Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (93.76 KB, 4 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>1. Sách Giáo khoa: Lịch sử và Địa lí (Kết nối tri thức với cuộc sống)- Tác giả (chủ biên/tổng chủ biên): </b>
+ Vũ Minh Giang (tổng chủ biên xuyên suốt phần lịch sử), Nghiêm Đình Vỳ (Tổng chủ biên cấp THCS phần Lịch sử). Nguyễn Ngọc Cơ,Trịnh Đình Tùng ( đồng chủ biên phần lịch sử).
+ Đào Ngọc Hùng (Tổng chủ biên kiêm chủ biên phần địa lí)
<b>- Nhà xuất bản: Giáo dục Việt Nam</b>
<b>1. Ưu điểm của từng đầu sách (hoặc Tên Chủ biên, NXB…) 1.1. Bộ Chân trời sáng tạo (hoặc Tên Chủ biên, NXB…)</b>
a) Nội dung sách giáo khoa: (tính kế thừa, ngôn ngữ, nội dung,….)
- Đảm bảo sự cân đối giữa lí thuyết với thực hành và phát triển các kĩ năng của học sinh.
- Nội dung sách giáo khoa phân chia theo các mạch chủ đề, bài học thể hiện đầy đủ phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học;
- Nội dung các bài học thúc đẩy học sinh học tập tích cực, rèn luyện các kỹ năng, tư duy sáng tạo cụ thể
b) Cấu trúc Sách giáo khoa (tính mở, chủ động, linh hoạt,…) - Cấu trúc sách giáo khoa phù hợp với nội dung bài học.
- Cấu trúc sách, bài học rõ ràng, cụ thể, dễ phân biệt các phần bằng logo của phần mở đầu, kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, củng cố, đánh giá.
c) Nguồn tài nguyên bổ trợ sách điện tử, học liệu,….)
Nguồn tài nguyên, học liệu điện tử bổ sung đa dạng, phong phú, hữu ích, dễ khai thác và sử dụng, phù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục.
d) Tính phù hợp với việc học của học sinh (hấp dẫn, hứng thú, kênh chữ, kênh hình; nội dung sách sinh động, thúc đẩy học sinh học tập,….)
- Cỡ chữ, màu sắc, tranh ảnh minh họa rõ ràng, sinh động tạo hứng thú cho học sinh. - Trình bày khoa học, kênh hình sách giáo khoa chân thực, gần gũi với cuộc sống giúp học sinh dễ nhận biết, tạo được sự hứng thú cho học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học và phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh.
- Các nhiệm vụ học tập: Từng bài học hướng đến việc phát triển phẩm chất, năng lực, kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
e) Thuận lợi, hiệu quả đối với giáo viên (cách thiết kế bài học, nội dung phong phú, giáo viên dễ dạy, dạy tích hợp, PP dạy học tích cực, gắn nội dung bài học với thực tiễn, tính phân hóa, đa dạng phương thức kiểm tra đánh giá, ….)
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">- Cách thiết kế bài học hay, nội dung phong phú. Giáo viên có thể dạy tích hợp do nội dung gần gũi. Có tính phân hóa cao, có thể kết hợp nhiều hình thức kiểm tra đánh giá học sinh.
- Ngôn ngữ viết khoa học, dễ hiểu. f) Nội dung khác: Không ý kiến.
<b>1.2. Bộ Cánh Diều</b>
a) Nội dung sách giáo khoa: (tính kế thừa, ngơn ngữ, nội dung,….)
- Nội dung bài học có: mục tiêu rõ ràng, những kiến thức, kĩ năng đảm bảo những nội dung cần đạt về phẩm chất năng lực theo CT GDPT 2018.
- Bảo đảm tính cơ bản, khoa học, thiết thực, phù hợp và linh hoạt giúp giáo viên thiết kế bài giảng phù hợp với khả năng học tập của nhiều nhóm đối tượng học sinh tại địa phương.
b) Cấu trúc Sách giáo khoa (tính mở, chủ động, linh hoạt,…)
- Sách giáo khoa có cấu trúc hợp lí, các chương bài được bố trí logic. c) Nguồn tài nguyên bổ trợ (sách điện tử, học liệu,….)
Nguồn tài nguyên, học liệu điện tử bổ sung đa dạng, phong phú.
d) Tính phù hợp với việc học của học sinh (hấp dẫn, hứng thú, kênh chữ, kênh hình; nội dung sách sinh động, thúc đẩy học sinh học tập,….)
- Tranh ảnh minh họa phù hợp, màu sắc đẹp tạo hứng thú cho học sinh.
- Mỗi bài họcthể hiện đúng, đủ, rõ mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh, tạo cơ hội và khuyến khíchhọc sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, phát huy tiềm năng của mỗi học sinh như khả năng tự học, tự tìm tòi và chiếm lĩnh tri thức.
e) Thuận lợi, hiệu quả đối với giáo viên (cách thiết kế bài học, nội dung phong phú, giáo viên dễ dạy, dạy tích hợp, PP dạy học tích cực, gắn nội dung bài học với thực tiễn, tính phân hóa, đa dạng phương thức kiểm tra đánh giá, ….)
Nội dung phong phú gắn liền với thực tiễn giúp giáo viên dễ dạy. Có sự phân hóa kiến thức rất tốt.
f) Nội dung khác: Không ý kiến
<b>1.3. Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống (hoặc Tên Chủ biên, NXB…)</b>
a) Nội dung sách giáo khoa: (tính kế thừa, ngơn ngữ, nội dung,….)
- Phù hợp các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ với trình độ phát tiển của học sinh. - Nội dung đảm bảo tính khoa học, chỉ rõ các hoạt động học được tập, giúp HS xác định được mục tiêu học tập đáp ứng được các yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực theo chương trình GDPT mới.
b) Cấu trúc Sách giáo khoa (tính mở, chủ động, linh hoạt,…)
- Phần kênh hình, kênh chữ được sắp xếp phù hợp với nội dung của bài học.
- Cấu trúc và nội dung đa dạng hóa đánh giá được mức độ cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh; đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục, hoạt động giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học. c) Nguồn tài nguyên bổ trợ ( sách điện tử, học liệu,….)
Nguồn tài nguyên, học liệu bổ trợ dễ khai thác và sử dụng, phù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục.
d) Tính phù hợp với việc học của học sinh (hấp dẫn, hứng thú, kênh chữ, kênh hình; nội dung sách sinh động, thúc đẩy học sinh học tập,….)
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">- Thẩm mỹ: Màu sắc hài hòa, phù hợp với đối tượng học sinh. - Phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.
- Ngôn ngữ sử dụng dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi học sinh.
- Tranh, ảnh, bảng biểu, đồ thị, bản đồ, hình vẽ trong sách giáo khoa rõ ràng, chính xác. e) Thuận lợi, hiệu quả đối với giáo viên (cách thiết kế bài học, nội dung phong phú, giáo viên dễ dạy, dạy tích hợp, PP dạy học tích cực, gắn nội dung bài học với thực tiễn, tính phân hóa, đa dạng phương thức kiểm tra đánh giá, ….)
- Thiết kế bài học hợp lí, nội dung phù hợp.
- Các bài học/chủ đề có tính mở, phong phú, đa dạng với nhiều hoạt động, tạo điều kiện cho giáo viên linh hoạt lựa chọn hình thức tổ chức và phương pháp dạy học; chú trọng việc tích hợp kiến thức nội môn, liên môn phù hợp.
f) Nội dung khác: Không ý kiến.
<b>2. Hạn chế của từng đầu sách</b>
<b>2.1. Bộ Chân trời sáng tạo (hoặc Tên Chủ biên, NXB…)</b>
a) Nội dung sách giáo khoa: (tính kế thừa, ngơn ngữ, nội dung,….)
Một số bài các câu hỏi trong phần hình thành kiến thức mới hơi khó hiểu, chưa cụ thể để
d) Tính phù hợp với việc học của học sinh (hấp dẫn, hứng thú, kênh chữ, kênh hình; nội dung sách sinh động, thúc đẩy học sinh học tập,….)
Không ý kiến
e) Thuận lợi, hiệu quả đối với giáo viên (cách thiết kế bài học, nội dung phong phú, giáo viên dễ dạy, dạy tích hợp, PP dạy học tích cực, gắn nội dung bài học với thực tiễn, tính phân hóa, đa dạng phương thức kiểm tra đánh giá, ….)
- Một số bài có ít hoạt động nhưng một số bài lại nhiều hoạt động. - Một số bài hình ảnh minh họa hơi nhỏ, Chữ nhỏ khó nhìn khó đọc. f) Nội dung khác: Khơng ý kiến
<b>2.2. Bộ Cánh Diều</b>
a) Nội dung sách giáo khoa: (tính kế thừa, ngơn ngữ, nội dung,….) Tên đầu bài và các đề mục màu sắc chưa phù hợp.
b) Cấu trúc Sách giáo khoa (tính mở, chủ động, linh hoạt,…)
Bộ sách có tính ‘mở’ khá cao nên giáo viên tốn nhiều thời gian cho việc định hướng. c) Nguồn tài nguyên bổ trợ (sách điện tử, học liệu,….)
Không ý kiến.
d) Tính phù hợp với việc học của học sinh (hấp dẫn, hứng thú, kênh chữ, kênh hình; nội dung sách sinh động, thúc đẩy học sinh học tập,….)
Một số bài kênh hình hơi nhỏ khó nhìn.
e) Thuận lợi, hiệu quả đối với giáo viên (cách thiết kế bài học, nội dung phong phú, giáo viên dễ dạy, dạy tích hợp, PP dạy học tích cực, gắn nội dung bài học với thực tiễn, tính phân hóa, đa dạng phương thức kiểm tra đánh giá, ….)
Một số bài chưa có câu hỏi gắn với cuộc sống địa phương.
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">f) Nội dung khác: Không ý kiến.
<b>2.3. Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống (hoặc Tên Chủ biên, NXB…)</b>
a) Nội dung sách giáo khoa: (tính kế thừa, ngơn ngữ, nội dung,….)
d) Tính phù hợp với việc học của học sinh (hấp dẫn, hứng thú, kênh chữ, kênh hình; nội dung sách sinh động, thúc đẩy học sinh học tập,….)
Không ý kiến.
e) Thuận lợi, hiệu quả đối với giáo viên (cách thiết kế bài học, nội dung phong phú, giáo viên dễ dạy, dạy tích hợp, PP dạy học tích cực, gắn nội dung bài học với thực tiễn, tính phân hóa, đa dạng phương thức kiểm tra đánh giá, ….)
Không ý kiến.
f) Nội dung khác: Không ý kiến.
<b>3. Nội dung chưa phù hợp, cần điều chỉnh từng bộ sách:Không ý kiến</b>
<b>4. Nhận xét, đánh giá chung: Tất cả các bộ sách đều đáp ứng được các tiêu chí của</b>
chương trình giáo dục phổ thông mới. Từ nhận xét, đánh giá trên cá nhân tôi đề xuất chọn bộ sách Lịch sử và Địa lí 9 Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.
<i> Bản Lầm, ngày ...tháng 3 năm 2024</i>
<b>THÀNH VIÊN LỰA CHỌN SGK</b>
<i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i>
<b>Lò Thị Cương</b>
</div>