Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (505.73 KB, 24 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>LUẬT HƠN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH </b>
<b>I. KHẲNG ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI? GIẢI THÍCH VÌ SAO?</b>
<b>1. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng sẽ là tài sản chungnếu hoa lợi, lợi tức đó là nguồn sống duy nhất của gia đình.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 44, Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền chiếm hữu, định đoạt, sử dụng tài sản riêng thì trong trường hợp hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt phần hoa lợi, lợi tức này sẽ cần phải được sự đồng ý của cả vợ và chồng nhưng phần hoa lợi, lợi tức này vẫn là tài sản riêng của một bên vợ chồng chứ không phải là tài sản chung của vợ chồng.
<b>2. Kể từ ngày 01/01/2001 trở đi, việc nam nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng màkhông đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quan hệ hơn nhân.</b>
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Mục 3, Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành nghị quyết 35/2000/QH10 quy định về việc hướng dẫn thi hành Luật Hơn nhân gia đình 2000 thì nam nữ sống chung với nhau từ 01/01/2001 thì khơng được cơng nhận quan hệ hơn nhân.
<b>3. Kết hơn có yếu tố nước ngồi có thể đăng ký tại UBND cấp xã.</b>
Nhận định : đúng
-cspl đ 48 nghị định 126/2014/NĐ-CP …. ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới …. Công dân việt nam thường trú tại khu vực biên giới kết hôn với công dân nước láng giềng thường chú tại khu vực biên giới VN .
<b>4. Khi cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con, thì ơng bà phải có nghĩa vụ ni dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu.</b>
SAI.
Đ 105 – 112 - 104
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 104, Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của ông bà đối với cháu thì ơng phải chỉ có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cháu trong trường hợp cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con và cháu phải là người chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc cháu đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và khơng có tài sản để tự ni dưỡng mình. Chứ khơng phải mọi trường hợp khi cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con, thì ơng bà đều phải có nghĩa vụ ni dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu.
<b>5. Khi được nhận làm con nuôi, cha mẹ đẻ và người con được nhận nuôi sẽ chấm dứt quyềnvà nghĩa vụ.</b>
Nhận định: SAI.
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về hệ quả của việc ni con ni thì khi làm con ni người khác, người con đó sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với gia đình cha mẹ đẻ trừ trường hợp cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác. Tức là, nếu cha mẹ đẻ và cha mẹ ni có thỏa thuận khơng chấm dứt quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đẻ với con ni thì các quyền và nghĩa vụ này sẽ không bị cấm dứt.
<b>Câu 6: Khi giải quyết ly hơn, Tịa án phải tiến hành thủ tục hịa giải.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 54, Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về hòa giải cơ sở và các Điều 205, Điều 206 và khoản 3, Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì khi giải quyết ly hơn, Tịa án phải tiến hành thủ tục hịa giải trừ các trường hợp khơng được hịa giải hoặc khơng thể tiến hành hịa giải theo quy định. Ví dụ vụ án ly hơn mà một bên vợ hoặc chồng bị mất năng lực hành vi dân sự thì khơng thể tiến hành hịa giải được nên Tịa án khơng tiến hành thủ tục hịa giải nữa.
<b>7.Khi hôn nhân chấm dứt, mọi quyền và nghĩa vụ giữa những người đã từng là vợchồng cũng chấm dứt.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 60, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với người thứ ba sau khi ly hơn thì vợ và chồng sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực trừ trường hợp bên thứ ba và vợ chồng có thỏa thuận khác. Ví dụ: trong thời kỳ hơn nhân vợ chồng ông A vay của ông B số tiền 1 tỷ đồng thì sau khi vợ chồng ơng A ly hôn vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm trả khoản tiền cho ông B.
<b>8.Khi không sống chung cùng với cha mẹ, con đã thành niên có khả năng lao động phảicấp dưỡng cho cha mẹ.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 111, Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng của con cái đối với cha mẹ thì trường hợp con khơng sống chung với cha mẹ mà đã thành niên và có khả năng lao động phải cấp dưỡng cho cha mẹ trong trường hợp cha mẹ khơng có khả năng lao động và khơng có tài sản để tự ni dưỡng mình. Do đó, khơng phải trong mọi trường hợp con cái không sống chung cùng cha mẹ đều có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ.
<b>9.Khi một bên vợ hoặc chồng khơng đồng ý, thì người cịn lại không thể tiến hành nhậnnuôi con nuôi.</b>
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về người được nhận làm con nuôi chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai vợ chồng. Do đó, nếu một bên vợ hoặc chồng khơng chấp nhận ni con ni thì khơng thể tiến hành nhận con ni.
<b>10. Tịa án giải quyết việc giao con cho cha hoặc mẹ nuôi khi vợ chồng ly hơn, thì Tịa án phải căn cứ vào nguyện vọng của người con để giải quyết nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên.Nhận định: SAI.</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 81, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giao con sau khi ly hơn thì vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về người trực tiếp ni dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau ly hôn. Chỉ khi không thỏa thuận được thì Tịa án mới giải quyết và có xem xét vào nguyện vọng của người con chứ khơng phải trong trường hợp nào Tịa án cũng xem xét vào nguyện vọng của con.
<b>11. Khi vợ chồng ly hôn, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người vợ trực tiếp ni dưỡng.hận định: SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 81, Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trơng nom, chăm sóc, ni dưỡng, giáo dục con sau khi ly hơn thì đối với con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người vợ trực tiếp nuôi dưỡng trừ trường hợp người vợ không đủ điều kiện ni dưỡng, chăm sóc, giáo dục hoặc vợ chồng có thỏa thuận khác. Ví dụ: người vợ không đủ điều kiện nuôi dưỡng con dưới 36 tháng tuổi thì quyền được trực tiếp ni dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau ly hơn thuộc về người chồng.
<b>12. Khi vợ hoặc chồng bị toà án tuyên bố mất tích bằng một quyết định có hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ chồng sẽ chấm dứt.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 56, Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên thì trường hợp một bên vợ hoặc chồng bị Tịa án tun bố mất tích bằng 01 bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân. Mà đây chỉ là 01 trong các căn cứ để từ đó, một bên vợ hoặc chồng có thể u cầu Tịa án cho ly hơn.
<b>13. Khi vợ hoặc chồng thực hiện những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đìnhmà khơng có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch đó phải thanh tốn bằng tài sản riêng của mình.SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 30,k2 đ 37 Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng trong việc đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình thì trong trường hợp tài sản chung khơng đủ thì người vợ, hoặc chồng phải nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên. Do đó, khơng phải mọi trường hợp, việc thanh toán những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình mà khơng có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch đó đều phải thanh tốn bằng tài sản riêng của mình mà phải thanh tốn bằng tài sản chung (nếu tài sản chung khơng đủ thì mỗi bên vợ hoặc chồng đều phải đóng góp từ tài sản riêng theo khả năng kinh tế).
<b>14. Mọi giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình, mà khơng có sự đồng ý của bên còn lại đều làm phát sinh trách nhiệm liên đới đối với vợ chồng.</b>
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 27, Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về trách nhiệm liên đới của vợ và chồng và quy định tại khoản 2, Điều 37 và Điều 30, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình như học tập, khám bệnh, ăn ở, thì sẽ phát sinh trách nhiệm liên đới đối với vợ chồng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>15. Mọi hành vi chung sống như vợ chồng từ ngày 01/01/2001 trở đi mà không đăng kýkết hôn đều không được công nhận quan hệ vợ chồng.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Mục 2, Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về các trường hợp nam và nữ sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 thì họ phải có nghĩa vụ đi đăng ký kết hơn kể từ 01/01/2001 đến 01/01/2003. Nếu trong thời gian này họ đi đăng ký kết hơn thì được cơng nhận quan hệ vợ chồng.
<b>16. Mối quan hệ nhận nuôi con ni chỉ được xác lập khi có sự đồng ý của cha mẹ đẻ (hoặc người giám hộ), người tiến hành nhận nuôi con nuôi và trẻ được nhận làm con ni.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Luật Nuôi con nuôi 2014 quy định về sự đồng ý cho làm con ni thì trong trường hợp trẻ em được nhận làm con ni từ 09 tuổi trở lên thì việc cho/nhận nuôi con nuôi mới cần sự đồng ý của người được nhận làm con nuôi. Tức là không phải trong mọi trường hợp mối quan hệ nhận ni con ni chỉ được xác lập khi có sự đồng ý của cha mẹ đẻ (hoặc người giám hộ), người tiến hành nhận nuôi con nuôi và trẻ được nhận làm con nuôi.
<b>17. Mọi trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hơn thì khơngđược pháp luật thừa nhận là vợ chồng</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP giải thích thế nào là “người đang có vợ có chồng” thì vợ và chồng xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hơn thì vẫn được pháp luật thừa nhận là vợ chồng mà không cần đăng ký kết hô
<b>18. Nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03.01.1987 đều được pháp luật công nhận là vợ chồng.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về “người đang có vợ có chồng” thì vợ và chồng xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hơn thì vẫn được pháp luật thừa nhận là vợ chồng mà không cần đăng ký kết hơn nếu họ có đủ điều kiện kết hơn. Trường hợp họ khơng có đủ điều kiện kết hơn thì khơng được cơng nhận là vợ chồng.
<b>19Nam nữ đang sống chung (không đăng ký kết hơn) khơng có quyền nhận trẻ em làm conni chung. </b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện của người nhận ni con ni thì người nhận ni con ni phải là người độc thân hoặc cả hai người là vợ chồng đồng ý. Trường hợp nam nữ đang sống chung như vợ chồng, không đăng ký kết hôn thì quan hệ hơn nhân khơng được cơng nhân, nam nữ lúc này vẫn được xem là độc thân nên họ có quyền nhận ni con ni.
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">- đúng vì chỉ khi quan hệ hơn nhân của họ được pháp luật cơng nhận thì chế độ gia đình của họ mới được pháp luật cơng nhận và bảo vệ
<b>20.Cha mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà, đó là tài sản chung của vợ chồng.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 33, K1 đ 34 Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về chế độ tài sản chung của vợ và chồng thì trường hợp Cha mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà thì đây là trường hợp người chồng được thừa kế riêng căn nhà trên. Do đó, căn nhà trên là tài sản riêng của người chồng chứ không phải là tài sản chung của vợ và chồng.
<b>21.Cha mẹ ni có thể thay đổi họ tên của con nuôi theo họ tên của mình.</b>
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về hậu quả của việc nuôi con ni thì cha mẹ ni có quyền u cầu cơ quan có thẩm quyền thay đổi họ, tên của con nuôi. Tuy nhiên cần lưu ý thêm là đối với con nuôi từ 9 tuổi trở lên khi thay đổi họ, tên của con nuôi phải được sự đồng ý của người đó.
<b>22.Cháu đã thành niên khơng sống chung với chú ruột phải có nghĩa vụ cấp dưỡng chochú trong trường hợp chú khơng có khả năng lao động hoặc khơng có tài sản để tựni mình.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 106 Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về Quyền và nghĩa vụ của cô, chú, dì,… và cháu ruột thì trường hợp cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột không phải trong mọi trường hợp đều phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chú trong trường hợp chú khơng có khả năng lao động hoặc khơng có tài sản để tự ni mình. Nếu chú ruột cịn cha, mẹ, con hoặc các anh chị em ruột có điều kiện để thực hiện ni dưỡng thì trách nhiệm ni dưỡng trên thuộc về cha, mẹ, con hoặc anh, chị, em ruột của người đó.
<b>23.Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định chỉ được áp dụng khi vợ chồng không lựachọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 28, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc áp dụng chế độ tài sản của vợ và chồng thì vợ chồng có quyền lựa chọn việc áp dụng chế độ tài sản theo luật định hay theo thỏa thuận mà không cần phải xác định rằng từ chối áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận thì mới được áp dụng chế độ tài sản theo luật định.
<b>24.Chế độ tài sản theo thỏa thuận sẽ được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sảntheo thỏa thuận. </b>
theo khoản 1, Điều 28, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận”. Chế độ tài sản theo thỏa thuận là việc vợ chồng tự thỏa thuận và thỏa thuận cùng với nhau về việc xác lập và thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với tài sản của họ
Căn cứ theo quy định tại điều 47 Luật Hơn nhân và gia đình 2014:
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">“ Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hơn, bằng hình thức văn bản có cơng chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hơn”
<b>Sai vì cịn Thoả thuận về chế độ tài sản vợ, chồng vô hiệu</b>
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các trường hợp thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng sẽ bị vô hiệu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Khơng tn thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;
b) Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;
c) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình”.
Phải tuân theo các ngtac trên nếu k sẽ vô hiệu
<b>25.Chỉ UBND cấp tỉnh nơi công dân Việt Nam cư trú mới có thẩm quyền đăng ký việckết hơn giữa cơng dân Việt Nam với người nước ngồi.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 18, Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn của Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới thực hiện việc đăng ký kết hơn thì Ủy ban nhân dân cấp xã cũng có quyền đăng ký việc kết hơn giữa cơng dân Việt Nam với người nước ngồi trong trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới và công dân người nước ngoài cũng là người cư trú ở khu vực biên giới tiếp giáp với xã ở khu vực của Việt Nam nơi cơng dân Việt Nam thường trú
<b>26.Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là UBND nơi thường trú của một trong haibên nam nữ.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: khoản 1, Điều 17, Luật Hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hơn thì thẩm quyền đăng ký kết hơn thuộc về Ủy ban nhân dân nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ. Nơi cư trú này có thể là nơi tạm trú của một trong hai bên nam nữ chứ không bắt buộc phải là nơi thường trú.
<b>27.Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền u cầu Tịa án thay đổi người trực tiếpnuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ khơng cịn đủ điều kiện trơng nom, chăm sóc, giáo dục con.</b>
Căn cứ theo quy định tại: điểm b, khoản 2 và điểm c, khoản 5, Điều 84, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền u cầu Tịa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hơn khi cha hoặc mẹ khơng cịn đủ điều kiện trơng nom, chăm sóc, giáo dục con thì một trong các cơ quan có thẩm quyền u cầu Tịa án thay đổi người trực tiếp nuôi con trong trường hợp này là cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Do đó, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tịa án thay đổi người trực tiếp ni con sau ly hơn khi cha hoặc mẹ khơng cịn đủ điều kiện trơng nom, chăm sóc, giáo dục con
<b>28.Con cái là khách thể trong quan hệ hôn nhân gia đình của cha mẹ.</b>
SAI.
Gợi ý giải thích: Khách thể của quan hệ hơn nhân và gia đình là lợi ích mà vợ chồng đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật hơn nhân và gia đình. Bao gồm: các lợi ích về nhân thân, tinh thần (như họ tên, quốc tịch, sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương giữa các thành viên trong gia đình, giữa ông bà, cha mẹ với con cái và ngược lại) và các lợi ích về vật chất (như tài sản, các khoản cấp dưỡng, tài sản được thừa kế).
Do đó, con cái khơng phải là khách thể trong quan hệ hơn nhân gia đình của cha mẹ.
<b>29. Con dâu được hưởng quyền thừa kế của cha mẹ chồng.Nhận định: SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 644, Bộ luật dân sự 2015 quy định về các trường hợp thừa kế bắt buộc và quy định tại khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chế độ tài sản chung của vợ chồng thì con dâu khơng thuộc trường hợp được hưởng thừa kế bắt buộc (không phụ thuộc vào di chúc) của cha mẹ chồng. Trường hợp cha mẹ chồng để lại di sản của mình cho riêng con trai thì tài sản này là tài sản riêng của người chồng, người vợ (con dâu) không được hưởng thừa kế trong trường hợp này.
<b>30. Con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân đương nhiên là con chung của vợ chồng.Nhận định: SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: Điều 94 Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về việc xác định cha mẹ cho con trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì người con được mang thai hộ là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ chứ khơng phải là con của người mang thai hộ.
Nói cách khác trong trường hợp trên, mặc dù đứa trẻ do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nhưng không phải là con chung của vợ chồng (mà là con của vợ chồng người nhờ mang thai hộ).
<b>31. Con nuôi và con đẻ không được kết hôn với nhau.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về các trường hợp cấm kết hôn và điều kiện kết hơn thì khơng quy định cấm con nuôi và con đẻ không được kết hôn với nhau. Do đó, nếu con ni và con đẻ có đầy đủ điều kiện kết hơn thì có thể kết hôn với nhau theo quy định.
<b>32. Con riêng của một bên vợ chồng khơng có quyền kết hơn với con chung (con đẻ) của hai vợ chồng.</b>
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các trường hợp cấm kết hơn thì khơng cho phép người có cùng dịng máu trực hệ được kết hôn với nhau. Mà con riêng của vợ và con chung của vợ chồng có chung dịng máu trực hệ (chung dịng máu trực hệ từ mẹ) nên họ không được kết hôn với nhau.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>33. Con riêng và bố dượng, mẹ kế có tất cả các quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con khi cùng chung sống với nhau.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: Điều 79 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền, nghĩa vụ chăm sóc, ni dưỡng giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế thì quyền, nghĩa vụ chăm sóc, ni dưỡng giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế chỉ được thực hiện theo Điều 69, Điều 71 và Điều 72 Luật Hơn nhân và gia đình 2014 mà khơng phải là đầy đủ các quyền như cha mẹ ruột và con như:
<b>34. Dân tộc của con ni có thể được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ ni.</b>
Nhận định: đúng.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 24, Luật Nuôi con ni 2010 thì trong trường hợp con ni là trẻ em bị bỏ rơi thì Dân tộc của người con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi này được xác định theo dân tộc của cha, mẹ nuôi.
Do đó, dân tộc của con ni có thể được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.
<b>35. Để phù hợp với chính sách dân số gia đình Việt Nam, cặp vợ chồng chỉ được nhận từ mộtđến hai trẻ làm con ni.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định pháp luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật về Ni con ni thì khơng có quy định nào cấm hay giới hạn số lượng nhận con nuôi mà chỉ giới hạn người được nhận làm con nuôi chỉ được làm con nuôi của bố hoặc mẹ độc thân hoặc của cả hai vợ chồng (theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Nuôi con nuôi 2010). Quy định này nhằm khuyến khích việc tạo ra gia đình thay đổi cho các trẻ em để các em có điều kiện tốt nhất được ni dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
<b>36. Đơn xin ly hơn bắt buộc phải có chữ ký của cả vợ và chồng.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chế định ly hơn theo u cầu của một bên thì một bên vợ hoặc chồng trong một số trường hợp nhất định đều có quyền đơn phương yêu cầu ly hôn.
Trong trường hợp này đơn xin ly hôn không nhất thiết phải có đầy đủ chữ ký của cả vợ và chồng, nên đơn xin ly hôn không bắt buộc phải có chữ ký của cả vợ và chồng.
<b>37. Hành vi xác lập quan hệ vợ chồng có thể ủy quyền cho người khác thực hiện.</b>
Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014 quy định về việc đăng ký kết hơn thì bắt buộc nam và nữ khi đăng ký kết hôn phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền mà khơng được phép ủy quyền cho người khác. Quy định này nhằm đảm bảo sự tự nguyện trong kết hôn theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 8 Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hơn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>38. Hồ giải cơ sở là thủ tục bắt buộc trước khi vợ chồng ly hơn tại tồ án.Nhận định: SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 207 Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về các trường hợp khơng tiến hành hịa giải được thì về ngun tắc trong một vụ án ly hơn, Tịa án sẽ tiến hành thủ tục hịa giải đồn tụ để vợ chồng một lần nữa có thể có cơ hội hàn gắn, suy nghĩ lại mà không cần phải ly hôn. Tuy nhiên trong một số trường hợp như vợ hoặc chồng là người bị mất năng lực hành vi dân sự, vợ hoặc chồng đã bị Tịa án tun bố mất tích thì việc ly hơn khơng qua thủ tục hịa giải.
<b>39. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự khơng có quyền kết hơn.Nhận định: SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Điều 5 và Điều 8, Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014.
<b>40. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam có quyền yêu cầu Tịa án ra quyết định hủy kết hơn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện.Nhận định: SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Khơng phải trong mọi trường hợp, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam đều có quyền u cầu Tịa án ra quyết định hủy kết hơn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện. Việc kết hôn tự nguyện vi phạm điều kiện kết hôn quy định điểm b, khoản 1, Điều 8, Luật Hơn nhân và gia đình 2014 nên nam hoặc nữ bị cưỡng ép kết hơn có thể tự mình yêu cầu Tòa hoặc đề nghị Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam u cầu Tịa hủy việc kết hơn trái pháp luật.
-Đúng : b khoản 2 đ10
<b>41. Nam nữ sống chung như vợ chồng có thể được pháp luật cơng nhận là vợ chồng.Nhận định: ĐÚNG.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 14, Luật Hơn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc giải quyết hậu quả việc nam nữ sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hơn thì nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng vẫn có thể được pháp luật cơng nhận là vợ chồng nếu sau đó nam nữ đăng ký kết hôn theo quy định.
Lưu ý, quan hệ kết hôn trong trường hợp này được xác lập kể từ thời điểm đăng ký kết hơn chứ khơng phải tính từ thời điểm nam nữ sống chung như vợ chồng.
<b>42. Người chưa thành niên mới được nhận là con nuôi.Nhận định: ĐÚNG.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Bộ luật dân sự 2015 quy định về người chưa thành niên thì người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi. Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện được nhận con ni thì người được nhận làm con nuôi phải là người dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi trong một số trường hợp đặc biệt.
Do đó, chỉ người chưa thành niên mới được nhận là con nuôi.
<b>43. Quan hệ vợ, chồng chấm dứt kể từ thời điểm quyết định tuyên một bên vợ hoặc chồng đã chết của Tịa án có hiệu lực pháp luật.Nhận định: SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại đoạn 2, Điều 65 Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân trong trường hợp Tòa án tuyên bố một bên vợ hoặc chồng là
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">đã chết thì thời điểm quan hệ vợ, chồng chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tịa án chứ khơng phải là ngày quyết định đã chết có hiệu lực pháp luật
<b>44. Những người đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật là những người đangcó vợ có chồng.Nhận định: SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Những người đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nhưng sau đó họ đã ly hơn thì những người này hiện khơng có vợ hoặc chồng.
Căn cứ pháp lý: khoản 14, Điều 3 Luật Hơn nhân và gia đình 2014
<b>45. Trong chế độ tài sản theo quy định của pháp luật thì tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng chỉ được dùng để đáp ứng nhu cầu riêng của bên đó.Nhận định: SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 30 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì trong trường hợp vợ chồng khơng có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng của vợ hoặc chồng theo khả năng kinh tế của mỗi bên. Do đó, tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng không chỉ được dùng để đáp ứng nhu cầu riêng của bên đó mà cịn có được được dùng để đáp ứng nhu cầu thiết yếu chung của gia đình.
<b>46. Cha mẹ ni và con ni đã thành niên có thể tự thỏa thuận với nhau về việc chấm dứt ni con ni.Nhận định: ĐÚNG.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 25, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về Căn cứ chấm dứt việc ni con ni thì Cha mẹ ni và con ni đã thành niên có quyền tự thỏa thuận với nhau về việc chấm dứt quan hệ ni con ni. Do đó, Cha mẹ ni và con ni đã thành niên có thể tự thỏa thuận với nhau về việc chấm dứt nuôi con nuôi.
<b>47. Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự không được kết hơn.Nhận định: SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các điều kiện kết hơn thì nam nữ chỉ bị cấm kết hơn nếu nam hoặc nữ khơng có năng lực hành vi dân sự. Do đó, trường hợp người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự vẫn có thể được quyền kết hôn.
<b>48. Theo quy định của chế độ tài sản pháp định thì tài sản mà vợ chồng có được do thừa kế chung là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng.Nhận định: ĐÚNG.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng thì tài sản mà vợ chồng có được do thừa kế chung là tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng. Tài sản chung này thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
<b>49. Các trường hợp kết hơn trái pháp luật đều bị Tịa án giải quyết hủy khi có u cầu.Nhậnđịnh: SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 11, Luật Hơn nhân và gia đình 2014 quy định về việc xử lý việc kết hôn trái pháp luật thì trong trường hợp có u cầu hủy việc kết hôn trái
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">pháp luật nhưng tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu cả hai bên kết hơn đã có đủ các điều kiện kết hơn thì Tịa án khơng hủy việc kết hơn trái pháp luật đó mà cơng nhận quan hệ hơn nhân đó. Do đó, khơng phải trong mọi trường hợp kết hơn trái pháp luật đều bị Tịa án giải quyết hủy khi có yêu cầu.
<b>50. Người bị thiểu năng trí tuệ khơng có quyền kết hơn.Nhận định: SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 8, Luật Hơn nhân và gia đình 2014 thì nam và nữ kết hơn với nhau phải đáp ứng tất cả các điều kiện được liệt kê tại khoản 1, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Trong đó nam và nữ phải khơng bị mất năng lực hành vi dân sự. Người bị thiểu năng trí tuệ nếu khơng bị Tịa án có thẩm quyền tuyên mất năng lực hành vi dân sự (Có thể tuyên bị hạn chế năng lực hành vi) thì người bị thiểu năng trí tuệ khơng bị xem là bị mất năng lực hành vi nên có quyền kết hôn theo quy định (khoản 1, Điều 22 Bộ luật dân sự 2015).
<b>51. Hội liên hiệp phụ nữ có quyền u cầu Tịa án nhân dân có thẩm quyền ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do bị ép buộc.Nhận định: SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và điểm d, khoản 2, Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về những người có quyền u cầu hủy việc kết hơn trái pháp luật thì Hội liên hiệp phụ nữ chỉ có quyền yêu cầu Tịa án có thẩm quyền ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do bị ép buộc khi người bị ép buộc đề nghị Hội liên hiệp phụ nữ u cầu Tịa án hủy việc kết hơn trái pháp luật. Nếu người bị ép buộc không đề nghị Hội liên hiệp phụ nữ yêu cầu Tòa án hủy việc kết hơn trái pháp luật thì Hội liên hiệp phụ nữ khơng có quyền u cầu Tịa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật trong trường hợp này.
<b>52. Con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hơn nhân có thể khơng phải là con chung của vợchồng.</b>
Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra. Do đó, trong trường hợp mang thai hộ vi mục đích nhân đạo thì con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hơn nhân có thể khơng phải là con chung của vợ chồng mà là con của vợ chồng nhờ mang thai hộ
<b>53. Yêu sách của cải trong kết hơn là việc địi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hơn.Nhận định: SAI.</b>
Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 12, Điều 3, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải thích từ ngữ u sách của cải trong kết hơn thì u sách của cải trong hơn nhân là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hơn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ. Trường hợp những đòi hỏi về vật chất quá đáng này không nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ thì khơng được xem là u sách của cải trong hôn nhân.
</div>