Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.53 MB, 26 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

HỌC VIỆN CƠNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

NGUYÊN VIỆT HÙNG

NANG CAO HIỆU QUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CO PHAN

<small>DƯỢC HẬU GIANG</small>

<small>Chuyên ngành: QUAN TRI KINH DOANHMã số: 60.34.01.02</small>

<small>TOM TAT LUẬN VĂN THẠC SĨ</small>

<small>HÀ NỘI-2014</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>Luận văn được hoàn thành tại:</small>

<small>HỌC VIỆN CƠNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG</small>

<small>Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYÊN PHÚ HƯNG</small>

<small>Phản biện 1: TS. ĐÀM QUANG VINH</small>

<small>Phản biện 2: TS. NGUYEN THANH TÙNG</small>

<small>Bưu chính Viễn thơng</small>

<small>Vào lúc: .10. giờ .30... ngày .15. tháng ..02. .. năm</small>

<small>Có thể tìm hiểu luận văn tại:</small>

<small>- Thư viện của Học viện Cơng nghệ Bưu chính Viễn thơng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của dé tài

Từ khi ra đời năm 1974 đến nay công ty cô phần dược Hậu Giang đã có bước phát

triển vượt bậc và đã trở thành công ty dược hàng đầu Việt Nam với doanh thu thuần hợp

nhất năm 2012 đạt mức 2931,076 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 491,293 tỷ đồng (xấp xỉ 18,6 %), thu nhập người lao động ổn định. Giờ đây công ty cô phần được Hậu Giang không chỉ được khách hàng, nhà đầu tư, người tiêu dùng trong nước biết đến, mà còn được nhiều phương tiện thông tin báo đài các nước Châu Á quan tâm sau cuộc bình chọn của tạp chí Forbes về danh hiệu “Top 50 nữ doanh nhân xuất sắc nhất Châu Á năm 2012”.

<small>Song hành cũng với những thành công mà doanh nghiệp đạt được trong quá trình phát</small>

triển thì cơng ty cũng gặp rất nhiều khó khăn và trở ngại như:

° Quy mô sản xuất kinh doanh của công ty tăng lên không ngừng, vượt quá khả năng

đáp ứng của doanh nghiệp hiện tại; Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải thay đổi tư duy

trong việc xây dựng cơ cau bộ máy và cơ chế quản lý điều hành cơng ty cho phù hợp với

<small>tình hình mới;</small>

e Doi hỏi ngày càng cao về đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu thay đổi và đang tăng lên của người tiêu dùng khi mức sống và kiến thức ngày càng được cải

° Sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường dược trong và ngoài nước dẫn tới phải đầu tư mạnh tay hơn, trong khi nguồn vốn va công nghệ sản xuất các sản phẩm dược ở cơng ty cỗ <small>phân dược Hậu Giang cịn hạn chê;</small>

Từ thực tiễn đó tơi nhận thấy hoạt động kinh doanh của cơng ty cơ phần dược Hậu <small>Giang cịn chưa đạt được hiệu quả như mong đợi, do đó việc nghiên cứu và tìm ra giải</small> pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty là thực sự cần thiết, nên tôi quyết định chọ đề tài nghiên cứu

“Nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh tại Công ty cỗ phần Dược Hậu <small>Giang”</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>3. Mục đích nghiên cứu</small>

<small>Việc thực hiện đề tài nói trên nhăm đạt được các mục đích sau</small>

e _. Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong cơng ty;

° Phân tích, đánh giá thực trang hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cô phần dược

<small>Hậu Giang;</small>

e Dé xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần <small>dược Hậu Giang</small>

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

e __ Đối tượng nghiên cứu: Công ty cô phần được Hậu Giang

e Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược Hậu Giang trong giai đoạn 2010 đến năm 2012, có đối sánh với một số cơng ty dược nội địa

<small>trong ngành.</small>

<small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>

e _ Luận văn nghiên cứu và tìm hiểu dựa trên phương pháp thống kê, phương pháp phân

tích tổng hợp, phương pháp suy luận logic, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp

nghiên cứu định lượng. Các phương pháp được kết hợp chặt chẽ với nhau để rút ra kết luận phục vụ cho đề tài;

e __ Tổng hợp thông tin về đối tượng nghiên cứu và xác định các van dé cần giải quyết của

đối tượng nghiên cứu;

e __ Tổng hợp và diễn giải các cơ sở lý thuyết, lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh

e Tổng hợp trong thực tiễn các bài học thành công hay thất bại của các doanh nghiệp ngành dược khác trong nước trong việc sản xuất kinh doanh các sản pham và dịch vụ dược;

e Phân tích, đánh giá các số liệu của đối tượng nghiên cứu (phạm vi trong giai đoạn

2009-2012) bằng các cơ sở lý thuyết đã được tổng hợp và các bài học thực tiễn đã nêu trên

<small>đê tìm ra hướng giải quyét các van đê mà đê tài quan tâm;</small>

<small>6. Những đóng góp của luận văn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

° Tổng kết và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh cho

<small>doanh nghiệp, trên cơ sở đó vận dụng lý luận vào phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh</small>

tại cơng ty cổ phần được Hậu Giang;

e __ Từ lý luận và kết quả phân tích thực tiễn, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cô phần dược Hậu Giang trong giai đoạn tới.

7. Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3

CHƯƠNG 1: PHAN TICH VE HIỆU QUA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CO PHAN DƯỢC HẬU GIANG

CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HIỆU QUÁ HOAT ĐỘNG KINH DOANH

<small>TRONG DOANH NGHIỆP</small>

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CO PHAN DƯỢC HẬU GIANG

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

CHƯƠNG 1

PHAN TÍCH VE HIỆU QUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CO PHAN DƯỢC HẬU GIANG 1.1 Giới thiệu về công ty cỗ phần dược Hậu Giang

Tên công ty : Công ty cô phần Dược Hậu Giang Tên viết tắt : DHG Pharma

Tên tiếng anh : Hau Giang Pharmaceutical Joint Stock Company

<small>Mã chứng khốn : DHG</small>

Biểu tượng cơngty : HG.PHARM

<small>Trụ sở cơng ty : 288Bis Đường Nguyễn Van Cừ, Phường An Hòa, Quận Ninh</small>

1.1.1 Q trình hình thành và phát triển của cơng ty

Công ty Cô phần Dược Hậu Giang tiền thân là Xí nghiệp Dược pham 2/9, được thành

lập ngày 02/09/1974 tại Kênh 5 Dat Sét, xã Khánh Lâm (nay thuộc xã Khánh Hòa), Huyện

UMinh, Tỉnh Cà Mau, thuộc Sở Y tế khu Tây Nam Bộ.

Ngày 02/09/2004: Trở thành công ty cổ phan, vốn điều lệ ban dau là 80 tỷ đồng, niêm yết cô phiếu trên sàn giao dịch ngày 21 tháng 12 năm 2006 và phát hành cô phiếu ra công

<small>chúng vào tháng 07 năm 2007,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Trong giai đoạn 2008-2012,céng ty đã phát triển trở thành công ty hang dau trong

<small>ngành Dược và nhận được nhiêu danh hiệu cao quý khác.</small>

1.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của DHG là[6,7]:Sản xuất thuốc, hóa được và

dược liệu; Kinh doanh dược, Bán bn thực phẩm, xuất khẩu dược phẩm, dược liệu theo

quy định của Bộ Y tế;Nhập khẩu thiết bị sản xuất thuốc, dược liệu, dược phẩm theo quy

định Bộ Y tế; Nhập khẩu trược tiếp trang thiết bị y té; Nhap khau thanh pham dược phẩm,

mỹ phẩm, thực phẩm chức nang; Xuất khẩu các mặt hàng thực phâm chế biến; Kinh doanh

xuất khẩu, nhập khâu nguyên liệu thuốc thú y; Sản xuất, kinh doanh, xuất khâu các mặt

hàng thực phẩm chức năng, mỹ phẩm; Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng làm thuốc cho người; In bao bì;

1.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty

<small>e — Đại hội đồng cổ đông:</small>

e Hi đồng quản trị: Hiện tại Hội đồng quản trị trong cơng ty có 08 thành viên, trong đó chủ tịch Hội đồng quản trị là bà Phạm Thị Việt Nga.

e _ Ban kiểm soát: Hiện tại trưởng Ban kiểm sốt là ơng Trần Quốc Hưng làm trưởng ban. e Ban Tổng Giám đốc:Tổng Giám đốc là bà Lê Minh Hồng và 3 Phó Tổng giám đốc.

e __ Giám đốc: Có 6 giám đốc phụ trách các bộ phận chức năng trong cơng ty.

1.1.4 Tình hình tổ chức nhân sự cơng ty

Năm 2012 trình độ Đại học và trên Đại học của công ty là 587 người, chiếm 21,3% trong đó của trung bình nhóm cơng ty trong ngành năm 2012 là 239 người chiếm 23%. Đây

là điểm yếu mà công ty cần khắc phục trong thời gian tới, vì lao động trong ngành dược địi

<small>hỏi phải có trình độ chun mơn và nghiệp vụ cao.</small>

1.1.5 Co cấu cỗ đông công ty

Ty lệ cỗ phiếu của tổ chức cá nhân nước ngoài chiếm tỷ trọng 49%[7], chứng tỏ rang <small>các cơng ty nước ngồi dang quan tâm dau tư vào công ty.</small>

1.2 Tổng quan thị trường dược phẩm Việt Nam

e Nhu cau thị trường: Tiền thuốc bình quân đầu người năm 2011: 27 USD/người/năm, đến năm 2012 là 29,5 USD/ngườinăm[7].

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

e — Giá cả thị trường: Giá thuốc qua các năm van tăng, thể hiện thơng qua số liệu thì chỉ số giá nhóm hàng dược phẩm, y tế năm 2008 là 9,4 đến năm 2009 là 3,2, trong khi chỉ số

<small>CPI năm 2008 là 19 và năm 2009 là 6,5[1].</small>

° Trình độ về công nghệ, nguồn nhân lực và R&D: Nguồn nhân lực có trình độ cao cịn

thiếu, tính đến năm 2009 cả nước có 13.928 được sĩ đại học và trên đại học, 62.484 dược sĩ

trung học và dược tá. Tỷ lệ 1,5 dược sĩ trên 1 vạn dân, số được sĩ này phân bố phần lớn ở các thành phố lớn, riêng Hà nội và Thành Phố Hồ Chi Minh chiếm 52%[1]

<small>1.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tai DHG</small>

<small>1.3.1 Doanh thu và lợi nhuận của công ty qua 3 năm</small>

Trong năm 2012 ta thấy doanh thu thuần của công ty và lợi nhuận sau thuế của công ty đều cao hơn nhóm các cơng ty dược trong ngành khác, thể hiện ở Bảng 1-6

<small>Bang 1-6: DTT va LNST của các công ty trong ngành</small>

<small>DHG DMC IMP SPM OPC DBT</small>

<small>DTT 2.931 1.261 818 430 504 583LNST 491 90 78 65 56 23</small>

Theo Bang 1-8, thì trong cơ cầu doanh thu theo dược pham, thực pham chức năng va

mỹ pham thi nhóm hang dược pham chiếm trên 92%, trong khi đó nhóm hàng thực phẩm chức năng chiếm tỷ trong rất ít khoảng trên dưới 7%, đây thực sự chưa tương xứng với khả

<small>năng của công ty.</small>

<small>Bảng 1-8: Cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm</small>

<small>Tên nhóm sản phẩm Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012</small>

Trong tổng doanh thu các mặt hàng thìcó 12 nhãn hàng chiếm trên 50% tổng doanh thu bao gồm: Hapacol, Klamentin, Eugica, Haginat, Spivital, Eyelight, Davita, Unikids,

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Naturenz, Gavix, Apitim, Tiéu đường; Hai nhãn hàng có ty trọng doanh thu trên 10% là

<small>Hapacol vàKlamentin[7].</small>

Trong năm 2011 giá trị xuất khẩu đạt 27 tỷ đồng, chiếm 1,2% tổng doanh thu, thị

trường xuất khẩu của công ty bao gồm: Moldova, Ukraina, Myanma, Nga, Mông Cổ,

<small>Campuchia, Nigieria, Lao, Singapore, các thị trường mới đang giao dịch có Jordan, Dai</small> Loan, Malaysia, Cộng Hịa Séc, Belarus, Kazakhstan[8], nhưng đến năm 2012 thì tỷ trọng

xuất khẩu cịn 0,9% trong tổng doanh thu[7].

<small>1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính</small>

Các chỉ tiêu tài chính của DHG so với trung bình nhóm cơng ty trong ngành được thể hiện bằng Bảng 1-9, như sau:

<small>Bang1-9: Các chi số tài chính của cơng ty qua 3 năm</small>

<small>Chỉ tiêu DHG TB nhóm cơng ty trongngành</small>

<small>2010 | 2011 | 2012 | 2010 | 2011 | 2012</small>

Các ty sơ về KHẢ NANG THANH TỐN

<small>Current Ratio 3,1 2,7 2,8 2,5 2,4 2,2</small>

<small>Các ty sô về QUAN LY TAI SAN</small>

<small>Vong quay dự trữ (kho) IT 5,8 4,7 5,6 6,0 4,8 5,3</small>

<small>Số ngày thu tiên bình quân DSO 80,0| 71,8] 71,5] 1098| 1007| 123,9</small>

<small>Hiệu suất sử dụng tài sản cỗ định FAT 54 4,9 5,2 4,5 4,6 4,6Hiệu suất sử dụng tong tài sản TATO 11 1,2 1,2 11 11 11</small>

Các tỷ số về QUAN LY VAY NO

<small>Ty lệ vay nợ 29,2% | 30,2% | 28,4% | 35,4% | 313% | 38%EBITDA Coverage Ratio 63,0] 493| 72,2] 19,7] 12,8] 19,5</small>

Các ty sô về KHẢ NANG SINH LAI

<small>Doanh lợi hay Lợi tức cho cô đông 18,7% | 16,7% | 16,8% | 14.8% | 10,9% | 10,8%ROA | Doanh lợi tài sản 20,9% | 20,8% | 20,7% | 11,8% | 9,8% | 10,0%</small>

<small>ROE| Thu nhập/vốn chủ sở hữu 29,8% | 30,1% | 29,1% | 18,4% | 15,7% | 16,0%</small>

<small>1.3.2.1 Khả năng thanh toán</small>

Qua Bang 1-9. Tỷ số này cho thấy cơng DHG có khả năng đảm bảo thanh tốn các

khoản nợ ngắn hạn khá tốt so với trung bình nhóm các công ty trong ngành.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>1.3.2.2 Quản lý tài sản</small>

Quản lý tài sản công ty thể hiện qua Bảng 1-9, là tương đối tốt so với trung bình

<small>nhóm cơng ty trong ngành.</small>

<small>1.3.2.3 Quản lý vay nợ</small>

<small>Trong những năm qua công ty luôn quản lý vay nợ tốt hơn so với trung bình nhóm</small>

cơng ty trong ngành thê hiện Bảng 1-9

<small>1.3.2.4 Khả năng sinh lãi</small>

Các chỉ số khả năng sinh lãi của công ty đều tốt hơn so với trung bình nhóm cơng ty trong ngành thể hiện Bang 1-9

Phân tích DUPONT: Triền khai ROE theo thành phần để xem xét các yếu tố quyết định tác động đến chỉ số ROE, ta có cơng thức sau: ROE = PM + TATO * EM

<small>Bang1-12: Các chỉ số thành phan cấu tạo ROE</small>

Từ Bang1-12, ta cho thay DHG có:

e PM các năm đều cao hơn trung bình ngành, tức là tỷ suất lợi nhuận gộp ở mức tốt

<small>trong ngành;</small>

e TATO các năm đều cao hơn trung bình Nhóm cơng ty trong ngành, điều đó cho thay

khả năng việc sử dụng tài sản của công ty là hiệu quả hơn so với đối thủ trong ngành;

Từ việc tinh ROE ta xác định được cơ cầu vốn của DHG thay đôi qua các năm thể hiện

<small>ở Bảng 1-13 như sau:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Qua Bảng1-13, ta thấy rang trong DHG có tỷ lệ vốn đi vay cao hơn trung bình nhóm công ty trong ngành, ROA của DHG trong 3 năm là trên dưới 20%, lớn hơn lãi suất vay nợ dài hạn nên càng sử dụng vốn đi vay thì kết quả kinh doanh càng cao, đây là một chính sách

<small>sử dụng von đúng dan.</small>

<small>Bang1-14: Chi phí vốn của DHG trong năm 2012</small>

<small>Tổng ng (Debt) 674.795.265.880</small>

<small>Tông vốn chủ sở hữu +Lợi ich của cơ đơng thiêu số (Equity) 1.703.469.379.515</small>

<small>Chi phí lãi vay/Vay nợ dai hạn (Ra) 12,3%</small>

<small>Thu nhập thuần cho cô đông thường/Tổng vốn chủ sở hữu (R,) 29,1%</small>

<small>WACC 23,5%</small>

Từ Bảng 1-14, ta thấy chi phí vốn chủ sở hữu (29%) trong cơng ty lớn hơn chi phí vay nợ (12,3%). Điều này cho thay dau tu vao công ty là một co hội lam ăn tốt cho các nhà đầu tư, vì nếu gửi tiền vào ngân hàng sẽ chỉ được khoảng 12%, trong khi đầu tư vào DHG được 29%, sẽ ít có nguy cơ nhà đầu tư rút von.

1.4 Các kết quả đã đạt được

Trong năm 2012 công ty đã đạt được kết quả nỗi bật sau: Tốc độ tăng trưởng của công ty là đạt 18%, trong khi tốc độ tăng trưởng thị trường dược phẩm trong nước chỉ đạt 5%[7]; Trong năm 2012, công ty chuyên giao cho phía Mega Wecare thương hiệu Eugica, việc

chuyển giao này là tín hiệu tốt để cơng ty đưa các sản phẩm xuất khâu được ra thị trường

nước ngoai[7]; Công ty tiếp tục là doanh nghiệp dẫn đầu ngành được 17 năm liên tiếp, trong

top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam; Thông qua mối quan hệ với các nhà

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

cung ứng nguyên vật liệu, DHG ký kết thành công phân phối độc quyền 2 sản phẩm thuốc phát minh cho đối tác nước ngoai[7].

1.5 Các vấn đề tồn tại và thách thức mà DHG phải đối mặt

DHG đang gặp phải các vấn đề sau:

1. Tỷ trọng vốn đầu tư ngoại thé hiện ở tỷ lệ số lượng cơ phiếu nước ngồi chiếm 49%, là tỷ lệ cao đáng lo ngại (mất quyền điều khién)[7];

2. Sản xuất lệ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu (chiếm 80%)[6];

3. Quy mô công ty không ngừng tăng cao, tạo ra áp lực trong việc quan lý và điều hành

Trên đây luận văn đã phân tích làm rõ các vấn đề và thách thức mà DHG đang gặp phải. Do giới hạn về nguồn lực và thời gian, nên luận văn sẽ không đi sâu giải quyết tất cả các vấn đề được nêu ở trên, mà chỉ đi sâu và đưa ra giải pháp cho vấn đề 3,4,5. Từ đó là căn

cứ dé đưa ra cơ sở lý luận trong Chương 2 và giải pháp dé giải quyết van trong Chương 3

<small>trong luận văn này.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

CHƯƠNG2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HIỆU QUA HOAT DONG

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

<small>2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh</small>

Các nhà kinh tế học đưa ra nhiều khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh như

Theo Adam Smith thi ông cho rang: “ Hiệu quả hoạt động kinh doanh là kết quả đạt

<small>được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa”.</small>

Quan niệm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh được đo bang hiệu số

giữa kết qua đạt được và chi phí bỏ ra dé đạt được kết quả đó”.

Theo quan niệm hiện đại thì hiệu quả hoạt động kinh doanh là: “Một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm mục tiêu

<small>kinh doanh””.</small>

Từ các khái niệm trên ta có thể khái quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực gới hạn của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp và phải quan tâm đến hiệu quả xã hội, quan tâm đến môi trường và hiệu quả của nền kinh tế.

<small>2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh</small>

2.2.1 Phân tích tổng doanh thu

Tổng doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh và <small>doanh thu từ hoạt động khác, thường được xác định trong một nam[11].</small>

Trong các nguồn doanh thu thì doanh thu từ hoạt động kinh doanh là quan trọng nhất,

khi đem so sánh doanh thu từ hoạt động kinh doanh với tổng quy mơ thị trường, ta có thể

</div>

×