Tải bản đầy đủ (.pdf) (44 trang)

Tiểu luận thực hành quản trị chiến lược phân tích chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.21 MB, 44 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂNTRƯỜNG KINH TẾ---</b>

<b>---TIỂU LUẬN THỰC HÀNHQUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC</b>

<b> PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG TẠICÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK</b>

<b>Thành viên nhóm:</b>

1. NGUYỄN THỊ BỬU CHÂU – 27202246841 2. ĐẶNG NGUYỄN BẢO CHI – 26202135774 3. ĐỖ CHÍ CƯỜNG – 26212137418

4. NGUYỄN VĂN CƯỜNG – 26217230057 5. LÊ THỊ ĐIỆP – 27204541927

6. TRẦN THỊ MỸ DUYÊN – 26203822942 7. NGUYỄN THỊ KIM DUYÊN – 26207135390 8. TRƯƠNG THỊ HƯƠNG GIANG – 27202639323 9. VÕ THU HÀ – 26207127056

10. TRẦN THỊ THU HÀ – 26207239667

<b>Lớp: MGT 403 K</b>

<i><b>Đà Nẵng, tháng 12 năm 2023</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

<i><b>MỞ ĐẦU...4</b></i>

<b>PHẦN 1: GIỚI THIỀU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK...6</b>

<b>1.1. Tổng quan về công ty...6</b>

<i><b>1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển Cơng ty Cổ Phần Sữa Việt </b></i>

<b>1.4. Doanh thu tiêu thụ SP/DV tại công ty năm 2022...12</b>

<b>1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty...13</b>

<b>PHẦN 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK...16</b>

<b>2.1 Thực trạng chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty Vinamilk</b> ...16

<i><b>2.1.1 Công tác hoạch định chiến lược...16</b></i>

<i>2.1.1.1 Mục tiêu, Tầm nhìn, Sứ mạng...16</i>

<i>2.1.1.2 Phân tích mơi trường bên ngồi...16</i>

<i>a. Mơi trường vĩ mơ...16</i>

<i>b. Mơi trường tác nghiệp...17</i>

<i>2.1.1.3 Phân tích mơi trường nội bộ...19</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<i>a. Phân tích chiến lược hiện tại...19</i>

<i>b. Phân tích nguồn lực...20</i>

<i>c. Phân tích lợi thế cạnh tranh...20</i>

<i>d. Phân tích chuỗi giá trị...21</i>

<i>2.1.1.4 Lựa chọn chiến lược...21</i>

<i>a. Lựa chọn chiến lược cấp công ty...21</i>

<i>b. Lựa chọn chiến lược cấp kinh doanh...23</i>

<i>c. Lựa chọn chiến lược cấp chức năng...24</i>

<i><b>2.1.2 Công tác thực thi chiến lược...25</b></i>

<i><b>2.1.3 Công tác kiểm tra đánh giá chiến lược...26</b></i>

<b>PHẦN 3: GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK...28</b>

<b>3.1 Đánh giá chung về thâm nhập thị trường tại công ty Vinamilk...28</b>

<i><b>3.1.1 Thành tựu đạt được...28</b></i>

<i><b>3.1.2 Tồn tại và nguyên nhân...29</b></i>

<i>3.1.2.1 Tồn tại...29</i>

<i>3.1.2.2. Nguyên nhân...29</i>

<b>3.2. Dự báo nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ tại công ty...30</b>

<b>3.3. Giải pháp phát triển sản phẩm tại công ty Vinamilk...33</b>

<i><b>3.3.1. Giải pháp 1: Công tác hoạch định chiến lược...33</b></i>

<i><b>3.3.2 Giải pháp 2: Công tác thực thi chiến lược...34</b></i>

<i><b>3.3.3. Giải pháp 3: Công tác triển khai đánh giá chiến lược...34</b></i>

<i><b>3.3.4. Giải pháp 4: Giải pháp hỗ trợ...35</b></i>

<i>3.3.4.1. Công tác nguồn nhân lực...35</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<i>3.3.4.2. Công tác marketing...36</i>

<i>3.3.4.3. Công tác sản xuất...37</i>

<i>3.3.4.4. Công tác tài chính kế tốn...38</i>

<i>3.3.4.5. Cơng tác nghiên cứu phát triển...38</i>

<i>3.3.4.6. Cơng tác hạ tầng kỹ thuật, công nghệ...39</i>

<b>KẾT LUẬN...40</b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO...41</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<i><b>MỞ ĐẦU</b></i>

<i>Trong thời đại nền kinh tế phát triển như hiện nay, đời sống người dânđược sung túc hơn cùng với đó vấn đề về sức khỏe được mọi người đặc biệt quantâm. Ngày xưa, mọi người chỉ biết tới sữa mẹ nó là nguồn dinh dưỡng ban đầucho trẻ sơ sinh ăn trước khi chúng có thể tiêu hóa các loại thực phẩm khác.Nhưng ngày nay với nhu cầu của hầu hết mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp trong xã hộivà nền khoa học phát triển đã có rất nhiều loại sữa ra đời với cơng dụng khácnhau có khả năng đáp ứng hết tất cả nhu cầu của người tiêu dùng. Sữa là mộtloại sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho người tiêu dùng, giúp họ ngănngừa bệnh tật, phịng bệnh lỗng xương ở người già, phòng bệnh còi xương ởtrẻ nhỏ, giúp hồi phục sức khỏe Sữa khơng chỉ có từ nguồn sữa mẹ nữa mà hiệnnay còn được chế tạo theo cơng thức và tác dụng của nó thì khơng hề thua kémsữa mẹ xét về nhiều khía cạnh sữa được chế tạo theo cơng thức lại có tác dụngtốt hơn sữa mẹ. Nhiều doanh nghiệp sản xuất sữa xuất hiện với mục tiêu mangtới người tiêu dùng sản phẩm tốt nhất. Nhưng bên cạnh đó cũng khơng ít doanhnghiệp kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận và cạnh tranh không lành mạnh nêngần đây người tiêu dùng đã phát hiện trong sữa có chất MELAMINE gây ảnhhưởng xấu tới người sử dụng. Melamine là một hóa chất được sử dụng trong sảnxuất nhựa và nhiều ngành công nghiệp khác. Đưa MELAMINE vào dạ dày trongmột thời gian dài sẽ làm hỏng thận và có thể gây ung thư ruột. Khi xuất hiện vụviệc này nghành sữa đã gặp rất nhiều khó khăn. Qua q trình điều tra đã tìmra được các loại sản phẩm chứa chất MELAMINE là sản phẩm sữa được nhậpkhẩu từ Trung Quốc. Tuy đã tìm ra được thủ phạm nhưng trải qua vụ việc này sựtin dùng của người tiêu dùng và thương hiệu của các doanh nghiệp trong nướcđã bị giảm sút. Các doanh nghiệp cần có chính sách chiến lược phát triển đểthay đổi cục diện. Trong số đó, VINAMILK cũng là một nạn nhân của sự việctrên.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<i>VINAMILK là một doanh nghiệp hàng đầu việt nam về sản xuất sữa vàcác sản phẩm từ sữa, thương hiệu đã được khẳng định và chiếm khoảng 39% thịphần trên thị trường tiêu dùng việt nam, hiện nay VINAMILK đã có những chiếnlược phát triển để thốt khỏi thời kì này và lấy lại lòng tin của người tiêu dùng.Trên thị trường tiêu dùng thì sản phẩm sữa có rất nhiều loại, và vấn đề “ tiềnnào của đấy” không phải lúc nào cũng đúng, cơng dụng của sữa thì rất nhiềunhưng khơng ai giám phủ nhận tác hại của nó khi là sữa kém chất lượng. Nênđây là vấn đề đang bức súc trong dân chúng và được quan tâm nhiều nhất.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>PHẦN 1: GIỚI THIỀU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAMVINAMILK</b>

<b>1.1. Tổng quan về công ty</b>

<i><b>1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển Cơng ty Cổ Phần Sữa Việt NamVinamilk</b></i>

Tiền thân là công ty sữa, cafe miền Nam thuộc tổng công ty thực phẩm, với 6 đơn vị trực thuộc là: Nhà máy sữa Thống Nhất, nhà máy Sữa Trường Thọ, nhà máy sữa Dielac, nhà máy Cafe Biên Hịa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico.

Một năm sau đó (1978) Cơng ty được chuyển cho Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp sữa Café, Bánh kẹo và đến năm 1992 được đổi tên thành Công ty sữa Việt Nam thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nghiệp nhẹ.

Tháng 11 Năm 2003 đánh dấu mốc quan trọng là chính thức chuyển đổi thành Cơng ty Cổ phần. đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Sau đó Cơng ty thực hiện việc mua thâu tóm Cơng ty cổ phần sữa Sài gịn, tăng vốn điều lệ đăng ký của công ty lên con số 1.590 tỷ đồng.

Năm 2005 mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công Ty Liên Doanh sữa Bình Định ( sau đổi tên thành nhà máy sữa Bình Định) khánh thành nhà máy sữa Nghệ An, liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập công ty TNHH Liên doanh SABMiller Việt Nam. Sản phẩm đầu tiên của công ty mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường.

Năm 2006 Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khốn TP HCM ngày 19/01/2006,trong đó vốn do Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nắm giữ là 50,01% vốn điều lệ.

Khởi động chương trình trang trại bị sữa bắt đầu từ việc thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang, một trang tại nhỏ với đàn gia súc 1400 con. Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm.

Năm 2007 mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn. Công ty đã đạt được rất nhiều doanh hiệu cao quý.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Huân chương Độc lập Hạng III (2005- do Chủ tịch nước trao tặng)“siêu cúp” Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín năm 2006 do Hiệp hội sở hữu trí tuệ & Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.

Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao “ ( từ 1995 đến nay). “Cúp vàng-Thương hiệu chứng khoán uy tín “ và Cơng ty cổ phần hàng đầu Việt Nam.

<i><b>1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn</b></i>

Đại hội cổ đơng

Đại hội cổ đơng sẽ có quyền quyết định phương án kinh doanh và nhiệm vụ đảm bảo sản xuất dựa trên các định hướng phát triển của công ty. Ngồi ra, đại hội đồng cổ đơng cịn có thể quyết định sửa đổi hay bổ sung vào vốn điều lệ của công ty. Một số quyền hạn khác của hội đồng cổ đông là bầu hoặc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm sốt hay quyết định giải thể, tổ chức lại cơng ty.

Đại hội Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị chính là cơ quan quản lý cao nhất trong cơ cấu tổ chức Vinamilk. Vị trí này có tồn quyền nhân danh doanh nghiệp quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến mục tiêu, quyền lợi công ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của cấp đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị của Vinamilk do đại hội đồng cổ đông bầu ra, bao gồm một chủ tịch hội đồng quản trị và 10 đại hội đồng cổ đông.

Hội Giám đốc, Tổng giám đốc công ty

Giám đốc hay Tổng giám đốc công ty trong cơ cấu tôt chức Vinamilk là người điều hành các công việc kinh doanh của cơng ty. Vị trí này do hội đồng quản trị chịu trách nhiệm bổ nhiệm một người trong số hội đồng hoặc tuyển dụng nhân sự mới

Ban kiểm sốt

Ban kiểm sốt có chức năng và nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, tính trung thực, mức độ cẩn trọng trong quá trình quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh. Các hoạt động kiểm tra, giám sát bao gồm cơng tác kế tốn, thống kê và lập báo cáo tài chính nhằm đảm bảo lợi ích của các cổ đơng một cách

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

hợp pháp. Đặc biệt, đơn vị này sẽ hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và ban giám đốc.

<i><b>1.1.3 Cấu trúc tổ chức</b></i>

GIÁM ĐỐC KIỂM SOÁT NỘI BỘ & QUẢN LÝ RỦI

<small>GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH </small> <sub>NHÂN SỰ, HÀNH CHÍNH </sub>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<i><b>1.1.4. Sản phẩm dịch vụ</b></i>

Công ty sữa Vinamilk đã cung cấp hơn 250 loại sản phẩm khác nhau, với các ngành hàng chính cụ thể như sau:

- Sữa tươi với các nhãn hiệu: ADM GOLD, Flex, Super SuSu. - Sữa chua với các nhãn hiệu: SuSu, Probi. ProBeauty

- Sữa bột trẻ em và người lớn: Dielac, Alpha, Pedia. Grow Plus, Optimum Gold, bột dinh dưỡng Ridielac, Sure Prevent, Canxi Pro, Mama Gold

- Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam, Ông Thọ.Kem và phô mai: Kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc kem, Nhóc Kem Oze, phơ mai Bò Đeo Nơ. - Sữa đậu nành – nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nành GoldSoy.

<b>1.2. Tính hình thị trường</b>

- Thị trường tiêu thụ : Thị trường tiêu thụ của công ty sữa Vinamilk bao gồm hai phân khúc chính là thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu.

+ Thị trường nội địa là thị trường chính của Vinamilk, chiếm khoảng 90% doanh thu của công ty. Thị trường thành thị chiếm khoảng 60% doanh thu của Vinamilk. Thị trường nông thôn chiếm khoảng 40% doanh thu của Vinamilk

+ Thị trường xuất khẩu của Vinamilk chiếm khoảng 10% doanh thu của công ty. Thị trường xuất khẩu của Vinamilk bao gồm các nước trong khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc, Trung Đông, và Châu Phi.

- Đặc điểm thị trường:

+ Thị trường còn nhiều tiềm năng phát triển: Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở Việt Nam vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực, chỉ đạt khoảng 26,3 lít/người/năm (năm 2022).

- Tình hình cạnh tranh: Thị trường sữa Việt Nam có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, cả trong nước và ngoài nước. Các doanh nghiệp sữa đang cạnh tranh nhau về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ,... Vinamilk đang nỗ lực phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh, nhằm duy trì vị thế dẫn đầu thị trường.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<i>(Nguồn: Phòng kinh doanh)</i>

<b>Sơ đồ 1.1 Thị trường sản phẩm của công ty tại Vinamilk năm 2022</b>

Theo % thị phần thì cơng ty đã đạt được u cầu. Tính cạnh tranh khá cao. Để giữ vững vị thế cũng như cải thiện để tăng thị phần thì nên nâng cao chất lượng sản phầm, chiến lược giả cả hợp lý, mở rộng phạm vi thị trường, quảng cáo và tiếp thị mạnh mẽ, phát triển sản phẩm đa dạng, xây dựng mối quan hệ với khách hàng.

<b>1.3 Năng lực cung ứng </b>

* Khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường:

- Năm 2022, nhu cầu tiêu dùng sữa và các sản phẩm từ sữa của người dân Việt Nam tiếp tục tăng trưởng. Theo báo cáo của Euromonitor International, thị trường sữa Việt Nam năm 2022 đạt 12,9 tỷ USD, tăng 11,4% so với năm 2021.

- Vinamilk đã đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

- Với những nỗ lực trên, Vinamilk đã đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng sữa và các sản phẩm từ sữa của người dân Việt Nam. Doanh nghiệp đã chiếm thị phần khoảng 55% thị trường sữa Việt Nam, tiếp tục là doanh nghiệp dẫn đầu thị trường.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

* Khả năng sẵn sàng cung ứng: Vinamilk có hơn 200.000 điểm bán hàng. Doanh nghiệp cũng đã triển khai các kênh phân phối hiện đại như siêu thị, cửa hàng tiện lợi,... để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân ở các khu vực đơ thị và nơng thơn. Vinamilk có hệ thống quản trị kho bãi đảm bảo hàng hóa được vận chuyển và lưu trữ an toàn, đáp ứng nhu cầu cung ứng kịp thời cho thị trường.

* Khả năng điều phối nguồn lực: Doanh nghiệp cũng có khả năng điều phối nguồn lực linh hoạt để đáp ứng nhu cầu thị trường đột ngột, có khả năng điều phối nguồn lực linh hoạt để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sữa và các sản phẩm từ sữa của người dân Việt Nam.

* Thừa hay thiếu năng lực cung ứng: Doanh nghiệp đang tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất và phân phối để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

<b>Bảng 2.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tại Công ty năm 2022</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

* Nhận xét:

Sữa Tươi: Tỷ lệ %KH/TH khá ổn định qua từng quý và gần đạt hoặc đạt 100%, đạt yêu cầu vì tỷ lệ %KH/TH ổn định và gần 100%, hiệu quả vì có sự ổn định và gần đạt 100% trong cả năm.

Sữa Đặc: Tỷ lệ %KH/TH cao đa phần đạt trên 100%, đạt yêu cầu vì tỷ lệ %KH/TH đa phần đạt trên 100%, hiệu quả vì có sự tăng nhẹ nhưng vẫn ổn định.

Sữa Chua: Tỷ lệ %KH/TH giảm đột ngột ở quý 3 và tăng lại ở quý 4, chưa đạt yêu cầu do có sự giảm đột ngột ở quý 3, hiệu quả chưa ổn định, cần xem xét và điều chỉnh để tránh sự biến động đột ngột.

Sữa Bột: Tỷ lệ %KH/TH tăng từ quý 1 đến quý 4, đạt yêu cầu vì tỷ lệ %KH/TH vẫn ổn định và không giảm đột ngột, hiệu quả vì có sự tăng nhẹ và ổn định.

Sữa Đậu Nành: Tỷ lệ %KH/TH tăng nhẹ qua từng quý, đạt yêu cầu vì tỷ lệ %KH/TH vẫn ổn định và tăng nhẹ, hiệu quả vì có sự tăng nhẹ và ổn định.

Để tăng năng lực cung ứng công ty nên: Nâng cao chất lượng sản phẩm để giữ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng, nắm bắt xu hướng thị trường và điều chỉnh sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng biến đổi của khách hàng, tối ưu hóa chuỗi cung ứng để giảm chi phí và tăng tính hiệu quả.

<b>1.4. Doanh thu tiêu thụ SP/DV tại công ty năm 2022 </b>

<b>Bảng 2.2 Doanh thu tiêu thụ SP/DV tại Công ty năm 2022</b>

Doanh thu tiêu thụ (Triệu đồng)

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

- Sữa tươi: Tăng từ quý 1 đến quý 2 (2211 triệu đồng), tăng nhẹ ở quý 3 (990 triệu đồng) và giảm mạnh ở quý 4 (4158 triệu đồng)

- Sữa đặc: Tăng từ quý 1 đến quý 2 (500 triệu đồng), tăng tiếp ở quý 3 (250 triệu đồng) giảm mạnh ở quý 4 (1000 triệu đồng)

- Sữa chua: Từ quý 1 đến q 2 khơng có sự thay đổi nhưng đến q 3 tăng (3380 triệu đồng) và giảm mạnh ở quý 4 (4160 triệu đồng)

- Sữa bột: Tăng mạnh từ quý 1 đến quý 2 (16100 triệu đồng), tăng tiếp ở quý 3 (10500 triệu đồng) và giảm mạnh ở quý 4 (33600 triệu đồng)

- Sữa đậu nành: Tăng từ quý 1 đến quý 2 (2500 triệu đồng), tăng nhẹ ở quý 3 (750 triệu đồng) và giảm mạnh ở quý 4 (4000 triệu đồng)

* Nguyên nhân của sự tăng giảm doanh thu Sự tăng giảm doanh thu của từng sản phẩm/dịch vụ trong năm 2022: Do nhu cầu tiêu thụ sữa tươi trong nước đang dần bão hòa. Doanh thu tiêu thụ tăng trưởng do nhu cầu tiêu thụ sữa đặc trong nước đang dần tăng trở lại sau thời gian bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19.

- Doanh thu tiêu thụ của một số sản phẩm/dịch vụ có thể tăng hoặc giảm do yếu tố mùa vụ. Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác trong ngành cũng có thể ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp. Tình hình kinh tế của đất nước cũng có thể ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp.

<b>1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty</b>

Các sản phẩm dịch vụ đã mang lại nhiều lợi ích cho Vinamilk khi đảm bảo độ tin cậy đối với người tiêu dùng thông qua chất lượng sản phẩm, các sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu tươi ngon và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Tuy nhiên mặt hạn chế mà Vinamilk phải đối mặt khi ngành công nghiệp sữa tươi đang đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các nhà sản xuất trong nước và quốc tế; Ngành công nghiệp sữa cịn khai thác và sử dụng tài ngun có thể gây tác động tiêu cực đến môi trường.

Vinamilk đã khai thác khá tốt thị trường đối với các dòng sản phẩm/dịch vụ của mình. Cơng ty đã xây dựng được một thương hiệu mạnh mẽ và có sự hiện diện

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

rộng khắp trên toàn quốc. Vinamilk là một trong những nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam và đã có sự mở rộng đáng kể trong vài năm qua.

<b>Bảng 2.3 Báo cáo thu nhập của Công ty năm 2022</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Xét theo từng quý, Vinamilk có sự biến động khá rõ rệt. Trong đó: Quý 1/2022: Tổng doanh thu đạt 13.940 tỷ đồng, tăng 5% so với cùng kỳ năm trước. Đây là mức tăng trưởng cao nhất trong quý 1 của Vinamilk kể từ năm 2019. . Lợi nhuận sau thuế đạt 2.283 tỷ đồng, tăng 14,7%. Đây là quý khởi đầu khởi sắc của Vinamilk với doanh thu với doanh thu và lợi nhuận đều tăng.

Quý 2/2022: Tổng doanh thu đạt 14,959 tỷ đồng, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận sau thuế đạt 2.102 tỷ đồng tăng 9,1%. Tuy vẫn tăng trưởng, nhưng tốc độ tăng trưởng của Vinamilk trong quý 2 vẫn chậm hơn so với quý 1/2022.

Quý 3/2022 Tổng doanh thu đạt 16.094 tỷ đồng, giảm 3% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, doanh thu này vẫn vượt 1,3% kế hoạch năm. Lợi nhuận sau thuế đạt 2.322 tỷ đồng tăng 10,5%.

Quý 4/2022 tổng doanh thu đạt 15.080 tỷ đồng, giảm gần 5% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, doanh thu này vẫn vượt 2,2% kế hoạch năm.

Nguyên nhân dẫn đến sự biến động qua các quý trong năm 2022 của công ty Vinamilk chủ yếu do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, khi dịch bệnh bắt đầu được kiểm soát, nhu cầu tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa tăng cao.

Để cải thiện sự biến động công ty cần cải tiến các chính sách thương mại nhằm cân bằng lợi ích và giảm rủi ro cạnh tranh chéo giữa các kênh phân phối. Tăng cường quản trị chi phí, tiết kiệm tối đa chi phí đầu vào. Đẩy mạnh đầu tư phát triển nguồn nguyên liệu sữa trong nước. Cải thiện hương vị và bao bì cho các sản phẩm hiện hữu. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và nông nghiệp bền vững.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>PHẦN 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG TẠICÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK</b>

<b>2.1 Thực trạng chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty Vinamilk</b>

<i><b>2.1.1 Công tác hoạch định chiến lược</b></i>

<i>2.1.1.1 Mục tiêu, Tầm nhìn, Sứ mạng</i>

- Mục tiêu: Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người

- Tầm nhìn: Vinamlik với mong muốn trở thành một tập đoàn hàng đầu quốc tế về lĩnh vực thực phẩm, với sự cam kết về chất lượng, giá trị dinh dưỡng, bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng. Vinamilk muốn tạo ra những sản phẩm tiên phong để có thể đáp ứng được mọi nhu cầu của thị trường nội địa và quốc tế.

- Sứ mạng: Vinamilk khơng ngừng đa dạng hóa các dịng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phân phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu trên thị trường nội địa và tối đa hóa những lợi ích của cổ đơng cơng ty.

<i>2.1.1.2 Phân tích mơi trường bên ngồia. Mơi trường vĩ mơ</i>

 <i>Tự nhiên</i>

<i>- Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các nguồn nguyên liệu sữa </i>

- Môi trường tự nhiên có thể ảnh hưởng đến an tồn thực phẩm, chẳng hạn như sự xuất hiện của dịch bệnh động vật hoặc ô nhiễm môi trường.

- Vinamilk có thể tìm cách tận dụng các nguồn ngun liệu tự nhiên đặc biệt hoặc phát triển các sản phẩm sữa và thực phẩm inovative có liên quan đến tự nhiên.

 <i>Văn hoá xã hội</i>

<i>- Các yếu tố về văn hóa và xã hội có thể ảnh hưởng đến sở thích và nhu cầu</i>

của người tiêu dùng. Sự thay đổi trong thói quen mua sắm, bao gồm việc mua sắm trực tuyến và sử dụng các dịch vụ giao hàng, có thể ảnh hưởng đến cách Vinamilk tiếp cận và cung cấp sản phẩm của họ cho khách hàng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

 <i>Chính trị pháp luật</i>

- Vinamilk phải tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn về thực phẩm và sữa đặt ra bởi cơ quan quản lý chính phủ. Luật thuế và chính sách thuế có thể ảnh hưởng đến cơ cấu giá cả sản phẩm và lợi nhuận của Vinamilk. Công ty cần tuân thủ và hiểu rõ các quy định về thuế để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí.

 <i>Công nghệ</i>

- Công ty cần cập nhật và áp dụng công nghệ tiên tiến để cải thiện hiệu suất và chất lượng sản phẩm. Sử dụng các công nghệ quản lý và quy trình tiên tiến có thể giúp Vinamilk tối ưu hóa hoạt động và tăng cường hiệu suất.

- Cơng nghệ thơng tin và truyền thơng có thể giúp Vinamilk quảng cáo và tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả.

 <i>Kinh tế</i>

- Biến động của tình hình kinh tế thế giới có thể ảnh hưởng đến nguồn cung ứng nguyên liệu, giá cả và thị trường tiêu dùng. Tình hình kinh tế của Việt Nam, bao gồm tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát, có thể ảnh hưởng đến năng lực tiêu dùng của người dân.

- Tỷ giá hối đối có thể ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩm của Vinamilk. Sự biến động của tỷ giá cần được quản lý để đảm bảo ổn định trong chi phí sản xuất và giá sản phẩm.

 <i>Tồn cầu</i>

- Biến động trong tình hình thương mại quốc tế, chẳng hạn như chiến tranh thương mại hoặc thỏa thuận thương mại, có thể ảnh hưởng đến xuất khẩu và nhập khẩu của Vinamilk.

- Công ty cần nghiên cứu và xác định các thị trường tiềm năng và tiến hành nghiên cứu thị trường để hiểu nhu cầu và yêu cầu của khách hàng trên toàn cầu.

<i>b. Môi trường tác nghiệp</i>

 <i>Khách hàng</i>

Đối với đặc điểm về nhu cầu và thị yếu của khách hàng thì họ luôn để ý đến nhu cầu dinh dưỡng. Đây chính là một phần quan trọng của nhu cầu của khách

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

hàng. Với mỗi sản phẩm thì khách hàng ln có những áp lực riêng như là về giá cả và chất lượng, an toàn thực phẩm. Vinamilk cần cân nhắc việc giữ giá cả cạnh tranh và cung cấp giá trị tốt cho khách hàng cũng như phải đảm bảo sản phẩm của họ tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và chất lượng cao.

 <i>Nhà cung cấp</i>

Công ty Vinamilk chọn nhà cung cấp là từ các trang trại bò sữa được lấy từ nhiều nơi, linh hoạt thay đổi các nhà cung cấp trong mọi trường hợp cần thiết.

Áp lực thường gặp nhất nếu giá của những nguyên liệu này tăng, thì có thể phải đối mặt với áp lực chi phí sản xuất cao, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận. Nếu có vấn đề với chất lượng ngun liệu, cơng ty Vinamilk sẽ phải đối mặt với rủi ro liên quan đến hình ảnh thương hiệu và sự tin tưởng của khách hàng.

 <i>Đối thủ hiện hữu</i>

Thị trường sữa tại Trung Quốc được biết đến với mức độ cạnh tranh cao, chủ yếu tập trung vào hai công ty nội địa hàng đầu trong ngành là Yili và Mengniu. Hai công ty này đã chiếm tổng thị phần 45,5% trong năm 2022, với Yili chiếm 24,2% và Mengniu chiếm 21,3%.

Sự hiện diện mạnh mẽ của những đối thủ gián tiếp này cũng tạo ra sự cạnh tranh không nhỏ trong việc cạnh tranh cho sự ưu ái của người tiêu dùng.Áp lực mà đối thủ hiện hữu gây ra, đầu tiên phải nói đến là sự cạnh tranh về giá cả, các đối thủ luôn áp dụng chiến lược giảm giá để cạnh tranh trực tiếp với Vinamilk, đặt ra thách thức về giá cả và lợi nhuận.

 <i>Đối thủ tiềm ẩn</i>

Những đối thủ có khả năng gia nhập và cạnh tranh trong tương lai, mặc dù hiện chưa tham gia vào. Các đối thủ này cũng có thể bao gồm: các cửa hàng kinh doanh sữa nhỏ lẻ, sữa chua nhà làm và các sản phẩm sữa tươi thiên nhiên.

Để xác định được đối thủ tiềm ẩn từ xa thì cần phải nghiên cứu thị trường. Ln theo dõi và phân tích thị, đọc các báo cáo ngành và nghiên cứu thị trường để hiểu về sự xuất hiện của các doanh nghiệp mới hoặc đang phát triển nhanh chóng.

 <i>Sản phẩm thay thế</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Với sản phẩm thay thế áp lực thường nhắc đến đầu tiên đó chính là sự áp lực về đối thủ cạnh tranh. Sự thay đổi trong sản phẩm mới có thể ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu. Áp lực này đặc biệt quan trọng nếu công ty đã xây dựng một hình ảnh mạnh mẽ trong tâm trí khách hàng.

<i><b>=> </b></i>Cơ hội Sự đa dạng hóa về sản phẩm của Vinamilk mở rộng dòng sản<i><b>: </b></i>

phẩm có thể giúp đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Nghiên cứu và phát triển công nghệ mới có thể tạo ra sản phẩm có tính năng và chất lượng cao hơn, tăng giá trị cho khách hàng. Mở rộng thị trường quốc tế với sản phẩm mới có thể tạo ra cơ hội lớn, đặc biệt là nếu có sự đổi mới trong ngành cơng nghiệp sữa và thực phẩm.

=> Thách thức: Khách hàng thường có thể gặp khó khăn trong việc chấp nhận các sản phẩm mới, cần có chiến lược tiếp thị và quảng bá mạnh mẽ. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tạo ra sản phẩm mới có thể địi hỏi nguồn lực lớn và có thể gặp khó khăn nếu khơng có sự đảm bảo về thành cơng. Mọi chiến lược phát triển sản phẩm mới đều đi kèm với rủi ro.

<i>2.1.1.3 Phân tích mơi trường nội bộa. Phân tích chiến lược hiện tại</i>

- Chiến lược tăng cường quảng cáo: Vinamilk đã đồng bộ hóa chiến lược quảng cáo truyền thống với các nền tảng xã hội. Việc này giúp tăng cường tương tác và gần gũi hơn với đối tượng trẻ, nhóm đối tượng có tầm ảnh hưởng lớn. Sự kết hợp linh hoạt giữa quảng cáo trực tuyến và ngoại tuyến giúp Vinamilk tạo ra trải nghiệm nhất quán cho khách hàng. Chiến lược tăng cường quảng cáo của Vinamilk không chỉ là một sự kết hợp khéo léo giữa truyền thống và đột phá mà còn là một bước tiến quan trọng trong việc định hình ngành cơng nghiệp thực phẩm.

- Chiến lược mở rộng kênh phân phối: Vinamilk đã kết hợp một loạt các kênh phân phối như đại lý, siêu thị, chợ truyền thống, cửa hàng tạp hóa, tạo nên một hệ thống phân phối đa dạng và rộng lớn. Việc này không chỉ giúp thúc đẩy sự hiện diện của Vinamilk mà cịn đáp ứng nhanh chóng với đa dạng nhu cầu mua sắm của khách hàng. Kênh phân phối truyền thống của Vinamilk không chỉ đến tay

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

người tiêu dùng thông qua siêu thị và cửa hàng tạp hóa mà cịn mở rộng đến chợ truyền thống và các đại lý. Điều này tối ưu hóa sự tiếp cận với đối tượng khách hàng ở mọi khu vực, từ nơng thơn đến thành thị.

<i>b. Phân tích nguồn lực</i>

- Nguồn lực hữu hình:

+ Vinamilk đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, một nhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk) và một văn phòng đại diện tại Thái Lan.

+ Xe bồn lạnh chuyên dụng chở sữa tươi nguyên liệu tới cung ứng cho nhà máy, công nghệ sản xuất ly tâm tách khuẩn hiện đại giúp loại bỏ tới 99,9% vi khuẩn có trong sữa, công nghệ UHT tiệt trùng ở nhiệt độ cao 140 độ C trong thời gian 4 giây tiêu diệt các vi khuẩn có hại trong sữa.

+ Hệ thống máy tự động trong quy trình chế biến, robot ở đây là những chiếc xe vận chuyển, nâng và xếp hàng.

+ Kho hàng quản lý thông minh các robot tự động chuyển hàng thành phẩm vào kho chứa palet có cơng suất 27.168 lơ hàng, có khả năng chịu động đất.

- Nguồn lực vơ hình:

+ Vinamilk 8 năm liền là thương hiệu được người tiêu dùng Việt Nam chọn mua nhiều nhất.

<i>c. Phân tích lợi thế cạnh tranh</i>

- Với thương hiệu mạnh mẽ của mình Vinamilk đã thể hiện sự uy tín về lĩnh vực sữa tại Việt Nam giúp cho Vinamilk duy trì cũng như mở rộng thị phần.

- Dải sản phẩm đa dạng giúp Vinamilk nắm bắt nhiều phân khúc thị trường và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Chuỗi cung ứng ổn định, việc kiểm sốt chặt chẽ quy trình sản xuất và chất lượng nguyên liệu giúp đảm bảo sản phẩm luôn đạt chất lượng cao.

- Việc liên tục đổi mới giúp cơng ty khơng chỉ duy trì sự hấp dẫn đối với khách hàng hiện tại mà còn thu hút được đối tượng khách hàng mới. Chiến lược

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

mở rộng thị trường xuất khẩu sang các quốc gia và nhiều khu vực khác, mục đích cạnh tranh quốc tế nâng cao doanh số bán hàng và hiệu suất tài chính.

<i>d. Phân tích chuỗi giá trị</i>

 Hoạt động chính

- Vận chuyển đầu vào: Vinamilk thực hiện quá trình mua nguyên liệu như sữa tươi từ các trang trại đàn bò hoặc từ những nguồn cung cấp đáng tin cậy.

- Vận hành sản xuất: Được chế biến tại các nhà máy của Vinamilk. Các quy trình kiểm sốt chất lượng để đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm.

- Vận chuyển đầu ra: Vận chuyển sản phẩm từ nhà máy đến các điểm phân phối, điểm bán lẻ và các đối tác kinh doanh khác. Xử lý đơn đặt hàng và đảm bảo rằng sản phẩm được phân phối đúng cách đến các điểm bán hàng.

- Dịch vụ bán hàng: Thực hiện các chiến lược quảng cáo và tiếp thị. Cung cấp dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp để giải đáp thắc mắc, xử lý khiếu nại và hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm.

 Hoạt động hỗ trợ

- Quản lý và duy trì cơ sở hạ tầng như nhà máy chế biến, trang trại ni đàn bị và các điểm phân phối. Liên tục nâng cấp thiết bị sản xuất và áp dụng cơng nghệ mới nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm.

 Ưu điểm:

+ Vinamilk sở hữu hệ thống nhà máy sữa hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Có năng lực sản xuất lớn, đáp ứng nhu cầu nội địa và xuất khẩu. Luôn chú trọng đầu tư vào chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Các sản phẩm của Vinamilk được sản xuất từ nguồn nguyên liệu sạch, đảm bảo an tồn vệ sinh thực phẩm.

+ Vinamilk có mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước, giúp sản phẩm của Vinamilk tiếp cận được với đông đảo khách hàng.

 Nhược điểm:

- Giá thành cao hơn so với một số đối thủ cạnh tranh. Thị trường xuất khẩu của Vinamilk còn hạn chế, chủ yếu tập trung ở các nước trong khu vực.

</div>

×