Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.3 MB, 82 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TĨM TẮT </b>
Nghiên cứu tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu các ngân hàng đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mẫu dữ liệu bao gồm 9 NHTM đạt các yêu cầu về dữ liệu được niêm yết trên 2 sàn chứng khoán lớn của của Việt Nam là HOSE và HNX trong giai đoạn từ quý 1/2014 đến quý 2/2023. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng thêm vào 2 yếu tố thuộc nhóm yếu tố nước ngồi là lãi suất cơ bản Mỹ (FED), chỉ số vốn hóa của 500 doanh nghiệp đại chúng lớn nhất nước Mỹ (S&P500) vào mơ hình nghiên cứu. Kết quả từ mơ hình hồi quy FLGS sau khi đã khắc phục các khuyết tật cho thấy các yếu tố như thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), lãi suất cơ bản Mỹ (FED) đồng biến với giá cổ phiếu. Ngược lại, tăng trưởng kinh tế (GDP), lãi suất cơ bản Mỹ (FED) nghịch biến với giá cổ phiếu. Trong khi đó các yếu tố cịn lại trong mơ hình như giá thị trường trên thu nhập mỗi cổ phiếu (P/E), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), biến động giá vàng (GOLD) và biến động cung tiền (M2) khơng có ý nghĩa thống kê.
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>ABSTRACT </b>
The thesis conducted analysis of factors affecting stock prices of banks listed on Vietnam's stock market. Data samples include 9 commercial banks that meet the requirements for data and listed on two major stock exchanges, HOSE and HNX in the period from the first quarter of 2014 to the second quarter of 2023. Moreover, the thesis also added two foreign factors: Federal Funds Rate (FED), The Standard & Poor's 500 Stock Index (S&P500) into the research model. Results from the final FLGS regression model after fixing deficiencies showed that factors such as Earnings Per Share (EPS), The Standard & Poor's 500 Stock Index (S&P500) have a positive impact on stock prices. In contrast, Economic Growth Rate (GDP), Federal Funds Rate (FED) have negative impact on stock prices. Meanwhile, the remaining factors in the model such as Price to Earning ratio (P/E), Return On Total Assets (ROA), Gold Price Volatility (Gold) and Broad Money Volatility (M2) are statistically insignificant.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>LỜI CAM ĐOAN </b>
Tôi xin cam đoan nội dung, kết quả của khóa luận này là nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đặng Hải Yến.
Khóa luận không gồm nội dung của những nghiên cứu khác, các phần nội dụng trích dẫn đều có nguồn đầy đủ, kết quả nghiên cứu trung thực, hoàn toàn là của riêng tôi.
Người thực hiện
Phạm Trần Anh Tuấn
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">
<b>LỜI CẢM ƠN </b>
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ban giám hiệu trường Đại học Ngân hàng Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp tơi có thể hồn thành chương trình đại học Chất lượng cao, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Ngồi ra, tơi cũng gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô đã tham gia giảng dạy các học phần, truyền đạt kiến thức trong suốt khoảng thời gian học tập tại trường.
Kính chúc tồn thể Q thầy cơ được dồi dào sức khỏe. Ngồi ra, tơi cũng đặc biệt gửi lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Đặng Hải Yến đã tận tâm hướng dẫn, truyền tải những kiến thức, kinh nghiệm quý giá trong suốt khoản thời gian làm bài khóa luận tốt nghiệp này.
Sau cùng, tơi dành lời cảm ơn cho gia đình và bạn bè, những người đã luôn đồng hành cùng tôi trên con đường học vấn, ln động viên, khích lệ và hỗ trợ tận tâm trong suốt các năm học vừa qua, góp phần giúp tơi có thể thuận lợi hồn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Người thực hiện
Phạm Trần Anh Tuấn
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b> MỤC LỤC </b>
<b>1.1.Tính cấp thiết cuả đề tài ... 1</b>
<b>1.2.Mục tiêu nghiên cứu ... 3</b>
<small>1.2.1. Mục tiêu tổng quát ... 3 </small>
<small>1.2.2. Mục tiêu cụ thể ... 3 </small>
<b>1.3.Câu hỏi nghiên cứu ... 3</b>
<b>1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 4</b>
<small>1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ... 4 </small>
<b>2.1.Cơ sở lý thuyết về thị trường chứng khoán và giá cổ phiếu ... 8</b>
<small>2.1.1. Khái niệm thị trường chứng khoán ... 8 </small>
<small>2.1.2. Khái niệm cổ phiếu ... 8 </small>
<small>2.1.3. Các loại giá của của cổ phiếu thường ... 9 </small>
<b>2.2.Các lý thuyết về sự biến động giá cổ phiếu ... 10</b>
<small>2.2.1. Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Theory) ... 10 </small>
<small>2.2.2. Lý thuyết bước đi ngẫu nhiên (Random Walk Theory) ... 11 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>2.2.3. Lý thuyết phát tín hiệu (Signalling Theory) ... 12 </small>
<b>2.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngân hàng ... 12</b>
<small>2.3.1. Các yếu tố bên trong của ngân hàng ... 12 </small>
<small>2.3.2. Các yếu tố bên ngoài ngân hàng ... 13 </small>
<b>2.4.Khảo lược các nghiên cứu liên quan... 16</b>
<small>2.4.1. Nghiên cứu nước ngoài... 16 </small>
<small>2.4.2. Nghiên cứu trong nước ... 17 </small>
<small>2.4.3. Khoảng trống nghiên cứu ... 20 </small>
<b>3.1.Quy trình nghiên cứu ... 22</b>
<b>3.2.Mơ hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ... 24</b>
<small>3.2.1. Cơ sở đề xuất mơ hình nghiên cứu ... 24 </small>
<small>3.2.2. Luận giải các biến và giả thuyết nghiên cứu cho đề tài ... 25 </small>
<b>3.3.Dữ liệu và mẫu nghiên cứu ... 32</b>
<small>3.3.1. Mẫu nghiên cứu ... 32 </small>
<small>3.3.2. Dữ liệu nghiên cứu ... 33 </small>
<b>3.4.Phương pháp nghiên cứu ... 34</b>
<b>4.1.Tổng quan và kiểm định dữ liệu trước nghiên cứu ... 37</b>
<small>4.1.1. Thống kê mô tả ... 37 </small>
<small>4.1.2. Ma trận tự tương quan ... 39 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>4.2.Mơ hình hồi quy và kiểm định ... 41</b>
<small>4.2.1. Lựa chọn mơ hình hồi quy thích hợp ... 41 </small>
<small>4.2.2. Kiểm định mơ hình được chọn ... 42 </small>
<small>4.2.3. Khắc phục khuyết tật của mơ hình ... 43 </small>
<b>4.3.Thảo luận kết quả nghiên cứu ... 44</b>
<small>4.3.1. Các yếu tố có tác động đến giá cổ phiếu ... 44 </small>
<small>4.3.2. Các yếu tố khơng có sự tác động đến giá cổ phiếu ... 47 </small>
<b>5.1.Kết luận ... 51</b>
<b>5.2.Khuyến nghị cho các nhà đầu tư ... 53</b>
<small>5.2.1. Đối với nhóm yếu tố bên trong ngân hàng ... 53 </small>
<small>5.2.2. Đối với nhóm yếu tố bên ngồi ngân hàng ... 55 </small>
<b>5.3.Hạn chế và các hướng nghiên cứu tiếp theo ... 57</b>
<b>DANH MỤC BẢNG </b>
<b>CHƯƠNG 2 </b>
Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngân hàng
Bảng 4.1 Thống kê mô tả về các biến dùng trong nghiên cứu 35
Bảng 4.4 Kết quả hồi quy của mơ hình Pooled OLS, FEM và REM
38
<b>CHƯƠNG 5 </b>
Bảng 5.1 Tổng hợp các giả thuyết và kết quả nghiên cứu 47
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>DANH MỤC HÌNH ẢNH </b>
<b>CHƯƠNG 3 </b>
Hình 3.1: Sơ đồ tổng quan các bước nghiên cứu 22 Hình 3.2: Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">HOSE <sup>Ho Chi Minh City Stock </sup>
FEM Fixed Effect Model Mơ hình ảnh hưởng cố định REM Random Effect Model Mơ hình ảnh hưởng ngẫu nhiên FLGS <sup>Feasible Generalized Least </sup>
Squares
Phương pháp bình phương nhỏ nhất khả thi
EPS Earnings Per Share Thu nhập trên mỗi cổ phiếu P/E <sup>Price to Earning ratio </sup> <sup>Giá thị trường trên thu nhập </sup>
mỗi cổ phiếu
ROA <sup>Return On Total Assets </sup> <sup>Tỷ suất sinh lời trên tổng tài </sup> sản
GDP Economic Growth Rate Tăng trưởng kinh tế GOLD Gold Price Volatility Biến động giá vàng
M2 Broad Money Volatility Biến động cung tiền FED Federal Funds Rate Lãi suất cơ bản của Mỹ
S&P500
The Standard & Poor's 500 Stock Index
Chỉ số vốn hóa của 500 doanh nghiệp đai chúng lớn nhất nước Mỹ
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>1.1. Tính cấp thiết cuả đề tài </b>
Trong thời buổi hiện nay, thị trường chứng khoán (TTCK) đóng vai trị rất quan trọng đối với nền kinh tế, tài chính ở các quốc gia. TTCK góp phần thúc đẩy các nguồn lực nhằm đạt được hiệu quả đầu tư cao nhất nên vai trị của TTCK trong cơng cuộc phát triển kinh tế là không thể thiếu (Kurihara, 2006). Ngoài ra, theo Bùi Kim Yến (2008), TTCK cịn đóng vai trị như một kênh huy động vốn hiệu quả, thu hút tài trợ cho các dự án của Chính phủ và doanh nghiệp (DN), sự biến động giá cả của cổ phiếu trên TTCK có thể được dùng làm tiêu chuẩn đánh giá cho tình hình của một nền kinh tế. Qua đó ta có thể thấy TTCK cũng được xem như là bộ mặt của một nền kinh tế, thơng qua đó có thể thấy được sự biến đổi của nền kinh tế liên tục qua từng ngày. Trên TTCK, cổ phiếu là công cụ đầu tư được quan tâm nhiều nhất bởi đây là kênh đầu tư mang lại lợi nhuận cao, thanh khoản linh hoạt cho các nhà đầu tư (NĐT) và là kênh huy động vốn nhanh chóng và hiệu quả cho các DN. NĐT sẽ được công nhận là chủ sở hữu của công ty thông qua cổ phiếu sau khi đã đầu vào cơng ty đó. Giá cổ phiếu là yếu tố được các NĐT rất quan tâm và luôn theo dõi sát sao. Theo Gombers và các cộng sự (2003), một số yếu tố như thập trên mỗi cổ phiếu (EPS), cổ tức và tỷ lệ chi trả cổ tức hay giá trị sổ sách (BV) là các yếu tố góp phần tạo thành giá cổ phiếu. Trong q trình phân tích đầu tư, giá cổ phiếu là một yếu tố được suy xét kỹ lưỡng. Giá cổ phiếu biểu hiện cho lợi nhuận, tiềm năng và giá trị doanh nghiệp đối với các NĐT. Còn với DN, vai trò của giá cổ phiếu được thể hiện trong việc chào bán, huy động vốn, tăng tính thanh khoản, góp phần nâng cao hình ảnh và tầm ảnh hưởng của doanh nghiệp trên thị trường. Sự biến động giá cổ phiếu theo thời gian có thể được giải thích dựa trên phần lợi nhuận dư thừa và sự thay đổi tỷ lệ chiết khấu (Timmerman, 1993). Ngoài ra các yếu tố liên quan đến vĩ mô như lãi suất, lạm phát cũng có tác động đến giá cổ phiếu (Al Qenue, Wear và Li, 2002).
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Nhóm cổ phiếu ngành ngân hàng là nhóm cổ phiếu tương đối đặc biệt do sự nhạy cảm của ngành đặc thù trong hoạt động kinh doanh. Ngân hàng là chủ thể quan trọng của nền kinh tế, có vai trị điều hành, duy trì giá trị tiền tệ, thúc đẩy và dẫn dắt sự tăng trưởng, phát triển của nền kinh tế thông qua các hoạt động đầu tư, tài trợ và cung cấp tín dụng cho các DN mở rộng quy mơ, sản xuất kinh doanh. Các cổ phiếu ngành ngân hàng được xem như nhóm cổ phiếu trụ trên TTCK Việt Nam, có vai trị dẫn dắt và nâng đỡ cho thị trường. Ngồi các nhân tố chung, vĩ mơ thì cổ phiếu ngành ngân hàng cịn bị tác động bởi các yếu tố liên quan đến hoạt động kinh doanh. Các nghiên cứu nước ngoài như của Kamani Tadon và Mahotra (2013) cho thấy giá cổ phiếu đồng biến với EPS, P/E, BV và cổ tức là yếu tố gây ảnh hưởng tiêu cực đến giá cổ phiếu. Ngân hàng còn nắm giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là nguồn cung vốn cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Sau biết bao giai đoạn với những biến cố có thể kể đến như đại dịch Covid-19, chiến tranh xung đột khiến các Ngân hàng trung ương (NHTW) phải điều chỉnh thắt chặt chính sách tiền tệ, giảm lãi suất để chống đỡ đã ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế, khiến cho các nhà đầu tư và TTCK gặp rất nhiều khó khăn, ảnh hưởng tiêu cực đến ngành ngân hàng nói riêng và tồn bộ các ngành nói chung. Cho đến hiện tại các cổ phiếu ngân hàng đang trên đà hồi phục nhưng vẫn chưa đạt được các kỳ vọng mà NĐT đặt ra. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Minh Kiều và Lê Thị Thùy Nhiên (2020), Trịnh Khánh Linh (2022) hay Nguyễn Phú Hà (2022) cho thấy được tác động của các yếu tố bên trong như EPS, P/E, ROA, cổ tức, nợ xấu hay các yếu tố vĩ mô như GDP, lãi suất hay lạm phát đến giá cổ phiếu. Tuy nhiên, các số liệu sử dụng trong nghiên cứu đều đã cũ, chưa được cập nhật nên không phản ánh được thực trạng trong giai đoạn hiện nay. Từ những lập luận trên cho thấy việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
<b>giá cổ phiếu ngân hàng trên TTCK Việt Nam là cần thiết. Vì vậy, dề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu các Ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" được tác giả lựa chọn làm chủ đề khóa luận tốt nghiệp của bản </b>
thân nhằm cung cấp cái nhìn cụ thể hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">cũng như đưa ra các khuyến nghị hỗ trợ NĐT trong việc phân tích và đầu tư vào cổ phiếu ngân hàng.
<b>1.2. </b>
<b>1.2.1. Mục tiêu tổng quát </b>
Đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các ngân hàng niêm yết trên TTCK Việt Nam. Từ đó đưa ra các hàm ý chính sách cho NĐT nhằm tối đa hóa hiệu quả đầu tư đối với cổ phiếu ngành ngân hàng.
<b>1.2.2. Mục tiêu cụ thể </b>
Xác định các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của các ngân hàng đang niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Ðánh giá chiều hướng tác động của các yếu tố đó đến giá cổ phiếu ngành ngân hàng niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Đưa ra hàm ý chính sách nhằm hỗ trợ các NĐT trong việc phân tích, đưa ra quyết định cũng như nâng cao hiệu quả khi đầu tư vào cổ phiếu ngành ngân hàng.
<b>1.3. </b>
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến các cổ phiếu ngành ngân hàng đang niêm yết trên TTCK Việt Nam?
Chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của những yếu tố đó đến giá cổ phiếu như thế nào?
Những hàm ý chính sách nào được đưa ra để tối đa hóa hiệu quả khi đầu tư vào cổ phiếu ngành ngân hàng?
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><b>1.4. </b>
<b>1.4.1. Đối tượng nghiên cứu </b>
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu các ngân hàng đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
<b>1.4.2. Phạm vi nghiên cứu </b>
<b> Về mặt không gian: Tác giả lựa chọn 9 ngân hàng đang niêm yết trên sàn </b>
HOSE và HNX. Đây là 2 sàn lớn dành cho các cổ phiếu được niêm yết chính thức, được quản lý chặt chẽ với các tiêu chuẩn cao nên đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động và thơng tin. Ngồi ra, 9 ngân hàng được chọn là các ngân hàng đáp ứng được các yêu cầu và tiêu chí về mặt dữ liệu dùng cho nghiên cứu.
<b> Về mặt thời gian: Tác giả lựa chọn nghiên cứu theo tần suất quý, cụ thể là từ </b>
quý 1/2014 đến quý 2/2023. Đây là khoảng thời gian đáp ứng các tiêu chí về mặt dữ liệu cũng như chứng kiến sự tăng trưởng mạnh của TTCK Việt Nam. Ngoài ra, trong giai đoạn này cũng diễn ra các sự kiện nổi bặt như đại dịch Covid-19 gây suy thối kinh tế quy mơ tồn cầu hay xung đột chính trị trên khắp thế giới. Thời gian TTCK Việt Nam bắt đầu hoạt động không quá lâu nếu so với các TTCK lớn khác nên lấy dữ liệu theo năm sẽ không phản ánh mối liên hệ giữa các yếu tố với giá cổ phiếu một cách rõ ràng. Dữ liệu được tác giả lấy từ cơ sở dữ liệu của phần mềm FiinPro, Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và các trang chứng khoán khác.
<b>1.5. </b>
Tác giả thông qua phần mềm Stata thực hiện nghiên cứu định lượng, đo lường sự tác động của các yếu tố đến giá cổ phiếu thông qua lượng hóa bằng mơ hình hồi quy. Mơ hình FEM và REM để đo lường mức độ tác động. Sau khi trải qua một loạt kiểm định như kiểm định Hausman, kiểm định F... và chọn được mơ hình thích hợp thì thực hiện tiếp ước lượng FLGS để khắc phục các vấn đề giả định của mơ hình hồi quy, dựa trên kết quả đạt được mà đưa ra những khuyến nghị thích hợp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b>1.6. </b>
Thông qua việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngành ngân hàng trong giai đoạn từ quý 1/2014 đến quý 2/2023, khóa luận đã có các đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn như sau:
<b> Về mặt lý luận: Thơng qua việc hệ thống hóa các lý thuyết và mơ hình, luận </b>
văn góp phần cung cấp thêm bằng chứng mang tính thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngành ngân hàng.
<b> Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu xác định và phân tích mức độ ảnh hưởng của </b>
các yếu tố liên quan đến giá cổ phiếu, là bằng chứng có tác dụng tham khảo đối với các bên như NĐT giúp vạch ra chiến lược đầu tư hợp lý và giúp ngân hàng hoạch định kế hoạch kinh doanh, hoạt động hiệu quả hơn.
<b>1.7. </b>
Bố cục khóa luận gồm 5 chương, bên cạnh đó cịn có các phần mục lục, mở đầu và các danh mục như bảng, bảng từ viết tắt và hình ảnh.
<b> CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU </b>
Chương này trình bày, cung cấp cái nhìn tổng thể về đề tài nghiên cứu, bao gồm tính cấp thiết, câu hỏi, phạm vi nghiên cứu cùng với phương pháp và đóng góp của đề tài.
<b> CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN </b>
<b> Trình bày một cách tổng quan các lý thuyết về TTCK và các yếu tố tác động </b>
đến giá cổ phiếu. Ngoài ra, ở chương này cũng tiến hành khảo lược các nghiên cứu
<b>trong nước và nước ngồi có liên quan đến đề tài đã được thực hiện trước đây. CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Tác giả sẽ trình bày các bước trong quy trình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết về các phương pháp và lựa chọn mơ hình, các biến thích hợp, đặt ra các giả thuyết cho mơ hình.
<b> CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN </b>
Trình bày kết quả thu được sau khi tiến hành kiểm định hồi quy và các kiểm định khác, lựa chọn ra mơ hình thích hợp nhất. Dựa trên kết quả có được kiểm định các giả thuyết đã đặt ra cho mơ hình.
<b> CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ </b>
Tác giả đưa ra kết luận cho các kết quả có được ở chương 4 đồng thời đưa ra các kiến nghị, đề xuất cho các NĐT. Bên cạnh đó, trong chương này tác giả cũng đề cập đến các hạn chế đối với khóa luận cũng như các hướng phát triển các nghiên cứu liên quan trong tương lai.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Ở chương 1, tác giả đã đề cập một cách khái quát về việc chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp. Đưa ra được mục tiêu nghiên cứu từ tổng quát đến cụ thể, đặt ra các câu hỏi nghiên cứu để giải quyết vấn đề. Xác định được đối tượng nghiên cứu là các yếu tố liên quan đến nội tình và vĩ mô ảnh hưởng đến 9 Ngân hàng Thương mại (NHTM) niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX trong phạm vi giai đoạn từ quý 1/2014 đến quý 2/2023. Khóa luận có bố cục 5 chương được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước và tiến hành hoàn thiện thêm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><b>2.1. </b>
<b>2.1.1. Khái niệm thị trường chứng khoán </b>
Theo điều 4, Luật Chứng khoán 2019, TTCK là nơi diễn ra các các hoạt động giao dịch chứng khoán, mua bán, thay đổi quyền sở hữu đối với chứng khoán. Các cuộc giao dịch có thể diễn ra ở thị trường sơ cấp đối với các chứng khoán mới phát hành và khi các chứng khoán này tiếp tục được đem ra giao dịch ở thị trường thì sẽ được giao dịch ở thị trường trường thứ cấp.
TTCK là nơi giao dịch các loại tài sản như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, phái sinh, tín phiếu,... và là thị trường cung cấp nguồn vốn dài hạn cho nền kinh tế thông qua cơ chế luân chuyển nguồn vốn cho các nhà phát hành chứng khoán một cách trực tiếp từ các NĐT. Thơng qua TTCK, NĐT có thể tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc mua bán chênh lệch giá, cổ tức. TTCK còn là thước đo đánh giá đối với DN, phản ánh thực trạng và kỳ vọng của thị trường với DN thông qua tin tức, báo cáo tài chính, tác động trực tiếp đến tính thanh khoản. Ngồi ra đây cịn là nơi Chính phủ thực hiện các chính sách của mình, thơng qua TTCK vay vốn thực hiện các dự án, đầu tư cơng, TTCK cịn là cơng cụ để Chính phủ thơng qua đó giám sát tình hình kinh tế, tài chính của quốc gia.
<b>2.1.2. Khái niệm cổ phiếu </b>
Theo điều 4, Luật Chứng khoán 2019, cổ phiếu là một trong các loại tài sản chứng khốn, đóng vai trị là minh chứng cho quyền sở hữu đối với một phần vốn của công ty cổ phần. Cổ phiếu có hai dạng là bút tốn ghi số và chứng chỉ.
Cổ phiếu là tài sản vô kỳ hạn. NĐT sau khi mua cổ phiếu sẽ trở thành chủ sở hữu một phần theo tỷ lệ của DN, gọi là cổ đông, cùng chia sẻ lợi nhuận hay chịu đựng tổn thất. Nếu công ty phá sản thì sau khi giải quyết các nghĩa vụ về nợ như trái
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">phiếu, thuế, nợ ngân hàng thì phần cịn lại là lợi ích của cổ đông (Điều 54, Luật phá sản, 2014).
<b>2.1.3. Các loại giá của của cổ phiếu thường Mệnh giá cổ phiếu </b>
Theo điều 13 Luật Chứng khoán 2019, mệnh giá của cổ phiếu (Giá trị danh nghĩa). Là giá trị được DN phát hành ấn định cho cổ phiếu của công ty đó. Mệnh giá khơng có giá trị thị trường đối với các NĐT và được sử dụng cho mục đích hạch tốn sổ sách. Trong lần thành lập hay niêm yết đầu tiên ra cơng chúng thì mệnh giá biểu hiện cho số vốn tối thiểu góp vào trên mỗi cổ phần của công ty.
<b> Giá thị trường </b>
Giá thị trường là giá của cổ phiếu được giao dịch trên thị trường thứ cấp ở một thời điểm nào đó, chịu tác dụng bởi cung và cầu của thị trường. Giá thị trường được hình thành từ các hoạt động mua bán thông qua khớp lệnh, được diễn ra liên tục (Nguyễn Minh Kiều và Bùi Kim Yến, 2011). Giá thị trường bao gồm 2 loại, giá mở cửa là giá đóng cửa của phiên trước, cịn giá đóng cửa là giá của giao dịch cuối cùng trong phiên ngày (Endri, 2016).
<b> Giá trị sổ sách </b>
Giá trị sổ sách được xác định dựa trên số liệu kế tốn, thơng qua tài sản có và nợ. Do được tính tốn dựa trên số liệu lịch sử nên giá trị sổ sách không phản ánh được giá trị thực tế của cổ phiếu mà phản ánh giá tại thời điểm được tính tốn nên sẽ có sai lệch so với thị trường (Marcus và Bodie, 2014). Giá trị sổ sách bỏ qua các yếu tố như kỳ vọng hay vị thế của DN mà chỉ tập trung vào giá trị của DN dựa trên tài sản.
<b> Giá trị nội tại </b>
Giá trị nội tại được xác định dựa trên các yếu tố về rủi ro và lợi nhuận nên phụ thuộc vào các nguồn số liệu và có thể có nhiều giá khác nhau tuỳ vào phương
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">pháp tính tốn. Giá trị nội tại được xem là một trong các yếu tố phổ biến ảnh hưởng đến quyết định mua cổ phiếu. NĐT sẽ mua cổ phiếu khi giá thị trường thấp hơn giá trị nội tại và kỳ vọng giá tăng để có lợi nhuận, khi này cổ phiếu đang được thị trường định giá thấp. Khi cổ phiếu được có giá cao hơn giá trị nội tại thì NĐT nên bán phịng trường hợp giá cổ phiếu giảm (Marcus và Bodie, 2014).
<b>2.2. </b>
<b>2.2.1. Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Theory) </b>
Eugene Fama tạo ra lý thuyết thị trường hiệu quả vào năm 1970 cho rằng NĐT khơng thể chiến thắng thị trường, việc phân tích, dự báo dựa trên số liệu quá khứ là vơ nghĩa vì dưới giả định thị trường hiệu quả thì các thơng tin đã có đều được phản ánh vào giá cổ phiếu, giá thị trường là giá hợp lý của cổ phiếu nên khơng có trường hợp bị định giá cao hay thấp. Việc tìm kiếm lợi nhuận dựa trên các phân tích, dự báo về giá là khơng thể vì các thơng tin mới có thể xuất hiện trong tương lai.
Theo Fama (1970), lý thuyết thị trường hiệu quả gồm ba dạng. Đầu tiên là dạng thị trường yếu, dạng này cho rằng tất cả thông tin đã xuất hiện đều đã phản ánh hết trong giá cổ phiếu nên thu lợi dựa trên thơng tin đã có rồi là điều bất khả thi. Thứ hai là dạng thị trường bán mạnh, dạng này cho rằng NĐT không thể thu lợi nhuận từ các thông tin trong quá khứ hay thông tin mới vừa xuất hiện bởi vì chúng sẽ ngay lập tức được phản ánh trong sự thay đổi giá chứng khoán. Thứ ba là dạng thị trường mạnh, ở dạng này giá chứng khoán phản ánh tất cả thông tin trong quá khứ và hiện tại và cả các thơng tin mật, thuộc nội bộ.
Tóm lại, lý thuyết thị trường hiệu quả khẳng định giá cổ phiếu được giao dịch trên TTCK là mức giá hợp lý cho cổ phiếu, tất cả các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đều được phản ánh hết vào giá, khơng có khả năng giá thị trường bị sai lệch. Ngoài ra, không thể tiến hành dự báo cho tương lai dựa trên những thông tin vĩ mô nếu ở dạng thị trường mạnh do giá trị hiện tại sẽ phản ánh hết lượng thơng tin đó,
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">ngược lại thì có thể sử dụng các thông tin vĩ mô ấy để tiến hành dự báo nếu thị trường thiếu hiệu quả. Ngoài ra, cũng theo lý thuyết này, các yếu tố thuộc về nội tình của doanh nghiệp như lợi nhuận có tác tác động mạnh đến giá cổ phiếu. Theo đó, khi lợi nhuận tăng, DN có xu hướng gia tăng về quy mô, tài sản khiến cho giá cổ phiếu tăng theo do các NĐT mua vào theo kỳ vọng. Ngược lại, sự sụt giảm lợi nhuận có thể khiến họ bán ra cổ phiếu. Bên cạnh đó, các đặc trưng về ngành nghề kinh doanh như chu kỳ có thể tác động đến giá cổ phiếu theo chiều tích cực hoặc tiêu cực.
<b>2.2.2. Lý thuyết bước đi ngẫu nhiên (Random Walk Theory) </b>
Lý thuyết bước đi ngẫu nhiên được đưa ra lần đầu tiên bởi Maurice Kendall vào năm 1953, cho rằng biến động giá cổ phiếu trong tương lai hồn tồn khơng thể xác định trước. Lý thuyết bước đi ngẫu nhiên phủ định hiệu quả của phân tích cơ bản, kỹ thật và các phương pháp định giá khác trong dài hạn.
Theo Maurice Kendall (1953), lý thuyết này nhận định rằng những gì đã xảy ra với cổ phiếu trong quá khứ khứ khơng ảnh hưởng gì đến tương lai, vì tương lai bất định, sẽ luôn có những rủi ro xảy đến mà ta không thể biết, sự điều chỉnh giá được diễn ra ngay khi thông tin đươc công bố và phản ánh mọi thơng tin hiện có của tài sản tài chính. Thơng tin trong ngày sẽ chỉ tác đỗng đến giá cổ phiếu trong phạm vi ngày hơm đó. Sự thay đổi của giá đề khác biệt và độc lập so với các biến động trong quá khứ. Việc phân tích cơ bản là thừa vì nguy cơ đến từ sự sai lệch trong việc thu thập và nhận định thơng tin. Đối với phân tích kỹ thuật thì lý thuyết cũng chỉ ra rằng phương pháp này mang lại độ trễ cao, bị động và chậm hơn so với diễn biến thị trường, NĐT mua vào hoặc bán ra khi đã có xu hướng rõ rệt nên gần như đã bỏ lỡ phần lợi nhuận trước đó. Do vậy, một NĐT nghiệp dư cũng có thể có mức sinh lời tương tự một NĐT chuyên nghiệp nếu đa dang hóa danh mục một cách hợp lý. Các NĐT có thể chọn mua nắm giữ cổ phiếu dài hạn, tìm các DN có quy mơ lớn, lợi nhuận tăng trưởng để mua vào vì đây là những yếu tố thúc đẩy giá cổ phiếu tăng trong tương lai. Sự hiệu quả của lý thuyết này tuy vẫn chưa được chấp thuận
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">hoàn toàn nhưng cho thấy được thị trường chuyển động không theo quy tắc, NĐT nếu như chấp nhận rủi ro hồn tồn có thể thu được lợi nhuận từ thị trường.
Tóm lại, lý thuyết bước đi ngẫu nghiên khẳng định giá cổ phiếu chuyển động một cách ngẫu nhiên, không thể được định giá hay dự báo bằng bất cứ phương pháp nào khác như phân tích cơ bản hay kỹ thuật. Các thông tin về vĩ mô hay vi mô hoặc các yếu tố khơng lường trước được có thể xảy đến là nguyên nhân ảnh hưởng khiến giá cổ phiếu khơng thể dự đốn trước, ln tìm ẩn rủi ro, có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến giá cổ phiếu. NĐT cần phải có nguồn thông tin chuẩn xác cùng với kỹ năng phân tích, chọn lọc để đạt lợi nhuận từ TTCK.
<b>2.2.3. Lý thuyết phát tín hiệu (Signalling Theory) </b>
Lý thuyết phát tín hiệu nhấn mạnh về sự bết cân xứng trong khả năng tiếp cận thông tin trên thị trường, còn được gọi là lý thuyết về nội dung thông tin. Theo Bhattacharya (1979) hay Asquith và Mullins (1986), các NĐT luôn ở tình thế bị động so với các nhân tố nội bộ công ty như các lãnh đạo, những người tiếp cận thông tin sớm nhất. NĐT cho rằng việc các thông tin của ban lãnh đạo đều bao hàm trong việc chia cổ tức, đóng vai trị như một phương pháp truyền tải thông tin rằng công ty đang hoạt động hiệu quả và đạt lợi nhuận tốt. Tuy nhiên, các DN thường chỉ tung ra các thơng tin tích cực như lợi nhuận tăng trưởng, quy mô tài sản gia tăng nhằm thu hút vốn từ các NĐT, thúc đẩy sự tăng giá của cổ phiếu.
<b>2.3. </b>
<b>2.3.1. Các yếu tố bên trong của ngân hàng </b>
<b> Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (EPS-Earnings Per Share) </b>
EPS là một trong những hệ số tài chính quan trọng trong việc phân tích, đánh giá một DN, EPS cho biết là mỗi cổ phiếu sẽ mang lại bao nhiêu lợi nhuận cho NĐT sau khi khấu trừ đi thế và cổ tức ưu đãi. Là yếu tố không thể thiếu trong việc định giá và dự báo lợi nhuận, DN nào có EPS càng cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh càng hiệu quả, ngược lại EPS thấp cho thấy hiệu quả kinh doanh không tốt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">NĐT sẽ mua vào các doanh nghiệp có chỉ số EPS cao và thường dùng EPS làm công cụ so sánh hiệu quả khi đầu tư (Velankar, 2017).
Các DN có EPS tăng theo thời gian với số cố phiếu đang có trên thị trường không đổi sẽ thu hút các NĐT, họ kỳ vọng rằng DN sẽ còn tăng trưởng lợi nhuận hơn nữa trong tương lai, thúc đẩy giá cổ phiếu tăng. Trong khi đó, EPS có xu hướng giảm sẽ tạo sự hoài nghi của NĐT về hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của DN, làm giá cổ phiếu giảm (Darami, 2022).
<b> Giá thị trường trên thu nhập mỗi cổ phiếu (P/E- Price Earnings Ratio) </b>
Hệ số P/E chi biết số tiền mà NĐT sẵn sàng bỏ ra cho một đồng lợi nhuận sinh ra từ cổ phiếu. Nếu một cổ phiếu có P/E càng cao thì được xem là càng đắt, NĐT sẽ phải bỏ nhiều tiền để thu được 1 đồng lợi nhuận. P/E cao cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về hoạt động và đầu cơ khiến các NĐT e ngại. Tuy nhiên P/E cao đôi khi cũng thể hiện được tiềm năng trong tương lai của DN, được các NĐT tin tưởng sẽ còn phát triển hơn trong tương lai (Basana và Liem, 2012). Nếu cổ phiếu có P/E thấp thì đây là cổ phiếu rẻ, sở hữu tiềm năng phàt triển nhưng đôi khi cũng là dấu hiệu cho thấy hoạt động kinh doanh của DN đang gặp vấn đề.
<b> Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA- Return On Total Assets) </b>
Hệ số ROA cho thấy sự hiệu quả của DN trong việc sử dụng tài sản để thu lợi nhuận, nó cho biết DN có khả năng thu được bao nhiêu lợi nhuận sau khi bỏ ra một đồng tài sản. DN có ROA cao có khả năng được các NĐT quan tâm vì khả năng khai thác, sử dụng tài sản hiệu quả, chỉ số ROA tăng trưởng cho thấy chiến lược kinh doanh đúng đắn, qua đó thu hút nguồn vốn từ thị trường, thúc đẩy biến động giá cổ phiếu (Lại Cao Mai Phương, 2021). ROA còn là hệ số được các NĐT dùng để so sánh các DN cùng ngành với nhau.
<b>2.3.2. Các yếu tố bên ngoài ngân hàng </b>
<b>Tổng sản phẩm quốc nội (GDP-Gross Domestic Product) </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Tổng sản phẩm quốc nội là giá trị của tất cả sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định. Để đo lường tổng sản lượng hay tốc độ phát triển kinh tế thì GDP là chỉ số được sử dụng nhiều nhất (Lokeswar Reddy, 2012). Một quốc gia có GDP cao có nghĩa là nền kinh tế đang vận hành hiệu quả, hiệu quả sản xuất và dịch vụ cao, chứng tỏ rằng Nhà nước quản lý nền kinh tế tốt, người dân có việc làm và thu nhập.
<b>Tỷ giá hối đoái (EX-Exchange Rate) </b>
Tỷ giá hối đoái là tỷ giá mà tại một tỷ lệ nhất định nào đó mà đồng tiền này dùng dể trao đổi cho một đồng tiền khác. Một cặp tiền sẽ có hai cách niêm yết là gián tiếp và trực tiếp tùy theo các điều kiện và mục đích sử dụng khác nhau.
Nhiều nghiêm cứu cho rằng giữa TTCK vả thị trường ngoại hối có mối liên hệ mật thiết với nhau. Khi đồng nội tệ trong cặp tỷ giá bị suy yếu so với ngoại tệ thì sẽ mang lai dấu hiệu tích cực cho TTCK như thúc đẩy xuất khẩu nước ngoài, các nguồn FDI nhờ vào chênh lệch giá. Việc xuất khẩu cũng sẽ làm tăng doanh thu và sự cạnh tranh không ngừng giữa các DN. Ngược lại, khi đồng nội tệ tăng giá sẽ làm giá cổ phiếu giảm do ảnh hưởng từ việc hạn chế xuất khẩu, chi phí vốn đầu vào tăng cao cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh khác khiến lợi nhuận tụt giảm (Dornbusch và Fisher, 1980).
Ngồi ra cịn một số ý kiến cho rằng các yếu tố như cung cầu và tài sản, bao gồm chứng khoán tạo nên tỷ giá hối đoái. Cơ sở của lý thuyết này là mơ hình cân bằng danh mục đa dạng tài sản khiến cho các NĐT muốn bán đi các tài sản nước ngoài và dùng tiền mua thêm các tài sản trong nước khiến nội tệ giảm giá trị. Các doanh nghiệp thiên về nhập khẩu sẽ chịu thiệt hại khi tỷ giá tăng do tốn nhiều chi phí quy đổi ngoại tệ. Trong khi với doanh nghiệp xuất khẩu tỷ giá tăng sẽ giúp họ thu được nhiều nội tệ hơn từ việc quy đổi ngoại tệ (Bùi Kim Yến và Nguyễn Thái Sơn, 2014). Cố thể thấy được tỷ giá hối đoái tác động đến giá cổ phiếu theo hai mặt tích cực và tiêu cực tùy từng trường hợp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><b>Giá vàng (Gold Price) </b>
Vàng từ trước nay đã được xem là một phương tiện thanh tốn có giá trị cao (Goodman, 1956). Vàng còn có khả năng lưu trữ giá trị theo thời gian nên vàng luôn là kênh đầu tư được các NĐT lựa chọn khi nền kinh tế gặp biến động mạnh. Giá vàng tăng thường sẽ khiến giá cổ phiếu giảm vì NĐT thường nếu như muốn mua vàng thì sẽ bán đi cổ phiếu, khiến cả hai có tác động ngược chiều. Tại Việt Nam, vàng luôn là kênh đầu tư hấp dẫn nên khi giá tăng hoặc biến động mạnh sẽ thu hút các NĐT, khiến dòng tiền rút khỏi TTCK và làm giá cổ phiếu giảm (Trương Đông Lộc, 2014). Trên thế giới, giá vàng cũng nghịch biến với giá cổ phiếu tại các nước như Anh và Nhật nhưng lại không xảy ra ở Mỹ (Furstenberg và cộng sự, 1989).
<b>Cung tiền M2 (Money Supply) </b>
Cung tiền M2 là một trong các yếu tố quan trọng trong nền kinh tế nói chung và TTCK nói riêng. Thành phần của cung tiền Cung M2 bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và cung tiền M1, được cấu thành từ tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn. Cung tiền M2 tăng trưởng theo thời gian là dấu hiệu cho thấy nền kinh tế cũng có khả nămg tăng trưởng theo. Nguồn cung tiền được kiểm soát chặt chẽ sẽ khống chế được lạm phát. Cung tiền là một trong các cơng cụ của Chính phủ dùng để kích thích đầu tư, tiêu dùng qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế. Cung tiền tăng lên thì các loại lãi suất giảm, nhu cầu về các sản phẩm tài chính tăng trong đó có chứng khoán cổ phiếu, các NĐT gia tăng mức lợi nhuận kỳ vọng khiến giá chứng khoán tăng (Lê Quốc Long và Vương Long Hậu, 2017). Khi cung tiền giảm xuống, lãi suất tăng cao sẽ làm giảm lượng vốn đầu tư do chi phí lãi vay, vốn cao hơn, giá cổ phiếu cũng vì vậy mà giảm (Ngơ Thị Thu Hạnh và Phạm Đình Long, 2019).
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><b>2.4. </b>
<b>2.4.1. Nghiên cứu nước ngoài </b>
Mohammad Al Dwiry, Ghaith Al Eitan và Weaam Amira (2022) nghiên cứu các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của 13 ngân niêm yết trên TTCK Jordan trong giai đoạn 2010-2021 thơng qua mơ hình hồi quy REM. Kết quả từ mơ hình cho thấy các yếu tố nội tại như EPS, P/E ,ROA, SIZE và yếu tố vĩ mô GDP đồng biến với giá cổ phiếu trong khi các yếu tố như cung tiền và lạm phát nghịch biến với giá cổ phiếu.
Aflah Isa Darami, Aina Syazwina Shahidan và Nurulasikin Romli (2022) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các ngân hàng trên TTCK Malaysia trong giai đoạn 2011-2020 thông qua mô hình REM. Kết quả nghiên cứu từ mơ hình hồi quy chỉ ra rằng EPS, P/E, SIZE đồng biến với giá cổ phiếu trong khi P/E nghịch biến với giá cổ phiếu.
Ahamed Lebbe Abdul Rauf (2015) nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các yếu tố đến giá cổ phiếu các ngân hàng trên TTCK Sri Lanka (Colombo Stock Exchange) trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2014 thơng qua mơ hình hồi quy bội. Kết quả từ mơ hình hồi quy cho thấy giá cổ phiếu đồng biến với các yếu tố bao gồm EPS, P/E và SIZE. Ngược lại, cổ tức thì lại nghịch biến với giá cổ phiếu.
Joginder Goet và Kiran Kharel (2022) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các NHTM trên TTCK Nepal từ năm 2011 đến 2021 thông qua mơ hình FEM. Kết quả cho thấy giá cổ phiếu đồng biến với EPS, P/E, lợi nhuận ròng trong khi cổ tức tác động ngược chiều với giá cổ phiếu.
Pradeep Brijlal và Samuel Tabot Enow (2016) nghiên cứu tác về các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của 14 DN trên sàn chứng khoán lớn nhất Châu Phi Johannesburg trong giai đoạn 2019-2013 thơng qua mơ hình hồi quy bội. Kết quả cho thấy các yếu tố như EPS, ROA, ROE, P/E, SIZE đồng biến với giá cổ phiếu trong khi cổ tức thì lại nghịch biến với giá cổ phiếu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><b>2.4.2. Nghiên cứu trong nước </b>
Trương Đông Lộc (2014) nghiên cứu các về yếu tố tác động đến giá của 20 cổ phiếu được lựa chọn trong giai đoạn từ 31/12/2006 đến 31/12/2012 trên sàn HOSE theo tần suất quý thông qua mô hình hồi quy bội. Kết quả thu được là các yếu tố đồng biến với giá cổ phiếu bao gồm tỷ giá hối đoái và EPS, yếu tố nghịch biến là lạm phát và giá vàng. Yếu tố còn lại là lãi suất trong trường hợp này khơng có ý nghĩa thống kê.
Nguyễn Thu Hằng (2022) nghiên cứu về các nhân tố vĩ mô tác động lên giá của cổ phiếu trong giai đoạn từ năm 2016-2020 của 14 NHTM niêm yết trên 2 sàn HOSE và HNX thơng qua mơ hình REM. Kết quả từ mơ hình cho thấy các yếu tố như CPI, giá vàng và lãi suất nghịch biến trong khi GDP và tỷ giá hối đoái đồng biến với giá cổ phiếu.
Nguyễn Phú Hà (2022) nghiên cứu về các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của 13 NHTM được lựa chọn trong giai đoạn từ quý 1/2009 đến q 4/2020 bằng mơ hình sai số chuẩn mạnh Robust FEM. Kết quả cho thấy các yếu tố đồng biến với giá cổ phiếu là GDP, CPI, ROA, ROE, EPS trong khi giá vàng, cung tiền M2, tỷ giá hối đoái, lãi suất nghịch biến với giá cổ phiếu.
Phạm Tiến Mạnh (2017) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của 359 DN được niêm yết trêm sàn HNX trong vòng 5 năm, từ năm 2012-2016 thơng qua mơ hình hồi quy bội. Thơng qua mơ hình hồi quy thu được kết quả là tất cả các yếu tố bao gồm EPS, P/E, SIZE, GDP và CPI đều đồng biến với giá cổ phiếu.
Lê Thị Thùy Nhiên và Nguyễn Minh Kiều (2020) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của 9 ngân hàng niêm yết trên 2 sàn HOSE và HNX giai đoạn 2010-2011 thơng qua mơ hình sai số chuẩn mạnh Robust REM. Kết quả cho thấy lãi suất nghịch biến trong khi các yếu tố như EPS, P/E, GDP, SIZE đồng biến với giá cổ phiếu, lạm phát trong trường hợp này không mang ý nghĩa thống kê.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><b>Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến giá </b>
<b>SIZE (Quy mô) </b> <sup>Phạm Tiến Mạnh (2017), </sup>
Lê Thị Thùy Nhiên và
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Nguyễn Minh Kiều
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><b>INT (Lãi suất) </b>
<b>2.4.3. Khoảng trống nghiên cứu </b>
Với vai trò quan trọng hiện nay của TTCK đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia nên việc nghiên cứu về hoạt động cũng như những yếu tác động đến giá cổ phiếu được niêm yết là việc cần thiết. Liên quan đến chủ đề này, các nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu gồm các yếu tố bên trong như EPS, P/E, ROA, ROE, SIZE, cổ tức, lợi nhuận ròng và các yếu tố bên ngoài như GDP, CPI, Tỷ giá hối đoái, giá vàng và cung tiền M2. Tuy nhiên, các nghiên cứu được thực hiện ở phạm vi và đối tượng khác nhau, đẫn đến chiều hướng tác động cũng khác nhau.
Bên cạnh đó, những nghiên cứu này vẫn còn tồn đọng một số hạn chế. Số liệu được sử dụng trong các bài nghiên cứu chưa được cập nhật nên khơng thể phản ánh hồn tồn thực trạng hiện nay về tác động của các yếu tố đến giá cổ phiếu. Ngoài ra, các nghiên cứu chỉ tập trung vào các yếu tố trong nước và vẫn chưa xét đến các yếu tố nước ngoài. Các nghiên cứu của Li và Gilles (2015), Mollah và cộng sự (2016) cho thấy rằng biến động TTCK Mỹ có ảnh hưởng cùng chiều với TTCK ở các quốc gia đang phát triển. Ngoài ra, kỳ vọng phát triển kinh tế của Mỹ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến TTCK của các quốc gia nhỏ, đang phát triển thông qua các yếu tố như lãi suất. Nhằm lấp vào khoảng trống này của các nghiên cứu trước, tác
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">giả thêm 2 yếu tố bao gồm lãi suất cơ bản của Mỹ (FED) và chi số vốn hóa của 500 doanh nghiệp lớn nhất nước Mỹ (S&P500) vào mơ hình nghiên cứu của mình và tiến hành ước lượng kết quả. Từ những điều điều trên, khóa luận cung cấp một cái nhìn bao quát hơn về các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của các ngân hàng không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia. Ngoài ra, kết quả từ nghiên cứu là cơ sở tham khảo giúp các NĐT trong việc phân tích, lựa chọn cổ phiếu. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cũng đóng vai trị tiền đề để mở rộng hơn các hướng nghiên cứu khác trong tương lai.
Chương 2 đã tổng hợp các lý thuyết liên quan đến biến động giá cổ phiếu và các yếu tố liên quan. Ngoài ra, chương này cũng tiến hành lược khảo các nghiên cứu trước đây ở trong và ngồi nước nhằm mục đích tham khảo, tạo nền tảng kiến thức về các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các ngân hàng. Quá đó làm cơ sở cho việc xây dựng mơ hình và lựa chọn các yếu tố tác động để làm biến sẽ được đề cập trong chương kế tiếp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><b>3.1. </b>
Quy trình nghiên cứu đề tài gồm các bước như sau:
<b>Hình 3.1: Sơ đồ tổng quan các bước nghiên cứu Bước 1: Khảo lược các lý thuyết nền và nghiên cứu liên quan </b>
Bước 1: Khảo lược các lý thuyết nền và nghiên cứu liên quan
Bước 6: Bình luận về kết quả và kiến nghị đề xuất Bước 4: Tiến hành hồi quy, lựa chọn mơ hình
Bước 5: Tìm các khiếm khuyết của mơ hình và khắc phục Bước 3: Xử lí mẫu và dữ liệu nghiên cứu
Bước 2: Xây dựng mơ hình nghiên cứu
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Tiến hành khảo lược các lý thuyết nền, các nghiên cứu đã được thực hiện trước đây có liên quan đến đề tài để bổ trợ thêm kiến thức, hồn thiện góc nhìn về các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngân hàng tại các TTCK khác nhau trên thế giới cũng như xu hướng và mức độ tác động của chúng. Ngoài ra, tác cũng tiến hành tìm ưu, nhược điểm và khoảng trống của các nghiên cứu được khảo lược nhằm tạo cơ sở để tiến hành lựa chọn các biến cho việc xây dựng mơ hình nghiên cứu.
<b>Bước 2: Xây dựng mơ hình nghiên cứu </b>
Tiến hành xây dựng mơ hình hồi quy dựa trên các bằng chứng thực nghiệm đã khảo lược ở bước 1. Sau khi phân tích, tìm thơng tin, tác giả quyết định lựa chọn 8 biến cho mơ hình nghiên cứu của mình bao gồm 3 biến thuộc nhóm nội tại ngân hàng (EPS, P/E, ROA), 3 biến thuộc yếu tố vĩ mô Việt Nam (GDP, M2, GOLD), 2 yếu tố nước ngồi (lãi suất FED, chỉ số S&P500), sau đó luận giải chi tiết cách tính tốn và phương thức thu thập số liệu.
<b>Bước 3: Xử lí mẫu và dữ liệu nghiên cứu </b>
Mẫu nghiên cứu được lựa chọn nghiên cứu 9 ngân hàng đang niêm yết trên 2 sàn là HOSE và HNX, 2 sàn lớn với hoạt động chặt chẽ, vốn hóa lớn mang tính đại diện cao. Tiến hành thu thập dữ liệu theo tần suất quý đối với các biến trong mơ hình, từ quý 1/2014 đến quý 2/2023 thông qua các nguồn ngư FiinPro, Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và các trang chứng khoán khác.
<b>Bước 4: Tiến hành hồi quy, lựa chọn mơ hình </b>
Thơng qua phần mềm Stata thực hiện phân tích thống kê mơ tả để tìm tổng số quan sát, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình của các biến nghiên cứu, tiến hành kiểm định đa cộng tuyến để gia tăng sự chính xác cũng như như kiểm định sự tự tương quan. Sau đó, tiến hành lựa chọn mơ hình phù hợp nhất giữa FEM và REM cho nghiên cứu thông qua kiểm định Hausman.
<b>Bước 5: Tìm các khiếm khuyết của mơ hình và khắc phục </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Sau khi tiến hành phân tích hồi quy ở bước 4, tác giả tiến hành kiểm tra các khiếm khuyết của mơ hình thơng qua kiểm định phương sai, kiểm định tương quan. Nếu mơ hình khơng có khuyết tật thì sẽ tiến hành bước 6 tiếp theo, nếu có khuyết tật thì sẽ dùng phương pháp FLGS để khắc phục.
<b>Bước 6: Bình luận về kết quả và kiến nghị đề xuất </b>
Tác giả luận giải kết quả nghiên cứu có được sau khi tiến hành hồi quy mơ hình, từ đó đưa ra kết luận, các kiến nghị, đề xuất hợp lý để giải quyết vấn đề đã đặt ra.
<b>3.2. </b>
<b>3.2.1. Cơ sở đề xuất mơ hình nghiên cứu </b>
Sau khi lược khảo các nghiên cứu trước, tác giả xây dựng mơ hình dựa trên cơ sở là các nghiên cứu của Nguyễn Phú Hà (2022), Trương Đông Lộc (2014), Mohammad Al Dwiry và ctg (2022). Mơ hình gồm giá cổ phiếu là biến phụ thuộc và các biến độc lập như sau:
Các yếu tố bên trong ngân hàng
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (EPS) Hệ số giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu (P/E) Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Các yếu tố bên ngoài ngân hàng Tăng trưởng kinh tế (GDP) Biến động giá vàng (GOLD) Biến động cung tiền M2 (M2)
<b>Hình 3.2: Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các NHTM </b>
<sub> </sub>: Giá thị trường của cổ phiếu ngân hàng i tại thời điểm t
<sub> </sub>: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường của ngân hàng i tại thời điểm t
<sub> </sub>: Giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu của ngân hàng i tại thời điểm t
<sub> </sub>: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của ngân hàng I tại thời điểm t
: Tăng trưởng kinh tế tại thời điểm t
: Biến động giá vàng trong nước tại thời diểm t
: Biến động cung tiền M2 tại thời điểm t
: Lãi suất cơ bản của Mỹ tại thời điểm t
: Chỉ số vốn hóa của 500 doanh nghiệp đại chúng lớn nhất nước Mỹ tại
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Nghiên cứu sử dụng giá đóng cửa của ngày giao dịch cuối cùng mỗi quý của 9 NHTM đang niêm yết trên 2 sàn HOSE và HNX, trong giai đoạn từ quý 1/2014 đến quý 2/2023.
<b>Biến độc lập: </b>
<b>EPS-Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường </b>
Nghiên cứu sử dụng EPS cơ bản với công thức tính tốn theo như Trương Đông Lộc (2014) như sau:
<sup> </sup>
Từ những lý thuyết ở chương 2 như lý thuyết thị trường hiệu quả, lý thuyết phát tín hiệu ta có thể thấy được tầm quan trọng và ảnh hưởng của lợi nhuận đến giá cổ phiếu, do đó EPS là một trong các chỉ số quan trọng nhất khi đánh giá khả năng sinh lợi của một DN. EPS được cấu tạo từ lợi nhuận nên liên quan trực tiếp đến lợi ích của các cổ đông. Sự tác động của EPS đến giá cổ phiếu là tích cực vì EPS cao chứng tỏ DN đang hoạt động kinh doanh tốt, đạt lợi nhuận cao. Sự tăng trưởng đồng đều của EPS cho thấy DN sử dụng vốn hiệu quả, lợi nhuận không ngừng gia tăng, làm hấp dẫn các NĐT mua cổ phiếu với kỳ vọng DN sẽ còn tăng trưởng lợi nhuận và mở rộng quy mô hơn nữa trong tương lai, điều này thúc đẩy giá cổ phiếu tăng. Thông qua hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm như của Nguyễn Phú Hà (2022), Trương Đông Lộc (2014), Lê Thị Thùy Nhiên và Nguyễn Minh Kiều (2020), Mohammad Al Dwiry và ctg (2022) hay Pradeep Brijlal và Samuel Tabot Enow (2016) đều cho kết quả rằng EPS đồng biến với giá cổ phiếu.
Dựa vào các lập luận trên, khóa luận đưa ra giả thuyết:
<i>mỗi cổ phiếu thường và giá cổ phiếu. </i>
<b>P/E-Giá trên thu nhập mỗi cổ phiếu </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Hệ số P/E được tính tốn theo công thức của Nguyễn Tiến Mạnh (2017), Joginder Goet và Kiran Kharel (2022) như sau:
<sup> </sup>
P/E cho thấy được mức giá NĐT phải bỏ ra cho một đồng thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường. Cũng tương tự như EPS, chỉ số P/E đề cao tầm quan trọng của lợi nhuận DN. P/E càng cao thì giá thị trường của cổ phiếu càng cao, cho thấy NĐT rất kỳ vọng vào khả năng phát triển về mặt quy mô, lợi nhuận của DN và sẵn sàng trả một cái giá cao để sở hữu cổ phiếu. Qua các lý thuyết ở chương 2 ta thấy được ảnh hưởng của lợi nhuận đến giá cổ phiếu vì vậy các DN có P/E tăng là dấu hiệu của việc NĐT tin vào sự tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai nên họ sẵn sàng mua cổ phiếu với giá cao, làm giá cổ phiếu tăng. Hầu như tất cả các nghiên cứu như của Nguyễn Tiến Mạnh (2017) hay Lê Thị Thùy Nhiên và Nguyễn Minh Kiều (2020), Ahamed Lebbe Abdul Rauf (2015), Joginder Goet và Kiran Kharel (2022), Pradeep Brijlal và Samuel Tabot Enow (2016) cho kết quả P/E đồng biến với giá cổ phiếu, duy chỉ có Aflah Isa Darami và ctg (2022) cho kết quả nghịch biến.
Dựa vào các lập luận trên, khóa luận đưa ra giả thuyết:
<i>nhập mỗi cổ phiếu và giá cổ phiếu. </i>
<b>ROA-Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản </b>
Hệ số ROA được tính tốn theo cơng thức của Pradeep Brijlal và Samuel Tabot Enow (2016) như sau:
<sup> </sup>
ROA cũng là một hệ số quan khác được các NĐT quan tâm khi tiến hành phân tích, đánh giá. ROA biểu hiện cho khả năng sinh lời trên tài sản. ROA có tác động tích cực đến giá cổ phiếu vì hệ số này càng lớn cho thấy sự hiệu quả trong
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">việc sử dụng tài sản để thu lợi nhuận của DN. Vì thế lợi nhuận đóng vai trò quan trọng trong việc tạo thành chỉ số ROA và qua đó gây tác động đến giá cổ phiếu. Sự tăng trưởng ROA cho thấy tài sản được DN khai thác tốt làm lợi nhuận tăng lên, thu hút các NĐT mua vào cổ phiếu làm giá cổ phiếu tăng. Thông qua các nghiên cứu của Nguyễn Phú Hà (2022), Mohammad Al Dwiry và ctg (2022), Pradeep Brijlal và Samuel Tabot Enow (2016) đều cho kết quả ROA đồng biến với giá cổ phiếu.
Dựa vào các lập luận trên, khóa luận đưa ra giả thuyết:
<i>trên tổng tài sản và giá cổ phiếu. </i>
<b>GDP-Tăng trưởng kinh tế </b>
Trong nghiên cứu này, tác giả lựa chọn tính tốn tăng trưởng GDP theo tần suất quý, theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Hà (2022):
<sup> </sup><sup> </sup><sup> </sup><sup> </sup> <sub> </sub>
GDP là một chỉ số vĩ mô vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia, phản ánh tình trạng kinh tế của quốc gia đó. GDP cũng là yếu tố vĩ mô được các NĐT quan tâm khi tiến hành phân tích, dự báo về TTCK. Theo như lý thuyết thị trường hiệu quả và lý thuyết bước đi ngẫu nhiên, thị trường luôn vô định bởi sự ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô như GDP và trong điều kiện thị trường thiếu hiệu quả thì có thể sử dụng các yếu tố vĩ mơ để phân tích và dự báo giá cổ phiếu. Sự tăng trưởng GDP có tác động tích cực đến giá cổ phiếu vì GDP tăng trưởng chứng tỏ tỉnh hình kinh tế quốc gia trong trạng thái tích cực, tạo sự kỳ vọng cho NĐT khiến họ mua vào cổ phiếu, làm giá cổ phiếu tăng. Kết quả từ các nghiên cứu của Nguyễn Thu Hằng (2022), Nguyễn Phú Hà (2022), Phạm Tiến Mạnh (2017), Lê Thị Thùy Nhiên và Nguyễn Minh Kiều (2020), Mohammad Al Dwiry và ctg (2022) đều cho thấy GDP đồng biến với giá cổ phiếu.
Dựa vào các lập luận trên, khóa luận đưa ra giả thuyết:
</div>