Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (854.13 KB, 49 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>Sinh viênthựchiện:Lê HằngVi_2025106050678</b>
<b>Nguyễn Kim Xn Hiên_2025106050136 Nguyễn Thị Hồi Thương_2025106050641</b>
<b>Giảng viênhướngdẫn:Th.S NGUYỄN HỒNGHẢI</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTKHOA KINH TẾ</b>
<b>Sinh viênthựchiện:Lê HằngVi_2025106050678</b>
<b>Nguyễn Kim Xuân Hiên_2025106050136 Nguyễn Thị Hồi Thương_2025106050641</b>
<b>Giảng viênhướngdẫn:Th.S NGUYỄN HỒNGHẢI</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Giới thiệu về công ty (lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm, văn hóa, tình hình kinh doanh,…)
Quy trình/cơng nghệ sản xuất (mơ tả, nhận diện vấn đề của quy trình/cơng
<i>Thủ DầuMột,ngàytháng 11 năm2022</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">2 Tổng quan về công ty Nguyễn Kim Xuân Hiên 2025106050136 3 Quy trình sản xuất doanh nghiệp Nguyễn Thị Hồi Thương 2025106050641 4 Ưu, nhược điểm quy trình sản xuất Nguyễn Kim Xuân Hiên 2025106050136 5 Giải pháp quy trình sản xuất doanh
Nguyễn Thị Hoài Thương 2025106050641
7 Ưu, nhược điểm bố trí mặt bằng Nguyễn Kim Xuân Hiên 2025106050136 8 Giải pháp bố trí mặt bằng doanh
nghiệp
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><i><b>1-2. Mục tiêu nghiên cứu...- </b></i>
<i><b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...- </b></i>
<i><b>4. Phương pháp nghiên cứu... - </b></i>
<i><b>5. Ý nghĩa đề tài ... - </b></i>
<i><b>26.Kết cấu đềtài...3 </b></i>
<i><b>-CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT... - </b></i>
<i><b>1.1 Khái niệm sản xuất... - </b></i>
<i><b>4-1.2 Khái niệm quản trị sản xuất và quy trình sản xuất ...- </b></i>
<i><b>6-1.3 Bố trí mặt bằng...- 7-1.4. Khái niệmquản lí hàng tồn kho...- </b></i>
<i><b>9-1.5. Các phương pháp giúp quản lý hàng tồn kho hiệu </b></i>
<i><b>quả...-9-1.6.Giớithiệucông ty...-10 -1.6.1Giớithiệu</b>cơngty...-10 -1.6.2Sảnphẩm... - </i>
<i>11-1.6. 3 Tình hình kinh doanh...- </i>
<i>121.6.4Cơ cấutổchức cơngty...13 </i>
<i><b>-CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BỐ TRÍMẶT BẰNG TẠI CƠNG TY TNHH BAO BÌ TÂN MINH LONG...- </b></i>
<i><b>2.1. Phân tích quy trình sản xuất tại Cơng ty TNHH Bao Bì Tân Minh Long- </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><i>182.2.2 Mụctiêu và mụcđích việcbố trímặtbằng của cơng ty...19 </i>
<i>-2.2.3 Cơng ty đã sắp xếp bố trí các khu vực máy sản xuất dựa trên nguyêntắc sau:... - </i>
<i>20-2.2.4 Phân tích hoạt động bố trí mặt bằng sản xuất tại cơng ty TNHH Bao BìTân Minh Long:... - </i>
<i>21-2.2.5 Ưu nhược điểm bố trí mặt bằng... - </i>
<i><b>25-CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP... - </b></i>
<i><b>3.1. Cải tiến quy trình sản xuất bìa carton... - </b></i>
<i>3.1.1 Cải tiến nguồn nguyên liệu ...- </i>
<i>2-3.1.2.Trangbị hệthốngmáymócvà trangthiết bị sản xuấthiện đại...-2 -3.1.3.Nâng cao trình độ nhân lực ...- 3-3.1.4. Cải tiến cơngnghệ in ấn ...- 3-3.1.5.Thườngxuyên cảitiếnmẫumã thiếtkế...4 </i>
<i>-3.1.6. Cải tiến bao bì hướng đến sự thân thiện với môi trường... - 4</i>
<i>3.1.7.Đầu tưhệthống phần mềmquản lýsản xuất...5 </i>
<i><b>3.2. Cải tiến bố trí mặt bằng cơng ty TNHH Bao Bì Tân MinhLong...6 </b></i>
<i><b>-3.2.1.Cảithiệncơ sở vậtchất...-6-3.2.2. Ngăn cách khu</b>vực sản phẩm... - 6 -3.2.3. Bố trí thêmkhu vực uống nước...- 6 -3.2.4.Mởrộngkhuvực làm việc...-6-3.2.5. Công ty cần áp dụng phương pháp5S ... - </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><i>7-3.2.6. Công ty đầu tư sử dụng phần mềm quản lý kho hàng chuyên nghiệp- 8-3.1.7. Báo cáo kinh doanh thông minh... - </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><i>3.2.8. Giám sát tồn kho theo thờigianthực... - </i>
<b>8KẾT LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM... 10 </b>
<b>-1. Kết luận...- </b>
<b>2. Bài học kinh nghiệm... - </b>
<b>10-TÀI LIỆU THAM KHẢO... - </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Lời đầu tiên, nhóm sinh viên xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy
<b>Nguyễn Hồng Hải-giảng viên bộ mơn Quản trị sản xuất. Trong suốt quá trình học tập,</b>
thầy đã rất tâm huyết dạy, hướng dẫn cho nhóm nhiều điều bổ ích trong mơn học và kĩ năng làm một bài tiểu luận đúng yêu cầu và sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về mơn học để nhóm có đủ kiến thức thực hiện tốt bài tiểu luận này.
Xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, anh chị, bạn bè Khoa Kinh tế trường Đại học Thủ Dầu Một đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn để nhóm sinh viên hồn thành bài tiểu luận của mình.
Tuy nhiên vì kiến thức bản thân cịn nhiều hạn chế và sự tìm hiểu chưa sâu sắc nên khơng tránh khỏi những thiếu sót. Thật sự rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của q thầy cơ. Đó là hành trang q báo để nhóm hồn thành tốt những bài tiểu luận sắptới.
<i>Bình Dương, ngày 15 tháng 10 năm 2022</i>
<b>Sinh viên thực hiện</b>
Lê Hằng Vi
Nguyễn Kim Xuân Hiên Nguyễn Thị Hoài Thương
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Nhóm sinh viên xin cam đoan đề tài nghiên cứu là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những kết quả số liệu, thơng tin phục vụ cho q trình xử lý và hoàn thành bài nghiên cứu đều được thu thập từ các nguồn khác nhau, có ghi rõ nguồn gốc.
Chúng tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm, kỷ luật của bộ mơn và Nhà trường nếu như có bất cứ vấn đề gì xảy ra.
<i>Bình Dương, ngày 15 tháng 10 năm 2022</i>
<b>Sinh viên thực hiện</b>
Lê Hằng Vi
Nguyễn Kim Xuân Hiên Nguyễn Thị Hoài Thương
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Hình 2. 1 Giấy carton được xếptrong kho...-24-Hình 3. 1 Các tính năng của SWM... -
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Sơ đồ 1. 1 Quy trìnhsảnxuất...-6-Sơ đồ 1. 2 trìnhsảnxuất...-6-Sơ đồ tổ chức cơng ty bao bì Tân Minh Long... - 13-Sơ đồ 2. 1 13-Sơ đồ quy trình sản xuất bao bì giấy Carton tại cơng ty TNHH Bao Bì TânMinh Long ...-
15-Sơ đồ 2. 2 15-Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà xưởng bao bì giấy Carton tại cơng ty TNHH BaoBì Tân Minh Long ...-
21-Sơ đồ 2. 3 21-Sơ đồ khu vực máy móc sản xuất của công ty ...- 22-21-Sơ đồ 2. 4 Bố trí tại kho cơng ty... -
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">SKU Stock Keeping Unit Đơn vị phân loại hàng hóa tồn kho
Hệ thống giúp hoạch định nguồn lực của doanh nghiệp
flexo Flexography Kỹ thuật in bản in nổi để in trực tiếp
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Hiện nay, ngành sản xuất bao bì giấy carton trên thế giới đã và đang phát triển vượt trội cùng với sự ra đời của hàng loạt các cơng ty sản xuất bao bì khơng ngừng sản xuất những mẫu mã có tính cạnh tranh cao trên thị trường trong đó có thị trường Việt Nam. Từ xa xưa con người đã biết sử dụng những vật dụng khác nhau để sử dụng hàng hóa. Cùng với sự phát triển khơng ngừng của thời đại, bìa carton cũng ngày càng đa dạng để đáp ứng được nhu cầu vật chất của mỗi người. Phát triển song song với đó là sự ra đời của ngành cơng nghiệp sản xuất bao bì giấy carton. Trong thời kì cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa với mức sống ngày càng tăng cao, nhu cầu sử dụng bao bì giấy đựng đồ dùng khơng chỉ giới hạn ở việc hợp hay khơng mà nó đã nhân rộng lên thành có hợp với xu hướng và nhịp sống của con người hiện nay haykhông.
Ngành công nghiệp sản xuất bao bì giấy carton đã tạo ra được hàng loạt các sản phẩm và mang tính đồng bộ cao, đáp ứng được nhu cầu từ thấp đến cao của khách hàng. Ngành cơng nghiệp sản xuất bao bì giấy carton được xem là ngành tiên tiến nhất trong sản xuất công nghiệp hiện nay với việc sản xuất một số lượng lớn sản phẩm bao bì giấy carton cho các doanh nghiệp lớn đến những doanh nghiệp nhỏ bé và cho cho người tiêu dùng với hình thức sản xuất theo dây chuyền tiên tiến và hiện đại có sự phân cơng lao động cụ thể.
Trong q trình sản xuất các sản phẩm giấy carton đòi hỏi các doanh nghiệp phải hiểu rõ quy cách may và những kĩ thuật, tính chun mơn hóa và được phân cơng cơng việc phù hợp với khả năng nghề nghiệp của mình. Việt nam là một trong những nước có ngành cơng nghiệp sản xuất bao bì giấy carton phát triển và ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thị trường thế giới. Để giữ được vị thế của ngành cơng nghiệp sản xuất bao bì giấy carton ln phát triển bền vững, Cơng ty TNHH Bao Bì Tân Minh Long đã không ngừng nỗ lực và xây dựng hệ thống sản xuất tiên tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tiết kiệm chi phí cho doanhnghiệp.
<i><b>Vì vậy, nhóm nghiên cứu xin thực hiện đề tài“Phân tích và đánh giá</b></i>
<b>quy trình sản xuất và bố trí mặt bằng tại cơng ty TNHH Bao Bì Tân Minh</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b>Long”, từ đó có cái nhìn tổng quan hơn về quy trình sản xuất, bố trí mặt bằng để đưa ra</b>
các giải pháp khắc phục những hạn chế tồn tại.
<i><b>Mục tiêu chung:Thực trạng và giải pháp nhằm cải tiến quy trình sản xuất và bố trí </b></i>
mặt bằng tại Cơng ty TNHH Bao Bì Tân Minh Long
<i>Mục tiêu cụ thể:</i>
- Thứ nhất, giới thiệu tổng quan về cơngty.
- Thứ hai, tìm hiểu thực trạng quy trình sản xuất và bố trí mặt bằng tại Cơng ty Cơng ty TNHH Bao Bì Tân MinhLong
- Thứ ba, đề xuất giải pháp cải thiện quy trình sản xuất, bố trí mặt bằng tại cơng ty Cơng ty TNHH Bao Bì Tân Minh Long và đưa ra bài học kinhnghiệm.
<i>Đối tượng nghiên cứu:Quy trình sản xuất và bố trí mặt bằng tại Cơng ty </i>
Cơng ty TNHH Bao Bì Tân Minh Long
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Bài nghiên cứu được thực hiện bằng các phương phápnhư:
+ Tìm kiếm các tài liệu, phân tích tài liệu thứ cấp đã thu thập được có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
+ So sánh đối chiếu các tài liệu thứ cấp thu thập được.
- Để hồn thành bài tiểu luận nhóm sử dụng nguồn tài liệu từ: tài liệu từ sách,báo,…
<i>Ý nghĩa lí luận:Thơng qua đề tài, bài nghiên cứu tiến hành phân tích và đánh giá </i>
quy trình sản xuất và bố trí mặt bằng tại Cơng ty Cơng ty TNHH Bao
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Bì Tân Minh Long, từ đó đưa ra ưu điểm và hạn chế quy trình sản xuất và cách bố trí mặt bằng đó nhằm đề xuất các giải pháp với mục đích cải tiến quy trình và bố trí mặt bằng tại Công ty đề xuất các giải pháp với mục đích cải tiến quy trình và bố trí mặt bằng tại Cơng ty TNHH Bao Bì Tân Minh Long.
<i>Ý nghĩa thực tiễn:Thơng qua việc phân tích và đánh giá quy trình sản xuất và bố</i>
trí mặt bằng, bài nghiên cứu là cơ sở để các doanh nghiệp có thể định hướng và cải tiến quy trình sản xuất phù hợp với doanh nghiệpmình.
Đề tài gồm có 03 phần gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận. Trong phần nội dung gồm 03 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Bao Bì Tân Minh Long Chương 2: Thực trạng quy trình sản xuất và bố trí mặt bằng tại Cơng ty TNHH Bao Bì Tân Minh Long
Chương 3: Đề xuất giải pháp cải tiến quy trình sản xuất và bố trí mặt bằng tại Cơng ty TNHH Bao Bì Tân Minh Long
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Sản xuất (production) là hoạt động kết hợp các đầu vào nhân tố như lao động, tư bản, đất đai (đầu vào cơ bản) và/hoặc nguyên liệu (đầu vào trung gian) để tạo ra hàng hóa và dịch vụ (sản phẩm, sản lượng, đầu ra). Hoạt động này chủ yếu được khu vực doanh nghiệp thực hiện và người quản lý doanh nghiệp -tức người có quyền lựa chọn phương pháp thích hợp để kết hợp các đầu vào nhân tố - được coi là doanh nhân hay nắm giữ năng lựckinh
doanh (vietnamfinance.vn, 2018).
Theo nghĩa rộng, sản xuất bao hàm bất kỳ hoạt động nào nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người. Nó có thể phân thành: sản xuất bậc 1; sản xuất bậc 2 và sản xuất bậc 3.
•Sản xuất bậc 1 (sản xuất sơ chế): là hình thức sản xuất dựa vào khai thác tàinguyên
thiên nhiên hoặc là những hoạt động sử dụng các nguồn tài ngun có sẵn, cịn ở dạng tự nhiên như khai thác quặng mỏ, khai thác lâm sản, đánh bắt hải sản, trồng trọt,...
•Sản xuất bậc 2 (cơng nghiệp chế biến): là hình thức sản xuất, chế tạo, chế biếncác
loại nguyên liệu thô hay tài nguyên thiên nhiên biến thành hàng hóa như gỗ chế biến thành bàn ghế, quặng mỏ biến thành sắt thép. Sản xuất bậc 2 bao gồm cả việc chế tạo các bộ phận cấu thành được dùng để lắp ráp thành sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm cơngnghiệp.
•Sản xuất bậc 3 (công nghiệp dịch vụ): Cung cấp hệ thống các dịch vụ nhằmthỏa
mãn nhu cầu đa dạng của con người. Trong nền sản xuất bậc 3, dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn các hàng hóa hữu hình. Các nhà sản xuất công nghiệp được cung cấp những điều
kiện thuận lợi và dịch vụ trong phạm vi rộng lớn. Các công ty vận tải chuyên chở sản phẩm
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">của các nhà sản xuất từ nhà máy đến các nhà bán le. Các nhà bán buôn và nhà bán le cung
cấp các dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng. Ngồi ra cịn nhiều loại dịch vụ khác như: bốc dỡ hàng hóa, bưu điện, viễn thơng, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, y tế, giáo dục, nhà hàng, kháchsạn,...
<b>Đặc điểm của sản xuất</b>
Sản xuất ngày càng được các nhà quản trị cấp cao quan tâm, coi đó như là một vũ khí cạnh tranh sắc bén. Sự thành công chiến lược của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sự đánh giá, tạo dựng, phát triển các nguồn lực từ chức năng sản xuất
là một tất yếu khách quan khi mà tiến bộ kỹ thuật ngày càng phát triển với mức độ cao và yêu cầu của cuộc sống ngày càng nângcao.
•Thứ ba, càng nhận thức rõ con người là tài sản q nhất của cơng ty. u cầu ngày càng cao của quá trình sản xuất, cùng với sự phát triển của máy móc thiết bị, vai trị năng động của con người trở nên chiếm vị trí quyết định cho sự thành công trong các hệ thống sảnxuất.
•Thứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm đến vấn đề kiểm sốt chi phí. Việc kiểm sốt chi phí được quan tâm thường xuyên hơn trong từng chức năng, trong mỗi giai đoạn quảnlý.
•Thứ năm, sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng tập trung và chuyên mơn hóa cao. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã làm cho các công ty thấy rằng không thể tham gia vào mọi lĩnh vực, mà cần phải tập trung vào lĩnh vực nào mình có thế mạnh để giành vị thế cạnhtranh.
•Thứ sáu, sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cầu về tính mềm deo của hệ thống sản xuất. Sản xuất hàng loạt, quimô lớn đã từng chiếm ưu thế làm giảm
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">chi phí sản xuất. Nhưng khi nhu cầu ngày càng đa dạng, biến đổi càng nhanh thì các đơn vị vừa−nhỏ, độc lập mềm deo có vị trí thíchđáng.
•Thứ bảy, sự phát triển của cơ khí hố trong sản xuất từ chỗ thay thế cho lao động nặng nhọc, đến nay đã ứng dụng nhiều hệ thống sản xuất tự động điều khiển bằng chươngtrình.
•Thứ tám, ngày càng ứng dụng nhiều thành tựu của cơng nghệ tin học, máy tính trợ giúp đắc lực cho các công việc quản lý hệ thống sảnxuất.
Khái niệm 1: Quản trị sản xuất bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việcquản
lý các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất.
Khái niệm 2: Quản trị sản xuất là các hoạt động liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mà thơng qua đó biến đổi các ngun vật liệu đầu vào thành sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra một cách hiệu quả nhất. (Heizer & Render, 2010).
Sơ đồ 1. 1 Quy trình sản xuất
Quy trình sản xuất là tổng thể các hoạt động quản trị nhằm xác định mục tiêu sản xuất của doanh nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể và điều khiển quá trình sản xuất của doanh nghiệp theo mục tiêu đã xác định nhằm đảm bảo cho
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">q trình sản xuất của doanh nghiệp ln thích ứng với sự biến động của môi trường với hiệu quả cao nhất đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Để tạo ra sản phẩm và dịch vụ các doanh nghiệp đều phải thực hiện 3 chức năng cơ bản: Marketing, sản xuất và tài chính. Các nhà quản trị Marketing chịu trách nhiệm tạo ra nhu cầu cho sản phẩm và dịch vụ của tổ chức. Các nhà quản trị tài chính chịu trách nhiệm về việc đạt được mục tiêu tài chính của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp không thể thành công khi không thực hiện đồng bộ các chức năng tài chính, Marketing và sản xuất. Khơng quản trị sản xuất tốt thì khơng có sản phẩm hoặc dịch vụ tốt; khơng có Marketing thì sản phẩm hoặc dịch vụ cung ứng khơng nhiều; khơng có quản trị tài chính thì các thất bại về tài chính sẽ diễn ra. Mỗi chức năng hoạt động một cách độc lập để đạt được mục tiêu riêng của mình đồng thời cũng phải làm việc cùng nhau để đạt được mục tiêu chung cho tổ chức về lợi ích, sự tồn tại và tăng trưởng trong một điều kiện kinh doanh năngđộng.
Do đó có thể nói rằng quản trị sản xuất và tác nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động của doanh nghiệp. Nếu quản trị tốt, ứng dụng các phương pháp quản trị khoa học thì sẽ tạo khả năng sinh lợi lớn cho doanh nghiệp. Ngược lại nếu quản trị xấu sẽ làm cho doanh nghiệp thua lỗ, thậm chí có thể bị phá sản.
Bố trí mặt bằng là sự sắp xếp các loại máy móc, vật dụng, khu vực sản xuất của công nhân, khu phục vụ khách hàng, khu chứa nguyên vật liệu, lối đi, văn phòng làm việc, phòng nghỉ,phòngăn...Trong hoạch định qui trình sản xuất, chúng ta lựa chọn hay thiết kế sản xuất cùng với thiết kế sản phẩm và tiến hành đưa công nghệ mới vào vận hành. Thông qua mặt bằng, người ta tiến hành sắp xếp các qui trình ở trong và xung quanh nhà máy, không gian cần thiết cho sự vận hành các qui trình này và các cơng việc phụ trợkhác.
Việc bố trí mặt bằng nên kết hợp chặt chẽ với chiến lược tác nghiệp nhằm đảm bảo ưu tiên cạnh tranh. Vì vậy cần chú ý đến các yếu tố như hạ giá
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">thành sản phẩm, phân phối nhanh chóng và kịp thời, chất lượng sản phẩm, dịch vụ cao và linh hoạt về loại sản phẩm, sản lượng (sites.google.com, 2022).
<b>Các cách bố trí mặt bằng sản xuất</b>
• Bố trí theo sảnphẩm
Bố trí sản xuất theo sản phẩm (dây chuyền hoàn thiện thực chất) là sắp xếp những hoạt động theo một dòng liên tục những việc cần thực hiện để hồn thành một cơng việc cụthể.
Hình thức bố trí này phù hợp với kiểu sản xuất hàng loạt, sản xuất liên tục, khối lượng sản xuất lớn hoặc những cơng việc có tính chất lặp lại và nhu cầu ổn định. Nó đặc biệt thích hợp với trường hợp sản xuất một hay một số ít loại sản phẩm với số lượng lớn trong một thời gian tương đối ngắn, ví dụ trong dây chuyền lắp ráp ơtơ, tủ lạnh, máy giặt, nước đóng chai...
Dịng di chuyển của sản phẩm có thể là theo một đường thằng, đường gấp khúc hoặc có dạng chữ U, chữ L, W, M hay xương cá. Chọn bố trí mặt bằng như thế nào phụ thuộc vào diện tích và khơng gian của nhà xưởng; tính chất của thiết bị; quy trình công nghệ; mức độ dễ dàng giám sát hoặc các hoạt động tác nghiệp khác.
• Bố trí theo qtrình
Bố trí theo q trình, hay cịn gọi là bố trí theo chức năng hoặc bố trí theo cơng nghệ, thực chất là nhóm những cơng việc tương tự nhau thành những bộ phận có cùng q trình hoặc chức năng thực hiện. Sản phẩm trong quá trình chế tạo di chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác theo trình tự các cơng đoạn phải thực hiện trên đó. Chẳng hạn như: các phân xưởng trong nhà máy, siêu thị, văn phòng giao dịch ở ngân hàng, bệnh viện bố trí theo khoa hoặc phịng chun mơn; xưởng sửa chữa xe hơi bố trí khu vực sửa chữa theo chủng loại bộ phậnxe.
• Bố trí theo vị trí cốđịnh
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Bố trí cố định vị trí là kiểu bố trí mang tính đặc thù của dự án sản xuất, sản phẩm được đặt cố định tại một địa điểm và người ta sẽ mang máy móc thiết bị, cơng nhân và nguyên vật liệu đến để thực hiện các cơng việc tại chỗ. Hình thức này phù hợp với các sản phẩm dễ vỡ, cồng kềnh hoặc rất nặng khơng thể chuyển được. Ví dụ như khi sản xuất máy bay, chế tạo tàu thủy, các những cơng trình xây dựng, xây lắp...
Quản lý hàng tồn kho là một tổ hợp bao gồm các quy trình được thực hiện để kiểm sốt về số lượng hàng hóa cũng như bảo quản hàng hóa một cách tốt nhất ở trong kho hàng. Các công việc được thực hiện một cách xun suốt trong q trình quản lý kho hàng đó là tổ chức, sắp xếp và lưu trữ.
Trong các doanh nghiệp hiện nay, quản lý kho hàng là một nghiệp vụ quan trọng vàkhông thể thiếu. Việc quản lý kho hàng một cách hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp giải quyếtđược bài tốn chi phí đầu tư, tăng cường được sự an tồn trong cơng tác bảo quản, lưu trữ hàng hóa. Đồng thời thúc đẩy doanh thu của hoạt động bán hàng khi luôn cung cấp đầy đủ số lượng hàng hóa theo nhu cầu của thị trường.
Một cách chi tiết thì quản lý hàng tồn kho sẽ điều chỉnh và có sự tác động tới tồn bộ dịng chảy của hàng hóa, bắt đầu từ thời điểm mua cho tới thời điểm bán, nhằm chắc chắn hàng hóa ln có đủ về số lượng và mẫu mã trong thời điểm cần thiết.
Tuy nhiên, việc thực hiện quản lý hàng tồn kho sẽ kéo theo rất nhiều chi phí liên quan. Ví dụ như chi phí lưu kho, chi phí quản lý, trang thiết bị,.. Do đó, nếu khơng có một quy trình quản lý hàng tồn kho hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ còn tốn kém và chịu tổn thất khá nặng nề.
Hiện nay, các phương pháp quản lý hàng tồn kho khá đa dạng. Các doanh nghiệp sẽ tùy thuộc vào quy mơ, lĩnh vực hoạt động của mình để lựa chọn phương pháp
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>-10</small> -Tuy nhiên, sẽ có những phương pháp chính về quản lý hàng tồn kho như sau:
<b>- Phương phápFIFO</b>
FIFO là viết tắt của “first in - first out”. Đây là phương pháp với việc ưu tiên xuất các sản phẩm được nhập trước. Phương pháp này sẽ phù hợp với các loại hàng hóa có tính thời hạn ngắn như các loại thực phẩm, sản phẩm công nghệ hay các loại mỹ phẩm, thời trang,...
Trong quá trình quản lý hàng tồn kho những mặt hàng này, doanh nghiệp cần có những kệ để thơng thống, thuận tiện cho việc bảo quản cũng như xuất kho sau đó.
<b>- Phương phápLIFO</b>
Đây là phương pháp trái ngược lại với FIFO, LIFO là viết tắt của “last in - first out”. Phương pháp này sẽ ưu tiên xuất các sản phẩm nhập kho mới nhất để có thể đảm bảo kịp thời về giá cả, chi phí giữa quy trình sản xuất và bán hàng.
Các sản phẩm, hàng hóa phù hợp với LIFO thường có thời hạn lâu dài ví dụ như ngun vật liệu xây dựng,...
<b>- Phương phápSKU</b>
Đây là phương pháp sắp xếp và quản lý kho theo mã hàng hóa, SKU chính là Stock keeping Unit. Với việc vận dụng phương pháp này, hàng hóa sẽ được đặt tên theo dạng một chuỗi ký tự. Dựa trên vị trí lưu trữ và tính chất hàng hóa để xây dựng dãy ký tự đó và khi nhìn vào ta có thể biết chính xác vị trí của hàng hóa, sản phẩm ở đâu.
Tên cơng ty: CƠNG TY TNHH BAO BÌ TÂN MINH LONG
Tên quốc tế: TAN MINH LONG PACKAGING COMPANY LIMITED Người đại diện: Nguyễn Văn Kiệt
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Loạihìnhcơngty:Nhàsảnxuất Mã số thuế:3702670917
Trụ sở chính: Số 13, đường D2, KDC Phát Triển Đơ Thị Tân Bình, khu phố Tân Phước, Phường Tân Bình, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Xưởng sản xuất: Số 11/3, Đường Bình Chuẩn 76, KP. Bình Phú, P. Bình Chuẩn, TP.Thuận An, T. Bình Dương
Thùng carton đã xuất hiện từ năm 1879 tại Brooklyn, New York, nhà máy do Robert Gair điều hành. Giấy bìa cứng, cắt và đánh vào một tấm bìa gấp. Đến năm 1896,National Biscuit Company là người đầu tiên sử dụng thùng carton để đóng gói bánh quygiòn.
</div>