả các u tế
q trình lao đơng. Tao ra sw.
sản xuất, liên kết mot người vào một q trinh thơng nhé
Quan hệ lao động hình thành trong suốt chiều dai lịch sử. Bắt dau tử thời công sin nguyên thủy khi con người chủ yếu sống nhờ săn bắt hái lươm nhưng đã quân cư thảnh bay dan, bộ tộc. Tuy thời điểm nảy chưa có giai cấp,
nhả nước và pháp luật nhưng trong các bộ tộc đã có sự phân cơng cơng việc dưới sự lãnh đạo của người đứng đầu bộ tộc. Cơ chế quản lý lao động đã manh nha hình thành và theo đó trệt tự quản ly cũng được thiết lập. Qua thời
gian xã hội loài người phát triển bắt đầu hinh thành sự phân chia giai cấp,
hình thánh giai cấp thống tri - bị thông tri (xd hội chiếm hữu nô lệ, sã hội
-Viện ngôn ng học 208), abn đống Per, Noo Đá Nẵng, Trang tôm từ din học, năm 2000 Tediin Bichon, Tip 2,3 Teen bichidoe Hà Nội im 2002
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">
các yêu cầu đối với tang lớp bị thông trị nhằm tận dụng sức lao động của.
những người đó thực hiện những cơng việc nhất định, đổi lại trả cho họ tiểnflợi ích khác. Trong giai đoạn này các hoạt động sản xuất chủ yéu nhằm tự cung tự cắp phục vụ nhu cầu thiết yêu trong sinh hoạt, dap ứng các yêu cầu
của tang lớp thong trị. Chi từ khi cách mang công nghiệp lần dau tiên dién ra. lâm thay đỗi cơ bản các điều kiến kinh tế xã hội, văn hóa va kỹ thuật của thé giới từ quy mô nhỏ, lao động chân tay, chuyển sang phát triển cơng nghiệp và.
chế tao, sử dụng máy móc quy mơ lớn, khi đó u cầu thiết lap kỹ luật lao đông giữa NSDLĐ và NLD được coi trong hơn.
Do vay, theo quan điểm chủ quan của tắc gia kỹ luật lao động trước hết
1a tat tư, nên nếp ma người có lợi thé, có quyên cao hơn trong quan hệ lao
đông đất ra để yêu cầu những người khác phải tuân theo trong quả trình thực
hiện công việc,
"Trong khoa học pháp ly, van dé kỹ luật lao đơng cịn được để cập tai: - Giáo trình Luật Lao động Việt Nam cia Trường Đại học Luat Ha Nội có đưa ra khái niệm xử lý kỹ luật lao đông như sau: “Xie AF luật lao động là quả trình NSDLĐ xem xét và giải ạt t về việc NLD có lành vi vi phạm I luật bằng cách buộc ho phải chin một trong các hình thức if luật do nhà
nước quy din Việc tuộc NLD phải chiu một trong các hình thức xử lý kỷ
luật do Nhà nước quy định khí có hành vi vi pham thể hiện xử lý kỹ luật là biển pháp mang tính cưỡng chế cao, là yêu cầu tất yếu trong việc thiết lap kỹ luật khí NSDLĐ thực hiên hoạt động quản ly. Như vay biện pháp xử lý kỹ ut lao động còn được gọi là áp dụng trách nhiệm kỹ luật lao động
<small>ˆ Giáo rà Luật Lao dng Vit Num cia Trường Đạihọc Luật Hi Nột ob Cổng main din, 2018 rg</small>
<small>sử</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">
nhiềm ip luật trong luật lao đông là một loại trách nhiêm pháp I: do NSDLĐ áp
càng đối với nhitng người có hành vi vì phạm i luật lao động bằng cách bắt hho
"phải chin một trong các hình thức Rỹ luật do Nhà nước guy dal
Dưới góc độ khoa học pháp lý, kỷ luật lao đông luôn đi kèm với chế tải xử phạt vi pham mang tinh bắt buộc đổi với hành vi của con người khi tham.
gia vào hoạt động lao động chung của xã hội, công đồng, tổ chức
La một phân của quan hé pháp luật lao động, kỹ luật lao đông được Nhà nước quan lý thông qua quy phạm pháp luật ma tùy thuộc đặc điểm chính trị xã hội, chính sách và định hướng phát triển kinh tế từng thời kỳ ma pháp luật
có những quy định điều chỉnh phủ hop. Theo pháp luật lao đồng Việt Nam hiện hành, kỹ luật lao đông được định nghĩa tại điều 118 BLLĐ như sau: “Kj uật lao đông là những quy ainh về việc hiên theo thôi gian, công nghệ và
điều hành sản xuất. kinh: doanh trong nội quy lao động.” Theo đó, kỷ luật lao đơng là quy tắc zử sự có hiệu lực bắt buộc chung, do NSDLĐ đất ra va ghi
nhận tại nội quy lao đồng. Các quy tắc nay nhằm thiét lập trat tư về thời gian, công nghề va diéu hành sản xuất, kinh doanh, nêu NLD vi phạm sẽ phải gánh chiu hậu qua tương ứng,
1.112 Đặc đẫm và vai trò cũa WF huật lao đông
+ Đặc điểm của ky luật lao động:
Thit nhất, kệ luật lao động thé hign ý chí don plưương của NSDLĐ, ‘theo dé NSDLĐ là chủ thé quy định, áp dung kỹ luật lao động trong quan
"hệ Ino động, NLD là chủ thé bj áp dung kj luật lao động:
- Người áp dung kỹ luật lao đông lá NSDLĐ: theo Điều 3 BLL 2012, NSDLD bao gồm:
anh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã hộ gia đình
<small>ˆ Giáo with Luật Lao động Việt Nama cia Khoa Lot,Đạihọc Quắc gin Hi Nội rng 271</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">
cá nhân có thud mướn, sử dung lao động theo hợp đồng lao đông; nễu ià cá. nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đây đủ “ NSDLĐ có thé là cá nhântổ chức/nhóm người thực hiện hoạt động thuê mướn cá nhân/tổ
chứclnhóm người khác phục vụ cho cơng việc của minh từ đó phát sinh mỗi quan hệ giữa người có nhu cầu sử dụng lao động - NSDLĐ vả người thực
tiện công việc theo yêu cau của NSDLĐ để dai lay giá trị vật chat/loi ích cho bản thén - NLD. Quan hệ lao động được xác lập trước hết từ nhu cầu thuê
mướn lao động của NSDLĐ, do đó, NSDLD có quyển bổ trí cơng việc, điều hành hoạt động, quyết dinh lương thưỡng cũng như áp đất các hình thức kỹ luật cho NLĐ; NLD phải thực hiên các nguyên tắc, yêu cẩu, các quy định NSDLD áp đất
- Người bi xử lý kỹ luật lao đông là NLD tham gia quan hệ lao động va có những hành vi vi phạm nghĩa vụ được quy định trong nội quy lao động. Theo quy định của pháp luật lao động thi NLD trong các quan hệ lao động là
cơng dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi có năng lực pháp luật lao động vả năng lực
hành vi lao đông, làm việc theo hợp đồng lao động, là người nước ngoài lao
động ở Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có trình độ chun mơn và sức khỏe. để làm những công việc theo quy định, có giầy phép lao động do cơ quan Nha nước có thẩm quyên ở Viet Nam cấp. Đối với NLD Việt Nam dưới 15 tuổi
chỉ được thực hiên những công việc mã phap luật cho phép, ở những điển kiên lam việc bình thường va phải có sư đẳng ý của cha me, người giám hô, người đỡ đâu hợp pháp
Thit hai, kỹ luật lao động chi áp dung đối với NLD khử tham gia quan
"hệ tno động
Khoản 6 Biéu 3 BLLĐ 201
sinh trong việc thuê mướn, sử dung lao đông trả lương giãa NLD và MSDLĐ”. Do vậy, người không tham gia vào quan hệ lao đơng thì khơng có
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">
nghĩa vụ phải thực hiện các quy tắc do NSDLĐ đất ra va không phải chịu ‘rach nhiệm kỷ luật trong trường hợp ho thực hiện hành vi vi pham trật tự lao đông đã được thiết lập tại doanh nghiệp. Đồng thời, NLD chi phải chiu trách nhiệm kỹ luật lao động nếu hành vi vi phạm của NLD zảy ra trong phạm vi quan hệ lao đông, tức 1a thực hiện hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện quyền, nghĩa vu theo hợp đẳng lao động
“Thức ba, kỹ luật lao động là một trong những nội dung của quyén quản
¥ lao động của NSDLB.
Nhu đã dé cập, kỹ luật lao đồng la quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bat
‘bude đối với các chủ thể tham gia quan hệ lao đông tai doanh nghiệp, thông
qua kỹ luật lao động NSDLĐ thiết lập trật tự sản xuất, áp đất ý chí của mình n cầu NLD phải tuân thủ, đây là quyên đơn phương của NSDLD. Tuy
nhiên, quyển kỹ luật lao động của NSDLD mang đặc điểm la quyền năng có giới han® chịu sự điều chỉnh của Nha nước trong việc mở rộng, hạn chế, tước
‘b6 một phan hoặc tồn bơ quyển nay trong một số trường hop nhằm phù hợp với quyển quan lí Nhà nước từng giai đoạn. Hiện nay Nhà nước đang điều chỉnh quyên kỹ luật lao động của NSDLĐ thông qua đất ra các giới han bắt ‘bude NSDLĐ được thực hiện (quy định vé hoạt đông sa thải, trình tự zử lý kỹ Tuật, các nguyên tắc xử lý kỹ luật...) điểu này là hợp lý dé bão về quyền lợi NLB, cân bằng một phn mối quan hệ giữa NSDLĐ va NLD do đây là môi
quan hệ bắt bình đẳng, NLD ¢ vị thể thấp hơn NSDLD.
+ Vai trở của kỹ luật lao động
Thứ nhất, đối với NSDLĐ đây là một trong những quyển quản lý quan
trong giúp NSDLD bao mat thông tin, tai liêu vả ưu thé thương mai cia mình.
trong kinh doanh, nâng cao năng suất lao đông, tao môi trường lao đông hiệu.
<small>ˆ Báo vàn Tait Lao động Vật Neon ing dato Lat Bì Nội 18H Cổng mshin din, omg 2.</small>
303 “ayn qui ý he dng có mat 6 Gm) Quận x danplnmg, 06) Srl soit ton độn,
<small>Ge) quy qu Who đồng cota cha) tyện ng co cơn hạ”</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">
quả thông qua: zây dựng nội quy lao đông, giới han ngưỡng chấp nhên trong hoạt đông sin xuất, kinh doanh, thiết lập công cu quản lý, tổ chức hoat đông,
kiểm tra, giảm sét, phát hiện hành vi vi pham của NLĐ; quy định chế d6 khen. thưởng đổi với NLD chấp hành tốt kỹ luật, thực hiện xử lý vi pham đổi với
những trường hop vi phạm.
Thứ hai, đôi với NLD việc tuân thủ các quy định về kỹ luật lao động
chính là đã hồn thành tốt ngiấa vu va trách nhiệm của mình đổi với doanh
nghiệp, gúp phân củng cổ, phát huy kỷ cương, trật tự trong đơn vị, tổ chức ma
minh đang tham gia. Việc thi hanh tốt kỹ luật lá một trong những nội dung đánh giá chất lượng lao đơng, đồng thời đóng vai trị quan trong trong việc duy tri mỗi quan hệ hải hòa giữa NLD va NSDLĐ han chế xảy ra các xung đột, tranh chấp,
“Thứ ba, đồi với xã hội, kỹ luật lao động trực tiếp đóng một vai trị quan trong trong việc phát triển hoạt đông sin xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phân nâng cao giá tri kinh tế của Nha nước, cãi thiện chất lượng đời sống, giá tri vật chất, an sinh xã hội, thu nhập bình quân của người dân. Bởi khi các doanh nghiệp thiết lập và duy tri cho mình được một trật tự lâm việc hiệu qua, phù hợp sẽ bao đảm doanh nghiệp phát triển én định, gop phan phát triển nén kinh tế của đất nước, tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, từ đó có đũ điều kiện để thực hiện các chính sách phúc lợi zã hội phục vu dén sinh như. xây dựng trường học, bệnh viện, cầu đường, khu vui chơi giải tr... Do vay, việc xây dựng và duy tr kỹ luật lao đông dem lại sự phát triển én định lau dai cho
doanh nghiệp, sự phát triển én định chung cho đất nước trên nhiều phương,
điện khác nhau.
1.11 3. Khái quát clung về trách nhiệm vật chất
‘Trach nhiệm vật chất trong quan hệ lao đồng la loại trách nhiêm pháp lý do NSDLĐ áp dụng với NLD bằng cách bắt buộc NLD phải béi thường
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">
những thiệt hai về tải sản do hanh vi vi phạm kỹ luật lao động hoặc vi phạm. hợp đồng trách nhiệm gây ra, Trách nhiệm vật chất chỉ phát sinh khi hảnh vi vị phạm lâm thiệt hai đến tài sin của NSDLĐ va tai sản bị thiệt hai phải thuộc quyển quản lý, sử dung, bao quan, lưu trữ hoặc chế biển của NLB.
'Việc quy định chế độ bôi thường thiệt hại vật chất trong luật lao động 1a sự cụ thé hóa các quy định của Hiển pháp”. Đồng thời đây cũng là việc hiện thực hóa nguyên tắc cơ bản của luật lao động thể hiện cu thể tại khoản 2 Điều
4, BLLD 2012 “Bao đảm quyên và lợi ich hợp pháp của người sử ching lao
động quản Ij lao động ding pháp luật, dân chủ, công bằng. văn minh và.
nâng cao trách nhiềm xã lội”. Việc bồi thường thiệt hại vật chất con góp phân nâng cao ý thức của NLD trong chấp hảnh kỹ luật lao đông, bão về quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLD.
1.2. Nội dung quy định của pháp luật Việt Nam về kỹ luật lao động, trách.
nhiệm vật chất
Voi tư cách là chủ sở hữu tư liệu sản xuất, NSDLĐ có quyển ban hành. nội quy với những quy định, yêu cẩu buộc NLB phải tuân theo để bão dim mục tiêu, kế hoạch kinh doanh. Trường hợp khơng có quy định điều chỉnh „ sử dung kỹ. quyển quan lý nay, rất dễ xây ra tỉnh trang NSDLD lạm quy:
uật lao đơng như cơng cu tối đa hóa lợi ich của minh, như thiết lập: thời giờ lâm việc thi nhiều nhưng thời giờ nghĩ ngơi th ít, áp dung hình thức trừ lương, thay cho kỹ luật, sa thai NLD không xem xét yêu tổ lỗi, mức đô vi phạm. Điều này ngược lại sé gây bắt lợi, xmphạm lợi ich của NLD.
'Vẻ phan NLD là người có nghĩa vụ tuên thủ kỹ luật lao động, nhưng thực tế, NLD thường mn được làm việc trong mơi trường thỗi mái, it bị gd bó bởi cic nghĩa vụ vé thời gian lam việc, thời gian nghĩ ngơi, dim bao an
"bia 30, Hin pip năm 2013 quy inh “Mười bí hết la có pt đọc BÃ hơng v vật chất side
“9iềntàp lục hổ de cc Đo gy dca pep bit.” Đu S7 Hiển pap hôm 3013 gu đnh:"NHh mức
<small>"báo vệ edt Jv ih lợp pip cia ngời lao động nguh sĩ ng lo động và tạo đu im xÃt mg giơ.4 lao đông hồn bd bà hoava nda</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">
toàn, vệ sinh trong lao động... Khi NSDLĐ thiết lập kỷ luất lao đơng u od tính tn thi cao, NLD thường tim cách "lách luật" dé né trảnh các nghĩa vụ.
của mình hoặc che dâu bảnh vi vi phạm, các thiệt hai phát sinh do hảnh vi vi
pham. Trường hợp NSDLĐ đặt ra nhiễu quy định xâm phạm đến quyển loi
người lao đông sẽ phát sinh mâu thuẫn trong quan hệ lao đông, ma để phản. đổi các quy định đó NLĐ có thé cùng nhau thực hiện hành wi tiên cực (đình
cơng khơng bao trước, phá nhà máy.) ảnh hưởng trực tiép đến sản xuất, tai
sin của NSDLĐ va ơn định xã hội.
Do đó sử điểu chỉnh của pháp luật vừa bao dim quyển quản lý của
NSDLĐ đồng thời bảo vệ quyển lợi cho NLD, hạn chế sư lam quyển của
NSDLP trong quan hệ lao động, Nêu kỹ luật lao động được thiết lập trên tính thân cân đổi quyên loi ích các bên trong quan hệ lao động, tuân thủ pháp luật thi kỹ luật lao đơng có khả năng ngăn ngừa các xung đột vả tranh chấp trong quan hệ lao động, Duy trì quyển quản lý của NSDLĐ trong một giới han nhất định sẽ dam bảo hải hòa cơ ban lợi ích của các bên trong quan hệ lao đông,
tạo cơ sở để NSDLĐ đầu tư công sức, công nghệ, tiép tục đâu tư vốn, tư liệu
sản xuất vào hoạt đồng sản xuất kinh doanh Vé phía NLD thi ho đạt được mục tiêu cơng việc để ra, tích luỹ kinh nghiệm, tạo cơ hội thăng tiền cho ban
thân, nâng cao năng suất lao động để có nguồn thu nhập cao đáp ứng nhu câu.
cuộc sống của bản thên va gia đỉnh.
Mặt khác, doanh nghiệp cũng là một thực thé trong zã hội, kỹ luật laođông không chỉ đơn thuần la quyển hạn riêng của NSDLD ma còn mang tinhxã hội. Một doanh nghiệp can thiết lập được kỹ luật lao động ổn định, triển.khai hoạt động sản xuất kinh doanh đúng định hướng phát triển chung của đấtnước để phát triển đoanh nghiệp có hiệu qua, tao việc lam cho NLD, góp phần.
phat triển kinh tế va én đính đời sơng zã hội trong khu vực. Tuy nhiên, không
phải doanh nghiệp nao cũng có thể xây dựng kỹ luật lao động phù hợp, do đó
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">
can thiết Nha nước phải ban hành những nguyên tắc, quy định chung nhằm. định hướng thiết lập trết tự lao động trong hoạt động quản lý, diéu hành của doanh nghiện, góp phẫn giúp các doanh nghiệp thiết lập được kỹ luất lao động
phù hợp với trật tư quản lý lao động chung của Nha nước
‘Nhu vậy, để đảm bao cho quan hệ lao động được bình đẳng, quyền lợi
của NLD được bao về, hạn chế lam quyền của NSDLD trong thiết lập kỹ luật
Jao động, đông thoi triển khai hiệu quả các chính sách phát triển linh tế xã hội
của Nha nước, tắt yêu phải có sự điều chỉnh của pháp luật không chỉ đốt với
vấn dé kỹ luật lao động, trách nhiệm vật chất nói riêng ma cịn đổi với quan
hệ lao đơng nói chung. Các nội dung quy định của pháp luật cũng là cách thức
thể hiện sự quân lý của nhả nước trong lĩnh vực lao động.
1.2.1. Nội dung quy định của pháp luật Việt Nam về kỹ luật lao dong 1.2.1.1. Căn cứxữÿ i luật lao động
Thứ nhất, NLĐ có hành vỉ vi pham kj luật lao động.
- Trong quan hệ lao đông, NLD phải tuân thủ nhiều quy định do NSDL
đất ra tại Hop đồng lao đông, nội quy lao đông, théa tước lao đông tập thé
Nhung không phải moi vi phạm ngiĩa vụ với NSDLĐ đều 1a vi phạm kỹ luật lao đông va bị áp dung các hình thức xử lý kỹ luật lao động. Theo quy đính tại Điều 118 BLLĐ 2012 vé kỹ luật lao đông. “KF indt lao đông là những quy
dinh về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh
rong nôi quy ao đông”, đồng thời khoăn 3 Điều 128 BLLĐ 2012 quy định
những quy định cảm khi xử lý kỹ luật lao đông. “Xie Jf iy lật lao động đắt
với NLD có hành vi vi pham khong được qu đình trong nội qnp lao động" Do vay, NLD chi bi xem xét xử lý kỹ luất khi thực hiến những hành vi mã nội quy lao đông không cho phép hoặc không thực hiện hành vi mà nội quy lao đông buộc phải thực hiên Vi du như. Nội quy lao đông quy định NLD phải tuân thủ thời gian, giờ giắc lam việc tai cơng ty, nhưng người đó không tuên.</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">
thủ; hoặc nổi quy lao đông quy định việc cấm tiết 16 bi mật công nghệ doanh.
nghiệp nhưng NLD vẫn có tình tiết lộ.
- Nhằm hạn chế NSDLĐ xây dựng và áp dung những quy định kỹ luật lao đông quá khit khe, xâm pham đến quyển, loi ich hợp pháp cia NLD thông qua hoạt động xử lý kỹ luật lao đông, pháp luật quy đính doanh nghiệp
sử dụng từ 10 lao đông trở lên bat buộc phải ban hảnh nội quy lao động bằng. văn ban đồng thời phải đăng ký với cơ quan nhà nước về lao đồng cấp tỉnh
trước khi áp dung Theo đó, căn cứ khoản 2 Điều 11 BLLĐ 2012 được hướng
Gn tai khoản 5 Điều 27 Nghị định 05/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hảnh ngày 12/01/2015 về quy định chi tiết và hưởng dẫn thí hành một số nội dung
của bộ luật lao đông (Nghị định 05/2015/NĐ-CP) liên quan đến nội dung vẻ về kỹ luật lao động, trách nhiệm vật chất, nội quy lao động: bắt buộc doanh.
nghiệp phải thé hiện danh mục hảnh vi vi pham, mức đô vi pham tương ứng
với các hình thức xử lý kỹ luật lao đông, mức đô thiết hai, trách nhiệm bôi thường thiệt hại. NSDLĐ được quyển quy định các hảnh vi vi phạm vả mức
độ xử phat tương ứng phủ hop với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp,
ngoại trừ các hanh vi bi xử lý kỹ luật theo hình thức sa thai phải phù hợp với
pham vi được liét kê tại Điều 125 BLLĐ 2012. Đẳng thời phải tuần thủ thủ
tuc ban hank theo quy định pháp luật, bao gồm:
+ Trước khi ban hành nội quy lao động, NSDLĐ phải tham khảo ý kiến
của tổ chức đại điện tập thé lao động tại cơ sở. Cũng như nhiễu nước trên thégiới quy định NSDLĐ phải tham khảo ý đại diện tập thé NLD trước khi ban‘hanh luật lao động nhằm tránh sự lam quyền của NSDLĐ, bao dam quyên lợiNLD, có thể kể đến: Luật lao đông Pháp quy định NSDLĐ phải tham khảo ýkiến của Hội đồng doanh nghiệp, nếu khơng có Hội đồng doanh nghiệp thiphải tham khão ý kiến đại điện NLD. Tại Nhật Bản va Hàn Quốc quy địnhNSDLD phải trưng cầu ý kiến của tổ chức cơng đồn, nếu khơng có cơng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">
đoản thi trưng cau ý kiến đại diện NLĐỶ. Theo pháp luật Việt Nam, trước khi ‘ban hành nội quy lao động, NSDLĐ phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở, cu thể “Tổ chức đại diện tập thé lao động tại cơ sỡ là Ban chấp hành cơng đồn cơ sở hoặc Ban chấp hành cơng đồn cấp trên trực tiếp cơ số 6 nơi chưa thành lập cơng đồn cơ sở"
+NSDLD phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động với cơ quan quản ly
lao đơng cấp tỉnh và có hiệu lực sau thời han 15 ngày, ké từ ngày cơ quan
quản ly nha nước về lao đông cấp tỉnh nhân được hé sơ đăng ký nội quy lao đông mà không phát sinh các nôi dung trấi pháp luật được cơ quan quản lý
nha nước vé lao động cấp tinh thông báo, hướng dẫn sửa đổi, b sung và đăng
ký lại. Trưởng hop NSDLĐ không ban hành nội quy lao động hoặc không thông báo các quy định trong nội quy thì zem như khơng có quyển xử lý kỹ uật lao động đổi với NLD.
+ Trường hợp nơi quy lao đơng có những nội dung khơng phủ hợp quy.
định BLLĐ hiện hanh thì bắt buộc phải sửa đổi, bd sung, những nội dung
không trai hoặc bao đảm cho NLD có quyển và diéu kiện thuận lợi hơn thì được tiếp tục thực hiện
- Đối với các doanh nghiệp với quy mơ nhỏ có sé lượng người tham gia
lao động dưới 1Ũ người, yêu cầu về quản lý lao động của các doanh nhiệp nay không cao, chưa đủ năng lực tổ chức bộ may quan tn nhân sự để có thể quy. định chỉ tiết hoạt đông xử lý kỹ luật. Pháp luật hiện hảnh không bắt buộc các
đổi tương NSDLD nay phải ban hành nội quy lao đông bằng văn bản, không cẩn thực hiện thủ tục đăng ký nôi quy lao động bản theo khoản 1 Điều 119
BLLĐ 2012. Khi đỏ việc thỏa thuên nội dung kỹ luật lao động được thể hiện
tại hợp đồng lao đông theo khoản 4 Điểu 10 Thông tư số
47/2015/TT-“ie gi Đố Ta Dimg, Pip hột vì qyền quận ý ho động cia NSDLD ở Vit Ne, Luin in Tin eit
<small>‘noc im 2014, Đường Đạ học Lait Hà Nội.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">
BLDTBXH của Bộ lao động thương Binh xã hội ban hảnh ngày 16/11/2015
(Thông tư 47/2015/TT-BLDTB XH) hướng dẫn thực hiên một số điều vé hop
đông, kỹ luật lao đông, trách nhiệm vất chất tai Nghị định 05/2015/NĐ-CP
“trường hợp không ban hành nội quy ao đông bằng văn bản thi NSDLĐ vài NLD thôa thud nội ung kỹ luật lao động, trách nhiệm vật chất và ghi trong
hop đồng lao động đề thực hiện. ”
~ Vẻ cơ bản, việc quy định các nội dung chung trong xây dưng, ban hành. nôi quy lao động của NSDLĐ đã han ché tinh trang lam quyển của NSDLĐ trong hoạt động xử lý kỹ luật. Tuy nhiền, khi thực hiện zây dựng nội quy lao
đông hiện nay van tổn tại nhiều trường hợp NSDLĐ vì lợi ích của mình bỗ
sung nhiều quy định bất lợi hơn cho NLD tai nội quy lao động như. NLD
không được đi muộn 30 phút trong 01 buổi lam, không được di muôn D1 tiếng trong cả ngày làm, nghỉ phép phải bảo trước Ú1 ngày... Để NSDLĐ căn cứ ‘vao các nội dung đăng ký nay để giảm tién công NLD trong khi NLD di lam_ muộn hoặc không tinh ngày nghỉ phép cho NLĐ nhằm cắt giam tiên lương
của NLD. Đây là cách quy định của NSDLĐ nhằm tránh vi phạm nội dung
cắm được quy định tại khoản 2, Điểu 128 BLLĐ 2012 “Phat tiển, cắt lương
thay việc xử i} i luật ao động ”, phát sinh chủ yêu trung hoạt động của các
doanh nghiệp tổ chức mô hình cơng ty tư nhân, cơng ty TNHH gia đính, các
doanh nghiệp quy mồ vừa và nhỏ.
Thit hai, phải có lỗi của NLD.
Căn cử Điểu 123 BLLĐ" *..NSDEĐ phải chứng minh được
NLĐ...°". Do đó, cơ sở để áp dụng xử lý kỷ luật lao động đối với NLD là
của
hành vi vi phạm kỹ luật lao động có lỗi của NLD. Hành vi vi pham kỷ luật lao
động của NLD có thể lả hành vi cổ ý hoặc vô ý, xâm phạm đến ky luật lao.
° Đma,hoên 1, Babu 123, Nghyễ c tràn nữ ý kỹ Mắt lo động</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">
động của doanh nghiệp, các quy đính tai nội quy lao đơng. Viée áp dung các.
tình thức xử ly kỹ luật cũng phải xem xét dua trên mức độ lỗi năng hay nhẹ,
cổ ý hay vơ ý từ hành vi vì pham của NLĐ.
1.212. Nguyên tắc xử if kỹ iuật lao đông:
Thưứ nhất, NSDLĐ phải chứng minh lỗi của NLD.
- Trong quan hệ lao động, NSDLĐ được Nha nước trao đặc quyển quản lý kỹ luật lao động Do vậy, khi có hành vi vi pham xảy ra NSDLĐ là bên chiu trách nhiêm phải chứng minh các hành vi do NLĐ gây ra. Trước khí
muốn chứng minh lỗi của NLD, NSDLĐ phải xác định được hành vi vi phạm.
theo nội quy lao đông, Sau khi xác định được hành vi vi phạm, NSDLĐ phải
xác minh để làm rõ NLD có lỗi khi thực hiện hành vi vi phạm hay khơng, Lỗi
1ä thái đơ tâm lí của một người đối với hành vi vi phạm và đối với hậu quả do
‘hanh vi đó gây ra, bao gơm' lỗi cô ý và lẫt vô ý. Lỗi cô y là trường hợp một người nhân thức rõ hành vi của minh sẽ gây thiệt hai cho người khác mà vẫn. thực hiện va mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mắc cho thiệt hai xảy ra, lỗi vô ý là trường hợp một người không thay được trước hảnh vi
của minh cô khả năng gây thiệt hai, mắc dù phải biết trước thiết hai sẽ xây ra hoặc thay trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại nhưng cho rằng
thiệt hại sẽ không sảy ra hoặc có thé ngăn chăn được. Trong quan quan hệ lao
đông cũng vay, NLD được coi là có lỗ khi thực hiện hành vi cổ ý hoặc vô ý vĩ pham các nguyên tắc, quy định được thể hiện cụ thé tại nôi quy lao đông của doanh nghiệp
Thức hai, phải bio dim quyên tham gia, bào chita của NLD và sự tham lện NLD Khi xữ lý lỹ luật lao động:
gia của tô chức đại.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">
NLD là bên chu các chế tài của NSDLĐ khi sở lý kỹ luật lao động, trường
hợp bi xử lý theo hình thức cao nhất là sa thai NLD sẽ bị buộc cham dứt quan hệ lao động Do vây, NSDLĐ phải bảo dm NLD được tham gia vào hoạt
đông xử lý kỹ luật để được thông tin rõ hành vi vi phạm, mức đô vi phạm,
hình thức xử lý kỹ luật, được tham gia tư bảo chữa cho mình khi thấy việc xử lý của NSDLĐ chưa tuân thủ nội quy lao đồng, quy định pháp luật, bao đảm.
hoạt động xử lý kỹ luật cia NSDLĐ diễn ra minh bạch, quyển lợi của NLD không bi xâm phạm. Đối với NLD dưới 18 tuổi, do năng lực hảnh vi chưa day đủ, sự phát triển tâm sinh ly, nhận thức còn non nớt rat dé bị NSDLD gay sức
ép, do vậy pháp luật quy định phải có cha me, hoặc người đại điện theo pháp
uất tham dự nhằm bảo đảm tôi đa quyền lợi cho NLB.
- Bảo đâm quyên tham gia của tổ chức cơng doan Theo quy đính pháp uất lao đơng, tổ chức cơng đồn được thành lập với vai trò bao về quyên lợi NLD và giám sit các hoạt động quản lý NSDLD. Với tư cach tổ chức đại diện NLB, cơng đồn thực hiện các hoạt đông trao đổi, đối thoại với NSDLĐ liên
quan đến ché đồ lao động, quyền của NLD, xử lý kỷ luật lao đồng trong
doanh nghiệp. Khi xử lý kỹ luật lao đông NSDLĐ phải bão dm tổ chức công đoàn được tham gia vao hoạt động xử lý kỹ luất lao đông NLD để thực hiện
vai trỏ bao về quyển lợi NLD của mình
Thứ ba, khơng được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỹ luật lao đơng đổi với một hành vi vi pham kỹ luật lao động vả khi một NLD đẳng thời có nhiều hành vi vi phạm kỹ luật lao đông thi chỉ áp dụng hình thức kỹ luật cao nhất tương ứng với hảnh vi vi phạm năng nhất
Thứ tự, không được xử lý kỹ luật lao đông đổi với NLD mắt khả năng
nhận thức/khã năng điều khiển hành vi hoặc đang trong thời gian đặc thủ như.
nghỉ ôm, nghĩ việc được su đồng ý của NSDLD, bi tam giam, tam giữ, dang
chờ kết qua của cơ quan có thẩm quyên diéu tra xắc minh và kết luận đổi với
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">
hành vi vi phạm, lao động nữ có thai, nghĩ thai sin; NLD ni cơn nhõ dưới
12 tháng tuổi. Đây 1a các trường hợp NLD vi lý do khách quan chưa thể thé
tham gia thủ tục xử lý kỹ luật lao đồng do đó khơng bao đăm quyển tham gia, bảo chữa của NLB.
Thứ năm, không được thực hiện các hành vi bị nha nước cẩm khi xử lý
kỹ luật. Điều 128 BLLĐ 2012 quy định những nội dung cắm thực hiện khi xử ý kỹ luật như sau:
~ Xâm phạm thân thé, nhân phẩm của NLD.
- Dùng hình thức phat tiên, cit lương thay việc xử lý kỹ luật lao đông, - Xữ ly kỹ luật lao đơng đối với NLD có hanh vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao đơng,
1.2.13, Các hình thức xử If if luật lao động
Căn cứ Điểu 125 BLLĐ năm 2012 quy định các hình thức kỷ luật lao đơng bao gm:
~ Khiển trách: lả hình thức kỷ luật nhẹ nhất ma NSDLĐ có thể ap dung
đổi với NLD có hành vi vi phạm kỹ luật. Pháp luật lao động khơng có quy
định cụ thể với timg hành vi vi phạm sẽ bị áp đụng hình thức khiển trách mã.
giao quyển chủ động quy định các hảnh vi vi pham cho NSDLĐ tùy thuộc vvao tình hình hoạt động của doanh nghiệp
- Kéo dai thời hạn nông lương không quá 06 tháng hoặc cách chức. Đây 1 hình thức kỹ luật áp dung đổi với NLD có hành vi vi phạm ỡ mức d6 năng
‘hon so với hình thức khiển trách và phạm lỗi nhẹ hơn so với hình thức sa thải.NSDLD không được phép áp dụng đồng thời cả 2 hình thức kỹ luật nay đối
với NLD. Theo quy định pháp luật lao động hiện hành, pháp luật không quy
định cụ thể các hành vi vi pham kỷ luật nao sẽ bị xử lý kỹ luật ở hình thức may
mà chỉ đưa ra nguyên tắc chung nhằm đăm bão quyển quản lý của NSDLĐ.
'Việc quy định cụ thể những hành vi vi pham nào co thể bị xử lý ở hình thức
nay thuộc về NSDLD.</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">
mức đô năng nhất. Theo quy định tại Biéu 126 BLLĐ 2012 và Điều 31 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hình thức kỹ luật sa thải được NSDLĐ áp dung trong những trường hợp sau:
+NLD có hành vi trôm cắp, tham 6, đánh bạc, cô ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong pham vi nơi làm viée, tiết 16 bí mật kinh doanh, bí mat cơng nghề, sâm pham quyển sở hữu tr tuệ của NSDLĐ, có hảnh vi gay thiệt hại nghiêm trong hoặc de doa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng vé tải sẵn, lợi ích của NSDLĐ.
+ NLD bi xử lý kỹ luật kéo dai thời hạn nâng lương mà tái phạm trong, thời gian chưa xoá kỹ luật hoặc bi xử lý kỹ luật cách chức ma tái phạm.
+NLD tự ÿ ba việc 05 ngày lâm việc công din trong phạm vi 30 ngày.
kể từ ngày đầu tiên tư ý bỏ việc hoặc 20 ngày lam việc công dén trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bd việc mà khơng có lý do chính đáng,
Trong số các hình thức kể trên, co thé thay sa thải là hinh thức kỷ luật
ao nhất buộc NLD phải chấm đút quan hệ lao đồng. Đây la hình thức kỹ luật
mang tinh chất áp đất, loại b NLD ra khỏi doanh nghiệp. Theo đó la chấm
đứt tất cả quyền và lợi ich NLD đang được hưỡng va có quyền được hưỡng
tai doanh nghiệp, cụ thé, NLD bí mắt việc lam, mắt quyển được hưởng những,
khoản trợ cấp nhất định theo quy định của pháp luật, anh hưởng đến danh dự,
uy tín, cơ hội việc lãm của NLD khi tim kiểm công việc mới. Do vay, để sắc
định rõ trách nhiêm của các bên trong quan hệ lao động, pháp luật quy định
cụ thể các hành vi vi phạm có thể bị xử lý bằng hình thức sa thải.
1.2.1.4. Thời hiệu xử kỹ luật lao động:
"Thời hiệu xử lý kỹ luật lao đông là khoảng thời gian pháp luật cho phép NSDLD được phép tiền hành xử lý kỹ luật lao động va sắc định trách nhiệm
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">
bồi thường thiệt hại (nếu có) khi phát sinh hành vi vi phạm của NLD, sau
khoảng thời gian kể trên, NSDLĐ không được xử lý kỹ luật NLD. Đây là khoảng thời gian được cân nhắc la hợp lý để NSDLD tìm hiểu được lý do, chứng minh được lỗi và cân nhắc, xem xét trước khi đưa ra kết luân xử lý
cuối cùng, đồng thời nâng cao trách nhiệm của NSDLĐ trong công tác xử lý
kỹ luật, tránh kéo dai ảnh hưởng đến quyên lợi NSDLĐ, đồng thời ổn định.
quan hé lao đông, trật tự sản xuất linh doanh của doanh nghiệp.
"Thời hiệu kỹ luật theo Điều 124 BLLĐ 2012 quy định: “Tỏi biện xử šÿ Tuật lao động tối da là 06 tháng kễ từ ngày x
ra hành vi vi phạm, trường
hop hành vi vi phạm liên quan trực tiếp dén tài chính, tài sản, tiết lộ bí mat
cơng nghệ, bí mật kinh đoanh cũa NSDEĐ thi thời hiền xie If kỹ luật ao động
161 da là 12 thám
So với quy định tại BLLĐ năm 1994, thời hiệu xử lý kỹ luật theo Điều 123 BLLD 2012 (được giữ nguyên tai BLLĐ 2019) đã được kéo dài gap đôi
cho thay điều chỉnh phù hợp của pháp luật khi có nhiều thay đổi trong quan hệ lao động, Việt Nam ngày phát triển kinh tế thu hút được nhiều vốn dau tư
nước ngồi, đây manh hoạt động cơng nghiệp, dich vụ, cơng nghệ cao, do đó
cũng phát sinh nhiều bảnh vi vi phạm kỹ luật mang tính chất phức tạp ãnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp, NSDLĐ cân nhiễu thời gian để xc minh Tối và mức độ thiệt hai từ hành vi vi phạm của NLD.
12.15. Thẫm quyền vie ip lộ luật lao động:
BLLĐ 2012 chưa có quy định cụ thể vé thẩm quyển xử lý kỹ luật lao
đông Nội dung này được quy định tại các văn bn quy phạm pháp luật hướng
dẫn dẫn BLLĐ 2012, cụ thể Điều 30 Nghị định 05/2015/NĐ-CP của Chínhphủ ngày 12/1/2015 về việc quy định chỉ tiết và hướng dẫn thí hành một số
nội dung của bộ luật lao động được sửa đổi bởi khoản 1 Điển 1 Nghỉ định 148/2018/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phi quy định chỉ tiết va hướng</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">
dẫn thi hành một số nôi dung của BLLĐ (Nghỉ định 148/2018/NĐ-CP), theo
đồ cho phép “Người giao
động là người có thẩm quyền ra quyét dinh xứ i kf luật lao động đối với ‘hop đồng lao động bên phía người sử dung lao
"người lao động ”. Người giao kết hop đông lao đồng bao gồm:
-Người đại dién theo pháp luật quy định tại điều lê của doanh nghiệp, hợp tác x,
~ Người đứng dau cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân,
- Người được các thanh viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác
khơng có tư cách pháp nhân ủy quyển kam người đại diện,
-Người được người đại điên theo pháp luâƯngười đứng đâu cơ quan,
đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân ủy quyền.
1.2.1.6 Trình he th tuc xứ lộ luật lao động,
Trình tự, thủ tục xử lý kỹ luật lao động được ghi nhân tại Điển 123 BLLĐ 2012 và quy đính chỉ tiết tại Nghị định 05/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại Nghĩ định 148/2018/NĐ-CP, được khái quát bao gốm các bước sau:
- Bước một. Xác định hành vi vi pham thông qua biên bản tại thời điểm
phat hiện hành vi vi phạm hoặc kết quả xc minh hành vi vi pham của NSDLD đối với NLD
- Bước hai: Thông bao tổ chức cuộc hop xử lý kỹ luật. NSDLĐ có trách nhiệm thơng bao va tạo điều kiện để NLD, cá nhân/tổ chức đại diện NLD, Tổ
chức công đoàn tham gia cuộc hop xử lý kỹ luật.
- Bước ba: Tổ chức cuộc hop zử lý kỹ luật, việc áp dung hình thức xử lý
kỷ luật cũa NSDLĐ phải căn cử nội quy lao đơng và giải trình từ phía NLB,
18 chức đại diện NLD. Nội dung cuộc họp phải lập thành biên ban
- Bước bổn. NSDLD ra quyết định xử lý kỹ luật lao động 12.17. Hậu qua pháp Ij của Xỹ luật lao đông
Hau quả pháp lý của kỹ luật lao động là kết cục tất yếu ma các bên phải
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">
gánh chịu khi áp dụng kỹ luật lao đông.
Trường hop NSDLĐ xứ ý kỹ luật lao động đứng pháp lật. NLD phải chấp hành quyết đnh kỹ luật lao đông của NSDLĐ. Việc chấp hành các hình
thức kỹ luật có thể sẽ ảnh trực tiếp đến quyên, ngiấa vu và lợi ich của NLD (việc
đánh giá kết quả lao động, qua trình tăng lương, chế đơ đấi ngơ tai Công ty)
Trường lợp NSDLĐ xử lý kj luật lao động trái pháp lật: Hâu quả
pháp lý được quy định tại Điều 42 BLLĐ 2012, Điển 33 Nghỉ định 05/2015/NĐ-CP cụ thể
- Đối với hình thức xữ lý kỹ luật lao động khác (khơng bao gồm hình thức sa thai): NSDLĐ phải hủy bỏ hoặc ban hành quyết định thay thé các quyết định đã ban hành và thông báo đến NLD trong doanh nghiệp, phải khối phục quyển va lợi ích của NLD bị vi pham do quyết đính xử lý kỹ luật lao đông hoặc quyết định tạm đính chỉ cơng việc hoặc quyết định bơi thường thiết
hại của NSDLD.”
- Đối với hình thức xử lý sa thải: Ngoai viếc phải hủy bỏ hoặc ban hành quyết định thay thé các quyết định xử lý kỹ luật đã ban hành, NSDLĐ phải khôi phục quyển va lợi ích của người lao đông bị vi phạm do quyết định xử lý
kỹ luật lao đông, phải nhận NLD trở lại lam việc. Trường hop NLD không.
muốn tiếp tục lam việc hoặc chấp nhận nghỉ việc thi NSDLĐ phải trả trợ cấp thôi việc. Trường hợp NSDLĐ không muồn nhân NLP tré lại làm việc ngoại
trừ khoản tiên bối thường cho NLĐ do chấm ditt hợp đồng lao động trấi pháp luật va chỉ tả trợ cấp thôi việc, NSDLĐ phải béi thường cho NLD thêm một
khoản tiễn tối thiểu bằng 02 tháng tién lương theo hợp đông lao động.
<small>` Gig cũ gg đi ulin 1 van 3 Đu 33 Ngủ da 05001509-CP ngày 12 thing DI nin 2015 cin Ch</small>
"vi qy deh dabếtrà hư Gntuhehadt sim ông đa BLLD,
<small>` Cấn cự guy đạh ti Hhoby 3 Batu 33 Ngu đnh 057015/NĐ.CP vi khoễn 1234 Điền 42 cầu BLLD-3013,nghổi vụ của NSDLD 1 sử ý kỷ bật ho đồng bing hàn thức sa hải tấp bột được quy dn</small>
<small>nhường</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">
Trưởng hợp NLD nếu thấy NSDLĐ không thực hiên khắc phục hậu quả,
hoặc xử lý khơng thưa đáng có thể thực hiện thi tục khiêu nai NSDLĐ hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
1.2.2. Nội dung quy định của pháp luật Việt Namvê trách nhiệm vật chất 1.2.3.1 Căm cứ xử lf trách nhiệm bỗi thường tiệt hai vật chất
Thứ nhất, phải phat sinh hành vi vi phạm của NLĐ- Tương tự như kỹ
luật lao động, NSDLĐ chỉ được yêu câu NLD béi thường thiết hại vat chất khi NLD thực hiện các hành vi vô ý hoặc cô ý vi pham quy định, thöa thuận rằng ‘bude trách nhiệm quin lý, sử dụng, bảo quản công cụ, dung cụ, tai sin của NSDLD, làm mắt mát, hư hỏng tải sản, gây hậu quả kinh tế lớn, ảnh hưởng
trực tiếp và lâu dai tớ tỉnh hình sin xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai, có thiệt hai về tài sin cho NSĐLĐ: Trách nhiệm tôi thường. thiệt hại chỉ được xem xét khi có những tin thất thực té từ hành vi vi phạm.
của NLD. Thông thường thiệt hại bao gồm thiệt hại trực tiếp va thiệt hại gián tiếp, tuy nhiên trong quan hệ lao đồng thiết thiết hai vật chất chỉ căn cứ từ
thiệt hại trực tiếp có thể xác định được tai thời điểm NSDLĐ yêu cầu NLD
‘i thường thiệt hai
Thứ ba, có mỗi quan hệ nhân qui giữa hành vỉ vi phạm và thiệt lại tài
‘sé: Chỉ khi nào thiệt hai xây ra là do hậu quả tất yéu cia hành vi vi phạm thì người vi phạm mới phải bơi thường
122.2 Các trường hop bôi thường: mức đô bỗi thường và cách thức thực
“hiện bôi thường vật chất
Các trường hợp bơi thường thiệt hai được quy đính cụ thể tại Biéu 130 BLLP 2012, cụ thể
“1 NLD lầm ine hơng ching cu thiết bi hoặc có hành vi khác gập thiệt"ai tài sẵn cũa NSDLĐ thi phải bôi thường theo quy dinh của pháp luật.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">
Trường hop NLD gay thiệt hai không nghiêm trong do sơ suất với gid trị không quá 10 thang lương tốt thiểu vùng do Chính pini cơng bỗ được áp. dung tại nơi NLD làm việc, thi NLD phải béi thường nhiều nhất là 03 thang tiền lương và bị khẩu trừ hằng tháng vào lương theo quy ath tại khoản 3 Diéu 101 của Bộ luật này.
2. NLD làm mắt đụng cu thiết bị, tài sẵn của NSDLĐ hoặc tài sẵn khác do NSDLB giao hoặc tiên hao vật te quá định mức cho pháp thì phải bỗi thường thiệt hat một phẫn hoặc toàn bộ theo tồi giá tht trường, trường hop có hợp đơng trách nhiệm thi phải bỗi thường theo hợp đồng trách nhiệm;
trường hop do thiên tai, hod hoan. địch hoa, dich bônh, thám họa, sự kiên xây ra khách quan Rhông thé lường trước được và không thé khắc phục được
mặc dit đã dp dung mọi bin pháp cần thất và khã năng cho pháp thi không,
_phât bỗi thường:
Căn cứ quy định trên, pháp luật chia trách nhiệm bôi thường thiệt hai thành 02 trường hop
“Thứ nhất, những thiệt hai không nghiêm trong do sơ suất cia NLD giá
trị không quá 10 tháng lương tơi thiểu vùng thì NLĐ chỉ phải bôi thường tối
a 1a 03 tháng tiên lương theo hình thức khẩu trừ lương hang thang. Trường, hop nay áp dụng đôi với lỗi vô ý cia NLD và chỉ khi gây ra thiệt hại nhỏ cho
Thứ hai, NLD làm mắt dụng cụ, thiết bị, tài sản của NSDLĐ hoặc tải sản khác do NSDLB giao hoặc tiêu hao vat từ quá đính mức cho phép thi phải
‘di thường thiết hại một phan hoặc toan bộ theo thời giá thị trường, trường
hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bơi thường theo hợp đồng trách nhiệm, trường hợp do thiên tai, hod hoạn, dich hoa, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện sây
a khách quan không thé lường trước được và không thé khắc phục được mặcdù đã áp dung moi biên pháp cén thiết và khả năng cho phép thì khơng phải
tải thường</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">
Đôi với trường hợp nay pháp luật không quy đính cụ thể cách thức thực. hiện bổi thường ma trao quyền để NSDLD tự quyết định, bảo dam quyển.
quản lý của NSDLĐ mất khác cũng đất ra giới han trách nhiém đổi với NLD,
yêu cau NLD phải thực hiện tat cả các biện pháp cân thiết để hạn chế thiệt hại
cho NSDLB.
1.22 3 Thời hiện, trình tee ti tue vie} bồi thường thiệt hai
Căn cứ Diu 131, BLLĐ 2012 thời hiệu, trình tự, thủ tục, thời hiệu xử lý việc béi thường thiệt hại được áp dụng tương tự các quy định xử lý ky luật lao đông,
KET LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung Chương | khái quát khải niệm kỹ luật lao động, trách nhiêm
vật chất, theo đó kỹ luật lao đơng la quy tắc xử sư chung thiết lập wat tự về
thời gian, công nghệ vả diéu hành sản xuất, kinh doanh do NSDLĐ đất ra và ghi nhận tại nội quy lao động, bắt buộc NLD phải tuân thủ, trách nhiệm vat chất là ngiĩa vu bồi thưởng thiệt hại vẻ tai sẵn cho NSDLĐ mà NLD phải chu khi làm hư hing, thiết hại công cụ, dụng cu, tai sản của NSDLB.
Cùng với đó là trình bay nội dung quy định pháp luật Việt Nam liên
quan đến kỹ luật lao động, trách nhiệm vat chất bao gồm: các căn cứ, nguyêntắc, trình tự thủ tục, thẩm quyền trong xử lý kỹ luật lao động, trách nhí ệm vậtchất tại doanh nghiệp. Lâm cơ số trình bay, phân tích thực tiễn thực hiện pháp
luật vé kỹ luật lao động vả trách nhiệm vật chất tại Công ty TNHH Quản lý nợ va Khai thác tai sin Ngân hàng TMCP Quân Đội</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">
CHƯƠNG 2
THUC TIỀN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VE KỶ LUẬT LAO BONG VA TRÁCH NHIEM VAT CHAT TẠI MBAMC
3.1. Khái quát về MBAMC và những van đề đặt ra trong áp dụng pháp uật kỷ luật lao động động, trách nhiệm vật chất tại MBAMC
-.1.1.Khái quát clung về chức năng, nhiệm vụ của MBAMC
Công ty TNHH Quin lý nợ vả khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBAMC) được ra đời trong bối cảnh sau khi Thủ tưởng Chính phủ ban
hành Quyết định sơ 150/2001/QĐ-TTg ngày 5/1/2001 về việc cho phép than
lập Công ty quân lý nơ và khai thác tai sin trực thuộc Ngân hàng thương mai (goi chung là AMC — viết tắt cia Asset management company) nằm trong để án sử lý nơ tôn dong của các ngân hằng thương mại được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt theo Quyết định số 140/2001/QĐ-TTg cùng ngày nhằm giúp các ngân hàng xử lý đút điểm các khoản nợ tổn đọng, đồng thời làm lành
mạnh tải chính và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Quyết định 150/2001/QĐ-TTg la một trong những văn bản có ý nghĩa quan trong
trong hoạt đông ngôn hang khi lẫn đầu tiên Việt Nam cho phép hệ thẳng các ‘Ngan hàng thương mai được chuyển giao các khoản nợ xấu của minh cho một pháp nhân khác do chính Ngân hang thương mai đó thành lập để chuyên trách
thực hiện xử lý nơ tôn dong của Ngân hàng
Ngân hàng TMCP Quân Đôi (MBbank) la một trong những ngân hang thương mai tiến phong hưởng ứng tn
Chính phi, theo đó, ngày 20/11/2002, được sự cho phép của Ngân hang Nhà nước, và Bô Quốc Phòng, MBbank thành lập MBAMC với số vốn Điễu lệ 5 khai dé an xử lý nơ tốn đọng của
tỷ đồng Tréi qua 17 năm phát triển từ 2002 đến 31/12/2019, tổng tai sản củaMBAMC ting hơn 50 lẫn đạt 1,097 tỷ ding, vốn diéu lê có thời ki tăng
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">
216.4% đạt 1,082 tỉ ding, đến nay đạt 665 ty đẳng tăng 133 lần so với ban
đấu. Ty suất lợi nhuân trên vốn kinh doanh bình qn các năm đạt 23% -25%. Tính đến 31/12/2019, MBAMC đã triển khai nhiệm vụ sin xuất kinh doanh tại 3 miễn Bắc, Trung, Nam với 1 Tru sé chính tại Hà nội, Chỉ nhánh tại Hỗ Chi Minh, Đà Nẵng, Binh Dương, Can Thơ cùng hệ thông điểm mang lưới phủ khắp trên toản quốc chú trọng phát triển, quá trình phát triển của
minh MBAMC là một trong ba công ty quản lý nợ hiệu quả nhất trong hoạt đông tin dụng và hiện nay.
Các doanh nghiệp AMC thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ đặc thủ theo quy định của Chính phi, Tuy nhiên, chức năng nhiệm vụ cơ bản của các AMC bao gồm cả MBAMC hiện chưa được quy định chính thức tai bat kỉ văn ‘ban quy phạm pháp luật nao, nội dung chức năng nhiệm vu được để cập duy nhất tại Quyết định số 1390/2001/QĐ-NHNN của Thông đc ngân hang nha
nước 07/11/2001 ban hanh Diéu lệ mẫu vé tổ chức vả hoạt động của công ty
quản lý nợ vả khai thác tải sẵn trực thuộc Ngân hàng thương mại. Qua thời
gian củng với những thay đổi trong mơi trường pháp lý doanh nghiệp và hoạt
đơng tín dụng, chức năng nhiệm vụ cơ bản của MBAMC do trực tiếp chủ sỡ
'hữu la Mbbank phù hợp dé an xử lý nợ xdu của Chính phủ và định hướng của Ngân hang Nhà nước trong tổ chức diéu chỉnh hoạt động của Tổ chức tin dung, MBAMC chủ yếu thực hiện các hoạt đông sau:
~ Tiếp nhận, quan lý các khoản nợ tổn dong, bao gồm: nợ có tai sin bao đâm và nợ khơng có tai sản bao dim, và tải sản bã dim ng vay tai sẵn thể chấp, cảm cổ, tải sin gin nợ, tài sản Tod án giao ngân hing, liên quan đến các khoăn nợ để xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất
- Căn cứ qua tình thực hiện nghĩa vụ của khách hang trinh va thực hiện
các phương án thu hôi nợ bao gồm: đơn đốc nợ, trình mién giảm lãi suất.
- Thực hiện các phương án xử lý tải sản bão dim nợ vay thuộc quyển đính đoạt của ngân hang thương mại tuân thủ quy định pháp luật va thỏa
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">
thuận tại hợp đồng thể chấp tai sản, chủ yếu bao gồm các biên pháp: (1) Phát ‘mai trực tiếp tải sản sau khi thöa thuận với Khách hàng, (i) Phát mai tải sản. thông qua ban đầu giá tai sẵn, (ii) Ap dụng biến pháp khỏi kiện dân sự
- Quân lý tải sản bão dim, thực hiện các biên pháp thích hợp: cdi tạo, sữa chữa, nâng cấp tai sản dé bán, cho thuế, khai thác kinh doanh, góp vốn, liên
doanh bằng tải sản để thu hồi nợ.
~ Mua, bán nợ tôn dong của tổ chức tin dụng khác, mua ban nợ của công, ty quản lý nợ của các tỗ chức tin dụng (VAMC) theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các hoạt động khác theo uy quyên của MBbank theo quy định của pháp luật bao gồm: () duy tri, van han va khai thác các tòa nha là trụ sỡ của MBbank; (ii) quản lý hé thống kho bãi, kho quan chấp của khách. hàng thé chấp tai MB bank.
3.1.2.Mô hình tơ chức, đặc diém hoạt động của MBAMC
MBAMC được thành lập đưới hình thức cơng ty trách nhiệm hữu hạn.
một thành viên với chủ sở hữu là MBbank: Mơ hình tổ chức đưới hình thức Hội đơng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên. Ngoại những đặc điểm. cơ ban trong tổ chức quản tri điều hành theo mơ hình cơng ty Trách nhiệm fu han một thành viên như: () do mét tổ chức lả chủ sở hữu, (i) có tư cách.
pháp nhân va hạch tốn tải chính độc lập, (il) chủ sở hữu cơng ty (MBbank) chiu trách nhiệm về các khoăn nợ và nghĩa vụ tai sản khác của công ti trong
pham vi vốn điều lê, (iv) Không được phát hành cỗ phiéu; thi MBAMC có một số đặc điểm riêng trong cách thức hoạt động của minh cụ thé:
- Thứ nhất, Chủ sở hữu công ty không được chuyển nhượng một phan
hoặc tồn bơ phan vốn gop của mình cho người khác. Viếc thành lập và giải
thé MBAMC phải được sự cho phép của Ngân hàng nhà nước.
- Thic hai, chủ n do MBAMC là mơ hình doanh nghiệp đặc thủ thành.lập theo dé án của Chính phủ để giải quyết ng xấu trong hoạt đông tin dung
</div>