Tải bản đầy đủ (.pdf) (327 trang)

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Quyền tự do ngôn luận theo pháp luật quốc tế và pháp luật một số quốc gia - Một số giá trị cho Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (33.39 MB, 327 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

NHUNG NGƯỜI THỰC HIEN DE TÀI

CHU NHIEM DE TÀI.

<small>TS. Mac Thi Hoai Thương Trường Đại Hoc Luật Hà Nội</small>

THUKY DE TÀI

<small>ThS. Trần Thi Thu Thủy Trường Đại Học Luật Hà Nội</small>

TẬP THẺ TÁC GIÁ.

~ TS. Mạc Thị Hoài Thương. Bao cáo tổng thuật <small>~ PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Ngân Chuyên để 1~_Th§. Trần Thị Thu Thủy Chuyên để 2</small>

~_Th§. Nguyễn Tiến Đức Chuyên dé 3

<small>~_T§, Lê Thi Anh Đào & ThS, Pham Thị Bắc Hà Chuyên để 4</small>

<small>PGS.TS. Hoàng Văn Ngiữa & TS. Mac Thị Hoài Thương</small>

<small>Chuyên để 6</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

| TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BE TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN THEO PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ PHÁP LUẬT MỘT SỐ QUỐC GIA—

MỘT SỐ GIÁ TRỊ CHO VIỆT NAM

<small>TS. Mạc Thị Hoài Thương.</small>

Thư ký đề TS. Trần Thị Thu Thủy.

<small>Ha Nội ~ 2020 |</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯ PHÁP TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI.

DE TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CAP TRUONG

QUYEN TỰ DO NGÔN LUẬN THEO PHÁP LUẬT QUỐC TE VÀ PHAP LUẬT MỘT SỐ QUỐC GIA - MỘT SỐ GIÁ TRỊ CHO VIỆT NAM

A SỐ: 30/2019/Đ-1LH-ĐHL-HN

<small>TS. Mạc Thị Hoài Thương</small>

‘Thu ký dé tài: ThS. Tran Thị Thu Thay

<small>Hà Nội - 2020</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

DANH SÁCH CÁC TÁC GIẢ THAM GIA THỰC HIỆN BE TÀI

STT HỌ VÀ TÊN BON VỊ CƠNG TÁC | TƯCÁCH

<small>1.| TS. Mạc Thi Hồi Thương Trường Đại học Luât HN | _ Chủnhiêm</small>

<small>3.| Ths. Trên Thị Thu Thủy Trường Đại học Luật HN | Thưký.</small>

3.| PGS.TS Nguyễn Thị Kim Ngân. | Trường Đại học LuậtHN | Thánh viên <small>Hoc viện Chỉnh ti Quốc</small>

<small>gia Hỗ Chí Minh</small>

<small>5.| TS Lê Thị Anh Đảo Trường Đại học Luật HN | Thảnh viên</small>

<small>6. | ThS. Phạm Bắc Ha Trường Đại học Luât HN | Thảnhviên</small>

<small>[Viễn hàn lâm Khoa học sã</small>

<small>1 Thành viênhội Việt Nam.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH SÁCH CÁC CHUYÊN BE CUA DE TÀI NGHIÊN CUU

STT TEN CHUYÊN BE TÁC GIA

<small>lột số van dé ly luân về quyén tư do ngôn. =</small>

<small>1 fe PGS.TS. Nguyễn Thi Kim Ngôn.</small>

<small>2 Pháp luậtquốc té vé quyển tự do ngén luận | ThS. Trên Thi Thu Thuy</small>

<small>hap luật về quyền tu do ngôn luận cia Liên</small>

3 __ lạnh châu Au va một số quốc gia thành viên | ThS. Nguyễn Tiền Đức. <small>| một số giá trì tham khảo cho Việt Nam</small>

<small>Tháp Pháp luật về quyền tư do ngôn luận của</small>

4 vỦ bị Sau hạn: ig | T5 LêThịAnh Đảo

<small>hốt sổ quốc gia châu Mỹ ~ Một số</small>

<small>ham khảo cho Việt Nam</small>

<small>Thấp luật về quyền tự do ngôn luận cha một</small>

<small>5 bổ quốc gia châu Á- Một sé giá ti tham khảo| TS. Mạc Thi Hồi Thương0 Việt Nam</small>

<small>(Chi trương cũa Đăng, chính sach và pháp,</small>

<small>4 festolanba nude VietNam hignhanh vẻ _ [PGS.TS Hồng Van Nghia &nuyễn tu do ngơn ln - Những vấn dé đặt ra</small>

<small>trong giai đoan hiện nay</small>

<small>TS. Mạc Thi Hồi Thương</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

LOIMO DAU...

1. Tính cấp

2. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài . Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

|. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.

<small>. Đối trong và phạm vi nghiên cứu</small>

. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

CHƯƠNG 1. MOT SÓ VAN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TỰ DO NGƠN LUAN..11 1. Q trình hình thành và phát triển của ng <small>tự đo ngôn luận.</small>

1.1. Khái lược lịch sứ hình thành và phát trién của quyên con người.

12. Sw hình thành và phát triển của quyên tự do ngôn luận gắn với các quyên din <small>sự chink tri. wld</small> 2. Qun tự do ngơn luận đưới góc độ quyên con người, quyén công đầu...

2.1. Quyên tự đo ngôn luận — một trong các quyén con người cơ ban...

<small>3. Quyén tự do ngôn luận- Quyên của cúc loại quyên.</small>

quan hé giữa quyén tự do ngôn luận với các quyên đâm su; <small>-20</small>

<small>chính trị khác...</small>

CHƯƠNG 2. PHÁP LUAT QUOC TE VỀ QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN... 1. Cơsỡpháp lý quốc té ghi nh <small>n quyên te do ngôn luận.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

3. Nội dung quyên tự do ngôn luận trong pháp luật quốc té. 3.1. Quyên tự đo tim kiêm, tiếp nhận thông tin, ý tưởng.. 3.2. Quyên tự do nắm giữ thông :

3.3. Quyên pho biển thông tin và ý tưởng...

<small>3. Giới han quyén tự do ngôn luận trong pháp luật quốc 164. Tự do ngôn luận trên Internet.</small>

5. Các cơ chế quốc té bảo dam quyên te do ngơn luận. 5.1. Cơchế tồn cầu..

5.2. Cơ chế khu vực.

CHƯƠNG 3. PHÁP LUẬT MOT S6 QUỎC GIA VE QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN -- MOT SO GIÁ TRI THAM KHAO CHO VIET NAM. 1 6B 1. Pháp luật về quyên tự do ngôn luận của Liên minh châu Âu (EU) và một số: quốc gia thành viên. 63 <small>LL. Nội dung quyén tự do ngôn luận theo ECHR... 8</small> 12. Pháp luật về quyén tự do ngôn luận ở một số quốc gia Châu Âu 68 3. Pháp luật về quyên tự do ngôn luận của một sô quốc gia Châu Mỹ... 7 3. Quyén ne do ngôn luận trongpháp luật một sô quốc gia Châu Á..

<small>4, Một số giá trị tham khảo cho Việt Nhm...</small>

CHƯƠNG 4. VAN DUNG GIÁ TRI THAM KHẢO TẠI MOT SO NƯỚC TRONG HỒN THIỆN PHÁP LUẬT VE QUYỀN TỰ DO NGƠN LUẬN Ở VIET NAM103 1. Chủ trương của Đăng về quyên tự do ngơn luận... ...103 2. Chính sách, pháp luật Việt Nam về quyên tự đo ngôn luận... ...10 3. Giới hạn quyén te do ngôn luận trongpháp luật Việt Nam hiện nay.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>.115</small> 5. Một số dé xuất hoàn thiện hành pháp luật và nang cao hiệu qué hoat động bảo đâm quyén tự do ngôn luận ở Việt Nha. .118 <small>5.1. Mot số giải pháp nhằm hồn thiệu pháp luật về qun te do ngơn luận của</small>

BAO CÁO TÓM TAT CỦA ĐẺ TÀI

<small>1.. Khai quát chung</small>

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề

3. Quá trình hình thành và phát triển của quyền tự do ngôn luận... 4. Khái niệm quyền tự do ngôn luận...

5. Pháp luật quốc tế về quyền tự do ngôn luận.. 6. Pháp luật về tự do ngôn luận Tại Việt Nam...

7. Giới hạn quyền tự do ngôn luận trong pháp luật Việt Nam hiện nay...15Ú 8. Một số vấn đề đặt ra đối với việc bảo đảm quyền ty do ngôn luận trong

giai đoạn hiện nay 153

9. Một số đề xuất mang tính gợi mở cho việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận.

tại Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm các nước.. ASS

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Phần thứ ba

CÁC CHUYEN BE NGHIÊN CỨU CỦA DE TÀI

Chuyên dé 1. MOT SỐ VAN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TỰ DO NGÔN LUAN160 1. Qué trình hình thành và phát trién của quyên tự đo ngôn. 160 1.1. Khái lược lịch sứ hình thành và phát trién của quyên con người. 160 1.2. Sự hình thành và phát triển của quyén tự do ngơn luận gắn với các qun dan <small>sạ chính tr.</small>

<small>2. Qun tự do ngơn luận đưới góc độ quyền con người, quyén công dan.</small> 12. Quyên tự do ngôn luận — một trong các quyén con người cơ ban...

3.2. Onyên te do ngôn luận trong pháp luật quốc gia với te cách là quyên công. Chuyên dé 2. PHAP LUAT QUỐC TE VE QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN... 184 1. Cơ sở ghi nhận quyên fự do ngôn luận trong pháp luật quốc. --184 3. Nội dung quyên tự do ngôn luận trong pháp luật quốc t -.188 <small>188</small> 3.1. Quyên te do tim kiểm, tiếp nhận thông tin, ý tưởng..

3.2. Quyên tự do nắm giữ thông tin. 191 2.3. Quyên phé biển thông tin và ý tưởng...

3. Giới han quyén tự do ngôn kuin trong pháp 195

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>4, Tiedo ngôn luận trên Internet. 202</small> KET LUẬN...

Chuyên dé 3. PHÁP LUAT VE QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN CUA LIEN MINH CHAU ÂU (EU) VÀ MOT SỐ QUOC GIA THÀNH VIÊN - MOT SO GIÁ TRI <small>205</small>

THAM KHAO CHO VIET NAM. ...206 <small>1. Giới thi 1206</small> 2. Nội dung quyên tự do ngôn luận theo ECHR. 207 <small>3.1. Tự ảo giữ quan diém.... 2082.2. Tự do tiếp nhậu thong tin và ý fưởng... 209</small> 2.3. Tự do trayén đạt thông tin và ý trởng... ...200 3.4. Khả năng tiếp cận thông tin ...210 3. Trách nhiệm di kèm với quyén te do ngôn luận theo ECHR. 2D 4. Giới han quyên tw do ngôn luậu theo ECHR. .213 4.1. Yêu cầu hợp pháp 214 4.2. Yêu cầu chính dang... -217 4.3. Yêu cầu cần thiết. -223 5. Quyên tự do ngôn luận ở một số quốc gia Châu Âu. DDT <small>5.1. Vương quốc Anh. DDT5.2. Cộng hoà Liên bang Đức.. -280--284S297</small> Chuyên dé 4. PHÁP LUAT VE QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN CUA MOT SO QUOC GIA CHAU MỸ- MOT SO GIA TRI THAM KHAO CHO VIỆT NAM....242

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

1.1 Cơ sở giả nhận và nội dung quyên tự do ngôn luận trong pháp luật MẸ... 242 1⁄2 Giới han quyền ne do ngôn luận trongpháp liệt Mj. oe DAS 3. Pháp luật của Canada về quyên tự do ngôn luật --253 2.1. Cơ sởpháp I ghi nhận quyén tự do ngôn luận ở Canada.. 253 3.2. Nội dung quyên tự do ngôn luận... --254

3. Pháp luật của Canada về quyén te do ngôn luận trong mỗi quan hệ so sinh với <small>pháp luật Mỹ 264</small>

Chuyên dé 5. QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN TRONG PHAP LUAT MOT SO QUỐC GIA CHAU A-MOT SO GIA TRI THAM KHAO CHO VIET NAM...270 1. Quyên te do ngôn luận tai Trang Quốc. BTL

3. Quyên tự do ngôn luận trong pháp luật Malaysia. 286 4. Đối chiếu so sinh quy dinh pháp luật của Trưng Quốc

<small>Malaysia và mot số gợi mỡ cho Việt Nam...</small>

<small>Han Quốc và...292</small> Chuyên CHỦ TRUONG CUA DANG, CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUAT CUA NHÀ NƯỚC VIET NAM HIEN HANH VE QUYỀN TỰ DO NGÔN LUAN-NHUNG VAN ĐÈ DAT RA TRONGGIAI DOAN HIỆN NAY... „204

2. Quy định của pháp luật Việt Nam về quyén fự do ngôn luận. ...207 2.1. Quy định pháp luật Việt Nam bảo dim quyén te do ngôn luận: 297 2.2. Giới han quyén te do ngôn luận trong pháp luật Việt Name hiện nay... 300 3. Một số vẫn dé đặt ra đỗi với việc bảo dam quyên tự do ngôn luận trong giai doan

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>3074. Một số dé xuất hoàn thiện pháp luật và nang cao hiệu quả bảo đâm: quyền te dongôn luận tai Việt Nam. -„310</small>

<small>in pháp luật về tự do ngôn biện. „10.312</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

| TRUONG ĐẠI HỌC LUAT HANOI

Phan thứ nhất

BAO CÁO TONG HOP

QUYEN TỰ DO NGÔN LUẬN THEO PHAP LUAT QUOC TE

CHO VIET NAM

<small>Ha Nội - 2020</small>

————————————————

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

‘Tu do la khát vọng, là niém mơ ước muôn thuở của con người. Ké từ khi thành lập xã hôi loai người, con người ln có như cẩu giao tiếp xã hội. Giao tiếp xế hội lâm xuất hiên nhu cấu thể hiện mong muốn, nguyện vong của cả <small>nhân. Quyển tự do ngôn luận không chỉ là quyển dân sự chỉnh trị đồng vai trỏnén tảng cho việc thực hiện nhiễu quyển con người khác như quyển lập hồiquyển tu do tư tưởng tín ngưỡng tơn giáo... Đồng thời, quyển tư do ngơn luận.cịn đơng vai trị quan trong trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, khoa hockỹ thuật, tăng cường dân chủ, tính minh bach trong các hoạt động của chính phủ</small>

<small>cũng như trình 46 dân tri của người dân trên toàn thể giới.</small>

<small>Quyển tư do ngôn luận là một trong những quyển con người cơ bản được</small> ghi nhận trong pháp luật quốc tế và pháp luật hau hết các quốc gia. Tuy nhiên, <small>trên thể giới có nhiều quan điểm khác nhau vé nội hàm và giới han quyển tự dongôn luân. Tuy vậy, chắc chắn khơng có một chính phủ nảo cơng nhân vả bao</small> hộ quyền tu do ngôn luận vô giới hạn. Vấn dé tranh luận phổ biển được đưa ra liên quan đến van dé này là liệu một cá nhân co thể thực thi quyền tr do ngôn. <small>luận của minh đền mức độ, giới han nào mã không làm ảnh hưỡng tới quyển va</small> lợi ích hợp pháp của các chủ thé khác của pháp luật; pháp luật quốc gia cần phải bảo vệ va thúc đẩy việc thực thi quyển từ do ngôn luận như thể nao; mỗi quan. hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia trong việc diéu chỉnh quyền tr <small>do ngôn luận.</small>

Ở Việt Nam, xây dựng vả hoản thiện hệ thông pháp luật nhằm mục dich vi <small>con người, bao đảm các quyển cơ bản của con người, trong đó có quyển tự do</small> ngơn luận, hiện la u cầu cấp thiết nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn, yêu cầu. thực hiện nghia vụ của các điều ước quốc tế về quyền con người ma Việt Nam 1a thánh viên và yêu cầu của sự nghiệp xy dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp, quyển xã hội chủ nghĩa. Trong bối cảnh đó, Việc triển khai nghiên cứu dé tải

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

“Quyén tự do ngôn luận theo pháp luật quốc té và pháp luật một số quốc gia — một số giá trị cho Việt Nam” là rat cần thiết nhằm cung cấp các cơ sở lý luận, pháp lý vả thực tiễn cũng như đưa ra các dé xuất cu thể nhằm hoản thiện hệ thống pháp luật trong nước có liên quan đến quyển tư do ngôn luận cũng như <small>nâng cao hiệu quả thực thi các quy định nay.</small>

2. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài.

6 Việt Nam hiện nay có một số cơng trình nghiên cứu tiêu biểu đơjợc thực <small>hiện ỡ các cấp độ khác nhau đã để cập đến vẫn để quyển tự do ngôn luân:</small>

<small>- Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao, La Khánh Tùng, “Giáo trinh lý luânvà pháp luật về quyên con người" do Đại học Quốc gia Hà Nội đã xuất ban, cáctác giã đã phân tích những nối dung cơ bản sau: các vẫn dé lý luận chung, nôi</small> dung các quyển con người, cơ chế bảo dim quyển con người, pháp luật vả cơ <small>chế bảo đảm thực hiện quyển con người ở Việt Nam trong đó có quyển tư dongơn luận, tuy nhiên, quyền nay chỉ được giới thiệu khái quất với tu cách lä một</small> quyển dân sự chính trị.

- Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, (2012), "Giới han chính đảng đối với quyền con người, quyên công dân trong pháp luật quốc tế và pháp luật Viet <small>am”, Nab. Hồng Đức,</small>

Tac phẩm nảy làm rõ các cơ sở lý luân về nguyên tắc giới hạn quyển con <small>người trong pháp luất quốc tế vả theo pháp luật Việt Nam. Bên canh đó, luận</small>

những bat cập, hạn chế trong việc thể chế hỏa và thực thi nguyên tắc giới hạn. quyển con người.

<small>- Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, (201</small> quyén dân sự chính trị, icepr 1966”, Nab. Hằng Đức,

<small>Cuốn sách phân tich lịch sử hình thành và những nội dung cơ bản của</small> ICCPR, Nội ham các quyền dân sự va chính tri trong ICCPR trong đó có qu tu do ngôn luận dua trên công ước quốc tế vẻ quyên dan sự chính trị năm 1966,

<small>, "Sách giới thiệu cơng ước</small>

các Bình ln chung (General Comments) của Ủy ban nhân quyển (Human

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>Rights Committee, viết tit là HRC), cơ quan giám sát thực thi ICCPR va các</small> quan điểm của HRC khi giải quyết các khiếu nại cá nhân về các quyền dan sự, <small>chính trị và một số văn kiện quốc té khác về nhân quyên (các công ước, tuyên.</small> bổ, nghĩ quyết...) của các cơ quan Liên Hợp Quốc va các tổ chức quốc té khác. <small>Quyền từ do ngôn luân được dé cập gi thích nơi ham trong cuỗn sich nay vớitự cách là mét quyền dân sự chính trị</small>

- Bơ ngoại giao Việt Nam, “Thanh tn và phát triển quyền con người ở <small>Tiệt Nam", 2005. Đây là sách trắng về quyền con người ở Việt Nam, cuốn sách.</small> tương đổi nhỏ, gon (82 trang) gồm 4 phân: Quan điểm vả chính sách của Nha <small>tước Việt Nam về quyển con người, Thanh tựu trong việc thực hiện va thúc đây,</small> quyển con người; Hợp tác quốc tế về quyền con người; Phòng chồng các âm. mun thù địch xuyên tac vi phạm quyền con người. Cuốn sách cứng tổng kết các. thành tựu của Việt Nam trong việc thực hiện va phát triển nhân quyền Đó la <small>đăm bao quyển con người về dân sự và chính trị, như quyển bau cỡ, tự do ngôn.</small> luận, tự do tôn giáo, tự do di lại, bình đẳng giữa các dân tộc, quyển được tôn. trong về nhân phẩm va bat khả xâm phạm thân thể. Bên cạnh đó là việc đâm bảo. <small>thực hiện các quyền con người vé kinh tế, zã hội va văn hoá</small>

<small>- Khoa Luật, Đại học Quốc gia Ha Nội, (2018), "Phạm vi và giới han củathe do internet”, Nab. Chính tr quốc gia sự thật,</small>

Cuốn sách phan tích các quy định pháp luật quốc té, những quan điểm vẻ <small>tự do Internet và giới hạn, phạm vi của tự do Internet, làm rổ hiện trạng của viéelạm dụng tự do Intemet ở Viết Nam hiện nay và những vẫn để pháp lý đất ra</small> cũng như hiệu quả của những công cụ phỏng, chống lam dụng tự do Intemet <small>hiện nay ở nước ta, trong dé, trong tâm la công cụ pháp lý, kinh nghiệm tién bô</small> của các quốc gia, khu vực về giới hạn, phạm vi của tự do Internet vả đưa ra <small>những để xuất, kinh nghiệm phù hợp cho Viết Nam trong bồi cảnh hiện nay.</small>

<small>- T6, Chu Thị Thủy Hằng Việt Nam với vie nội luật lóa qu địh của</small> pháp luật quỗ‹

<small>ĐHQGHN Luật học, Tập 31, Số 3 (2015), trang 51-59.</small>

<small>quyển tự do ngơn luận", Tap chí Tạp chi Khoa học</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Bai viết giới thiêu khái quát vé quyển tư do ngôn luân, nội dung cơ bản quy. <small>định về quyển tự do ngôn luân trong pháp luật quốc tế va tập trung vao việc</small> đánh giá hoạt động chuyển hóa các quy định đó vào pháp luật Việt Nam. Vi vậy, <small>các nôi dung quy đính của pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam về quyển tư</small> do ngơn luận cịn sơ lược chỉ đừng lại ở mức độ nêu van dé chưa có phân tích, <small>đánh giá tồn diện và đây đủ.</small>

<small>- PGS.TS Vũ Hoang Công, "Báo đấm quyên tự do báo chi, tự do ngôn luntrong điều hiện truyền thông if thuật số", Tap chi Lý luận chính trị, số 1/2017,</small>

<small>Bai viết ngoài việc khái quát các quy định liên quan tới quyển tự do ngơn.luận cịn đi sâu phân tích vẻ những yêu cầu va thảnh tựu đã đạt được trong bao</small> dam quyển tư do ngôn luận tại Việt Nam trong giai đoan hiển nay. Do vậy, các <small>nội dung pháp lý mới dừng lai ở các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành vàcũng chưa có nhiều phân tích, đánh giá cụ thể các quy định của pháp luật quốc.tế va thực tiễn dim bao quyển này tai các quốc gia trên thể giới</small>

<small>- Nguyễn Hoàng Thanh, “Hod thiên quy dinh về quyền tự do báo chi, tedo ngôn luận trên báo chi của công dân nhằm thuec hiện Biến pháp năm 2013</small>

<small>Tap chi Nghiên cửu lập pháp, 6/2016. Bai viết phân tích nơi dung quy định</small> trong Dự thao Luật Bao chí (sửa đổi) về quyển tự do báo chi, quyền tự do ngôn. <small>luận trên báo chi của công dân và trách nhiệm của Nha nước với tư do ngônTuần, tự do bảo chi</small>

- Nguyễn Dinh Nghia, “Pháp iuật về quyên tự đo ngôn luận ở Việt Nam iện nay”, Luân văn thạc sỹ, Hà Nội 2018, ThS. Hoang Đức Nhã, "Quyển teedo <small>ngôn luận thông qua, mang xã hội ở Viet Nam hiện nay”, Luận văn thạc sỹ, Ha</small> Nội 2016 và ThS Nguyễn Bảo Ngọc, “Các guy đình của luật pháp quốc tế về qun he do ngơn ln và phương hướng hồn thiên pháp luật Việt Nam", Luân <small>văn thạc sỹ, Hà Nội 2015,</small>

Ba cơng trình trên nghiên cửu quyền tự do ngơn luận ở cải

<small>sỹ luật học. Ba cơng tình nay đã chỉ ra va phân tích các nội dung cơ bản của phápđộ luận văn thạc</small>

uất quốc té, pháp luật Việt Nam vẻ quyển tự do ngôn luận và chủ yêu tập trung

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>vào van dé tự do ngôn luân trên mang intemet. Một số vẫn để lý luận cơ bản cũng</small> “hư thực iễn giới han về quyền tự do ngôn luân chưa được đi sâu phân tích

- Vũ Cơng Giao, Nguyễn Minh Tâm, Giới han của tự do biểu đạt - một số <small>phân tích pháp If từ vụ Charite Hebdo, Tap chí Nghiên cửu lép pháp, 3/2015.</small>

<small>Trên cơ sé phân tích nội dung vụ thâm sat tại Tòa soạn Charlie Hebdo, một</small> tờ tuần báo châm biểm nỗi tiếng của Pháp, diễn ra vảo ngày 7/1/2015 ở thủ đô <small>Paris, khiển 12 người thiệt mang va 11 người khác bi thương, Ba qua các u tổchính tr, chủ ngiấa khủng bổ, truyền thơng văn hóa, hay lich sử di dân của</small> người Hồi giáo (ở châu Au),... hai tác giả tép trung phân tích vụ việc đưới góc 6 của luật nhân quyền quốc tế và đưa ra quan điểm vé việc Chatlie Hebdo đã 'vượt quá giới han của quyền tự do biểu đạt va quan trọng hơn là nhóm tác giả đã chỉ ra những điểm han chế của hệ thống pháp luật hiện hảnh và nhu cầu hoàn thiện các quy định pháp luật các quốc gia vé giới hạn quyền tự do biểu đạt.

Co thể thay, Việt Nam hiện nay đã có một số cơng trình nghiên cứu về quyển tự do ngơn luận ở Việt Nam. Tuy nhi¢ <small>nơi dung của số ít cơng trình nayhoặc chỉ mang tinh giới thiêu vé nội dung quyển tư do ngôn luận, hoặc chỉ</small> nghiên cứu về giới hạn quyển tự do ngơn luận trên internet. Các cơng trình nghiên cứ nêu trên có các mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cách tip cân.. khác với Để tai mà nhóm tác giả triển khai. Chưa có cơng trình nào nghiên cứu trực tiếp vẻ nội dung và giới hạn của quyển từ do ngôn luận, cả trên phương điên lý luân, pháp lý và thực tiến của quốc gia va quốc tế

Ở nước ngồi, nhiêu cơng trình nghiên cửu về quyền tự do ngôn luận, tiêu. biển là

<small>- Kitsuron Sangsuvan, Balancing freedom of speech on the internet underinternational law ,North Carolina Journal of Intemational Law and Commercial,Spring 2014,</small>

<small>Đây lá cuỗn sich để cập khá nhiều van dé của quyển tư do ngơn luận uấtphat tử việc mơ tả các khía canh và quy tắc chung vẻ quyển tr do ngôn luận.</small> theo pháp luật quốc tế bao gồm: Tuyên ngôn quốc tế vẻ quyển con người, Công.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

tước quốc tế về quyển dân sự va chỉnh trị, Công ước châu Âu về quyển con <small>người, Công ước châu Mỹ vẻ quyển con người và Hiển chương châu Phi vềquyển con người. Tiệp đó, tác giả cuốn sách đề cập tới việc bao về quyển tự do</small> tgBf Tiên ð matted uộc gia rể điện ANIA Mỹ: Vaca Cũng: tae gia để tập <small>tới việc bão vệ quyển tư do ngôn luận trên intemet. Nguy cơ, giải pháp kiểmsốt va bao dim quyền tư do ngơn luận trên internet.</small>

<small>- Anshuman A. Monda, “The shape of free speech: rethinking liberal freespeech theory”, Jmumal of Media & Cultural Studies, School of Literature,Drama and Creative Writing, University of East Anglia, Norwich, UK, 2018.</small>

Bai viết ban về sự hình thành cia quyển tự do ngôn luân, các học thuy nội dụng và giới han của quyển tư do ngôn luận. Bai viết nghiên cứu, đánh giá xoay quanh các học thuyết, quan điểm vé quyển tư do ngôn luân trên cơ sở đó 'khẳng định quan điểm tự đo ngơn luận tuyệt đối lả không thực tế. Bài viết nhắn. ‘manh quyển tu do ngôn luân là quyển tư do thiết yêu cho sự phát triển zã hội. Tuy nhiên, quyên nay không thé là tuyệt đổi ma phải đặt trong giới hạn. Như.

<small>vaybai viết dừng lại ở các van dé lý luận cơ ban của quyển tự do ngôn luận.- Marshall W. King, “The Troubles of Free Speech Theory”, University ofAdelaide, 2014.</small>

<small>Nội dung bai viết giới thiêu qua trình hình thánh va những van cơ bản nhất</small> về quyền tự do ngơn luận. Đồng thời bai viết di sâu phân tích nội ham “tự do” của quyển tự do ngôn luôn. Bai viết khẳng định quyền tự do ngôn luận là quyền. tự do mang ý ngiĩa nên tảng trong 2 hội dân chủ. Tw do ngôn luận không thể la quyển tuyệt đối tuy nhiên những giới hạn nao có thé đặt ra với quyển nay lại la

é gây tranh cãi.

<small>- Kathleen Ann Ruane, “Freedom of Speech and Press: Exceptions to theFurst Amendment”, Congressional reseach service, 2014</small>

Bai viết cung cất <small>quan mỗi quan hệ giữa quyển tự do ngôn luận và</small> quyển tự do báo chỉ. Sự thay đổi quy định liên quan tới các quyển nảy trong. <small>Hiển pháp Mỹ.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>- Eric Barendt, “Freedom of Speech”, Oxford University Press, 2005. Cun</small> sách đã là cơng trình tồn diện vẻ quyền tự do ngơn luận với những nội dung gdm: Nội ham, sự cần thiết bao đầm quyên tư do ngôn luận, Pham vi quyển tự <small>do ngôn luận, ra những thách thức đất ra trong đổi với việc thực hiện quyển tedo ngôn luận như liên quan tới vẫn để quảng cáo thương mai, tư đo ngôn luận</small> liên quan tới thông tin của những người nỗi tiếng, tư do ngôn luận va tự do báo <small>chí, qun hội hop va quyển tư do ngơn ln và quyển hơi hợp... Cuốn cịn chỉ</small> ra cách thức tiếp cân, giải quyết hải hịa những van để đó cia pháp luật một số quốc gia và khu vực bao gồm: Anh, Mỹ, Canada, Đức vả ca trong Công ước Nhân quyền Châu Au. Tuy nhiên, từ nội dung cuốn sách nảy cũng cho thay, mỗi. <small>quốc gia cén có những cách tiếp cận và giải quyết dim bao quyển tư do ngôn.un khác nhau.</small>

<small>-Stephan Haggard, Jong-Sung You, Freedom of expression in South KoreaJoumal of Contemporary Asia, 45/2015</small>

Bai viết này viết về giới hạn quyền tư do ngôn luận tại Han Quốc. Bai viết <small>chi ra năm nguyên nhân dẫn tới việc giới han quyển tự do ngôn luận của Han</small> Quốc ngày cảng tăng đó lả: lạm dung việc viện dan tội bơi nhọ trong luật Hình. su, các quy tắc điều chỉnh quả trình bau cử, giới vì an ninh quốc gia, giới hạn. liên quan tới mạng internet và việc sử dụng quyển lực nha nước để kiểm sốt <small>truyền thơng</small>

Có thé thay, có khá nhiều cơng trình của nước ngồi nghiên cứu quyền tư do ngơn ln ở nhiễu góc độ khác nhau. Tuy nhiên, nội hàm của quyền tư do <small>ngôn luận và các giới hạn đối với quyển nay trong các cơng trình nghiền cứu.</small> nay cũng rat khác nhau cẩn phải tiếp tục được lam rõ.

<small>- John Milton, Freedom of speech and expression india v Amertca- A study,India Law Journal, 2017.</small>

‘Bai viết khái qt về qun tự do ngơn luận, vai trị của quyền tự do ngôn luận và đi sâu nghiên cứu, đối chiều, so sảnh pháp luật của Mỹ và An Đô é quyền tự do ngôn luân. Bai viết không chi ly giải nguyên nhân của những sự

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>khác biệt trong quy định pháp luật của hai quốc gia đó chủ yêu zuất phát từ vấn.</small> để đạo đức, phong tục của công đồng.

Với những phân tích nêu trên, có thể nhận thay các nghiên cứu trước day <small>cũng đã để cập tới quyền tự do ngơn luận một cách chung chung hoặc một vảikhía cạnh nhỏ, cụ thé của quyền tự do ngôn luôn. Tuy nhiên, qua đánh giá tình.hình nghiên cứu, việc nghiên cứu ở phạm vi chuyên séu, toàn diện về quyển tựdo ngôn luận, đặc biệt là nghiên cứu quyển tư do ngơn luận dưới góc đơ pháp lý.tại Viet Nam cũng như pháp luật các nước về quyển từ do ngôn luận chưa nhiều.Trong béi cảnh hiến nay, việc nghiên cứu chun sâu về quyển tự do ngơn luận.đưới góc độ pháp lý là cân thiết xét cả góc đơ khoa học va thực tiễn.</small>

3. Mục tiêu nghiên cứu của dé tài

<small>Vige nghiên cứu để taiin tự do ngôn luân theo pháp luật quốc tế và_pháp luật một số quốc gta ~ một số giá trị cho việt nam” hướng tới một số mục</small>

<small>iêu cơ bản sau:</small>

<small>Thứ nl</small> ', các van dé lý luân cơ bản nhất về quyền tự do ngơn luận, hệ thống hóa, phan tích các vần để pháp lý quốc về quyển tư do ngôn luận.

Thủ hat, nghiên cứu đảnh gia hệ thống pháp luật về quyền tự do ngôn luận <small>một số quốc gia trên thé giới, từ đó chỉ ra một số giá tri tham khảo.</small>

<small>Tmt ba, nghiên cứu đánh giá nội dung các quy định pháp luật về quyền tựdo ngôn luân của Việt Nam, chỉ ra những thách thức đặt ra trong giai đoạn hiện.</small> nay, trên cơ sở đó đưa ra một số đề xuất hoản thiện pháp luật, nâng cao hiệu qua

<small>chủ nghĩa Mac-Lé Nin, vận đụng những quan điểm chỉ đạo của Đảng va Nha</small> nước Việt Nam về con người. Để tài sử dụng phương pháp tiếp cận dựa trên quyển va các phương pháp nghiên cửu cụ. <small>sau</small>

<small>sử dụng phổ biển nhất dé làm sáng t những van dé lý luên, pháp lý vảthực.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>pháp luật về tự do ngôn luận suốt các nổi dung nghiền cứu của Dé tai;</small>

- Phương pháp so sánh luật học: được sử dụng để đánh giá điểm tương <small>đẳng, khác biệt vẻ pháp luật, áp dung pháp luật vẻ tự do ngôn luận ở các nướccũng như mức đồ tương thích của pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế trongTĩnh vực này,</small>

- Phương pháp suy luận logic được sử dụng để xem xét các khía cạnh, yếu tổ của việc hình thành, phát triển quyên tự do ngôn luận, rút ra những đênh gá, nhận xét về pháp luật va thực tiễn bão đảm quyền tự do ngơn luận của các quốc

<small>ia, trong đó có Việt Nam.</small>

5. Đối trong và phạm vi ngh

Đối tượng nghiên cứu của dé tài được sác định cụ thể ka

<small>~ Các học thuyết, quy định của pháp luết quốc tế về quyển tự do ngônTuân,</small>

- Pháp luật về quyển tự do ngôn luận của Liên minh châu Âu và các quốc gia thành viên, của Mỹ, Canada, Nhật Bản, Trung Quốc, Han Quốc, Malaysia

<small>~ Pháp luật về quyển tự do ngôn luận cia Viết Nam.Pham vi nghiên cứu:</small>

<small>~_VÈ nội dung Để tai xác định phạm vi nghiên cứu 1a nôi ham và giới hancủa quyển tu do ngôn luân.</small>

<small>~ Vé không gian va thời gian: Để tài sắc đính nghiên cứu các quy định</small> pháp luất quốc té, pháp luật của một số quốc gia tại ba khu vực châu Âu, châu. ‘My và châu A tại thời điểm hiện nay.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Để tải cung cấp tai liệu phục vụ cho việc nghiên cứu vả giảng day của. <small>giảng viên va sinh viên trong Trường ĐH Luật Hà Nội, các cơ sỡ đảo tạo, viện</small> nghiên cứu cũng như các cá nhân, tổ chức có quan tâm.

- Kết quả nghiên cứu của để tai có thể là tải liệu tham khảo trong hoạt động cia các cơ quan, tô chức như Hội Luật gia, Liên đoàn Luật su, Hội Laat quốc tế... và các cơ sở hảnh nghề luật khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

- Những kiến thức pháp lý cũng như những kiến nghỉ được nêu ra trong để tải là những đồng góp khoa học mang tính thiết thực, có thể phục vụ quả trình <small>hồn thiện pháp luật Viết Nam vé quyền tự do ngôn luận của các cơ quan lập</small> pháp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

(HUONG 1. MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE QUYEN TỰDO NGƠN LUẬN

1. Q trình hình thành và phát triển của quyền tự do ngôn luận.

Hiện có rất nhiều cách hiểu va tiếp cận khác nhau về quyển con người. Trên phương diện nhất định có thể hiểu quyển con người là những nhu cầu, lợi <small>ích tw nhiên, vốn có và khách quan của con người được ghi nhân và béo vềtrong pháp luật quốc gia và các théa thuận pháp lý quốc tế. Căn cứ vào lĩnh vực,các quyển con người được phân thánh hai nhóm chính là nhóm các quyển dân.su, chính tri và nhóm các quyển kinh tế, xã hồi, văn húa. Đây cũng la cách phân.</small> chia được sử dụng khi soạn thảo hai công ước quốc tế cơ bản vé quyển con. <small>người của Liên hợp quốc năm 1966 là Cơng ước về quyền dân sự, chính trị(ICCPR) và Cơng ước vẻ quyển kinh tế, x8 hội va văn hoá (ICESCR). Việcphân loại thành hai nhóm quyển con người như vây xuất phát từ nhân thức chotổng có s khác nhau vẻ lịch sử hình thành, phát triển, đặc điểm và những yêucầu trong việc bao đăm hai nhóm quyển nay.</small>

<small>La một trong các quyển con người cơ bản trong lĩnh vực dân sự chính trì,</small> q trình hình thảnh, phát triển của quyền tự do ngôn luận gin với quá trình. tình thành, phát triển của các quyền con người nói chung vả quyển con người <small>trong lĩnh vực dân sự, chính tri nói riêng,</small>

1.1. Khái lược lịch sử hình thành và phát trién của quyền con người

‘Theo một số học giả, những ý tưởng dau tiên về quyền con người xuất hiện. từ thời tiên sử, thể hiện trong các quy định mang tính nhân đạo về việc không sit dụng vũ khi tém độc trong các cuộc chiến tranh nhằm giảm thương vong qua đó <small>giảm bớt mức độ tàn khốc của các cuộc chiến tranh Tuy nhiên, ở trình độ phát</small> triển của thời tiên sử, có lẽ con người mới chỉ có những ý tưởng, chứ chưa thể có những tư tưởng về quyền con người.

<small>Từ tưởng vẻ quyển con người thực sự xuất hiện cùng với sự xuất hiện</small> những nên văn minh cổ đại, ma một trong số đó là nén văn minh rực rỡ ở Trung

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>Đơng (khộng năm 3.000-1.500 trước CN). Chính trong nên văn minh này, VuaHammurabi xứ Babylon đã ban hành Bộ luật Hammurabi (khoảng năm 1780TCN) với mục dich: .. ngăn ngửa những kẻ manh áp bức ké yếu, ... lâm chongười cơ quả cĩ nơi nương tựa ở thành Babilon, .. đem lại banh phúc chân.chính và đặt nên thơng tri nhân từ cho mọi thân dân trên vương quốc . Bộ luật</small> Hammurabi cĩ thé coi là một trong những văn bản pháp luật thành văn đâu tiên <small>của nhân loại đề cập đến quyển con người. Đối với quyển ty do ngơn luân,</small> những chứng cứ lịch sử cũng cho thay nguyên tắc dân chủ của người Athen cổ đại về tự do ngơn luận cĩ thể đã xuất hiện vào cudi thé kỷ thứ 6 hoặc đầu thé kỷ thứ 5 trước Cơng nguyên. Trong thời kỳ Trung cỗ ở châu Âu, tự do của con người bi han chế một cách khắc nghiệt do cĩ sư câu kết giữa vương quyển của. chế độ phong kiến va thân quyển của nh thờ Thiên chúa giáo. Tuy nhiên, chính. sự khắc nghiệt đĩ đã dẫn đến sự xuất hiện các văn kiện pháp lý nải tiếng về <small>nhân quyền của nhân loại vào cuỗi thời kỳ nay, ma điển hình trong sé đĩ là Hiển</small> chương Magna Carta năm 1215. Hiển chương đã khẳng định một số quyền con. người, cụ thể như. quyển sở hữu, thừa kế tài sản, quyển tư do buơn ban va khơng bị đánh thuế quá mức, quyền của các phụ nữ goa chồng được quyết định tái hơn hay khơng, quyền được xét xử đúng đắn va được bình đẳng trước pháp Tuật... Quan trong hơn, bản Hiển chương này đã để cập cụ thể đền việc tiết ch, kiểm sốt quyền lực của nha nước để bao vệ các quyền của cơng dân.

Thời ky Phục hưng ở châu Âu là giai đoạn phát triển rực rỡ của các tư tưởng, học thuyết về quyển con người. Tại đây, trong các thé kỷ XVII-XVIII, nhiều nha triết học ma tiêu biểu như Thomas Hobbes (1588-1679), John Locke <small>(1632-1704), Thomas Paine (1731-1809), Georg Wilhelm Friedrich Hegel(1770-1831), John Stuart Mill (1806-1873), Henry David Thoreau (1817-1862)... đã đưa ra những luận giải vẻ rất nhiều vẫn.lý luơn cơ bản của quyềncon người, đặc biệt là về các quyền tự nhiên vả quyền pháp lý. Những tư tường</small> về quyển con người ở châu Âu thời kỷ nay đã cĩ ảnh hưởng quan trọng đến sự ra đời của những văn bản pháp luật quốc gia để cap đến quyển con người như

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>"Tuyên ngôn độc lâp của Mỹ năm 1776, Tuyên ngôn ngân quyển vả dân quyên.của Pháp năm 1789</small>

"Tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776 khẳng định rằng “Mot người sinh <small>va đầu bình đẳng Tao hố cho ho những quyền khong at cô thé xâm phamđược, trong hing quyên a cô quyền được sống ay</small>

<small>cầu hạnh phúc”. Tuyên ngôn nhãn quyển và dân quyển của Pháp năm 1789</small> cũng nêu rõ. “Người ta sinh ra và sống tee do và bình đẳng về các an <small>in</small>

<small>Không chỉ xác định nguyễn tắc chung, Tuyên ngôn độc lap của Mỹ năm 1776,Tuyên ngôn về nhân quyền va dan quyền của Pháp năm 1780 cũng đã quy định.một loạt quyển cơ bản cia con người như quyển tw do và bình đẳng, quyền sở</small> hitu, quyền được bảo dim an ninh va chẳng áp bức, quyển bình đẳng trước pháp <small>luật, quyền khơng bị bất giữ trai phép, quyển được coi là vô tội cho đến khi bị</small> chứng minh 1a phạm tội, quyển tự do tư tưởng, tự do tín ngưỡng, quyển tư do <small>ngôn luân, quyền tham gia ý kin vào công việc nhà nước... đồng thời để cập</small> (đền những biện pháp cụ thể nhằm bão đăm thực hiện các quyển này,

<small>Quyển con người chi thực sư nỗi lên như một vẫn để ở phạm vi quốc tế từ</small> những năm đâu của thé kỹ XIX cùng với cuộc đâu tranh nhằm xố bỏ chế độ nơ <small>1ê, bn bán nơ lê, phong tréo đầu tranh doi cải thiên điểu kiên sống cho ngườilao đông và bão vệ nạn nhân trong các cuộc xung đột vũ trang trên thé giới</small> Cũng từ những phong trảo này, Hội quốc liên và Tổ chức Lao động quốc tế <small>được thành lập đã nâng nhận thức va các hoạt đông về quyển con người lên một</small> mức độ mới Trong Diéu lệ của mình, Tổ chức Lao động quốc tế khẳng định: “hịa bình trên thể giới chỉ có thể thành hiện thực nếu bao dim được công bằng xã hội cho tắt cả moi người". Trong Thoa ước của Hội quốc liên, các nước thành viên tuyên bổ chấp nhận ngiĩa vụ "bảo đảm, duy trì sự cơng bằng va các điển <small>kiện nhân đạo vẻ lao động cho đản ông, phụ nữ va trẻ em cũng như bảo đầm sự</small>

Gi xử xứng đáng với những người ban zử tại các thuộc địa của ho”

Cuộc Cách mang vô sản đầu tiên trên thé giới nỗ ra ở nước Nga vảo tháng. 10 năm 1917 đã mỡ ra một chương mới trong lịch sử chỉnh trị quốc tế, dong thời.

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

tạo ra những biến chuyển quan trọng trong tư tưởng và thực tiễn về quyền con <small>người. Các quyển kinh tế, xã hơi, văn hóa được dé cao, và đặc biết, các quyền</small> độc lập và tự quyết của các dân tộc được ghi nhân. Đây là những quyển con người ma trước đó đã khơng hoặc ít được để cập trên các diễn đàn quéc tế.

<small>Sau Chiến tranh thé giới thứ II, Liên Hợp Quốc ra đời, thông qua Hiển</small> chương năm 1945, Tuyên ngôn toan thé giới vẻ quyền con người năm 1948 và <small>hai công tước quốc tế vẻ các quyển dân sự, chính trị va kinh tế, sã hội, văn hóanăm 1966 đã chính thức khai sinh ra ngành luật quốc tế về quyển con ngườitrong hệ thống pháp luật quốc tế, đặt nén móng cho việc tao dựng một nén văn.hoá quyển con người trên trải đất. Từ đó đến nay, một hệ thống hàng trăm vănkiện quốc tế về quyển con người đã được thông qua, các cơ chế quốc tế vẻ bao</small> vệ va thúc dy quyển con người hình thành đã biển quyển con người thành một <small>trong các yếu tổ chính chỉ phối các quan hệ quốc tế</small>

1.2. Sự hình thành va phát triển của quyền tự do ngôn luận gắn với các quyền dan sự, chính trị

Liên quan đến lịch sử phát triển của quyển con người, có thể chia các quyển thành ba “thé hệ" (generations of human rights):

- Thể hệ thứ nhất. Các quyển dân sự, chính tri, Sự hình thành va phát triển của thé hé quyền con người thứ nhất gắn liễn với cuộc đầu tranh cia giai cấp tư sản lật dé chế đô phong kiển Các quyển thuộc thé hệ nay về ban chất chính la những tu tưởng về các quyền tự nhiên được hình thanh và được cỗ vũ trước và trong các cuộc cách mang tư sản ở châu Âu, sau đó được ghi nhận trong các văn. <small>‘ban pháp luật về quyền công dân của các nhà nước từ sẵn.</small>

<small>- Thể hệ thứ hai: Các quyển kinh té, xã hội, văn hóa. Thể hệ quyển con</small> người thứ hai hướng vào việc tao lập các điều kiện va sự đối xử bình đẳng, công, ing cho moi cá nhân trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá va xã hội. Các quyển kinh tế, xã hội được dé xướng va vận động manh mẽ từ cuối thế kỷ XIX va bat âu được quan tâm bởi một số quốc gia kể từ sau Chiến tranh thé giới lần thứ

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

nhất. Các quyền tiêu biểu thuộc về thé hệ quyển nay bao gồm: quyên có việc Jam, quyền được bảo trợ x hội, quyền được chăm sóc y tế, quyển có nha ở.

- Thể hệ quyền con người thứ ba: Thể hé nay bao gồm các quyển tiêu biển <small>quyển với các nguồn tài nguyênthiên nhiên, quyển được sông trong hoa bình... Xét vẻ tính chất, thé hệ quyềnnhư quyển tự quyết dân tộc, quyên phát tr</small>

<small>con người thứ ba là sự dung hịa nội dung của cả hai nhóm quyền dân su, chínhtrí và quyén kinh tế, xã hội, văn hóa, song đặt chúng trong những bối cảnh mớivà trong khn khổ các quyển của nhóm. Vé tinh pháp lý, ngoại trừ một số</small> quyển như quyên tự quyết dân tộc, hầu hết các quyén trong thé hệ thứ ba chưa được pháp điển hóa bang các điều ước quốc tế, ma mới chỉ được dé cập trong. <small>các tuyên bố, tuyến ngôn (các nguồn luật mém (soft law) ~ khơng có hiệu lựcrang buộc về pháp lý). Tính pháp lý va tính hiện thực của héu hết các quyểntrong thé hệ nay hiện vẫn đang là chủ để gây tranh cãi</small>

Trong quá trình phát triển của quyển con người, quyền tự do ngơn luận. <small>được hình thảnh khả sém va thuộc thể hệ quyển con người thứ nhất - thé hé</small> quyển dân sự, chính tr. Cùng với quyển tw do ngôn luận, thé hệ nay bao gồm. các quyền và tự do cả nhân, tiêu biểu như quyền sống, quyển tự đo tư tưởng, tự do tôn giáo tín ngưỡng, quyển được bau cử, ứng cử, quyền được xét sử công, ‘bang, quyền lập hội... Các quyên nay gắn liền với tự do cá nhân một phạm trù. <small>ma ỡ góc độ nhất định, mang tinh đối trong với phạm trù quyên lực của Nhà</small> trước. Mục dich của thể hệ quyền nay về cơ bản la để hạn chế, ngăn chặn sự lạm. quyển và sự tùy tiên xâm hại đến cuộc sống tự do của cá nhân con người từ phía <small>các quan chức vả cơ quan nhà nước.</small>

Củng với hệ thong quyền con người nói chung, các quyển dân sự, chính trị, trong đó có quyển tự do ngơn luận, được chỉnh thức pháp

quốc tế kể từ sau Chiến tranh thé giới lan thứ hai, đặc biệt với việc Liên hợp quốc. ê quyền con người năm 1948 (UDHR).

<small>hỏa trong luật</small>

thông qua Tuyên ngôn toàn thé giới

Điều 19 UDHR quy định: “Moi người déu cỏ quyển tự do ngôn luận va bay t ý kiễn, kể c tự do bảo lưu quan điểm ma không bị can thiệp, cũng như tự do tim

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>kiếm, tiếp nhận và truyền bá các ý tưỡng và thông tin bằng bat kỹ phương tiệntruyền thông nâo và khơng có giới han vé biên giới". Với yêu cầu đòi hỏi cia</small> thực tiễn bảo đâm và thúc đẩy các quyển con người, trong đó có quyên tự do <small>ngôn luận, đến Công tước vé quyền dân sự, chính tri năm 1966 (ICCPR), quyền tựdo ngơn luận chính thức được quy định trong một văn kiên quốc té có tinh ràng,</small> buộc vé pháp ly. Điêu 19 ICCPR quy dink: “1. Moi người đều có quyển giữ quan điểm của mình mà khơng bị ai can thiệp. 2. Moi người có quyền tự do ngơn luận, <small>quyển nay bao gồm tư do tim kiém, tiếp nhận và truyền đạt moi thơng tín va ýkiến thuộc moi lĩnh vực, khơng có giới han vé biên giới, dưới hình thức tuyên</small> truyền bang lời nói, chữ viết hoặc bản in, dưới hình thức nghệ thuật, hoặc thơng <small>qua bat kỷ phương tiện thông tin nao tuỷ theo sự lựa chọn cia ho...”</small>

<small>Trong thời ky Chiến tranh lạnh, các quyền dân sự, chính trị là trong têmtrong cuộc van động vé quyển con người của các nước tư bản chủ nghĩa Điều</small> nay bắt nguồn từ thực tế là một số quyển dân sự, chính trị, trong đó có quyền lập <small>hội, quyền tư do ngôn luân, báotu do tin ngưỡng, tôn giáo... từ lâu đã đượccoi là những gia trị nên tang, bắt khả xâm pham trong đời sống va nên văn hóa ỡcác nước tu bản . Tuy nhiên, điều nảy khơng có nghĩa là các nước xã hội chủ</small> nghĩa không thừa nhân các quyển dân sự, chính tri. Ở các nước xã hội chủ <small>nghĩa, quyền dân sự, chính trị cùng với quyển kinh tế, 24 hội, van hố được bảođăm vả tơn trọng ngang nhau.</small>

"Trong giai đoạn hiện nay, quyên t do ngôn luận vẫn tiép tục được ghỉ nhận và bao dm thực hiện. Ngồi các văn kiện mang tính tồn cẩu, quyển tự do ngôn. <small>luận được quy định trong nhiều văn kiện pháp lý khu vực như Hiển chương châu.</small> Phi vẻ quyền con người và quyển dân tốc (Điểu 9), Công tước châu Mỹ vẻ quyền con người (Điều 13), Công ước Châu Âu về quyển con người (Điều 10)

bác với tính chất ban đầu chi la quyền của từng cả nhân riêng lẻ, quyền tự do ngôn luận phát triển va dẫn đã trở thánh không chỉ là quyển cả nhân ma cịn.

<small>chính trị tơn giảo, tin ngưỡng... Quyển tư do ngôn luận cia cá nhân.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

được thực hiện cùng với các thành viên khác của nhóm để thể hiện quan điểm. <small>chung của nhóm Quyển của cả nhân vả quyển của nhóm trong trưởng hợp nay</small> tỗ tre, ba sung cho nhau va qua đó nâng cao hiệu qua cũng như những tác động, ảnh hưởng của quyển tư do ngôn luôn trong thực tiến quốc gia va quốc tế.

<small>La thành quả phát triển lâu dài của lịch sử nhân loại, thể hiện giá tri caoquý chung của các dân tộc, quyên tư do ngôn luận đã được xem như là thước đosự tiên bộ và trình độ văn minh của các 28 hồi, khơng phân biết ché đơ chính trị,trình độ phát triển và bản sắc văn hố. Hiện có rất nhiêu cách hiểu và tiếp cận.khác nhau vẻ quyền con người. Trên phương dién nhất định có thể hiểu quyềncon người là những nhu câu, lợi ích tự nhiên, vốn có va khách quan của con.người được ghi nhân và bảo về trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp.</small> lý quốc tế!, Căn cứ vào lĩnh vực, các quyển con người được phân thành hai nhóm chính lả nhóm các quyển dân sự, chính trị và nhóm các quyển kinh tế, xã <small>hội, văn hóa. Đây cũng là cách phân chia được sử dụng khi soạn thảo hai côngtước quốc té cơ ban vé quyền con người của Liên hợp quốc năm 1966 1a Cơngude về qun dân su, chính trì (ICCPR) và Công ước về quyền kinh tế, sã hội</small> và văn hố (ICESCR). Việc phân loại thành hai nhóm quyển con người như vay xuất phát từ nhân thức cho rằng có sự khác nhau vẻ lịch sử hình thành, phat triển, đặc điểm và những yêu cầu trong việc bảo dam hai nhóm quyển nảy.

<small>LA một trong các quyển con người cơ bản trong lĩnh vực dân sự chính tr,</small> q trình hình thảnh, phát triển của quyền tự do ngơn luận gin với q trình. tình thành, phát triển của các quyền con người nói chung vả quyển con người <small>trong lĩnh vực dân sự, chính tri nói riêng,</small>

2. Quyền tự do ngơn luận dưới góc độ quyền con người, quyền công dân 2.1. Quyền tự do ngôn luận - một trong các quyền con người cơ bản.

Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, "tự do” là phạm trù triết học chi khả năng biểu hiện ý chi, lam theo ý mudn con người trên cơ sở nhận thức

<small>của tự nhiên va xã hi</small>

<small>được quy luật phátvả "tự do ngôn luận” là một</small>

<small>1 Đại học quốc gia Hà Nội, Khoa Luật, Giáo hinh Lý luẩn và pháp luật vé quyẫn con người, Neb.</small>

<small>Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr 43</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>quyển cơ ban của con người, theo đó cơng dân được bay t6 ý kiên về mọi vẫn để</small> xã hội, chính tr... một cách cơng khai, bình đẳng, khơng bi han chế, trên cơ sỡ <small>tôn trọng hiển pháp và phép luật, khơng xâm pham quyển và lợi ích chính đáng</small>

của người khác”, Nói một cách khác, tư do ngơn luận chính lé quyền của mỗi cá

nhân được biểu đạt, thể hiện va trình bảy những ý tưởng, quan điểm vả chính. kiến cia minh mà khơng có bat cứ sự can thiệp, chối bỏ hay tước đi một cách <small>tuỷ tiện và trái luật</small>

<small>Khái niêm tự do trong triết học được zem là một giá trì cao quý, cơ bancủa nhân loại. Tuy nhiên, đây là một khái niêm đa nghĩa "khơng một từ náo lai</small> có nhiều cách định nghĩa theo những lối suy nghĩ khác nhau như là từ "tự do”? ILocke được coi như là ông tổ của chủ nghĩa tự do. Ông là người đã để xướng <small>thuyết từ do nhất quán về quyển tự do của con người. Con người sông trong mộttrang thái tự nhiên lả sống trong trang thái tư do. Trong trang thải đó, sự tư docủa con người là tuyệt đổi, mọi người déu có "quyển bình đẳng tu nhiên”, aicũng có quyển ước muốn bat kỹ điều gi, có quyên với bat kỳ điều gi. Tư do củacon người trong trang thái tự nhiên là một “trang thái tự do hoản hảo”. Trongtrang thái tư do hồn hão đó, con người hảnh động, sắp đất tải sin của cá nhân</small> theo những cái ma ho cho là thích hợp trong khuôn khổ của luật tự nhiên, họ <small>không phải zản phép va khơng phụ thuộc vào ý chí của bat kỹ ai khác. Trạng thaitự nhiên là một “trang thái bình đẳng”, trong đó mọi quyển lực và quyển thực thí</small> cơng lý có tính tương hỗ, khơng một ai có nhiễu hơn người khác. Trong trang thái tự nhiên, mỗi người sống trong tự do, la chúa té tuyệt đối đổi với cá nhân minh va tải sản riêng của mình, bình đẳng với những người vi đại nhất va không phải phục tùng bat kÿ một ai. Vậy, tai sao con người lại từ ba tư do cũa minh để tự phục ting quyền thống trị và kiểm soát của một quyền lực khác? Tại sao ho 'phải tham gia vào khế ước xã hội? J.Locke luận giải rằng con người cảng tự do tao nhiêu thi họ lại cảng bat hạnh bay nhiêu. Khi tư do được phat triển không.

ˆ Viên Han lâm khoa hoc xã hội Việt Nam, Tử điền Bách khoa toàn thư

<small>Neuin http hvwwbechihostoanthavass gơơ.va, tray cập ngày 29/12/2019</small>

<small>> Montesquieu (1874), Ban vẻ tinh than tháp lust, NXB Chink bị - Hành chính, Hà Nội, Hoàng</small>

<small>‘Thanh Dam dịch, bản dịch năm 2013 98</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

giới han, thi nhu cầu sinh tôn của bản thân sé thúc đẩy con người tiêu diệt tư do của người khác. Hay theo Êpiquya, tự do trước hết phải được hiểu như sự giải <small>thoát của con người khỏi mọi răng buộc của số phân, lầy sự thư thái, nh tâm làmđiều kiên cho đời sống cả nhân. Tự do la tự chủ, từ quyết định hành đông vươn tới</small> hạnh phúc, tránh mọi khổ đau va không bị cảm đổ bởi những thú vui vật chất tam thường Như vay, theo Epiquya từ do mang tinh người, nghĩa là tư do là không bi <small>lệ thuộc vào thói quen ý thức va tin ngưỡng truyền thông, không bản tâm đến cáichết, không thửa nhận vai trỏ của thân thánh cả trên trời lẫn đưới đất</small>

<small>Dưới thời Trung cổ, tự do được lý giãi đưới góc độ thân học, nhân thức va</small> hành động tự do gắn với sự nhân thức vẻ sự sáng tạo của Thiên chủa. Tiêu biểu <small>cho quan điểm nay là tư tưởng của Augustine (354 - 430) và Thomas Aquinas(1224 - 1274). Kinh thánh cho rằng con người mang hình dang của Thiên chúavà tu do cũng là món quả Thiên chúa ban cho con người. Tự do bao gồm tự dotink thân va tự do thé zác, trong đó tự do tinh thân được coi trong hơn cã. Vì thé,ngay cả khi con người bị biển thảnh nô lê thi sự nô lệ vẻ thân xác cũng không</small> ngăn căn được ý chí của tự do. Vao thé kỹ XIV - XV, ở Italia diễn ra cuộc đầu <small>tranh vì tu do đầu tiền của những người ting hộ các thánh bang độc lập trong</small> cuộc chiến chống Giảo hội và Hoang dé La Mã Than thánh Bau thé kỹ XIX, <small>Các tác giả bản Hiển pháp La Pepa năm 1812 của Tây Ban Nha được coi 1anhững người đâu tiên sử dụng thuật ngữ “liberal” trong ngữ cảnh chỉnh trị với</small> vai trò một danh từ. Họ tự đặt cho mình tên gọi la “Liberales” để bay tơ thái đồ chồng đối lại quyển lực tuyệt đối của nha vua trong nên quân chủ Tây Ban Nha. Ở gai đoạn nảy, trong tác phẩm “Bản vẻ khé ước zã hội”, J.J Rousseau đã đưa.

ra dinh nghĩa vé tự do “Tự do là bản chất của con người ma có!

ất hiện <small>Chủ ngiĩa tự do lầy cơ sở là quyền tư nhiên của con người và sự:</small>

của Nha nước được coi là sản phẩm của cuộc đầu tranh chồng chế độ phong kiến <small>chuyên chế của giai cấp tư san phương Tây. Thuật ngữ "quyển tự nhiên” - dựa</small> trên một trật tự chung - trao những quyền đó cho tat cA mọi người. Những quan.

<small>* Jean Jacques Rousseau (2014), Khé woe xã hôi, bin dich của GS, Dương Văn Hóa, Nxb. Thể</small>

giới, Hà Nội tr 33

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

điểm triết học nay là cơ sỡ lý luận cho cuộc cách mang tư sản Pháp và Anh, cuộc đầu tranh gianh độc lập của Mỹ.

Dưới góc độ pháp lý, khái niệm tự do ngơn luận có thể được tìm thay trong các văn kiện chính trị-pháp lý của các quốc gia tử rat sớm trong lịch sit <small>nhân loại. Bộ luật về quyển Bill of Rights) cia Vương quốc Anh ngay từ năm</small>

1689 đã quy định quyền hiển định về từ do ngơn luậnŠ va cịn ngun giá ti tới

ngày nay. Tuyên ngôn nhân quyển va dân quyên của Pháp năm 1789 cũng đặc biệt khẳng định tư do ngôn luận như là một quyển cổ hữu của con người. Điều 11 Tuyên ngôn khẳng định “Trao đối tie đo các j tưởng và quan điễm là một trong những quyén quý gid nhất của con người. Mọi người đồu có quợi

<small>nói, viết in ấn he đo, đẳng thời chin trách nhiệm trước pháp luật đắt với những</small>

<small>Theo Bộ Tw pháp Canada, "ngôn luận được bao vệ theo mục 2(b) đượcđịnh nghĩa là “bat kỳ hoạt động hay truyền đạt nao nhằm truyén tai hoặc cổ gingtruyền tải ý nghĩa”. "Ngơn ln” có thé bao gồm tất cả giai đoạn của q trìnhtruyền đạt thơng tin từ nha sản xuất hay người kiến tao thông qua bên cung cấp,phân phối, truyền tin, bán tin hoặc trưng bảy đến người tiếp nhân bao gồm cả</small> thính giã và người xem . Như vay, quyển tư do ngôn luận không chỉ bao gồm quyển biểu đạt niêm tin va quan điểm ma cịn hướng tới bảo vệ cả người nói và người nghe. Thơng qua các án lê, có thé xác đính được danh sách các hình thức biểu đạt được bảo vẽ như âm nhac, nghé thuật, khiểu vũ, quảng cáo, các đồng, tác vận động thể chất, hành khúc với các biểu ngữ. , quảng cáo thương mại ,áp phich gây chú ý mang tính hữu dụng , bang hiệu và biển quảng cáo ,... thêm chi các nôi dung khiêu dâm. hay những phát ngơn cơng kich (có ngoại lệ nhất định) <small>cũng là đối tượng được bão về quyên tự do ngôn luận</small>

<small>Quyền tự do ngôn luận là một quyền da diện và đa chiêu vẫn không chỉ</small> ‘bao gồm quyển biểu đạt hay chia sẽ thông tin va ý tưởng mã còn bao gồm: (i)

7 Engbsh Bil of Rights. Nguồn hfpJvơn history comopcsfoitish-hstoryfenglish bill

<small>of-rights, tuy cập ngày 29/120019.</small>

<small>° Declaalon of the Rights of Man end of the Citizen 1789, Nguồn htpc/levelonlewr</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

quyên tìm kiếm thơng tin và ý tưởng, (ii) quyền tiếp nhân thông tin và ý tưởng, và (ti) quyền được phổ biến thông tin va ý tưởng. Nội dung nảy cũng đã được khẳng định tại Điều 19 ICCPR. Với nội dung đó, quyển tự do ngơn luận trở thành một giá tri phổ biển được hầu hết các quốc gia công nhận va trở thành một <small>trong những quyển cơ bản nhất của con người được ghi nhân trong các văn kiện</small>

quốc tế như một trong những chuẩn mực quốc tế.

<small>Tom lại, te đo ngôn luân chỉnh là quyền của mỗi cá nhân được biễu đạt</small> thé hiện và trình bày những ý tưởng, quan diém và chính kiến của mình mà

<small>khơng cơ bắt cit sw can tiiệp, chỗt bỗ hay tước at một cách ty} tiên và tráiLa một trong những quyển dân sự, chính tri nên quyển tự do ngôn luận cũng</small> mang đặc điểm của quyển con người nói chung va nhóm quyền dân sự, chính trị <small>nổi riêng</small>

<small>Thứ vi</small> ', quyền tự do ngôn luận la quyền có tính phổ biến Tat cả mọi người, khơng phân biệt màu da, dn tộc, giới tính, tơn giáo, đô tuổi, thành phn xuất thân cũng như chế độ xã hội hoặc truyền thống văn héa đều được hưởng <small>các quyển con người cơ ban trong đó có quyền tư do ngơn luận Tuy nhiền, sự</small> bình đẳng, khơng phân biết đổi xử khơng có ngiấa la cao bằng mức độ thụ <small>hưởng các quyển Mọi người đều có quyền tự do ngơn luận nhưng mức đơ thụ</small> hưởng quyển có sự khác biệt giữa các cả nhân phụ thuộc vào đặc thù, năng lực của từng người. Chẳng hạn, mức đô thu ning va khả năng hiện thực hố quyền tim kiểm thơng tin vả ý tưởng — một nội dung quyền tư do ngôn luân - phụ thuộc vào trình độ vả năng lực của mỗi cá nhân. Nhiéu người có thể tim kiểm thơng tin <small>và ý tưởng qua các kênh đa dạng khác nhau như báo chí, các phương tiên phátthanh, truyền hình, intemet, mang xã hôi... nhưng cũng cd người không biết sử</small> dung intemet hay mang sã hôi dé tim kiểm thông tin, ý tưởng, Ngoải ra hoàn. <small>cảnh chỉnh trị, kinh tế, zã hội, văn hoá... nơi ma cá nhân đang sống cũng tắc</small> đồng đến quyên tự do ngôn luận và tao nên những sắc thái riêng trong việc thực hiên quyển tư do ngôn luân. Chẳng hạn, ở quốc gia có những chuẩn mực tơn ắc, chắc chắn việc ghi nhân va bảo dam quyền tự do ngôn luận sé <small>giáo hả k</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>khác với các quốc gia có tu turing dân chủ và dé cao quyển của cá nhân. Do đó,việc ghi nhận và bão đăm quyển tư do ngơn luận cân tính đền những điền kiên</small> đặc thủ vẻ lịch sử, chính trị, kinh tế, xã hối, các giá trĩ văn hóa, tơn giảo, tin ngưỡng, phong tục tập quán của mỗi quốc gia va khu vực.

Thứ hai, quyền tu do ngơn luận có tinh cả nhân, không thể chuyển nhượng. 'Về nguyên tắc quyền tự do ngôn luận là quyển của cá nhân va gắn liên với mỗi cá nhân Cá nhân bằng chính hãnh vi của mảnh để thực hiến quyển tư do ngôn luôn. Khi các cá nhân cùng nhau thực hiện quyền tự do ngơn luận thì quyền này, sẽ trở thành quyền chung của nhóm. Quyển tự do ngơn luận không thé mang ra mua bán, trao đổi, chuyển nhượng cúng không thể tuỷ tiện bi tước bỗ hay hạn. <small>chế bai bất kỹ chủ thể nào, kể c& các cơ quan hay quan chức Nhà nước. Tuy</small> nhiên, tinh cá nhân, không thể chuyển nhượng, không thể bị tước bỏ của quyển. <small>tur do ngơn luận khơng có nghĩa lả Nhà nước không được quy định những trường</small> hop đặc biệt, khí cá nhân có hành vi gây thiết hại cho cá nhân, tổ chức khác hoặc ảnh hưởng đến lợi ích chung của cơng đồng, cá nhân có thé bi hạn chế thụ hưỡng <small>quyển từ do ngơn luận, thêm chí phải chu sự trừng phạt cia pháp luật</small>

<small>Thứ ba, quyên tư do ngôn luận được gh nhận va bao dam bởi pháp luật</small> quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế. Cũng như các quyển con người khác, quyển tự do ngôn luận vừa là quyển có tính "tự nhiên, vốn có” vừa là quyển có tính “pháp ly”. La quyền cỏ tinh “tự nhiên, vốn có”, quyền tự do ngơn. <small>Tuận dành cho tắt cả moi người, khơng phân biệt quốc tích, nơi cử tri, giới tính,</small> nguồn gốc quốc gia hay dân tộc, mẫu da, tôn giáo, ngôn ngữ... Moi người đều tình đẳng trong việc hưởng quyền tư do ngơn ln mà khơng có sử phân biệt đổi xử. Tuy nhiên, quyển tự do ngơn luận của cá nhân chỉ có thể được bảo đầm và <small>hiển thực hod nẫ nở được gh nhận và bao đâm bối các quy nh cñaphá it,</small> tao gém cả pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế.

“pháp ly” của quyền tự do ngôn luận giéng như các quyền con người khác.

<small>"Trên phương điện pháp lý quốc tế, quyền tư do ngôn luận được ghi nhân.trong Tun ngơn tồn thể giới về nhân quyển (Điểu 19): “Moi người đầu có</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

quyén tự do ngôn luận và bày tô ý kién; KB cả tự do bảo Iu quan điểm mà không bị can tiiệp; cũng nine tự do tìm kiém, tiếp nhận và truyền bá các ý tưởng. và thông tin bằng bắt ky phương tiện truyén thông nào và không cô giới hạn về biên giới”. Công ước về quyền dan sự, chính trị (Điều 20): “Mọi người đều có quyển giữ quan điễm của minh mà không bt at can thiệp, Mọi người có quyễn tee do ngơn ln. Qun này bao gầm tee đo tim kiếm, tiếp nhận và truyền dat mọi <small>Thông tia ÿ Miễn, Không phân biệt Tinh vec, hình thức n truyền bằng miơngbằng bản viết In, hoặc đưới hình thức nghệ thudt, thơng qua bắt kb phương tiên</small> Thông tin đại chúng nào tụ) theo sự lựa chon của ho”. Công ước về quyền trẻ em (Điều 12 khoản 1): *Các quốc gia thành viên phải bảo đâm cho trễ evn có at khả năng hành thành quan điễm riêng cha minh, được quyền tee do phát biển những quan điểm đó về mọi vẫn đề tác động đốn trẻ em, và những quan điểm <small>cũa tré em phải được coi trong một cách thích đẳng, tương ứng với đô mỗi vàmức độ trưỡng thành của trễ em</small>

<small>Các văn kiện pháp lý quốc té không chỉ ghi nhân ma cịn hình thành cơchế bao dim va thúc đây các quyển ghi nhận trong các văn kiện đó, bao gồm cả</small> quyển tự đo ngơn luận. Quyền tự do ngôn luận vả cơ chế bảo dim quyên tự do. ngôn luận 6 cấp đô quốc gia cũng được ghi nhận trong pháp luật của nhiễu quốc gia, trước tiên phải kể đến các quốc gia là thành viên của các văn kiện pháp lý quốc tế nêu trên.

Thứ te, cùng với các quyên dân sự, chính trị khác, quyển tự do ngơn luận <small>được hình thảnh sém hơn so với các quyển con người trong những lĩnh vực kin</small> tế, văn hoá va xã hội. Trong lich sử phát triển của quyển con người, quyền tự do ngơn luận trong nhóm quyền dan sự chính trị thuộc thể hệ quyển con người đầu. tiên. Các quyền nay gắn lién với các cuộc cach mang tư sản ở châu Âu vào thể kỹ. XVII, XVIII nhằm lật đổ chế độ phong kiến, xác lập vả khẳng định những quyền.

<small>thuộc vé tự do cả nhân đã bị chế đô phong kiến kim hãm Tửnhững nội dungtiên cia quyển công dân được ghỉ nhân trong các văn bản pháp luật của các</small> nha nước từ sản, quyền tự do ngôn luận được chỉnh thức pháp điển hoa trong Luật

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

quốc tế kế từ sau Chiến tranh thể giới lan thứ hai với việc thông qua hai văn kiện <small>có ý nghĩa đặc biệt quan trong là Tuyến ngơn tồn thé giới vé van để nhân quyền</small> (UDHR) và Công ước quốc tế vé quyên dân sự, chỉnh tị (ICCPR)

<small>Thứ năm, việc tôn trong, bão dim và thực hiến quyển tư do ngôn luận.không phụ thuộc nhiều vảo nguồn lực vat chất đảm bao va ít bi ảnh hưởng bởi</small> trình độ phát triển kinh tế của quốc gia. Để tôn trong, bao đảm vả thực hiển quyển tự do ngơn luận, khơng địi hõi Nhà nước phải đâu tư nhiều nguồn lực vật chất, cơ sỡ hạ tảng hay những diéu kiến kinh tế. Bắt li quốc gia nào, dit giảu hay <small>nghèo cũng déu có thé bao dam được quyển này. Để tôn trọng quyền tư do ngônluận, Nha nước sẽ không được can thiệp một cách thô bạo, tùy tiên vao việc thuhưởng quyền tự do ngôn luân của người dân. Tuy nhiên, việc thụ hưởng quyền.tự đo ngôn luận cia người dân không chỉ địi hỏi sự tơn trong, khơng được can</small> thiếp tùy tiên của Nha nước ma còn phải dua trên những tiễn dé chính trị, pháp lý, xã hơi do Nha nước thiết lap. Nha nước xây dựng khuôn khổ pháp lý cho <small>quyển tư do ngôn luận, hỗ trợ, tao điểu kiến cho việc thực hiển quyển tự dongôn luân, có các biển pháp ngăn ngừa và trừng phạt các hành vi vi phạm quyểntự do ngôn luận cia người dân qua đó người dân khi thực thi quyền tự do ngôn</small> Tuân không phải so trở thành nan nhân của doa nat, bôi nho, bất bớ tùy tiên, đối xử vô nhân đạo hoặc hạn chế quyên di lại.

<small>được bao vệ khỏi bi bat, giam giữ tuy</small> ig, không phân biệt đối xử, quyé

¡ quyền được xét xử công bằng... déu la những quyền pho biển tuyệt đổi, địi hơi phải được thực hiện ngay ma khơng có giới hạn, điều kiện, khơng thể bị hạn chế vì đó là ranh giới giữa có hay khơng có quyển con người. Khác với các quyển đó, quyền tự do ngơn luận của cả nhân có những giới hạn trong các trường hợp nhất định: () để tôn trong các quyển hoặc uy tin của người khác,

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

hoặc (ii) dé bão vệ an ninh quốc gia, trật tự công cổng, sức khoé công đồng va đạo đức x4 hội (Khon 3 Điễu 19 ICCPR).

<small>Nội dung Điều 19 ICCPR sau đó được Uy ban quyển con người (UY banđược thành lập trên cơ sở ICCPR) làm rổ hơn trong các bình ln, khuyến nghỉ</small> của UY ban, đặc biệt là Binh luận chung số 10 thông qua tai phiên hop lần thứ 19 năm 1983 cia Uy ban Sau đó, tại phiên hop lần thử 102 năm 2011, Uy ban <small>quyển con người dé thông qua Binh luận chung số 34 thay thé cho Bình luậnchung số 10 trước đây. Theo Binh luân chung số 34:</small>

- Quyển được giữ quan điểm của minh vả quyển tư do ngôn luôn là điều <small>kiện không thể thiểu cho sự phát triển đẩy đủ của mỗi con người. Chúng rất cần</small> thiết cho bất cứ sã hội nào va tao thành nên tăng vững chắc cho tất cả các xã hội <small>tự do va dân chữ (đoạn 3)</small>

<small>- Tự do ngôn luôn là một điểu kiên cần thiết cho việc thực hiên các</small> nguyên tắc minh bạch va trách nhiêm giãi tính. Đây là các nguyên tắc cân thiết cho việc thúc đẩy và bảo vệ nhân quyền (đoạn 3)”.

BG sung cho quy định tại Điều 19, Điều 20 ICCPR để cập một hạn chế cẩn. mn truyền cho chiến <small>thiết của quyền tư do ngơn ln, theo đó, moi hinh thức ty</small>

tranh, mọi chủ trương gậy hin thit dân tộc, ching tộc hoặc tơn giáo để kích động. su phân biệt adi xử về ching tộc, sự thù địch, hoặc bao lực đều pha bt pháp iuật' nghiêm cắm Liên quan đến Điễu 2C0 ICCPR, Bình luân chung số 11 thông qua

thủ địch, hoặc bạo lực 1a cẩn thiết vả không mâu thụ

luận quy định ở Điều 19 ICCPR, bởi Diéu nảy nêu rõ việc thực hiện quyền tự do. <small>ngôn luận phải kèm theo những nghĩa vụ vả trach nhiệm đặc biệt (đoạn 2)</small>

<small>~ Quy định cm trong Khoản 1 Điểu 20 cũng áp dung cho tất cả những,ình thức tuyên truyền de doa thực hiện hảnh động xâm lược hay phá hoại hịavới quyển tự do ngơn.</small>

<small>aman Rights Committe, General omment No 34 Nguồn MtpslmmmwohedlvorgEN/</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

tình trấi với Hiển chương Liên hợp quốc. Tuy nhiên, Khoản 1 Điều 20 không ngăn cam việc cỗ vũ các quyển tư quyết, quyén độc lập hay quyển tư vệ của các <small>dân tộc ma phù hợp với Hiển chương Liên hợp quốc. Trong khí đó, quy địnhcắm trong Khoản 2 Điều 20 được áp dung với những hành đơng khơi gơi lịnghên thù dân tộc, chủng tộc, tơn giáo, từ đó kích động sự phân biệt đối xử, sự thủđịch hay bạo lực, bat kế sự tuyên truyền diễn ra ở bên trong hay bên ngoài các,</small> quốc gia có liên quan (đoạn 2)Ê.

Tuy quốc gia có thể đặt ra các giới han đối với quyển tư do ngơn luận. <small>nhưng các giới hạn đó phải đáp ứng các yêu cầu sau.</small>

+ Những giới hạn đó phải được quy định trong pháp luật quốc gia. Yêu. câu nảy để tránh sự tuỷ tiện trong việc áp đặt các giới hạn về quyền

<small>+ Những giới han đất ra phải không tréi với bản chất của các quyển conngười và không tao ra sự phân biệt đổi xử. Yêu cầu nảy nhằm bảo dim nhữnggiới han đất ra không làm tổn hại đến khả năng của các cá nhân có liên quantrong việc hưỡng thụ các quyển đó.</small>

<small>+ Nếu việc đất ra các giới hạn là thực sự cin thiết trong mét zã hội dân.chủ, thì nó phải vì mục đích an ninh quốc gia hay an tồn, trật tự công công,</small> hoặc để bao vệ sức khỏe va đạo đức xã hội hoặc bao vệ các quyển và tư do của <small>người khác.</small>

2.2. Quyền tự do ngôn luận trong pháp luật quốc gia với or cách là quyền.

<small>công dân</small>

<small>Trên phương điển lý luận, quyển con người và quyền công dân vừa có</small> điểm tương đồng, vừa có sự khác biệt. Mặc đủ quyển con người va quyền công, dân déu la các quyển của một cá nhân và được ghi nhận, bảo đảm thực hiện bằng, các quy định của pháp luật, tuy nhiên, không thé đồng nhất hai khái niệm nảy. Trên phương diện chủ thể và nguén luật ghi nhân, quyển con người la khái niệm rông hơn quyển công dân.

'Về chủ thé của quyền, quyền công dân là những giá trị gắn với một Nha

® Viện nghidn cứu quyên com người, Binh nà Hugễn ng chưng ca cá uf bơi cổng ước

<small>thộc Hiên Hop Qube 8 yên con ngư, Nab. Công an hên dân, Ha Nộ, 3005</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

trước nhất định. Với y nghĩa đó, qun cơng dân thể hiện mỗi quan hệ giữa công. <small>dân với Nhà nước, được sắc định thông qua một chế định pháp luật đặc biệt lachế định quốc tịch. Quyên công dân là tập hợp những quyển được Hiển pháp vàluật của một quốc gia ghi nhân va bao đầm thực hiện, nhưng chỉ dành cho nhữngngười có quốc tích của quốc gia đó. Vì vây, khơng phải ai cũng được hưởngquyển công dân của một quốc gia và không phải quyển công dân ở mọi quốc giađều giống hệt nhau. Nội dung, số lượng và chất lượng quyển cơ bản của côngdân phan ánh khá rõ nét ban chat mối quan hệ</small>

<small>dân trong pham vi từng quốc gia</small>

<small>ta Nha nước và cả nhân công,</small>

Quyên con người không bị bó hẹp trong mối quan hệ giữa cá nhân với <small>Nha nước ma thể hiến mồi quan hệ giữa cá nhân với tồn thể cơng đồng nhânloại. Nói cách khác, quyền con người được áp dụng một cách bình đẳng với tấtcả moi người thuôc moi dân tộc đang sinh sống trên phạm vi tốn cầu, khơng</small> phụ thuộc vào biến giới quốc gia, từ cách cá nhân hay môi trưởng sống của chủ thé. Chủ thé của quyển con người ngoai những cá nhân được xác định lả cơng. <small>dân của quốc gia, cịn bao gồm cả những người khơng phải là cơng dân (ngườinước ngồi, người khơng quốc tịch). Những người này tuy không được hưởng</small> các quyền cơng dân nhưng vẫn có các quyển con người với tinh cách là một thực thể tự nhiên ~ xã hội.

Về nguồn luật ghi nhận và bảo đâm thực hiện, xuất phát từ chủ quyển <small>quốc gia đổi với dân cử, quốc gia có quyển sác định cơng dân của nước mình.</small> cũng như quy định các quyển mã công dân được hưởng. Quyển công dan được. ghi nhận và bảo dim thực hiện bang quy định của hệ thống pháp luật quốc gia, trong khi đó, quyền con người được ghi nhận va bảo dam thực hiện bằng quy định của c hai hệ thing pháp luật, pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế

Trong pháp luật các quốc gia hiện nay co hai xu hướng quy định về quyển <small>tự do ngôn luận:</small>

(0) Xu hưởng thứ nhất, quyền tự do ngôn luận được quy định chỉ dành cho những người mang quốc tịch quốc gia với tư cách là quyền công dan chứ không.

</div>

×