Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (955.31 KB, 16 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HCMKHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT</b>
<b>----o0o----TIỂU LUẬN</b>
<b>Mơn: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN</b>
<b>PHÂN TÍCH VAI TRỊ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨCVÀ VẬN DỤNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG HỌC ĐI ĐƠI VỚI</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">3. Vai trị của thực tiễn đối với nhận thức...8
a. Khái niệm chân lý...8
b. Tính chất của chân lý...9
II. VẬN DỤNG VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC TRONG VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HỌC ĐI ĐÔI VỚI HÀNH...10
1. Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn...10
2. Kế hoạch học tập cụ thể trong 4 năm đại học...10
TÀI LIỆU THAM KHẢO...11
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>I. VAI TRÒ THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC THEO QUANĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MAC-LENIN</b>
<b>1. Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễna. Khái niệm </b>
Thực tiễn là cơ sở, mục đích, là động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức.
<b>b. Các loại hình thức</b>
Thực tiễn có 3 loại hình thức cơ bản: o Hoạt động sản xuất cơ bản
Hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động sớm nhất, cơ bản và quan trọng của thực tiễn.
Ví dụ: Hoạt động sản xuất vật chất: Hoạt động gặt lúa của nông dân, lao động của các cơng nhân trong các nhà máy, xí nghiệp…
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">o Hoạt động chính trị xã hội
Ví dụ: Hoạt động chính trị xã hội: Hoạt động bầu cử đại biểu Quốc hội, tiến hành Đại hội Đoàn Thanh niên trường học, Hội nghị công
o Hoạt động thực nghiệm xã hội Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Ví dụ: Hoạt động nghiên cứu, làm thí nghiệm của các nhà khoa học để tìm ra các vật liệu mới, nguồn năng lượng mới, vắc-xin phòng ngừa dịch bệnh mới…
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>c. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức</b>
Thực tiễn là nguồn gốc, cơ sở (điểm xuất phát) của nhận thức. Thực tiễn là động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức.
o Thực tiễn giúp con người nhận thức toàn diện hơn về thế giới. Những nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức là kết quả của thực tiễn. Trong quá trình hoạt động thực tiễn làm biến đổi thế giới, con người cũng không ngừng biến đổi theo. Từ đó con người ngày càng đi sâu vào nhận thức và khám phá thế giới, làm sâu sắc và phong phú vốn tri thức của mình về thế giới xung quanh. Nhu cầu thực tiễn địi hỏi phải ln làm mới nguồn tri thức, khái quát lý luận để từ đó thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các ngành khoa học. Hoạt động thực tiễn của con người cần tới khoa học từ đó dẫn đến sự ra đời của khoa học.
Ví dụ : Để đáp ứng nhu cầu mua nhu yếu phẩm tại nhà cho mọi người, các dịch vụ chuyển đồ ăn nhanh đã ra đời hàng loạt có thể kể đến là Shopeefood, Baemin,…
Thực tiễn cịn là mục đích của nhận thức.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">o Nhận thức dù về vấn đề khía cạnh hay lĩnh vực nào đi chăng nữa thì cũng phải quy về phục vụ thực tiễn.
o Do vậy, kết quả nhận thức phải hướng dẫn và chỉ đạo thực tiễn. Nếu lý luận, khoa học không vận dụng được để cải tạo thực tiễn thì khơng có bất cứ ý nghĩa nào.
Ví dụ : để có thể giảm thiểu ơ nhiễm mơi trường, mọi người đã tạo ra chiếc cửa cách âm, các vật liệu cách âm…
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
o Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vì chỉ có đem những tri thức đã thu nhận được qua nhận thức đối chiếu với thực tiễn để kiểm tra, kiểm nghiệm mới khẳng định được tính đúng đắn của nó.
Ví dụ : Trái đất quay quanh mặt trời; Khơng có gì q hơn độc lập tự do; Nhà bác học Galile phát minh ra định luật về sức cản của khơng khí…
<small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>2. Nhận thứca. Khái niệm </b>
Theo quan điểm triết học Mac-Lenin, nhận thức được định nghĩa là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể. Nói cách khác, nhận thức là hành động hay quá trình tiếp thu kiến thức và những am hiểu thông qua suy nghĩ, kinh nghiệm và giác quan.
Các kết quả của nhận thức là quy tắc, công thức, quy luật…
<b>b. Con đường biện chứng của quá trình nhận thức </b>
Theo Lênin: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan”.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Theo đó, con đường biện chứng của quá trình nhận thức gồm hai khâu sau:
o Nhận thức cảm tính bao gồm: Cảm giác; Tri giác; Biểu tượng o Nhận thức lý tính bao gồm: Khái niệm; Phán đoán; Suy luận
<b>c. Các cấp độ của nhận thức</b>
Nhận thức là một quá trình biện chứng diễn ra rất phức tạp, bao gồm nhiều giai đoạn, hình thức khác nhau. Tuỳ theo tính chất mà q trình nhận thức đó được phân ra thành cấp độ khác nhau.
o Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
Nhận thức cảm tính: cịn được gọi là trực quan sinh động Cảm giác: được nảy sinh do sự tác động trực tiếp của
sự vật hiện tượng lên các giác quan của con người, đưa lại cho con người thơng tin trực tiếp.
Ví dụ: Khi ta cầm một quả bóng đá, thơng qua các giác quan ta sẽ nhận biết được quả bóng có hình cầu, làm bằng da, có hai màu đen và trắng
Tri giác: là kết quả của sự tác động trực tiếp của sự vật đồng thời lên nhiều giác quan của con người. Có thể nói tri giác là tổng hợp của nhiều cảm giác. Vì vậy, tri giác cho ta hình ảnh về sự vật trọn vẹn hơn cảm giác. Ví dụ: Khi ta có 1 rổ cam, chúng ta muốn biết đó là gì thì ở mức độ đơn giản nhất chúng ta cần phải tiếp xúc trực tiếp với nó.
Biểu tượng: là một hình thức cao hơn cảm giác, cho ta hình ảnh của sự vật được tái hiện cịn giữ lại trong óc
<small>6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">nhờ trí nhớ khi sự vật không trực tiếp tác động vào giác quan của con người.
Đặc điểm chung nhất của nhận thức cảm tính là chỉ phản ánh được những thuộc tính bên ngồi của sự vật, hiện tượng khi sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan chúng ta.
Nhận thức lý tính: cịn được gọi là tư duy trừu tượng Khái niệm: là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng,
phản ánh khái quát, gián tiếp một hoặc một số thuộc tính của một nhóm sự vật, hiện tượng được biểu thị bằng một từ hay một cụm từ.
Phán đoán: là hình thức liên hệ các khái niệm, phản ánh mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng của thế giới trong ý thức con người. Phán đoán được biểu hiện dưới hình thức ngơn ngữ thành một mệnh đề.
Ví dụ: “Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng” là một phán đốn vì có sự liên kết khái niệm “dân tộc
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"> Suy lý: là phương thức quan trọng để tư duy của con người đi từ cái đã biết đến cái chưa biết một cách gián tiếp, rút ngắn thời gian trong việc phát hiện tri thức mới.
Ví dụ: Nếu liên kết phán đoán “đồng dẫn điện” với phán đoán “đồng là kim loại” ta rút ra được tri thức mới “mọi kim loại đều dẫn điện”.
Đặc điểm của nhận thức lý tính : Là q trình nhận thức gián tiếp đối với sự vật, hiện tượng.
o Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận o Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học
<b>d. Quá trình nhận thức </b>
Bao gồm các yếu tố như: tri thức, trí nhớ, sự chú ý, sự suy luận, sự đánh giá, ước lượng, sự tính tốn, khả năng giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định, sử dụng ngôn ngữ.
<small>8</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức</b>
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
<b>a. Khái niệm chân lý</b>
Theo nghiên cứu của lý luận nhận thức của CN Mac-Lenin, chân lý là định nghĩa dùng để chỉ những tri thức có nội dung phù hợp với thực tế khách quan. Sự phù hợp đó đã được kiểm tra và chứng minh bởi thực tiễn.
<i>(Có thể hiểu, chân lý thực chất là thực tại được nhận thức một cáchđúng đắn)</i>
<b>b. Tính chất của chân lý</b>
Mọi chân lý đều mang 4 thuộc tính: Tính khách quan, tính tương đối, tính tuyệt đối và tính cụ thể.
<i>o Tính khách quan của chân lý: (V.I.Lênin cũng khẳng định “làngười duy vật, có nghĩa là thừa nhận chân lý khách quan”). </i>
Tính khách quan của chân lý là chỉ tính độc lập về nội dung phản ánh của nó đối với ý chí chủ quan của con người. Nội dung của tri thức phải phù hợp với thực tế khách quan chứ khơng phải ngược lại.
o Tính cụ thể của chân lý: Chân lý có tính điều kiện của mỗi tri thức, thể hiện kiến thức về thế giới. Chân lý phản ảnh sự vật trong các điều kiện xác định khơng gian, thời gian, góc độ
<i>phản ánh,… (Từ đó mang đến cái nhìn về nhận thức đúngđắn cho con người.)</i>
o Tính tương đối và tính tuyệt đối của chân lý:
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"> Chân lý tương đối là chân lý chưa phản ánh được đầy đủ
<i>đối với thực tại khách quan. (Tức là chỉ nhìn nhận ở mộtđặc điểm, khía cạnh trong bản chất vấn đề)</i>
Chân lý tuyệt đối là chân lý phản ánh được đầy đủ đối với
<i>thực tại khách quan. (Từ đó cho ta nhìn nhận bao quát,khái quát đối</i>
<i>tượng) </i>
<b>II.VẬN DỤNG VAITRÒ CỦA THỰC TIỄN</b>
<b>ĐỐI VỚI NHẬN THỨC TRONG VIỆC XÂY DỰNG KẾHOẠCH HỌC ĐI ĐÔI VỚI HÀNH.</b>
<b>1. Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn</b>
Giữa lý luận và thực tiễn có mối quan hệ trao đổi, tác động lẫn nhau để hình thành nên hoạt động sản xuất vật chất, phản ánh mặt tinh thần và thực tiễn xã hội. Có thể nhận thấy, thực tiễn là cơ sở, động lực của lý luận. Hay nói cách khác, thực tiễn là cung cấp cho lý luận những mục tiêu, chuẩn hoá lý luận. Song, thực tiễn cung cấp chất liệu để hồn thành lý luận, thơng qua thực tiễn, lý luận được hồn thiện, sinh động hố -hiện thực hoá hơn.
<b>2. Kế hoạch học tập cụ thể trong 4 năm đại học </b>
Năm 1 : Tham gia các câu lạc bộ của đoàn, trường, ngành…. <small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Năm 2 : Đi làm thêm, học lấy bằng tin học nâng cao, trau dồi ngoại ngữ.
Năm 3 : Học chuyên sâu vào các môn học của ngành. Năm 4 : Đi thực tập, làm khóa luận tốt nghiệp.
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>
<i>[1] Bộ giáo dục và đào tạo (2021), Giáo trình triết học Mác-Lenin,</i>
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
<i>[2] Khoa Chính trị - Luật (2022), HDHT Triết học Mác-Lenin,</i>
TP.HCM.
</div>