Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.95 MB, 96 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BỘ TƯPHÁP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI.
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
LỜI CAM ĐOAN
<small>Tôi zăn cam đoan đây la cơng trình nghiên cửu khoa học độc lập của</small> riêng tôi. Các số liệu vi dụ nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rố rang, được trích dẫn theo đúng quy định.
<small>Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính zác và trung thực của luận văn.</small>
<small>Tac giả luận van</small>
<small>Mai Thảo Nguyên.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">STT [TU VIET TAT VIET TAT
<small>01 |BoLuatDan sr BLDS02 | Bo luat To tang Dan sr BLTIDS03 | Chap hanh wien CHV04 |Thihànhandânsự THADS0S |Töaannhândân TAND.06 | Wien kiém sitnhân dân. VESND</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Hoc viên xin chân thánh cảm ơn giang viên TS. Nguyễn Thi Dung- giăng viên hướng dẫn luận văn đã luôn cỗ vũ, động viên học viên tiếp tục thực hiện. <small>hoàn thành luên văn. Và học viên cũng xin căm ơn lãnh đạo nha trường đã tao</small> điểu kiện để học viên có thể thực hiện luận văn đúng hạn.
"Trong khn khổ hạn hẹp vẻ thời gian, trình độ và nhận thức chưa bao <small>quất, vi vay trong qua trình nghiên cứu khơng tránh khõi những thiểu sot. Rat</small> mong nhân được su góp ý chân thành của các thay, cô để bài luân văn được ‘hoan thành và có giá trị thực tiễn.
<small>Hoc viên xin chân thành cảm on!</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>Mục dich và nhiệm vụ nghiên cứu.</small>
<small>Đối tương nghiên cứu, pham vi nghiên cứu.Các phương pháp nghiên cứu.</small>
<small>Y nghĩa khoa học và thực tiễn của để tàiBổ cục của luận văn.</small>
Chương |:LÝ LUẬN VỀ KE BIEN TAISANLA QUYỀN SUDUNG DAT A PHAP LUẬT VE KE BIEN TAI SAN LA QUYỀN SỬ DUNG DAT
1.1. Ly luân về kê biên tai sin là quyển sử dung đất để dim bao thi hành.
<small>1.1.1. Khai niệm về quyền sử dụng đất, kê biên tai sản, kê biên tai sản.</small> 1a quyển sử dụng đất để đầm bao thi hành án 9
1.1.2. Đặc điểm của việc kê biên tải sản là quyền sử dung đất để đảm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">1.1.6. Cơ ché bảo đâm kê biên tai sản là quyền sử dụng dat để dim bao <small>thi hành án, 18</small> 1.2. Ly luân pháp luật về kế biển tai sin là quyền sử dụng đất để đăm bão
1.2.1. Khái niêm pháp luật về kê biên tai sin là quyền sử dung đất để
1.22. Đặc pháp luật về kê biên tai sản lả quyền sử dụng đất để.
1.23. Vai trò của pháp luật về kê biên tải sẵn là quyền sử đụng đất để
1.24. Cơ cầu pháp luật về kê biên tải sản là quyên sử dụng dat để đảm.
1.2.5. Quá tình hin thành va phát triển của pháp luật về kê biên tai sin <small>1a quyển sử dụng đất để đầm bao thi hành án +Kết luận Chương 1 2</small> Chương 2. THUC TRANG PHAP LUẬT VE KE BIEN TAI SAN LA QUYEN SU DỤNG DAT DE ĐÀM BẢO THIHANH ÁN VÀ THỰC TIEN THIHANH TẠI THI XA SÔNG CAU, TINH PHU YEN. 33
2.1. Thực trạng pháp luật vẻ kế biến tải sin là quyền sử dung đất để dam
2.1.1. Các quy định vẻ căn cứ để kê biên tai sản la quyền sử dung đất để dam bảo thí hành án. 33 <small>3.12. Các quy định về nguyên tắc khi kế biên tải sẵn là quyền sử dung</small> đất để dam bão thi hành an. 3 2.1.3, Các quy định vẻ yêu câu khi kê biên tai sản là quyền sử dung đất
2.1.4, Các quy định về trinh tự, thủ tục thực hiện kê biên tải sẵn lá quyền. <small>sử dụng đất để đảm bao thi hanh án. 39</small> 2.1.5. Cac quy định về xử lý quyển sử dụng dat đã kê biên dé dém bão <small>thi hành án, 4</small> 3.2. Thực tiễn áp đụng pháp luật kê biên tải sản la quyền sử dụng đất để
3.2.1. Điều kiên tư nhiên, kinh tế sã hội của thi sã Sông Céu vả sự tac đông đến hoạt động kể biên tài sản là quyền sử dụng đất để dim bảo thi
<small>2.2.2. Những kết quả đạt được trong hoạt đông kê biên tai sản là quyền</small> sử dụng đất để đảm bảo thi hảnh án giai đoạn năm 2016-2020. 45 3.3. Một số trường hợp điển hình. 49
<small>3.3.2. Trường hợp 2 513.3.3. Trường hop 3 532.4. Những vướng mắc, tổn tại va nguyên nhân của những vướng mắc, tin</small> tại khi tổ chức cưỡng chế kê biên tai sản la quyên sử dung dat để dim bao <small>thí hành án tại thi xã Sơng Cầu, tinh Phú Yên. 54Kết luận Chương 2 59</small> Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN PHÁP LUẬT VÀ. NANG CAO HIEU QUA PHÁP LUẬT VE KE BIEN TAI SAN LA QUYEN SU DỤNG DAT DE DAMBAO THI HANH AN TỪ THỰC TIEN THIHANH TAI THỊ XA SÔNG CAU, TINH PHU YEN. 60
<small>3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật va nâng cao hiệu quả vé kê biển tai</small> sản lả quyền sử dụng đất để đảm bao thi hảnh án từ thực tiễn thi hành tại <small>thị x8 Sông Câu, tỉnh Phú Yên 60</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về ké biển tài sin là quyền sử dụng đất để đầm bão thi hảnh án từ thực tiễn thi hành tai thị xã Sông Câu, tinh Phú.
<small>3.3. Giải pháp nâng cao hiệu qua pháp luật về kê biên tải sản la quyền sit</small> dụng đất để dam bảo thi hành án tu thực tiễn thi hành tại thị xã Sông Cau, <small>tinh Phú Yên đ</small> Kết luận Chương 3 7
Trong gần một thập kỉ qua, Dang va Nha nước rất quan tâm chủ trong <small>đến công cuộc cải cách tư pháp. Năm 2002, Bộ Chính trị đã ban hành Nghịquyết số U8/NQ-TW của Bơ Chính trị về một số nhiệm vụ trong tâm công tác</small> tư pháp để chỉ đạo cải cách. Năm 2005, Nghị quyết số 40-NQ/TW ngày <small>02/6/2005 của Bồ Chính trị về Chiên lược cải cách tư pháp đến năm 2020 đãxác định một trong những nhiệm vụ của cải cách tư pháp là hoàn thiên chínhsách, pháp luật hình su, pháp luật đân sự và thủ tục tơ tung tư pháp, trong đónhắn mạnh "xây dựng cơ chế bảo đảm cho mọi bản an cia Téa án có hiệu lực</small> pháp luật phải được thi hanh”. Va gin đây nhất, Văn kiện Đại hội lân thứ XII <small>cia Đăng ta đã xác định Chiên lược cải cách tư pháp đến năm 2030, định hướng</small> đến năm 2045 “Tiép tục xây đựng nên tư pháp Việt Nam chuyên nghiệp, hiện đại, công bằng, nghiêm minh, liêm chính, phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân. Luật THADS năm 2008 được sửa đổi, bé sung năm 2014 (sau đây gọi tắt là Luật THADS) la cơ sở pháp lý để các cơ quan THADS tổ chức thi hành. <small>các ban án, quyết định của Téa an va các phần quyết khác của cơ quan tải phán</small> có thấm quyên. Ban án, quyết định của Tòa án chỉ thực sự có giá trị đối với các ‘bén đương sự khí được thi hành trên thực tế. Hoạt động thí hảnh án là cơng đoạn cuỗi cùng, bảo đảm cho ban án, quyết định của Tòa an được chấp hanh, <small>góp phân bao đảm tính nghiém minh của pháp luật vả pháp chế xã hội chủ</small> nghĩa, bảo dam quyền, lợi ich hợp pháp của tổ chức, cá nhân và Nha nước, góp phân giữ vững én định chính trị - xã hội, tăng cường hiệu luc, hiệu quả của bô <small>máy nhà nước.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>Cưỡng chế THADS nói chung va kê biển tải sản là quyền sử dụng đất</small> nói riêng là vấn dé hết sức phức tap, khó khăn, khơng chỉ đơn thuần là hoạt <small>đơng nghiệp vụ của co quan THADS mã cịn ảnh hưởng trực tiếp đến người bịáp dụng cưỡng chế, an ninh, trết tư ở dia phương nơi xảy ra cưỡng chế và các</small> cơ quan có liên quan Có thé noi kê biên tai sản là quyền sử dụng đất để dam <small>bão thí hảnh án là biên pháp cuối cùng mi CHV lựa chon áp dung sau khi đã</small> cổ ging thực hiện các biện pháp đông viên, thuyết phục, giáo dục... nhưng người phải thi bảnh án vẫn không hợp tác, không tự nguyện thi hành án. Áp <small>dụng biên pháp cưỡng chế kê bién tai sản là quyền sử dung dat ảnh hưỡng trực</small> tiếp dén lợi ich vat chất, quyền nhân thân của người phải thi hành án nên dễ bị <small>khiêu nai, tơ cáo, Chính vì vay, CHV cơ quan THADS cẩn phải thân trong áp</small> dụng đúng trình tự, thủ tục về THADS, chỉ một khâu sai sót la có thé phải dừng, phải huỷ cả quá trình thi hành án và hâu quả pháp lý để lại của nó vơ cùng lớn, ảnh hưởng rat nhiễu yêu tổ va có thể xảy ra hậu quả bồi thường hoặc bị truy <small>cứu trách nhiệm hình sự Ké biên quyển sử dung đất lả một trong các biện pháp</small>
cưỡng chế thi hành án được quy định tại khoản 3 Điều 71 Luật THADS.
Tir thực tiến tạ thị xã Sông Câu, tĩnh Phú Yên cho thấy việc xử lý, giải quyết việc cưỡng chế kê biển tai sin trong thi hành án gặp rất nhiêu khó khăn <small>"Nhiều vụ việc thi hành án kéo dai, nợ đọng hoặc khó xử lý tai sẵn được vi nhiều</small> nguyên nhân khác nhau như. người dân thiếu kiến thức pháp luật đến những "hành động tu tan tài sản nhằm trén tránh nghĩa vụ thi hanh án, cơ chế phổi hop <small>giữa các cơ quan ban ngành trong việc thực hiện cưỡng chế kê biên tải sẵn cònchưa tốt, quy định pháp luật về cưỡng chế kê biên tai sin cơn chưa chất chế,</small> chưa cu thé, cịn mang tính hình thức, cơng tác quản lý đất đai, hệ thông thông, tin vả cơ sở dit liệu về đắt đai chưa hoan thiện dẫn đến trường hợp tra soát hiện. <small>trang sử dụng đất khơng chính ác, hod có trường hợp xc định sai chủ sở hữu.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">đổi với quyền sử dụng đất đó... dẫn đến việc thực hiện cưỡng chế kê biên tài sẵn lả quyền sử dung đất khơng thể hồn thành.
"Từ thực tiễn nêu trên, với mong mn khắc phục những khó khăn, bắt <small>cập trong lĩnh vực THADS hiên nay, gop phan nâng cao hiệu quả trong công.</small> tác kế biến tai sẵn là quyền sử dụng đất, tac giả chon dé tai “Php luật về kế biên tài sản là quyên sứ dung dat dé đâm bao thi hành én và thực tiễn thi "hành tại thị xã Sông Cin, tĩnh Phí u”
Để tai nảy có ý nghĩa rat lớn cả vé mất thực tiễn và lý luân, nhằm bảo <small>đâm quyển và lợi ích của đương sự, CHV, cũng như có giá trị vé mặt thực tỉ</small>
<small>đáp ứng hiệu qua trong công tác thi hành an, tăng cường pháp chế THADS.</small>
<small>2. Tình hình nghiên cứu.</small>
<small>Nghiên cứu về cơng tác THADS nói chung vả cưỡng chế kê biên quyền</small> sử dung đất nói riêng, đó là một hoạt đơng khó khăn, vắt và. Trên thực tiễn rất nhiễu tác giả có nhiêu bai bao, luên văn, luân án... dé cập đền. Cụ thể là: Để tải nghiên cứu khoa học cấp Bộ, “Niững cơ sở I} iuận và thực tiễn vê chỗ dinh <small>Thừa phát lại ”, Viện nghiên cứu khoa học pháp lý- Bô Tư pháp va Sở Tư phápthánh phơ Hỗ Chí Minh, Ln văn Tiên si Luật học về “Woản thiện phdp luật</small> thi hành ân dân sue ö Việt Neen hiện nay” của tác giã Nguyễn Thanh Thủy <small>-Hoc viện Chính tri - Hảnh chính Quốc gia Hỗ Chí Minh năm 2010, Luận văn.</small> thạc luật học, “Biện pháp cưỡng ché, kê biên tài sẵn trong thí hành án dân sie” của tác giả Nguyễn Thanh Phong năm 2011, Luận văn thạc sf Luật học, “Áp dung biên pháp cưỡng chỗ ké biên tài sân nhằm thi hành các bản án, quyết “đhh của tòa án qua tìuee tiễn tec hiện tại tỉnh Bà Rịa ~ Viing Téa" của tác giã Châu Vũ năm 2012; Bé tài luân án tiến sĩ Luật học, “Pháp luật vé đấu giá tài sẵn trong thương mại ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Mạnh Cường tại Viện. Khoa hoc xã hội Việt Nam năm 2012, Luân văn thạc sf Luật học, “Bán đấu giá <small>Tài sẵn trong tht hành án đân sự theo pháp luật Việt Nam” của tác giá Bùi Thi</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Thu Hié năm 2014; Sách “Số cimyên đề: Chế định Thừa phát lai”, Tạp chi <small>Dân chủ vả pháp luật của Bộ Tw pháp năm 2014; Luận văn thạc si Luét hoc,</small> “Kê biên quyền sử dung đất trong tht hành án dân sự qua thực tiễn thực hiện trên địa ban tinh Thái Nguyên “ của tác giả Nguyễn Văn Tiền năm 2015; Sách chuyên khão “Pháp iuật về thé chấp quyền sử đìng đất tại các tổ chức tin ding <small>ở Việt Nam”, NXB Từ pháp năm 2015; Luân án tiến sĩ luật học, “Giám sát thTành ám dân sw, của tắc giã Hoàng Thé Anh năm 2015, Luân án tiền sf luật</small> học, “Ké biên quyén sử dung đất, tài sản gắn liền với đất theo pháp iuật thi “hành ám dân sự từ thực tiễn imyên Dan Phương, thành phd Hà Nội” của tác giả <small>Lê Quang Tuần năm 2016, Luận văn thạc sĩ Luật học, “Ke biên tài sản là quyên</small> sitdung đất trong thi hàmh ám dân sự từ thực tiễn tinh Quảng Ngai” của tác giả Nguyễn Thi Thu Ha năm 2017, Tài liệu tập huấn “Nghiệp vụ tht hành án dân sục hành chính và giải quyết khu nại, tố cdo, Téng cục THADS, Bộ Tư pháp <small>năm 2017, Luận văn Thạc sĩ Luật học, “Cưỡng ché thi hành án dân sự trên đa</small>
bàn Imyên ERông NO, tinh Đắk Nông” cia tác giã Lê Ánh Dương năm 2017, <small>Luân văn Thạc sĩ Luật học, “Ke biên tài sẵn chung trong thi hành án dân sue</small>
Viet Nam” của tác giả Nguyễn Thu Thủy năm 2019; Bai viết “Quy đinh vé điều kiện kê biên quyền sử dung đất và thực tiễn áp dung” đăng trên Tap chi Dân. chủ và Pháp luật số tháng 7 năm 2020 của tac giã Bùi Nguyễn Phương Lê. <small>Bên cạnh đó là Giáo trình mơn Lut Thi hành án dân sự của Trường Đại họcLuật Hà Nội và các trường đại học có chuyên ngành luật, một số bai viết đăngtrên các tap chí Dân chủ và pháp luật, Tạp chí Luật học, Tạp chí Nhà nước vapháp luật.</small>
<small>"Những cơng tình nghiên cứu nêu trên đã nghiên cứu những van để chungcủa pháp luật THADS, thực thi pháp luật về kê biên tải sẵn nói chung va tai sẵn</small> Ja quyền sử dụng dat trên một số địa ban cụ thể, thực hiện pháp luật trên một
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">số lĩnh vực của đời sơng và những cơng trình nghiên cứu về vấn để mang tỉnh. tổng thể hoặc khía cạnh, phạm vi cụ thé khác nhau của thi hành an dân sư.
Qua tham khảo va xem xét, dé tai “Pháp luật về ké biên tài sản là quyền. sit dung đất dé dam bảo thi hành én và thực.
Cầu, tĩnh Phú Yên” đã kê thừa những tinh hoa cia các cơng trình nghiên cửu. <small>đơng</small>
trên và để tài dựa trên thực tiễn tai thị xã Sông Cầu, tỉnh Phủ Yên được tắc giả <small>nghiên cứu với những số liệu khơng trùng lặp với bắt kỳ cơng trình đã cơng bổtrước đây.</small>
<small>3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứua. Mục đích nghiên cứu.</small>
<small>Mục đích nghiên cứu dé tai là lâm rõ một số van dé lý luân về ké biển tai</small> sản là quyển sử dung đất để đảm bảo thi hành án, nội dung các quy định của <small>pháp luật Việt Nam hiện hành về kê biên tai sản lả quyền sử dung đất và thực</small> tiễn thi hành biên pháp cưỡng chế nay trên địa ban thi xã Sông Céu, tỉnh Phú <small>Yên Qua việc nghiên cứu nhận diện, phát hiện những han chế, bắt cập trongcác quy định của pháp luật Viet Nam hiện hành về việc kê biển tài sẵn lá quyền</small> sử dung dat va thực tiễn thi hành trên địa bản thi xã Sông Céu, tỉnh Phú Yên. <small>Từ đó tim ra nguyên nhân va đưa ra các định hướng, giéi pháp hoàn thiện va</small> nâng cao pháp luật để góp phan nêng cao hiệu quả công tác kê biên tai sản la quyền sử đụng đất để dim bão thi hành an.
<small>b. Nhiệm vụ nghiên cứu.</small>
<small>“Xuất phát từ mục đích nghiên cứu để tải luận văn, việc nghiên cứu luân.</small> văn có nhiệm vụ nghiên cứu, phân tích va làm sáng tư những van để lý luân cơ ‘ban về kê biên tải sản là quyên sử dụng đắt để đầm bão thi hành án va pháp luật điều chỉnh việc kế biên tai sản lä quyển sử dung đất, Nghiên cứu, phên tích, nhận xét, đảnh giá thực trang việc kê biên tải sản là quyền sử dung đất để dim ảo thi hành án tai thi xã Sông Cảu, tinh Phú Yên nhằm tim hiểu nguyên nhân.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>của những rào căn, vướng mắc Đồng thời phân tích, lam rõ các nguyên nhân,</small> những khó khăn tn dong từ quá trình tổ chức thi hành, tir do dé ra những định. <small>hướng, các giải pháp hoàn thiện pháp luật va nâng cao hiệu quả thực thí pháp</small> luật để phát huy các mặt tích cực, han ch sự thiéu sot trong quá trình kê biển. tải sin là quyển sử dung đắt để dim bao thí hành án tại thi zã Sông Cầu, tinh <small>Phú Yên hiện nay.</small>
Luan văn di sâu nghiên cứu van dé cưỡng chế kê biên tai sẵn là quyền sử dung đất để đảm bão thi hành an tir thực tiễn thi hành tại thị x4 Sông Câu, tỉnh Phú Yên trên cơ sở các quy định của Luật THADS, các văn ban hướng dẫn thi <small>hành Luật THADS, các báo cáo công tác về THADS năm 2016 đến năm 2020tại thi zã Sông Céu, tinh Phú Yên</small>
<small>b. Phạm vi nghiên cứu</small>
<small>Để tải giới hạn phạm vi nghiên cứu đổi với vụ việc ma CHV phải áp</small> dụng biên pháp kế biên tài sản lả quyền sử dung đất trong THADS thực tiễn tại <small>Chi cục THADS thi zã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.</small>
<small>Thời gian nghiên cứu. Từ năm 2016 đến năm 2020</small>
<small>5. Các phương pháp nghiên cứu</small>
<small>Luận văn được dựa trên nên tang lý luận của chủ nghĩa Mác Lé- nin, tetưởng Hồ Chi Minh vẻ nha nước vả pháp luật, đường lối, chủ trương của Dang,pháp luật của Nha nước, van dụng cách tiếp cân da ngành, liên ngành, luận văn.triết để vân dung phương pháp nghiên cứu ké bién tai sẵn là quyền sử dung đắt</small> để dam bảo thí hanh án.
<small>Trong q trình nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp phân tích từng</small> nội dung, kết hợp giữa lý luân va thực tiễn lé chủ yếu. Ngoài ra luân văn sit <small>dụng các phương pháp tiếp cân hệ thống, phương pháp lịch sử, phương pháp</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">tổng kết, phương pháp so sánh đổi chiều, phương pháp thong kê... ap dung tổng 'vào các chương, cu thể
Trong chương 2 va chương 3, luận văn nghiên cửu chủ yếu bằng phương <small>pháp sau:</small>
~ Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dung xuyên suốt để nêu, phân tích, làm sảng t6 những van dé lý luận và thực tiễn trong luận văn
- Phương pháp so sánh, thong kê được sử dung dé cung cấp các số liệu. <small>cân thiết, đổi chiếu, so sánh, làm rõ thực trang thực hiến cưỡng chế kê biến.</small> quyền sử dụng đất va tai sản gắn liễn với đất, tìm hiển các giãi pháp hoán thiên <small>pháp luật,</small>
~ Phương pháp khảo sát thực tế được sử dung dé gop phan ting kết thực tiễn sâu sắc về cưỡng chế kê biên quyền sử đụng đắt, tài sản gắn liên với đắt
- Phương pháp kết hop nghiên cửu lý luận với thực tiễn cũng được sit dụng trong tién trình thực hiền luận văn để đưa ra những bình luận, quan điểm, <small>kết luân về những nội dung nghiên cứu.</small>
<small>Luận văn cũng kế thừa, tham khảo một sé tài liêu, một số cuộc khảo sát,các báo cáo liên quan đến THADS của Chỉ cục THADS thi xã Sông Céu, tinh"Phú Yên từ năm 2016 dén năm 2020.</small>
Luận văn đã để ra các khái niệm cơ bản, đặc điểm, vai trò vé kê biển tai <small>sản là quyển sử dung đất trong THADS. Tir đó nghiên cửu sâu hơn vào những</small> thất cp, khó khăn khi thực hiện kê biên tai sản là quyền sử dung dat, bản chất của hoạt đông kê biên tai sẵn a quyền sử dụng đất, góp phan cũng cổ, phát triển <small>ý luận pháp luật về kê biên tai sẽn là quyển sử dụng đất</small>
<small>Tir việc đánh giá thực trạng pháp luật kê biên tai sn là quyền sử dung</small> đất trong THADS, tác gia đưa ra những vướng mắc can sửa đổi, bỏ sung nhằm.
<small>hoàn thiện hệ thống pháp luật THADS</small>
<small>Luận văn đã đưa ra các nguyên nhân, những bắt cập, hạn chế mà công,</small> tác kê biển tai san la quyền sử dụng đất đang có nhiêu vướng mắc, đồng thời <small>có để ra các những định hướng, giãi pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thi</small> ‘hanh góp phan đổi mới pháp luật THADS nói chung va pháp luật về kê biên tai sản a quyền sử dung đất nói riêng từ thị zã Sơng Câu, tinh Phú Yên
Ngoài phén mỡ đầu, kết luận, danh mục tải liêu tham khảo, luận văn. được cơ cầu thành ba chương.
Chương 1: Ly luận vẻ kê biên tài sẵn là quyển sử dụng đất và pháp luật về kê biên tai sản la quyền sử dung dat để dm bảo thi hành án.
Chương 2: Thực trang pháp luật vẻ kê biển tải sin là quyền sử dụng đắt để dam bảo thi hảnh án va thực tiễn thi hanh tại thị x4 Sông Câu, tinh Phú Yên.
<small>Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu</small> quả thực thi pháp luật vé kê biến tải sẵn 1 quyên sử dụng đất để đăm bao thi <small>hành án</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">uyên sứ dung đất, kê biên tài sản, kê biên tài sản là <small>quyên sử dung dit dé đâm bio thủ hành ám</small>
1.111. Khải niệm về quyền sử dung đất
<small>Quyền sử dụng đất là mét loại tai sẵn theo quy định của BLDS năm 2015,</small> Luật Bat dai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hảnh Như ta đã biết, Wat <small>đai thuộc sỡ hữu toàn dân do Nha nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quảný. Nha nước trao quyên sử dung đất cho người sử dụng đất theo quy định củaBLDS năm 2015. Bat đai là nguồn tai sẵn vô giá, quan trọng nhất của người sitdụng đất, bat cứ người dân nào cũng được hưởng quyên này tuy nhiền người</small> sử dung đất khơng được quyền định đoạt, chiếm hữu. Chính vi vay, trong công <small>tác THADS, kê biên tai sin là quyền sử dung đất cân phải thân trọng, dém bãothực hiện đúng trình tự thủ tục quy định của Luật THADS và các văn ban dướiuật có liên quan đến lĩnh vực đất đai</small>
<small>Hiện nay, trong luật chưa có khái niêm vé quyền sit dung at. Tuy nhiên</small> có thể căn cứ vào nội dung về quyền sở hữu được quy định trong BLDS năm <small>2015, có hiệu lực ngày 01/01/2017 thì quyền sở hữu gồm ba quyển: Quyểnchiếm hữu, quyền sử dung, quyên định đoạt. Trong đó quyển sử dung được coi1ä quyền khai thác công dung, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tải sẵn. Quyên sử dụng</small> có thể chuyển nhượng, chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo.
<small>Điền 4 Lait Dit xin 3013</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">quy định của pháp Iu? Theo Từ điển giai thích luật học thi: thực hiện quyền sử dụng đắt một cách gián tiếp thơng qua việc giao đất của các tổ chức, cá nhân. sử dụng, Các tổ chức, cá nhân nay khi sử dụng cĩ nghĩa vụ dng gop vat chất <small>cho Nhà nước dưới dạng thuế sử dung đất, tiên sử dụng đất trực tiếp bởi Nhà</small> trước mà giản tiếp thực hiện qua chủ thể la người sử dụng dat, là người được <small>"Nhà nước cho phép sử dụng đất thơng qua các hình thức pháp lý khác nhau và</small> trao cho họ những quyên và ngiĩa vụ pháp lý cụ thé trong quả trình khai thác
quyền sử dụng đất?
Như vậy cĩ thể hiểu, quyên sử đụng đất ià quyên của các cimi thé được khai thác cơng ưng hưởng hoa lot, lợi tức tievide sử dụng đắt được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được chuyén giao từ những chủ thé Khác thơng qua việc cimyễn 61, chuyễn nhượng, cho thud, cho tin lai, thừa. <small>tăng cho... tienhieng</small> chi thé Rhác cơ quyền sử đụng đắt.
1.112. Khải niệm về lê biên tài sản
"Theo từ didn Tidng việt cha Viện ngân ngữ học du Nhà xuất bin giáo dục năm 1994 viét: "Kê là viết ra theo thứ tự từng tên, từng nhĩm để ghỉ nhớ hoặc thơng bao", cịn "biên là viết lên trang giấy“. Theo cuốn Từ điển luật <small>học thi kê biên tai sản là một biện pháp cưỡng chế nhằm bão đăm việc thi han</small> án hình sự, chỉ áp dụng với bị can, bị cáo vẻ tội ma Bộ luật Hình sự quy định
"Trong linh vực THADS thì kê biên tai sin được hiểu là một trong những
biện pháp cưỡng chế THADS” do CHV áp dụng trong trường hop người phải
thi hành án phi cĩ ngiĩa vụ thanh tốn khoăn tién não đĩ theo bản án, quyết
<small>Điền 189 BLDSnăm 2015</small>
<small>huang đụ học hit Hà Nội, 1909), Te HN gã sich uất lọc, NOOB Cơng Nhân dn,</small>
<small>“ Viện Nginaglthoc 1994), Từ độn Tng Việt NXB Go đạc, Ha Nội 466+ Viện Ngânagữ hoc, 1994), Ti đến iểng Hộc NX Go dc Ha Not 155</small>
<small>“Truong 8m học hit Bà Một (1990), Tan lu oc, NOB Te dn Bach ho, Hà Nội ơ 293hộn 3 Điệu 71 Luật THAD Si 1009 đhợc sia đồibồ magni 2014</small>
<small>Nội m9</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>định của Téa ân nhưng hết thời gian từ nguyên theo quy định của Luật THADS</small> mẻ khơng tự ngun thí hành án thi CHV tiền hành trình tự thủ tục để kế biên.
"Như vậy, kê biên tat sản là một biện pháp cuống chỗ do các cơ quan nha nước có thẩm quy <small>Thực hiện nhằm bảo đâm cho việc thực hiện một nghĩ vụ</small> tai sẵn đối với ca nhân, cơ quan, tỗ chức xâm hại đến lợi ích nhà nước, quyền <small>và lợi ich hop pháp của tổ chức, cá nhân</small>
1113. Khải niệm về Rê biên tài sản là quyền sử dung đất để đảm bảo thi <small>Tành án</small>
"Như vậy, dựa trên những lý luận về các khái niêm đã phân tích vé quyền sử dụng đất, kê bién tai sản, ghép nói lại có thể hiểu: kê biên tat sản là quyén sử dụng đất đỗ đâm bão tht hành án là một trong các biên pháp cưỡng chỗ thi "ảnh án theo quy đính của pháp luật hiện hành đo cơ quan THADS mà cụ thé là do CHỮ thuec hiền khi người phải thi hành những bản án quyết định của tịa. <small>Gen có hiệu lực thi hành mà không tự nguyên thi hành theo guy định của Luật</small> THADS đối tượng Rê biên là quyền sử dung đất, buộc người phải thi hành án <small>phải thực hiện nghĩa vụ phải thanh toán về tiền hoặc là giao trả quyên sử dung</small> iit theo Bản ám, quyết định của Tịa nhằm bảo đâm qun và lợi ích chính đáng. của người được thi hàmh án và thé hiện tinh quyền lực của nhà nước.
1.12. Đặc diém của việc kê biên tài sin là quyên sử đụng đất dé dim bio thi <small>hành án</small>
Đôi với tai sẵn là quyên sử dung dụng có những đặc thủ nhất định, nên kê biên tài sana quyển sử dung dat dé bao dim thi bảnh án cũng có những đậc điểm riêng bit.
<small>Thứ nhất, kế biên tai sẵn là quyền sử dụng đất là biện pháp cưỡng chế cótính chất phức tạp không giống như kê biên các loại tải sản khác. Thông thườngkhi kê biên là tai sản hiện hữu, tai sản đặc định, đã được định dang rõ rang từ</small> ‘van đầu và khơng thay đổi trong suốt q trình kể tir khi tai săn thuộc phạm vi
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>thöa thuận là tai sẵn bao đầm thực hiện nghĩa vu, cho đến khi CHV thực hiện</small> quyết định kê biên để thực hiện nghĩa vụ dân sự. Song kê biên tai sản là quyền sử dung đất lại có những su khác biệt: tải sản kê biên có thé chỉ thuần túy là.
quyền sử dung đất song cũng có thể bao gồm cả tải sản khác gắn liên với đất như: nha ở, vật kiến trúc, các công trình xây dựng khác, vườn cây... Quyền sử. dung dat kê biên cũng có thể khơng thay đổi kể từ khi xác lập quan hệ, cho đến. khi CHV thực hiện quyền kê biên, song quyền sử dung dat cũng có thể thay đổi vẻ tinh trạng hiện hữu như tai thời điểm thiết lập mét giao dich mới chỉ là <small>quyền sử dụng đất, song trong quá trình thực hiên giao dịch có thêm tải sinkhác được hình thành trên đất (ải sản là nhà ở, cơng trình xây dựng khác hìnhthành trong tương lai). Sự khác biệt này cũng là một trong những yếu tô buộc</small> các CHV phải lưu ý va phân định rất rõ khi kê biên để đâm bao công tác thi <small>"hành án được chính xc, trung thực, bao vê quyền lợi hợp pháp cho các bên</small>
Thứ hai, ké tiên tai sản là quyển sử dung đất thể hiện tính quyền lực của <small>"Nhà nước, người ap dụng biên pháp kê biên là người được Nhà nước trao quyềnthực hiên quyên lực của Nha nước Không phải ai cũng được Nha nước traoquyền thực hiện việc cưỡng chế THADS nói chung va cưỡng chế kê biên taisản là quyền sử dung đất nói riêng mã chỉ người có chức danh CHV mới đượctrao quyên nảy. CHV là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản.án, quyết định của Tòa án Biéu này có ngiữa chỉ có CHV mới có quyền ápdụng biện pháp cưỡng chế được quy đính tại Điều 71 Luật THADS trong đó cókê biển ti sẵn là quyên sử dung đất</small>
Dé được bổ nhiệm CHV® phải có đủ các điều kiện: phải là công dân Việt ‘Nam trung thanh với tổ quốc, trung thực, liếm khiét, có phẩm chat đạo đực tat, có trình độ cử nhân Luật trở lên, có sức khưe để hồn thành nhiệm vụ được thực hiện THADS. CHV là một chức danh tư pháp được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bỗ
<small>ˆ Đầu 10 Lait THADS</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>nhiệm CHV có vai trị quan trong trong việc thực thi ban an, quyết định của</small> Toa an, quyết định. Nếu chủ thé của quan hệ pháp luật THADS cổ tinh không, tôn trong bản án, quyết định cia Téa án, không tự nguyên thực hiện quyển và nghia vụ của minh ma có tình chồng doi, coi thường pháp luật thi CHV có <small>quyền áp dung biện pháp ké biên, buộc người phải thi hành án thực hiện nghĩa</small> vụ theo phán quyết của Tịa án đã tun khơng chi để bão về quyển va lợi ich <small>hợp pháp của các bên đương sư mả côn để bao đăm lợi ich của Nhà nước, baovệ tt tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.</small>
<small>Thứ ba, khi quyên sử dung đất bị kê biên thì người sử dụng đất bị hạn</small> chế một số quyên sử dụng dat như không được chuyển đổi, chuyển nhượng, <small>cho thuê, thé chap, cho tăng, góp vốn va cho người khác thừa kế, Những quyển.nay sé bi han chế cho đến khi thực hiện xong nghĩa vu thanh toán khoản tiễnphải thi hành án. Néu không thực hiện thi tải san Ja quyên sử dụng đất đã được</small> kê biên sẽ được xử lý theo Luật định. Day la điểm nhân quan trọng để CHV cẩn phải giải thích rõ cho người có quyền sử dụng at phải thi hành án biết khí ‘vat dau thực hiện việc kê biên nhằm tránh tinh trạng tau tán tải sản thông qua <small>các giao dịch nêu trên khi quyền sử dụng đất thuộc trường hop phải kế biên</small> Bên cạnh đó, dé đâm bảo tải san 14 quyên sử dung dat được kê biên để thi hảnh. án nhằm bao về quyên vả lợi ich cho Nhà nước, cho người bị hại và các ch thé <small>khác có liên quan thi địi héi CHV phải nêng cao vai tro, ý thức trách nhiệm.ao trong việc thực hiện hoạt đông kế biển, cách thức thực hiện vừa mém déo,</small> lĩnh hoạt, vừa cương quyết, khơn khéo để phịng ngừa va ngăn chăn các biểu ‘hién của sự tau tán tai sin 1a quyền sử dung đất nhằm trồn tránh việc thực hiện. <small>nghĩa vụ trước Nhả nước và người có liên quan.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">1.13. Vai trò của kê biên tài san là quyên sit dung dat dé đâm bao thi hànlt <small>ám</small>
<small>Không phải bat kỷ bản án, quyết định nào của Tòa án cũng được thi hành.</small> triệt để trên tinh than tự nguyên. Trên thực tế còn nhiều Ban án, Quyết định của Toa án chưa được thi hành vì nhiều ngun nhân như khơng có điều kiện thi thành, người đang kết án tù khơng có tải sản v.v.v.... tuy nhiên cũng có nhiều trường hop đương sự có tài sản nhưng chây ÿ, khiêu nai, tổ cáo cổ tinh kéo dai <small>thời gian thí hảnh án. Vì vậy, cưỡng chế thi hành án nói chung và kể biến tảisana quyển sử dung đất trong THADS nói riêng có vai trỏ rat quan trọng trong</small> việc bão vệ pháp ché 2 hội chủ nghĩa, duy trì 6n định, trật tự kỹ luật kỹ cương xã hội, bao vệ quyên và Loi ích hợp pháp của nhân dân, thúc day sự phát triển <small>lãnh mạnh của nến kinh tế thị trường theo định hướng zã hội chủ nghĩa.</small>
<small>Quyên sử dung đất là một loại tai sẵn có giá tri lớn Vi vay khi CHV raquyết định kế biên quyền sử dung đất có ngiĩa các khoản nợ phải thanh tốn‘bao đảm được thi hảnh, bảo đảm cho lợi ích cả hai bên và nhằm tránh trường</small> ‘hop lợi dung sơ hở của pháp luật nhằm tdu tán tải sản, hủy hoại tải sản, tron <small>tránh việc thi hành án lém ảnh hung đến lợi ich của người được thi hành ánBao đâm những phan quyết của Tòa an được thực hiện một cách nghiém minh,</small> kê biển tai sản là quyền sử dụng đất trong THADS thể hiện tinh ran de, nâng <small>cao ý thức trách nhiệm của nhân dân, dém bảo tính quyên lực của Nha nướcđổi với những người xem nhẹ pháp luật, góp phan nâng cao ý thức pháp luật</small> của nhân dân Sự phối hợp chất chế giữa các cấp ủy Đăng, chính quyển địa phương, đồn thé 2 hội va moi thành viên trong cơng đồng tạo nên sức manh. công đông để đưa những phán quyết của Tòa án được thực thi một cách triệt để Nêu cơ quan thí hành án khơng áp dụng biên pháp cưỡng ché nói chung va <small>kê biển tai sẵn là quyển sử dụng đất nói riêng thì sẽ ảnh hưỡng tiêu cực đếntoán bộ các hoạt động của cơ quan diéu tra, truy tổ, xét xử nhất là ảnh hưỡng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>đến trật tự kỹ cương, an ninh, quyền lực của Nha nước không được coi trong,quyền vả lợi ích hợp pháp của cơng dan bi sâm hại không được bao vệ. Tài sin</small> Ja quyền sử dụng dat có tính đặc định về vi trí, khơng thể di doi nên khó tâu tán. tải sin hơn, các giao dich bat hop pháp nhằm trén tránh nghĩa vụ trả nợ cũng khó khăn hơn. Mặt khác, quyển sử dung đất la tai sin có giá trị lớn, thường ít <small>khẩu hao ma thường thi giá tri ngày cảng tăng cao nên nêu kể biển được thựcthiên có hiệu quả, bảo tồn được tài sản phải thi hành án thì khả năng bao đảm.</small> việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho phia bên kia, cho Nha nước và các chủ thé <small>khác có liên quan sẽ cao hơn so với các tải sẵn khác.</small>
1.14. Phin loại về kê biên tài sản là quyên sit dung dat dé dam bảo thi hành:
<small>Thứ nhất, kê biên tài sẵn là quyên sử dung đất trong trường hợp người</small> phải thi hành án chuyên đi, tặng cho, bán, chuyển nhượng cho người khác kể từ thời điểm bản án, quyết định của Tịa án có hiệu lực pháp luật
<small>- Trường hợp giao địch sau khi đã bị áp dụng các biển pháp ngăn chăn,</small> biện pháp khẩn cấp tam thời, biên pháp bao đầm thi hành án, biện pháp cưỡng <small>chế thi hành án thi tải sản vẫn bi kế biến, xử lý thi hảnh án. Như vậy, trong</small> trường hợp này, kể cả người nhận chuyển nhượng quyển sử đụng đất đã đứng. tên trên giầy chứng nhận quyền sử dụng dat thi CHV van có quyên kê biên, xử lý tai sản để thi hanh án.
- Đối với trường hợp nếu người phải thi hành án chuyển đổi, tang cho, ‘van, chuyển nhượng cho người khác ma không sử dụng khoản tiền thu được dé thi hành án và khơng cịn tải sẵn nao khác hodc có tai săn nhưng không đũ để dam bao nghĩa vụ thi hảnh án mà chưa hoan thành việc chuyển quyên sỡ hữu, sử dung thi van bị kê biến, xử lý để thi hanh án. Khi kê biên nêu người khác có tranh chấp thi CHV thơng báo cho đương sư có tranh chấp về quyển của ho
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">được khởi kiện tai Toa án hoặc để nghị cơ quan có thẩm quyên giải quyết theo. <small>quy định của Luật THADS.</small>
~ Trường hop có giao dich vẻ tai sản kể từ thời điểm ban an, quyết định. của Toa án có hiệu lực nhưng đã hồn thảnh việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng, <small>thì CHV khơng kê biên tai sản ma phải thông báo cho người được thi hảnh án</small> để yêu câu Tòa án tuyên bổ giao dich đó vơ hiệu hoặc u cầu cơ quan có thấm. <small>quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dich đó. Như vậy, đối với quy định này</small> đã làm rõ được quyển, nghĩa vu của các bên trong giao dich nhằm tấu tán tai <small>sản</small>
<small>Tuy nhiên hiện tại, pháp luật THADS chưa sắc định rõ trách nhiệm của</small> người phải thi hảnh án nếu cổ tinh tẫu tan tai sin sau khi bản án, quyết định của <small>Toa án có hiệu lực pháp luật.</small>
<small>Thứ hai, kế biên tai sẵn là quyên sử dụng đất thuộc sỡ hữu chung củangười phải thí hành án với người khác</small>
<small>- Trường hop chưa xác định được phân quyén sở hữu tải săn, phan quyền</small> sử dụng đất của người phải thi hanh án trong khối tải sin chung để thi hành án <small>thì CHV phải thơng bảo cho người phải thi hành án va những người có quyển</small> sở hữu chung đổi với tài sản, quyển sử dung dat biết để họ tu thöa thuận phân. <small>chia tải sản chung hoặc yêu câu Téa án giải quyết theo thủ tục tổ tụng dân sự.</small>
- Tai sin kê biên thuộc sỡ hữu chung đã sác đính được phan sở hữu của các chủ sở hữu chung được xử lý như sau: Đối với tải sẵn chung có thể chia <small>được thi CHV áp dụng biện pháp cưỡng chế phân tài sản tương ứng với phan</small> sở hữu của người phải thi hanh án. Đồi với tai sản chung không thé chia được hoặc nêu việc phân chia lim giảm đáng kể giá trị của tải sản thi CHV có thé ap dụng biên pháp cưỡng chế đổi với tồn bơ tải sản va thanh tốn cho chủ sỡ hữu chung cịn lại gia tri phan tải sản thuộc quyển sử hữu của họ. Có trường hop
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">trên thực tế, tai sẵn có thể chia đơi, nhưng dién tích đất sau khí chia cịn lại q như nên khơng thể cấp giấy hoặc đất giảm tính năng sử dung.
Thứ ba, kê tiên tải sản là quyển sử dung đết thuộc sở hữu cá nhân <small>"Trường hợp nay thi CHV tiền hành kể biển đúng trình tự, thủ tục theo quy định</small>
<small>của Luật THADS. Khi bản an, quyết định có hiệu lực thi hành án và hết thờigian ty nguyện thi hành án mả người phải thi hành án không tự nguyên thi hànhán, CHV tiền hành zắc minh tài sản của người phải thi hành an và chứng minh</small> người phải thi hành án có tai sản riêng là quyển sử dung đắt mà khơng tư nguyện <small>thì hành thi CHV tiền hành áp dụng biện pháp cưỡng chế ké biên, xử lý tài sản</small> 1à quyền sử dung đắt để đảm bão viếc thực hiện nghĩa vụ phải thanh toán theo <small>‘ban án, quyết định của tòa án.</small>
Thứ tục kê biển tài sản là quyển sử dụng đất được thé chấp”. Quyển sit
<small>dụng đắt được thé chap được xem sét dưới hai trường hợp sau:</small>
Trường hợp quyền sử dụng đất được thé chap để dam bảo cho khoản no xấu. Đốt với trường hợp này, CHV cân có văn bản yêu cầu Ngân hang, tổ chức tín dung xác định đây là khoản nợ xdu va được sự đẳng ý của Ngân hàng, tổ chức tin dụng về việc đồng ý cho kê biên tai sin là quyền sử dụng dat. Đồng <small>thời phải bão dm diéu kiện người phải thi hành án khơng có tài sẵn nào kháchoặc có nhưng không di và giá trị của quyển sử dung đất phải lớn hon ngiãa‘vu bão dim và chỉ phí cưỡng chế</small>
Trường hợp quyên sử dụng dat được thé chap để đảm bảo cho khoản ng <small>thông thường Trong trường hop nảy CHV chỉ cin sắc định diéu kiện ngườiphải thi hành án khơng có tải sản nảo khác hoặc có nhưng khơng đủ và gia trị</small> của quyền sử dụng dat phải lớn hơn nghĩa vu bảo dam vả chi phí cưỡng chế.
<small>ˆ Bà Nguyễn Phhơng L2,2020), Quy dated điều kiện xi biên quyền ng ắc vì te tha fp đựng, Tap</small>
<small>chỉ Đẩn chúnà Pip uất ng GA0)nim 301008 51-55</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">1.15. Các yêu cầu về kê biên tài sản là quyên sit dung đất dé dam báo thi <small>"hành án</small>
Thứ nhất, phải có căn cứ xác định tài sản là quyền sử dụng đất thuộc <small>quyền sử dụng của người phải thi hành án.</small>
Thứ hai. việc chuyển quyên sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp <small>uật về đất dai. CHV chỉ kê biên quyền sử dụng dat của người phải thi hành án</small> thuộc trường hợp được chuyển quyển sit dụng theo quy định của pháp luật về <small>đất đai, còn trường hợp người phải thí hành an chưa được cấp giầy chứng nhân</small> quyền sử dung đất ma thuộc trường hợp được cấp giây chứng nhận quyển sử <small>dụng đất theo quy định của pháp luật về đắt đai hoặc thuộc diện quy hoạch phải</small> thu hoi đất, nhưng chưa có quyết định thu hoi dat thì van được kê biên, xử lý. quyển sử đụng đất đó'0
Thứ ba, hét thồi gian tư nguyên thi hành án"! ma người phải thi hành án
<small>có điểu kiện thi hành an, có tai sin là quyền sử dung đất ma khơng tự ngunthí hành thi CHV có quyền áp dụng biên pháp kê biển quyền sử dụng đất theoquy định. Tuy nhiên cũng có trường hợp đang trong thời gian tự nguyện THA</small> nhưng để ngăn chặn việc tau tán, hủy hoại tài sản hoặc tron tránh nghĩa vụ thi <small>hành án thi CHV ra quyết định áp dụng biện pháp bão dém thí hành án đối với</small> tải sản của người phải thi hành án, ké cả tai sản do người thứ ba giữ để đảm bao <small>việc thực hiện nghĩa vụ thi hành án, đăm bao quyển va nghĩa vu cũa đương sự:</small> 1.16. Cơ chế bảo đâm kê biên tài sin là quyén sứ dung dat dé dam báo thi
<small>"hành án</small>
Thứ nhất, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong các chế đính pháp <small>Tuật vé kê biên tài sản la quyển sử dung đắt trong THADS.</small>
<small>Điền 10 Luật THADS</small>
<small>hoàn 1 Đu 45 Lait THADS</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">‘Nguyén tắc pháp chế là một trong những nguyên tắc cơ ban trong tổ chức. <small>‘va hoạt động của bộ máy nba nước Cơng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đơivới thực hiện pháp luật thi hành án nói chung, kê biên tai sẵn là quyên sử dung</small> đất trong THADS nói riêng, Như vậy, việc thực hiện pháp luật THADS nói chung vả pháp luật về kê biên tài sản là quyền sử dụng đất nói riêng khơng, <small>những bao dim tính nghiêm minh của pháp luật, ma cịn tăng cường pháp chế</small>
<small>xã hội chủ nghĩa</small>
<small>Thứ hai, khơng có sự phân biệt đổi xử trong quá trình áp dụng biện phápkê biển tải sin không coi trong nguyên tắc nảy, Dù bắt kỷ là ai, cơ quan, tỗ chứccá nhân là quyển sử dung đất trong THADS. Vì vậy, pháp luật kê biên tai sẵn</small> 1a quyền sử dụng đất trong THADS cũng khơng thé nào (cho dù cả nhân đó có <small>giữ vi trí lãnh dao nào...) néu có liên quan trực tiếp dén việc thực hiện Bản án,quyết định ma Téa án đã tuyến nhưng qua thời gian tư nguyên theo luật địnhmà không chiu thi hành án thi đều bi kế biển ti sẵn là quyền sử dung đất bình</small> đẳng như nhau.
Thứ ba, CHV là chủ thé đặc biệt khi tiên hành kê biên tai tai sản lá quyền. <small>sử dung đất trong THADS, CHV là người trực tiếp tổ chức thi hành những phánquyết vé dân sự của Téa án đã có hiệu lực pháp luật bão đâm tính thực thi của</small> Ban án, quyết định của Tòa di vao thực tê một cách nghiêm minh, công bằng <small>Trên thực tế, không phải những băn án, quyết định nao cũng được người dânđẳng tình chap hảnh nghiêm chỉnh mà ngược lại nhiều trường hợp cổ ý khơngtơn trong ban án, quyết đính của Tịa an, khơng tự nguyện thực hiện ngiĩa vụcủa minh mã có biểu hiện coi thường pháp luật mặc dù đã được CHV cơ quan</small> thi hành án đã áp dụng nhiều biện pháp thuyết phục, đơng viên, phân tích vẫn. <small>khơng chịu chấp hành. CHV phải áp dung biện pháp kê biên, buộc người phảithi hành án phải thực hiện nghĩa vu theo phan quyết ma Tịa án đã tun án cóhiệu lực pháp luật. Trường hợp áp dụng biện pháp kê biên thi hành án không</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">những thể hiện quyên lực nha nước, ma còn thể hiện bản chat dan chủ của chế: <small>đô zã hội chủ nghĩa cũng như trách nhiệm của Nha nước trong việc bao véquyền vả lợi ích hợp pháp của cơng dân. Trong quan hé pháp luật THADS luôn</small> tôn tại ba chủ thể với địa vị pháp lý khác nhau, đó la cơ quan thi hảnh an, CHV với người phải thi hành án và người được thi hành án Bảo vệ quyền, lợi ich <small>hợp pháp của cơng dân, giữ gìn trết tự, kỹ cương trong THADS là trách nhiềmcủa Nha nước. Cơ quan thi hành án, CHV tham gia quan hệ pháp luật kê biêntài sản không phải vi lợi ích của chinh mình, ma nhân danh cơ quan nhà nước,thực hiện quyển lực nha nước, thực hiện trên thực tế những phán quyết vé dânsu, hành chính của Tịa án, nhấm bảo dim lợi ich của Nhà nước, quyền, lợi ích</small> hop pháp của các cơng dân, tổ chức, bao vệ trật tự pháp luật 28 hội chủ nghĩa.
<small>Thứ ti; phải có một cơ chế liên ngành 9 trung ương Nhiều Bản án, quyết</small> định của Tòa án đã có hiệu lực thi hành nhưng khi tổ chức thi hành đã thể hiện nhiều điểm vướng mắc ngay trong nơi dung Bản án, qut định của Tịa án làm. ảnh hưởng đến quyển va lợi ich của các bên hoặc làm ảnh hưởng đến tinh hình an ninh, chính trị, kinh tế của đất nước hoặc có liên quan đến nhiều ngành, <small>nhiêu cấp cịn phải có ban chỉ dao thi hánh án từ Trung ương, Trong tinh hình.</small> đó để dim bao cho việc thực thi bản án quyết định của Tòa và bảo dam quyền. <small>vva lợi ich hợp pháp thì cân phải có một cơ chế giãi quyết cia liên ngành ở trung</small>
<small>Thứ năm, phải tuân thi đúng các cơ sỡ, căn cứ, nguyên tắc, trình tự, thủ.uc kê biển tai sin là quyên sử dung đất, khơng cho phép sai sót, nếu có sai sotCHV phải chịu trách nhiệm và có thể bị béi thường nhà nước theo quy địnhquyền sử dụng đất là một tải sản có giá tr rat lớn, là tải sn sinh tốn của cơngdân, chính vì vây khi kê biến tức là đã tước đi quyển định đoạt, quyển sử dụng</small> của công dân nên khi CHV tiền hành kê biên tai sản la quyền sử dung đất phải <small>tuân thũ đúng các cơ sở, căn cứ, nguyên tắc, trình tư, thủ tục kế biến tải sẵn là</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">quyển sử dụng đất một cách chất chế, day di, đúng theo quy định của Luật THADS va các văn bản hướng dẫn. Để tránh được si sót trong quá trình kê <small>biển tài sẵn là quyển sử dụng đất đời hỏi CHV phai có trình 46 chun mơn.</small> nghiệp vụ, thành thao, tinh thông vẻ những pháp luật có liên quan đền vẫn để “kê biên tai san lá quyền sử dụng đất. Ngoài ra trong hoạt động thi hảnh án, mỗi <small>cơ quan thí hành án địa phương déu thành lập Ban chỉ đạo thí hanh án Đổi với</small> những trường hợp khó khăn phức tạp nhất la khí CHV áp dụng biện pháp kế <small>biển nói chung va kê biển tai sẵn là quyền sử dung đất nói riêng cân phải hop</small> Ban chỉ đạo thi hành an để đi dén thống nhất khi áp dụng biên pháp kê biên.
<small>thí hành án</small>
12.1. Khái niệm pháp luật về kê biên tài sản là quyên sit dung đất dé dam <small>bio thi hành âm</small>
<small>Thi hành án nói chung va kể biên tải sẵn là quyền sử dung at là một lĩnh</small> vực khó khăn, phức tap với nhiều đặc thủ. Thi hành an là khâu cuối cũng để <small>Bann, quyết định của Tòa án thực thi trên thực tế. Quyết định thi hành án ảnh.</small> hưởng trực tiếp đến quyên lợi của rất nhiều người (người phải thi hành án, <small>người được thi hành án và có khi cã người khơng có tên trong bản án, quyếtđịnh của Tịa án). Khơng phải đương sự nao cũng hop tác với cơ quan THADSkhi có ban án, quyết định của Tịa an mả có những trường hop cổ tình chây i,</small> chống đổi đến cùng, cổ tình khơng hiểu pháp luật, khơng tn thủ những quy định của pháp luật, dựa vào quyên dân chủ, khiêu nại, tổ cáo để kéo dai thời gian thi hành án. Nhiều trường hợp người phải thi hành án cố tinh chống đổi quyết liệt và tim moi cách để tdu tan tai san nhằm trén tránh nghĩa vụ thi hành. <small>án Đối với những trường hop nay nêu khơng có sự điểu chỉnh của pháp luật thi</small> Gn đến sự tỉ tiên, dân chủ qua mức, gây ra những tệ nan xã hội kho lường, nên kinh tế sẽ bị suy giảm vì khơng thé thu hơi được các khoản nợ. Chính vi vay,
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>việc ra đời Luật Thi hành án nói chung và pháp luật kê biên tải sản là quyền sit</small> dung đất trong THADS là một nhu cầu tat yếu, cân phải có quy định chặt chế vẻ trình tự, thủ tục khi tiên hành kê biên tài sản la quyển sử dụng đất để tránh <small>tinh trang gây thiệt hai cho công dân. Pháp luật với các tru thé</small>
quy pham, tinh bắt buộc va tinh cưỡng chế khí quy định về căn cit, nguyên tắc, quy trình, thủ tục và các thé thức khi tiền hành kê biên quyền sử dung dét chúng có sức manh buộc chủ thể phải thi hành án có trách nhiệm và nghĩa vụ phải thi hành, nêu khơng thí hành thi bằng sức manh cưỡng chế của Nha nước buộc ho phải thực hiện Đây là ưu thé nỗi trội ma khơng có bat kỳ phương thức nao có <small>trội là tỉnh.</small>
Ap dụng pháp luật kê biên tai sản là quyền sử dụng dat để bảo dam nghĩa <small>‘vu, quyền va lợi ích của công dân cũng như sự tin tưởng vào luật pháp của Nha</small> nước nhằm dim bao quyển lợi của người được thi hảnh án cũng như bao vệ <small>tính nghiêm minh của ban án, quyết đính của Tịa án, bảo đảm nghĩa vụ thantoán các khoản tiên cũng như các tranh chấp đời ai quyền sử dụng đất do người</small> khác lân chiếm bắt hợp pháp, han chế tinh trang người phải thi hành án tấu tán. tài sản. Bảo dm tính nghiêm minh, thể hiển tinh quyền lực cia Nhà nước đối <small>với những trường hợp cé ÿ coi thường pháp luật. Hơn nữa, cảng ngày những</small> ‘ban án, quyết đính có liên quan đến việc thu nợ cho ngân hang cảng nhiều, đa tổ tài âu HỆ châu lã duyệt sử đụng đất VI way có: nhan luật ve Ke Hiện tồi sa <small>1ä quyên sử dụng đất điều chỉnh thi khả năng thu hồi các khoản ng này cảng</small> ao, cũng như kha năng thi hành những khoản thu cho ngân sách nha nước, tổ <small>chức xã hội được dim đảm Pháp luật vé kê biên tai sẵn là quyền sử dung đất</small> con có mục đích la nhằm để rin đe người dan phải chấp hành nghiêm minh va tôn trọng pháp luật một cách triệt dé và nhằm cũng cô trật tự xã hội, bảo dam giữ vững én định nên kinh tế của dat nước.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">‘Voi phân tích nêu trên có thé <small>‘bdo thì hành án là quyền sử dung</small>
lễu. Pháp iuật và kê biên tài sẵn để đảm. <small>lộ tỉig những văn bản quy pham</small> pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chink mỗt quan lệ về kiên biên tài sẵn là quyên sử đụng đất trong xã hội. Pháp luật về kê biên tài sẵn là quyền sử đụng đất quy đmh những nguyên tắc, căn cứ trình tực thi tục kit tiễn hàmh kê biên tài sản là quyên sử dung đắt giúp người thi hành <small>công vụ tránh Riỗi sai sót trong quả trình áp đhơng pháp luật</small>
1.2.2. Đặc điểm pháp luật vé kê bién tài sản là quyên sứ dung đất dé đâm báo <small>‘thi hành ám</small>
Thứ nhất, pháp luật vé kê biên quyển sử dụng dat là một mang pháp luật <small>xông lớn bao gồm cả pháp luật chung và pháp luật chuyên ngành, trong đó. LuậtTHADS là cơ sỡ chủ đạo, quy định những van để cơ bản như. quy định nguyêntắc, trình tự, thủ tục thi hành bin án, quyết định của Tịa án nói chung và nguyên.tắc, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cưỡng chế kế biên tải sẵn la quyền sit</small> dung đất nói riêng, quy định thẩm quyền, nhiém vu, quyén hạn của cơ quan thi 'tành án nói chung, CHV nói riêng, quy định về quyền vả nghĩa vụ của người <small>được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyển lợi, ngiữa vụ liên</small>
<small>Thứ hai, chủ thé kế tiên tai sin la quyền sử dụng đất đó là cơ quan thi</small> ‘hanh án, CHV là chủ thé bat buộc trong quá trình tổ chức cưỡng chế kê biên tải sẵn lả quyền sử dụng đất. Áp dụng kê biên tai sản là quyền sử dung dat khơng, những thể hiện tính qun lực nha nước, ma còn thể hiện bản chat dân chủ của. <small>chế độ 24 hội chủ nghĩa, cũng như trách nhiệm của Nha nước trong việc bảo vệquyền va lợi ích hợp pháp cia cơng dân.</small>
Thứ ba trình tự, thủ tục vé kê biên tai san là quyển sử dung đất được pháp luật quy định tương đổi chất chế, rổ rang buộc các chi thể phải tuân thũ <small>một cách nghiêm minh. Cưỡng chế kê biên tai sẵn là quyền sử dụng đất là một</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">tiện pháp cưỡng chế phức tạp đời hoi CHV phải nắm vững các văn bản luật có <small>Tiên quan như BLDS, BLTTDS, Luật Dat đai, Luật Hơn nhân và Gia đình, cókiến thức rơng về pháp luật có liên quan đến kê biên tai sẵn là quyền sử dụng</small> đất và phải thực hiện theo trình tư, thủ tục chất chế do Luật định.
Thứ te, pháp luật về kê biên tai săn la quyền sử dụng dat mang tính độc. <small>lập tương</small>
<small>chế kê biên ma khơng một chức danh nào khác có.12.3. Vai trị của pháp luật</small>
<small>bão thi hành án.</small>
<small>CHI là người có quyên han xử lý tai sin bẳng biên pháp cưởng,</small>
‘Ké biên tài sản là quyên sứ dụng dat dé đâm: <small>Pháp luật vé ké biển tai săn là quyển sử dụng đất có vai trị rt quan trong</small> nhằm đảm bảo ban án, quyết định của Tòa án được thi hành triệt để dim bão tính hiệu qua, sự nghiêm minh của pháp luật, bao vệ quyển va lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức va Nha nước, giữ vững trật tự kỷ cương vả Gn định x4 héi, thể hiện ở những khía cạnh sau:
Thứ nhất, thé hiện tính nghiêm minh của pháp luật và khơi phục lại <small>những quan hệ xã hội ma pháp luật bảo vê. Đồi với những trường hợp có điềukiên thi hành án nhưng cổ tình chây i, chẳng đổi dén cùng, đựa vao khiếu nại</small> tổ cáo vượt cấp để có tinh Kéo dài thời gian thi việc áp dụng pháp luật về kê biển nói chung va ké biên tải sẵn là quyên sử dung đất nói riêng là rất cần thiết <small>nhằm bảo vệ quyển vả lợi ích hợp pháp của công dân, các đương sự bi xâm.</small> phạm va bảo dam sự quản lý của nha nước không bị giảm sút, tơn trong va thé <small>hiện tính nghiêm minh xử lý những trường hop cé tinh vi phạm pháp luật gớpphân khôi phục lại những quan hệ xã hội mã pháp luật bảo vệ.</small>
Thứ hai, pháp luật kế biên quyền sử dụng đất cịn có tác dụng lớn trong <small>việc ran đe, giáo duc ý thức pháp luật cho moi cổng dân. Kê biên tải sẵn la</small> quyển sử dụng đất là một biện pháp cưỡng chế lớn phải huy động nhiều lực <small>lượng, liên quan đến nhiễu ngành, nhiễu cấp và được đưa lên thông tin đại</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">chung. Vi vậy, thông qua buổi cưỡng chế kê biên quyền sử dụng dat nhằm ran <small>đđe những đối tương chây ÿ, chồng đổi không thực hiện nghĩa vu của mình Hơn</small> nữa thơng qua buổi cưỡng chế nhằm tuyên truyền, giáo dục ý thức pháp luật cho mỗi công dan biết thêm pháp luật về THADS để họ tự điều chỉnh hành vi <small>của mình trong những trường hợp tương tự.</small>
<small>Thứ ba, bao vê quyền lợi cho Nhà nước va cơng đồng sã hội, của nhữngngười có quyên và lợi ich hợp pháp, Thực tế cho thay, nhờ có pháp luật với sứcmạnh bat buộc các chủ thể phải thi hành, lại được thực hiện bối hệ thống cơ</small> quan nhà nước có thẩm quyền nên các bản án, các phán quyết của Tòa án và. các cơ quan nha nước có thâm quyền được có giá trị thực thi trên thực tế. Nhờ. <small>có kê biên tải sản nhanh chóng, kịp thời nên đã đảm bao cho công tác thi hảnh</small> án về tdi sin đã bao toân được một khối lượng tai săn lớn của Nhà nước, của <small>các doanh nghiệp và các cá nhân khác, đồng nghĩa với đó là phịng tránh được</small> các ý đồ tẫu tan tài sản của người phải thí hành án nhắm trén tránh việc thực tiện nghĩa vụ trước Nha nước và các chủ thể khác.
1.24. Cơ cầu pháp luật về kê bién tài sản là quyên sử dung dat dé dam báo <small>‘thi hành ám</small>
1.2.4.1. Các quy ainh về căn cứ kê biên quyên sit đụng đắt đỗ đâm bảo thi hành.
<small>Dat dai là loại tải sẵn mang giá tr to lớn, vi vay, việc kê bién quyền sử</small> đụng đất để thực hiện quyền sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ dân sự đồng, nghĩa với việc chấm đứt tồn bơ hoặc một phan quyền sử dung đất của người sử dụng dat, chưa kể sẽ kéo theo việc châm đứt tải sản là nha, cơng trình xây: <small>dựng hoặc các tài sản gắn lién với đất. Vì vay, việc kê biển quyền sử dung đấtchi được đặt ra và thực hiện khí có đủ căn cứ theo quy định của pháp luật, không</small> chi dam bão việc ké biên đúng luật định nhằm thu hồi vốn và tai sẵn nhằm bảo
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>đâm quyển lợi ích hợp pháp cho Nha nước mà cịn nhằm đảm bao quyền lợi íchhợp pháp cho người phải thí hành an cũng như những người có liên quan.</small> 12.42. Các quy dinh về nguyên tắc kit kê biên quyền sử dung đắt dé đâm bảo. <small>thi hãnh án</small>
Pháp luật về kê biển tai sin là quyên sử dung đất trong THADS là một <small>măng pháp luật rông lớn mang tính chất liên ngành, đa ngành. Do vay, các</small> nguyên tắc khi kê biên quyền sử dung dat để bao đảm THADS thể hiện trực <small>tiếp ý chỉ, mong muốn của Nhà nước, đó là mệnh lệnh của Nha nước đổi với</small> các chủ thé có ngiĩa vu. Vi vậy, khi kê biên quyền sử dung dat trong THADS, cản phải tuân theo các quy định của hệ thông pháp luật để bảo dam quyền và ghia vụ pháp lý đối với các chủ thể tham gia vào quan hệ x hội do pháp luật <small>điều chỉnh.</small>
1.2.4.3. Các yêu câu chung Rhi kê biên quyên sit hung đắt đỗ đâm bảo tha lành
Để kê biên quyền sử dung đất trong THADS được thực thi một cách bai <small>‘ban, chính quy, theo trất tự chung và đúng luật định thì phai đất ra u cầu đơivới hệ thống văn bản pháp luật diéu chỉnh van để này, các Luật, các văn bản.</small> dưới luất quy định về kê biển quyền sử dung dat phải được quy định cu thể, rõ rảng, có căn cứ, cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức thi hảnh.
<small>"Ngoài ra, để cổng tác thực thi dat hiệu quả, tinh chuyên môn nghiệp vụ.và kỹ năng nghề nghiệp của các CHV cũng là yêu cầu quan trong cân đặt ra,các văn ban pháp quy trong nội bô ngành cũng được ban hành nhằm hiện thức</small> hóa, hướng dẫn cụ thể, chi tiết vẻ van dé kê biên quyên sử dụng đất trong <small>THADS.</small>
<small>1.244. Cúc quy dint về trùnh tực hũ tue tec hiện kit Rô biên quyên sử ching</small> đất đỗ đẫm bảo thi hành án
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Khi kê biên quyền sử dụng dat để bảo dam thi hành án, các quy trình, thủ. tục và cách thức để các CHV tiền hành hoạt động kê biên quyền sử dung đất Các quy định vé trình tu, thủ tục thực hiên ké biển quyền sử dung đất mang tỉnh. chất thủ tục và hành chính thuận tủy, song những quy định là lại có vai trị hết sức quan trọng nó có vai trỏ định hướng va hướng dẫn cho các cơ quan, td chức, <small>cá nhân thực thi pháp luật trên thực tế cũng như các chủ thể thuộc diện phải kếbiển quyền sử dụng đất, dm bão công tác kể bién quyền sử dụng đất được thựchiện đúng pháp luật. Các quy định này cũng góp phan ngăn ngửa va hạn chế</small> tình trang nhũng nhiễu, vịi vĩnh, gây phi n ha của một bộ phân cá nhân có thẩm. quyền khi thực hiên cơng tác kê biên quyển sit dụng đất
1.24.5. Các quy inh về xử |ƒ tài sẵn san kit kìu kê biên quyễn sử dung đất dé <small>“im bảo tht hành án</small>
‘Sau khi kế biên quyên sử dụng dat để bão dam thi hành án, các quy trình, thủ tục va cách thức để các CHV tiền hanh hoạt động thẩm định giá, bán đầu. <small>giá quyển sử dụng đất và giao tai sản cho người mua trúng đầu giá. Pháp luậtquy định các vẫn để nay nhằm phân tách trảch nhiệm của từng bên có liên quan</small> Béi thủ tục thi hành có liên quan đến quả tình thẩm định giá, bán đầu giá tai <small>sản, do đó, việc quy định nảy góp phén ngăn ngừa và han chế tỉnh trang lạm</small> quyển, bảo về quyển và lợi ích của các bên đương sự, cũng như CHV và các tổ <small>chức, cả nhân có liền quan</small>
<small>1.2.5. Quá trành hành thành và phát trién của pháp luật về kế biên tài sin là</small> “uyên sứ dung dat dé đảm báo thi hành an
Quá trình hình thánh và phát triển của pháp luật vẻ kế biên tải sẵn lả <small>quyền sử dung đất trong THADS ln gắn bỏ va có quan hệ mật thiết với sự</small> tình thành va phát triển của pháp luật THADS, thể hiện qua từng thời kỷ như.
<small>sau</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Thứ niắt, giai đoạn trước năm 1903. Thủ tục THADS trong giai đoạn <small>nay thuộc thắm quyển của TAND và được coi lả một giai đoạn của thủ tục tổ</small> tụng, Có thể được chia thành các giai đoan sau:
<small>- Tử năm 1945 đền trước năm 1960 sau cách mang thang Tam, hoạt động,</small> THADS đã sớm được khẳng định là cơng cụ quan trọng tham gia bảo vệ chính quyền nhân dan và quy định về thẩm quyền của Thẩm phán. Nhìn chung trong <small>giai đoạn này chưa có văn bản nâo quy định vé biện pháp cưỡng ch nói chungvà biện pháp kể biển tai sin lả quyên sử dung đất nói riêng</small>
- Từ năm 1960 dén trước năm 1903: Hiển pháp năm 1959 quy định thành. <small>lập hệ thống cơ quan xét xử của Nhà nước đứng đâu là TAND tối cao và hệ</small> thống cơ quan kiểm sát đứng đầu là VKSND tối cao. Điều 24 Luật Tổ chức <small>TAND năm 1960 đã chuyên nghiệp hóa hoạt đông THADS thông qua việc xáclập chức danh "nhân viên chấp hành án” và phân định trách nhiệm của các cơquan liên quan đên THADS tại các TAND địa phương có nhân viên chap hảnhán làm nhiệm vụ thi hành những ban án va quyết định vẻ dn sự. Trên cơ sỡ đó,ngày 13/10/1972, Chánh án TAND tơi cao đã ban hành quyết định số 186/TC</small> về tô chức, nhiệm vụ, quyên hạn của CHV, tên gọi “Chap hảnh viên” đã ra đời <small>va tơn tại từ đó cho đến nay.</small>
<small>én năm 1989, Nba nước đã ban hành Pháp lệnh THADS năm 1989 (có</small> hiệu lực thi hanh ngày 01/01/1990), tao bước phát triển mới trong pháp luật tổ <small>tụng dân sự Việt Nam. Đây 1a văn bản đâu tiên có giá trì pháp ly cao được Nhà</small> nước ban hành quy định các van dé vẻ kê biên vẻ thi hành án. Pháp lệnh đã <small>dành 6 Điều từ Điền 23 đền Điều 28 để quy định về kê biên, quy định về trình</small> tự, thủ tục kê biển cũng kha rổ rang Đây là một bước phát triển mới trong q <small>trình zây dựng, hồn thiện pháp luật của Nha nước ta nói chung va trong lĩnh.</small> vực THADS nói riêng, đặt cơ sỡ pháp lý cho việc tăng cường, hoàn thiện tổ
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>chức và hoạt đồng thi hành án. Tuy nhiền pháp luật vé kê biên tải sản là quyền</small> sử dụng đất ở giai đoạn nay cũng chưa được quy định.
Thứ hai, giai đoạn từnăm 1903 trở vẻ sau. Tit ngày 01/7/1003, nhiệm vụ thi hanh án được chuyển từ TAND sang cho hệ thống cơ quan THADS thuộc. 'Bô Tư pháp. Pháp lệnh thi hành án đã ra đời. Điều nảy thể hiện sự phát triển.
của pháp luật THADS đã sang một giai đoạn mới, cụ thé:
<small>- Pháp lệnh THADS năm 1903 được ban hành ngày 21/4/1903, Trong</small> đó, van dé kê biên được quy định khá rõ ràng từ Điều 29 đến Điều 36 của Pháp <small>lệnh THADS năm 1993, Nghị định của Chính phủ số 69-CP ngày 18/10/1993quy định thi tục THADS, theo đó từ Điều 15 đến Điều 20 chương III quy địnhvẻ các biện pháp cưỡng chế THADS. Nghị định số 30/NĐ-CP ngày 02/6/1993</small> về tỗ chức, nhiém vu, quyền han của các cơ quan quản lý công tác thi hảnh án, cơ quan THADS và CHV. Thông tư liên ngành số 02/TTLN ngày 17/0/1903. <small>của Bộ Tư pháp, Bô Nội vụ, VESND tối cao hướng,</small>
chế thi hành án Thông tư liên tịch số 01/1997 hướng dẫn việc xét xử va thí hành án về tài sản. Pháp lênh THADS năm 1903 tiếp tục tạo bước ngoặt về tổ <small>chức va hoạt động của công tác THADS. Tuy nhiên van dé kê biên tai sin là</small> quyền sử đụng đất trong THADS cứng chưa quy định rõ rang, cụ thể.
<small>- Pháp lệnh THADS năm 2004 được ban hành ngảy 14/01/2004. Pháp</small> lênh THADS năm 2004, van dé kê bién tai sẵn là quyền sử dung đất đã được <small>quan tâm đúng mức, cịn có các văn bản pháp luật khác quy định về kê biến</small> như Nghị đính số 164/2004/NĐ-CP ngày 14/0/2004 vẻ kê biên và bản đầu giá <small>quyền sử dụng đất để đăm bão thí hành án. Nghĩ định số 173/2004/NĐ-CP ngày</small> 30/9/2004 của Chính phi quy định về thi tục cưỡng chế va xữ phat vi phạm <small>hành chính trong THADS. Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 về</small> bán đầu giá tải sin. Thông tư số 03/2005/TT-BTP ngày 04/5/2005 hướng dẫn <small>một số quy định của Nghỉ định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chínhvẻ việc bao về cưỡng,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">phủ về ban dau giá tải sản. Thông tư số 07/2007/TT-BTP hướng dẫn về việc. <small>thơng báo kế biển tải sản thí hành án và cũng cấp thông tin về kế biển tai sảntai các Trung tâm đăng ký giao dich, tai sin của Cục đăng ký giao dich bảo dim</small> thuộc Bé Tư pháp. Co thé thấy biện pháp cưỡng ché kê biên tai săn trong thời kỳ nay đã được van dung pho biến. Tuy nhiên, tat cả những Pháp lệnh trên vẫn. cịn bộc lơ những hạn chế như khơng quy định rổ các hình thức kê biên cụ thể cho từng loại tai sản nói chung va tãi sản là quyển sử dụng đất nói riêng, dẫn <small>đến trong quả trinh kê biên tài sản là quyền sử dung đất cịn gặp nhiễu khókhăn.</small>
"Từ những bat cập trong thực tiễn khi áp dụng các biên pháp kê biển nói <small>chung va kê biên tai sẵn là quyền sử dụng đắt nói riêng, Luật THADS năm 2008</small> a đời nhắm cũng cổ kiện tồn tổ chức bơ máy các cơ quan THADS đồng thời thể chế hóa các chủ trương, đường lỗi của Đảng vẻ cải cách tư pháp trong lĩnh. <small>"vực thi hành án nói chung vả pháp luật kê biên tải sản là quyền sử dung đất nóitiêng được chủ trong hơn.</small>
Triển khai đường lồi trên, nằm trong tổng thé lý luận xây đựng Nha nước. pháp quyến xã hội chủ nghĩa, để phù hợp với tỉnh hình đất nước, ngày 25/11/2014 Quốc hội đã ban hành Luật sửa đối bỗ sung một số điển của Luật THADS va dé cụ thé hóa những điều đã sửa đổi, bỏ sung một số điều của Luật <small>THADS, ngày 18/7/2015 đã ban hành Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định chỉ</small> tiết va hướng dan thi hành một số điêu của Luật THADS. Hiện nay, Nghị định. 62/NĐ-CP được sửa dai, bé sung bởi Nghị định số 33/2020/NĐ-CP.
Nhin tổng thể quá trình hình thành cia pháp luật THADS nói chung và <small>pháp luật vé kê biển quyền sử dung đất trong THADS nói riêng trong những</small> thời ky đầu chưa được chú trọng, vi trong những thời kỷ đầu quyển của con người chưa that su được bão vé một cách chính đảng, đến những năm gin day ‘va nhất là trong thời kỷ nảy nhận thức cũa người dan về quyên lợi chính đáng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>của minh ngày cảng sâu rông hon, da số người dân tin trởng vào pháp luật ngàycảng nhiễu. Với hệ thống pháp luật THADS nói chung và pháp luật về kê biểnquyền sử dung đất trong THADS nói riêng trung giai đoạn hiện nay đã tương</small> đổi hồn chính, trình tự thủ tục của pháp luật kê biên quyển sử dung đất trong THADS đã quy định rõ rang, cụ thé giúp các CHV áp dung một cách thống, <small>nhất, đồng bộ hạn chế sai sót</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Ké biên tai sản lả quyển sử dụng đất của người phải thi hành án là một <small>biện pháp cưỡng chế trong các biên pháp cưỡng chế THADS được áp dụng</small> thường xuyên trong thực tiễn hiện nay nhằm bảo đâm thi hành án triệt để bản. <small>án, quyết định của Tòa án đối với người phải thi hanh án có tài sản là quyền sitdụng đắt nhưng không tự nguyện thi hành án. Chủ thé ap dụng biên pháp cưỡng</small> chế kê biên tai sản la quyền sử dung dat chỉ có CHV tổ chức thi hành ban an, quyết định đó mới có quyền tổ chức cưỡng chế kê biên vả trước, trong va sau <small>khi kê biên phải áp dung đúng trình tự thủ tục theo quy đính của Luật THADS</small> hiện hảnh và các văn bản dưới luật có liên quan đến vẫn để kê biển tải sản là <small>quyên sử dung đất. Trên thực tế có rất nhiễu vụ án phức tap, kéo dai và những,vụ việc này khi ban án có hiệu lực thì người phải thi hành án đương nhiên cổtình coi thường pháp Iuét, không tôn trong pháp luật cổ tỉnh chây ÿ, chống đổitới cùng, vi vây, buộc CHV phải áp dung biên pháp cưỡng chế kẻ biên tai sinJa quyên sử dung đất ngày cảng nhiễu và la giai đoạn khó khăn, phức tạp nhấttrong công tác THADS. Trên cơ sỡ những vấn để lý luận vẻ kê biên tải sản làquyển sử dung đất trong THADS đã trình bảy ở Chương 1, tác giả van dung</small> vào thực tiễn tại thi xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, đảnh giá thực trạng kể biên tải sản la quyền sử dung dat trong THADS từ thực tiễn thị xã Sông Céu, tỉnh Phú. <small>Yên</small>
</div>