Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.63 MB, 102 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2020
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">LUAT DOANH NGHIỆP 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2020
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI CAM ĐOAN
<small>Tôi win cam đoan đây lả cơng trình nghiên cửu khoa học độc lập củaiêng tôi</small>
<small>Các kết quả nêu trong Luân văn chưa được cơng bồ trong bat ky cơngtrình nao khác. Cac số liêu trong luân vn là trung thực, có nguồn gốc rõ rằng,</small>
được trích dẫn đúng theo quy định.
Tơi xin chịu trách nhiệm vé tính chỉnh sác va trung thực của Luân văn.
<small>Tac gia luận van</small>
CHƯƠNG 1. 6
1.11. Nhưng vẫn dé lý luận về quản trị trong Công ty cỗ phần. 6 112. Mỗi quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Ban giám đốc công ty Cô
12.1. Khái niệm, đặc diém của pháp luật điều chính mỗi quan hệ giữa Hội đơng quản trị và Ban giám đốc. a 12.2. Nội dung pháp luật điều chinh môi quan hệ giữa Hội đông quản trị vit Ban giám đốc. 3 1.2.3. Vai trò của pháp luật điều chính mỗi quan hệ giữa Hội Đơng Quan
CHƯƠNG 2. 32
<small>2.11. Quy dink của pháp luật về bộ máy quản Bj và phân chia quyén lực</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">3.12. Mỗi quan hệ giữa Dai hội đồng cỗ đông và Hội đồng quan trị trong
<small>Céng ty cỗ phần 36</small>
3.1.3. Sự chong chéo vê thẫm quyên và trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban Giám doc 39 2.1.4. Vẫn đề xác định trách nhiệm. 46
<small>2.2.1. Những thành tựu đạt được 582.2.2. Một số han chế, bit cập và nguyên nhân. sp</small>
CHƯƠNG 3. 64
3.2.1. Luật hóa các quy định và khái niệm vê nguyên tắc quan lý điêu hành: Công ty cô phần 67 3.2.2. Bỗ sung quy định Chủ tịch Hội đông quan trị kiêm nhiệm Tông giám đắc hoặc Giám độc. 68
<small>3.2.3, Tăng cường thâm quyên và quy định cu thé bon phận, nghia vụ của</small>
Thành viên độc lập Hội đồng quản trị 70 3.2.4, Báo cáo quản trị công ty thành một nội dung bắt buộc trong báo cáo
3.2.5, Tiêu chuẩn lea chon thành viên Ban giám đốc. 73
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">n quy định về thuê Tông giám đốc, Giám đắc. 74
<small>3.2.7. Ony định rõ các chế tài xi. i phạm của Hội</small>
đông quản trị và Ban giám đốc. 75 3.2.8. Nang cao hiệu qua của Ban Kiém soát. 75
<small>80oe 82</small>
CTCP là loại hình cơng ty đối vốn điển hình, chiếm sé lương khả lớn.
<small>trong các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam. CTCP thường có quy</small>
mơ tương đối lớn và có cơ câu tổ chức quản lý phức tap, các nha lâm luật
<small>thường can thiệp sâu hơn vào việc quản trì CTCP so với các hình thức cơng tykhác. CTCP thích hợp với mục tiêu kinh doanh quy mồ lớn bối pháp luật của</small>
các nước nói chụng va phip luật Via Nam núi riêng chỉ quy đình số lượng cỗ đơng tơi thiểu, khơng quy định sé cỗ đông tối da. Mat khác, do vốn điều lê của CTCP được chia thành nhiều phan bằng nhau nên sẽ lêm cho các cỗ đơng có thé dé dàng chuyển nhượng cỗ phan tự do (trừ trường hợp bị pháp luật han chế hoặc cảm chuyển nhương), linh hoạt, tinh thanh khoăn cao, tao hứng thú cho các nhà đâu tư. Bên cạnh đó, đây là loại hình cơng ty được huy động vốn thơng qua phát hành cỗ phân nên tốc độ huy đông vén cao hơn so với các loại
<small>hình cơng ty khác.</small>
<small>Trên thể giới hiên nay có hai mơ hình cơ bản quản trị CTCP, nhưng</small>
đêu có một đặc điểm chung là chức năng của các cơ quan trong cơ cầu quan trị cơng ty được phân tách riêng biệt va có cơ chế kiểm sốt chặt chế. Vì vậy, Luật Doanh nghiệp 2014 cũng có những quy định khá chặt chế vẻ cơ cầu tổ
<small>chức quản lý của loai hình cơng ty này, trong đó có quy đình vẻ HĐQT vàBGÐ.</small>
<small>Quan niệm truyền thống trong quản tr công ty cho rằng HĐQT xâyđựng chiến lược và BGĐ chịu trách nhiệm thực hiện chiến lược đó, tuy nhiên</small>
phải được ứng dụng một cách linh hoạt, đặc biết là trong bối cảnh cụ thể ở
<small>Việt Nam. Các doanh nghiệp ở Viết Nam còn tương đối non trẻ, chưa nhiềukinh nghiêm trong công tác phối hợp quản trì giữa HĐQT vả BGĐ, do đó</small>
việc tmg dụng rập khn quan niêm trun thơng có thé gây nhiều vẫn đẻ
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Một tâm lý thông thường khi chiến lược thất bại la HĐQT sẽ có xu hướng cho sang BGĐ không thực hiện tốt chiên lược va phễi chiu trách nhiệm vẻ sự thất
<small>bại. Ngược lại BGD sẽ phải ứng rằng, chiến lược mà HĐQT đưa ra không khả</small>
thi, HĐQT không hiểu hết những thách thức khi triển khai mặc dù BGĐ đã cổ ging hết sức. Do đó việc phân định rõ quyên han, trách nhiém cũng như mối
<small>liên kết giữa HĐQT và BGĐ 1a vơ củng cần thiết khí các CTCP ra đời ngày.cảng nhiễu,</small>
Tiếp thu kinh nghiêm pháp luật của các nước phát triển trên thé giới, ‘Viet Nam đã có những bước tiến đáng kể trong nhận thức và thực tiễn thi
<small>hành pháp luật, giải quyết được những yêu cầu đặt ra trong qua trình phát</small>
triển nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Tuy nhiền, cùng với sự phát triển của nên kinh tế - xã hội của dat nước vả nhu câu.
<small>mỡ rộng, hội nhập, qua thời gian áp dụng, pháp luật Việt Nam đang bộc lộ</small>
nhiêu vấn để chưa hoàn thiện. Nhằm tìm hiểu một cách có hệ thing, dy đủ những quy định của pháp luật, gop phân đưa ra các khuyên nghị can thiết để
<small>hoán thiện quy định pháp luật về mối liên hệ giữa HĐQT vả BGĐ, tác giải</small>
chon để tai: “Mối quan hệ giữa HĐQT và Ban giám đốc CTCP theo quy
<small>định của Luật Doanh nghiệp 2014” làn đề tài uận văn thạc si của minh,</small>
Các vân dé vé quân trị CTCP va những quy định của phép luật vé quản.
<small>trí CTCP khơng phải là một để tai mới ở Việt Nam cũng như các quốc giatrên thé giới. Đánh giá được tâm quan trong của việc quản lý điều hảnhCTCP, các nba nghiên cứu ở Việt Nam đã phát triển và tập trung sâu hơn</small>
trong việc nghiền cứu cách thức tổ chức, quản lý điểu hành CTCP. Một số công trinh nghiên cứu tiêu biểu phải kế đến như:
- “Những đôi mới trong cách thức tô chúc, quản ký, diéu hành công ty cỗ phẫu theo Luật Doanh nghiệp năm 2014” của Thạc si Mai Thi Hương
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>Chanh, Trường Đại học Luật Ha Nội, năm 2017,</small>
= “Hoan thiện pháp luật về quan trị công ty cô phần” của Thac 4 Nguyễn Thuy Linh, Trường Dai học Luật Ha Nội, năm 2014,
= “Những diém mới vê tô chức quan lý công ty theo Luật đoanh nghiệp
<small>năm 2014” của Thạc si Võ Đình Đức, Trường Đai học Luật Hà Nội, năm.2015,</small>
2 hike quân lý nội bộ công ty cỗ phiin theo Luật doanh nghiệp
<small>năm 2014” của Thạc Lưu Thi Dung, Trường Đại học Luat Ha Nội, năm2015,</small>
- “Hoan thiện pháp luật Việt Nam vé tỗ chức quân ý CTCP- góc nhin
<small>ti kink nghiệm của Nhật Ban” của Thạc si Đào Thúy Anh, Trường Đại họcLuật Ha Nội, năm 2014,</small>
# “Hoan thiện pháp luật Việt Nam về quản trị công ty cỗ phầm” của
<small>Thạc si Hoàng Thị Mai, Khoa Luật ~ Đại học quốc gia Ha Nội, năm 2015,</small>
Đã có nhiễu để tài nghiên cứu vẻ hoạt đông quản tr trong công ty cỗ
<small>phan Tuy nhiên, chưa có một để tai nao đi sâu nghiên cứu vẻ mỗi quan hệgiữa HĐQT và BGP trong CTCP theo Luật Doanh nghiệp 2014</small>
<small>Trong phạm vi tiếp cận của luân văn, tác giả khơng nghiên cứu tồn bơcác vẫn dé pháp lý về quản trị CTCP mã chỉ tập trung vào các quy định củapháp luật viết Nam, đặc biết lả Luật doanh nghiệp 2014 vẻ nhiém vụ củaHĐQT, BGD va mối liên hệ giữa HĐQT va BGD trong CTCP trên cơ séphân tích, đánh giá thực trang quy định pháp luật, sơ sánh với quy định của</small>
Luật Doanh nghiệp 2020 sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/1/2021
<small>định vé pháp luật doanh nghiệp vé van dé nay của một số quốc gia khác, từ đóđưa ra những kiên nghị nhằm hồn thiện pháp luật Việt Nam trong lĩnh vựccũng như quy</small>
<small>nảy.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Về mặt lý luận: Kết quả nghiên cửu của luận văn gop phan lam sang tỏ các vẫn dé lý luận trong việc quan trị cơng ty cổ phdn nói chung vả mỗi quan
<small>hệ giữa Hội đẳng quản trị va BGĐ nói riêng,</small>
'Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc xác. định rõ mối tương quan giữa HĐQT vả BGĐ trong công ty cổ phan. Từ đó.
<small>đánh giá hiệu quả cia các quy định pháp luật hiện hành đóng gúp thêm cơ sỡkhoa học cho việc tiếp tục nghiên cứu và hồn thiện quy đình pháp luật vé</small>
quan trị công ty cổ phân.
‘5.1. Mục tiêu tông quát
<small>Bang việc nghiên cứu một cách có hệ thơng các quy định của pháp luậtvề HĐQT, BGP, mốt liên hệ giữa HĐQT va BGD trên phương diện lý luânnhững như thực trang quy đình của pháp luật, luận văn tập trung phân tích</small>
những quy đính của pháp luật, điểm phù hợp cũng như chưa phù hợp trong
<small>quy định của pháp luật hiện hảnh qua đó kiến nghị những giải pháp hoànthiện pháp luật tại Việt Nam</small>
5.2. Mục tiêu cụ thé
<small>- ___. Nghiên cứu một số van dé lý luận chung về HĐQT va BGĐ, cơ sỡ lýuận cho việc hoàn thiện quy định của pháp luật.</small>
-__ Phân tích, đánh giá thực tiến quy định của pháp luật vẻ mỗi quan hệ
<small>giữa HĐQT va BGD theo quy định của pháp luật Việt Nam và so sánh vớiquy định của một số quốc gia trên thể giới.</small>
<small>-__ Chỉra yêu cầu khách quan của việc hoán thiện quy định pháp luật vẻHĐQT, BGĐ cũng như mỗi quan hệ giữa HĐQT va BGD, kién nghĩ một sốgiải pháp nhằm hoàn thiên quy định của pháp luật</small>
<small>Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học luật, cụ</small>
thể như sau:
- Phuong pháp duy vật biên chứng, duy vật lịch sử được sử dụng chủ yếu trong Chương 1 khi nghiên cứu những van để lý luân chung vé HĐQT va
<small>BGD CTCP.</small>
- Phuong pháp phân tích, tổng hợp và so sánh được sử đụng chủ yếu tại
<small>Chương 2 khi phân tích thực trang quy định của pháp luật Việt Nam về mốiquan hệ giữa HĐQT va BGĐ va so sénh với quy định của một số quốc giatrên thé giới</small>
# Chương 3 sử dụng chủ yếu phương pháp diễn giải, quy nạp để đưa ra giải hêu nhằm hoàn thiệt uy: định: của pháp luật Viet Nam về mối HELE
<small>giữa HĐQT và BGD trong CTCP.</small>
<small>Ngồi phén mỡ đâu, kết luôn, danh mục tải liệu tham khảo, nội dungluận văn gém 03 chương,</small>
<small>Chương 1: Một sé vẫn đê lý luân chung vé mỗi quan hệ giữa Hội Đảng Quản</small>
Trị và Ban Giám Đốc Công Ty Cổ Phân.
“Chương 2: Thực trang pháp luật và thực tiễn thí hành pháp luật về mồi quan
<small>hệ giữa Hội đẳng quản trị va Ban Giảm đốc theo luật doanh nghiệp 2014Chương 3: Phương hướng, một sé giãi pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả</small>
thực thi pháp luật vé mồi quan hệ giữa HĐQT và BGĐ công ty cỗ phân
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">CHƯƠNG 1
1.11. Nhưng vẫn dé lý luận về quản trị trong Công ty cỗ phần
<small>1.1.1.1 Khái niềm đặc</small> quản trị công ty cổ phần
Quan trị công ty là một khái niêm lâu đời, đã được phổ biển rộng rếi trên thé gi Theo Tổ chức Tài chính quốc tế (International Finance Corporation), hiên nay khơng có một định nghĩa diy nhất về OTCT có thé áp dung cho mọi trường hợp và mọi thé ché. Những dinh nghĩa Rhác nhan về 'OTCT hién hit phần nhiễu pin thuộc vào các tác giả. thé ché cũng như quốc
gia hay truyền thống pháp ip.»
<small>Theo nghiên cứu của tác giã Shleifer vả Vishny, “Quấn tị doanh</small>
nghiệp (corporate governance) là cách thức mà các nhà cung cấp nguồn vốn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư đâm bảo thu được lợi tức từ các khoản Adu te
<small>của họ “2</small>
Theo OECD, “quản tri doanh nghiệp la một yéu tổ then chốt dé day mạnh hiệu qua thi trường, phát trién kinh tế cing nine tăng cường lòng tin của nhà đầu the Quân trị công ty liên quan tới một tập hợp các mỗi quan hệ giữa Ban giám đốc, Hội đồng Quản trị, cỗ đơng và các bên có qun lợi liên quan khác. Quản trị công ty cing thiết lập cơ cẩu qua đó giúp xây dung mục tiêu của cơng ty, xác dinh phương tiện dé đạt được các mục tiêu đồ, và giảm
<small>Suter Andni,vì Viday, , (697), 4 Simey of Corporate Govemnce, Jounal of France, 52 Q)731-783,</small>
<small>‘TE chức hap vic vi phit tiễn kn tỉ OECD (2008), Các nguyễn tie quin mi cổng ty cia OECD(CORCD") s/n orc orgie alexporategoveranceprme psi 5034702</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">nghia rộng nhất về quan trị công ty, định nghĩa nay đang được nhiều nước trên thể giới vận dung để xây dựng hệ thông pháp luật vẻ quản trị cơng ty,
<small>trong đó có Việt Nam. Quản tri cơng ty chỉ được cho là có hiệu quả khi khích</small>
lệ được Ban giám đốc va Hội ding quản trị theo đuổi các mục tiêu vì lợi ích: của công ty và của các cỗ đông, cũng như phải tao điểu kiện thuận lợi cho
<small>việc giám sát hoạt động của công ty một cach hiệu qua, từ đó khuyến khích08 định nghĩa này,</small>
OECD đưa ra bộ các ngun tắc mang tính khun nghị về Quan tri cơng ty
<small>công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt hơn. Cụ</small>
<small>nhằm hướng tới bao về quyền lợi của nhà đầu tư, của người cỏ quyền lợi liên</small>
quan khác, tăng tính minh bạch và trách nhiêm của Hội đồng quản tri dé có thể thu hut được các nguồn lực vào muc đích phát triển lạnh tế.
Ở Việt Nam sau gắn mười im năm kể tử thời điểm Luật Doanh nghiệp
<small>2005 có hiệu lực và điều chỉnh hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam, pháp</small>
luật đã xây dựng một khung chế định điều chỉnh các hoạt động trong khuôn. khổ quân tị công ty. Khái niêm quan tri công ty lẫn đâu tiên được để cập tai Quyết định số 12/20007/QĐ-BTC vẻ việc ban hành quy chế quan trị công ty
<small>áp dung dung cho các công ty niêm yết trên sỡ giao dich chứng khoán/rungtâm giao dịch chứng khoán. Khung khái niệm may dân được cập nhật và điềuchỉnh thông qua Thơng tư 121/2012/TT/-BTC của Bồ Tải Chính quy định vẻquản trị công ty áp dung cho các công ty đại chúng và hiện nay tại Nghị định</small>
7I/2017/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn vé quan ti công ty áp dung đơi với
<small>cơng ty đại chúng, Theo đó, quản tri cơng ty là</small>
“Hệ thống các nguyên tắc, bao gồm: a) Đảm bảo cơ cẩu quản tri hop if;
b) Đăm bão hiệu quả hoat động của Hội đồng quản trị. Ban kiểm sốt,
<small>©) Đảm bão qun lợi của cỗ đơng và những người có liên quan,</small>
d) Đảm bảo abi xử cơng bằng giữa các cỗ đồng,
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>@ Công khai minh bach mọi hoat động của công</small>
<small>‘Mac đủ Nghị định 71/2017/NĐ-CP chỉ ap dụng đối với các đổi tương làcông ty dai chúng, tuy nhiên khải niêm về quan tri cơng ty được quy định tại</small>
nghi định có thể được coi lả khái niệm chung mang tính phổ quát trong hướng. tiếp cận của pháp luật Việt Nam đối với việc khái mém hóa quan trị cơng ty.
<small>1.112. Các ngun tắc quấn trì cơng ty</small>
Bộ Ngun tắc Quan trị Cơng ty của Tổ chức Hợp tác và Phát triển.
<small>Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD)</small>
được Hội đồng Bộ trưởng OECD phê chuẩn lan dau vào năm 1999 và từ đó trở thánh chuẩn mực quốc tế cho các nha hoạch định chính sách, nha dau tu,
<small>cơng ty va các bên có quyển lợi liên quan khác trên tồn thé giới. Mặc dù</small>
khơng có tính ràng buộc pháp lý, Bộ Nguyên tắc của OECD vẫn được áp
<small>dụng rông rãi bi nhiễu quốc gia và doanh nghiệp trên thể giớiQuyén của cỗ đông và các chức năng sở hữu cơ bản</small>
Theo OECD, các nguyên tắc bao quát về quyên của cô đông là “Kuda kind QTCT phải bdo vệ và tao điều kiện thực liện các quyền của cỗ đơng' trong đó các qun cơ bản cia cỗ đơng bao gồm quyển được cập nhật thông
<small>tin, quyền được tham gia vào qua trình quyết định đổi các vẫn để liên quan tới</small>
công ty, quyển được bán hoặc chuyển nhượng cỗ phân và quyển được chia cỗ.
<small>tức tương ứng với phân vốn góp cling như các lợi ích khác theo thưa thuận,</small>
cam kết giữa cổ đơng với cơng ty hoặc giữa các cỗ đông với nhau vả quy định
<small>pháp luật.</small>
"Đối xứ bình đẳng đối với cỗ đơng
Khn khổ QTCT can dim bão có sự đi xử bình đẳng đối với mọi cổ đơng, trong đó có cỗ đơng thiểu so va cổ đơng nước ngồi. Moi cổ đơng phải có cơ hôi khiêu nại hiệu quả khi quyển của họ bị vi phạm. Trong CTCP, các cỗ đông dù sở hữu ít cỗ phan cũng là chủ sở hữu cơng ty, Do đó, các cỗ đơng,
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>dù là nhỏ nhất cũng phải được dim bảo các quyển va lợi ích đẩy đủ tương</small>
ứng với số lượng cỗ phân ma họ nắm giữ. Chủ trương của nguyên tắc nảy lả để bao vệ sự toan ven của thị trường vốn bang cách bao vệ các cỗ đông không, có quyển kiểm sốt, tránh khỏi sự lạm dụng, chẳng hạn các khoản chi tiêu. hoang phi do HĐQT, BGĐ và các cổ đơng năm qun kiểm sốt quyết định. Long tin của nha đầu tư rằng phan vén gop của họ sẽ được BGĐ, thành viên. Hội đồng Quan trị hay cổ đơng nắm quyền kiểm sốt bao vệ, không bi sử
<small>Vat trò của các bên cô quyên lợi liên quan trong QTCT</small>
Khuôn khé QTCT cần cơng nhận quyển của các bên có quyển lợi liên
<small>quan đế được pháp luật quy đính hoặc theo các théa thuận song phương,khuyến khích cơng ty tích cực hop tác trong việc tao dựng tải sản, việc làm va</small>
‘Gn định tai chính cho cơng ty. Khái niệm các bên liên quan dé cập đến các nhà. cung cấp nguén lực cho công ty bao gồm cả nhân viền, chủ ng và nhà cũng
<small>Công bổ thông tia và tính minh bach</small>
Khn khổ QTCT phải dim bao cơng bồ thơng tin kip thời và chính xác về các van dé thực tế liên quan đến công ty, bao gém tinh hình tai chính, tỉnh
<small>hình hoạt đơng, sở hữu và QTCT. Hé thơng cơng bé thơng tin tốt nâng cao</small>
tính minh bạch và đóng vai trị chủ u đổi với việc: (i) tao khả năng và điều kiên cho các cổ đông trong việc thực hiện các quyền sở hữu, từ đó bão vệ được lợi ich hợp pháp của các cỗ đông trong công ty, nhất là các cỗ đông. thiểu số, (ii) củng cổ niém tin của các nha đầu tư vao thị trường von, ngăn ngừa, 1am giảm thiểu những hành vi phi pháp, lạm quyển gây ảnh hưởng tới lợi ích chung của cơng ty và cỗ đông, (iii) giúp các cổ đông hiểu hơn về cơ câu tổ chức và hoạt động của công ty để có thé tự bảo vệ mình, (iv) hạn chế:
<small>ˆ ĐECD,tang 33,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">các hảnh vi vượt quá giới hạn thẩm quyền, giúp hoạt động giám sat bộ may
<small>quản lý công ty được hiệu quả</small>
Trách nhiệm của Hội đẳng quản tri
Khuôn khổ QTCT cẩn đảm bảo định hướng chiến lược của cơng ty,
<small>giám sắt có hiệu quả cơng tác quản trị của HĐQT, vả trách nhiém của HĐQT</small>
với công ty và cỗ đông, Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất bởi trách nhiêm thực thi QTCT đâu tiên và trên hết thuộc về HĐQT. Nguyên tắc nay nhân mạnh HĐQT không chỉ chịu trách nhiệm đối với cơng ty và cổ
<small>đơng mà cịn có nhiệm vu hoạt đông vi lợi ich cao nhất của cổ đơng. Ngồi ra,Hội đồng Quản trị phải quan tâm tới và giải quyết cơng bằng lợi ich của các‘bén có quyền lợi liên quan bao gồm người lao động, chủ nơ, khách hàng, nhàcũng cấp và công ding</small>
<small>Hội đồng Quản tri chủ yêu chiu trách nhiệm giám sắt hiệu quả công tác</small>
quản lý và đem lại lợi nhuận théa đáng cho cỗ đông déng thời ngăn ngừa các xung đột lợi ích va cân bằng yêu cầu cạnh tranh cho công ty va giám sát các hệ thông được xây dựng để dam bão công ty tuân thũ các luật lệ cỏ liên quan, ao gồm luật thuê, cạnh tranh, lao động, môi trường, công bằng cơ hội, sức
<small>khỏe và an toản lao động</small>
Vai trò của Hội đồng quản trị và Ban giảm đốc trong quản trị công ty cổ phân
<small>Vi vai trò hạt nhân trong đời sống của CTCP, để các hoạt động được</small>
của tồn cơng ty được vận hảnh hiệu quả va phù hợp với mục tiêu của các cỗ
<small>đông, và trên hết 1a đem vẻ lợi nhuận, bên cạnh các yêu tổ khác, HĐQT vaBGD cẩn dim bo các mục tiêu đổi với quan trị công ty như sau</small>
Thứ nhất, quan lý việc phân bổ và diéu phối nguồn vốn huy động được của công ty dé đâm bao phat triển hoạt động kinh doanh của công ty cũng như
<small>“OECD wang 52</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">việc các nguồn vốn đầu tư sé dem lai lợi nhuận.
<small>Thứ hai, đầm bão nhà khoăn đầu tư của nhàu từ được xử lý một cáchhiệu quả và phù hợp bởi những nha quản trì chun nghiệp có năng luc, kinh.nghiệm trong hoạt động kinh doanh. Đồng thời, việc này giúp nhà đu tư tiếpnhận thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mốtcách minh bach, 16 rang hơn về các lĩnh vực chuyên môn sau khi đã được đổi</small>
ngũ quan trị, phân tích và đảnh giá, giúp nha đâu tr sát sao hơn đối với tình
<small>hình của doanh nghiệp</small>
<small>Thứ ba, dém bao hoạt động quân trị có tính độc lập thơng qua việc tách</small>
biết quyền sở hữu và quyển quản ly. Các cá nhân, cơ quan thực hiển quyền. quản trị thực hiên đúng chức năng, nhiệm vụ của minh để đâm bảo lợi ích và quyển lợi công bang với moi cỗ đông của công ty.
<small>Thứ te, bao vệ quyển lợi người lao động, Với khả năng đặc thù huy</small>
động vốn rộng rãi, CTCP có nhiêu điều kiện để mở rộng sản xuất kinh doanh, nến CTCP có thé tạo nhiều cơ hội việc lam cho người lao đồng thì những biển đơng trong CTCP cũng có thể gây ảnh hưỡng lớn đến đời sống của người lao
<small>đông công ty, từ đỏ gián tiếp ảnh hưởng tới tỉnh hình kinh tế, xã hội. Vì vay,quản trĩ CTCP không chỉ đảm bảo lợi ich cho chủ sé hữu, người quản lý công,ty ma côn bao vệ quyền lợi của người lao động</small>
Quản trị công ty tốt sẽ dim bao được lợi ích cho các cổ đơng và các
<small>người liên quan, đồng thời tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh. Việc</small>
quân trị tốt có thể lam tăng hiệu quả vồn dau tư, tăng lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, từ đó tăng giá trì của công ty. Việc hiểu rổ quản tri công, ty giúp công ty hiểu rổ lợi thể cạnh tranh của minh, việc này không những được các cỗ đông trong cơng ty quan tâm ma cịn thu hút sự quan tâm của xã hội. Đây được coi là yêu tổ then chốt đẩy manh hiệu quả thị trường, phát triển kinh tế cũng như tăng lòng tin của các nhà đâu tư, điều nay dễ dàng giúp công
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>ty thu hút vén từ các nhà đâu tư tiêm năng,</small>
Để dam bảo được những mục tiêu nảy, cũng như phát huy hiệu qua tối
<small>da của hoạt đồng quan trĩ công ty, HĐQT phải là hạt nhân tối quan trong, đảmbảo các hoạt động quản trị được tuân thủ va thực hiện phủ hợp với quy địnhcủa pháp luật cũng như những nguyên tắc nội bộ của doanh nghiệp</small>
1.1.1.3. Các mơ hình quấn trị cơng ty cỗ phan
ác mơ hình tổ chức quản trị cơng ty <small>phn</small>
Câu trúc tổ chức nội bộ của công ty cũng như việc phân bổ quyển lực
<small>đổi với từng cá nhân, bộ phân thường được quy định tại các tai liệu nội bộ củacông ty, với trong tâm là khung quy định tại điều lê cia cơng ty đó. Cầu trúccủa cơng ty, thơng thường theo quy định các nước chỉ phải dam bao việc</small>
khơng mâu thuẫn với các quy đính tại điều lê công ty cũng như không mâu thuẫn với quy định pháp lý nói ma cơng ty đó được thành lêp, Theo đó, câu.
<small>trúc CTCP thường thay trong quy định pháp luật bao gằm các cơ quan như</small>
Đại hội đông cd đông — cơ quan đại diện cho ý chi tập thể của các cỗ đông,
<small>những người chi sở hữu công ty, Hồi đông quản trị, Ban giám đắc, Giảm đốc.</small>
<small>Hiện nay, hai mơ hình quản tri cơng ty phé biến trên thể giới va VietNam là mơ hình quản tri mét tang được áp dung tai các quốc gia áp dụng hề</small>
thông thông luật (common law), trong khi đó, tai các quốc gia theo hệ thông, dân luật (cfvil Jaw) như Đức, Hà Lan và các quốc gia Châu Âu khác, mơ hình.
Ở Việt Nam, nha lam luật không hạn chế quyền của chủ doanh nghiệp trong việc phân quyển cũng như cau trúc các bộ phận vả thẩm quyên, trách.
<small>nhiêm cia bơ phân đó trong cơng ty. Tuy nhiên, vẻ mất hình thức, pháp luật</small>
<small>ˆ Nguyễn Thủy Anh Tin Thị Phương Tho 2014), MG hin guấ ị cổng rên git tà cc da</small>
<small>7m Trọ đủ Rehtd Độingng Số 65 COM)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">yêu cầu CTCP phải được tổ chức theo hai mơ hình được quy định tại Luật
<small>Doanh nghiệp 2014 va sắp tới là Luật Doanh nghiệp 2020, theo đó, trừ trườnghợp pháp luật chứng khoản có quy định khác, CTCP có</small>
<small>một trong hai hình thức:</small>
a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản tri, Ban kiềm soát và Giảm. lược tổ chức theo
đắc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp cơng ty cổ phần có dưới 11 cỗ đông và các cỗ đông là tổ chức sở hữu dust 50% tổng số cỗ phần của công ty thì khơng bắt buộc phải có Ban kiểm sốt:
b) Đại hội đồng cỗ đồng. Hội đồng quản tri và Giảm đốc hoặc Tông giám đốc. Trường hợp này it nhất 20% số thàmh viên Hội đồng quản trị phat
<small>là Thành viên độc lập và có Ban kiểm tốn nội bộ trực thuộc Hội đẳng quản</small>
trí. Các Thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sắt và tổ chức thực hién kiểm soát đối với việc quan I hành công ty?
So với Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp 2020 đã bỗ sung một cơ quan mới là Ủy Ban Kiểm Tốn đối với mơ hinh tổ chức quản trị được. ấp dụng cho các cơng ty có quy mô lớn với số lượng cỗ đông từ 11 cả nhân, 16 chức trở lên tương ứng với mơ hình được khái qt dưới day.
<small>"BAN KIẾM SỐT</small>
“CHỨC DANH CHUYỀN
<small>MƠN,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Vat trị của Hội đồng quản trì trong quản trị công ty cỗ phan
Co thé thay, pháp luật Việt Nam, cũng như phan lớn hệ thống pháp luật
<small>doanh nghiệp khác để cao vả tập trung vào vai trở hạt nhân của HĐQT trong</small>
tổ chức bộ máy CTCP. Diéu nay bắt nguồn tir thực tiễn các cỗ đông, chủ sở hữu CTCP thường là một tập thể với nhiễu cá nhân với các nên tảng chuyên. môn, học thức, kinh nghiệm da dang, đơi lúc khơng thực sự có vốn hiểu biết
<small>chuyên sâu trong van để kinh doanh cũng như lĩnh vực hoạt động cia doanh</small>
nghiệp. Ngoài ra, do đặc tính của sự tích cực trong luân chuyển dong von tại CTCP, cổ đơng có thể thực hiện dau tư va thối vốn ma khơng bị giới hạn về
<small>khía cạnh thời gian. Biéu nay, trên thực té, ảnh hưởng nghiêm trong tới hoạt</small>
động của các công ty, đặc biệt là các cơng ty dai chúng, co thé có số lượng, ‘hang ngàn cổ đông tại một thời điểm Nêu áp dụng mơ hình chủ sở hữu đơng. thời là nha quân lý như công ty trách nhiệm hữu han, khó khan là khơng thé tránh khối trong việc thống nhất đường lồi và phương hướng kinh doanh, đăm. ‘bao quyển lợi công bằng đối với mọi cổ đông cũng như việc sát sao với các
<small>vấn đề thường nhật trong vận hành doanh nghiệp. Vi những lý do nay, trong</small>
mô hình CTCP dé đầm bao việc vận hành doanh nghiệp, sự ủy quyền của các cỗ đông cho HĐQT để dam bảo quyền lực tập trung lả một đặc tính không thể
Mất khác việc một cá nhân trao quyền cho một cá nhân khác luôn dẫn đến rủi ro các nhân được trao quyền có thể khơng đủ năng lực để thực hiện các thẩm quyển được giao phó hoặc trong quá trình thực thi các thẩm quyển được trao, có xu hướng mâu thuẫn, thậm chí la dẫn đến sự không trung thanh đổi với bên trao quyên. Để giảm thiểu những rủi ro nay va để bão vệ quyển.
<small>lợi chính đáng của các cỗ đơng, pháp luật thưởng đưa ra các quy định đổi vớiHĐQT va thành viên HĐQT, cụ thể như.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>@ Thanh viên HĐQT phải dap ứng các yêu cầu theo quy định phápluật cũng như điều lệ doanh nghiệp như trình độ học vấn, năng</small>
tực chuyên môn, kinh nghiệm điều hành hay các phẩm chất khác.
<small>(đi) _ Thành viên HĐQT, trong nhiệm kỳ của minh, có các quyển vaghia vu được quy định béi pháp luật doanh nghiệp nói riêng va</small>
hệ thơng pháp luật nói chung cũng như điều lệ va nội quy công
<small>ty. Trong trường hợp thảnh viên HĐQT vi phạm các quy định</small>
nay, dẫn đến hậu quả ảnh hưởng tới quyền vả lợi ich của công ty. cũng như các cỗ đơng, các cổ đơng có thể tự minh, hoặc nhân
<small>danh cơng ty khối kiện thành viên HĐQT.</small>
<small>Mơ hình quản trị cơng ty thường được phân chia thành mơ hình quản trị</small>
hướng tới cổ đơng vả mơ hình quản tri cơng ty hướng tới lợi ích của tat cả
<small>những bên có quyển va lợi ích liên quan của cơng ty, thậm chỉ cịn sác địnhcả mơ hình quản tri cơng ty hướng tới lợi ích của người lao đơng hay nha</small>
nước. Bên có quyên va lợi ich liên quan được hiểu la các cá nhân, tổ chức có mỗi quan hệ liên quan đến quá tình quản trị, diéu hảnh, kiểm sốt cơng ty hoặc là những chủ thể bị ảnh hưỡng bởi các hoạt đông của công ty hay quyết định của công ty thông qua các cơ quan trong bộ máy quản trị. Tuy theo mỗi.
<small>quốc gia mã mục đích quản trị CTCP cũng khác nhau. Tại Mỹ, Anh, Úc,</small>
các nha quản trị thường cổ gắng tối đa hoa lợi nhuận, vi lợi ích của các cỗ. đơng, do đó tại các quốc gia này, HĐQT được các cỗ đông trao cho rất nhiều. quyển lực Thay vi tối đa hóa lợi nhn của các cổ đơng, các nha quan trị
<small>công ty ỡ Nhật Ban, Đức, .. lại để cao lợi ích của các bên có quyền lợi liênquan Theo đó, HĐQT thường được cầu trúc va van hành với hai mơ hình.</small>
<small>(_ HĐQT theo mơ hình hai tang (đai board system): tách biết chức</small>
năng kiểm soát và chức năng quản lý thảnh hai cơ quan riêng biệt.
<small>Đặc trưng cũa hé thông này nằm ở cầu trúc của cơ quan giám sát,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>bao gồm các thánh viên HĐQT không điều hảnh, tương đổi độc lap</small>
với "BGĐ” bao gim các nhân sự trực tiếp tham gia hoạt đơng quản.
<small>lý thường nhật, và</small>
(đ) HĐQT mit tang (œfny board system): bao gồm cả thảnh viên HĐQT điều hanh và không điều hành. Ở một số quốc gia con có một bộ phân riêng biết được thành lập cho mục đích kiểm tốn theo luật định °
<small>Tại Viết Nam, chưa có văn bản pháp luật cỏ liên quan nào quy định cụ</small>
thể mục đích, hoặc các tiêu chi quản tri nơi bộ CTCP, việc hướng tới lợi ich
<small>đơng cịn</small>
phụ thuộc vào những người quan ly điều hành của mỗi công ty. Pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể vẻ các tiêu chi, điểu kiện đối đường lối, mục tiêu.
<small>của các bên có quyền lợi liên quan hay hướng tới lợi ich của các</small>
qua tri nội bộ của HĐQT hoặc công ty cổ phản. Thông thường các nội dung được miêu tả rổ răng trong Điều lệ công ty hoặc các thỏa thuận khác giữa cỗ
<small>đông và các thành viên HĐQT.</small>
<small>Hiện nay, ở Việt Nam, Luật Doanh nghiệp chỉ quy định nghĩa vụ củaHĐQT khi thực hién các quyển và nghĩa vụ được giao phó phải “tude thi</small>
ding quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và ngìủ quyết của Đại hội đồng cé dong”? Trong trường hợp nghị quyết được ĐHĐCĐ thông qua trai với quy định pháp luật hoặc Điều lê công ty dẫn đến việc gây thiệt hại thi thảnh
<small>viên HĐQT thông qua nghị quyết đó chịu trách nhiệm cá nhân và có nghĩa vụ</small>
đến bù thiệt hai cho công ty. Ngiĩa vụ nay được miễn trừ với thảnh viên
<small>HĐQT không thông qua nghỉ quyết nảy.</small>
<small>Luật Doanh nghiệp 2020, trên tinh thin cõi trói đoanh nghiệp, tiếp tụcloại bư nơi dung u câu về "tuân thủ đúng quy đính của pháp luật, Điều 1é</small>
<small>‡›ghần B, Cong 2</small>
<small>“lon 4 Dina 19 Lait Danh ngệp 2014</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>công ty và nghị quyết cia ĐHĐCĐ" mi chỉ giữ lại nội dung xác định trách</small>
lâm luật dẫn hướng tới trao thêm nhiều chủ quyền tự quyết cho doanh nghiệp trong van dé cân bằng định hướng phát triển với nghĩa vụ tuân thủ pháp luật
Vat trò của Ban giảm đốc trong quan trị cơng ty cỗ phần
Mơ hình BGĐ thường được tổ chức tại các cơng ty có quy mé kinh doanh lớn, với sô lượng cỗ đông đông dao va câu trúc nôi bộ phức tạp. HĐQT trong trường hợp nay, có thé trực tiếp lựa chọn một trong số các thành viên.
<small>HĐQT lâm thành viên B GĐ. Theo cầu trúc phân quyền nay, tương từ như cầu.</small>
trúc HĐQT hai ting, BGD được coi là cơ quan quyền lực hành chính trực tiép xử lý các vẫn để thường nhật về vận hành và tổ chức của doanh nghiệp
<small>HĐQT đóng vai trị là cơ quant ham mưu chiến lược, vạch đính phương</small>
hướng phát triển tổng quan và dai han của công ty, dong thời dong vai trò cơ
<small>quan giám sát việc thực hiện các hoạt động của B GP.</small>
<small>BGD vé cầu trúc quyên lực, là cơ quan trực thuộc của HĐQT, có trách:nhiệm thừa hành va thực thi các chỉ dao của HĐQT cũng như có nghĩa vụ báocáo trực tiếp với HĐQT. HĐQT, với từ cách là cơ quan giám sát và trực tiếp</small>
bổ nhiệm BGD, chiu trách nhiêm đổi với hoạt đồng của BGĐ trước Đại hội đồng cổ đơng,
<small>Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2014 khơng co quy đính về khái niệmBGD mà chỉ có quy định vẻ chức danh GB hoặc TGĐ cing các quyển vanghĩa vụ tương ứng của chức danh nảy. Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp 2014</small>
cũng chi đưa ra các tiêu chi tổng quan đối với ca nhân được bổ nhiệm chức danh nay. Vé điểm nay, Luật Doanh nghiệp 2020 van kế thừa va không thực
<small>hiện chỉnh sia trong yếu nảo đổi với các nơi dung trên. Thực tế mơ hình.</small>
CTCP ở Việt Nam cũng cho thay, thông thường HĐQT sẽ lựa chọn va bổ.
<small>ˆ Ehobn £ Bila 153 Lait Donnghuệp 2020</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>nhiệm trực tiếp các chức danh TGD hoặc GB tit chính các thanh viên hội</small>
đẳng thành viên. Do đó, ở các CTCP có quy mơ vừa va nhỏ, sự xuất hiện của BGD là không phổ biển.
1.12. Mỗi quan hệ giữa Hội đồng quan trị và Ban giám đốc công ty CO
<small>Bat nguồn tử đặc thủ khoảng cách giữa mong muốn, chuyên môn các</small>
cỗ đồng - chủ sở hữu công ty với nhu céu van hành hoạt động inh của CTCP,
<small>cả vẻ mặt khách quan và chủ quan, đất với các hoat đông quan tri CTCP, việc.</small>
xác định mối quan hệ giữa HĐQT và BGĐ là một khía canh cẩn thiết bắt nguên tử chỉnh sự gián tiếp trong tương quan quan hệ giữa ba chủ thé: Công. ty - các cỗ đông, HĐQT va BGĐ. Do vậy, suy cho dén cùng, có thé
<small>xác định mỗi quan hệ giữa HĐQT va BGĐ cũng như các quy định pháp luật</small>
điều chỉnh mỗi quan hệ nảy đều nhằm mục đích định danh các đặc điểm của
<small>mồi quan hệ giữa HĐQT, BGĐ với cỗ đông và công ty.</small>
Thâm quyền bề nhiệm Tổng giám đốc, Giám đắc của Hội đồng quản tri "Thông thưởng, tiếp cận từ khia cạnh pháp lý, mồi quan hệ giữa HĐQT và BGĐ thường được tập trung xác định tại các quy định vẻ thẩm quyển bổ nhiệm của HĐQT đổi với thành viên BGĐ hoặc các tiêu chuẩn đổi với các
<small>chức danh trong BGD. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp Viet Nam,</small>
HĐQT có thẩm qun đơi với việc bd nhiệm, miễn nhiệm, ý hợp đồng, chấm
<small>y, vige</small>
ditt hop đông đối với Giám đắc hoặc Tổng giám đốc và người quản If quan trong khác do Điều iệ công ty quy dink; quyét định, tiễn lương và quyễn lợi
nhiệm va quyết định các chế độ đối với các chức dnah Giám đốc, Tổng giám. đốc, HĐQT lại khơng có thấm quyền đổi với việc quy định quyển hạn va nghĩa vụ của các chức danh nảy. Thẩm quyên va nghĩa vụ cụ thể của TGĐ,
<small>Thật Pomt nghiệp 3014, iim) Khoản 2 Đều 146</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>GD được quy định tai Điều lê cơng ty.</small>
Kế tir Ludt Doanh nghiệp 2014, Chủ tích HĐQT hoặc các thành viên.
"Trên thực tiễn, mơ hình kiêm nhiệm nay thường được vân dụng tại các CTCP có câu chúc tổ chức nhỏ, với số lượng cỗ đơng tham gia gop vốn ít va sự hiện điện của cỗ đơng trong vai trị quan tn cơng ty ở một mức độ cao. Theo đó, cổ. đông đa số, thông thường nắm giữ một tỷ lệ cỗ phân áp dao từ 90% trở lên và. các cỗ đông thiểu số khác chỉ nắm giữ một số lương cỗ phần tượng trưng. Cổ đông này sẽ vừa đồng thời là Chủ tịch HĐQT và kiêm nhiệm Tổng giám đốc. Sau khi ban hành nghị quyết bỗ nhiệm minh với chức danh Chủ tịch HĐQT, cỗ đông sé tiếp tục trên danh nghĩa Chủ tịch HĐQT bổ nhiệm chính ban than minh là TGD. Thơng qua cơ chế bổ nhiệm này, trên thực tế, cổ đơng hay
<small>chính công ty sẽ giảm được một phan lớn nghĩa vụ thué thông qua mức lương,thù lao cho các chức danh đang năm giữ được khẩu trừ như một khoản chỉ</small>
tiêu thơng thưởng cia doanh nghiệp. Ở khía cạnh lý luận, việc một cả nhân. đâm nhiệm vai tro sẽ dẫn đến các mâu thuẫn về quyên hạn, nghĩa vụ vả chức năng của mỗi chức danh do chính cá nhân đó nắm giữ với nhau. Tuy nhiên. trên thực té, việc bé nhiệm nay không những không lam phat sinh mâu thuẫn. giữa các chức danh có thé ảnh hưởng đến quyển vả lợi ích của cỗ đơng ma
<small>trên thực tế lại đảm bao được khía cạnh nảy. Đơng thời cơ chế trên cho phép</small>
cỗ đông được tập trung tối đa quyên lực trong tay để dam bảo mức độ chỉ phối mang tính tuyệt đổi lên moi hoạt động cia cơng ty. Ở khía cạnh nghĩa vụ của HĐQT và Ban giám đốc với việc đảm bao quyền va lợi ich bình đẳng cho các cỗ đơng thiểu số, hiện nay pháp luật khơng điều chỉnh khía cạnh nay. "Thông thường, giữa các cỗ đông các chế đồ vẻ loi ích được dân ép thơng qua các théa thuận cỗ đông với nhau.
<small>` Trật Ponh nghữp 2014, hain 1 Đầu 187</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Nghia vụ và trách nhiệm của Ban giảm đốc đối với Hội động quấn tri, Dai hội đồng cỗ đồng.
<small>Các quốc gia áp dung hé thông thông luật như Mỹ va Anh thưởng áp</small>
dung hé thông HĐQT một tang, theo do tập trung vào mối quan hệ giữa HĐQT và công ty trên tinh thân “các giám đốc chịu trách nhiệm đối với việc quân tri các hoạt động kinh doanh của công ty ”.1%
<small>Pháp luật Anh, thay vi hướng tiếp cân HĐQT như một bên của hệ giữaHĐQT va công ty, tép trung vào việc zây dựng các quy đính liên quan tới‘rach nhiệm và ngiãa vụ của cả nhân các GB đổi với công ty. Các nghĩa vụ.</small>
<small>nay thường bao gém nghĩa vụ cơng khai lợi ích cá nhân trong giao dich củacác GD với các công ty, thực hiện các giao dich chỉ khi đã được chap thuận</small>
của các cỗ đông. Các chế định nay được pháp luật Anh đưa ra nhằm giới han
<small>xu hướng vượt quyền của các GB hoặc thực hiện các quyết định mã không</small>
đâm bảo sự trung thảnh đối với những bổn phận được cỗ đông và công ty giao. phó. Luật Cơng ty Anh trên thực tế đã pháp điển hóa một hệ khái niệm irách nhiệm phái sinh và bỗn phận cẩn trọng (fiduaciary and care obligations)
<small>thường được thấy trong các án lê và phán quyết của tịa án trong những vụ</small>
kiên do cỗ đơng thực hiện chồng lại hành vi được cho là đi ngược với ngun tắc vi lợi ích của cơng ty và cổ đông '5
Mất khác, pháp luật Đức lả một trong những điển hình của việc hệ thống hóa ré rang vai tro của HĐQT va BGĐ. Theo đó, cơ chế “dong quyết định” là điều kiện bat buộc đổi với mơ hình tổ chức của các cơng ty cổ phan
<small>với hơn 2000 lao đông HĐQT hay một ủy ban giám sắt (Aiyfichtsrat) phải</small>
được thành lập, bao gồm cả đại dién của các cỗ đông vả đại diện cia người
<small>lao động, Các thành viên cia ủy ban giám sắt nay sẽ trực tiếp cầu trúc và thực</small>
<small>Andreas Calm vi Devid C. Donald (2010), Comparative Conpep’ Law Text aud Cases on Lvs</small>
<small>Governing Corporation i Germep, the UE and </small><sub>the USA. Chnhsldet Uniesty ress (Andreas), </sub><small>0g</small>
<small>Compe 2006, Vương quắc Lên hip Anh và Bắc hoang, Điều 170-177</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>hiện việc bau va chỉ định các thành viên BGĐ (Vorstand), những người sẽ</small>
BGD sẽ là đại diện theo pháp luật của CTCP, và thẩm quyên của mỗi thành. viên trong BGĐ được zác dinh bởi mét nghĩ quyết chung (Satrmg) của BGD.” Tuy nhiên, để kiểm chế và thực thi bổn phận giám sát, ủy ban giám.
<small>sat theo luật doanh nghiệp Đức cũng được coi là đại điện theo pháp luật của</small>
công ty trong các van dé giữa công ty vaBGD.*
<small>So sánh với hệ thống luật của hai quốc gia Anh và Đức, về khía cạnh.</small>
nhận điên mối quan hệ giữa HĐQT và BGP, có thể thay, Luật Doanh nghiệp 'Việt Nam đã lựa chọn cách tiếp cận theo hướng trung hòa các đặc điểm của cả hai hệ thống trên. Cụ thể, đổi với CTCP, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định HĐQT có quyển “Giám sát. chi đạo Giảm đốc hoặc Tổng giám đốc và người quân i} khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty và “Quyết định cơ cấu tổ chức, quy ché quản if nội bộ của công ty, quyết
<small>ainh thành lập công ty con. lập chỉ nhánh, văn phòng đại diễn và việc góp</small>
giám sit của HĐQT và chiu trách nhiêm trước HĐQT có nghĩa vu tổ chức thực hiện các nghị quyết của HQT.”
Dva vào các quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam có thé hiểu
<small>trong cả trường hợp CTCP được cầu trúc theo mơ hình hai ting hay một tang,</small>
HĐQT vẫn la cơ quan trực tiếp quản lý, giảm sit và chỉ đạo BGD va vi vay chiu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông vé các hoạt động quản tr công
<small>ty của BGĐ. HĐQT có ngiĩa vụ dim bảo BGD tuân thủ điểu lệ công ty, thực</small>
hiện công việc đúng với bổn phận được giao phó là phát triển cơng ty theo
<small>‘Lait Danh nguập 2014, Dil, 1 win 2 Đẫu 10</small>
<small>Trật Domngtp 2014 Điện 157</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">định hướng đã được cụ thể hóa thơng qua các nghị quyết của HĐQT va trung thảnh với mục tiêu lợi nhuận của công ty và cỗ đông.
1.2.1. Khái niệm, đặc diém của pháp luật điều chữnh moi quan hệ giữu Hội đông quản trị và Ban giám đốc
Như chúng ta đó biết, để kinh tế tăng trưởng va phat triển thi điều kiện. tiên quyết phải kể dén ở đây là vẫn để thu hút và sử dụng hiệu quả moi nguồn.
<small>vốn, điều nay chỉ được thực hiên khi các chế định quản trị công ty tốt, nhằm.</small>
bão vệ quyên lợi của cỗ đông, ngăn chén sự lạm dụng quyên lực của người quan lý, điêu hành doanh nghiệp va của chính cỗ đơng đa số. Vì vậy, sự tén tại của chế định quản tri công ty là một nhu câu không thể thiếu được trong việc khai thông nguồn vốn 2 hội, phát huy moi nguồn lực quốc gia, tạo tiên để để dam bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Pháp luật quan trị công ty giúp giải quyết cơ bản các mâu thuẫn nội tại vốn luôn tiêm ẩn. trong ban thân mỗi cơng ty, đó lả mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu cơng ty ‘va người quan ly- người thừa hảnh, giữa cổ đông nhiều von va cổ đông it von,
<small>giữa chủ sở hữu va người có quyển lợi liên quan khác. Vì vậy, sự tổn tại của</small>
pháp luật quản tri công ty được coi như một cung cụ để đảm bảo sự công bằng, tôn trọng lợi ich thỏa đăng giữa các chủ thể có liên quan.
'Về cơ bản sự thành cơng của công ty gắn liên với khả năng điều hoa lợi ích giữa Ban Giám đốc, thành viên Hội đồng quan trị, các chức danh quản lý
<small>cao cấp khác và người lao động với lợi ích của chủ đầu tư, thù lao dựa trên</small>
hiệu quả lao động được coi 1a công cụ hữu hiệu để đạt được mục tiêu nay. Ở khía cạnh nảy, cần tao ra một khn khổ mang tính hợp dng để khuyến. khích nỗ lực của các nhân lực chủ chét trong công ty. Các quy định này vi thé
<small>không lên hạn chế sự mềm déo trong việc diéu hồ lợi ích giữa chủ đầu tư và</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">những nhà quản lý cấp cao va người thụ hưởng khác. Sự hạn chế quả mức có
<small>thể làm sói mon tinh thân kinh doanh va ảnh hưỡng không tốt đến hiệu quả</small>
lại đãng củ công iy. tiệc đều dinh giễp luế về mối:guan bệ ga Hết đẳng quản trị va Ban Giám đốc là một tat yếu, xuất phát từ tính chất, vai trở, tâm ảnh hưởng của hai cơ quan nay tới sự thành bại của cơng ty. Ta có thể
<small>Ginn ngĩa pháp inét đu chỉnh mỗi quan hệ gữa HĐQT va BGP như sewPháp luật về mquan lệ giữa HĐQT và BGD là lệ thẳng các quy phạm</small>
pháp luật điều chỉnh mỗi quan i <small>15 chức quản Ij nôi bộ của công ty đượcmy đinh trong Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoản... các vẫn bản c</small>
1.2.2. Nội dung pháp luật điều chinh múi quan hệ giữa Hội đồng quan trị ‘vit Ban giám đốc.
Là một cầu phân trong bộ máy tổ chức của loại hình công ty cổ phan,
<small>môi quan hệ giữa HĐQT và BGĐ được điều chỉnh trực tiếp bai các chế địnhcủa Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Doanh nghiệp 2020</small>
đã đưa ra khung pháp lý điểu chỉnh cu thể các khía cạnh của méi quan hệ giữa
<small>hai cơ quan này trong bô may CTCP, bao gồm:</small>
¡ Cac quy định vẻ thẩm quyển của HĐQT đổi với việc bổ nhiệm, mign nhiệm chức danh TGĐ, GB; quy định vẻ nhiệm kỳ thành viên
<small>HĐQT, TGĐ, GB,</small>
ii. Các quy định về thẩm quyên bổ nhiệm,
<small>chức danh thành viên HĐQT, Chủ tịch HĐQT, TGĐ, GD;</small>
ii. Các quy định xác lập khung tiêu chuẩn và diéu kiện bổ nhiệm đổi
<small>'với các chức danh trên,</small>
<small>nhiệm đốt với các</small>
<small>iv. Các quy định xác lập trách nhiệm giữa HĐQT với BGĐ, tráchnhiêm của người quản lý với công ty,</small>
<small>v... Các quy định về quyển và lợi ich của HĐQT và BGĐ đôi với các</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>bên có quyển va lợi ích liên quan,</small>
vi. Các quy định vẻ thi lao, tiền lương va lợi ích khác của thanh viên.
<small>HĐQT, TGD, GD; và</small>
vú. Quy định về quyển khởi kiện của cổ đông đối với thánh viên.
<small>HĐQT, TGD và GD.</small>
Hệ thông chế định cia pháp luật đã xy dựng khung pháp lý tổng quan
<small>vẻ mỗi quan hệ giữa HĐQT và BGD. Tuy nhiên pháp luật doanh nghiệp chỉ</small>
tiếp cân mỗi quan hé nảy theo hướng sây dựng các chế định mang tính phổ
<small>quất thay cho việc đưa ra các điều chỉnh chỉ tit. Cac van để cụ thể liên quanđến phân quyền va trách nhiệm của BGD với HĐQT cũng như của HĐQT với</small>
ĐHĐCP theo đó sẽ được điều chỉnh cụ thể tại Diéu lệ công ty cũng như các thỏa thuận giữa các cổ đông Điều nảy nhằm dam bảo tối ưu tính linh hoạt
<small>trong hoạt động quan trị công ty, tránh zu hưởng các quy định q chỉ tiết của</small>
pháp luật vơ tình trở thảnh các rào cân ở khía canh tổ chức và vận hành của
<small>doanh nghiệp. Ngoài ra, pháp luật doanh nghiệp, với vai trò kiến tạo chung,cũng xây dựng các cơ chế nhằm dim bão các nguyên tắc chung của quản trị</small>
công ty được tôn trọng và thực hiện một cách triết để, thông qua các cơ chế như Thanh viên độc lập HĐQT, BKS vả Ủy ban kiểm tốn Có thể thay,
<small>thơng qua việc xây dưng những cơ chế trên, pháp luật doanh nghiệp tại ViệtNam điều chỉnh mỗi quan hệ giữa HĐQT vả BGĐ theo hướng tơi da hóa sựtách bạch giữa các cơ ché điều hành, thực hiện va cơ chế giám sát. Điểu nay</small>
nhằm mục đích dy cao tinh minh bạch trong thơng tin, tai chính cia cơng ty, đâm bão quyển và lợi ích của các cơ đơng được bão về ở mức đơ tơi da, góp
<small>phân lam tăng tính cạnh tranh của tồn bộ thi trường thơng qua việc zây dungvăn hóa qn trị cơng ty lành manh, được điều chỉnh và quản lý bởi luật pháp,</small>
Pháp luật về chưng khốn
Là loại hình cơng ty đặc thù gắn liên với sự lưu hành của cổ phản nói
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>tiêng và thi trường chứng khoản nói chung, các CTCP là đổi tượng trực tiếpchiu sự quan lý của các quy đính pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ trongTĩnh vực nay. Bên cạnh việc phải tuên thủ các quy định về pháp luật doanh:nghiệp nói chung, các CTCP đại chúng còn phải tuân thủ các quy định củapháp luật về chứng khoán bao gồm:</small>
i Các quy định vé tổ chức công ty đại chúng, quyền va nghĩa vụ của
<small>công ty đại chúng,</small>
<small>ii... Các quy định vẻ thành phan, cơ cầu, trách nhiêm và nghĩa vụ củaHĐQT trong công ty đại chúng</small>
<small>iii, Các quy định về quản trị công ty áp dụng đổi với công ty đại chúng,iv. Các quy định vé diéu kiện, hình thức và chế độ báo cáo liên quan.</small>
tới hoạt động chao ban, chuyển nhượng chứng khoán, va
<small>v.._ Các quy định về nghĩa vụ công khai và minh bạch thông tin đổi vớinhững người có liên quan với cơng ty đại chúng và các chức danh.</small>
<small>Đổi với CTCP la công ty đại chúng, để dam bảo tinh minh bach vacông khai của thông tin và các vẫn để khác liên quan đến quản trị công ty,pháp luật về chứng khoán tập trung vào khia cạnh nghĩa vụ công bồ thông tincủa thành viền HĐQT và BGD cũng như ngăn ngửa xung đốt lợi ích giữa haicơ quan này bao gồm:</small>
<small>i Nghĩa vu công khai các lợi ich liên quan của thành viên HĐQT,TGD, GD, thành viên BKS va các chức danh quan lý khác. Nghĩa‘vu không được sử dung các thông tin nội bộ của công ty cho các</small>
mục đích tư lợi cho cá nhân hoặc các tổ chức, cả nhân khác,
<small>ii... Nghĩa vụ của công ty trong việc ngăn ngừa việc thành viên HĐQT,TGD, GD, thảnh viên BKS và các người quân lý hoặc những người</small>
<small>Thật Ching iain 2019, đương It</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">có liên quan can thiệp vao hoạt động công ty dẫn đến tn hai cho lợi ich công ty,
iii, Nghĩa vụ bảo cáo cơng bố đây đủ, chính sác và kip thời các thơng
<small>tin liên quan đến các khía cạnh trong yêu của công ty.</small>
So với quy định của pháp luật doanh nghiệp, hé thống quy định của
<small>pháp luật chứng khoán tập trung điều chỉnh mỗi quan hệ giữa HĐQT và BGDtap trung vào khía cạnh nghĩa vụ cơng khai và minh bạch thông tin của cácthành viên trong hai cơ quan nảy đối với công ty trên phương diện cá nhânhơn là việc tiếp cận trực tiếp liên quan việc giải quyết mỗi quan hệ giữaHĐQT và BGĐ. Theo đó pháp luật về chứng khoán chỉ bổ sung các nghĩa vụ</small>
cũng như các điều kiện đối với thành viên HĐQT so với các vẫn dé nên tang
<small>đã được quy định tại khung quy định của pháp luật doanh nghiệp Mét trong</small>
những điểm điều chỉnh trực tiếp mối quan hệ giữa HĐQT va BGĐ tai pháp
<small>chức HĐQT cân đáp ứng yêu.cấu liên quan tới thành viên HĐQT điều hành và không điều hành, số lượng,</small>
<small>luật doanh nghiệp, ở khia cạnh nay, quy định của luật chứng khoán đã chỉ rốvà định danh cụ thể yêu câu phân định giữa cơ chế thi hành và giám sát, từ đỏtrao thêm quyén cho các thành viên HĐQT không tham gia điêu hành trong</small>
luật chứng khoán nằm ở quy định về cơ câu.
<small>các hoạt đồng giám sátPháp luật đân swe</small>
<small>Bên cạnh việc chiu điều chỉnh của pháp luật vé doanh nghiệp và chứng,khoán là những quy định chuyến ngành, mỗi quan hệ giữa HĐQT và BGDcôn chiu sự điều chỉnh của Bé luật dân sự. Các quy định cia pháp luật đân swđóng vai trị trịng viée xác định nghĩa vụ dân sư như nghĩa vụ bồi hoàn hoặc.</small>
các nghĩa vụ khác có thé phát sinh giữa thành viên HĐQT với thành viên
<small>Thật Chingiiain 2019, Bus]</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">BGP trong trường hợp cổ đông nhân danh công ty khởi kiện một hoặc các
<small>chức danh này. Việc ác định trách nhiệm dân sự của BGĐ đổi với HĐQT</small>
hiện nay cũng là một van dé chịu sự diéu chỉnh của pháp luật dân sự, tuy: nhiên chưa được hướng dẫn và giai thích cụ thé vi trên thực tế, mặc dủ HĐQT chiu trách nhiệm vẻ BGĐ trước DHCD, tuy nhiên giữa hai cơ quan này,
<small>ngối hệ thơng trách nhiệm va nghĩa vụ được sắc dink tại luật doanh nghiệp,trên thực tế về khía cạnh dân sự việc xác đính mỗi quan hệ giữa hai cơ quan</small>
nay vẫn cân được bổ sung với các quy định hướng dẫn cụ thể. Điều lệ Công ty
Co thể hiểu theo hai cách khi tiếp cận khung chế định của Luật Doanh
<small>nghiệp điều chỉnh về mồi quan hệ giữa HĐQT và BGD. Luật Doanh nghiệp</small>
đóng vai trị thiết lập các thiết chế mang tính chất tổng quan va khái quát co
<small>bản ác định va đưa ra các đường lỗi chung vẻ việc diéu chính mồi quan hệgiữa các bên. Việc mối quan hệ giữa HĐQT và BGĐ cũng như phên chia</small>
quyền lực và trách nhiệm giữa các cơ quan này cân phải được thiết lập cụ thể
<small>tại điều lệ công ty</small>
<small>Thông qua hệ thông điêu lê này, việc phân đính trách nhiệm và nghĩa</small>
vụ giữa các chủ thể thực hiện hoạt đơng quan trì cơng ty được thiết chế hóa một cách cụ thé, phù hợp với mức độ phức tạp trong tổ chức của doanh.
<small>nghiệp. Điều lệ, trong các giao dich giữa Công ty và đối tác, cịn đóng một vai</small>
trị xác định thẩm quyền của đại điện công ty trong việc tham gia ký két, đảm. tảo giao dịch được thực hiện đúng với thẩm quyền, đẳng thời hỗ trợ chính. HĐQT trong việc quản lý thành viên GB thực hiện các thẩm quyên được giao pho va hạn chế rủi ro vượt quyền của cá nhân này có thể dan đến các thiệt hại cho công ty. Tại Châu Âu, các công ty lớn khi bước vao các giao dich có giá. trị thường sử dung công cu để chứng minh với đối tác và đồng thời dam bão rang giao dịch được thực hiện bởi các đại điện có day đủ thẩm quyển của
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>công ty va các trình tự, thủ tục được thực hiện theo đúng quy trinh nội bô củaCông ty. Những bằng chứng nay thường được ghi nhén trong một tập tải liệu</small>
được cung cấp cho đối tác của công ty, cung cấp các thông tin như: bản sao.
<small>chứng thực các chứng nhân từ cách pháp nhân của công ty, giầy ủy quyểnhoặc văn ban trao quyển khác cho HĐQT, tuyên thé của các thành viên</small>
HĐQT và đại diện công ty về thẩm quyển va cam kết thực hiện dung thẩm. quyền, danh mục các vẫn để tương ứng với thẩm quyển của các chức danh trong công ty và danh mục các mẫu chữ ký cụ thé của các cá nhân đảm nhiệm.
Bên cạnh đó, việc đưa ra các diễn giải vẻ các khái niệm trách nhiệm. trung thành và cẩn trọng đổi với các chức danh cũng như mức độ áp ưu tiên.
<small>áp dụng cũng góp phan gia tăng nhận thức vẻ trách nhiệm của chính các cá</small>
nhân đổi với bén phân của họ với công ty va các chức danh được định danh:
<small>trên cấp, Việc diéu lê cũng cấp các quy định cũng đồng thời đóng vai trị của</small>
một công cu hướng dẫn vé hoạt động quản trị đổi với các bô phận tham gia
<small>vào hoạt động quản trị doanh nghiệp, Các chức danh, trong mọi trường hợp</small>
thực thi quyển lực va bổn phận đều có một hệ thông hướng dẫn cu thé. Như vậy, diéu lệ công ty cảng quy định cụ thể về thẩm quyền của BGĐ và HĐQT cảng đâm bảo việc giảm thiểu rủi ro pháp lý giữa hai cơ quan nảy vả giữa các
<small>cơ quan này đối với công ty. Một hé thống chế định lý tưởng vẻ khía cạnhđâm bao trách nhiệm vả quyên lực cũng đồng thời di với những thách thức vẻ‘yéu cầu trình độ soạn thao va khả năng linh hoạt trong việc đối phó với những</small>
vấn dé nay sinh ngoài khả năng dự liệu.
<small>"Andreas Calm vi Devid C.Denul4 2010), Comparative Coupeny Lav, Cenbrtđgy University Press,tang</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">12.3. Vai trò của pháp luật điều chinh mỗi quan hệ giữa Hội Đông Quan Trị và Ban giám đốc
Trong bồi cảnh cạnh tranh kinh té toản cau hiện nay, khi ma các công, ty trở thành nguồn sống, chỗ dựa, nơi sinh hoạt cho hang tnéu cơn người, lả xương cốt cho nén tải chính, nên tang của sự thính vượng của mỗi quốc gia. Sự thành cơng hay thất bại của các công ty với tư cách lả một bơ phan zã hội thu như, sẽ ảnh hưởng rat lớn đến van dé tăng trưởng kinh tế và đảm bảo ôn. định xã hội của mỗi quốc gia cũng như của toan câu. Điều nay có thé thay qua.
<small>sự phá sản của hàng loạt của các t nghiệp quốc doanh ở Liên X6 va các nước</small>
Đông Âu trước kia, sự chao dio của các Cheabol ở Hàn Quốc cũng như của tập doan lớn của Mỹ ngày nay. Xã hội cổ đơng cảng phát triển thì sự sup dé của các công ty cảng dé năng lên những cổ đơng nhỏ - những người gửi gắm tích luỹ của đời minh bằng cách mua cỗ phan trong công ty. Vé cơ bản sự thành công của công ty gắn lién với khả năng điều hoà lợi ich giữa Giám đắc,
<small>thánh viên HĐQT các chức danh quản lý cao cấp khác va người lao đồng với</small>
loi ích của chủ đâu tư. Từ đó, chúng ta mới thấy được vai trị của pháp luật về
<small>quản trì cơng ty nói chung và pháp luật điều chỉnh mỗi quan hệ giữa HĐQT</small>
va BGD nói riêng trong đời sống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
Có thể nói, việc điều chỉnh của pháp luật đối với các quan hệ trong quan trị công ty lả rat cân thiết va không thể thiểu đối với sự phát triển kinh tế
<small>xã hội của quốc gia va ngược lại, bản thân các quan hệ kinh tế cũng đôi hỗi</small>
trở lại pháp luật phải tôn trong những yếu cau, quy luật phat triển của chúng
<small>Một trong số các yêu cầu là việc bảo vệ va tạo điều kiến cho việc thực thi cácquyền của chủ đầu tư, bởi suy cho cùng thi sự ra đời và tén tai của chế định</small>
quan trị công ty gắn kiển với nhu cầu huy đơng vén, gidm thiểu chi phí và rũi
<small>ro cho nhà đầu tư... Bên cạnh việc quan tâm va bao vệ quyền lợi cia nha đâu.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">tu, chế định nay cũng cần phải tôn trọng va đảm bảo hai hoa lợi ich của các. chủ thé có quyền lợi liên quan.
<small>Nour đã phân tích ở trên, quyền hảnh của HĐQT được quy đính trongLuật Doanh nghiệp va của BGD ở trong bản Diéu lệ công ty. Bản sau là sự</small>
đổng ý giữa các cổ đông trong khuôn khổ Luật Doanh nghiệp. Khi Luật
<small>Doanh nghiệp cho công ty hành động như một người (pháp nhên) thì luật kimhai việc chính. Một lé quy đính (i) trách nhiệm của công ty đối với các người</small>
thứ ba (chính quyền, người lao đơng, chủ nơ. ) va Gi) ring buộc công ty vào
<small>các trách nhiêm ay. Hai lả, ấn định cơ cấu td chức của công ty nhưng cho</small>
phép các cỗ đơng sắp xếp nó trong bản diéu lệ. Bang bản điều lệ, cơng ty cu thể hóa Luật Doanh nghiệp vào trường hợp của mình. Goi là cơng ty nhưng
<small>nó vơ hình, bản điểu lệ vẽ nên hình hải của nó. Bản Điều lê ấy chỉ tế hóaquyền hành của HĐQT và Ban giám đốc, đồng thời cũng là tuyên bổ cho mọi</small>
người biết ai trong công ty sẽ phát biểu, sẽ cam kết thay cho công ty. Chính
<small>bởi sự điều hịa lợi ích giữa BGĐ, HĐQT va chủ đâu từ gắn lién tới sự than</small>
bại của công ty nên pháp luật khi điều chỉnh cần tao ra một khn khổ mang tính hợp đơng để khuyến khích nỗ lực của các nhân lực chủ chốt trong công. ty. Các quy định nay vi thé không lên hạn chế sự mềm déo trong việc diéu
<small>hố lợi ích giữa chủ đầu tư và những nba quản lý cấp cao va người thụ hưỡng</small>
khác. Sự hạn chế quá mức có thé làm xói min tinh than kinh doanh va ảnh hưởng không tốt dén hiệu quả hoạt đông của công ty.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Tổng kết lai, có thể thấy, đối với hoạt động quản trị của CTCP, HĐQT
<small>đồng vai trò trung tâm trong việc đảm bảo hoạt động quản tri công ty được</small>
thực hiển một cách hiểu quả va minh bach, từ đó duy tri được cầu trúc tổ chức
<small>của công ty cũng như đầm bao được hoạt động kinh doanh của công ty. Mối</small>
quan hệ gữa HĐQT va BGĐ chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định pháp.
<small>uật, bao gồm pháp luật dân sự, pháp luật doanh nghiệp va pháp luật vé chứng,khoán. Điễu này bắt nguén từ nhu cẩu dam bão việc các nguyên tắc quản trị</small>
công ty được tuên thủ, việc diéu chỉnh méi quan hé giữa HĐQT và BGĐ là một trong những van dé mang tính trọng yêu đổi với khả năng dat được các
<small>"mục tiêu nảy,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">CHƯƠNG 2
<small>2.11. Quy định của pháp lật</small> ộ máy quân lý và phân chia quyên lực trong công ty cỗ phầm
Mơ hình quản trị Cơng ty cổ phan
So sánh với các mơ hình tổ chức CTCP trên thé giới, có thể thay mơ tình được áp dung tại Việt Nam co đã có sự học hỏi, tổng hợp vả kế thửa cao. Pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể về mơ hình HĐQT sẽ được áp
<small>dụng tại CTCP theo cầu trúc một tang hay hai tng một cach rõ rang như phápluật Anh, Mỹ và pháp luật Đức. Thay vào đó, câu trúc phân quyển trongCTCP Việt Nam, mặc dù có xu hướng chủ đạo ảnh hưởng nhiều bởi cầu trúc</small>
HĐQT một tổng, nhưng vẫn kết hợp những cơ chế giám sat cia mơ hình
<small>HĐQT hai hoặc nhiều ting. Cụ thé, vai trị vả chế đính hoạt động của nhữngcơ quan như BKS, hoặc chức danh như Thành viên độc lâp đã phản anh câu.trúc dé cao vai trò và chức năng của các hoạt động giám sát nội bô đổi vớiviệc HĐQT thực hiện các quyển và nghĩa vụ được giao phó bởi Đại hội đẳng</small>
cổ đơng.
Do su đa dang trong thực tiễn về mức đô phân quyền cũng như cầu trúc.
<small>nội bộ của từng doanh nghiệp, cũng như mức độ phức tạp khác nhau trongquản tri nội bô phụ thuộc vao quy mô hoạt đông kinh doanh của doanh</small>
nghiệp, việc tiép cân với một mơ hình cu thé của một hoặc một nhóm doanh. nghiệp sẽ khơng thé phản ánh van dé pháp lý trên bình điển rơng Do đó,
<small>trong phạm vi luận văn nay, tác giã chỉ tép trung vào mơ hình được cu trúc</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và những sửa đỗi về mặt nội dung
<small>của Luật Doanh nghiệp 2020</small>
<small>Theo đó, các quy định của pháp luật doanh nghiép tai Việt Nam đã chỉ</small>
ra, Đại hội dng cỗ đông, cơ quan đại diện cho ý chi tập thể của các cổ đông,
<small>những chủ sở hữu của công ty, lả cơ quan quyển lực nhất trong cấu trúc</small>
qua các nghỉ quyết cuốc họp đại hội đồng cô đông, được tổ chức thường niên hai năm một lẫn, hoặc do nhủ câu cấp thiết của cơng ty, có thể được triệu tap để đưa ra các quyết sách. Đại hội đồng cỗ đơng có qun thơng qua các vẫn để trọng yêu của CTCP như định hướng phát triển của công ty, các van dé liên quan đền cỗ phan và cé tức, quyết định liên quan đến đâu tư vả tai sản. của công ty (từ 35% tổng giá tr tải sin của công ty được ghi trong bao cáo tải
<small>chính gân nhất hoặc tỷ lệ khác theo quy định điều lệ công ty), các vẫn để liên</small>
quan đền tả chức cơng ty, quyết đính vẻ các chức danh, cầu trúc liên quan tới
<small>HĐQT và BS</small>
<small>HĐQT, như đã phân tích ở chương một, đóng vai trị hat nhân trong</small>
hoạt đơng của CTCP, có tồn quyển nhân danh CTCP dé quyết định, thực hiện các quyên vả nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đẳng cé đông, Dưới HĐQT, việc thực hiện các hoạt đông quản tri theo chỉ đường lỗi đã được quyết định bời Đại hội đồng cé đông và chỉ đạo của HĐQT
<small>được TGĐ va GD thực hiện</small>
<small>Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hiện nay định danh BGĐ.</small>
không được quy định cụ thé trong luật, cA về mơ hình tổ chức cứng như thẩm. quyền và các tiêu chuẩn khác. Luật Doanh nghiệp 2020, kế thừa và phát huy tinh thân của Luat Doanh nghiệp 2014, cũng không thực hiện việc bỗ sung khái niêm BG mã vẫn chỉ tiếp cân thông qua chế định vẻ các chức danh TGD va GD. Tuy nhiên trong thực tiễn hoạt động, déi với các doanh nghiệp
</div>