Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ công ty generali của người dân khu vực thành phố hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.32 MB, 120 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH </b>

<b> KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC</b>

<b>CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ GENERALI CỦA NGƯỜI DÂN </b>

<b>KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh</b>

<b>Mã số: 7 34 01 01</b>

<b>HUỲNH GIA THỊNH </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH </b>

<b> KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC</b>

<b>CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ GENERALI CỦA NGƯỜI DÂN </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>TÓM TẮT </b>

<i>Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ công </i>

<i>ty Generali của người dân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm </i>

kiểm tra mức độ tác động của các nhân tố: Truyền thông, ảnh hưởng xã hội, nhận thức sự hữu ích, thái độ và động cơ tiết kiệm có ảnh hưởng như thế nào đến khách hàng khu vực TP.HCM trong quá trình đưa ra quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại công ty Generali Việt Nam. Dựa vào quá trình tìm hiểu, tổng hợp, phân tích các lý thuyết, nghiên cứu nền tảng và nghiên cứu trong/ ngoài nước, tác giả tiến hành thu thập với 198 mẫu khảo sát hợp lệ sau quá trình nghiên cứu định tính và định lượng. Kết quả nghiên cứu nhận thấy có 4 nhân tố có tác động cùng chiều đến ý định mua sắm của người dùng được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau: Nhân tố Ảnh hưởng xã hội là thành phần tác động lớn nhất với hệ số β = 0,351, xếp thứ hai là nhân tố Thái độ của người dân với β = 0,203. Thành phần tác động mạnh thứ ba đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ là nhận thức sự hữu ích về bảo hiểm nhân thọ với β =0,280. Các yếu tố còn lại tác động đến ý định mua bảo hiểm theo thứ tự là động cơ tiết kiệm (β =0,296). Trong đó nhân tố truyền thơng có sự tác động ngược đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ (β =-0,275). Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả tiến hành đề xuất hàm ý quản trị cho doanh nghiệp để cải thiện hoạt động quảng cáo, nâng cao nhu cầu khách hàng để thúc đẩy hành vi của họ. Cuối đề tài tác giả có đề cập đến hạn chế cũng như các định hướng tiếp theo cho đề tài.

<i><b>Từ khóa: Các yếu tố ảnh hưởng, khách hàng, bảo hiểm, Generali… </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>ABSTRACT </b>

<i>The research topic "Factors affecting the purchase intention of Generali life </i>

<i>insurance of people in Ho Chi Minh City" was conducted to examine the impact of </i>

the following factors: Communication, social influence, perceived usefulness, attitude, and saving motivation on the decision-making process of customers in Ho Chi Minh City in purchasing life insurance at Generali Vietnam. Based on the process of researching, summarizing, and analyzing theories, foundational studies, and domestic/international studies, the author collected 198 valid survey samples after qualitative and quantitative research. The results of the study found that there are 4 factors with the same direction of impact on the purchase intention of users, arranged in decreasing order as follows: The social influence factor is the largest influencing component with the β coefficient = 0.351, ranked second is the attitude factor of people with β = 0.203. The third strongest component affecting the intention to purchase life insurance is the perceived usefulness of life insurance with β = 0.280. The remaining factors that affect the purchase intention of insurance are in the order of saving motivation (β = 0.296). In which, the communication factor has a reverse impact on the intention to purchase life insurance (β = -0.275). Based on the research results, the author proposes management implications for businesses to improve advertising activities, raise customer needs to promote their behavior. At the end of the topic, the author mentioned the limitations as well as the next directions for the topic.

<i><b>Keywords: influencing factors, customers, insurance, generali...</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Kính thưa Quí thầy cô, Tôi tên là: Huỳnh Gia Thịnh Mã số sinh viên: 050607190486

Tôi là sinh viên Trường đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, khoa Chất lượng cao K7, ngành Quản trị kinh doanh, lớp HQ7-GE03.

Niên khóa: 2019 - 2023

<i>Tơi xin cam đoan bài luận văn với đề tài : “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua </i>

<i>bảo hiểm nhân thọ công ty Generali của người dân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Trần Văn Đạt. </i>

Các kết quả của báo cáo được phân tích dự trên trải nghiệm thực tế (hơn 6 tháng làm việc) tại cơng ty. Mọi số liệu, câu từ, quy trình được lọc ra qua các khóa đào tạo và tài liệu nội bộc cũng như là các buổi khảo sát và chăm sóc khách hàng tại đơn vị công ty, đều được trích dẫn rõ ràng và nguồn gốc minh bạch.

Tơi xin chịu hồn tồn mọi trách nhiệm nếu có vấn đề liên quan đến bài Luận văn này.

<i>Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 2 năm 2024</i>

<b>Sinh viên thực hiện </b>

<i><b>Huỳnh Gia Thịnh </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>LỜI CÁM ƠN </b>

Lời đầu tiên tôi xin phép gửi lời tri ân sâu sắc đối với quý thầy cô tại trường Đại học Ngân hàng TP. HCM. Trong suốt quá trình bốn năm được theo học tại trường, thầy cô đã dạy dỗ, cung cấp kiến thức và sự hỗ trợ cho sinh viên hồn thành tốt nhất chương trình đã học, đúc kết được những bài học kinh nghiệm bổ ích cho tương lai.

<i>Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS. TS. Trần Văn Đạt, thầy đã trực tiếp hướng </i>

dẫn, sửa chữa, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn, giúp tơi có thể hồn thành bài báo cáo này một cách tốt nhất.

Tiếp đến, tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Generali Viet Nam đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tơi để có thể tìm hiểu, thực hành, tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế vô cùng chuyên nghiệp. Cảm ơn anh/chị

<i>Nguyễn Thị Hiền (trưởng phòng kinh doanh) đã trực tiếp quản lý và hướng dẫn tôi </i>

trong suốt thời gian thực tập, hỗ trợ để tôi làm tốt mọi nhiệm vụ cần làm.

Trong quá trình thưc hiện luận văn với sự hạn hẹp về thời gian, hạn chế về mặt kiến thức và thiếu kinh nghiệm thực tế nên chắc chắn sẽ có nhiều thiếu sót. Vì vậy, tơi rất mong nhận được sự góp ý từ Q thầy/cơ cũng như các anh/chị tại đơn vị để tơi có thể hồn thiện luận văn tốt hơn.

<i><b>Tơi xin chân thành cảm ơn! </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

1.1.1.Bối cảnh nghiên cứu ... 1

1.1.2.Tính cấp thiết của đề tài ... 3

1.2. Mục tiêu của đề tài... 3

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát ... 3

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ... 4

1.3. Câu hỏi nghiên cứu ... 4

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 4

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ... 4

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT ... 9 </b>

2.1. Một số khái niệm ... 9

2.1.1. Hành vi tiêu dùng ... 9

2.1.2. Ý định mua ... 10

2.1.3. Bảo hiểm nhân thọ ... 10

2.2. Tổng quan về thị trường Bảo hiểm nhân thọ hiện nay ... 11

2.3. Các lý thuyết liên quan ... 13

2.3.1. Lý thuyết về hành vi mua hàng của người tiêu dùng ... 13

2.3.2. Thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen & Fishbein, 1975) ... 14

2.3.3. Thuyết hành vi dự định TPB (Ajzen, 1991) ... 15

2.3.4. Lý thuyết nhận thức rủi ro ... 17

2.4. Các nghiên cứu liên quan ... 18

2.4.1. Nghiên cứu trong nước ... 18

2.4.2. Nghiên cứu ngoài nước ... 21

2.5. Tóm tắt nghiên cứu trong và ngồi nước ... 24

2.6. Giả thuyết và mơ hình nghiên cứu... 26

<b>CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 31 </b>

3.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu ... 31

3.2. Nghiên cứu định tính ... 32

3.2.1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu định tính: ... 32

3.2.2. Thang đo nháp ... 33

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

3.3. Nghiên cứu định lượng ... 36

3.3.1. Phương pháp chọn mẫu ... 36

3.3.2. Thiết kế bảng câu hỏi ... 37

3.3.3 Thang đo chính thức ... 37

<small> </small>3.3.3.1. Thang đo Nhận thức sự hữu ích ... 38

<small> </small>3.3.3.2. Thang đo Thái độ... 38

<small> </small>3.3.3.3. Thang đo Ảnh hưởng xã hội ... 39

<small> </small>3.3.3.4. Thang đo Động cơ tiết kiệm ... 40

<small> </small>3.3.3.5. Thang đo Truyền thông ... 41

<small> </small>3.3.3.6. Thang đo Ý định mua ... 42

3.3.4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ... 43

<b>TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ... 46 </b>

<b>CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ... 47 </b>

4.1. Thống kê mô tả ... 47

4.2. Kiểm định tin cậy thang đo ... 49

4.2.1. Thang đo nhận thức sự hữu ích ... 49

4.2.2. Thang đo Thái độ ... 50

4.2.3. Thang đo Ảnh hưởng xã hội ... 51

4.2.4. Thang đo Động cơ tiết kiệm ... 51

4.2.5. Thang đo Truyền thông ... 52

4.2.6 Thang đo Ý định ... 53

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ... 54

4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập ... 54

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc ... 55

4.4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội ... 56

4.4.1. Phân tích ma trận hệ số tương quan ... 56

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

4.5.1. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính ... 62

4.5.2. Kiểm định sự khác biệt nghề nghiệp ... 64

4.5.3. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ ... 66

4.5.4. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập ... 68

<b>TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ... 70 </b>

<b>CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN NGHIÊN CỨU ... 71 </b>

5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu... 71

5.2. Hàm ý quản trị ... 72

5.2.1. Nhận thức sự hữu ích ... 72

5.2.2. Thái độ ... 74

5.2.3. Ảnh hưởng xã hội ... 75

5.2.4. Động cơ tiết kiệm ... 76

5.3. Hạn chế của bài nghiên cứu ... 77

5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo ... 78

<b>TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ... 79 </b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 80 </b>

<b>PHỤ LỤC 1: CÂU HỎI KHẢO SÁT ... 83 </b>

<b>PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ... 88 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>DANH MỤC BẢNG </b>

Bảng 1: Tóm tắt nghiên cứu trong và ngoài nước ... 24

Bảng 2: Tổng hợp thang đo nháp ... 33

Bảng 3: Thang đo chính thức nhận thức sự hữu ích... 38

Bảng 4: Thang đo chính thức thái độ ... 39

Bảng 5: Thang đo chính thức Ảnh hưởng xã hội ... 40

Bảng 6: Thang đo chính thức động cơ tiết kiệm ... 41

Bảng 7: Thang đo chính thức truyền thơng ... 42

Bảng 8: Thang đo chính thức ý định mua ... 43

Bảng 9: Thống kê mô tả đặc điểm giới tính ... 47

Bảng 10: Thống kê mơ tả đặc điểm nghề nghiệp ... 48

Bảng 11: Thống kê biến trình độ học vấn ... 48

Bảng 12: Thống kê mô tả đặc điểm thu nhập ... 49

Bảng 13: Kiểm định độ tin cậy biến Nhận thức sự hữu ích ... 49

Bảng 14: Kiểm định độ tin cậy thang đo biến Nhận thức sự hữu ích ... 50

Bảng 15: Kiểm định độ tin cậy biến Thái độ ... 50

Bảng 16: Kiểm định độ tin cậy thang đo biến Thái độ ... 50

Bảng 17: Kiểm định độ tin cậy biến Ảnh hưởng xã hội ... 51

Bảng 18: Kiểm định độ tin cậy thang đo biến Ảnh hưởng xã hội ... 51

Bảng 19: Kiểm định độ tin cậy biến Động cơ tiết kiệm ... 51

Bảng 20: Bảng kiểm định độ tin cậy thang đo biến Động cơ tiết kiệm ... 52

Bảng 21: Kiểm định độ tin cậy biến Truyền thông ... 52

Bảng 22: Kiểm định độ tin cậy thang đo biến Truyền thông ... 52

Bảng 23: Kiểm định độ tin cậy biến phụ thuộc Ý định ... 53

Bảng 24: Kiểm định độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc Ý định ... 53

Bảng 25: Kiểm định KMO và Bartlett ... 54

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Bảng 31: Tóm tắt mơ hình ... 58

Bảng 32: Bảng phân tích ANOVA ... 58

Bảng 33: Hệ số tác động biến phụ thuộc ... 59

Bảng 34: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ... 60

Bảng 35: Kiểm tra mẫu độc lập ... 62

Bảng 44: Kết quả các yếu tố ảnh hưởng... 72

Bảng 45: Kiểm tra trung bình thang đo Nhận thức sự hữu ích ... 72

Bảng 46: Kiểm tra trung bình thang đo Thái độ ... 74

Bảng 47: Kiểm tra trung bình thang đo Ảnh hưởng xã hội ... 75

Bảng 48: Kiểm tra trung bình thang đo Động cơ tiết kiệm ... 76

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Hình 5: Mơ hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi” ... 18

Hình 6: Mơ hình nghiên cứu "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân tại thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai" ... 19

Hình 7: Mơ hình nghiên cứu "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động trên địa bàn Thạch Thất, Thành phố Hà Nội" ... 20

Hình 8: Mơ hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân: trường hợp địa bàn tỉnh Phú n” ... 21

Hình 9: Mơ hình nghiên cứu “Điều tra các yếu tố về ý định mua Bảo hiểm nhân thọ của người tiêu dùng ở Bangladesh” ... 22

Hình 10: Mơ hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sản phẩm Takaful (bảo hiểm Hồi giáo) của các nhà đầu tư” ... 23

Hình 11: Mơ hình nghiên cứu “Ý định mua bảo hiểm nhân thọ: Một nghiên cứu điển hình của nhân viên trong các trường đại học cơng lập, kinh tế và Tài chính Thủ tục” ... 24

Hình 12: Mơ hình nghiên cứu đề xuất ... 27

Hình 13: Quy trình nghiên cứu ... 32

Hình 14: Biểu đồ phần dư hồi quy chuẩn hóa ... 61

Hình 15: Biểu đồ P-P tiêu chuẩn hồi quy chuẩn hóa phần dư ... 62

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1. Giới thiệu </b>

<b>1.1.1. Bối cảnh nghiên cứu </b>

Trước sự tác động của dịch bệnh Covid-19 cũng như hoạt động tuyên truyền từ nhà nước, người dân dần nhận ra tầm quan trọng của bảo hiểm trong việc bảo vệ sức khỏe và tính mạng của con người cũng như các lợi ích đi kèm lâu dài như tiết kiệm, xây dựng tài chính vững mạnh. Trong những năm gần đây, bảo hiểm được đánh giá là kênh đầu tư mang lại lợi ích lâu dài cho gia đình và xã hội. Song song với việc đồng hành cùng sức khỏe, hạnh phúc của mỗi người dùng, bảo hiểm nhân thọ cũng góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế xã hội đi lên và giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Như vậy để một quốc gia vững mạnh về tài chính lẫn an sinh xã hội, bảo hiểm nhân thọ chính là cầu nối giúp mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia và người dân, do đó bảo hiểm ngày càng được thúc đẩy và khuyến khích bởi nhà nước cũng như các trong các hoạt động tài chính liên quan.

Việt Nam là một trong những thị trường "trẻ" nhất, được đánh giá bởi các nhóm bảo hiểm như AIA với 70% dân số dưới 35 tuổi, tầng lớp trung lưu mới nổi hiện chiếm 13% dân số và dự kiến sẽ đạt 26% vào năm 2026. Sự thay đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số cũng như sự gia tăng của xã hội tầng lớp trung lưu đang tạo ra nhiều cơ hội cho các công ty bảo hiểm nhân thọ, thúc đẩy nhu cầu về bảo hiểm sức khỏe và các sản phẩm cải thiện chất lượng. Tuy nhiên, theo dữ liệu của Swiss Re năm 2017, tỷ lệ tham gia bảo hiểm nhân thọ của các nước phát triển như Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Nhật Bản là trên 90%; ở các nước trong khu vực như Singapore, tỷ lệ này là trên 80%; còn ở Malaysia là 50% trong khi tỷ lệ này tại Việt Nam vào năm 2017 chỉ khoảng 10%. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được biết đến là hai thành phố lớn nhất của Việt Nam với dân số và mức sống tương đối cao

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

phát triển vượt bậc trong những năm gần đây. Cụ thể, tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ năm 2022 đạt 173.441 tỷ đồng, tăng 17,9% so với năm 2021. Đây là mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 10 năm qua. Tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm nhân thọ (tỷ lệ số người tham gia bảo hiểm nhân thọ trên tổng dân số) cũng tăng đáng kể, từ 4,6% năm 2021 lên 5,1% năm 2022. Dự kiến, thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng trong những năm tới. Theo Chiến lược Phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến năm 2030, tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam sẽ đạt 18% vào năm 2030. Theo số liệu của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, 5 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ dẫn đầu thị trường về tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 2022 là: Bảo Việt Nhân thọ (21,9%), Prudential Việt Nam (18,6%), Manulife Việt Nam (16,5%), Dai-ichi Việt Nam (11,8%), AIA Việt Nam (11,4%), Chubb (3,1%), doanh nghiệp khác (26,7%).

Thị trường Bảo hiểm nhân thọ hiện đã có rất nhiều doanh nghiệp tham gia. Một trong những doanh nghiệp đang phát triển là Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Generali Việt Nam. Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Generali Việt Nam (“Generali Việt Nam”) là thành viên của Tập đoàn Generali, thương hiệu bảo hiểm và quản lý tài sản hàng đầu thế giới. Sau gần 200 năm hoạt động và phát triển, tập đồn Generali hiện có 82.000 nhân viên, phục vụ 68 triệu khách hàng tại hơn 50 quốc gia trên thế giới. Thành lập tại Việt Nam vào năm 2011, với phương châm hoạt động “Đơn giản, hiệu quả, lấy khách hàng làm trọng tâm”, Generali Việt Nam đã nhanh chóng trở thành một trong những công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu Việt Nam nhờ vào chiến lược tập trung phát triển sản phẩm, công nghệ và nâng cao trải nghiệm dịch vụ, kiên định theo đuổi mục tiêu trở thành “Người bạn Trọn đời” của khách hàng. Generali Việt Nam tự hào sở hữu danh mục sản phẩm vượt trội, công nghệ tiên tiến và trải nghiệm khách hàng dẫn đầu thị trường. Generali Việt Nam có hệ thống kênh phân phối đa dạng với đội ngũ trên 20.000 tư vấn viên chuyên nghiệp cùng 100 văn phòng tổng đại lý (GenCasa) và trung tâm dịch vụ khách hàng, phục vụ gần 500.000 khách hàng trên tồn quốc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>1.1.2. Tính cấp thiết của đề tài </b>

Hiện tại, có rất nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến ý định mua Bảo hiểm như cơng trình nghiên cứu của các tác giả: Hà Tuyên (2021); Nguyễn Thị Hồng Phấn (2020); Nguyễn Thị Nguyệt Dung & Nguyễn Thị Sinh (2019); Hoàng Thu Thủy & Bùi Hoàng Minh Thư (2018); Nomi, M. & Sabbir, MM (2020); Hassan, HA & Abbas, SK (2019); Zakaria. & et al (2016)...Có thể thấy dù có nhiều nghiên cứu về bảo hiểm nhân thọ, tuy nhiên, nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ của công ty Generali trong ngữ cảnh khu vực thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn hạn chế. Điều này tạo ra một cơ hội để điền vào khoảng trống kiến thức và đóng góp thơng tin mới trong lĩnh vực này.

Đồng thời sau khi đại dịch Covid bùng nổ vào năm 2019, nhận thức về sức khỏe và tính mạng của mỗi cá nhân ít nhiều cũng đã có sự có sự thay đổi. Nghiên cứu có thể đóng góp vào lĩnh vực hành vi tiêu dùng và quản lý rủi ro. Bảo hiểm nhân thọ là một quyết định quan trọng và liên quan đến việc đánh giá và quản lý rủi ro tài chính trong tương lai. Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ có thể giúp người tiêu dùng có những quyết định thơng minh về việc bảo vệ tài sản và sự ổn định tài chính trong tương lai và giúp Generali tùy chỉnh sản phẩm và dịch vụ của mình để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Do đó tác giả quyết định

<i>thực hiện đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân </i>

<i>thọ công ty Generali của người dân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh”. </i>

<b>1.2. Mục tiêu của đề tài </b>

<b>1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát </b>

Đề tài nhằm tìm hiểu về yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ công ty Generali của người dân khu vực TP.HCM, từ đó xây dựng mơ hình hồn thiện cho nghiên cứu và xây dựng những hàm ý quản trị cho doanh nghiệp để tiếp tục

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể </b>

Bảo hiểm nhân thọ của người dân TP.HCM.

mua bảo hiểm nhân thọ của người dân TP.HCM.

dân TP.HCM.

<b>1.3. Câu hỏi nghiên cứu </b>

như thế nào đến ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ?

<b>1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu </b>

<b>1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu </b>

người dân khu vực TP.HCM.

công ty Generali.

<b>1.4.2. Phạm vi nghiên cứu </b>

Phạm vi nghiên cứu của đề tài này được giới hạn cụ thể về đối tượng khảo sát, không gian và thời gian như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>1.5. Phương pháp nghiên cứu </b>

Trong nghiên cứu này được sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.

<b>1.5.1. Nghiên cứu định tính </b>

Được thực hiện nhằm khám phá, khẳng định và điều chỉnh những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ công ty Generali của người dân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu dựa trên những đề tài, nghiên cứu trước để tiếp tục kế thừa mơ hình tác động đến ý định mua bảo hiểm, sau đó phương pháp này được tiện thông qua kỹ thuật thảo luận bao gồm các đáp viên và tác giả tham gia nghiên cứu, trong đó đáp viên là đối tượng người dân đang sinh sống, học tập làm việc tại TP.HCM có ý định mua bảo hiểm nhân thọ công ty Generali. Hoạt động thảo luận nhóm nhằm đảm bảo chắc chắc sự phù hợp của thang đo và ngôn ngữ trong quá trình khảo sát.

<b>1.5.2. Phương pháp định lượng </b>

Bảng câu hỏi sẽ tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ với hơn 200 mẫu nghiên cứu. Tác giả dùng phân tích độ tin cậy Cronbach‟s Alpha để kiểm định sự phù hợp của thang đo, với các biến không đạt độ tin cậy, cụ thể biến tổng <0.6 và thang đo <0.3 sẽ loại bỏ các biến không phù hợp. Sau khi loại bỏ các thang đo không đạt độ tin cậy, tác giả tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA để rút gọn và loại biến, phân tích tương quan Pearson để dự đoán mức độ tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, tác giả kiểm định hồi quy để xác định cụ thể mức độ biến động của từng biến độc lập với biến phụ thuộc. Ngoài ra tác giả cũng sử dụng kiểm định ANOVA và kiểm định T-Tests để xem xét sự khác biệt, đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định mua bảo hiểm nhân

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mơ hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận, đề xuất và hạn chế.

<b>1.7. Đóng góp của đề tài </b>

<b>1.7.1. Đóng góp khoa học </b>

Dựa vào mơ hình nghiên cứu nền tảng, các lý thuyết quan trọng để kế thừa và phát triển, do đó mơ hình trong nghiên cứu này sẽ được hoàn thiện hơn cũng như xác định cụ thể ý định của đối tượng nghiên cứu tại TP.HCM.

Nghiên cứu hỗ trợ sinh viên ngành marketing/ ngành học xã hội được học hỏi, va chạm với các nghiên cứu mang tính thực tiễn, vận dụng những kiến thức được học để ứng dụng sáng tạo vào thời đại mới, điều này giúp việc học được vận dụng và mang tính thực tiễn nhiều hơn so với lý thuyết hàn lâm.

Nghiên cứu này có thể đóng góp kiến thức và thơng tin mới về yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ, khơng chỉ trong ngành bảo hiểm mà cịn trong lĩnh vực hành vi tiêu dùng và quản lý rủi ro.

<b>1.7.2. Đóng góp thực tiễn </b>

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ công ty Generali của người dân khu vực TP.HCM sẽ giúp công ty Generali và các nhà quản lý có cái nhìn sâu hơn về nhu cầu và mong muốn của khách, từ đó nắm bắt được cơ hội và đối phó với các đối thủ cạnh tranh.

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ có thể mang lại lợi ích cho khách hàng. Nếu Generali hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng, họ có thể cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phù hợp hơn, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu bảo hiểm của người dân.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>1.8. Bố cục dự kiến của khóa luận </b>

Bố cục của Khóa luận tốt nghiệp được chia cụ thể thành 5 chương như sau:

<b>Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu </b>

Giới thiệu sơ lược đề tài nghiên cứu bao gồm:

<b>Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mơ hình nghiên cứu </b>

Trình bày cơ sở lý luận các nội dung có liên quan đến vấn đề nghiên cứu:

<b>Chương 3: Phương pháp nghiên cứu </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>● </small> Phân tích nhân tố khám phá

<b>Chương 5: Kết luận, đề xuất và hạn chế </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<b>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MƠ HÌNH ĐỀ XUẤT 2.1. Một số khái niệm </b>

<b>2.1.1. Hành vi tiêu dùng </b>

Hành vi người tiêu dùng là một lĩnh vực nghiên cứu rộng lớn với nhiều quan điểm khác nhau từ các nhà nghiên cứu. Dưới đây là một số quan điểm của các nhà nghiên cứu lớn về hành vi người tiêu dùng:

Philip Kotler và Gary Armstrong định nghĩa hành vi người tiêu dùng là "quá trình mà các cá nhân, nhóm hoặc tổ chức lựa chọn, mua, sử dụng và vứt bỏ hàng hóa, dịch vụ, ý tưởng hoặc trải nghiệm để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ". Engel, Blackwell và Mansard định nghĩa hành vi người tiêu dùng là "các hành động và quá trình quyết định của những người mua hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng cá nhân"

John Howard định nghĩa hành vi người tiêu dùng là "các hành động và quyết định của người tiêu dùng trong quá trình tìm kiếm, mua, sử dụng và vứt bỏ hàng hóa và dịch vụ".

Các quan điểm này đều nhấn mạnh đến các yếu tố sau của hành vi người tiêu dùng:

khác nhau, từ nhận thức nhu cầu đến đánh giá sau mua.

các quyết định mua sắm dựa trên nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm các yếu tố cá nhân, xã hội, tâm lý và marketing.

mua sắm để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ.

Hành vi người tiêu dùng là một lĩnh vực nghiên cứu phức tạp và luôn được cập nhật mới. Việc hiểu rõ hành vi người tiêu dùng là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, giúp họ đưa ra các quyết định marketing hiệu quả, đáp ứng nhu cầu và

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>2.1.2. Ý định mua </b>

Theo tác giả Engel, J. F., Blackwell, R. D., & Miniard (1995), ý định mua được định nghĩa là một dự đốn hoặc ý chí của người tiêu dùng trong việc mua một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể. Nó là một yếu tố quan trọng trong quá trình ra quyết định mua hàng, đóng vai trị như một bước tiên đốn trước hành vi mua hàng thực tế. Ý định mua phản ánh mức độ sẵn lòng và quyết tâm của người tiêu dùng để thực hiện hành động mua hàng trong tương lai.

Tương tự, theo tác giả Hawkins, D. I., & Mothersbaugh, D. L. (2010) ý định mua (purchase intention) là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực hành vi tiêu dùng. Nó đại diện cho ý chí và dự định của người tiêu dùng trong việc mua một sản phẩm hoặc sử dụng một dịch vụ. Ý định mua được xem như bước tiên đoán trước hành vi mua hàng và nó có thể được ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thái độ, kiến thức, rủi

định mua là một dự đoán của khách hàng về hành vi mua hàng trong tương lai. Nó thể hiện mức độ sẵn lịng và quyết tâm của khách hàng trong việc tiến hành mua hàng. Ý định mua phản ánh sự kết hợp giữa thái độ của khách hàng, nhận thức về rủi ro và cơ hội, và yếu tố xã hội trong việc quyết định mua hàng. Đây cũng là một chỉ báo quan trọng để dự đoán và hiểu hành vi tiêu dùng. Nó đại diện cho mức độ sẵn lòng và quyết tâm của khách hàng trong việc mua một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể. Ý định mua có thể được ảnh hưởng bởi các yếu tố cá nhân, như thái độ và

Theo Schiffman, L. G., & Kanuk, L. L. (2010)

Trong nghiên cứu này, vì tính đặc thù của ngành bảo hiểm, tác giả sử dụng khái niệm ý định mua là bước tiên đoán trước hành vi mua hàng và nó có thể được ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thái độ, kiến thức, rủi ro và yếu tố xã hội.

<b>2.1.3. Bảo hiểm nhân thọ </b>

Có nhiều quan điểm được đưa ra về khái niệm bảo hiểm nhân thọ, trong đó theo tác giả Bodie, Z., Marcus, A. J., & Merton, R. C. (2009) cho rằng Bảo hiểm nhân thọ là một hợp đồng giữa người mua bảo hiểm và cơng ty bảo hiểm, trong đó người mua bảo hiểm đóng một khoản tiền định kỳ (phí bảo hiểm) và công ty bảo hiểm cam kết

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

chi trả một khoản tiền được quy định trước (tổng số bảo hiểm) khi một sự kiện không mong muốn xảy ra, như tử vong hoặc tổn thương vĩnh viễn của người được bảo hiểm. Tương tự tác giả Rejda, G. E., & McNamara, M. J. (2018) cũng cho rằng Bảo hiểm nhân thọ là hình thức bảo hiểm dài hạn nhằm đảm bảo sự bảo vệ tài chính cho người được bảo hiểm và người thụ hưởng khi người được bảo hiểm mất đi hoặc gặp tình trạng vô khả năng lao động do tử vong, bệnh tật hoặc tuổi già. Theo Bảo hiểm nhân thọ Italia GENERALI (2021) cho rằng: "Bảo hiểm là một loại hoạt động mà tại đó những người tham gia có quyền được hưởng các khoản trợ cấp bảo hiểm. Thơng qua việc đóng góp một khoản cho mình hoặc cho người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro ngoài ý muốn, bảo hiểm sẽ hỗ trợ chi trả một phần nào đó. Khoản trợ cấp này sẽ do một tổ chức cụ thể có trách nhiệm thực hiện việc đền bù về thiệt

Có thể thấy Bảo hiểm nhân thọ là một trong những loại bảo hiểm ra đời khá sớm với mục đích ban đầu là bảo đảm cho khách hàng trong các sự kiện liên quan đến sự sống và cái chết. Ngày nay, dựa trên các đặc điểm cơ bản về tiết kiệm và đảm bảo trước rủi ro, các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ngày càng đa dạng hơn để đáp ứng các mục tiêu khác nhau của người được bảo hiểm trong việc tiêu dùng như tiết kiệm và quản lý rủi ro. Đồng thời các mục tiêu, mục đích và phạm vi bảo hiểm của những sản phẩm này cũng ngày càng mở rộng hướng tới việc đảm bảo các kế hoạch tài chính hiệu quả cho người tham gia từ khi sinh ra cho đến khi nghỉ hưu. Mặc dù bảo hiểm nhân thọ mang lại nhiều lợi ích lớn và có nhiều mục đích khác nhau, cũng như sự tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập của người tiêu dùng, thị trường bảo hiểm nhân thọ vẫn không tăng theo tỷ lệ tương ứng.

Trong nghiên cứu này, với quan điểm và nghiên cứu nền tảng sẵn có, tác giả cho rằng Bảo hiểm nhân thọ chính là hình thức bảo hiểm nhằm đảm bảo sự bảo vệ tài chính cho người được bảo hiểm và người thụ hưởng khi người được bảo hiểm mất đi hoặc gặp tình trạng vơ khả năng lao động do tử vong, bệnh tật hoặc tuổi già.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam đạt tổng doanh thu phí bảo hiểm 178.327 tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2021. Số lượng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ mới phát hành đạt 13.921.675 hợp đồng, tăng 5% so với năm 2021. Tổng số tiền bảo hiểm chi trả đạt 44.186 tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2021.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, thị trường bảo hiểm nhân thọ cũng đang phát triển mạnh mẽ. Theo số liệu từ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, năm 2022, thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt tổng doanh thu phí bảo hiểm 63.796 tỷ đồng, chiếm 36% tổng doanh thu phí bảo hiểm của thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam. Số lượng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ mới phát hành tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt 5.390.145 hợp đồng, chiếm 38% tổng số hợp đồng bảo hiểm nhân thọ mới phát hành của thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam. Tổng số tiền bảo hiểm chi trả tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt 18.674 tỷ đồng, chiếm 42% tổng số tiền bảo hiểm chi trả của thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam.

Sự phát triển của thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh có thể được giải thích bởi một số yếu tố như sự tăng trưởng kinh tế và thu nhập của người dân đã tạo điều kiện cho người dân có thêm khả năng tài chính để tham gia bảo hiểm nhân thọ, tuổi thọ của người dân Việt Nam đang tăng lên dẫn đến nhu cầu bảo vệ tài chính trong giai đoạn về hưu và an dưỡng sức khỏe ngày càng tăng. Nâng cao nhận thức của người dân về bảo hiểm nhân thọ bằng các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về bảo hiểm nhân thọ đã giúp người dân hiểu rõ hơn về lợi ích của bảo hiểm nhân thọ và tích cực tham gia bảo hiểm nhân thọ. Sự phát triển của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ Việt Nam đã ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và đa dạng hóa các kênh phân phối, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Với những yếu tố trên thị trường Bảo hiểm nhân thọ cần vượt qua những thách thức như tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm nhân thọ còn thấp, tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm nhân thọ Việt Nam hiện nay mới chỉ đạt khoảng 4,5%, thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực. Nhận thức của người dân về bảo hiểm nhân thọ còn hạn chế, một số người dân vẫn chưa hiểu rõ về lợi ích của bảo hiểm nhân thọ, dẫn đến việc chưa tích cực tham gia bảo hiểm nhân thọ. Sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

bảo hiểm nhân thọ vẫn còn tồn tại, dẫn đến việc một số doanh nghiệp bảo hiểm giảm chất lượng dịch vụ và tăng chi phí quảng cáo.

<b>2.3. Các lý thuyết liên quan </b>

<b>2.3.1. Lý thuyết về hành vi mua hàng của người tiêu dùng</b>

Theo Solomon & cộng sự (2006), hành vi người tiêu dùng là tiến trình cho phép một cá nhân hay một nhóm người lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ một sản phẩm/dịch vụ, những suy nghĩ, kinh nghiệm hay tích lũy, nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng. Hành vi tiêu dùng là toàn bộ những hoạt động liên quan trực tiếp tới quá trình tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở hữu, sử dụng, loại bỏ sản phẩm/ dịch vụ. Nó bao gồm cả những quá trình ra quyết định diễn ra trước, trong và sau các hành động đó (Engel & cộng sự, 2001). Hành vi người tiêu dùng phản ánh tổng thể những hành động diễn biến trong suốt quá trình kể từ khi nhận biết nhu cầu cho tới khi mua và sau khi mua sản phẩm (Kotler & Armstrong, 2016). Nhìn chung, tuy có một số điểm khác biệt trong quan điểm và cách nhìn nhận của từng nghiên cứu khác nhau nhưng hầu hết các khái niệm về hành vi người tiêu dùng đều tập trung các hành động trước, trong và sau khi mua. Hàng ngày, người tiêu dùng đưa ra rất nhiều quyết định mua hàng. Đa số các công ty lớn đều nghiên cứu chi tiết về các quyết định mua hàng của người tiêu dùng để trả lời cho các câu hỏi: người tiêu dùng mua gì, mua ở đâu, mua như thế nào, số lượng và giá bao nhiêu, khi nào và tại sao họ lại mua. Các chuyên gia tiếp thị có thể nghiên cứu những hành vi mua hàng trong thực tế của người tiêu dùng để xem họ mua gì, ở đâu và bao nhiêu. Nhưng việc tìm ra nguyên nhân của hành vi đó thì khơng đơn giản vì câu trả lời thường bị khóa chặt trong trí não của người tiêu dùng (Kotler & Armstrong, 2012) nên được gọi là “hộp đen”.

Hành vi người tiêu dùng là hành trình cá nhân hay một nhóm khách hàng có hành

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

q trình quyết định có thể diễn ra trước, trong hoặc sau khi khách hàng tìm kiếm, thu thập, sử dụng, loại bỏ sản phẩm. Theo tác giả lớn trong Marketing, Kotler và Armstrong (2016) cho rằng hành vi người dùng là phản ánh một tổng thể sau quá trình nhận thức nhu cầu đến khi sau mua sản phẩm. Có nhiều quan điểm bổ sung cho và nhìn nhận về hành vi người tiêu dùng, tuy nhiên điểm chung các quan điểm này đều tập trung về hành vi của khách hàng trước, trong và sau khi mua. Mỗi ngày khách hàng có thể đưa ra hàng chục hoặc trăm quyết định mua, các nghiên cứu lớn thường tập trung vào các câu hỏi chính như khách hàng có nhu cầu gì? Mua ở đâu? Số lượng/ giá cả bao nhiêu? Vì sao mua và mua khi nào? Theo hai nhà nghiên cứu Kotler và Armstrong (2016), các câu hỏi này không dễ dàng có đáp án vì nó được gắn chặt trong suy nghĩ người dùng, nhiệm vụ của nhà nghiên cứu và doanh nghiệm là tìm kiếm và khai thác đúng, đủ và phù hợp tại thời điểm thích hợp để kích hoạt hành vi người dùng, đó gọi là “hộp đen”.

<i><b>Hình 1: Mơ hình chi tiết hành vi của người mua </b></i>

<i>Nguồn: Kotler & Armstrong (2012) </i>

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng là một trong những nghiên cứu cốt lõi về quy trình diễn ra quyết định và hành động sử dụng của người mua. Tương tự như quá trình mua sắm, quá trình dẫn đến ý định sử dụng cũng phụ thuộc vào các yếu tố từ môi trường, đặc điểm người mua, quy trình quyết định và các đáp ứng. Do đó, mơ hình hành vi người tiêu dùng có mối liên hệ chặt chẽ với ý định mua bảo hiểm nhân thọ mà tác giả đang thực hiện nghiên cứu.

<b>2.3.2. Thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen & Fishbein, 1975)</b>

Thuyết hành động hợp lý TRA xây dựng cuối thập niên 60 thế kỷ 20 bởi tác giả Ajzen và Fishbein, 1975. Theo thuyết TRA, ý định hành vi của một đối tượng là một nhân tố quan trọng để dự đoán hành vi. Theo nghiên cứu này, quyết định hành

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

vi bị tác động bởi hai nhân tố chính gồm có: thái độ với hành vi và chuẩn chủ quan đến hành vi. Trong đó thái độ với hành vi được biểu hiện qua những niềm tin về hậu quả mà hành vi mang lại có tác động tích cực hay tiêu cực. Chuẩn chủ quan đến hành vi thể hiện sự tác động của mối quan hệ xã hội lên cá nhân người dùng. Tuy nhiên lý thuyết này xuất phát từ giả định hành vi bị kiểm sốt bởi lý chí, do đó lý thuyết chỉ phù hợp với hành vi được thực hiện khi đã có ý thức từ trước. Đối với những hành vi chưa có ý thức từ trước hoặc hành động theo thói quen thì khơng được giải thích trong lý thuyết này.

<i><b>Hình 2: Thuyết hành động hợp lý TRA </b></i>

<i>Nguồn: Ajzen & Fishbein, 1975 </i>

Ý định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân khu vực TP.HCM cũng bị chi phối bởi niềm tin và thái độ của người dùng đối với việc hình thành ý định và hành vi mua bảo hiểm. Do đó thuyết hành động hợp lý là lý thuyết được tác giả vận dụng để xem xét các yếu tố về niềm tin và thái độ của người dùng trước khi đưa ra mơ hình nghiên cứu đề xuất.

<b>2.3.3. Thuyết hành vi dự định TPB (Ajzen, 1991) </b>

Xuất phát từ hạn chế của mơ hình lý thuyết hành động hợp lý TRA khơng thể giải thích được những hành vi khơng theo thói quen hoặc chưa ý thức, năm 1975, tác giả Ajzen và Fishbein đề xuất mơ hình lý thuyết hành vi hoạch định được thực hiện

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

được định nghĩa như mức độ nỗ lực mà đối tượng cố gắng để thực hiện hành vi đó (Ajzen và Fishbein, 1975).

Thuyết hành vi dự định cho rằng xu hướng hành vi bị tác động bởi Thái độ, Chuẩn chủ quan, Kiểm sốt hành vi cảm nhận. Ngồi ra, Kiểm sốt hành vi cảm nhận có tác động đến Hành vi thực sự. Lý thuyết hành vi dự định được chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu với mục đích dự đốn ý định và hành vi của đối tượng được nghiên cứu. Hansen và cộng sự (2004) đã kiểm định cả hai mơ hình TRA và TPB, kết quả cho thấy mơ hình TPB giải thích hành vi của khách hàng tốt hơn mơ hình TRA. Trong bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam, một số nghiên cứu đã chứng minh TPB phù hợp hơn trong việc dự đoán ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng.

Theo Ajzen và Fishbein (1975), ngoài các nhân tố như Thái độ, Ảnh hưởng xã hội cũng như Kiểm sốt hành vi thì Hành vi thực sự hồn tồn có thể bị tác động bởi nhiều nhân tố khác khơng giới hạn. Vì vậy, hướng phát triển của nghiên cứu là tiếp tục xây dựng những nhân tố khác ảnh hưởng đến hành vi. Ngoài ra, kết quả thực nghiệm của nghiên cứu chỉ có 40% các biến của hành vi bị tác động và được giải thích bằng mơ hình hành vi hoạch định TPB.

Tương tự như thuyết hành động hợp lý, trước khi đưa ra quyết định mua sắm, người mua bảo hiểm sẽ có những hoạch định ngắn hoặc trung/ dài hạn cho hành vi của mình. Do đó tác giả sử dụng mơ hình này để xem xét về xu hướng hành vi tác động như thế nào đến hành vi thực sự của đối tượng người mua trong bài nghiên cứu này.

<i><b>Hình 3: Thuyết hành vi dự định TPB </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<i>Nguồn: Ajzen, 1991 </i>

<b>2.3.4. Lý thuyết nhận thức rủi ro </b>

Trong lý thuyết nhận thức rủi ro TPR, tác giả Bauer, R.A (1960) đã đề xuất rằng việc người mua nhận thấy 2 rủi ro tiềm năng có thể gặp phải bao gồm: Rủi ro có liên quan đến sản phẩm/ dịch vụ và rủi ro trong giao dịch trực tuyến có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua sắm.

Đối với rủi ro về sản phẩm/ dịch vụ, tác giả cho rằng có những yếu tố bao gồm như: lãng phí thời gian, mất cơ hội, ảnh hưởng tài chính, hạn chế tính năng mua sắm, rủi ro toàn bộ về sản phẩm/ dịch vụ.

Đối với rủi ro về giao dịch trực tuyến, tác giả cho rằng có 4 loại rủi ro chính như sau: rủi ro về bí mật người dùng, rủi ro an toàn mạng, rủi ro trách nhiệm từ người

<b>bán, rủi ro về giao dịch trực tuyến như mất/ lộ hoặc bị bán thông tin. </b>

Từ những thành phần của 2 nhận thức rủi ro chính có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định hay hành vi mua sắm của người dùng, trong đó nhận thức rủi ro giao

<b>dịch trực tuyến và rủi ro sản phẩm dịch vụ cũng có mối liên hệ với nhau. </b>

<i><b>Hình 4: Lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR) </b></i>

<i>Nguồn: Bauer; R4, 1960 </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<b>2.4. Các nghiên cứu liên quan </b>

<b>2.4.1. Nghiên cứu trong nước </b>

Qua thời gian nghiên cứu và tìm hiểu, tác giả nhận thấy những cơng trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến ý định mua bảo hiểm có thể kể đến như sau:

Một nghiên cứu mới được thực hiện bởi tác giả Hà Tuyên (2021) tại Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM với 220 mẫu hợp lệ với đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi” đã chỉ ra rằng có 4 yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXH tự nguyện) tại tỉnh Quảng Ngãi. Các yếu tố này đều có tác động cùng chiều, trong đó tuyên truyền về BHXH tự nguyện có hệ số ảnh hưởng lớn nhất. Các yếu tố còn lại như: thái độ đối của người tham gia, cảm nhận hành vi xã hội và kỳ vọng của gia đình cũng có tác động cùng chiều đến ý định tham gia bảo hiểm.

<i><b>Hình 5: Mơ hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi” </b></i>

<i>Nguồn: Hà Tuyên (2021) </i>

Đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân tại thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai" thực hiện bởi tác giả Nguyễn Thị Hồng Phấn (2020) của trường ĐH Kinh tế TPHCM với kết quả đề tài đánh giá 5 nhân tố tác động bao gồm Thái độ có hệ số tác động mạnh nhất, tiếp theo là chuẩn

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

chủ quan, kiểm soát hành vi, quan tâm sức khỏe và công tác tuyên truyền. Cả 5 nhân tố đều có tác động cùng chiều.

<i><b>Hình 6: Mơ hình nghiên cứu "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân tại thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai" </b></i>

<i>Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Phấn, 2022 </i>

Bài nghiên cứu "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động trên địa bàn huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội" của tác giả Nguyễn Thị Nguyệt Dung & Nguyễn Thị Sinh (2019) thu được 243 mẫu lệ khảo sát hợp lệ với khu vực chính tại Thạch Thất thuộc Thành phố Hà Nội. Nghiên cứu của nhóm tác giả cho thấy tất cả các biến độc lập đề xuất đề có tác động cùng chiều đến ý định của người dân, trong đó nhân tố "Nhận thức sự dễ dàng tham gia" có hệ số ảnh hưởng lớn nhất đến ý định tham gia. Các yếu tố còn lại được sắp xếp theo chiều hướng giảm dần bao gồm: "Nhận thức về sự hữu ích", "Chuẩn chủ quan", "Nhận thức kiểm soát hành vi", "Truyền thơng", "Thu nhập".

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<i><b>Hình 7: Mơ hình nghiên cứu "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động trên địa bàn Thạch </b></i>

<i><b>Thất, Thành phố Hà Nội" </b></i>

<i>Nguồn: Nguyễn Thị Nguyệt Dung & Nguyễn Thị Sinh, 2019 </i>

<small>"</small>Bài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân: Trường hợp địa bàn tỉnh Phú Yên”. Tạp chí Phát triển Khoa học & Công nghệ: Chuyên san Kinh tế - Luật và Quản lý của tác giả Hoàng Thu Thủy & Bùi Hoàng Minh Thư (2018) thu tổng cộng 350 phiếu khảo sát hợp lẹ tại khu vực Phú Yên. Kết quả sau cùng cho thấy có 5 yếu tố có ý nghĩa giải thích cho biến phụ thuộc, trong đó có 4 yếu tố đều tác động cùng chiều bao gồm: “Hiểu biết chính sách Bảo hiểm xã hội tự nguyện” có hệ số tác động mạnh nhất đến ý định tham gia, các yếu tố còn lại xếp dần mức độ theo thứ tự yếu dần gồm: “Trách nhiệm đạo lý”, “Thái độ Bảo hiểm xã hội”, “Thủ tục Bảo hiểm xã hội”. Riêng yếu

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<i><b>Hình 8: Mơ hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân: trường hợp địa bàn tỉnh Phú Yên” </b></i>

<i><b> Nguồn: Hoàng Thu Thủy & Bùi Hoàng Minh Thư, 2018 </b></i>

<b>2.4.2. Nghiên cứu ngoài nước </b>

Nghiên cứu “Điều tra các yếu tố về ý định mua bảo hiểm nhân thọ của người tiêu dùng ở Bangladesh: Một ứng dụng của lý thuyết hành động hợp lý” của tác giả

Bangladesh. Nghiên cứu được thực hiện cho ra kết quả bao gồm 6 nhân tố có ý nghĩa giải thích cho biến phụ thuộc ý định mua bảo hiểm, trong đó yếu tố có tác động cùng chiều đến ý định mua gồm: “Attitude - Thái độ” có tác động mạnh nhất. Các yếu tố còn lại bao gồm: “Subjective norms - Chuẩn mực chủ quan”, “Risk aversion motives - Cảm nhận rủi ro”, “Saving motives - Động cơ tiết kiệm”, “Financial literacy - Hiểu biết về tài chính”., tuy nhiên nhân tố “Religiosity - Tín

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<i><b>Hình 9: Mơ hình nghiên cứu “Điều tra các yếu tố về ý định mua Bảo hiểm nhân thọ của người tiêu dùng ở Bangladesh” </b></i>

<i> Nguồn: Nomi, M. & Sabbir, MM, 2020 </i>

Đề tài thực hiện “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sản phẩm Takaful (bảo hiểm Hồi giáo) của các nhà đầu tư” bởi nhóm tác giả Hassan và các cộng sự (2019) có kết quả thu về sau nghiên cứu với 345 phiếu khảo sát phù hợp tại khu vực Pakistan. Sau cùng nghiên cứu thực hiện cho thấy các nhân tố được đề xuất đều có tác động đến ý định mua bảo hiểm của các nhà đầu tư, trong đó nhân tố được xác định có mức tác động mạnh nhất là Lợi thế tương đối, những nhân tố còn lại trong nghiên cứu có tác động ý định gồm có: Tín ngưỡng, ảnh hưởng xã hội, khả năng tương thích, sự nhận thức cũng có ý nghĩa trong việc giải thích biến độc lập ý định mua bảo hiểm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<i><b>Hình 10: Mơ hình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sản phẩm Takaful (bảo hiểm Hồi giáo) của các nhà đầu tư” </b></i>

<i> Nguồn: Hassan và các cộng sự, 2019 </i>

Nhóm nghiên cứu của Zakaria và cộng sự (2016) đã tiến hành thực hiện nghiên cứu “Ý định mua bảo hiểm nhân thọ: Một nghiên cứu điển hình của nhân viên trong các trường đại học công lập, kinh tế và Tài chính Thủ tục” vào năm 2016, sau cùng nghiên cứu với sự tham gia của hơn 200 đối tượng và thu thâp được 200 mẫu nghiên cứu phù hợp, địa điểm nghiên cứu được tập trung tại 3 trường cơng lập gồm có: Trường Đại học Teknologi Mara Dungun, Trường Đại học Công nghệ Mara Chendering, Trường Đại học Malaysia Terengganu và Đại học Sultan Zainal Abidin. Sau khi phân tích dữ liệu, tác giả đã xác định được 3 yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ. Ba yếu tố này tác động theo cùng một hướng, sắp xếp theo thứ tự tác dụng giảm dần. Chúng bao gồm: Động cơ tiết kiệm có hệ số beta mạnh nhất đối với ý định mua bảo hiểm nhân thọ. Khi mua bảo hiểm, các yếu tố khác bao gồm: niềm tin và kiến thức tài chính cũng rất quan trọng trong mơ hình nghiên cứu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<i><b>Hình 11: Mơ hình nghiên cứu “Ý định mua bảo hiểm nhân thọ: Một nghiên cứu điển hình của nhân viên trong các trường đại học công lập, kinh tế và Tài </b></i>

<i><b>chính Thủ tục” </b></i>

<i> Nguồn: Zakaria và các cộng sự, 2016 </i>

<b>2.5. Tóm tắt nghiên cứu trong và ngồi nước </b>

<i><b>Bảng 1:Tóm tắt nghiên cứu trong và ngoài nước </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

nguyện của người lao động trên địa Động cơ tiết kiệm Hiểu biết về tài

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

(2019) Khả năng tương thích

Sự nhận thức

Takaful (bảo hiểm hồi giáo) của các nghiên cứu điển hình của nhân viên

Dựa trên những nghiên cứu trong/ ngồi nước và q trình tổng hợp thơng tin và lý thuyết liên quan, tác giả tiến hành xây dựng mơ hình về ý định mua bảo hiểm nhân thọ công ty Generali Việt Nam. Theo đó nghiên cứu được đề xuất có 5 yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm của người dân khu vực TP.HCM bao gồm: Nhận thức sự hữu ích, thái độ người mua, ảnh hưởng xã hội, động cơ tiết kiệm, truyền

<b>thơng. Mơ hình nghiên cứu đề xuất được mơ tả như hình dưới đây: </b>

</div>

×