Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

Tác động của lãi suất và tỷ giá đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu ngân hàng thương mại cổ phần tại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.37 MB, 82 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>KHÓA LUẬN </b>

<b>TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC </b>

<b>TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT VÀ TỶ GIÁ ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>KHÓA LUẬN </b>

<b>TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC </b>

<b>TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT VÀ TỶ GIÁ ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI </b>

<b>Lớp sinh hoạt: HQ8-GE14 </b>

<b>NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN TRUNG HIẾU </b>

<b> </b>

<b>TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>TÓM TẮT </b>

<b>Tiêu đề: Lãi suất, tỷ giá tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu ngân hàng thương </b>

mại cổ phần Việt Nam.

<b>Tóm tắt: Bài nghiên cứu dựa trên các đề tài đã nghiên cứu thực nghiệm trước </b>

liên quan đến chủ đề LS, TGHĐ tác động đến TSSL cổ phiếu NHTMCP. Dữ liệu sử dụng để phân tích được thu thập từ trang chính thống Ngân hàng nhà nước Việt Nam (SBV) và cổng thơng tin tài chính tồn cầu (Investing) của 5 ngân hàng, với vốn điều lệ lớn nhất trong tổng số 31 NHTMCP Việt Nam hiện nay, trong giai đoạn 01/12/2019 đến quý II/ 2023 30/06/2023 bao gồm TSSL cổ phiếu 5 ngân hàng gồm VPB, VCB, MBB, BID, CTG, TGHĐ USD/VND (FX), LS BQLNH qua đêm (IR) và CSTT VNIndex (VNI). Thông qua việc áp dụng mô hình ARCH/GARCH để phân tích LS, tỷ giá tác động đến TSSL cổ phiếu NHTMCP Việt Nam, kết quả của bài nghiên cứu chỉ ra LS BQLNHQĐ qua đêm, TGHĐ tác động ngược chiều đến TSSL cổ phiếu ngân hàng, còn chỉ số VNIndex tác động cùng chiều. Sau khi áp dụng mơ hình GARCH, tác giả thảo luận kết quả nghiên cứu tác động đến TSSL cổ phiếu NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn COVID-19 đến quý II/2023. Cuối cùng, đề xuất các khuyến nghị cho nhà đầu tư và NHNN nhằm bổ sung thêm thông tin để đưa ra quyết định đầu tư tối ưu hơn vào cổ phiếu ngành ngân hàng và NHNN cần có những chính sách phù hợp khi LS và TGHĐ

<b>biến động. </b>

<b>Từ khóa: Lãi suất, Tỷ giá hối đoái, Tỷ suất sinh lợi cổ phiếu ngân hàng. </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>ABSTRACT </b>

<b>Title: Interest rates and exchange rates affect the rate of return on stocks of </b>

Vietnamese joint stock commercial banks.

<b>Abstract: The thesis is based on world research related to interest rates and </b>

exchange rates affecting on Banking stock returns. The research uses data collected from the official website of the State Bank of Vietnam (SBV) and the Global Financial Information Portal (Investing) of the 5 banks with the largest charter capital out of 31 joint stock commercial banks. Vietnam currently in the period December 1, 2019 to the second quarter of 2023 June 30, 2023 includes stock returns of 5 banks including VPB, VCB, MBB, BID, CTG, USD/VND (FX) exchange rate, interest overnight interbank average rate (IR) and VN index (VNI). The thesis uses the ARCH/GARCH model to analyze interest rates and exchange rates affecting the stock returns of Vietnam Joint Stock Commercial Bank stocks. The results of the study show the average overnight interbank interest rate and the exchange rate are negatively affects bank stock returns, while VN index affects in the same direction. After having the consquences of the GARCH model, the author talks about the findings of the research results on the impact on the stock returns of Vietnam Joint Stock Commercial Bank stocks during the COVID-19 period to the second quarter of 2023. Finally, propose recommendations for investors and the State Bank to add more information to make more optimal investment decisions in banking stocks and the State Bank needs to have appropriate policies when interest rates and exchange rates fluctuations.

<b>Keywords: Interest rate, Exchange rate, Rate of return on Banking stocks. </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Em tên là Huỳnh Thị Nhật Tiên, hiện đang là sinh viên CLC khóa 8 ngành Tài chính – Ngân hàng tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Khóa luận tốt nghiệp cuối khóa này là sản phẩm nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả của khóa luận là đúng sự thực. Trong đó, ngoại trừ các phần có các nội dung được thừa kế từ các bài nghiên cứu được công bố trước đây hoặc các nội dung nghiên cứu thực nghiệm do người khác thực hiện đã được trích dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.

Tác giả

Huỳnh Thị Nhật Tiên

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Với lịng biết ơn vơ cùng sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô tại Trường đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Thầy, Cơ đã đặt nhiều tâm huyết giảng dạy kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm sống, làm việc có giá trị trong học tập và trong thực tiễn đến sinh viên nói chung và bản thân tơi nói riêng trong thời gian học tập tại trường.

Đặc biệt, tôi chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến thầy TS. Nguyễn Trung Hiếu đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ. Nhờ có sự quan tâm và những lời góp ý mà khóa luận tốt nghiệp cuối khóa của tơi mới được hồn thiện.

Khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện trong vòng 10 tuần, với vốn kiến thức còn hạn hẹp và kinh nghiệm trong thực tiễn bị hạn chế, không thể tránh khỏi những sai sót trong nghiên cứu. Vì thế, tơi rất mong sẽ được nhận sự góp ý từ các q Thầy, Cơ nhằm giúp hồn thiện khóa luận một cách tốt hơn, đào sâu được kiến thức và bổ sung thêm kinh nghiệm cho bản thân mình.

Tơi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Huỳnh Thị Nhật Tiên

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...xii

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU... 1

1.1. Lý do chọn đề tài ... 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ... 3

1.3. Câu hỏi nghiên cứu ... 3

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 3

1.5. Phương pháp nghiên cứu ... 4

1.6. Đóng góp của nghiên cứu ... 4

1.7. Bố cục khóa luận ... 5

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ LÃI SUẤT, TỶ GIÁ ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG ... 8

2.1. Một số khái niệm liên quan ... 8

2.1.1. Tổng quan về tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu ... 8

2.1.2. Tổng quan về lãi suất ... 9

2.1.3. Tổng quan về tỷ giá hối đoái ... 10

2.2. Cơ sở lý thuyết của lãi suất và tỷ giá hối đoái tác động lên tỷ suất sinh lợi cổ phiếu ngân hàng thương mại cổ phần ... 11

2.2.1. Lý thuyết thị trường hiệu quả (EMH) và mơ hình định giá tài sản vốn (CAPM) ... 11

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

2.2.2. Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá (APT) ... 12

2.2.3. Nghiên cứu trên thế giới ... 14

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 24

3.1. Quy trình nghiên cứu ... 24

3.2. Mơ hình và giả thuyết nghiên cứu ... 26

3.2.1. Biến phụ thuộc ... 26

3.2.2. Biến độc lập ... 26

3.2.3. Biến kiểm soát ... 27

3.3. Dữ liệu nghiên cứu ... 29

3.4. Phương pháp phân tích ... 30

3.4.1. Phương pháp nghiên cứu ... 30

3.4.2. Các kiểm định lựa chọn mơ hình phù hợp ... 30

3.4.3. Kiểm định tính dừng bằng phương pháp Dickey-Fuller (DF) ... 32

3.4.4. Kiểm tra biến theo phân phối chuẩn bằng phương pháp Kolmogorov- Smirnov (KS) ... 35

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ LÃI SUẤT VÀ TỶ GIÁ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỔ PHIẾU NHTMCP VIỆT NAM ... 37

4.1. Kiểm định Dickey-Fuller (Dickey-Fuller unit-root test) ... 37

4.2. Kiểm tra biến theo phân phối chuẩn bằng phương pháp Kolmogorov- Smirnov (KS) ... 38

4.3. Kiểm định hiệu ứng ARCH bằng phương pháp Lagrange multiplier (LM) ... 41

4.4. Ước lượng mô hình GARCH (1,1) ... 42

4.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu ... 44

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

4.5.1. Tác động của lãi suất (IR) đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu ngân hàng thương mại

5.2.1. Đối với nhà đầu tư ... 46

5.2.2. Đối với ngân hàng nhà nước ... 46

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ... 46

5.3.1. Hạn chế của đề tài nghiên cứu ... 46

5.3.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo ... 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO ... i

PHỤ LỤC ... vi

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>DANH MỤC CÁC BẢNG </b>

Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu liên quan ... 22

Bảng 3.1: Tổng hợp các biến của mơ hình ... 29

Bảng 3.2: Danh sách 5 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất ... 30

Bảng 3.3: Tóm tắt nhận diện các trường hợp của dữ liệu chuỗi thời gian ... 34

Bảng 4.1: Kiểm định tính dừng bằng phương pháp Dickey-Fuller ... 37

Bảng 4.2: Kiểm định phân phối chuẩn bằng phương pháp Kolmogorov-Smirnov ... 39

Bảng 4.3: Kiểm định hiệu ứng ARCH bằng phương pháp Lagrange multiplier ... 42

Bảng 4.4: Ước lượng mơ hình GARCH (1,1) ... 43

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ </b>

Biểu đồ 4-1: Phân phối chuẩn của VNIndex ... 40

Biểu đồ 4-2: Phân phối chuẩn của LS BQLNH qua đêm ... 41

Sơ đồ 3-1: Quy trình nghiên cứu của bài nghiên cứu ... 24

Sơ đồ 3-2: Quy trình phân tích kết quả nghiên cứu ... 25

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>DANH MỤC PHỤ LỤC </b>

Phụ lục 1. Kiểm định DF ... vi Phụ lục 2: Kiểm định phân phối chuẩn KS ... viii Phụ lục 3: Kiểm định hiệu ứng ARCH bằng phương pháp Lagrange multiplier (LM) .xii Phụ lục 4: Ước lượng mơ hình GARCH (1,1) ... xvi

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT </b>

<b>Tiếng Việt </b>

Việt Nam

<b>Tiếng Anh </b>

1 APT Arbitrage Pricing Theory Mơ hình chênh lệch giá

Auto Regressive Conditional

Heteroskedasticity

Mơ hình phương sai có điều kiện thay đổi tự hồi quy

3 CAPM <sup>Capital Asset Pricing </sup>

4 DF Dickey- Fuller test <sup>Kiểm định tính dừng phương </sup> pháp Dickey- Fuller

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Mơ hình phương sai có điều kiện thay đổi tự hồi quy tổng quát

6 ICAPM <sup>Intertemporal Capital </sup> Asset Pricing Model

Mơ hình định giá tài sản vốn

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1. Lý do chọn đề tài </b>

TSSL biểu thị một tài sản đầu tư có giá trị tăng lên hay giảm xuống và là một trong các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả đầu tư theo Chance & Brooks (2012). Do đó, các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến TSSL luôn là mối quan tâm hàng đầu của các chuyên gia tài chính và các nhà quản trị danh mục đầu tư. Bên cạnh đó, TSSL cổ phiếu NHTMCP Việt Nam thường được các nhà đầu tư chú trọng, thứ nhất, hệ thống tài chính ở các nền kinh tế mới nổi phụ thuộc rất nhiều vào ngành ngân hàng. Theo đó, ngân hàng là chủ thể chủ yếu cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính cho khách hàng, là kênh cung cấp vốn quan trọng cho nền kinh tế, giúp thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đồng thời, thông qua các ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương có thể thực hiện các chính sách tiền tệ của mình (Benston, 2004). Thứ hai, cổ phiếu NHTMCP Việt Nam có tỷ trọng lớn nhất trong quy mơ vốn hóa thị trường, chiếm tới 29% theo thống kê của Bộ Tài chính vào năm 2021.

Tuy nhiên những năm gần đây, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đã và đang phải đối mặt với ảnh hưởng mà đại dịch COVID-19 mang lại, TSSL của cổ phiếu NHTMCP Việt Nam cũng biến động không ngừng, biến động mạnh nhất trong quý IV/2020, quý III/2021 và quý I/2022, tương ứng với các giai đoạn NHNN thơng qua chính sách tiền tệ để điều chỉnh LS, hỗ trợ tăng trường kinh tế, điều chỉnh LS để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ kinh tế phục hồi và điều hành chính sách tiền tệ và tín dụng để kiểm sốt lạm phát, thống kê từ Cục thống kê đến Quý II/ 2023. Bên cạnh đó, Nguyễn Ánh Tuyết (2023) chỉ ra LS và TGHĐ hiện nay cũng biến động vì trực tiếp chịu tác động do các chính sách tiền tệ mà NHNN điều hành nhằm hỗ trợ ổn định kinh tế và tài chính hậu COVID-19, cụ thể là NHNN tăng LS trong điều hành chính sách tiền tệ, điều chỉnh tăng biên độ tỷ giá và can thiệp lên thị trường ngoại tệ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

TGHĐ và LS là các chỉ tiêu tài chính quan trọng có tác động đến TSSL cổ phiếu nói chung và có một số lý do để giải thích rõ là thứ nhất Madura & Zarruk (1995) cho rằng, các ngân hàng lớn ở Mỹ phân bổ và chiếm thị phần đáng kể ở các nước khác, nên biến động về TGHĐ tác động đáng kể đến doanh thu và dịng chi phí để tăng khả năng bảo vệ và phòng ngừa rủi ro. TGHĐ Mỹ khơng ổn định có thể gây ra rủi ro cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến ngoại tệ, đặc biệt là hoạt động liên quan đến TGHĐ. TGHĐ khơng ổn định có thể làm giảm giá trị của các khoản nợ và tài sản của ngân hàng, gây ra rủi ro cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng tác động đến TSSL cổ phiếu ngân hàng. Thứ hai, theo Deshmukh & cộng sự (1983), các ngân hàng đóng vai trị là trung gian tài chính cho nền kinh tế, nên cấu trúc cân đối kế toán của ngân hàng gồm tài sản và nợ phải trả là đối tượng bị ảnh hưởng bởi LS và TGHĐ. Cụ thể, khi LS cao, hoạt động cho vay của ngân hàng bị ảnh hưởng khiến hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển chậm làm cho cổ phiếu kém hấp dẫn. Thêm vào đó, LS cao trở nên hấp dẫn với nhà đầu tư hơn, xu hướng các nhà đầu tư sẽ đua nhau rút tiền để chuyển sang các kênh khác an toàn hơn khiến cấu trúc cân đối kế toán ngân hàng bị ảnh hưởng, gián tiếp tác động đến TSSL cổ phiếu ngân hàng.

Một số nghiên cứu trên thế giới nêu bật LS và TGHĐ ảnh hưởng đến TSSL cổ phiếu nói chung và TSSL cổ phiếu ngân hàng nói riêng như nghiên cứu của Lynge & Zumwalt (1980) về LS tác động đến TSSL của cổ phiếu ngân hàng. Choi & cộng sự (1992) thảo luận tác động CSTT, LS và TGHĐ đến TSSL của cổ phiếu. Thêm vào đó, thơng qua mơ hình trình bày các tác động của thị trường, LS và TGHĐ đến TSSL cổ phiếu của 9 NHTMCP tại Úc theo Ryan và cộng sự 2004. Hahm (2004) đã điều tra thực nghiệm dựa vào mơ hình ba nhân tố giải thích mức độ tác động về LS và TGHĐ của các tổ chức Ngân hàng ở Hàn Quốc trước khủng hoảng 1990. Kasman & cộng sự (2011) đã đưa ra các kết luận về tác động của LS và TGHĐ đến lợi nhuận chứng khoán của các ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Tại Việt Nam, nghiên cứu về LS và TGHĐ tác động đến TSSL cổ phiếu ngân hàng vẫn còn hạn chế, trong khi nghiên cứu về đề tài này đã được thảo luận nhiều từ những năm 1980 tại các nước phát triển. Đánh giá về LS và TGHĐ tác động đến TSSL cổ phiếu ngân hàng rất quan trọng. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “LS và tỷ giá tác động đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.”

<b>1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu </b>

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là phân tích tác động LS và TGHĐ đến TSSL của cổ phiếu NHTMCP Việt Nam. Cụ thể, bài nghiên cứu sẽ tập trung vào các mục tiêu như sau (i) Phân tích tác động của LS và TGHĐ đến TSSL cổ phiếu NHTMCP Việt Nam; (ii) Nghiên cứu mức độ tác động của các yếu tố đến TSSL cổ phiếu NHTMCP Việt Nam; (iii) Đề xuất cho những đối tượng các khuyến nghị để đưa ra thông tin cho nhà đầu tư thêm cơ sở để đầu tư vào cổ phiếu NHTMCP Việt Nam.

<b>1.3. Câu hỏi nghiên cứu </b>

Câu hỏi 1: LS và TGHĐ có tác động đến TSSL cổ phiếu NHTMCP Việt Nam hay không?

Câu hỏi 2: Mức độ LS và TGHĐ tác động đến TSSL cổ phiếu NHTMCP Việt Nam ra sao?

Câu hỏi 3: Từ kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị tương ứng nào được đưa ra nhằm đưa ra thông tin thêm cơ sở cho nhà đầu tư đầu tư vào cổ phiếu NHTMCP Việt Nam?

<b>1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tác động của LS và TGHĐ đến TSSL cổ phiếu NHTMCP tại Việt Nam.

Hệ thống Ngân hàng của Việt Nam hiện nay gồm 31 NHTMCP nhưng tác giả chỉ sử dụng TSSL của 5 NHTMCP có vốn điều lệ lớn nhất, được công bố tại Ngân

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

hàng nhà nước Việt Nam (2023), các ngân hàng gồm VP Bank, Vietcombank, BIDV Bank, MB Bank và Vietinbank. Danh sách các NHTMCP trong nước. Website:

cập: 20:21 ngày 01/11/2023]

Khoảng thời gian bắt đầu nghiên cứu là giai đoạn bắt đầu bùng nổ dịch bệnh COVID-19 01/12/2019 đến 30/06/2023 hết quý II/2023 (2.5 năm). Vì LS và TGHĐ Việt Nam hiện nay biến động do đã và đang trực tiếp chịu tác động mà các chính sách tiền tệ NHNN điều hành nhằm hỗ trợ ổn định kinh tế và tài chính hậu COVID-19, cụ thể là NHNN tăng LS trong điều hành chính sách tiền tệ, điều chỉnh tăng biên độ tỷ giá và can thiệp lên thị trường ngoại tệ.

<b>1.5. Phương pháp nghiên cứu </b>

Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, thu thập mẫu dữ liệu của 5 NHTMCP Việt Nam được cơng bố có vốn điều lệ lớn nhất thời gian từ 31/12/2019 đến 30/06/2023 nguồn từ Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2023). Dữ liệu thứ cấp được xử lý bằng phần mềm Stata, dữ liệu gồm TSSL thị trường VNIndex, tỷ giá BQLNH USD/VND, LS qua đêm BQLNH hàng thu thập từ Cổng thông tin tài chính tồn cầu. Website: cập: 17:21 ngày 01/11/2023]

Dựa vào các nghiên cứu thực nghiệm trước đây, dữ liệu nghiên cứu là các dữ liệu chuỗi thời gian và với mục đích là xử lý các dữ liệu biến động tài chính. Hơn nữa, hiện nay với các đối tượng kinh tế tương tự được nghiên cứu thì số ít các cơng trình sử dụng mơ hình ARCH/GARCH. Vì vậy, tác giả lựa chọn mơ hình ARCH/GARCH để áp dụng phân tích biến động các chuỗi thời gian, kết hợp với phần mềm phân tích dữ liệu kinh tế Stata 17.

<b>1.6. Đóng góp của nghiên cứu </b>

Nhằm làm rõ các yếu tố LS và TGHĐ tác động đến TSSL cổ phiếu NHTMCP Việt Nam từ khía cạnh nào, tác động như thế nào. Từ đó, đưa ra một số gợi ý chính sách và khuyến nghị nhằm cung cấp thêm thông tin về các yếu tố tác động đến TSSL từ cổ

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

phiếu NHTMCP từ đó dựa vào cơ sở đó để đưa ra quyết định đầu tư hợp lý. Bên cạnh đó, đề tài này cịn là nguồn tham khảo có giá trị cho các bạn đọc quan tâm đến đề tài nghiên cứu này.

<b>1.7. Bố cục khóa luận </b>

Đề tài “Tác động của lãi suất và tỷ giá đến tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam”, bố cục gồm 5 chương.

Chương 1. Giới thiệu về nghiên cứu

Xuyên suốt chương, tác giả đã sơ lược tổng quan bài nghiên cứu về những vấn đề cốt lõi như đặt vấn đề; tính cấp thiết của đề tài; mục tiêu của đề tài và đưa ra câu hỏi nghiên cứu để giải thích cho các mục tiêu đề tài; đối tượng và phạm vi; phương pháp; đóng góp và bố cục đề tài.

Chương 2. Tổng quan về lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm

Trong chương các cơ sở lý thuyết về TSSL, TGHĐ, LS và cách đo lường sẽ được trình bày. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến TSSL cổ phiếu ngân hàng.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Từ cơ sở lý thuyết ở chương 2 và lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm, chương 3 sẽ đề xuất mơ hình nghiên cứu. Tiếp theo, trình bày quy trình phân tích bằng sơ đồ, trình bày các biến trong mơ hình, đưa ra giả thuyết, phương pháp cho đề tài.

Chương 4. Kết quả và thảo luận kết quả TGHĐ và LS ảnh hưởng đến TSSL cổ phiếu NHTMCP Việt Nam.

Trong chương 4, dựa trên mơ hình được đề xuất trong chương 3 và các dữ liệu thu thập từ 5 NHTMCP Việt Nam, tiến hành thực hiện phân tích nghiên cứu. Sau đó, thực hiện các bước kiểm định và ước lượng các biến trên Stata, từ kết quả đó, tác giả sẽ thảo luận kết quả dựa trên các giả thuyết mà đã đưa ra và kết luận.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Chương 5. Kết luận và khuyến nghị

Tiếp theo chương 4, chương 5 sẽ đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài, những hạn chế và hướng phát triển tiếp theo. Từ đó đưa ra những khuyến nghị.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>TÓM TẮT CHƯƠNG 1 </b>

Trong chương này, để có cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu, tác giả đã tóm lược các nội dung của từng chương trong khóa luận thơng qua các phần cụ thể như mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp và nội dung nghiên cứu cũng như đưa ra được đóng góp và bố cục cho đề tài.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ LÃI SUẤT, TỶ GIÁ ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỔ PHIẾU </b>

<b>NGÂN HÀNG 2.1. Một số khái niệm liên quan </b>

<b>2.1.1. Tổng quan về tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu 2.1.1.1. Khái niệm về tỷ suất sinh lợi cổ phiếu </b>

Theo Mishkin (2015), TSSL là chỉ tiêu quan trọng trong đầu tư và được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa mức lợi nhuận thu được (bao gồm sự thay đổi về giá và các khoản thu nhập bằng tiền mặt) và giá trị của khoản đầu tư bỏ ra. Ngồi ra, TSSL cịn được hiểu là là một tiêu thức được đo lường bằng sự tăng hoặc giảm của tài sản từ việc đầu tư (Chance & Brooks, 2012).

Williams (1998) định nghĩa TSSL cổ phiếu dựa trên quan điểm của người đầu tư, ông cho rằng TSSL cổ phiếu là giá trị hiện tại của tất cả các lợi nhuận dự kiến trong tương lai từ việc nắm giữ cổ phiếu. Hay Graham (2006) khái niệm TSSL cổ phiếu là tỷ suất lợi nhuận tối đa mà một người có thể mong đợi từ việc đầu tư vào cổ phiếu mà khơng có sự thay đổi đột ngột trong chính sách của cơng ty.

Tóm lại, TSSL trên cổ phiếu đơn giản là sự thay đổi trong giá trị cổ phiếu trong kỳ xem xét chia cho giá của cổ phiếu đó tại thời điểm đầu kỳ. TSSL được tính tốn thơng qua khoản thu hồi khi đầu tư vào một cổ phiếu thông thường, tuân theo giá trị cổ phiếu giữa đầu và cuối của kỳ và thu nhập mà chủ sở hữu được từ cổ phiếu đó.

<b>2.1.1.2. Phương pháp đo lường tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu </b>

Theo Bodie, Kane, & Marcus (2009) để đo lường TSSL tùy vào mục tiêu và đối tượng phân loại thì gồm có hai cách là đo lường TSSL q khứ và đo lường TSSL kỳ vọng.

<i><b>Đo lường tỷ suất sinh lợi cổ phiếu quá khứ </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Khi đánh giá giữa các cơ hội đầu tư, nhà đầu tư thông thường so sánh những cơ hội đầu tư này với biến động giá trên thị trường, để định giá hợp lý các cơ hội đầu tư này, cần phải so sánh một cách chính xác TSSL quá khứ của các loại cổ phiếu đó.

Cơng thức tính TSSL q khứ của cổ phiếu: 𝑅𝑖 = (𝑃<sub>1</sub>− 𝑃<sub>0</sub>) + 𝐷<sub>1</sub>

𝑃<sub>0</sub> 𝑅𝑖: Tỷ suất sinh lợi cổ phiếu i

𝑃<sub>1</sub>: Giá cổ phiếu tại thời điểm t. 𝑃<sub>0</sub>: Giá cổ phiếu tại thời điểm 0.

𝐷<sub>1</sub>: Giá trị cổ tức nhận được trong khoảng thời gian t.

<i><b>Đo lường tỷ suất sinh lợi cổ phiếu kỳ vọng </b></i>

Trái với TSSL quá khứ, nhà đầu tư trong trường hợp này kỳ vọng vào triển vọng của một cơ hội đầu tư thông qua TSSL kỳ vọng. TSSL kỳ vọng từ đầu tư được tính như

<b>2.1.2. Tổng quan về lãi suất </b>

Nguyễn Văn Tiến (2010) cho rằng LS theo Marshall (1890) là chỉ giá phải trả cho việc sử dụng vốn trên thị trường bất kỳ. LS được mô tả như là phần thưởng cho việc chờ đợi, Marshall xem xét rằng LS phản ánh giá trị của việc sử dụng vốn (tiền) ngay bây giờ thay vì ở tương lai. Mặt khác, Keynes (1936) phát biểu LS là giá để vay mượn hoặc thuê những dịch vụ tiền, vì việc vay mượn hoặc thuê những dịch vụ tiền liên quan đến việc tạo ra tín dụng, do vậy người ta có thể coi LS như là giá cả của tín dụng. Hay theo

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Samuelson (1948), LS là giá mà người đi vay phải trả cho người vay để được sử dụng một khoản tiền trong một thời gian nhất định, nó chính là giá của việc mua bản quyền sử dụng tiền tệ trong một thời gian xác định. Về vai trò của LS, Friedman (1956) khẳng định LS là một cơng cụ tích cực trong phát triển kinh tế và đồng thời lại là công cụ kiềm hãm của chính sự phát triển ấy, tùy thuộc vào sự khôn ngoan hay khờ dại trong việc sử dụng chúng.

Tóm lại, LS được hiểu là chi phí của quyền sử dụng một đơn vị vốn vay nào đó trong một đơn vị thời gian hay là tỷ lệ phần trăm được xác định cho một đơn vị thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.

<b>2.1.3. Tổng quan về tỷ giá hối đoái </b>

<b>2.1.3.1. Khái niệm về tỷ giá hối đoái </b>

Samuelson (1948) cho rằng TGHĐ là giá để đổi tiền của một nước lấy tiền một nước khác. Tỷ giá được ví như một cái gương của quan hệ giữa một nền kinh tế và thế giới bên ngoài, nơi mà một nền kinh tế có thể thấy được sức mạnh của nó so với các nên kinh tế khác thông qua TGHĐ.

Theo Pass & Lowes (1991) cho rằng TGHĐ là giá của một loại tiền tệ được biểu hiện qua một tiền tệ khác. Hay Fisher (1930) coi TGHĐ như một bức tranh phản ánh mức độ tự do và sự điều chỉnh tự nhiên của thị trường và sự can thiệp từ chính sách tiền tệ và chính sách thương mại của các quốc gia.

Tóm lại, TGHĐ giữa hai tiền tệ là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác. Mỗi một quốc gia sẽ quyết định chế độ TGHĐ cho đơn vị tiền của mình.

<b>2.1.3.2. Phương pháp đo lường tỷ giá hối đoái </b>

Để tiến hành giao dịch mua bán ngoại tệ trên thị trường hối đoái, các ngân hàng phải thực hiện việc niêm yết tỷ giá, trên cơ sở áp dụng những phương pháp niêm yết thống nhất. Theo Nguyễn Văn Tiến (2008), có hai phương pháp niêm yết tỷ giá được sử

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

dụng theo quy ước trên thị trường đó là niêm yết tỷ giá theo cách gián tiếp và niêm yết tỷ giá theo cách trực tiếp.

Phương pháp niêm yết tỷ giá theo cách gián tiếp: đồng nội tệ sẽ đóng vai trị là đồng yết giá và có đơn vị cố định là một đơn vị, cịn đồng ngoại tệ đóng vai trị là đồng định giá có số đơn vị thay đổi dựa theo thay đổi trên thị trường ngoại hối.

Phương pháp niêm yết tỷ giá trực tiếp: là cách yết giá tại các quốc gia sở hữu đồng tiền yếu. Khi đó đồng ngoại tệ sẽ đóng vai trị là đồng yết giá, còn đồng nội tệ của quốc gia đó sẽ là đồng định giá.

<b>2.2. Cơ sở lý thuyết của lãi suất và tỷ giá hối đoái tác động lên tỷ suất sinh lợi cổ phiếu ngân hàng thương mại cổ phần </b>

<b>2.2.1. Lý thuyết thị trường hiệu quả (EMH) và mơ hình định giá tài sản vốn (CAPM) </b>

Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis – EMH) do Eugene Fama phát triển vào năm 1965. Lý thuyết khẳng định rằng các thị trường tài chính hiệu quả và giá của chứng khốn phản ánh đầy đủ mọi thông tin đã biết.

Nền tảng mơ hình CAPM được đề xuất từ những năm 1960 dựa trên lý thuyết về thị trường hiệu quả và lý thuyết quản lý danh mục đầu tư. Mơ hình CAPM lượng hóa mối quan hệ tuyến tính giữa rủi ro hệ thống và lợi nhuận kỳ vọng của các tài sản rủi ro. Phương trình CAPM được mơ tả như sau:

𝛼<sub>𝑖</sub> = 𝑟<sub>𝑓</sub>+ 𝛽<sub>𝑖𝑚</sub>(𝛼<sub>𝑚</sub>− 𝑟<sub>𝑓</sub>) + 𝛽<sub>𝑖ℎ</sub>(𝛼<sub>ℎ</sub> − 𝑟<sub>𝑓</sub>) Trong đó:

𝑟<sub>𝑓</sub>: LS phi rủi ro

𝛽<sub>𝑖𝑚</sub>: Độ nhạy của chứng khoán đối với sự thay đổi của danh mục thị trường 𝛼<sub>𝑚</sub>: TSSL của danh mục thị trường

𝛽<sub>𝑖ℎ</sub>: Độ nhạy của chứng khoán đối với sự thay đổi của danh mục phòng ngừa rủi ro

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

𝛼<sub>ℎ</sub>: TSSL của một danh mục phòng ngừa rủi ro

Mơ hình ICAPM là mơ hình tài chính quốc tế mở rộng từ mơ hình CAPM đưa ra bởi Merton (1973). Mơ hình ICAPM áp dụng được trong mơi trường tài chính quốc tế, cho phép đánh giá rủi ro và tính tốn TSSL của các tài sản tài chính trong ngữ cảnh tồn cầu. ICAPM giải thích TSSL kỳ vọng của một tài sản tài chính quốc tế bằng cách kết hợp rủi ro quốc tế (được thể hiện qua các biến số như tỷ giá hối đoái) và rủi ro hệ thống quốc tế. Mơ hình ICAPM khơng có một phương trình cụ thể như mơ hình CAPM, nhưng nó cũng dựa trên các yếu tố tương tự nhưng bao gồm thêm các yếu tố quốc tế.

Nghiên cứu thực nghiệm của Song (1994) sử dụng mơ hình hai nhân tố gồm nhân tố thị trường và LS dựa trên mơ hình ICAPM kết hợp lý thuyết thị trường hiệu quả chỉ ra biến động thị trường và biến LS tác động mạnh lên TSSL của cổ phiếu với từng giai đoạn khác nhau. Tương tự, Kasman và cộng sự (2011) kết hợp mô hình ICAPM, lý thuyết APT cho ra kết quả sự biến động của LS và TGHĐ là những yếu tố chính quyết định sự biến động của lợi nhuận cổ phiếu ngân hàng có điều kiện.

<b>2.2.2. Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá (APT) </b>

Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá Arbitrage (APT- Arbitrage Pricing Theory) được đề xuất bởi Ross Stephen đề xuất vào giữa khoảng thập niên 70 của thế kỷ 20. Theo lý thuyết này, mối quan hệ giữa TSSL mong đợi và rủi ro có thể được giải thích là nếu hai sự đầu tư hồn tồn giống nhau và có TSSL kỳ vọng khác nhau, một nhà đầu tư có thể đạt được lợi nhuận phi rủi ro bằng cách mua sự đầu tư với TSSL mong đợi cao hơn và bán khống sự đầu tư có TSSL mong đợi thấp hơn. Khi TSSL của các chứng khốn có cùng hệ số beta nhưng TSSL khác nhau, sẽ tạo ra cơ hội kinh doanh chênh lệch giá.

<b>2.2.2.1. Mơ hình APT một nhân tố </b>

APT một nhân tố biểu hiện có một yếu tố F ảnh hưởng đến TSSL của chứng khoán I (𝑅<sub>𝑖</sub>). Khơng thể đa dạng hóa được yếu tố F vì các nhà đầu tư rằng đó yếu tố thị

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

trường. Chỉ số Beta i biểu diễn tác động của yếu tố F lên chứng khốn I. Mơ hình được mơ tả như sau

𝑅<sub>𝑖</sub> = 𝛼<sub>𝑖</sub> + 𝛽<sub>𝑖</sub>𝐹 + 𝜀<sub>𝑖</sub> Trong đó:

𝛼<sub>𝑖</sub>: TSSL mong đợi của chứng khoán i 𝐹: Nhân tố thị trường

𝛽<sub>𝑖</sub>: Hệ số beta thị trường của chứng khốn i

𝜀<sub>𝑖</sub>: Nhân tố nhiễu hay cịn gọi là nhân tố đặc thù của chứng khoán i 𝜀<sub>𝑖</sub> 𝑣à 𝐹: Khơng có tương quan

Để cung cấp bằng chứng về việc TGHĐ, LS có tác động lên giá cân bằng của cổ phiếu ngân hàng, có thể xem xét một số nghiên cứu. Trong trạng thái cân bằng, theo Yourougou (1990) TGHĐ và LS đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị cổ phiếu các ngân hàng. Thêm vào đó, TGHĐ và LS có tác động lên giá cân bằng của cổ phiếu ngành ngân hàng (Sweeney & Warga, 1986). Các giả định của mơ hình là kinh doanh chênh lệch giá, rủi ro dặc thù các doanh nghiệp khơng xảy ra do doanh nghiệp có thể đa dạng hóa rủi ro được. Lý do là vì khơng có các hiện tượng bất hồn hảo trong thị trường kinh tế, cụ thể, các doanh nghiệp sở hữu các danh mục đầu tư với lượng lớn đa dạng các loại hình chứng khốn.

<b>2.2.2.2. Mơ hình APT đa nhân tố </b>

Mơ hình một nhân tố miêu tả đơn giản TSSL của chứng khốn nhưng mơ hình này khơng thực tế bởi vì có rất nhiều nhân tố vĩ mơ. Do đó, mơ hình đa nhân tố khắc phục được nhược điểm này.

TSSL của chứng khốn I được mơ tả dưới đây

𝑅<sub>𝑖</sub> = 𝛼<sub>𝑖</sub> + 𝛽<sub>𝑖1</sub>𝐹<sub>1</sub>+ 𝛽<sub>𝑖2</sub>𝐹<sub>2</sub>+ ⋯ + 𝛽<sub>𝑖𝑘</sub>𝐹<sub>𝑘</sub>+ 𝜀<sub>𝑖</sub>

Tác động LS đến ngân hàng được phân tích từ các nghiên cứu liên quan trước đó gồm các nghiên cứu của LIoyd & Shick (1977), Hahm (2004), Lynge & Zumwalt (1980), Flannery & James (1984). Bằng cách đưa vào mơ hình đa nhân tố chỉ số thị trường và

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

LS trái phiếu kho bạc, với giả định phương sai không đổi của TSSL cổ phiếu các ngân hàng, các kết quả thực nghiệm khác nhau về hướng và độ lớn của sự tác động. Thêm vào đó, liên quan đến sự ảnh hưởng của LS đến TSSL của cổ phiếu ngân hàng, Lynge & Zumwalt (1980) cho rằng TSSL cổ phiếu ngân hàng bị tác động ngược chiều và có ý nghĩa với LS. Tác giả áp dụng mơ hình ba nhân tố, đưa vào mơ hình chỉ số thị trường, TSSL trái phiếu ngắn hạn và TSSL trái phiếu dài hạn. Tương tự, Lloyd & Shick (1977) và Hahm (2004) cung cấp các bằng chứng chỉ ra LS tác động tiêu cực đến TSSL cổ phiếu của các tổ chức tài chính.

<b>2.2.3. Nghiên cứu trên thế giới </b>

Choi & cộng sự (1992) đã tìm hiểu về tác động của thị trường, LS và TGHĐ đến TSSL của cổ phiếu. Cụ thể, tác giả nghiên cứu thực nghiệm dựa trên mẫu gồm 48 Ngân hàng có tổng tài sản vượt mức 10 triệu USD trong giai đoạn 1975-1987, CSTT S&P 500, biến LS là tỷ lệ LS trung bình hàng ngày của tín phiếu Kho bạc Hoa Kỳ kỳ hạn ba tháng được công bố trên Bản tin Dự trữ Liên bang- Federal Reserve Bulletin, TGHĐ là giá trị ngoại hối đa phương tính theo trọng số thương mại của đồng USD so với rổ tiền tệ của Nhóm 10 quốc gia khác cộng với Thụy Sĩ. Trọng số được Cục Dự trữ Liên bang sử dụng trong tính tốn TGHĐ đa phương là tổng tỷ trọng thương mại trung bình của mỗi nước trong số 10 nước trong giai đoạn 1972-1976. Kết hợp mơ hình đa nhân tố, với các giả định về sai số không đổi, ước tính tác động của TGHĐ và CSTT Mỹ lên TSSL cổ phiếu Ngân hàng. Kết quả chỉ ra sự tác động LS mạnh mẽ hơn so với TGHĐ, cụ thể TGHĐ tác động tích cực đến TSSL cổ phiếu ngân hàng sau tháng 10 năm 1979, trong khi LS tác động mạnh hơn trước tháng 10 năm 1979 và tỷ giá tác động tiêu cực sau giai đoạn này. LS và TGHĐ đều tác động cả tích cực và cả tiêu cực lên TSSL cổ phiếu Ngân hàng theo từng khoảng thời gian, sự kiện kinh tế khác nhau.

Song (1994) nghiên cứu mơ hình ARCH hai yếu tố lợi nhuận cổ phiếu của tổ chức tiền gửi, dựa trên mơ hình đa nhân tố gồm CSTT và LS, kết hợp với mơ hình ICAPM bên cạnh với việc áp dụng lý thuyết thị trường hiệu quả. Mơ hình ARCH được sử dụng

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

để phân tích biến động giá cổ phiếu từng thời kỳ. Mẫu lấy từ bộ dữ liệu của trường đại học Chicago, biến phụ thuộc được chia thành 3 nhóm, thứ nhất là nhóm Ngân hàng nhà nước, thứ hai nhóm các Ngân hàng thương mại, và thứ ba là nhóm Hiệp hội tiết kiệm và cho vay (S&L). Các biến còn lại gồm tỷ suất phi rủi ro lấy từ trái phiếu kho bạc một tháng, TSSL trái phiếu chính phủ dài hạn. Kết luận CSTT và LS tác động mạnh mẽ lên TSSL cổ phiếu theo từng giai đoạn từ năm 1977-1987. Biến động thị trường đối với các ngân hàng thấp hơn trong giai đoạn 1977-1987 và trở nên cao hơn, biến động hơn sau năm 1981. LS ít biến động hơn và gia tăng vào cuối năm 1982.

Trong nghiên cứu của Mansur & Elyasiani (1995), với việc sử dụng mô hình ARCH, kết hợp lý thuyết thị trường hiệu quả, đã tiến hành phân tích tác động và mức độ biến đổi của LS tín phiếu kho bạc trên lợi nhuận cổ phiếu ngân hàng. Mẫu dữ liệu thu thập từ 56 cổ phiếu ngân hàng thương mại niêm yết trên Sàn giao dịch New York, từ 1970-1992. Biến phụ thuộc là TSSL của cổ phiếu Ngân hàng, chia thành ba nhóm gồm danh mục 56 ngân hàng thương mại, 32 ngân hàng lớn có tổng tài sản bình qn lớn hơn 23.6 tỷ USD và 24 ngân hàng có tổng tài sản bình quân nhỏ hơn 23.6 tỷ USD. Biến quan sát gồm LS tín phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm, LS trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 7 năm và LS trái phiếu kho bạc 10 năm, tương ứng với chỉ số LS ngắn, trung, dài hạn. Với việc sử dụng mơ hình ARCH, kết quả chỉ ra cả LS và biến động LS tín phiếu kho bạc đều có khả năng ảnh hưởng đến lợi nhuận cổ phiếu ngân hàng. Sự gia tăng mức LS có tác động tiêu cực đến TSSL cổ phiếu ngân hàng, LS dài hạn ảnh hưởng đến lợi nhuận vốn cổ phần ngân hàng nhiều hơn LS ngắn hạn hoặc trung hạn. Biến động TGHĐ không tác động đến lợi nhuận trong tiểu kỳ đầu tiên nhưng ảnh hưởng rõ rệt đến kỳ thứ hai.

Ryan & cộng sự (2004) đã sử dụng mơ hình GARCH-M kết hợp lý thuyết thị trường hiệu quả để giải thích tác động CSTT, LS và TGHĐ lên TSSL cổ phiếu của 9 NHTMCP có vốn hóa lớn nhất tại Úc, được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Úc - ASX trong thời gian 1996-2001. Mẫu gồm TSSL của 9 ngân hàng được thu thập và bình

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

quân lại thành chỉ số lợi nhuận danh mục ngân hàng. Còn các biến tác động còn lại gồm chỉ số tích lũy tồn thị trường, LS của trái phiếu chính phủ Úc ngắn, trung và dài hạn, và chỉ số ngoại hối theo trọng số thương mại dùng để mơ hình hóa. Kết luận từ bài nghiên cứu là LS ngắn hạn, trung hạn, CSTT là những chỉ tiêu quan trọng biểu thị tác động đến TSSL cổ phiếu ngành ngân hàng. Tuy nhiên, LS dài hạn và TGHĐ dường như khơng có ý nghĩa đối với TSSL cổ phiếu NHTMCP Úc trong khoảng thời gian xem xét.

Hahm (2004) đã điều tra thực nghiệm dựa vào mơ hình đa nhân tố và lý thuyết chênh lệch giá giải thích mức độ tác động về LS và TGHĐ của các tổ chức Ngân hàng ở Hàn Quốc trước khủng hoảng 1990. Dữ liệu hàng tháng, giá đóng cửa cổ phiếu để tính tốn lợi nhuận chứng khốn, LS là lợi tức trái phiếu doanh nghiệp kỳ hạn 3 năm và TGHĐ KRW/USD thu thập từ 03/1990 đến 11/1997. Ngoài chỉ số giá cổ phiếu Hàn Quốc (KOSPI), các chỉ số ngành Ngân hàng và Ngân hàng thương mại được thu thập bởi 26 ngân hàng thương mại và 29 tập đoàn Ngân hàng thương mại được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc khi bắt đầu cuộc khủng hoảng tài chính. Kết quả từ nghiên cứu cho thấy các Ngân hàng thương mại và các tập đoàn đều chịu rủi ro tiêu cực đáng kể trước LS và TGHĐ trong khoảng thời gian phân tích.

Kasman & cộng sự (2011) nghiên cứu tác động của biến động LS và TGHĐ đến lợi nhuận chứng khoán của các ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ bằng cách kết hợp mơ hình định giá tài sản vốn liên thời gian (ICAPM), lý thuyết định giá Arbitrage (APT), sử dụng phương pháp ước lượng OLS và GARCH. Mẫu bao gồm 13 cổ phiếu NHTMCP Thổ Nhĩ Kỳ được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Istanbul - ISE. Giá đóng cửa là giá hàng ngày từ cổ phiếu ngân hàng riêng lẻ, giá đóng cửa của chỉ số ngân hàng, TGHĐ và LS được sử dụng cho khoảng thời gian bắt đầu từ 07/1999 và kết thúc vào 04/2009. Kết quả cho thấy sự biến động LS và TGHĐ có tác động tiêu cực và đáng kể đến lợi nhuận cổ phiếu ngân hàng có điều kiện. Ngoài ra, tác động của lợi nhuận cổ phiếu ngân hàng được cho là mạnh hơn đối với lợi nhuận thị trường so với LS và TGHĐ, hàm ý

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

rằng lợi nhuận thị trường đóng vai trị quan trọng trong việc xác định động lực của lợi nhuận có điều kiện của cổ phiếu ngân hàng. Kết quả tiếp tục chỉ ra rằng sự tác động của LS và TGHĐ là những yếu tố chính quyết định sự biến động của lợi nhuận cổ phiếu ngân hàng có điều kiện.

Nathan (2014) đã nghiên cứu biến động của TGHĐ và LS tác động lên TSSL của toàn bộ cổ phiếu của hệ thống Ngân hàng Mỹ, liệt kê tại Phụ lục – Appendix trên trang Datastream, thời gian nghiên cứu lấy theo ngày gồm 10 năm từ 01/1990 đến 01/2001. Đo lường LS theo LS tín phiếu kho bạc hàng ngày của Hoa Kỳ đối với kỳ hạn ba tháng, thước đo TGHĐ dựa trên một rổ đơn giản gồm 10 loại tiền tệ chính có trọng số ngang nhau, tính theo một ngoại tệ so với đô la Mỹ. Bài nghiên cứu áp dụng lý thuyết chênh lệch giá kết hợp hai phương pháp ước lượng là OLS và EGARCH để đo lường tác động và so sánh hiệu quả giữa hai mơ hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy thước đo độ nhạy cho ước tính của OLS và EGARCH là tương tự nhau, đều cho kết quả bị ảnh hưởng bởi phần dư, và tính phi tuyến trong dữ liệu, vì vậy các thơng số của mơ hình không được ước lượng một cách hiệu quả. Tuy nhiên tác giả dựa vào mơ hình EGARCH để ước lượng tác động vì theo phân phối t có điều kiện thì mơ hình cung cấp dữ liệu phù hợp hơn. Kết luận của bài nghiên cứu là các tỷ giá thường dương đối với cả hai phương pháp ước tính trong đó LS mang dấu kết hợp dương và âm (đối với cả hai mơ hình). Sự thay đổi dấu của LS có thể phản ánh mức độ rủi ro đối với các khoản nợ liên quan đến LS. Lợi nhuận CSTT dường như chiếm phần lớn sự thay đổi về lợi nhuận ở cả cấp độ ngân hàng và danh mục đầu tư. Tác động của LS và tỷ giá không rõ rệt ngay cả với dữ liệu tần số cao.

Muhammad & cộng sự (2020) nghiên cứu sự biến động của giá cổ phiếu ngân hàng tại Pakistan: ứng dụng GARCH và EGARCH. Nghiên cứu bao gồm hai mẫu dữ liệu, thứ nhất là mẫu dữ liệu TSSL hàng ngày của nhóm 13 ngân hàng thương mại niêm yết trên sàn chứng khoán Pakistan (KSE), từ 2009-2019. Mẫu dữ liệu thứ hai là các biến

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

số kinh tế vĩ mô gồm rủi ro thị trường, LS và TGHĐ. Trong đó, chỉ số “100” của Sở giao dịch chứng khoán Pakistan được sử dụng để đo lường rủi ro thị trường. Lợi tức trái phiếu chính phủ Pakistan kỳ hạn 1 năm được coi là đại diện cho LS và TGHĐ PKR/USD. Kết quả nghiên cứu cho rằng rủi ro thị trường có tác động mạnh mẽ, tích cực đến độ nhạy lợi nhuận cổ phiếu ngân hàng. Tuy nhiên, sự biến động của LS và tỷ giá tác động đáng kể và tiêu cực đến lợi nhuận cổ phiếu ngân hàng có điều kiện.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<b>STT Tác giả Nội dung Dữ liệu <sup>Biến phụ </sup></b>

ARIMA Hệ số nhạy cảm với LS và tỷ giá mang dấu kết hợp (+) và (-)

<b>2 </b>

Song (1994) Mơ hình ARCH hai yếu tố cho lợi cho vay (S&L)

Tỷ suất phi rủi

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

lợi nhuận trong tiểu kỳ đầu tiên nhưng

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

được cho là mạnh hơn đối với lợi nhuận thị

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<b>TÓM TẮT CHƯƠNG 2 </b>

Trong chương 2 đã trình bày chi tiết các khái niệm về TSSL, LS, TGHĐ và đưa ra cách đo lường. Đồng thời, thông qua việc lược khảo các nghiên cứu trên thế giới về các yếu tố ảnh hưởng đến TSSL cổ phiếu ngành ngân hàng, tác giả từ đó đưa ra được các cơ sở lý thuyết cũng như đề xuất ra hướng nghiên cứu cho đề tài ở các phần tới.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<b>CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Quy trình nghiên cứu </b>

Với mục tiêu là đo lường tác động của LS và TGHĐ ảnh hưởng đến TSSL cổ phiếu 5 NHTMCP Việt Nam từ 01/12/2019 đến 30/06/2023, cụ thể tiến trình nghiên cứu được mơ tả theo sơ đồ dưới đây. Giai đoạn đầu nghiên cứu sơ bộ bằng việc xây dựng khung lý thuyết dựa trên tổng quan tài liệu và các nghiên cứu trước. Sau đó, các mối quan hệ giữa các biến đã được thảo luận để đề xuất các giả thuyết. Sau khi xác định các biến và mơ hình, các thang đo cũng được xây dựng để kiểm định mơ hình. Tiếp theo, thực hiện kiểm định tác động ARCH/GARCH. Kết quả nghiên cứu sẽ dựa vào dữ liệu thu thập được và phân tích trong Stata qua các kỹ thuật: kiểm định tính dừng DF, kiểm định phân phối chuẩn KS, kiểm định hiệu ứng ARCH, ước lượng mơ hình GARCH.

<b>Sơ đồ 3-1: Quy trình nghiên cứu của bài nghiên cứu </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<b>Sơ đồ 3-2: Quy trình phân tích kết quả nghiên cứu </b>

<i>Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2023</i>

Kiểm định tính dừng bằng phương pháp Dickey- Fuller. 𝐻<sub>0</sub>: 𝑌𝑡 là chuỗi không dừng

𝐻<sub>1</sub>: 𝑌𝑡 là chuỗi dừng

Giá trị kiểm định t nhỏ hơn giá trị tra bảng DF thì bác bỏ 𝐻<sub>0</sub>, kết luận chuỗi dừng. Ngược lại, kết luận chuỗi không dừng.

Kiểm định phân phối chuẩn bằng phương pháp Kolmogorov- Smirnov. 𝐻<sub>0</sub>: Biến không tuân theo phân phối chuẩn

𝐻<sub>1</sub>: Biến tuân theo phân phối chuẩn

Nếu giá trị tuyệt đối P-value nhỏ hơn giá trị tuyệt đối của giả thuyết định hướng (D) thì ta bác bỏ giả thuyết 𝐻<sub>0</sub>, kết luận rằng biến tuân theo phân phối chuẩn.

Kiểm định hiệu ứng ARCH bằng phương pháp Lagrange multiplier. 𝐻<sub>0</sub>: Không xảy ra hiệu ứng ARCH

𝐻<sub>1</sub>: Xảy ra hiệu ứng ARCH

Nếu các giá trị tuyệt đối Prob > chi2 ở các độ trễ tương ứng nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% thì ta bác bỏ giả thuyết 𝐻<sub>0</sub>, kết luận rằng mơ hình xảy ra hiệu ứng ARCH.

Ước lượng mơ hình GARCH (1,1). Phương trình trung bình

𝑅<sub>𝑡</sub> = 𝐼𝑅<sub>𝑡</sub>+ 𝐹𝑋<sub>𝑡</sub>𝑥<sub>2</sub>+ 𝑉𝑁𝐼<sub>𝑡</sub>𝑥<sub>3</sub>+ 𝑢<sub>𝑡</sub> Phương trình phương sai

𝜎<sub>𝑡</sub><sup>2</sup> = 𝛼<sub>0</sub>+ 𝛼<sub>1</sub>𝜀<sub>𝑡−1</sub><sup>2</sup> + 𝛽𝜎<sub>𝑡−1</sub><sup>2</sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<b>3.2. Mơ hình và giả thuyết nghiên cứu 3.2.1. Biến phụ thuộc </b>

Dựa vào giá đóng cửa của cổ phiếu được thống kê trên website của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, ta xác định TSSL cho cổ phiếu vì sẽ loại bỏ được mức độ giao động giá hàng ngày của từng cổ phiếu ngân hàng. Nếu gọi Rt là TSSL cổ phiếu của từng ngân hàng ở thời điểm t, thì ta có TSSL thị trường cổ phiếu như sau:

𝑟<sub>𝑡</sub> = (𝑃<sub>𝑡</sub> − 𝑃<sub>𝑡−1</sub>) 𝑃<sub>𝑡−1</sub>

𝑃<sub>𝑡</sub>: Giá đóng cửa của từng cổ phiếu tại thời điểm t. 𝑃<sub>𝑡−1</sub>: Giá đóng cửa của từng cổ phiếu tại thời điểm t-1.

<b>3.2.2. Biến độc lập </b>

<b>3.2.2.1. Lãi suất qua đêm bình quân liên ngân hàng </b>

LS liên ngân hàng là LS vay mượn giữa các ngân hàng với nhau thông qua thị trường liên ngân hàng khi xảy ra tình trạng thiếu vốn, LS này cịn được gọi là LS qua đêm. LS qua đêm BQLNH được đo lường bằng cách lấy tổng LS của tất cả các giao dịch vay mượn qua đêm giữa các ngân hàng chia cho số lượng giao dịch đó.

Theo Hồ Hữu Tiến & Nguyễn Thị Diệu Ánh (2016) LS qua đêm BQLNH đo lường mức độ thanh khoản của thị trường tài chính và đưa ra các quyết định về chính sách tiền tệ Việt Nam. Tăng LS qua đêm liên ngân hàng có thể dẫn đến tăng chi phí vốn của các ngân hàng, từ đó có thể làm giảm lợi nhuận của các ngân hàng, giảm giá trị cổ phiếu và giảm TSSL cổ phiếu NHTMCP Việt Nam trên thị trường chứng khốn. Vì vậy, tác giả kỳ vọng LS BQLNH qua đêm tác động ngược chiều đến TSSL.

<i>NHTMCP Việt Nam. </i>

</div>

×