Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.52 MB, 26 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Trong những năm gan đây, sự phát triển mạnh mẽ của
công nghệ thông tin và hạ tang mạng viễn thơng đã có những đóng góp to lớn cho việc quản lý, điều hành thông tin. Việc
<small>điều hành hoạt động thông qua các phương tiện điện tử là cần</small>
<small>thiết để hiện đại hố nền hành chính Quốc gia. Do vậy, giải</small>
pháp xây dựng hệ thống Hội nghị trực tuyến, đối thoại hai <small>chiều (hình ảnh, âm thanh, số liệu) phục vụ cho các cuộc họp</small>
<small>giữa các Bộ ban ngành, các tổ chức chính phủ cần được thực</small>
<small>hiện. Mặt khác, giải pháp này cũng làm tăng cường hiệu quả</small>
<small>công việc, bảo đảm việc trao đổi thông tin các cơ quan, các câp</small>
<small>được kip thời, thông suốt, giảm các chi phí t6 chức hội họp,</small>
<small>tránh lãng phí thời gian.</small>
<small>Các yếu tố này có thé đến từ chất lượng đường truyền, khả</small>
<small>năng mã hóa, giải mã của các thiết bị đầu cuối và tính tươngthích giữa các thiết bị trung gian. Không những vậy, cùng vớisự phát triển của công nghệ, yêu câu của khách hàng vê tiết</small>
kiệm chi phí, tối đa hiệu quả kinh tế càng khắt khe. Với băng
<small>thé nhưng vẫn đạt được chất lượng âm thanh, hình ảnh tốt.Chính vì vậy, hiểu rõ sự ảnh hưởng của các yếu tơ này mới có</small>
thé đề xuất những giải pháp kỹ thuật dé nâng cao chất lượng
Hội nghị truyền hình.
Bưu điện Trung ương là một đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong triển khai dịch vụ Hội nghị truyền hình, được các cơ quan Đảng, Chính phủ giao trọng trách phục vụ nhiều phiên hội nghị quan trọng. Trong quá trình triển khai thực tế, đơn vị
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">đã gặp phải khơng ít khó khăn và những trở ngại về mặt kỹ thuật, gây ảnh hưởng đến chất lượng các phiên Hội nghị truyền
<small>hình. Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao chấtlượng phục vụ Hội nghị truyền hình, được sự giúp đỡ của thầy</small>
<small>đảm bảo chất lượng hội nghị truyền hình trên mạng truyền số</small>
<small>liệu chuyên dùng tại Bưu điện Trung Ương”.</small>
<small>Luận văn gồm 3 phần:</small>
e Chương 1: Nghiên cứu công nghệ hội nghị truyền hình,
<small>hình. Trong chương này cũng dé cập đến một số mơhình hội nghị truyền hình</small>
<small>hình, đưa ra các tham số chất lượng dành cho hội nghị</small>
<small>truyền hình.</small>
<small>tổng quan mạng truyền số liệu chuyên dùng tại Bưu</small>
<small>điện Trung Ương và nêu ra mơ hình thực tế đã áp dụng</small>
cho Tòa án nhân dân tối cao.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>1.1.Giới thiệu chung</small>
Dich vụ hội nghị truyền hình (HNTH) là dịch vụ truyền dẫn tín hiệu hình ảnh và âm thanh giữa hai hoặc nhiều điểm
<small>khác nhau. Dịch vụ cho phép nhiều người tham dự tại các địa</small>
<small>điểm có thể trao đổi trực tiếp bang 4 am thanh, hình ảnh qua màn</small>
<small>hình và loa. Hệ thống hội nghị truyền hình cịn cung câp nhiều</small>
<small>tiện ích khác cho người sử dụng như: kết nối với máy tính đểtrình chiếu văn bản, kết nối với hệ thống âm thanh ngoài, cácthiết bị lưu trữ (đầu ghi băng từ, đĩa quang VCD, DVD hoặc 6</small>
<small>cứng) đề lưu những phiên hội thảo quan trọng.</small>
Hội nghị truyền hình có thê đáp ứng các yêu cầu của <small>hầu hết các lĩnh vực sản xuất, kinh tế và đời sống xã hội.</small>
<small>Phần này mơ tả các thành phần của hệ thống hội nghị</small>
<small>truyền hình H.323, bao gồm bốn thành phần chính, ngồi ra</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>1.5.1. Ngăn giao thức H.323</small>
Phần nội dung này tập trung vào các đặc điểm kĩ thuật
<small>của H.323. Ngăn giao thức H.323 được trình bày ở hình dưới là</small>
ở dạng phân thành các lớp. Việc trao đổi thông tin được thực
hiện giữa các lớp kề nhau theo chiều doc.
<small>LAN, WAN, MAN</small>
Giao thức RTP cung cấp việc phân phát các dịch vụ đầu
cuối - đầu cuối cho audio và video thời gian thực. RTP cung cấp các dịch vụ như : nhận dạng loại tải (audio, video), số thứ
tự, nhãn thời gian và giám sát phân phối đối với các ứng dụng
thời gian thực. RTP truyền tải đữ liệu qua giao thức UDP.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Giao thức RTCP được sử dung để điều khiển RTP. Một
<small>hồi về chất lượng dich vụ mạng. RTCP cũng có trường để nhận</small>
dạng mức truyền. tải đối với nguồn RTP. Nhận dạng được trạm
<small>thu sử dụng dé đồng bộ dit liệu audio và video. RTCP cung cấp</small>
<small>thông tin vê sự phan mảnh gói tin mat trong, số lượng gói tin</small>
<small>mat, rung pha.</small>
<small>1.5.5.Audio (Mã hóa G.7xx).</small>
Hiện có một sỐ thuật tốn nén và giải nén (CODECs) nhưng thiết bị đầu cuối H.323 chỉ cần hỗ trợ giao thức G. 711 hỗ trợ tốc độ 64kbps. Tuy nhiên, phân lớn các nhà sản xuất
<small>thiết bị đầu cuối H.323 hỗ trợ đối với G.722 (64, 56, và</small>
<small>48kbit/s),G.723.1 (5.3 và 6.3kbit/s), G.728 (16 kbit/s) và G.729</small> (8kbit/s). Kết hợp tat cả các CODECs đó cho phép kết nối thiết bị đầu cuối - đầu cuối tốt hơn.
<small>1.5.6. Video (H.26X Codecs).</small>
Việc truyền và nhận tín hiệu video là một tùy chọn đối với thiết bị đầu cudi H.323. Noi nào thiết bị đầu cuối hỗ trợ
<small>Ngoài ra, một CODEC khác là khuyến nghị H.264 mới nhấtcủa ITU-T. Giao thức H.264 này sử dụng các kỳ thuật giảm dirliệu tương tự như H.261 nhưng tạo ra chất lượng hình ảnh tốt</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Các van dé an toàn được dé cập đến là : chứng thực,
tính tồn vẹn, tính riêng tư/bảo mật và khơng phủ nhận nguồn
<small>zA</small>
<small>goc.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">e = Thiết bị đầu cuối phải hỗ tro H.261 QCIF.
<small>e Có thé hộ trợ tùy chon H.261 và H.263 hoặc H.264/svc</small>
<small>H8. </small><sup>263</sup>
<small>0 </small>
<small>| optional |</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>Báo hiệu kênh logic</small>
<small>Đóng báo hiệu kênh logic</small>
<small>Duy trì báo hiệu vòng.</small>
<small>2.2.5. Yêu cau về hạ tang mang.</small>
<small>2.3.2. Quá trình mã hóa.2.3.3. Độ dai GOP.</small>
<small>2.3.4. Goi tin hong.</small>
<small>2.4. Nghiên cứu lựa chọn công cụ và phương</small>
Mạng CPT xây dựng cơ sở hạ tầng kết nối các cơ quan Đảng, Nhà Nước và chính phủ trong cả nước. Mạng có kiến trúc phân lớp, cho phép mở rộng, khắc phục các sự cỗ dé dang.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>én sô liệu chuyên d</small>
<small>ông quan mạng truy</small>
<small>hình tơ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>3.1.1. Mang core.</small>
<small>3.1.1.1. M6 hinh mang core</small>
- Ba core đặt tại 3 thành phố lớn: Ha Nội, TP Hồ Chí
<small>Minh, Đà Nẵng. Tại 3 core này đặt Core Router 7613, Core</small>
<small>Switch 6509, Internet Gateway Router 7606, Router Reflector</small>
<small>7301, Agg Router 7606. Ba Core nay duge kết nối với nhauthông qua kết nối STM-4 POS. Tại mỗi core được vận hànhtheo kiểu active — standby. Dữ liệu sẽ chọn một trong 2 kết nối</small>
đang có sẵn, khi kết nối STM-4 hoặc Core Router chính gặp trục trặc, hệ thống sẽ tự động chuyên sang kết nối STM-4 dự <small>phòng.</small>
<small>- 63 PoP tinh đặt tại 63 tỉnh thành chia thành 3 vùng:</small>
Core tương ứng qua kết nỗi STMI và 3E1.Các Pop tỉnh sẽ kết
<small>nối đến các UBND Tỉnh và Tỉnh ủy thông qua truyền dẫn</small>
Giao diện truyền dẫn giữa các thiết bị gồm :
<small>- Giao diện Gigabit Ethernet.</small>
- Giao diện STM-4 POS kết nối giữa 3 Core.
- Giao diện STM-1 POS kết nối giữa 3 Core với các
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>Sử dung giao thức OSPF (dùng mã hóa MDS cho OSPF),</small>
và giao thức BGP . Theo đó các peer router muốn thiết lập quan hệ OSPF với nhau phải có cùng mật khẩu trên cùng | area cũng như các interface kết nối với nhau.
- Mạng core sẽ sử dụng MPLS làm giao thức chuyển
mạch chính trong tồn mạng. Tất cả gói tin di qua mạng Core
CPT sẽ được đánh nhãn để chuyên mạch trong tồn mạng. Số
<small>lượng nhãn được sử dụng trong mơi gói tin tùy theo dich vụ madữ liệu cần truyền.</small>
- Giao thức LDP dùng đê trao đổi nhãn giữa các router trong mạng MPLS. LDP sẽ gắn nhãn cho tất cả các mạng con
<small>mà Router kết nối đến hoặc học được qua giao thức định tuyến</small>
OSPF, sau đó quảng ba cho các Router hang xóm. Tại đầu vào
<small>Router sẽ kiểm tra nhãn đó và đổi nhãn dé chuyền tiếp sang</small> Router tiếp theo. Tại biên của miền MPLS, gói tin sẽ được bóc
tách nhãn vào chuyên vào miền IP.
<small>3.1.2. Lớp Distribution</small>
<small>Lớp distribution tập trung các nut từ lớp access. Lop nay</small>
bao gồm các router và switch lớp 3, đảm bảo các gói tin được định tuyến giữa các subnet và các VLAN trong mạng. Lớp
distribution cung cấp các chính sách :
- Loe gói tin (firewalling): Xử lý các gói và định tuyến các gói dựa trên thơng tin nguồn và đích.
tin trong phan tiêu dé gói tin, dựa vào trường ưu tiên để
truyền gói tin.
- Tong hợp các liên kết từ lớp access.
- Cho phép xây dựng kết nối (Gateway) tới các kiến trúc <small>mạng khác</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>3.1.3. Lớp Access.</small>
Lop Access gồm các thiết bi phía khách hang cho phép sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi lớp distribution và lớp core. Thiết bị đặt tại phía khách hàng thường là switch cat 500.
Mạng phía khách hàng sẽ được cung cấp tunnel riêng để truy <small>cập vào mạng MPLS/VPN.</small>
<small>Customer network</small>
Mang MPLS cua CPT có thé cung cap nhiéu loai dich
vụ khác nhau. Khi lưu lượng IP tại thời điểm nào đó quá lớn,
<small>dữ liệu đầu ra trên mỗi kết nối cho tới khi hết tắc nghẽn. Nếu</small>
QoS khơng được cấu hình trong mạng thì các gói tin có thể bị
loại bỏ khi bộ đệm bị day.
Dé áp dụng các cơ chế phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, thì cần phải phân chia chức năng rõ ràng giữa các thiết bị biên và thiết bị lõi. Thông thường trong mạng
MPLS VPN các thiết bị biên là các router PE sẽ có nhiệm vụ
<small>phân loại lưu lượng nhận được từ các khách hàng khác nhau vàthiết lập các lớp dịch vụ được yêu cầu trên các gói IP. Thiết bị</small>
<small>tai core sẽ dựa trên các thiết lập đó dé xử lý gói tin.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Các thiết bị tại core sẽ tiến hành thực hiện các mức QoS
được gán tại thiết bị biên. Core router thực hiện bang cach lién
<small>Access: 6504 / 7606 == FE port: Classification, Marking,</small>
<small>Vai trò QoS tại mỗi thiết bi trong mang CPT</small>
<small>e Chuyên mach lõi (Core 7613): Làm nhiệm vu xép hang</small>
<small>doi, lap lịch chuyển gói, chống tắc nghẽn.</small>
<small>e Lớp tổng hợp (Aggreator): Làm nhiệm vụ xếp hàng đợi,lập lịch chuyển gói, chống tắc nghẽn.</small>
<small>e Lớp truy nhập (Access 7606):</small>
o_ Với các port đầu vào (ingress port): Làm nhiệm
<small>vụ phân loại, đánh dấu, áp dụng các chính sách:</small>
<small>Với các port đầu ra (egress port): Làm nhiệm vụ xếphàng đợi.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>3.2.2. Phân loạt các lớp lưu lượng trong mangCPT.</small>
Trong mạng TSL, QoS được thực hiện dé quan ly luu
lượng giữa 3 core router sử dung giao tiếp STM4.
Các thơng số cấu hình gồm: băng thông dành riêng và
<small>giới hạn hàng đợi cho các lớp lưu lượng.</small>
<small>3.3.1.Nội dung, phương pháp thực hiện phép đo3.3.1.1.Nội dung.</small>
Thực hiện phép các phép do để kiểm tra tính kết nối và
đánh giá độ trễ trong mạng, đo throughput và các thông số QoS
<small>3.3.1.2.Phuong phap thuc hién.</small>
Tiến hành phép do QoS cho lớp dich vụ
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Tiến hành đo kết nỗi mạng tới PE ở Hải Phong.
Kiểm tra kết noi và đánh gid tré mạng ở Layer 3 :
Thực hiện kiểm tra với các loại gói tin khác nhau có độ
gói 0% đối với các chặng, độ trễ phụ thuộc vào kích thước gói
<small>Logfile cho các gói kích thước 64 byte</small>
<small>FES oR s k sự sẹ sự s s sự eck sự ake</small>
<small>[Port 1 Ping Results]</small>
<small>Logfile cho các gói kích thước 1500 byte</small>
<small>tử tk oe oie ak 2 oi ok vật ok oie sặc as sặc vặt vật oR vặt vặt oR oie vặt as vặt ak vật 2 a a oR sp sặc oR oo</small>
<small>[Port 1 Ping Results]</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Nhận thấy với các gói có kích thước lớn hơn thì độ trễ, <small>thời gian request cũng lớn hơn. Chât lượng đường trun tơt,khơng có hiện tượng mat gói tin.</small>
<small>3.4.1. Mơ hình mang</small>
Mơ hình tổng qt mạng truyền số liệu chuyên dùng ứng
dụng cho hệ thong Toa an được mơ tả như hình vẽ dưới đây.
Mỗi thiết bị đầu cuối trong hệ thống sử dụng một địa chỉ IP
<small>Private. Địa chỉ này được sử dụng dé kết nối các điểm cầu với</small>
nhau. Đường truyền băng thông đối xứng được kéo đến các
<small>điểm cau. Thiết bị đầu cuối chỉ cần kết nối vào đường truyền là</small>
<small>có thê hoạt động.</small>
Thiết bị đầu cuối tại được kết nối vào thiết bị truyền dẫn đặt tại các phòng họp hoặc các phòng máy tại các điểm
điểm cầu đến thiết bị truyền dẫn đặt tại phòng máy của điểm cầu trung tâm. Để kết nối tới tất cả các điểm câu ta phải sử dụng các luồng truyền dẫn. Các luồng truyền dẫn này sau đó
<small>được kết nối vào thiết bị chun mạch Switch.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Mơ hình triển khai tại các tỉnh</small>
<small>Điểm cầu tại các Tỉnh</small>
<small>Mơ hình triên khai tại Tịa án nhân dân tơi cao</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Mơ hình dau noi chỉ tiêt tại các site</small>
Tại tỉnh, thành phố. Mỗi điểm cầu sẽ được trang bị I
thiết bị XT5000 và 2 màn hình, 01 màn hình hiển thị
hình ảnh đầu gần và 01 màn hình hiền thị hình anh đầu
xa, các màn hình được kết nói tới thiết bị XT5000 qua
<small>giao diện HDMI.</small>
Hệ thống âm thanh sử dung Mic di kèm thiết bi và Loa
của ti vi, đối với các tỉnh thành mà phòng họp có trang
bị hệ thống âm thanh hội trường thì có thê sử dụng ln
hệ thống trang âm của phịng họp.
Mỗi một thiết bị XT5000 cần một địa chỉ IP để quản lý
<small>và thực hiện hội nghị, như thế XT5000 sẽ cần 01 dây</small>
<small>Ethernet kết nôi tới Switch, thiết bi Switch sẽ được dau</small>
<small>Desktop Client Desktop Client Mic đa hướng</small>
<small>Mơ hình đấu nối chỉ tiết tại các trung tâm</small>
<small>Tại trung tâm được trang bị thêm hệ thống điều khiển bao gồmMCU và Server cài đặt phan mềm iView, Gatekeeper, Desktop</small>
<small>Server.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>Sau một thời gian tìm hiéu và nghiên cứu với sự hướng</small>
dẫn tận tình của thầy giáo — TS. Vũ Văn Thỏa cùng với sự nỗ
<small>lực của bản thân, đô án này em đã hoàn thành đúng thời gian</small>
<small>quy định và đặt được mục tiêu nghiên cứu đê ra.</small>
Trong luận văn này em đã tông kết được một số vấn đề kỹ thuật đối với dịch vụ hội nghị truyền hình như sau:
Đưa ra những mơ hình hội nghị truyền hình từ đơn giản đến thong dụng ngày nay
Kiểm tra và đưa ra những tham số chất lượng hội nghị
<small>truyền hình</small>
Tiến hành đo kiểm chất lượng đường truyền trên thiết
<small>bi core router 7613 của Cisco đặt tại Core Hà Nội, và</small>
thiết bi access router 7606 Cisco đặt tại Hải Phòng dé
<small>đánh giá chất lượng dịch vụ videoconferencing sử dụngtrong mạng truyền số liệu chuyên dùng tại Bưu điện</small>
<small>Trung Ương.</small>
<small>Hướng phát triển của luận văn</small>
của các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế và khu vực cho
<small>dịch vụ hội nghị truyền hình</small>
Em đã cố găng tập hợp những kiến thức có được từ sự
hướng dẫn của giáo viên, từ những nguồn tài liệu được cung câp một cách ngăn gọn và đầy đử nhất và băng kiểm chứng
<small>công việc thực tế. Nhưng do hạn chế về thời gian và khả năng</small>
hiểu biết của bản thân chưa đây đủ, chắc chắn luận văn không
<small>tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiếnnhận xét, đánh giá và góp ý của các thầy, cơ cùng các bạn déluận văn của em thêm hồn thiện.</small>
</div>