Tải bản đầy đủ (.pdf) (123 trang)

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành công nghệ kỹ thuật ô tô nghiên cứu chế tạo mô hình hệ thống điện thân xe trên ô tô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.47 MB, 123 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG </b>

<b> </b>

<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP </b>

<b>CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ</b>

<b> </b>

<b>NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MƠ HÌNH HỆ THỐNGĐIỆN THÂN XE TRÊN Ơ TƠ</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, tuy đã gặp khơng ít khó khăn nhưng với sự giúp đỡ nhiệt tình và chân thành từ quý thầy trong Khoa Cơ khí Động lực, bạn bè và gia đình nên đề tài của chúng em đã được hoàn thành đúng với tiến độ thực hiện.

<b>Xin được chân thành cảm ơn GVC. THS. ĐẶNG DUY KHIÊM đã nhiệt tình </b>

hướng dẫn, giúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện đề tài.

Xin được cảm ơn Khoa Cơ Khí Động Lực đã tạo điều kiện cho chúng em có được nhà xưởng và các trang thiết bị, máy móc cần thiết để có thể hồn thành việc thiết kế chế tạo mơ hình của đề tài đúng tiến độ, cũng như đã giúp đỡ, quan tâm chúng em rất nhiều.

Xin được cảm ơn quý Thầy trong Khoa Cơ khí Động lực, đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến trong q trình chúng em thực hiện đề tài.

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2023 Sinh viên thực hiện

Phạm Hà Đông

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 3</b>

<b>4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ... 3</b>

<b>5. Phương pháp nghiên cứu ... 3</b>

<b>PHẦN 2. NỘI DUNG ... 5</b>

<b>CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ TRÊN Ô TÔ ... 5</b>

<b>1.1. Giới thiệu tổng quan về mạng điện và các hệ thống điện trên ô tô ... 5</b>

<b>1.1.1. Các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống điện ... 6</b>

<b>1.1.2. Nguồn điện trên ô tô ... 7</b>

<b>1.1.3. Các loại phụ tải điện trên ô tô ... 7</b>

<b>1.1.4. Các thiết bị bảo vệ và điều khiển trung gian ... 7</b>

<b>1.1.5. Các ký hiệu và quy ước trong sơ đồ mạch điện ... 9</b>

<b>1.1.6. Dây điện và bối dây điện trong hệ thống điện ô tô ... 9</b>

<b>1.1.6.1. Dây điện ... 9</b>

<b>1.1.6.2. Bối dây ... 10</b>

<b>1.2 Cách đọc sơ đồ mạch điện Toyota ... 10</b>

<b>CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TRÊN XE TOYOTA ZACE 2003.... 30</b>

<b>2.1 Giới thiệu về xe Toyota Zace 2003 ... 30</b>

<b>2.2 Hệ thống thông tin ... 32</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>2.2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin trên ô tô ... 32</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>2.4.2.4 Những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách phán đoán xử lý ... 73</b>

<b>2.4.3 Hệ thống điều khiển gương chiếu hậu ... 74</b>

<b>2.4.3.1 Nhiệm vụ... 74</b>

<b>2.4.3.2 Sơ đồ mạch điện ... 75</b>

<b>2.4.3.3 Nguyên lý hoạt động ... 76</b>

<b>2.4.3.4 Những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách phán đoán xử lý ... 77</b>

<b>CHƯƠNG 3: CHẾ TẠO MƠ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE ... 79</b>

<b>3.1. Ý tưởng thiết kế ... 79</b>

<b>3.2. Các bước thiết kế... 79</b>

<b>3.2.1 Thiết kế mơ hình cơ bản ... 79</b>

<b>3.2.2 Thiết kế sơ bộ cách bố trí trên mơ hình ... 80</b>

<b>3.2.3 Các bước tiến hành ... 81</b>

<b>3.3. Khai thác mơ hình ... 93</b>

<b>3.3.1 Giới thiệu về mơ hình ... 93</b>

<b>3.3.2 Cơng dụng của mơ hình ... 93</b>

<b>3.3.3 Hướng dẫn sử dụng mơ hình ... 93</b>

<b>3.3.4 Các lưu ý khi sử dụng mơ hình ... 95</b>

<b>3.3.5 Hướng dẫn bảo dưỡng sửa chữa mơ hình ... 95</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>3.3.6 Các sơ đồ đấu dây sử dụng trên mô hình ... 97</b>

<b>3.3.7 Ký hiệu chân của domino trên mơ hình ... 104</b>

<b>PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ... 112</b>

<b>1. Kết luận ... 112</b>

<b>2. Kiến nghị ... 112</b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 113</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>DANH MỤC CÁC BẢNG </b>

<i><b>Bảng 1. 1 Các cỡ dây điện và nơi sử dụng ... 10 Bảng 2. 1 Thông số kỹ thuật của xe Toyota Zace 2003 ... 31 Bảng 2. 2 Ý nghĩa của các ký hiệu đèn báo trên bảng đồng hồ ... 33 </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>DANH MỤC CÁC HÌNH </b>

<i><b>Hình 1. 1 Hệ thống điện trong xe ơ tơ ... 6 </b></i>

<i><b>Hình 1. 2 Sơ đồ ký hiệu cầu chì và relay trên xe Toyota Zace ... 8 </b></i>

<i><b>Hình 1. 3 Các ký hiệu và quy ước trong sơ đồ mạch điện... 9 </b></i>

<i><b>Hình 1. 4 Trang mục lục liệt kê các hệ thống trên xe ... 11 </b></i>

<i><b>Hình 1. 5 Sơ đồ mạch điện đèn đầu ... 12 </b></i>

<i><b>Hình 1. 6 Các bộ phận trong mạch điện ... 13 </b></i>

<i><b>Hình 1. 7 Mã và số hiệu chân giắc nối ... 14 </b></i>

<i><b>Hình 1. 8 Mã và số hiệu chân giắc nối ... 14 </b></i>

<i><b>Hình 1. 9 Giắc nối đực và cái ... 15 </b></i>

<i><b>Hình 1. 10 Cách đọc giắc nối ... 15 </b></i>

<i><b>Hình 1. 11 Cách đọc giắc nối ... 16 </b></i>

<i><b>Hình 1. 12 Các giắc đấu dây ... 16 </b></i>

<i><b>Hình 1. 13 Giắc đấu dây. ... 17 </b></i>

<i><b>Hình 1. 14 Cấu tạo giắc đấu dây ... 17 </b></i>

<i><b>Hình 1. 15 Hộp đầu nối và hộp relay ... 18 </b></i>

<i><b>Hình 1. 16 Số hiệu hộp đầu nối, mã giắc nối và chân giắc nối ... 18 </b></i>

<i><b>Hình 1. 17 Số hiệu hộp đầu nối, mã giắc nối và chân giắc nối ... 19 </b></i>

<i><b>Hình 1. 18 Số chân của relay ... 19 </b></i>

<i><b>Hình 1. 19 Đấu dây bên trong hộp đầu nối... 19 </b></i>

<i><b>Hình 1. 20 Giắc nối dây dẫn và dây dẫn ... 20 </b></i>

<i><b>Hình 1. 21 Mã giắc nối, số chân cắm và loại giắc ... 20 </b></i>

<i><b>Hình 1. 22 Điểm chia và điểm nối mass ... 21 </b></i>

<i><b>Hình 1. 23 Màu của dây ... 22 </b></i>

<i><b>Hình 1. 24 Ký hiệu màu dây ... 22 </b></i>

<i><b>Hình 1. 25 Trang thơng tin về mạch hệ thống ... 23 </b></i>

<i><b>Hình 1. 26 Trang thơng tin về mạch hệ thống ... 24 </b></i>

<i><b>Hình 1. 27 Các giắc nối trong sơ đồ mạch điện ... 25 </b></i>

<i><b>Hình 1. 28 Vị trí của giắc nối dây dẫn và dây dẫn ... 26 </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<i><b>Hình 1. 29 Trang thông tin về mạch hệ thống ... 26 </b></i>

<i><b>Hình 1. 30 Vị trí của giắc nối dây dẫn và dây dẫn ... 27 </b></i>

<i><b>Hình 1. 31 Sơ đồ chân cắm ... 27 </b></i>

<i><b>Hình 1. 32 Vị trí của mã giắc nối ... 28 </b></i>

<i><b>Hình 1. 33 Trang thơng tin về mạch hệ thống ... 28 </b></i>

<i><b>Hình 1. 34 Vị trí của các chi tiết trên xe ... 29 </b></i>

<i><b>Hình 2. 1 Toyota Zace 2003 ... 32 </b></i>

<i><b>Hình 2. 2 Hoạt động của phần tử lưỡng kim ... 35 </b></i>

<i><b>Hình 2. 3 Đồng hồ báo mức nhiên liệu kiểu điện trở lưỡng kim ... 36 </b></i>

<i><b>Hình 2. 4 Đồng hồ báo mức nhiên liệu kiểu điện trở lưỡng kim ... 36 </b></i>

<i><b>Hình 3. 1 Bảng vẽ sơ bộ phần khung mơ hình ... 80 </b></i>

<i><b>Hình 3. 2 Bảng vẽ thiết kế sơ bộ trên mơ hình ... 81 </b></i>

<i><b>Hình 3. 3 Vị trí thực tế trên mơ hình ... 81 </b></i>

<i><b>Hình 3. 4 Tháo phần khung gỗ và tẩy sơn mơ hình ... 82 </b></i>

<i><b>Hình 3. 5 Ép từ ống nhựa trịn sang dạng phẳng ... 82 </b></i>

<i><b>Hình 3. 6 Bảng nhựa được phẳng sau khi ép hoàn thành ... 83 </b></i>

<i><b>Hình 3. 7 Gắn nhơm định hình lên khung mơ hình ... 83 </b></i>

<i><b>Hình 3. 8 Đo kích thước các bảng để gắn lên mơ hình ... 84 </b></i>

<i><b>Hình 3. 9 Cắt các bảng sau khi đã được đo ... 84 </b></i>

<i><b>Hình 3. 10 Các bảng sau khi đã được cắt theo đường đã đo đạt được ... 85 </b></i>

<i><b>Hình 3. 11 Gắn thử các bảng đã được cắt lên mơ hình ... 85 </b></i>

<i><b>Hình 3. 12 Bố trí các chi lên tiết lên bảng ... 85 </b></i>

<i><b>Hình 3. 13 Cắt bảng nhựa để gắn các thiết bị ... 86 </b></i>

<i><b>Hình 3. 14 Hàn khung để ắc quy và cắt các đoạn sắt thừa không sử dụng ... 86 </b></i>

<i><b>Hình 3. 15 Phun sơn tồn bộ khung mơ hình ... 87 </b></i>

<i><b>Hình 3. 16 Khung mơ hình sau khi được sơn lại ... 87 </b></i>

<i><b>Hình 3. 17 Dán decal cho các bảng nhựa ... 88 </b></i>

<i><b>Hình 3. 18 Gắn các chi tiết lại sau khi đã dán decal ... 88 </b></i>

<i><b>Hình 3. 19 Lắp các bảng vào khung mơ hình ... 89 </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<i><b>Hình 3. 20 Đấu dây trên mô hình sau khi đã lắp các bảng xong ... 89 </b></i>

<i><b>Hình 3. 27 Giắc nối phía sau của hệ thống chiếu sáng- tín hiệu ... 93 </b></i>

<i><b>Hình 3. 28 Giắc nối phía sau của hệ thống gạt nước rửa kính ... 94 </b></i>

<i><b>Hình 3. 29 Giắc nối phía sau của hệ thống nâng hạ kính ... 94 </b></i>

<i><b>Hình 3. 30 Các giắc nối phía sau của mơ hình ... 95 </b></i>

<i><b>Hình 3. 31 Hệ thống đèn đầu bên trái ... 104 </b></i>

<i><b>Hình 3. 32 Hệ thống đèn đầu bên phải ... 105 </b></i>

<i><b>Hình 3. 33 Hệ thống tín hiệu trước trái ... 106 </b></i>

<i><b>Hình 3. 34 Hệ thống tín hiệu trước phải ... 106 </b></i>

<i><b>Hình 3. 35 Hệ thống đèn tín hiệu sau trái ... 107 </b></i>

<i><b>Hình 3. 36 Hệ thống đèn tín hiệu sau phải ... 107 </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>LỜI NÓI ĐẦU </b>

Khố 44 năm học 2019 – 2023 ngành Cơng nghệ Kỹ thuật Ơ tơ đang tiến gần đến giai đoạn hồn thành chương trình đào tạo, trong đó sinh viên năm cuối sẽ hồn thiện khóa luận tốt nghiệp. Sau 4 năm học tập tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long, chúng em đã tích luỹ được nhiều kiến thức và kỹ năng chuyên ngành Cơng nghệ kỹ thuật Ơ tơ tại Khoa Cơ khí Động lực.

Trong q trình tìm kiếm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp, chúng em đã lựa chọn đề tài phù hợp với khả năng và sở thích của mình là "Nghiên cứu chế tạo mơ hình hệ thống điện thân xe trên ô tô", và đã được sự đồng ý của Khoa Cơ khí Động lực.

Chúng em tin rằng việc thiết kế và chế tạo mơ hình hệ thống điện thân xe trên ô tô để sử dụng trong việc giảng dạy là cần thiết và có ích cho sinh viên thực tập. Mơ hình được thiết kế đầy đủ các bộ phận, cơ cấu và chức năng của một hệ thống hoàn chỉnh, giúp sinh viên có thêm cơng cụ để nghiên cứu và học tập, và được thực hành trực tiếp với mơ hình. Đối với chúng em, đây là cơ hội để tổng hợp lại kiến thức, nghiên cứu và thực hành, cũng như rèn luyện các kỹ năng làm việc trước khi bước vào môi trường làm việc thực tế.

Sau một thời gian nỗ lực thực hiện đề tài, dù gặp khó khăn nhưng nhờ sự hỗ

<b>trợ của GVC. ThS. ĐẶNG DUY KHIÊM và các thầy trong Khoa Cơ Khí Động </b>

Lực cùng với sự nỗ lực của chúng em, đề tài "Nghiên cứu chế tạo mơ hình hệ thống điện thân xe trên ơ tơ" đã hồn thành đúng tiến độ.

Tuy đã cố gắng và nỗ lực để hồn thiện đề tài này, nhưng vì kiến thức và thời gian có hạn, khơng tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy cùng các bạn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>PHẦN 1. MỞ ĐẦU </b>

<b>1. Lý do chọn đề tài </b>

Hiện nay, tại khoa Cơ khí Động lực Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long có một mơ hình hệ thống điện trên ơ tơ 2010 do trong q trình sử dụng phục vụ trong việc giảng dạy thực hành đến nay đã trong tình trạng hư hỏng. Nhưng với

<b>sự hướng dẫn và giúp đỡ của GVC. ThS. Đặng Duy Khiêm, chúng em đã tận </b>

dụng lại mơ hình này để sửa chữa và chế tạo nên mơ hình hệ thống điện thân xe mới dựa trên hệ thống điện thân xe trên Toyota Zace 2003 với mong muốn đóng góp một mơ hình hệ thống điện động cơ phục vụ cho việc đào tạo chun ngành Cơng nghệ Kỹ thuật Ơ tơ. Mơ hình có thể sử dụng để nghiên cứu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các hệ thống điện thân xe như các hệ thống thông tin, hệ thống chiếu sáng - tín hiệu và hệ thống điện phụ trên xe ô tô. Đồng thời mô hình cịn có thể thực tập đấu dây, đo kiểm và vận hành từng hệ thống độc lập với nhau. Qua đó em có thể nâng cao kỹ năng thực hành và ứng dụng những kiến thức đã học trong quá trình đào tạo, hiểu rõ hơn về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống điện thân xe trên xe Toyota Zace 2003.

<i><b>Do đó, chúng em đã thực hiện nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu chế tạo mơ hình hệ thống điện thân xe trên ơ tơ”, với mục đích tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lý </b></i>

và thiết kế chế tạo mơ hình phục vụ cho việc giảng dạy và thực tập cho sinh viên Khoa Cơ Khí Động Lực.

<b>2. Mục đích nghiên cứu </b>

Nội dung nghiên cứu của đề tài được thực hiện với các mục đích sau: - Nghiên cứu tổng quan về hệ thống điện thân xe trên xe Toyota Zace 2003, nghiên cứu từ thực tế của hệ thống trên xe.

- Nghiên cứu tìm ra phương án thiết kế chế tạo khả thi để chế tạo mơ hình hệ thống điện thân xe và thiết lập các bước thiết kế một cách khoa học.

- Thực hiện việc thiết kế chế tạo mơ hình hệ thống điện thân xe theo phương án thiết kế đã chọn.

- Biên soạn thuyết minh trình bày một cách có hệ thống, khoa học về cơ sở lý thuyết, nguyên lý hoạt động, những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách phán đoán xử lý của hệ thống điện thân xe.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>

- Nghiên cứu hệ thống điện thân xe được trang bị trên xe Toyata Zace 2003 bao gồm các hệ thống: Hệ thống thơng tin, hệ thống chiếu sáng - tín hiệu (bao gồm: hệ thống đèn đầu, hệ thống đèn sương mù, hệ thống đèn kích thước, hệ thống đèn trần, hệ thống còi, hệ thống báo rẽ và báo nguy, hệ thống đèn phanh, hệ thống đèn lùi), hệ thống điện phụ (bao gồm: hệ thống nâng hạ kính, hệ thống gạt nước rửa kính, hệ thơng điều khiển gương chiếu hậu).

- Nghiên cứu chế tạo mơ hình thực tế về hệ thống điện thân xe trên xe Toyota Zace 2003 bao gồm các hệ thống Hệ thống thơng tin, hệ thống chiếu sáng - tín hiệu (bao gồm: hệ thống đèn đầu, hệ thống đèn sương mù, hệ thống đèn kích thước, hệ thống còi, hệ thống báo rẽ và báo nguy, hệ thống đèn phanh, hệ thống đèn lùi), hệ thống điện phụ (bao gồm: hệ thống nâng hạ kính, hệ thống gạt nước rửa kính) phục vụ việc học tập cho sinh viên ngành cơng nghệ Kỹ thuật Ơ tơ tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long.

<b>4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài </b>

- Đề tài này mang lại ý nghĩa to lớn cho bản thân giúp củng cố, nâng cao và áp dụng kiến thức những kiến thức đã được học về chuyên ngành khi nghiên cứu và chế tạo mơ hình hệ thống điện thân xe trên xe Toyota Zace 2003. Từ đó đúc kết ra được những kinh nghiệm, những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách phán đoán xử lý của hệ thống điện thân xe.

- Bên cạnh đó đề tài cịn bổ sung thêm nguồn tài liệu có chất lượng, tạo điều kiện cho các bạn sinh viên cùng chuyên ngành tìm hiểu, giúp cho việc học đạt hiểu quả cao. Đồng thời cũng cung cấp một mơ hình phục vụ cho việc đào tạo trong ngành Công nghệ Kỹ thuật Ơ tơ, cụ thể là mơ hình hệ thống điện thân xe thiết kế dựa trên nền tảng về nguyên lý của các hệ thống điện thân xe trên xe Toyota Zace 2003.

<b>5. Phương pháp nghiên cứu </b>

Để đề tài được hoàn thành chúng em đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu. Trong đó bao gồm các phương pháp sau:

- Phương pháp tra cứu tài liệu. - Phương pháp thực nghiệm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

- Phuơng pháp chuyên gia.

- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm. - Phương pháp mơ hình hóa.

Từ đó tìm ra những ý tưởng mới để hình thành nên mơ hình hệ thống điện thân

<b>xe và đề cương lý thuyết về hệ thống điện thân xe trên xe Toyota Zace 2003. </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>PHẦN 2. NỘI DUNG </b>

<b>CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ TRÊN Ô TÔ </b>

<b>1.1. Giới thiệu tổng quan về mạng điện và các hệ thống điện trên ô tô </b>

Cùng với sự tiến bộ của công nghệ, chiếc xe ô tô ngày nay trở nên ngày càng tiện nghi và hiện đại hơn. Đặc biệt, phát triển gần đây của ngành ô tô tập trung vào phần điện, với hệ thống điện và điện tử chiếm một phần đáng kể trong giá trị tổng thể của chiếc xe. Hệ thống này can thiệp vào hầu hết các hệ thống trên một chiếc xe, từ những hệ thống đơn giản như khởi động, cung cấp điện, đánh lửa đến những hệ thống mới được nghiên cứu và áp dụng như hệ thống phanh, hệ thống lái và hệ thống treo. Điều này cho thấy tầm quan trọng của hệ thống điện và điện tử trong việc tạo nên giá trị của một chiếc xe ô tô hiện đại.

Một số hệ thống điện và điện tử trong xe ô tô như: - Hệ thống khởi động

- Hệ thống cung cấp điện - Hệ thống đánh lửa

- Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu - Hệ thống đo đạc và kiểm tra - Hệ thống điều khiển động cơ - Hệ thống điều khiển ô tô

- Hệ thống điều khiển điều hịa khơng khí

- Các hệ thống điện phụ: Hệ thống gạt nước rửa kính, hệ thống điều khiển cửa, hệ thống điều khiển kính, hệ thống điều khiển kính chiếu hậu.

- Hệ thống phanh điều khiển điện tử - Hệ thống lái điện tử

- Hệ thống điều khiển xe hybrid - Hệ thống treo điều khiển điện tử

- Hệ thống mã hóa khóa động cơ và chống trộm - Hệ thống định vị toàn cầu GPS

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<i><b>Hình 1. 1 Hệ thống điện trong xe ô tô </b></i>

<b>1.1.1. Các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống điện 1.1.1.1. Nhiệt độ làm việc </b>

Nhiệt độ làm việc của thiết bị điện trên ô tô phụ thuộc vào vùng khí hậu nơi hoạt động, và có thể được chia thành các loại sau:

+ Loại dành cho vùng lạnh và cực lạnh (-40°C), như Nga, Canada. + Loại dành cho ôn đới (20°C), như Nhật Bản, Mỹ, châu Âu...

+ Loại dành cho nhiệt đới (Việt Nam, các nước Đông Nam Á, châu Phi...). + Loại đặc biệt thường được sử dụng cho các xe quân sự, phù hợp với mọi vùng khí hậu.

<b>1.1.1.2. Sự rung xóc </b>

Để thích hợp hoạt động trên ơ tơ, các bộ phận điện cần có khả năng chịu được sự rung xóc với tần số từ 50 đến 250 Hz và có thể chịu được lực với gia tốc lên đến 150m/s<sup>2</sup>.

<b>1.1.1.3. Điện áp </b>

Để hoạt động được, các thiết bị điện trong ôtô cần đáp ứng được yêu cầu về xung điện áp cao, với biên độ có thể lên đến vài trăm volt.

<b>1.1.1.4. Độ ẩm </b>

Trong các quốc gia có khí hậu nhiệt đới, độ ẩm cao thường xun xuất hiện và do đó các thiết bị điện cần được chịu đựng tốt độ ẩm cao.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>1.1.1.5. Độ bền </b>

Để đảm bảo hoạt động tối ưu, các hệ thống điện trên ôtô cần được duy trì trong khoảng điện áp từ 0,9 đến 1,25 lần điện áp định mức (Uđm = 14 V hoặc 28 V) trong suốt thời gian bảo hành của xe.

<b>1.1.1.6. Nhiễu điện từ </b>

Để hoạt động ổn định, các thiết bị điện và điện tử cần có khả năng chống lại nhiễu điện từ được tạo ra từ các nguồn khác như hệ thống đánh lửa.

<b>1.1.2. Nguồn điện trên ô tô </b>

Nguồn điện trên ô tô thường là nguồn điện một chiều được cung cấp bởi ắc quy hoặc bởi máy phát điện nếu động cơ đang hoạt động. Để giảm tối đa việc sử dụng dây dẫn và đơn giản hóa q trình lắp đặt và sửa chữa, hầu hết các xe ô tô sử dụng hệ thống dây chung (single wire system) thông qua thân xe làm dây dẫn. Điều này đồng nghĩa với việc đầu âm của nguồn điện sẽ được nối trực tiếp với thân xe.

<b>1.1.3. Các loại phụ tải điện trên ô tô </b>

Trên ô tô, các phụ tải điện có thể được chia làm ba loại:

+ Phụ tải làm việc liên tục, gồm bơm nhiên liệu (50 ÷ 70W), hệ thống đánh lửa (20W), kim phun (70 ÷ 100W) và các thiết bị khác.

+ Phụ tải làm việc không liên tục, gồm đèn pha (mỗi cái 60W), cốt (mỗi cái 55W), đèn kích thước (mỗi cái 10W), radio car (10 ÷ 15W), các đèn báo trên bảng đồng hồ (mỗi cái 2W) và các thiết bị khác.

+ Phụ tải làm việc trong khoảng thời gian ngắn, gồm đèn báo rẽ (4 x 21W + 2 x 2W), đèn phanh (2 x 21W), motor điều khiển kính (150W), quạt làm mát động cơ (200W), quạt điều hòa nhiệt độ (2 x 80W), motor gạt nước (30 ÷ 65W), cịi (25 ÷ 40W), đèn sương mù (mỗi cái 35 ÷ 50W) và các thiết bị khác.

Ngoài ra, phụ tải điện trên ô tô cũng có thể được phân biệt theo công suất và điện áp làm việc.

<b>1.1.4. Các thiết bị bảo vệ và điều khiển trung gian </b>

Các phụ tải điện trên xe hầu hết được kết nối thơng qua cầu chì. Giá trị của cầu chì được điều chỉnh tùy theo tải, dao động từ 5 đến 30A. Ngoài ra, dây chảy (Fusible link) còn được sử dụng cho các tải có giá trị dịng cao hơn 40A, thường được lắp đặt trên các mạch chính của phụ tải điện lớn hoặc dùng chung cho cùng

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

nhóm cầu chì, có giá trị từ 40 đến 120A. Để đảm bảo an toàn cho mạch điện trong trường hợp xảy ra chập mạch, một số hệ thống điện ơtơ cịn sử dụng bộ ngắt mạch (CB - circuit breaker) để ngắt mạch khi quá dòng.

<i><b>Hình 1. 2Sơ đồ ký hiệu cầu chì và relay trên xe Toyota Zace </b></i>

Để các phụ tải điện hoạt động, mạch điện kết nối với phụ tải phải đóng kín. Thơng thường, cơng tắc được sử dụng trên mạch điện của xe hơi có nhiều dạng, bao gồm cơng tắc thường đóng (normally closed), cơng tắc thường mở (normally open) hoặc công tắc phối hợp (changeover switch), có thể thay đổi trạng thái đóng mở (ON - OFF) thơng qua các thao tác như nhấn, xoay hoặc sử dụng chìa khóa. Trạng thái của cơng tắc cũng có thể thay đổi dựa trên các yếu tố như áp suất, nhiệt độ...

Trong các ôtô hiện đại, để tăng độ bền và giảm kích thước của cơng tắc, người ta thường sử dụng relay. Relay có thể được phân loại theo dạng tiếp điểm, bao gồm

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

relay thường đóng (NC - normally closed), relay thường mở (NO - normally opened), hoặc relay kép kết hợp cả hai tiếp điểm (changeover relay).

<b>1.1.5. Các ký hiệu và quy ước trong sơ đồ mạch điện </b>

<i><b>Hình 1. 3 Các ký hiệu và quy ước trong sơ đồ mạch điện </b></i>

<b>1.1.6. Dây điện và bối dây điện trong hệ thống điện ô tô </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

120/0.3 8.5 60.00 Dây sạc

<i><b>Bảng 1. 1 Các cỡ dây điện và nơi sử dụng </b></i>

<b>1.1.6.2. Bối dây </b>

Trong xe ô tô, dây điện trong xe được tổ chức lại theo dạng bối dây, với nhiều lớp bảo vệ, cuối cùng là lớp băng keo. Trên nhiều loại xe, bối dây được đặt trong ống nhựa PVC để bảo vệ tốt hơn. Đáng chú ý, số lượng sợi dây điện trong xe đã tăng đáng kể do sự phát triển nhanh chóng của hệ thống điện và điện tử ô tô. Trong những chiếc xe đời cũ, bối dây điện chỉ gồm vài chục sợi, trong khi ngày nay, trên một số xe, số lượng sợi dây có thể lên đến hơn 1000 sợi.

<b>1.2 Cách đọc sơ đồ mạch điện Toyota </b>

Sơ đồ mạch điện ô tô (Electrical Wiring Diagram) là một biểu đồ hoặc sơ đồ đồ họa miêu tả cách các thành phần điện tử và mạch điện trong hệ thống điện của ô tô được kết nối với nhau. Nó cho thấy các đường dẫn dây điện, điện áp, dòng điện, cảm biến, bộ điều khiển và các thiết bị điện tử khác trong hệ thống điện của ô tô.

Sơ đồ mạch điện ô tô thường được sử dụng trong công nghệ ô tô để hỗ trợ trong việc thiết kế, lắp đặt, kiểm tra và sửa chữa hệ thống điện của ơ tơ. Nó giúp kỹ thuật viên định vị các thành phần điện tử, kiểm tra các liên kết dây điện, xác định các nguồn điện và cách các thành phần hoạt động với nhau.

Sơ đồ mạch điện ô tô thường được vẽ dưới dạng biểu đồ đồ họa, với các ký hiệu đại diện cho các thành phần điện tử, dây điện, điểm nối, bộ điều khiển và các linh kiện khác trong hệ thống điện của ô tô. Các mối liên kết giữa các thành phần được thể hiện bằng các đường dây điện, mũi tên chỉ hướng dòng điện, và các ký hiệu và ký tự đặc biệt để biểu thị các đặc tính kỹ thuật của các thành phần.<small> </small>

Trang mục lục liệt kê mọi hệ thống theo trình tự vần chữ cái. Một phần giải thích của mục trong mạch hệ thống sẽ được trình bày bát đầu từ trang tiếp theo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<i><b>Hình 1. 4 Trang mục lục liệt kê các hệ thống trên xe </b></i>

Trong phần “sơ đồ mạch điện”, các sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa tất cả các bộ phận điện, dây dẫn, các giắc nối, các relay,…từ nguồn điện đến điểm nối mass của mỗi hệ thống. Mỗi giắc nối và chân cắm được quy định bằng một mã và số hiệu trong khi chẩn đoán sự cố sẽ cho phép bạn tìm được vị trí của giắc nối và chân cắm này.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<i><b>Hình 1. 5 Sơ đồ mạch điện đèn đầu </b></i>

Các bộ phận: các khu vực được tô đỏ là các bộ phận, các bộ phận này được thể hiện bằng màu xanh da trời.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<i><b>Hình 1. 6 Các bộ phận trong mạch điện </b></i>

C8 thể hiện mã của giắc nối, và chữ COMBINATION SW (công tắc tổ hợp) chỉ rõ tên các bộ phận này. Các số (9, 10, 11) trình bày các số hiệu chân của giắc nối.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<i><b>Hình 1. 7 Mã và số hiệu chân giắc nối </b></i>

<i><b>Hình 1. 8 Mã và số hiệu chân giắc nối </b></i>

Cách đọc số chân của giắc nối: Các giắc nối gồm có các giắc đực được cắm vào giắc cái, trong đó các chân đực được cắm vào các chân cái. Các giắc nối có các

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

chân đực được gọi là các giắc đực và các giắc nối có các chân cái được gọi là các giắc nối cái. Các giắc nối có khóa để đảm bảo cho các giắc nối được vững chắc.

<i><b>Hình 1. 9 Giắc nối đực và cái </b></i>

Phần khóa của giắc nối hướng lên trên khi đọc các số chân, đối với giắc cái các số được đọc từ phần trên bên trái sang bên phải, đối với giắc đực các số này được đọc từ phần trên bên phải sáng trái như hình minh họa.

Đối với giắc đực, các số này được đọc từ phần trên bên phải như hình ảnh trong gương của giắc cái được thể hiện như hình minh họa.

<i><b>Hình 1. 10 Cách đọc giắc nối </b></i>

Khi dùng đồng hồ đo điện để kiểm tra điện áp, phải dùng một đầu dị như hình minh để kiểm tra điện áp này. Tuy nhiên, tại thời điểm này số chân được đọc từ phía

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

sau của giắc nối. Do đó, đó là chiều ngược khi đọc từ mặt trước của giắc nối, cần phải cẩn thận khi đọc các số chân của giắc nối.

<i><b>Hình 1. 11 Cách đọc giắc nối </b></i>

Giắc đấu dây: Các khu vực to đỏ thể hiện các giắc đấu dây

<i><b>Hình 1. 12 Các giắc đấu dây </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Giắc đấu dây: Các giắc đấu dây bó nhiều dây vào một dây dẫn. “J2” thể hiện mã của giắc đấu dây và “JUNCTION CONNECTOR-Giắc đấu dây” cho thấy rằng bộ phận này là giắc đấu dây.

<i><b>Hình 1. 13 Giắc đấu dây. </b></i>

Cấu tạo của giắc đấu dây: Cấu tạo của giắc đấu dây gồm có các cực ngắn có nhiều dây dẫn cùng màu được nối với nhau.

<i><b>Hình 1. 14 Cấu tạo giắc đấu dây </b></i>

Hộp đầu nối và hộp relay: Hộp đầu nối: nền màu xám. Hộp relay: nền khơng màu. Hộp đầu nối có chức năng tập hợp và nối các mạch điện ở bên trong gồm các

J2

Giắc đấu dây

Giắc đấu dây

Cùng màu

Cực ngắn

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

relay, các cầu chì,… thành các tấm mạch. Một số bộ phận của hộp đầu nối khồn chứa các rơ le, cầu chì,.. mà chỉ dùng làm một giắc nối. Hộp relay có cấu tạo gần giống với cấu tạo của hộp đầu nối, nhưng nó khơng tập hợp và nối các mạch ở bên trong hộp.

<i><b>Hình 1. 15 Hộp đầu nối và hộp relay </b></i>

Số hiệu hộp đầu nối, mã giắc nối và số chân giắc nối: số này ở trong hình elip (2) thể hiện số hiệu của hộp đầu nối, và chữ (G) thể hiện mã của giắc nối, các số (2, 9) cho thấy số chân của giắc nối.

<i><b>Hình 1. 16 Số hiệu hộp đầu nối, mã giắc nối và chân giắc nối </b></i>

Hộp đầu nối

Hộp rơle

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<i><b>Hình 1. 17Số hiệu hộp đầu nối, mã giắc nối và chân giắc nối </b></i>

Các số chân cắm của relay: các số (1, 2, 3, 5) thể hiện các số chân của relay PW.

<i><b>Hình 1. 18 Số chân của relay </b></i>

<i><b>Hình 1. 19 Đấu dây bên trong hộp đầu nối </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Giắc nối nối dây dẫn và dây dẫn: khu vực màu trắng cho thấy các ký hiệu của các giắc nối để nối các dây dẫn.

<i><b>Hình 1. 20 Giắc nối dây dẫn và dây dẫn </b></i>

Các chữ số trong hình chữ nhật (BB1) thể hiện mã giắc nối và số ở bên ngồi hình chữ nhật (11) thể hiện số chân cắm. Cũng như vậy ký hiệu (^) chỉ rõ bên giắc đực.

<i><b>Hình 1. 21Mã giắc nối, số chân cắm và loại giắc </b></i>

Các điểm chia và điểm nối mát: Ký hiệu hình lục giác trong vùng màu trắng thể hiện điểm chia, và ký hiệu hình tam giác thể hiện điểm nối mass. (B7) và (E1) là các mã của điểm chia. Điểm tiếp mass nối dây với thân xe hoặc động cơ,… (BH) và (EB) là các mã của điểm nối mass.

Giắc đực

Giắc cái 17 IA1

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<i><b>Hình 1. 22 Điểm chia và điểm nối mass </b></i>

Màu của dây: Các chữ cái trong khu vực sáng màu thể hiện màu của dây bao gồm cả màu có sọc. Các màu này được thể hiện bằng chữ R-Y có chữ đầu tiên là chữ viết tắt của màu nền của dây và chữ thứ hai viết tắt cho màu có sọc. Một vài so đồ mạch điện cho thấy các màu thực tế của các màu trên dây và một số sơ đồ mạch điện khác thể hiện các dây với màu đen và trắng.

Điểm chia

<small>Điểm </small>nối mass

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<i><b>Hình 1. 23 Màu của dây </b></i>

Ý nghĩa các chữ thể hiện màu dây trong sơ đồ mạch điện

<i><b>Hình 1. 24 Ký hiệu màu dây </b></i>

Nguồn điện: Trong phần này, bạn sẽ biết các hệ thống nào được bảo vệ bằng mỗi cầu chì. Chẳng hạn như, sơ đồ này cho thấy rằng cầu chì “10A, Cịi” chỉ bảo vệ cịi. Cũng vậy, cầu chì “15A, DOME” bảo vệ nhiều hệ thống, bao gồm “Đèn trần”,

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

“Máy điều hịa khơng khí (A/C tự động)”, “Đồng hồ”, “Đồng hồ táp lô” và các hệ thống khác. Các số trang ở sơ đồ là các mạch của hệ thống.

<i><b>Hình 1. 25 Trang thơng tin về mạch hệ thống </b></i>

Thông tin về mạch hệ thống: Khi vùng này được sửa chữa hoặc kiểm tra được tìm thấy trong sơ đồ của mạch hệ thống, hãy tham khảo các trang tiếp theo ở sơ đồ sau. Trang này cho một tổng quan và những gợi ý đối với hệ thống này. Nó cũng góp phần tham khảo đối với “Sơ đồ đi dây diện” thể hiện vị trí của các bộ phận ở trên xe.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<i><b>Hình 1. 26 Trang thơng tin về mạch hệ thống </b></i>

Tìm vị trí mong muốn: Lấy một ví dụ, chúng ta hãy tìm “chân 11 của giắc nối BB1” của radio và máy quay băng đĩa và loa ở cửa sau cũng như vị trí của loa ở cửa sau phải”.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<i><b>Hình 1. 27 Các giắc nối trong sơ đồ mạch điện </b></i>

Trước hết, chúng ta hãy tìm “ Vị trí chân 11 của giắc nối dây dẫn và dây dẫn gọi là BB1”.

RADIO VÀ MÁY QUAY BĂNG ĐĨA

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<i><b>Hình 1. 28Vị trí của giắc nối dây dẫn và dây dẫn </b></i>

Nhìn vào trang thơng tin của mạch hệ thống, mục “Giắc nối dây dẫn và dây dẫn” đưa chúng ta tới trang 70 của giắc nối BB1 (LHD S/D).

<i><b>Hình 1. 29 Trang thông tin về mạch hệ thống </b></i>

Mở tới trang 70 chúng ta thấy tiêu đề “Vị trí của giắc nối dây dẫn và dây dẫn”. Cho chúng ta thấy vị trí của giắc nối BB1 ở trên xe.

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<i><b>Hình 1. 30 Vị trí của giắc nối dây dẫn và dây dẫn </b></i>

Sau đó mở trang tiế theo chúng ta có thể thấy sơ đồ chân cắm BB1. Sơ đồ này cho chúng ta thấy hình dạng của đầu nối này và vị trí của chân cắm 11 trong giắc nối BB1.Chúng ta cũng có thể tìm vị trí của chân cắm này bằng cách tìm mã giắc nối ở phần có tên “DANH SÁCH GIẮC NỐI”.

<i><b>Hình 1. 31 Sơ đồ chân cắm </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Tiếp đến, chúng ta hãy tìm vị trí của mã giắc nối R9 “LOA Ở CỬA SAU BÊN PHẢI”.

<i><b>Hình 1. 32 Vị trí của mã giắc nối </b></i>

Chuyển tới trang thông tin về mạch hệ thống. “Mã giắc nối của loa cửa sau bên phải” là R9. Mục có tên “Vị trí của các bộ phận” chỉ dẫn chúng ta đến trang 43 của R9 (LHD S/D).

<i><b>Hình 1. 33 Trang thông tin về mạch hệ thống </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

Trang 43 có đầu đề “Vị trí của các bộ phận ở thân xe”. Trang này cho chúng ta thấy vị trí của bộ phận tương ứng với mã của giắc nối R9 của Loa ở cửa sau bên phải trên xe này. Vị trí của các bộ phận này có thể tìm thấy như hình.

<i><b>Hình 1. 34 Vị trí của các chi tiết trên xe </b></i>

R6 Cụm đèn phía sau bên trái R7 Cụm đèn phía sau bên phải

R8 Loa cửa sau trái R9 Loa cửa sau phải

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<b>CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE TRÊN XE TOYOTA ZACE 2003 </b>

<b>2.1 Giới thiệu về xe Toyota Zace 2003 </b>

Toyota Zace là một dòng xe đa dụng được giới thiệu vào những năm đầu của thế kỷ 21. Xe được sản xuất bởi Toyota Motor Vietnam (TMV), một nhà máy hợp tác giữa Toyota Motor Corporation và tập đồn Sơng Cơng (Vinacomin) tại Việt Nam. Toyota Zace được ra mắt lần đầu tiên trên thị trường Việt Nam vào năm 2000 với mục đích đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong phân khúc xe đa dụng gia đình.

Xe được thiết kế dựa trên nền tảng của mẫu xe Toyota Corolla, với kiểu dáng van đa dụng (MPV) chất lượng cao, đem lại sự tiện nghi và đa dụng cho người sử dụng. Với đặc điểm linh hoạt, tiện nghi và khả năng chở nhiều người, Toyota Zace nhanh chóng nhận được sự u thích của khách hàng tại Việt Nam. Xe được đánh giá cao về độ tin cậy, hiệu suất vận hành và khả năng chịu đựng trong điều kiện khắc nghiệt của thị trường ô tô Việt Nam.

Năm 2003, Toyota Việt Nam cho ra mắt phiên bản nâng cấp của mẫu xe này với một số điểm cải tiến về ngoại thất. Phiên bản GL có 2 lựa chọn về màu sơn gồm: tím than / ghi, đỏ nâu và ghi hồng / xanh lá cây. Còn phiên bản DX có 2 màu sơn: ghi và xanh đậm. Cả hai phiên bản Zace GL và DX vẫn sử dụng động cơ xăng 1.8L phun nhiên liệu điện tử EFI và hộp số tay 5 cấp. Toyota còn trang bị thêm bộ lọc khí xả dùng chất xúc tác trên mẫu xe Zace mới.

Về ngoại thất, mẫu xe Toyota Zace mới được thiết kế với đường viền kính chắn gió, lưới tản nhiệt dạng sọc, tay nắm cửa ngồi và nẹp hông mạ crôm, đèn pha gương cầu phản quang đa chiều. Bên cạnh đó là một số chi tiết nâng cấp về nội thất (chủ yếu ở phiên bản GL) như: ghế lái chỉnh độ cao, hàng ghế thứ 2 có thể trượt dọc, chất liệu bọc ghế, tay lái được thiết kế mới, ốp cửa nội thất có thiết kế mới.

Ngồi ra, trên xe cịn được trang bị thêm tấm che nắng có gương soi, hộp đựng vật dụng tích hợp tưa tay trung tâm, thêm tấm che phía dưới bảng điều khiển, chốt cửa bảo vệ trẻ em, đầu CD. Phiên bản DX khơng có thay đổi đáng kể so với các phiên bản từ 2002 trở về trước.

</div>

×