Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Kết quả chọn lọc lai tạo trâu địa phương với trâu Murrah tạo trâu lai F1 pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (171.9 KB, 6 trang )

Kết quả chọn lọc lai tạo trâu địa phương với trâu Murrah tạo trâu lai F1
KẾT QUẢ CHỌN LỌC LAI TẠO TRÂU ĐỊA PHƯƠNG VỚI TRÂU MURRAH
TẠO TRÂU LAI F1

Nguyễn Hữu Trà
1



, Mai Văn Sánh
2
, Vũ Văn Tý
1
, Đặng Đình Hanh
1
, Nguyễn Đức Chuyên
1

1 Trung tâm N/C phát triển chăn nuôi miền núi; 2 Bộ môn N/C trâu

ABSTRACT
A study was conducted on Murrah and local buffalo at the Mountainous Livestock Research and
Development Centre and at households in Thai Nguyen province. The results revealed that Murrah buffalo
raised in households grew well from 12-14 months of age. It was also shown that the conception rate of
natural mating was higher than that of artificial mating using pellet semen (70.5 versus 33.52%). The F1
(Murrah bull x local cow) had a moderate ADG when raised under mountainous conditions. Accumulate
weigh gain of buffalo calves from new born to 3 months of age was 46.03 and 44.29 kg for male and
female, respectively. Accumulate weigh gain of buffalo calves from 7-12 months of age was 72.92 and
63.63kg, respectively.

Keywords: selecting, crossing, local buffalo, Murrah buffalo



ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta hiện nay có 2,83 triệu con trâu (TCTK - 2003), đàn trâu được phân bố ở các tỉnh
trong cả nước, nhưng tập trung chủ yếu ở các tỉnh vùng núi phía bắc. Đàn trâu địa
phương trong vài chục năm qua không được quản lý và chú trọng đến công tác giống.
Hiện đang có chiều hướng giảm về khối lượng. Trâu cái có khối lượng 312kg, trâu đực
khối lượng 326 kg (Điều tra tại Thái nguyên,Mai văn Sánh và cs,1995). Năm 1970-1978
chúng ta nhập trâu Murrah từ Trung Quốc và Ấn Độ, được nuôi tại Vĩnh Phúc, Sông Bé,
Quảng Ngãi, Thái Nguyên, trâu đực khối lượng 570kg, trâu cái khối lượng 470kg
(Nguyễn Văn Thạc và cs (1984). Đề nâng cao tầm vóc của đàn trâu Việt Nam chúng ta
cần tiến hành một số biện pháp đó là: chọn lọc đàn trâu địa phương và cho lai tạo với trâu
Murrah, tăng cường chế độ dinh dưỡng hợp lý. Một số biện pháp trên sẽ góp phần nâng
cao chất lượng đàn trâu Việt Nam. Trong khuôn khổ được hỗ trợ của đề tài trọng điểm
chúng tôi tiến hành nghiên cứu chọn lọc lai tạo trâu địa phương với trâu Murrah, tạo trâu
lai F1 (Đực Murrah x cái Nội) nhằm nâng cao tầm vóc và khả năng sản xuất của đàn trâu
Việt Nam.

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Nuôi trâu đực Murrah huấn luyện để phối giống trực tiếpvới trâu cái nội
- Phối giống cho trâu cái nội bằng thụ tinh nhân tạo
Phương pháp nghiên cứu
Huấn luyện trâu đực Murrah nhẩy trực tiếp trâu cái nội
Trâu đực Murrah nuôi tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi Miền núi đến 12
tháng tuổi chuyển đến nuôi ghép đàn với trâu cái nội trong hộ nông dân. Theo dõi khả
năng sinh trưởng, thích nghi của trâu Murrah. Đến 36 tháng tuổi tăng cường cho trâu đực
tiếp xúc với trâu cái nội động dục. Theo dõi thời điểm trâu đực phối giống trâu cái nội.





 Tác giả chính: Nguyễn Hữu Trà, ĐT: (0280) 862 378 / 0989662584; Fax 0280) 861 166;
Ngày nhận bài: ; Ngày được chấp nhận:
Thụ tinh nhân tạo cho trâu nội
Chọn trâu cái nội: Trâu cái đã sinh sản 1 lứa, không viêm nhiễm đường sinh dục, có khối
lượng > 300kg
Sản xuất tinh: Trâu đực Murrah chăm sóc và nuôi dưỡng theo quy trình của Trung tâm
nghiên cứu và phát triển chăn nuôi Miền núi. Khai thác tinh 2 lần / tuần.
Sản xuất tinh đông lạnh: sử dụng môi trường pha loãng tinh dịch trâu theo công thức
Bảng 1. Môi trường pha loãng tinh dịch trâu Murrah

Môi trường lactoza
Dung dịch đường lactoza 11% 73,55 %
Lòng đỏ trứng gà 20,0%
Glycerin 6,5%
Penicillin 500UI/ml
Streptomycin 50mcg/ml

Tinh đông lạnh sản xuất theo quy trình của Viện chăn nuôi ( năm 2000) đã được bảo
quản trong nitơ lỏng
Tổ chức phối giống:
+ Phối trực tiếp: Cho trâu đực phối trong thời gian trâu cái chịu đực.
+ Dẫn tinh: Tinh được giải đông trong dung dịch NaCl 0,9%. Dẫn tinh cho trâu động dục
2 lần cách nhau 8 - 10 giờ
Kiểm tra thai: Bằng biện pháp kiểm tra qua trực tràng ở giai đoạn 90 ngày.
Theo dõi nghé lai sinh ra: Cân khối lượng bằng cân đồng hồ và cân điện tử. Đo một số
chiều đo bằng thước dây và thước gậy.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả ghép đàn và huấn luyện trâu đực Murrah nhẩy trực tiếp trâu cái nội

Theo dõi khả năng sinh trưởng phát triển của trâu Murrah trong nông hộ
Bảng 2. Sinh trưởng của trâu đực Murah nuôi trong nông hộ
n (con) P (kg) CV (cm) DTC (cm) VN (cm)
Tháng
tuổi

Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE
12 3
220,26 ± 17,12

106 ± 10,18 106 ± ,56 135 9± .80
24 3
328,64 ± 22,12

118 ± 9 ,58 122 ± 6,14 158± 10,56
36 3
440,61 ± 20,15

135 ± 8 ,34 146 ±5 ,22 200± 14,44
P: Khối lượng; CV: cao vây; DTC: dài thân chéo; VN: vòng ngực
Nhận xét bảng 2: khối lượng trâu ở giai đoạn 36 tháng tuổi đạt 440,61kg, ỏ trâu đực nuôi
tại trung tâm giai đoạn 36 tháng đạt 451 kg, Trâu Murrah nuôi trong hộ nông dân có kích
thước một số chiều đo được tăng trưởng ở các giai đoạn phù hợp với quy luật, so với đàn
trâu đực nuôi tại trung tâm có chiều do CV, DTC, VN ở giai đoạn 36 tháng tương ứng là:
132 cm, 141 cm, và 200 cm. Theo Mai Văn Sánh (1996) trâu Murrah nuôi tại Sông Bé
giai đoạn trưởng thành có chiều đo tương ứng là: 135 cm, 148 cm và 205 cm. Kết quả
trên cho thấy trâu Murrah nuôi trong nông hộ sinh trưởng bình thường. Đàn trâu thích
nghi với phương thức chăn thả của nông dân miền núi.
Khả năng ghép đàn và phối giống của trâu đực Murrah với trâu cái nội
Bảng 3. Ghép đàn trâu đực Murrah với trâu cái nội

Lô Tháng tuổi
ghép đàn
Số trâu đực
ghép đàn
Số trâu nhẩy
trực tiếp
Tháng tuổi
phối giống
Tỷ lệ
(%)
12 1 - - - Ghép đôi
1Đ+1C
24
2 2 36 và 38 100

Nhận xét bảng 3: Trung tâm nghiên cứu và PT chăn nuôi Miền Núi tiến hành ghép đàn 2
nghé đực murah ghép đàn ở độ tuổi 24 tháng. đã có 2/ 2 nghé phối giống trực tiếp trâu cái
nội Trâu đực Murrah ghép đàn với trâu cái nội ở giai đoạn 24 tháng tuổi đã phối giống
trực tiếp ở giai đoạn 36 và 38 tháng (trung bình 37 tháng). Bước đầu ghép đàn và huấn
lưyện trâu Murah và tập luyện cho kết quả tốt. 1 nghé ghép đàn với trâu nội ở 12 tháng
tuổi đến giai đoạn 35 tháng chưa phối giống tiếp tục tập luyện và theo dõi.
Một số chỉ tiêu sịnh học của tinh dịch trâu Murrah sử dụng sản xuất tinh đông viên và
TTNT
Một số chỉ tiêu sịnh học của tinh dịch trâu Murrah được trình bày ở bảng 4.
Bảng 4. Một số chỉ tiêu sịnh học của tinh dịch trâu Murrah
Đực giống
số
n
(lượt)
V

(ml)
A
(%)
C
(tỷ/ml)
R
(1000)
PH Kỳ hình
(%)
V.A.
C
(Tỷ)
2775 10 2,35
±0,20
73,24
±6,54
0,81
±0,08
20,39
±5,16
6,66
±0,77
14,40
±1,12
1,38
±0,06

Kết quả bảng 4 cho nhận xét tinh trâu Murrah nuôi tại trung tâm có chất lượng tinh V =
3,25ml, A = 73,24%, C = 0,80 tỷ TT/ ml. Theo kết quả nghiên cứu trâu Murrah nuôi tại
trung tâm NC trâu và đồng cỏ Sông Bé cho kết quả: V= 3,0- 5,0ml; A=60-75% (Sharma,

Đỗ Kim Tuyên , 1990 ), Với kết quả trên cho thấy trâu Murrah nuôi tại Trung tâm nghiên
cứu và phát triển chăn nuôi miền núi, có chất lượng tinh dịch tương đương trâu Murrah
được nuôi tại Sông Bé. Các chỉ tiêu sinh học của tinh dịch trâu đực giống cho phép sản
xuất tinh đông viên.
Sản xuất tinh đông viên
Bảng 5. Chất lượng tinh đông viên được sản xuất tại trung tâm
Chỉ tiêu Kết quả
Màu viên tinh Vàng
Thể tích 1 viên tinh 0,1ml
Tổng số tinh trùng trong một viên tinh
≥40 triệu
Tỷ lệ tinh trùng tiến thẳng
≥30%
Tổng số tinh trùng tiến thẳng
≥12 triệu
Kết quả phối giống trực tiếp và thụ tinh nhân tạo bằng tinh viên
Bảng 6. Kết quả phối giống cho trâu cái nội tại các điểm

Địa điểm

Phươn
g pháp

Diễn giải

Linh
(Vĩnh
Phúc)
Sóc
Sơn

(Hà
Nội)
Từ
Sơn
(Bắc
Ninh)
Phổ Y
ên
(Thái
Nguyên)

TX Sông
Công
(Thái
Nguyên)

Tổng
số
Phối
giống
trực
tiếp
Số con được phối
Số con có chửa
Tỷ lệ có chửa (%)
Số nghé đã sinh ra
(con)
17
12
70,50

3
17
12
70,50
3


TTNT

Số con được phối
Số con thụ thai
Tỷ lệ thụ thai (%)
Số nghé đã sinh
Số liều tinh phối/ 1
lần thụ tinh
61
21
34,42
8
2,90
52
16
30,76
8
3,25
46
15
32,60
9
3,06

6
3
50,00
4
2,00
8
3
37,50
6
2,66
173
58
33,52
35
2,98

Nhận xét bảng 6: trâu đực phối giống trực tiếp với trâu cái nội có tỷ lệ thụ thai cao, đạt
70,50%, kết quả này cho thấy trâu đực Murrah nuôi trong nông hộ cho khả năng phối
giống tốt. Thụ tinh nhân tạo cho trâu cái nội có tỷ lệ thụ thai đạt 33,52%, tỷ lệ phối giống
này còn thấp (kết quả của trung tâm NC trâu và đồng cỏ Sông Bé phối tinh cọng rạ là
42,80%).
Chúng tôi cho rằng tổ chức dẫn tinh nhân tạo cho trâu còn bị chi phối bởi việc xác định
thời điểm phối thích hợp và trình độ kỹ thuật viên phần nào có ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ
thai.
Theo dõi khả năng sinh trưởng của đàn nghé lai
Khối lượng của nghé lai
Bảng 7. Khối lượng của nghé qua các giai đoạn tuổi
Đực (kg) Cái (Kg)
Tháng tuổi
n

Mean ± SE
n
Mean ± SE
Sơ sinh 25
29,01 ± 0,68
13
27,80 ± 0,75
3 22
75,04 ± 2,54
13
72,091 ± 2,31
6 15
113,80 ± 2,68
10
114,60 ± 2,73
12 12
186,72 ± 4,87
10
178,23 ± 4,62

Khối lượng nghé sinh ở giai đoạn sơ sinh nghé đực và cái đạt 27,80 - 29,01kg và đến 12
tháng tuổi khối lượng nghé đạt 186,72 - 178,23kg, tăng trọng của nghé phù hợp với quy
luật.
Khối lượng này so với kết quả công bố của Mai Văn Sánh (1996): Pss con đực: 28,64kg;
con cái là: 27,61kg. đến 12 tháng đực đạt khối lương: 187,63kg; con cái đạt:173,87kg .
Khối lượng nghé lai sơ sinh có chênh lệch với số liệu theo dõi của tác giả tại Miền Nam
nhưng khối lượng sơ sinh này còn phụ thuộc khối lượng của trâu mẹ, đến giai đoạn 12
tháng khối lượng theo dõi tương đương với kết quả theo dõi tại Sông Bé.
Tăng trọng của nghé lai
Bảng 8. Tăng trọng tuyệt đối g/ ngày của nghé lai F1

Tháng tuổỉ Đực Cái
SS -3 th 511,44 492,11
4 th - 6 th 430,66 472,33
7 th - 12 th 405,11 353,50

Tăng trọng của nghé lai F1 cho thấy giai đoạn SS - 3 tháng tăng cao nhất và giảm dần ở
các giai đoạn sau là phù hợp với quy luật. Theo Mai Văn Sánh (1996): Nghé ở giai đoạn
SS - 3 tháng tuổi tăng trọng của nghé đực là: 529,45g/ ngày, nghé cái là: 408,13g/ ngày.
Tăng trưởng này có thấp hơn chút ít so với theo dõi của tác giả
Kích thước của nghé lai F1
Bảng 9. Kích thước một số chiều đo chính của nghé lai F1
CV (cm) DTC (cm) VN (cm)
Tháng
tuổi
n
Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE
Nghé đực
SS 25
68,11 ± 0,71 59,81 ± 0,76 67,22 ± 0,80
3 22
86,10 ± 0,86 79,62 ± 0,87 96,71 ± 0,76
6 15
91,30 ± 0,96 92,30 ± 1,24 112,31 ± 0,94
12 12
104,60 ± 1,31 106,40 ± 1,20 137,30 ± 1,32

Nghé cái
SS 13
66,40 ± 0,82 58,40 ± 0,74 65,80 ± 0,80
3 13

87,21 ± 0,73 78,21 ± 1,86 97,06 ± 0,96
6 10
90,17 ± 0,46 92,63 ± 1,77 113,70 ± 1,13
12 10
103,22 ± 1,09 104,62 ± 1,68 125,61 ± 1,30

Kết quả bảng 9 cho thấy nghé sinh ra đều tăng các chiều đo cao vai, dài thân chéo. Vòng
ngực phát triển chiều dài giai đoạn sau nhiều hơn giai đoạn trước, và tăng của các chiều
đo phù hợp với quy luật.

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Kết luận
+ Trâu đực Murrah ở độ tuổi 12- 24 tháng chuyển nuôi trong hộ nông dân sinh trưởng
tốt, Ghép đàn với trâu nội và tập luyện cho kết quả phốigiống trực tiếp ở giai đoạn 36-
38 tháng tuổi. tỷ lệ phối giống có chửa đạt 70,5%;
+ Trâu Murrah nuôi ở Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi Miền núi, đủ điều
kiện sản xuất tinh đông viên. Tinh đông viên sản xuất ra đã được phối cho đàn trâu cái
nội kết quả thụ thai đạt 33,52%;
+ Nghé lái F1 sinh ra tại các huyện vùng núi phía bắc có khả năng sinh trưởng tổt trong
điều kiện chăn nuôi nông thôn. Tăng trọng tuyệt đốỉ giai đoạn SS- 3 tháng đạt 492-
511g/ ngày. giai đoạn 7 - 12 tháng đạt 353 - 405g /ngày, Khối lượng 12 tháng tuổi đạt
178 - 186kg.
Đề nghị
Tiếp tục cho thực hiện đề tài và theo dõi khả năng sinh trưởng của trâu lai F1./.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Mai Văn Sánh (1996). Khả năng sinh trưởng, sinh sản cho sữa, thịt của trâu Murah nuôi tại Sông Bé và kết
quả lai tạo với trâu nội. Luận án Phó Tiến sĩ khoa học nông nghiệp.
Mai Van Sanh, Nguyen Đuc Thac, Dao Lan Nhi and R.J. Petheram (1995). Buffalo rearing in a
mountainous village of Vietnam. Exploring approaches to research in the Animal sciences in Vietnam. A

workshop held in Hue, 31 Jul-3 Aug, (1995) pp: 161-166.
Nguyễn Đức Thạc, Nguyễn Văn Vực, Mai Văn Sánh, Đào Lan Nhi (1984). Khả năng phát triển của trâu
Murah ở Việt Nam. Tuyển tập công trình nghiên cứu chăn nuôi trâu (1969 – 1984). NXB Nông thôn.
Sharma, Đỗ Kim Tuyên (1986). Khả năng sinh sản của trâu đực Murrah nuôi tại Sông Bé. Tạp chí khoa học
kỹ thuật nông nghiệp số 292./.

×