Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Nghiên cứu quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm giun nhiều tơ perinereis nuntia var brevicirris (grube, 1857) làm thức ăn nuôi vỗ tôm bố mẹ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (675.16 KB, 15 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG </b>

<b>NGUYỄN VĂN DŨNG </b>

<b>NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI </b>

<i><b>THƯƠNG PHẨM GIUN NHIỀU TƠ Perinereis nuntia var. </b></i>

<i><b>brevicirris (Grube, 1857) LÀM THỨC ĂN NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ</b></i>

<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ </b>

<b>Khánh Hòa – 2021 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG </b>

<b>NGUYỄN VĂN DŨNG </b>

<b>NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI </b>

<i><b>THƯƠNG PHẨM GIUN NHIỀU TƠ Perinereis nuntia var. </b></i>

<i><b>brevicirris (Grube, 1857) LÀM THỨC ĂN NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ</b></i>

<b>Ngành đào tạo: Nuôi trồng thủy sản </b>

<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ </b>

<b>Phản biện 1: PGS. TS. Nguyễn Như Trí Phản biện 2: TS. Nguyễn Văn Thành </b>

<b>NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRƯƠNG HÀ PHƯƠNG TS. LỤC MINH DIỆP </b>

<b>Khánh Hòa - 2021 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Tôi xin cam đoan cơng trình “Nghiên cứu quy trình sản xuất giống và nuôi

<i>thương phẩm giun nhiều tơ Perinereis nuntia var. brevicirris (Grube, 1857) làm thức </i>

ăn nuôi vỗ tôm bố mẹ” là kết quả nghiên cứu nghiêm túc của tôi trong suốt thời gian từ năm 2013 đến năm 2018. Các kết quả thu được trong luận án là một phần thành quả nghiên cứu của các đề tài cấp cơ sở “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và thử nghiệm sinh

<i>sản nhân tạo giun nhiều tơ Perinereis nuntia var. brevicirris (Grube, 1857)” năm 2011, đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu sản xuất giống và nuôi thương phẩm giun nhiều tơ Perinereis </i>

<i>nuntia var. brevicirris (Grube, 1857) làm thức ăn nuôi vỗ tôm bố mẹ” từ năm 2012-2014 </i>

và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ “Hoàn thiện quy trình sản xuất giống và nuôi

<i>thương phẩm giun nhiều tơ Perinereis nuntia var. brevicirris (Grube, 1857) quy mô </i>

hàng hóa làm thức ăn ni vỗ tơm bố mẹ” từ năm 2016-2018 do tôi làm chủ nhiệm. Tôi xin cam đoan các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào.

<i>Khánh Hòa, ngày 05 tháng 01 năm 2021 </i>

<b> Tác giả luận án </b>

<b> Nguyễn Văn Dũng </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Tơi xin trân trọng bày tỏ lịng biết ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Ban lãnh đạo Viện Nuôi trồng Thủy sản, Phòng Đào tạo Sau Đại học trường Đại học Nha Trang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III và lãnh đạo Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nuôi biển Nha Trang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về mặt thời gian cho tôi thực hiện luận án.

Lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tôi muốn gửi đến hai Thầy hướng dẫn: TS. Trương Hà Phương và TS. Lục Minh Diệp, những người đã định hướng nghiên cứu và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án.

Xin cám ơn các em sinh viên các khóa 55NT và 56NT đã nhiệt tình hỗ trợ tơi trong công tác nghiên cứu.

Cuối cùng là lời cám ơn đến những người thân yêu trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần cũng như vật chất trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận án này.

<i>Khánh Hịa, ngày 05 tháng 01 năm 2021 </i>

<b> Tác giả luận án </b>

<b> Nguyễn Văn Dũng </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ... 4 </b>

1.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN CỦA GIUN NHIỀU TƠ ... 4

1.1.1 Đặc điểm sinh học sinh sản giun nhiều tơ ... 4

1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NI GIUN NHIỀU TƠ ... 9

1.2.1 Nghiên cứu về sinh sản và ương nuôi giun nhiều tơ ... 9

1.3. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA TÔM BIỂN... 15

1.3.1. Nhu cầu protein và năng lượng ... 15

1.3.2. Nhu cầu lipid và các axít béo thiết yếu (EFAs) ... 17

1.3.3. Các nhóm lipid khác nhau ... 19

1.3.4. Thành phần sinh hóa buồng trứng ... 20

1.3.5. Nhu cầu vitamin ... 21

1.3.6. Nhu cầu về các chất khoáng ... 22

1.4. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA GIUN NHIỀU TƠ ... 22

1.4.1. Thành phần dinh dưỡng trong giun nhiều tơ ... 22

1.4.2. Thành phần axít amin trong giun nhiều tơ ... 22

1.4.3. Thành phần axít béo trong giun nhiều tơ ... 23

1.4.4. Thành phần khoáng và vitamin trong giun nhiều tơ ... 25

1.4.5. Giá trị dinh dưỡng của giun nhiều tơ trong nuôi trồng thủy sản ... 25

<b>CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 30 </b>

2.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ... 30

2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ... 30

2.3. SƠ ĐỒ KHỐI NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ... 30

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 31

2.4.1. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản... 31

2.4.2. Nghiên cứu nuôi giun bố mẹ ... 32

2.4.3. Nghiên cứu ương nuôi ấu trùng ... 33

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

2.4.4. Nghiên cứu nuôi thương phẩm ... 36

2.4.5. Đánh giá chất lượng giun nhiều tơ trong nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ ... 39

2.4.6. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ... 40

<b>CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN... 44 </b>

3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản ... 44

3.1.1. Mùa vụ sinh sản của giun nhiều tơ ... 44

3.1.2. Kích thước thành thục sinh dục lần đầu ... 45

3.1.3. Phân biệt giới tính, tỷ lệ đực cái ... 46

3.1.4. Hệ số thành thục của giun nhiều tơ ... 47

3.1.5. Sức sinh sản của giun nhiều tơ ... 47

3.1.6. Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục ... 48

3.1.7. Thời gian phát triển phôi ... 51

3.1.8. Sự phát triển của ấu trùng... 52

3.2. Nghiên cứu nuôi giun bố mẹ ... 54

3.2.1. Ảnh hưởng của thức ăn đến sinh sản của giun bố mẹ ... 54

3.2.2. Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến sinh sản của giun bố mẹ ... 58

3.2.3. Thực nghiệm nuôi giun bố mẹ và cho sinh sản ... 62

3.3. Nghiên cứu ương nuôi ấu trùng ... 64

3.3.1. Ảnh hưởng của thức ăn ương nuôi ấu trùng ... 64

3.3.2. Xác định mật độ ương nuôi ... 67

3.3.3. Xác định độ mặn ương nuôi ... 69

3.3.4. Thực nghiệm ương nuôi ấu trùng giun nhiều tơ đến cỡ giống 2 cm ... 71

3.4. Nghiên cứu kỹ thuật nuôi thương phẩm ... 74

3.4.1. Xác định loại thức ăn, chế độ và khẩu phần cho ăn ... 74

3.4.2. Xác định mật độ ni thích hợp ... 83

3.4.3. Thực nghiệm nuôi thương phẩm... 85

3.5. Đánh giá chất lượng giun nhiều tơ trong nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ ... 87

3.5.1. Phân tích thành phần sinh hóa trong giun nhiều tơ từ nguồn tự nhiên và nguồn nuôi thương phẩm ... 87

3.5.2. Đánh giá chất lượng giun nhiều tơ từ nguồn tự nhiên và nguồn nuôi thương phẩm trong nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ ... 90

KẾT LUẬN ... 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO... 96 PHỤ LỤC

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

C22:6n-3 Acid docosahexaenoic (DHA) 20:5n-3 Acid eicosapentaenoic (EPA)

HUFA High unsaturated fatty acid MUFA Monounsaturated fatty acid

PUFA Polyunsaturated fatty acid SFA Saturated fatty acid

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>DANH MỤC BẢNG </b>

Bảng 3.1. Tỷ lệ thành thục sinh dục của giun nhiều tơ (n=60) ... 44

Bảng 3.2. Tỷ lệ đực, cái của giun nhiều tơ qua các tháng thu mẫu (n=60) ... 46

Bảng 3.3. Hệ số thành thục của giun nhiều tơ ... 47

Bảng 3.4. Sức sinh sản của giun nhiều tơ (n=60) ... 47

Bảng 3.5. Thời gian phát triển của phôi của giun nhiều tơ ... 51

Bảng 3.6. Sinh trưởng về khối lượng (g/con) của giun nhiều tơ ... 54

Bảng 3.7. Sức sinh sản của giun nhiều tơ trong các nghiệm thức ... 57

Bảng 3.8. Chất lượng giun nhiều tơ bố mẹ sử dụng các loại thức ăn khác nhau ... 58

Bảng 3.9. Sinh trưởng về khối lượng (g/con) của giun nhiều tơ ở mật độ nuôi khác nhau .... 58

Bảng 3.10. Tỷ lệ thành thục (%) của giun nhiều tơ ở các mật độ nuôi khác nhau... 60

Bảng 3.11. Sức sinh sản của giun nhiều tơ ở các mật độ nuôi khác nhau ... 61

Bảng 3.12. Chất lượng giun nhiều tơ bố mẹ ... 62

Bảng 3.13. Kết quả nuôi vỗ giun nhiều tơ qua các đợt ... 62

Bảng 3.14. Kết quả tuyển chọn giun nhiều tơ ... 63

Bảng 3.15. Chỉ tiêu sinh sản qua các đợt ... 64

Bảng 3.16. Sinh trưởng về chiều dài và số đốt của giun ương nuôi ở tỷ lệ thức ăn khác nhau ... 64

Bảng 3.17. Sinh trưởng về chiều dài của ấu trùng giun nhiều tơ ... 65

Bảng 3.18. Sinh trưởng về chiều dài và số đốt của giun ương nuôi ở mật độ khác nhau .... 67

Bảng 3.19. Sinh trưởng về chiều dài và số đốt của giun ương nuôi ở mật độ khác nhau .... 68

Bảng 3.20. Sinh trưởng về chiều dài của giun ương nuôi ở các mức độ mặn khác nhau .... 70

Bảng 3.21. Diễn biến các yếu tố môi trường qua các đợt ương nuôi (*) ... 72

Bảng 3.22. Kết quả ương nuôi giun nhiều tơ qua các đợt ... 73

Bảng 3.23. Sinh trưởng, hệ số tiêu tốn thức ăn và tỷ lệ phân đàn của giun nhiều tơ nuôi bằng các loại thức ăn khác nhau ... 74

Bảng 3.24. Hàm lượng protein, chất béo, chất xơ và độ ẩm trong giun nhiều tơ (%/100 g ướt) ... 77

Bảng 3.25. Thành phần axít béo trong giun nhiều tơ (mg/100 g ướt) ... 78

Bảng 3.26. Sinh trưởng của giun nhiều tơ nuôi bằng các chế độ và khẩu phần ăn khác nhau ... 81

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Bảng 3.27. Sinh trưởng và tỷ lệ sống của giun nhiều tơ nuôi ở mật độ khác nhau ... 84

Bảng 3.28. Năng suất, hệ số tiêu tốn thức ăn và tỷ lệ phân đàn của giun nhiều tơ ... 84

Bảng 3.29. Các thông số môi trường trong đợt nuôi ... 85

Bảng 3.30. Kết quả nuôi thương phẩm giun nhiều tơ ... 86

Bảng 3.31. Hàm lượng protein, chất béo, chất xơ và độ ẩm trong giun nhiều tơ (%/100 g ướt) (n = 3) ... 88

Bảng 3.32. Thành phần axít béo trong giun nhiều tơ (mg/100 g ướt) (n= 3) ... 88

Bảng 3.33. Chất lượng tôm mẹ chân trắng sử dụng giun tự nhiên và nuôi thương phẩm làm thức ăn (TB ± SD; n=15) ... 91

Bảng 3.34. Chất lượng tôm chân trắng đực qua các nghiệm thức sử dụng giun tự nhiên và nuôi thương phẩm (TB ± SD; n=15) ... 92

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>DANH MỤC HÌNH </b>

<i>Hình 1.1: Giun niều tơ Perinereis nuntia var. brevicirris ... 4 </i>

Hình 1.2: Các giai đoạn phát triển của giun nhiều tơ ... 10

Hình 1.3: Ấu trùng trochophora ... 11

Hình 1.4: Quá trình sinh tổng hợp các PUFA trong giáp xác ... 19

Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu ... 30

Hình 3.1: Tương quan giữa nhóm kích thước và Ln((1-p)/p); p là tỷ lệ thành thục ... 45

Hình 3.2: Giun nhiều tơ bố mẹ ... 46

Hình 3.3: A. Buồng trứng ... 48

Hình 3.4: Các giai đoạn phát triển của buồng trứng ... 49

Hình 3.5: Giai đoạn của tinh sào ... 50

<i>Hình 3.6: Các giai đoạn phát triển phơi của giun nhiều tơ P. nutnia var.brevicirris .... 52 </i>

Hình 3.7: Các giai đoạn biến thái của ấu trùng ... 53

Hình 3.8: Tỷ lệ sống của giun ni vỗ bằng các loại thức ăn khác nhau ... 55

Hình 3.9: Tỷ lệ giun thành thục ở các giai đoạn ... 56

Hình 3.10: Tỷ lệ sống của giun ni vỗ thành thục ở các mật độ khác nhau ... 59

Hình 3.11: Tỷ lệ sống của ấu trùng giun nhiều tơ ương nuôi các loại thức ăn khác nhau ... 66

Hình 3.12: Tỷ lệ sống của ấu trùng giun nhiều tơ ương nuôi ở mật độ khác nhau ... 69

Hình 3.13: Tỷ lệ sống của giun nhiều tơ ương nuôi ở các mức độ mặn khác nhau ... 71

Hình 3.14: Tỷ lệ sống của giun nhiều tơ nuôi bằng các loại thức ăn khác nhau ... 76

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN </b>

<b>Đề tài luận án: Nghiên cứu quy trình sản xuất giống và ni thương phẩm giun nhiều </b>

<i>tơ (Perinereis nuntia var. brevicirris (Grube, 1857) làm thức ăn nuôi vỗ tôm bố mẹ. </i>

<b>Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản </b>

<b>Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nha Trang Những đóng góp mới của luận án: </b>

1. Luận án là cơng trình nghiên cứu đầu tiên về đặc điểm sinh học sinh sản, các giải

<i>pháp kỹ thuật trong sản xuất giống và nuôi thương phẩm giun nhiều tơ (Perinereis </i>

<i>nuntia var. brevicirris (Grube, 1857) ở Việt Nam. </i>

2. Nghiên cứu đã bổ sung một số đặc điểm sinh học sinh sản của giun nhiều tơ như: mùa vụ sinh sản quanh năm nhưng tập trung cao nhất từ tháng 9 đến tháng 10 hàng năm. Giun nhiều tơ cái màu xanh thẫm, giun đực màu trắng đục, kích thước thành thục lần đầu trung bình là 190 đốt cơ thể. Tỷ lệ đực, cái trung bình là 1:2. Hệ số thành thục của giun nhiều tơ trung bình lớn hơn 30%. Sức sinh sản tuyệt đối trung bình 241.185 trứng/cá thể cái và sức sinh sản tương đối trung bình 131.175 trứng/g cá thể.

3. Nghiên cứu đã xác định được một số thông số kỹ thuật phù hợp để xây dựng quy trình sản xuất giống và ni thương phẩm giun nhiều tơ cụ thể: Giun bố mẹ sử dụng thức ăn NRD và nuôi ở mật độ 1.500 con/m<sup>2</sup> có khối lượng tăng trưởng, tỷ lệ sống, tỷ lệ thành thục, sức sinh sản tuyệt đối và tương đối, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ sống của ấu trùng 5 ngày tuổi đạt cao nhất.

4. Ương nuôi ấu trùng giun nhiều tơ giai đoạn trôi nổi sử dụng thức ăn kết hợp giữa tảo

<i>Nanochloropsis oculata và tảo Chaetoceros calcitrans (60% + 40%), mật độ 125 </i>

con/lít ở độ mặn 30‰ đạt tỷ lệ sống tốt nhất.

5. Ương nuôi ấu trùng giun nhiều tơ giai đoạn xuống đáy sử dụng thức ăn tổng hợp (70%) kết hợp bột cá (30%), mật độ 35.000 con/m<sup>2</sup> ở độ mặn 30‰ đạt tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống cao nhất.

6. Sử dụng thức ăn công nghiệp với chế độ cho ăn 2 lần và 3 lần/ngày với khẩu phần 2% khối lượng thân/ngày và mật độ nuôi 2.500 con/m<small>2</small>

cho tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống tốt nhất và tỷ lệ phân đàn, hệ số tiêu tốn thức ăn thấp nhất.

7. Nghiên cứu cũng đã xác định được hàm lượng protein, chất béo và các axít béo trong mẫu giun ni thương phẩm cao hơn mẫu thu ngoài tự nhiên.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i>8. Nghiên cứu đã xác định được giun nhiều tơ P. nuntia var. brevicirris nuôi thương </i>

phẩm có hàm lượng dinh dưỡng và axít chưa bão hịa cao đáp ứng tốt cho tôm bố mẹ thành thục sinh dục.

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Văn Dũng

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>KEY FINDINGS </b>

<i><b>Thesis title: Study reproduction and grow-out technology of polycheate (Perinereis </b></i>

<i>nuntia var. brevicirris (Grube, 1857) which is used as feed for shrimp broodstock </i>

<b>Supervisors: 1. PhD. Truong Ha Phuong </b>

2. PhD. Luc Minh Diep

<b>Institution: Nha Trang University Key findings: </b>

1. This is the first study on reproductive biology characteristics, the technological

<i>solutions of reproduction and grow-out polycheate (Perinereis nuntia var. brevicirris </i>

(Grube, 1857) in Vietnam.

2. The study has obtained some reproductive characteristics of polycheate including: The worms spawn year-round with the main spawning season from September to October. The males and females are distinguishable when they are mature. The distinguishing between male and female based only on their sexual mature, greenish for female and milky for male. The first matural size is 190 body segments. The sex ratio of female and male is 2:1 (female: male). The maturity index was higher than 30% average. The average absolute and relative fecundity was 241.185 eggs per female and 131.175 eggs per gram of female, respectively.

3. In this study, suitable technical parameters were identified to develop the seed production and grow-out of polycheate including, NRD feed and density of 1.500 inds.m<sup>-2</sup> as food for broodstock trial showed the best performance in maturation rate, absolute and relative fecundity, fertilization rate, hatching rate and survival rate of polycheata larvae at the 5-day-after hatching.

4. Experiment for rearing larvae in early development (swimming-surface) using feed

<i>Nanochloropsis oculata and Chaetoceros calcitrans (ratio, 60% + 40%), rearing </i>

density of 125 inds per liter showed highest survival rate was 30%.

5. Experiment for rearing larvae in later development (the bottom-living) with diet artificial food (70%) combined with fishmeal (30%), the rearing density of 35.000 inds.m<sup>-2 </sup>and salinities of at 30‰ showed the highest growth and survival rate.

6. Experiment for using artificial food for grow-out with 2.500 inds.m<sup>-2</sup> stocking density and feeding rate 2% of body weight three times a day achieved the higher growth and survival rate, the lowest coefficient of variation and feed conversion ratio.

</div>

×