Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.35 MB, 35 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Phản biện tn 22222222 se.</small>
<small>Phản biện 2:_... Q0 Q 2 2n n SH nen</small>
<small>Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đông châm luận văn thạc sĩ tạiHọc viện Công nghệ Bưu chính Viên thơng</small>
<small>Vào lúc: ... ĐIỜ... ngày ... tháng... năm ...</small>
<small>Có thê tìm hiệu luận văn tại:</small>
1. Sự cần thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, giao dịch điện tử ngày càng phát triển nhanh chóng, thu hút được sự quan tâm sâu rộng và là xu thế chung trên toàn cầu. Một trong những loại hình giao dịch điện tử là Hố đơn điện tử
<small>trong hoạt động mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Dịch vụ Hóa đơn điện tử</small>
<small>ségiup các doanh nghiệp chủ động trong khởi tạo va phát hành hóa đơn; đơn giản</small>
hóa việc phát hành, quản lý hóa đơn, kê khai thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn; dễ dàng tra cứu thơng tin hóa đơn và kiểm sốt phát hành hóa đơn, tiết kiệm
<small>chi phí giao dịch hóa đơn, chi phí phát hành hóa đơn; doanh nghiệp cũng tự chủ, tự</small>
chịu trách nhiệm với thông tin hóa đơn được phát hành và hạn chế rủi ro....
Cơng ty Điện tốn và truyền số liệu VDC hoạt động trong lĩnh vực Viễn Thông và Công nghệ Thông tin. Với bề dày trên 23 năm kinh nghiệm, VDCI đã từng bước khẳng định vi trí và thương hiệu của mình trong lĩnh vực CNTT. Để có được sự phát triển như trong thời gian qua, việc nghiên cứu và tìm ra những dịch vụ mới để tạo đấu Ấn và những bước đột phá luôn được VDC | đặc biệt quan tâm. Dich vụ hóa đơn điện tử là một trong những dịch vụ như vậy.. Là một dịch vụ mới, cộng đồng các doanh nghiệp đang kỳ vọng đón nhận, hứa hẹn một cơ hội kinh doanh tốt của
<small>VDC I. Tuy nhiên, hoạt động trong thị trường CNTT — nơi sự cạnh tranh là vơ cùng</small>
gay gắt, do đóVDC 1 sẽ phải đối mặt và cạnh tranh vớicác đối thủ cạnh tranh trực tiếp, có tiềm lực rất mạnh về CNTTnhư: Tập đồn FPT và Tập đoàn Viettel — là những don vị cũng đang nghiên cứu và phát triển dich vụ Hóa đơn điện tử
Do vậy, để tồn tại và phát triển thì việc đổi mới và tìm ra sự khác biệt, cũng như những thích ứng mới trong việc cung cấp các dịch vụ là bước đột phá nhằm chiếm lĩnh thị trường và khi đó nhận thấy vai trị của Marketing đối với VDCI là hết sức cần thiết và là cơng cụ rất đắc lực đóng góp phát triển hoàn thành mục tiêu
<small>trên.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Là can bộ đang công tác tai VDC1, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề Marketing với Phát triển của dịch vụ hóa đơn điện tử với đơn vị, với mong muốn ứng dụng được những kiến thức đã lĩnh hội được từ chương trình đào tạo thạc sỹ kinh doanh va quan lý của Học viện Cơng nghệ Bưu chính viễn thông — nơi học viên đang theo học vào thực tiễn cơng tác của đơn vị mình, học viên đã lựa chọn đề tài “Marketing phát triển dịch vụ hóa đơn điện tử Trung tâm điện tốn và truyền số liệu khu vực I” là đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Tông quan về van đề cần nghiên cứu :
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ và cạnh tranh gay gắt trên thị trường viễn thông, internet, các đối thủ cạnh tranh không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ, thay đổi công nghệ, công tác marketing tao ra nhiều sự khác biệt về sản phẩm dịch vụ mới mới. Nếu như trước đây, VDC1 -VNPT là độc quyền trong lĩnh vực Viễn thơng — CNTT thì hiện nay, đã có rất nhiều đơn vị cùng tham gia vào hoạt động, trong đó phải kể tới Viettel, FPT, CMC, VTC...
Trước xu thế phát triển và cạnh tranh trong cùng lĩnh vực, việc nghiêm túc nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp cung cấp dich vụ Viễn thông và Cơng nghệ Thơng tin hiện nay. Một trong số đó kế đến tầm quan trọng của Marketing đối với không chỉ các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Viễn thông và Cơng nghệ thơng tin mà hau hết trong tồn bộ lĩnh vực từ sản xuất đến kinh doanh.
Thông qua hoạt động Marketing của VDCI luôn trú trọng dé nghiên cứu, xây dựng và phát triển các sản phẩm dịch vụ Viễn thông và CNTT dé đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường. Thực tế cho thấy các dịch vụ của VDCI đã trở thành một phần không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp tại Việt Nam. Nhận thức rất rõ vai trò Marketing phát triển dich vụ VDC1 tiếp tục đây mạnh hoạt động Marketing phát triển địch vụ Hóa đơn điện tử của mình nhằm chiếm lĩnh thị phần và cung cấp giải pháp nhằm tháo gỡ, cải thiện thủ tục hóa đơn truyền thống nhằm tối ưu hóa q trình phát hành quản lý, khai thác và sử dụng. Mục tiêu mà VDC 1 nhắm tới là đảm bảo chất lượng dịch
Từ trước đến nay đã có nhiều bài viết, cơng trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề Viễn thơng dưới các góc độ và phạm vi khác nhau. Có thé kể đến một cơng trình nghiên cứu gần đây như : luận văn thạc sỹ kinh tế “ Giải pháp hồn thiện hoạt động
<small>marketing dịch vụ GTGT cơng ty thông tin di động VMS Mobifone cho lĩnh vực điện</small>
thoại thơng minh ( Smartphone)” năm 2014 của tac giả Hồng Văn Tiến, tiếp đến là luận văn thạc sỹ kinh tế “Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nên cáp quang tại Công ty điện thoại Hà Nội 3” năm 2013 của tác giả Hồ Thị Thanh Hương, đều là học viên của học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thơng.
Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại chưa có cơng trình nào nghiên cứu về hoạt động marketing phát triển dịch vụ hóa đơn điện tử tại Trung tâm Điện tốn và Truyền số liệu VDCI.
Cơng trình nghiên cứu này tập trung nghiên cứu về đặc điểm, nội dung của hoạt động marketing nhằm phát triển dịch vụ, cùng với đó là các giải pháp nhằm phát triển địch vụ viễn thơng tại đơn vị. Chính vì vậy, học viên đã lựa chọn vấn đề “Marketing phát triển dịch vụ hóa đơn điện tử của Tì rung tâm Điện toán va Ti ruyên số liệu VDCI “ là khơng có sự trùng lắp với bất kỳ đề tài và cơng trình nghiên cứu nào ma tác giả luận văn được biết.
<small>3. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn</small>
Trên cơ sở nghiên cứu và hệ thống những vấn đề lý luận về marketing dịch
liệu VDCI,, đánh giá thực trạng này tại đơn vi, luận văn sẽ đề xuất một số giải pháp marketing nhằm Phát triển dịch vụ hóa đơn điện tử tại VDC1.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề về marketing dịch vụ và hiện trạng hoạt động marketing dịch vụ tại Trung tâm Điện toán và Truyền số liệu
<small>Pham vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt động Marketing</small>
dịch vụ của VDCI trong năm 2013-2014 để dé xuất một số giải pháp Marketing phát triển dịch vụ hóa đơn điện tử tại VDCI từ nay đến 2020.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>
Luận văn tổng hợp những lý thuyết cơ bản, nồi bật về quản trị quan hệ khách hàng từ các sách, giáo trình, bài giảng, bài báo khoa học. Luận văn sử dụng tổng thé các phương pháp nghiên cứu thích hợp, hệ thống và khái qt hố trong đánh giá, phân tích, tổng hợp các vấn đề liên quan tới nội dung nghiên cứu nhằm đạt
<small>được mục tiêu nghiên cứu.</small>
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung của
<small>luận văn được trình bay trong 3 chương:</small>
Chương 1: Tổng quan về Marketing dịch vụ.
Chương 2: Thực trạng Marketing phát triển dịch vụ hóa đơn điện tử của
Chương 3: Một số giải pháp marketing nhằm phát triển dịch vụ hóa đơn
<small>điện tử kinh doanh dịch vụ của VDCI.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Nội dung chính của chương 1 là giới thiệu những van dé lý thuyết cơ ban nhất về lý thuyết về Marketing dịch vụ và Tổng quan về phát triển dịch vụ, đưa ra các yếu to ảnh hưởng đến sự phát triển dich vụ Viễn thông.
bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường phát triển bang hệ thống các chính sac, các biện pháp tác động vào tồn bộ q trình sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân bố các nguồn lực của tổ
Để có thể đánh bại các đối thủ cạnh tranh, các đoanh nghiệp xây dựng chiến lược tiếp thị dựa trên công thức 7P dé đánh giá va tái đánh giá các hoạt động kinh
<small>doanh của doanh nghiệp.</small>
Product (Sản phẩm): Sản phẩm là những thứ có thé đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống Marketing — mix. Chính vi thế doanh nghiệp cần phải có một chính sách sản phẩm hợp lý. Chính sách sản phẩm này địi hỏi phải thơng qua những quyết định phù hợp với nhau về từng đơn vị hàng hoá, chủng loại hang hoá và danh mục hang hoá.
Price (Giá): Giá cả mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đồng thời, giá tạo ra chi phí cho khách hang, là những gi họ trả để có được sản phẩm với tính năng và nhãn hiệu cụ thể. Giá của các sản phẩm và dịch vụ thường xuyên được doanh nghiệp đang cung cấp xem xét để đảm bảo nó ln phù hợp với thực tế của
<small>thị trường hiện tại.</small>
Promotion (Xúc tiến): Xúc tiến bao gồm tất cả các cách thức mà doanh nghiệp có thé nói với khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp và làm
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">thé nào doanh nghiệp có thé tiếp thị và bán chúng. Những thay đổi nhỏ trong cách thức mà doanh nghiệp xúc tiễn và bán sản phẩm, dịch vụ có thé dẫn tới những thay đổi lớn trong kết quả kinh doanh.
Place (Kênh phân phối): Kênh phân phối là địa điểm nơi doanh nghiệp bán
phù hợp ảnh hưởng tới kết quả tăng trưởng doanh số bán hàng của doanh nghiệp.
Process (Cung ứng dịch vụ): Do tính đồng thời trong q trình cung ứng dịch vụ, chất lượng của sản phẩm dịch vụ được đảm bảo chủ yếu thơng qua một quy trình cung ứng rõ ràng, chuẩn xác. Một quy trình hiệu quả có thể hạn chế được sự khơng đồng nhất trong q trình cung ứng dịch vụ.
Physical evidence (Điều kiện vật chất): Môi trường vật chất của doanh
<small>nghiệp cung ứng dich vụ là nơi dịch vụ được tao ra, nơi khách hàng va người cung</small>
ứng dịch vụ giao tiếp, thêm vào đó là những phần từ hữu hình được sử dụng để hỗ
<small>trợ vai trò của dịch vụ.</small>
Marketing dịch vụ, là nhân tố chính tạo ra dich vụ va quyết định tới chất lượng dịch
<small>vụ cung ứng.</small>
<small>1.13 Chức năng của Marketing dịch vụ</small>
Marketing dịch vụ có một số chức năng cơ bản như sau :
- Marketing dịch vụ giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm dịch vụ đến
<small>người tiêu dùng, định vi thi trường.</small>
- Marketing dịch vụ giúp doanh nghiệp tìm thấy thị trường, khách hàng, nhu cầu mong muốn của họ thông qua hoạt động nghiên cứu khách hàng. Từ đó định vị
<small>thị trường, phân khúc thi trường.</small>
- Phân tích tìm hiểu mơi trường, thị hiếu, sở thích của khách hàng, môi trường vi mô, vĩ mô tác động như thế nào đến doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt các điều kiện bên trong và bên ngoài phát huy tối đa lợi ích.
- Nghiên cứu các đối cạnh tranh với doanh nghiệp giúp doanh nghiệp biết điểm mạnh điểm yếu của đối thủ. Qua đó phát huy thế mạnh, cải thiện điểm yếu chiếm lĩnh thị phần trong kinh doanh dịch vụ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>1.1.4 Vai trò của Marketing dịch vụ</small>
Vai trò của Marketing dịch vụ được thể hiện ở những nội dung sau:
- Quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của
<small>doanh nghiệp với thị trường, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp</small>
<small>hướng theo thị trường.</small>
- Xác định nhu cầu của khách hàng, thiết lập và lãnh đạo tiến trình đổi mới sản phẩm, khơng ngừng phát huy sáng tạo sản phẩm dịch vụ mới đem lại tiện ích
<small>cho người tiêu dùng.</small>
- Thúc đây các hoạt động nghiên cứu và phát triển tạo ra sản phẩm khác biệt giúp doanh nghiệp nhìn ra được những xu hướng mới, nhu cầu mới.
- Hướng đến mục tiêu xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa khách hàng và doanh
Có nhiều quan niệm khác nhau về dịch vụ như sau:
<small>Theo Philip Kotler và Gary Armstrong: “Dịch là những hoạt động hay lợi ích</small>
mà một doanh nghiệp có thể cơng hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng có và
<small>mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dai với khách hàng).</small>
Theo từ điển tiếng Việt: “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cau nhất định của số đơng, có tổ chức và được trả công”.
<small>Theo Luật giá năm 2013: “Dich vụ là hàng hóa có tinh vơ hình, qua trình san</small>
xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật".
Trên cơ sở quan niệm về dịch vụ thì dịch vụ có những đặc điểm sau :
<small>- Dịch vụ có tính vơ hình.</small>
- Dịch vụ có tính khơng tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng. - Dịch vụ có tính khơng đồng đều về chất lượng.
- Dịch vụ có tính khơng thê dự trữ được.
- Dịch vụ có tính khơng chuyền đổi sở hữu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>1.3 Dịch vụ hóa đơn điện tử</small>
> Khái niệm về Hóa đơn điện tử
Hố đơn điện tử là tập hợp các thơng điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương
<small>tiện điện tử.</small>
Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng; hố đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm...; phiếu thu tiền cước vận chuyền hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế,
<small>chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng..., hình thức va nội dung được lập theo thông lệ</small>
quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.
<small>> Giao diện hình anh Hóa đơn điện tử</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>NGAN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Miu số (7v): 016TKT2/002</small>
<small>LÔ SHEERANEOFHETNAV ` Ký hiệu (Seria): ÀA/I3E</small>
<small>UNG TAM THONG TIN TÍN DỰNG | Ls AA</small>
<small>Mã sổ thuế (Tex cody): 0101570013</small>
<small>Điện thoại (Tel); 0433826775 /Fax:0433824693</small>
<small>HOADONGIATRIGIATANG |</small>
<small>DỊCH VỤ THONG TIN TINDYNG </small>
<small>-VAT INVOICE (CREDIT INFORMATION SERVICE)</small>
<small>Ti a Nig fate) 34 thứ tmonl) 0? st Geary 2082</small>
<small>Tân khách hing (Customer's name): Ngân hing TMCP Céng thương Ha Tay ‹ Chỉ nhánh Quang Trung</small>
<small>Địa chỉ (Address): 104 Trin Phú, TP Hà Đông, Hà Nội |Mi sé thuế /Tax code); 0100111948109</small>
<small>TEN HÀNG HOA, DỊCH VỤ</small>
| |Bá edo ch tt khích hing vay pháp nhám $10.1)
<small>Bio cáo chi tiết khách hàng vay thé nhân chưa QHTD.S11 0</small>
<small>TẲng eẢng hàn thanh tose (rand sau</small>
<small>Bé trên vit bing chữ (Zn Word): Hai triệu ba mươi nghìn đỏn</small>
Gảmờb | ——| Củng ee hing đeai| — 2030609
<small>hu suất OTOT VAT rate): /% Tiền thuế GTOT (PAT amour) ——</small>
<small>Khách hàng (Buyer) | Người bán bang (Seller)</small>
<small>(Ky, ghi rho tên) Ký, đồng dÍu, gh rổ hạ tên)</small>
<small>Ký bác: Nets kê AICP Chee | Leb Trung th đụng Ngân hàng Nhà</small>
<small>> Giá cước dich vu Hóa đơn điện tử</small>
Hiện tại, VDC1 có 2 hình thức cung cấp dịch vụ Hóa đơn điện tử :
- Hình thức thứ 1: Cung cấp theo gói cước dịch vụ (Cước dịch vụ HĐĐT
<small>theo năm).</small>
- Hình thức thứ 2: Cung cấp theo mơ hình giải pháp
Theo mơ hình khách hàng có 02 cách chính dé nhận hóa đơn đó là: qua email hoặc lên portal của đơn vị phát hành hóa đơn tải xuống. Hóa đơn điện tử có thé được lưu tại phía đơn vị phát hành, khách hàng và có thể nhân bản làm nhiều bản hay thậm chi là in ra giấy (đơn vị phát hành phải đóng dau đỏ) thé thuận tiện cho
<small>cơng tác quản lý, báo cáo.</small>
Tùy từng đặc thủ quy trình cung cấp hóa đơn giấy của mỗi doanh nghiệp ma VDC có thê tư vấn cho khách hàng mơ hình chỉ tiết khác nhau.
Doanh nghiệp sử dụng hoá đơn điện tử sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí in an, vận chuyền, bao quản, lưu kho; giảm thiêu rủi ro thất lạc hoá đơn trong q trình
<small>giao dịch mua, bán hàng hố.</small>
<small>Việc sử dụng hố đơn điện tử cịn giúp DN chủ động trong các cơng việckhởi tạo và phát hành hố đơn.</small>
Chi phí phát hành HĐĐT thường bang 1/3 hóa đơn giấy.
Về phía cơ quan quản lý, việc triển khai hố đơn điện tử sẽ giúp ngành thuế kiểm soát chặt chẽ q trình tạo, lập và phát hành hố đơn của người nộp thuế; hỗ trợ hiệu quả cho công tác đối chiếu, xác minh hoá đơn dé phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi sử dụng hoá đơn bất hợp pháp.
Trên phương diện kỹ thuật, hoá đơn điện tử có đầy đủ thơng tin, ngày giờ xuất hố đơn, có chữ ký số của DN và mã vạch, mã code của cơ quan thuế dé xác thực và bảo mật. Thêm vào đó, ứng dụng của HĐĐT cho phép doanh nghiệp có thé in HDDT và lay chữ ký của khách hàng như hố đơn thơng thường, chính vì vậy khi vận chuyền hàng hố trên đường, doanh nghiệp chỉ cần xuất trình mã code, hoặc có thể in HĐĐT.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Các ngành chức năng như công an, quản lý thị trường hay hải quan, khi kiểm tra sẽ dùng máy tính hoặc đơn giản chỉ là chiếc điện thoại thông minh để quét mã vạch hoặc nhập mã code vào ứng dụng của cơ quan thuế dé so sánh, xác thực thông tin trên hố đơn với hàng hóa thực tế.
<small>1.3.4 Quy trình phát hành hóa đơn</small>
- VDCI đã làm việc, thống nhất với Tổng cục thuế về quy trình và các biểu mẫu cần thiết để một doanh nghiệp có thể phát hành thành cơng Hóa đơn điện tử
(theo mơ hình đính kèm) bao gồm:
* Đăng ký phát hành: tạo lập quyết định phát hành hóa đơn, thiết kế mẫu HĐĐT, đăng ký chữ ký số với cơ quan thuế ...
<small>vx Phát hành hóa đơn: khởi tao di liệu hóa đơn, tạo hóa đơn dưới dang điện</small>
tử, ký hóa đơn sử dụng chữ ký số đã đăng ký với cơ quan thuế
Y Phân phối hóa đơn: q trình chun hóa đơn đến khách hang thông qua
<small>email, web, phân mêm ...</small>
Theo pháp lệnh của Bưu chính Viễn thơng: “ Dich vụ Viễn thông” là dich vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, s6 liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối của mạng Viễn thông”.
Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông được hiểu là :
- Tăng băng thông, lưu lượng sử dụng dịch vụ, phát triển mở rộng nâng cấp hạ tầng.
- Mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ và dung lượng mạng lưới. - Phát triển thuê bao và mở rộng thị phần.
- Phát triển qui mô dịch vụ.
<small>- Tăng doanh thu lợi nhuận.</small>
- Đây mạnh hoạt động Marketing, xây dựng và phát trién thương hiệu. - Đồi mới tổ chức, quan lý doanh nghiệp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>1.5.1 Các chỉ tiêu định lượng</small>
- Tăng trưởng thuê bao và thị phan.
- Trạm thu phát sóng và tốc độ tăng trạm thu phát sóng.
- Sản lượng đàm thoại và tốc độ tăng sản lượng đàm thoại. - Tốc độ tăng doanh thu .
- Chất lượng chuyên môn.
<small>- Mức độ nơi tiêng của nhãn hiệu hàng hóa.</small>
<small>1.6.1 Môi trường vĩ mô</small>
Môi trường vĩ mô là những yếu tố tác động gián tiếp đến doanh nghiệp Viễn thông trong nền kinh tế. Các yếu tố này có phạm vi rộng lớn bao trùm tồn bộ nền kinh tế. Mơi trường vĩ mơ bao gồm:
<small>- Mơi trường chính - trị pháp luật.</small>
- Cơ sở hạ tang viễn thông. - Các đối thủ cạnh tranh.
<small>- Các doanh nghiệp mới gia nhập ngành.- Khách hàng và thu nhập.</small>
- Các sản phẩm thay thé.
<small>- Chính sách quản lý giá cước.</small>
- Mơi trường kinh tế.
<small>- Môi trường công nghệ.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>1.6.2 Môi trường vi mô</small>
<small>Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông bao</small>
gồm các chỉ tiêu thé hiện sức mạnh của chính doanh nghiệp đó và các nhân tố nội
<small>tại của dịch vụ.</small>
<small>- Giá cước dich vụ.</small>
- Chất lượng dịch vụ.
<small>- Chăm sóc khách hàng.</small>
- Xúc tiến kinh doanh.
- Cơ cấu tổ chức, đội ngũ lao động.
<small>- Sự trung thành của khách hàng và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.</small>
Đài loan: Từ năm 2000, Bộ Tài chính Đài Loan đã lên kế hoạch thúc đây việc tạo, lập hóa đơn trực tuyến bằng cách cho phép DN được tạo, lập hóa đơn điện
<small>tử trong các giao dịch kinh doanh giữa DN với nhau (B2B). Sau đó từ năm 2005,</small>
<small>các DN được phép tạo, lập hóa đơn điện tử cho các khách hàng là các cá nhân</small>
(B2C). Đến năm 2009, có 27 siêu thị và cửa hàng bán lẻ lớn nhất Đài Loan bắt đầu triển khai hóa đơn trực tuyến, thay vì phát hành hóa đơn giấy như trước đây.
Cùng với việc triển khai hóa đơn điện tử, Bộ Tài chính Đải Loan đã tiến hành quay xổ số hóa đơn tại các siêu thị và cửa hàng bán lẻ. Các hóa đơn mua hàng đều được số hóa và truyền vào Trung tâm dữ liệu của Bộ Tài chính dé quay thưởng. Đề tạo thuận lợi hơn trong việc lấy hóa đơn, từ tháng 7/2012, người mua hàng ở Đài Loan sẽ được cấp một mã vạch từ hệ thống tích hợp của Bộ Tài chính, thơng qua đó có thé nhận hóa đơn điện tử từ 100 cửa hàng của trung tâm dữ liệu của Bộ Tài
Hàn quốc: Cơ quan thuế quốc gia đã nghiên cứu và triển khai áp dụng hệ thống hóa đơn tiền mặt và từ tháng 7/2007, Hàn Quốc quy định bắt buộc phải đăng nhập vào hệ thống đối với những giao dịch bằng tiền mặt trị giá từ 5.000 Won (tiền Hàn Quốc) trở lên. Dé hỗ trợ cho việc triển khai hệ thống hóa đơn tiền mặt, cơ quan thuế Hàn Quốc có nhiều chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân kinh doanh tham gia và người tiêu dùng lấy hố đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Theo đó, các chủ hàng khơng phải mat chi phí mua thiết bị phát hành hóa đơn tiền mặt, cơ quan thuế sẽ cung cấp miễn phí cho chủ hàng thiết bị thanh tốn và gắn vào đó một con chíp điện tử kết nối với cơ quan quản lý. Khi tham gia vào hệ thống này, các chủ hàng phát hành hóa đơn tiền mặt được giảm 1% trên tổng số thuế Giá trị gia tăng phải nộp tương ứng với doanh số của hóa đơn tiền mặt, được giảm trừ cả thuế Thu nhập cá nhân nếu đáp ứng thêm một số điều kiện khác. Những tổ chức, cá nhân kinh doanh từ chối lắp đặt thiết bị phát hành hóa đơn tiền mặt đều được đưa vào danh sách “rủi ro” để cơ quan thuế theo dõi, giám sát.
Chương 1 là cơ sở lý luận và hệ thống hóa một số lý thuyết cơ bản nhất về Marketing dịch vụ, khái niệm phát triển dịch vụ, các đặc điểm, chỉ tiêu đánh giá, các yếu té ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ. Việc này giúp cho tác giả có cái nhìn tồn điện hơn, hiểu sâu hơn về lý thuyết Marketing dich vụ trong thị trường dich vụ viễn thơng nói riêng. Đặc biệt, chương 1 chính là cơ sở để đánh giá thực trạng Marketing phát triển dich vụ hóa đơn điện tử của VDCI từ đó có cơ sở dé xuất giải
<small>pháp cho VDCI.</small>
Nội dung chính của chương 2 la giới thiệu khái qt chung về Trung tâm Điện tốn và Tì ruyên số liệu VDCI và trên cơ sở đó phân tích thực trạng hoạt động Marketing dịch vụ hóa đơn điện tử hóa đơn điện tử. Từ những hiện trạng đó dé đưa
ra những nhạn xét, đánh giá về thực trạng này.
Trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1 (VDC1) là đơn vị trực thuộc Cơng ty Điện tốn và Truyền số liệu (VDC) — Đơn vị thành viên của Tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt Nam. VDCI được thành lập theo Quyết định số 924/QD-TCCB ngày 28/11/1995 của Tổng Giám đốc Tổng Cơng ty Bưu chính Viễn thơng
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Việt Nam. VDCI có tên giao dich: Trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của VDCI là: Cung cấp dịch vụ mạng
<small>Internet, công nghệ thông tin và dịch vụ giá tri gia tăng tại Việt Nam.</small>
<small>Co câu tô chức của VDCI bao gôm: 4 phịng, 15 Ban, Đài, Đại diện và nhóm</small>
- Các phịng gồm Tổ chức hành chính, Phịng tài chính kế tốn, Phịng cơng nghệ đầu tư, Phịng kinh doanh tị trường.
- Các Ban gồm: Ban Phát triển ứng dụng công nghệ, Ban kinh doanh dự án
vụ Wifi, Ban kinh doanh chế bản in ấn, Ban kinh doanh dịch vụ Nội dung số, Ban kinh doanh các dịch vụ qua kênh phân phối.
đối sốt và tính cước, Đại điện VDCI tại hải phịng, Đại diện VDCI tại Điện Biên,
<small>Đại diện VDC1 tại Nghệ An.- Nhóm co sở dữ liệu.</small>
<small>> Các hoạt động kinh doanh chính của VDC1</small>
- Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác mạng và kinh doanh dịch
- Tư vấn, khảo sát, cung cấp thiết bị, xây lắp, bảo trì chuyên ngành tin học, truyền số liệu, danh bạ và viễn ấn.
- Sản xuất, kinh doanh các chương trình phần mềm tin học; vật tư, thiết bị
- Kinh doanh các ngành nghề khác có liên quan đến các địch vụ tin học, viễn
Hiện nay VDC1 đang đưa vào khai thác các sản pham dich vụ chính như:
<small>4 MegaVNN (ADSL), Fiber VNN</small>
<small>v VNN/Internet Leased Line</small>
</div>