Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (589 KB, 11 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘIKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</b>
<b><small>---Đề tài: “Xây dựng phần mềm quản lý nhà hàng”</small></b>
<i><b><small>Hà Nội - 2023</small></b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b><small>MỤC LỤC</small></b>
<b><small>TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MƠI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA CƠNG NGHỆ THƠNG TIN</small></b>
<b><small>LỜI NĨI ĐẦU...4</small></b>
<b><small>GIỚI THIỆU THÀNH VIÊN NHÓM 12...5</small></b>
<b><small>CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU...6</small></b>
<b><small>CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG...9</small></b>
<b><small>I. GIỚI THIỆU CƠNG NGHỆ SỬ DỤNG...9</small></b>
<b><small>1.1 Công nghệ .NET...9</small></b>
<b><small>1.2 Visual Studio.NET và Visual C# .NET...10</small></b>
<b><small>1.3 NET FRAMEWORK...10</small></b>
<b><small>1.4 Tổng quan về mơ hình N-TIER...12</small></b>
<b><small>1.5 Tổng quan hệ quản trị cơ sở dữ liêu SQL Server...14</small></b>
<b><small>II. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG...16</small></b>
<b><small>2.1 Các quy trình quan trọng...16</small></b>
<b><small>2.1.1 Quy trình quản lý nhân viên...16</small></b>
<b><small>2.1.2 Quy trình nhập nguyên liệu...16</small></b>
<b><small>2.1.3 Quy trình bán hàng...17</small></b>
<b><small>2.1.4 Quy trình quản lý định lượng nguyên liệu...18</small></b>
<b><small>2.2. Mô tả chức năng nghiệp vụ của hệ thống...18</small></b>
<b><small>2.3. Sơ đồ chức năng của hệ thống...21</small></b>
<b><small>2.3.1. Sơ đồ chức năng mức đỉnh...21</small></b>
<b><small>2.3.2 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nhân viên...22</small></b>
<b><small>2.3.3 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý nguyên liệu...23</small></b>
<b><small>2.3.4 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của quản lý hóa đơn...24</small></b>
<b><small>2.3.5 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của thống kê báo cáo...25</small></b>
<b><small>2.3.6 Sơ đồ phân rã chức năng mức dưới đỉnh của tìm kiếm...26</small></b>
<b><small>2.4 Sơ đồ dịng dữ liệu...27</small></b>
<b><small>2.4.1 Các ký hiệu...27</small></b>
<b><small>2.4.2 Sơ đồ dòng dữ liệu mức đỉnh...28</small></b>
<b><small>2.4.3 Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Quản lý ngun liệu và hóa đơn...29</small></b>
<b><small>2.4.4 Sơ đồ dịng dữ liệu về chức năng Thống kê báo cáo...30</small></b>
<b><small>2.4.5 Sơ đồ dòng dữ liệu về chức năng Quản lý nhân viên...31</small></b>
<b><small>CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG...32</small></b>
<b><small>3.1 Thiết kế Cơ sở dữ liệu...32</small></b>
<b><small>3.1.1 Các thực thể trong Cơ sở dữ liệu...32</small></b>
<b><small>3.1.2 Thiết kế dữ liệu...35</small></b>
<b><small>3.1.3 Sơ đồ liên kết cơ sở dữ liệu...41</small></b>
<b><small>3.2 Thiết kế một số giao diện nhập liệu cơ bản...42</small></b>
<b><small>3.2.1 Các ký hiệu...42</small></b>
<b><small>3.2.2 Phân hệ nhân sự...42</small></b>
<b><small>3.2.3 Phân hệ nguyên liệu...43</small></b>
<b><small>3.2.4 Phân hệ hóa đơn...47</small></b>
2
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b><small>CHƯƠNG 4: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG...49</small></b>
<b><small>4.2.6 Quản lý nhóm nguyên liệu...55</small></b>
<b><small>4.2.7 Quản lý nguyên liệu...56</small></b>
<b><small>4.2.8 Quản lý nhóm món ăn...57</small></b>
<b><small>4.2.9 Quản lý món ăn...58</small></b>
<b><small>4.2.10 Quản lý đinh lượng món ăn...59</small></b>
<b><small>4.2.11 Quản lý nhà cung cấp...60</small></b>
<b><small>4.2.12 Quản lý thơng tin khách hàng...61</small></b>
<b><small>4.2.13 Quản lý hóa đơn nhập...62</small></b>
<b><small>4.2.14 Quản lý hóa đơn xuất...63</small></b>
<b><small>4.2.16 Báo cáo nguyên liệu tồn...65</small></b>
<b><small>4.2.16 Báo cáo nguyên liệu tồn...66</small></b>
<b><small>4.2.17 Tìm kiếm...67</small></b>
<b><small>CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN...69</small></b>
<b><small>6.1 Đánh giá...69</small></b>
<b><small>6.2 Hạn chế...70</small></b>
<b><small>6.3 Hướng phát triển trong tương lai...70</small></b>
<b><small>TÀI LIỆU THAM KHẢO...71</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">4
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>CHƯƠNG I: GIỚI THIỆUI.GIỚI THIỆU </b>
<b>1.1 Lý do chọn đề tài</b>
Ngành nghề ẩm thực ở Việt Nam đang có sự phát triển mạnh mẽ cùng với sự đổi mới và hội nhập của thế giới. Quy mô của các nhà hàng hiện nay đã và đang lớn dần lên, phù hợp với nhu cầu của xã hội. Chính sự phát triển đó mà việc quản lý nhà hàng cũng trở nên khó khăn và phức tạp hơn nếu như vẫn sử dụng phương thức quản lý trên giấy tờ. Trước đây, khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi, các cơng việc Quản Lý Nhà Hàng đều được làm thủ công nên rất mất thời gian và tốn kém về nhân lực cũng như tài chính. Ngày nay, với sự phát triển cơng nghệ thơng tin mà máy tính đã được sử dụng rộng rãi trong các cơ quan, nhà máy, trường học... giúp cho công việc được tốt hơn. Việc sử dụng máy tính vào cơng tác Quản Lý Nhà Hàng là một yêu cầu cần thiết nhằm xóa bỏ những phương pháp lạc hậu, lỗi thời gây tốn kém về nhiều mặt.
Đối với việc kinh doanh trong lĩnh vực ẩm thực, ngoài việc phải quảng bá giới thiệu cho mọi người biết về nhà hàng, cịn phải có sự tổ chức quản lý các nghiệp vụ trong nhà hàng, điều đó góp phần làm cho nhà hàng có sự chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng, nó cũng góp phần tạo sự rành mạch trong việc quản lý từng loại nghiệp vụ. Điều này cũng giúp nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc quản lý, đồng thời họ có nhiều thời gian hơn để đưa ra những kế hoạch trong kinh doanh.
Không chỉ dừng lại ở việc giúp các nhà quản lý quản lý hệ thống của mình dễ dàng, mà nó cũng giúp cho các nhân viên –người trực tiếp thao tác với phần mềm làm việc nhanh hơn, hiệu quả hơn, tránh nhầm lẫn trong việc tính tốn nhập xuất hàng.
Trong đồ án mà em xây dựng là những giải pháp quản lý các nghiệp vụ cụ thể cho một nhà hàng. Phần mềm này giúp cho người quản lý nắm bắt được các thông tin về nhân viên trong nhà hàng, quá trình nhập nguyên liệu, quy trình bán hàng, các thống kê báo cáo về doanh thu…
Truy tìm nhanh cho việc thống kê, báo cáo. Giúp tránh nhầm lẫn khi tính tốn.
Cho phép nhân viên sử dụng phần mềm trực tiếp ghi lại những thông tin cần thiết cho cơng việc của mình.
Bên cạnh đó, cịn có thể tính tốn kiểm tra lượng hàng trong kho, biết được số lượng hàng tồn để nhập hàng tiếp hay tạm ngưng nhập hàng.
Đưa ra các thống kê báo cáo về hoạt động kinh doanh để biết được tình hình kinh doanh từ đó có những kế hoạch tốt nhất mang lại lợi nhuận cao nhất cho nhà hàng.
<b>1.2 Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhà hàng</b>
Tầm quan trọng của công nghệ thông tin và truyền thông đối với sự phát triển của các doanh nghiệp với hệ quả là sự thịnh vượng của các quốc gia không còn là vấn đề tranh cãi.
6
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Ứng dụng công nghệ thông tin do vậy trở thành một thành phần không thể thiếu trong các chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp và quốc gia.
Ở Việt Nam, những năm gần đây số người sử dụng máy tính, Internet, số trang web của doanh nghiệp, cơ quan chính phủ tăng lên rất nhiều. Khi ứng dụng Công nghệ thông tin vào việc quản lý nhà hàng nó mang lại một số lợi ích cơ bản sau:
Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng số hóa, dế dàng thống kê, báo cáo tuyệt đối chính xác, đảm bảo an tồn dữ liệu...
Tiết giẩm thời gian làm việc. Do tất cả các công việc liên quan đến dữ liệu đc lập trình, các thao tác phức tạp trc đây được đơn giản hóa.
Cải thiên chất lượng quá trình điều khiển và hiệu suất quá trình sản xuất. Kiểm sốt đc việc khai thác và sử dụng dữ liệu.
Giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng: việc tính tốn được thực hiện trên máy tính sẽ nhanh và chính xác hơ, như thế khi thanh tốn khách hàng sẽ khơng phải chời đợi lâu.
Chống tiêu cực, gian lận trong việc quản lý: các cơng việc do máy tính thực hiện, xử lý và lưu trữ nên các nhân viên khó có thể sửa chữa, thay đổi gian lận trong quá trình làm việc.
Truy tìm nhanh cho việc thống kê, báo cáo. Giúp tránh nhầm lẫn khi tính tốn. Minh bạch hóa các nguồn thơng tin. ...
<b>1.3Phạm vi đề tài</b>
Phần mềm được xây dựng phục vụ cho 2 đối tượng người sử dụng. Đó là nhà quản lý và nhân viên trong nhà hàng.
<b>1.3.1 Nhà quản lý</b>
Với nhà quản lý, có tồn quyền với hệ thống:
Quản trị, câp phát quyền cho các nhân viên trong nhà hàng. Quản lý các thông tin về nhà cung cấp.
Quản lý các thông tin về khách hàng, quy định mức giảm giá cho từng đối tượng khách hàng.
Quản lý thông tin nhân viên, bộ phận công tác của nhân viên Tổng hợp các báo cáo về doanh thu của nhà hàng
Tìm kiếm các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu Quản lý công việc thu chi, lý do thu chi.
Quản lý hệ thống các báo cáo về doanh thu, nguyên liệu tồn. ...
Nhà quản lý có thể cập nhật, sửa, xóa các thông tin liên quan đến việc quản lý các hóa đơn nhập xuất. Sau khi nhân viên cập nhật và tổng hợp các hóa đơn, nhà quản lý có thể xem các báo cáo liên quan để nắm bắt được hoạt động kinh doanh của nhà hàng. Đây là công việc mà nhân viên cấp dưới không được phép thao tác.
<b>1.3.2 Nhân viên</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Nhân viên là người trực tiếp thao tác sử dụng phần mềm để thực hiện những nghiệp vụ liên quan dưới những mức cấp quyền mà nhà quản lý đã cấp.
Nhập các thông tin về nhân viên, nhà cung cấp, khách hàng, hóa đơn xuất nhập
Tổng hợp các báo cáo, thống kê doanh thu
Tìm kiếm các thơng tin cần thiết phục vụ cho cơng việc của mình. ...
Nhập các thơng tin về nhân viên, nhà cung cấp, khách hàng, hóa đơn xuất nhập.
Tổng hợp các báo cáo, thống kê doanh thu.
Tìm kiếm các thông tin cần thiết phục vụ cho công việc của mình. …
Quản trị, cấp phát quyền cho các nhân viên trong nhà hàng. Quản lý các thông tin về nhà cung cấp.
Quản lý các thông tin về khách hàng, quy định mức giảm giá cho từng đối
Chống tiêu cực, gian lận trong việc quản lý: các công việc do máy tính thực
Chống tiêu cực, gian lận trong việc quản lý: các công việc do máy tính thực Truy tìm nhanh cho việc thống kê, báo cáo.
Giúp tránh nhầm lẫn khi tính tốn.
Dữ liệu được lưu dưới dạng số hóa, dễ dàng thống kê, báo cáo tuyệt đối Dữ liệu được lưu dưới dạng số hóa, dễ dàng thống kê, báo cáo tuyệt đối
Truy tìm nhanh cho việc thống kê, báo cáo. Giúp tránh nhầm lẫn khi tính tốn.
Dữ liệu được lưu dưới dạng số hóa, dễ dàng thống kê, báo cáo tuyệt đối Truy tìm nhanh cho việc thống kê, báo cáo.
Giúp tránh nhầm lẫn khi tính tốn
Dữ liệu được lưu dưới dạng số hóa, dễ dàng thống kê, báo cáo tuyệt đối 8
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Truy tìm nhanh cho việc thống kê, báo cáo. Giúp tránh nhầm lẫn khi tính tốn.
<b>CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNGI.GIỚI THIỆU CƠNG NGHỆ SỬ DỤNG</b>
<b>2.1 Công nghệ .NET</b>
Vào tháng 7/2000, tại hội nghị Professional Developers' Conference ở Orlando hãng Microsoft đã công bố dự án bí mật nhất của họ trong gần 3 năm có tên gọi là Next Generation Windows Services (dự án này bắt đầu từ đầu năm 1998). Đến tháng 11/2000 thì Microsoft cho phát hành bản Beta 1 của cơng nghệ mới nhất có tên chính thức là .NET gồm ba CD.
- NET mang dấu tích những sáng kiến đã được áp dụng trước đây như p-code trong UCSD Pascal cho đến Java Virtual Marchine. Có điều Microsoft góp nhặt những sáng kiến của người khác, kết hợp với những sáng kiến của chính mình để làm nên một sản phẩm tuyệt hảo. Theo công sách R&D (nghiên cứu & phát triển) trong hãng Microsoft, thì 80% ngân năm đó được dành cho NET, + Microsoft sẽ được chuyển sang nền và trong tương lai tồn bộ các sản tăng cơng nghệ NET
- NET có rất nhiều tính năng ưu việt khác nhau, mang đến phương pháp xây dựng và vận hành hệ thống một cách hiệu quả, tại đây chỉ xin nhắc lại hai đặc điểm quan trọng NET Framework:
Thứ nhất: Framework của NET gói tồn bộ các dịch vụ của hệ điều hành lại, khiến lập trình viên không phải quan tâm đến những việc liên hệ đến hệ điều dịch vụ làm việc với tệp (file handling), quản lý và cấp phát bộ nhớ (memory allocation). NET Framework mang đến mọi tầng lớp triển khai phần mềm từ việc trình bày (presentation) cho đến các bộ phận (components) và dữ kiện (data).
Thứ hai: NET đã được thiết kể từ con số không để giúp cho các lập trình viên có thể xây dựng cho Internet dễ dàng như cho desktop.
<b>2.2 Visual studio.NET và Visual C#.NET</b>
<b>Visual Studio. NET cung cấp một môi trường phát triển mức cao để xây </b>
dựng các ứng dụng trên NET Framework. Với bộ Visual Studio.NET chúng ta có thể đơn giản hố việc tạo, triển khai và tiếp tục phát triển các ứng dụng Web và các dịch vụ Web có sẵn một cách an tồn bảo mật và khả năng biến đổi được. Visual Studio. NET là một bộ đa ngôn ngữ các công cụ lập trình. Ngồi C# (Visual C#.NET), Visual Studio.NET cịn hỗ trợ Visual Basic, Visual C++,
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Visual J#.NET và các ngôn ngữ script như VBScript và JScript. Trong đó C# nổi bật về tính chặt chế và ưu việt.
<b>Visual C# .NET là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, hiện đại, tượng an </b>
tồn kiểu (type-safe) và có nguồn gốc từ các ngơn ngữ một ngơn ngữ rất thân thiện với người lập trình C và C++. C= 1 kết hợp hiệu năng cao của Visual Basic và sức mạn đối quả của việc được Microsoft giới thiệu để xây dựng với Web và địi hỏi quyền được cung cấp một mơi trường đồng bộ với HTML, XML và SOAP là một môi trường phát triển đầy ứng dụng dựa trên Microsoft ngơn ngữ lập trình hiện đại tạo ra các dịch vụ Web XML, các ứng dụng dựa trên Microsoft .NET và cho cả nền tảng Microsoft Windows cũng như tạo ra các ứng dụng Internet thế hệ kế tiếp một cách nhanh chóng và hiệu quả.
<b> 2.3 NET FRAMEWORK</b>
NET Framework là thành quả tối ưu của sự kết hợp cơng sức và trí tuệ của microsoft nhằm tạo ra một nền tảng cho việc xây dựng và triển khai nhanh chong các dịch vụ và ứng dụng Web XML. Tầm nhìn của nền tảng NET Framework kết hợp một mô hình lập trình đơn giản, dễ sử dụng với các giao thức mở và biến đổi được của Internet. Để đạt được tầm nhìn này, việc thiết kế NET Framework nhằm một số mục đích:
Sự hợp nhất thơng qua các chuẩn Internet công cộng: Để giao tiếp với những đối tác kinh doanh, những khách hàng phụ thuộc vào các khu vực theo vị trí địa lý, thậm trí cả những ứng dụng cho tương lai, những giải pháp phát triển cần được đề nghị hỗ trợ cho các chuẩn Internet mở và tích hợp chặt chẽ với các giao thức mà không bắt buộc người phát triển phải thông hiểu cơ sở hạ tầng bên dưới nó.
<b>Khả năng biến đổi được thơng qua một kiến trúc "ghép nối lỏng": </b>
Đa số các hệ thống lớn, biến đổi được trên thế giới được xây dựng trên những kiến trúc không đồng bộ dựa trên nền thông điệp (message-based). Nhưng công việc xây dụng các ứng dụng trên một kiến trúc như vậy thường phức tạp và có ít các cơng cụ hơn so với những môi trường phát triển ứng dụng N lớp (N-tier) "ghép nối chặt" NET Framework được xây dựng để đem lại những lợi thế về năng suất của kiến trúc "ghép nối chặt" với khả năng biến đổi được và vận hành với nhau của kiến trúc "ghép nối lỏng".
<b>Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: Các nhà phát triển sử dụng những nhau do mỗi </b>
ngơn ngữ riêng có những ưu thế đặc thù : một số thích hợp với thao tác tốn học; một số khác lại đa dạng ở các hàm tính tốn tài chính v.v. .NET Framework cho phép các ứng dụng viết trong nhiều ngôn ngữ khác nhau và chúng có khả năng tích hợp với nhau một cách chặt chẽ. Ngoài ra, với .NET Framework, các cơng ty cịn có thể tận dụng nhưng lợi thế của
10
</div>