Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.39 MB, 26 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Luận văn được hồn thành tại:</small>
HỌC VIỆN CƠNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG
<small>Phó Viện trưởng Học viện Chính trị, Hành</small>
<small>chính khu vực 1</small>
<small>Phản biện l:...</small>
<small>Phản biện 2: ...</small>
<small>Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đông cham luận văn thạc</small>
<small>sĩ tại Học viện Cơng nghệ Bưu chính Viễn thơng</small>
<small>Có thê tìm hiêu luận văn tại:</small>
<small>- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thơng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI MỞ ĐẦU
Với lý do chọn đề tài là trong bối cảnh thị trường Viễn thơng Việt nam
<small>nói riêng và tồn cầu nói chung đang phải gánh chịu ảnh hưởng của cuộc</small>
<small>khủng khoảng tài chính và suy thối kinh tế tồn cầu. Tại Việt nam sau thời</small>
<small>kỳ bùng nỗ hàng loạt nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông ra đời đã đây thị</small>
<small>trường rơi vào bão hoà, cước dịch vụ tiếp tục giảm dẫn tới doanh thu binh</small>
<small>quân trên thuê bao giảm buộc các doanh nghiệp phải cạnh tranh quyết liệtnếu muốn tôn tại và phát triển. Đã có một số nhà mạng viễn thông phải rời</small>
<small>bỏ thị trường như Beeline, S-Phone, EVN Telecom.</small>
Khách hàng ngày nay cũng đã ý thức được quyên lực của mình, họ có quyền địi hỏi dịch vụ chất lượng cao, giá cước rẻ, quyền được lựa chọn
nhà cung cấp...và bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp Viễn thơng là làm thé nào dé doanh nghiệp có thé đứng vững trước áp lực của thị trường? Léi
<small>thoát cho doanh nghiệp Viễn thơng chính là các mơ hình kinh doanh mới</small>
<small>với việc tạo ra nhiều dịch vụ giá trị gia tăng dé giữ chân khách hàng, tăng</small>
<small>thêm doanh thu bằng các kết nối mọi lúc, mọi nơi với bất kỳ thiết bị nào,giá cước rẻ, chất lượng cao. Bên cạnh đó, hội tụ giữa các cơng nghệ Viễn</small>
thơng- Cơng nghệ thông tin - Truyền thông đang phát triển rat nhanh chóng
va là cơ hội tốt dé các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cùng nhau chia sẻ tiềm
lực kinh tế, tạo ra nhiều dịch vụ tiện ích mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng
<small>phong phú của khách hàng.</small>
<small>Dịch vụ IPTV của Tập đồn Viễn Thơng Việt Nam (gọi tắt là VNPT),</small>
do Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC trực tiếp xây dựng và triển
<small>khai trên phạm vi tồn qc với tên gọi thương mại MyTV và nó chính</small>
thức ra mắt khách hàng vào ngày 28/9/2009.
Xét về mặt công nghệ thi IPTV có khả năng mang lại nhiều tiện ích cho khách hang hơn là dịch vụ truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh hay truyền hình số mặt đất và giá thành lại khá rẻ nên trong tương lai khơng xa thì đây
sẽ là dich vụ mà các nhà cung cấp phải cạnh tranh khốc liệt dé giành giật và
<small>mở rộng thị trường.</small>
<small>Hiện tại, cả nước có khoảng hơn | triệu thuê bao IPTV của 4 nhà cung</small>
cấp là VNPT, Viettel, FPT và VTC trong đó VNPT chiếm chiếm khoảng hơn 90% thị phần dich vụ IPTV trên phạm vi toàn quốc với hơn 800.000
thuê bao và tốc độ tăng trưởng phát triển mới trung bình khoảng 20.000
<small>thuê bao mỗi tháng nhưng thị trường IPTV ngày nay chỉ mới ra đời và cịn</small>
rất nhiều tiềm năng hơn nữa nó lại là một xu hướng trong tương lai không
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">xa. Bởi vậy trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này thì vẫn có thể VNPT phải
<small>chia sẻ thị trường này cho doanh nghiệp khác.</small>
Với VNPT, dịch vụ MyTV được xác định là dịch vụ chiến lược trong kế
hoạch phát triển dài han và là chìa khóa để VNPT mở rộng kinh doanh sang
các sản phẩm, dịch vụ của VNPT tới đông đảo khán giả trên khắp cả nước.
<small>Đây là van dé rất cấp thiết dé giúp VNPT có thé chiếm lĩnh thị trường, tăngdoanh thu, khăng định vị thế và sự thành cơng của mình trong thời gian tới.</small>
Vì vậy vấn đề nghiên cứu xem xét, đánh giá và tơ chức lại một cách
<small>hồn thiện hơn việc tô chức triển khai hoạt động kinh doanh dịch vụ MyTV</small>
<small>của tập đoàn VNPT là hết sức cần thiết và cấp bách với mong muốn góp</small>
phần đưa VNPT từng bước đi đến thắng lợi nhằm đạt được các mục tiêu
chiến lược đã đề ra. Với ý nghĩa đó tác giả đã lựa chọn đề tài “Phát triển
<small>hoạt động kinh doanh dịch vụ MyT của tập đoàn VNPT” cho việc hồn</small> thành luận văn tốt nghiệp của mình.
<small>Đề tài nghiên cứu này nhằm mục đích cuối cùng là đưa ra phương</small>
<small>hướng, các giải pháp trong chiến lược kinh doanh hiệu quả nhằm tổ chức</small>
<small>phát triển thị trường, tăng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh dịch vụ</small>
<small>MyTV của VNPT trong giai đoạn hiện nay. Đề thực hiện được các van dé</small>
trên, một số vấn đề cần giải quyết trong luận văn là:
<small>- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ và dịch vụ</small>
<small>viễn thơng của doanh nghiệp;</small>
- Phân tích, đánh giá thực trang phát triển dich vụ viễn thông MyTV của VNPT trên địa bàn toàn quốc thời gian qua;
- Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong việc cung cấp
<small>dịch vụ MyTV của VNPT trong giai đoạn hiện nay.</small>
<small>Và đối tượng nghiên cứu của dé tài là chủ yếu nghiên cứu những van dé</small>
<small>liên quan đến việc phát triển dịch vụ MyTV như: Mơ hình kinh doanh, các</small>
chính sách Marketing, các mối quan hệ hợp tác trong kinh doanh, các kịch
bản kế hoạch kinh doanh mới có thể áp dụng cho VNPT trong giai đoạn
<small>2010- 2015.</small>
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung vào nghiên cứu dịch
vụ MyTV. Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm phát triển các dịch vụ này thúc
đây hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao hơn.
Bằng phương pháp nghiên cứu sử dụng tông hợp các phương pháp phân tích thống kê, chuyên gia, tổng hợp, trên cơ sở sử dụng số liệu thống kê và tư liệu của VNPT nói chung và VASC nói riêng để phân tích, đánh giá, rút
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">ra kết luận cho van đề nghiên cứu nhằm tối ưu hóa các van đề kinh doanh
mang tính chiến lược từng bước đạt được các mục tiêu đề ra.
Kết cấu luận văn được trình bày ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu
<small>tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:</small>
- Chương I: Mot số van dé về kinh doanh dịch vu IPTV trên mạng viễn
- Chương II: Thực trạng của việc phát triển dịch vụ MyTV của VNPT
<small>thời gian qua.</small>
- Chương III: Giải pháp nâng cao khả năng phát triển dịch vụ MyTV
<small>của VNPT trong giai đoạn hiện nay.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>CHƯƠNG I</small>
<small>MANG VIEN THONG</small>
<small>Giới thiệu chương</small>
Chương I đưa ra nội dung một cach tổng quát về khái niệm, đặc điểm,
<small>phân loại dịch vụ viễn thông và việc xây dựng các nội dung cho việc</small>
nghiên cứu thị trường nói chung trên nền của mạng viễn thông hiện nay, cụ thé là một số chính sách hoạt động kinh doanh như: chính sách giá, kênh
phân phối, chăm sóc khách hàng, xúc tiễn hỗn hợp...
Ngoài ra chương này cũng đưa một số tiêu chí để đánh giá chất lượng của việc phát triển dịch vụ và phân tích chỉ ra được các yếu tố ảnh hướng
<small>đến chất lượng của dịch vụ và kinh nghiệm việc phát triển dịch vụ viễn</small>
<small>số quốc gia trên thế giới.</small>
<small>1.1 Kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp</small>
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm dịch vụ viễn thơng: Ti heo Pháp lệnh bưu chính
<small>viễn thơng (2008), dịch vụ viên thông là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, sốliệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa</small>
các điểm kết cuối của mạng viễn thông. Dịch vụ viễn thông thể hiện một số đặc điểm sau:
<small>- Tinh vơ hình của dịch vụ viễn thơng.</small>
- Q trình kinh doanh viễn thơng mang tinh dây chuyên.
- Quá trình sản xuất cung cấp dịch vụ viễn thơng gan liền với q trình
<small>sử dụng dịch vụ.</small>
- Tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian. 1.1.2. Phân loại dịch vụ viễn thông
Phân loại dịch vụ viễn thông theo cấp độ sản phẩm dịch vụ: Dich vụ cơ bản, Dịch vụ giá trị gia tăng, Dịch vụ internet, Các dịch vụ trên nên mạng
thé hệ sau NGN. Theo phương thức kết nối truyền tin: Kết nổi don hướng.
Kết noi song hướng. Theo địa điểm cung ứng dịch vụ: Dịch vụ tại địa chỉ
thuê bao, Dịch vụ tại điểm công cộng
<small>1.2 Nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông: Kinh doanh dịch</small>
vụ viễn thơng là hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lợi, theo đó
một bên (gọi là bên cung ứng sản phẩm dich vụ viễn thông) cô nghĩa vu thực hiện cung cấp dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử
dụng sản phẩm dịch vụ viễn thơng (gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh
tốn cho bên cung ứng sản phẩm dịch vụ viễn thông theo thỏa thuận. Kinh
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">doanh dịch vụ viễn thơng có đặc điểm theo nhóm, đó là: Kinh doanh nhóm
dịch vụ viễn thơng cơ bản, Kinh doanh nhóm các dịch vụ gia tăng.
Mục tiêu chủ yếu của nghiên cứu thị trường là thu thập và xử lý thông
tin về thị trường nhăm xác định khả năng tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp. Căn cứ vào kết quả xử lý thông tin về thị trường mà
doanh nghiệp có cơ sở khoa học khách quan dé đề ra những chính sách
<small>kinh doanh phù hợp.</small>
Kết quả của hoạt động nghiên cứu thị trường đối với một sản phẩm/
dịch vụ phụ thuộc khá nhiều vào kỹ thuật và phương pháp tiễn hành nghiên
cứu. Dưới đây là một số phương pháp điển hình mà doanh nghiệp có thê sử
<small>dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp: Phương pháp quan sát,Phương pháp phỏng van, Phương pháp điêu tra chọn mẫu, Phương pháp</small>
<small>thứ nghiệm</small>
Để xây dựng nội dung phát triển kinh doanh cho một hay nhiền loại sản phẩm dich vụ , trước hết DN phải thực hiện công tác Tham do thị trường,
<small>The nghiệm thị trường, Phan đoạn thị trường, Dự báo thị trường, Thu thập</small>
thông tin: một sô phương pháp thu thập thường được sử dụng là Phương
pháp bàn giấy, Phương pháp nghiên cứu thị trường, Cac ấn bản của chính
phủ, dữ liệu diéu tra dân số, tạp chí thương mai, các buổi triển lãm thương
<small>mại và Internet...</small>
Xây dựng và quản lý chiến lược giá đúng đắn là điều kiện quan trọng
đảm bảo doanh nghiệp có thể xâm nhập và chiếm lĩnh được thị trường và hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao. Việc định giá sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số và
lợi nhuận. Các yếu tổ cần xem xét khi định giá là việc phân tích quyết định
<small>theo chiến lược của từng DN, đó là các yêu tố bên trong và yêu tố bênngoài theo một hay nhiều phương pháp như Định giá dựa trên phí tổn, Dinhgiá dựa vào cạnh tranh</small>
Để thiết lập hệ thong kênh phân phối kênh doc hay đa kênh đòi hoi DN
phải định ra được các mục tiêu, ràng buộc, xác định những chọn lựa về
kênh và đánh giá chúng theo các tiêu chí khác nhau tùy thuộc 1a hệ thống
<small>Hoạt động xúc tiễn hon hợp là sự phối kết hợp tông hợp các hoạt động:quảng cáo, khuyến mại, chào hang hay bán hàng cá nhân, tuyên truyền.Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của việc công ty</small>
chọn chiến lược đây hay chiến lược kéo để tiêu thụ sản phẩm của mình
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">nhưng trên thực tế thì hầu hết cá cơng ty lớn sử dụng phối hợp giữa đây và
<small>Chăm sóc khách hàng chính là “tất cả tat cả những gì can thiết mà</small>
doanh nghiệp phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng, tức phục vụ khách hàng theo cách mà họ mong muốn được phục vụ và làm
các công việc can thiết dé giữ các khách hàng minh dang có “. Ba yếu tố
then chốt để làm thỏa mãn khách hàng, đó là: Yếu to san phẩm, Yếu tô
thuận tiện, Yếu to con người. Khi yếu tô sản phẩm và yếu tô thuận tiện của
doanh nghiệp và của các đối thủ giống nhau thì yếu tố con người trở nên vô
cùng quan trọng và quyết định sự thành hay bại của doanh nghiệp trên thị trường sản pham hay dich vụ đó
Tiêu chí đánh giá sự phát triển dich vụ viễn thông bao gồm tiêu chí
định tính: mức độ ưa thích (dựa trên mức độ nhận biết thương hiệu) và mirc
<small>độ hài lòng (dựa trên đánh giá sau sử dụng) và tiêu chí định lượng là các</small>
con số cụ thể để đánh giá hiệu quả, năng lực và thành tích của doanh nghiệp trong việc cung cấp sản phâm dịch vụ, các lợi ích xã hội mà doanh
<small>nghiệp mang lại...</small>
- Các yếu tơ chủ quan: Nguồn nhân lực, Chính sách giá cước, Các dịch vu
<small>giá trị gia tang, Công tác xây dựng thương hiệu, Cơng tác chăm sóc khách</small>
hàng, Hệ thông phân phối, Nguồn von, .
1.4 Tổng quan phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ IPTV
IPTV là tên viết tắt của cụm từ Internet Protocol Television - truyền
hình qua giao thức Internet /à một hệ thong ở đó các dịch vụ truyền hình số
được cung cấp tới người tiêu dùng đăng ký thuê bao sử dụng giao thức IP
trên kết nối băng rộng.
IPTV đặc tính co bản là Dựa trên nên công nghệ IP và Phục vụ theo nhu cầu : hỗ trợ truyền hình tương tác, sự dịch thời gian, cá nhân hóa thói
<small>quen sử dụng của khách hàng, yêu cầu về băng thông thấp, hỗ trợ nhiều</small>
<small>thiết bị đầu cuối.</small>
IPTV cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, tùy theo khả năng
cung cấp và mục đích cung cấp, thơng dụng nhất gồm có: Truyền hình
<small>quảng bá IPTV (Broadcast), Truyền hình theo yêu cầu — VOD, Các dich vụ</small>
<small>gia tri gia tang VAS.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">IPTV đang là một xu hướng mới tại Việt Nam với những kênh truyền hình giải trí chất lượng cao và đơng đảo các nhà cung cấp đang cạnh tranh
mạnh mẽ tiến dần chiếm lĩnh thị trường truyền hình trong nước. Hiện có 5
nhà cung cấp dịch vụ là: FPT Telecom, VTC Digicom (VTC),
<small>VNPT-VASC, Viettel.</small>
Tính đến 2008 tai khu vực châu A — Thai Binh Dương đã có 9 quốc gia
(trong tổng số 14 quốc gia) là Trung Quốc, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài
Loan, Nhật Bản, Thái Lan, Singapore, Ấn Độ, Việt Nam đã thương mại
Tuy nhiên tại khu vực châu A- Thái Binh Dương, nhiều nước vẫn phải
đối mặt với nạn sao chép bất hợp pháp cùng với việc sử dụng băng đĩa lậu con rat phổ biến gây cản trở cho sự phat triển dich vu truyền hình trả tiền
<small>mới nổi lên này. Có thé nói rao cản lớn nhất đối với doanh nghiệp kinhdoanh dịch vu IPTV là van đề bản quyền. Ngoài ra giải pháp đường truyền</small>
và cơ chế bảo mật cũng là yếu tổ rất quan trọng ảnh hưởng đến kinh doanh
<small>dịch vu này.</small>
<small>Kết luận chương</small>
Chương I, người đọc hiểu được vấn đề cốt lõi của dịch vụ viễn thơng nói chung và MyTV nói riêng. Việc phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông dựa trên hạ tang mạng Viễn thông thông qua công tác nghiên cứu thị
trường và xây dựng các chính sách kinh doanh hiệu quả, các thông số đánh
giá các chỉ tiêu định tính, định lượng và các yếu tơ ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ dé từ đó có cái nhìn chính xác, chi tiết về dich vu MyTV.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>Chương II</small>
<small>Giới thiệu chương</small>
Chương II xem xét khái quát về lịch sử quá trình hình thành và phát
triển cùng VỚI co cau tơ chức và lĩnh vực hoạt động của tập đoàn VNPT. Thực tế vấn đề hoạt động kinh doanh dịch vụ băng rộng MyTV của VNPT trong thời gian qua giữa công ty VASC và VNPT các tỉnh thành phố trực
<small>trên tồn qc đang diễn ra như thế nao, dat được những kết quả gi VỀ ‘phat</small>
<small>triển nội dung, vê phát triển dịch vụ, về phát triển kênh phân phối, về cácchính sách truyền thơng quảng bá, chính sách cước, chính sách chăm sóc</small>
<small>khách hàng...trong hoạt động kinh doanh dich vụ MyTV.</small>
Chương này cũng đưa ra năng lực hiện tại của hạ tầng co sở mạng
<small>trong việc đáp Ứng cung cấp dịch vụ, đồng thời công tác phối kết hợp VỚI</small>
<small>các nhà cung câp nội dung. Cuối cùng là nhận xét đánh giá chung về côngtác triển khai dịch vụ MyTV trong những năm qua thơng qua việc phântích, đánh giá dựa trên mơ hình SWOT và thơng tin khảo sát thu được từđại diện các khách hàng sử dụng dịch vụ tại các địa phương có những đặc</small>
thù khác nhau trên toàn quốc.
2.1 Khái quát về VNPT và phát triển loại hình kinh doanh dịch vụ
<small>MyTV của VNPT</small>
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của VNPT
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của VNPT
Quá trình hình thành và phát triển của VNPT trong đó nêu ra cơ cấu tô
<small>chức và lĩnh vực hoạt động của VNPT và các hoạt động kinh doanh dịch vụ</small>
<small>MyTV của VNPT thời gian qua</small>
<small>Một sé kết quả đạt được và hạn chế tồn tại trong cơ chế triển khai và Cáckế hoạch phát triển được đưa ra và thực tế đã đạt được cùng với một sốnguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.</small>
2.2 Thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ MyTV của VNPT thời
<small>gian qua</small>
Phân tích thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ MyTV của VNPT
thông qua các cơng tác tìm hiểu nhu cầu, nghiên cứu, dự báo nhu cầu thị trường IPTV tại Việt Nam và thé giới
Nhờ nỗ lực của Tập đoàn cũng như VASC, hệ thống MyTV đang ngày
cảng được cung cấp nhiều nội dung phong phú và hấp dẫn hơn nhưng tồn
<small>tại một số yêu điểm khi triển khai như:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">& Một số ton tại khi triển khai khai thác bản quyền nội dung:
- VNPT chưa có nhân sự mạnh về việc tổ chức đàm phán, khai thác bản quyên.
- Đội ngũ nhân sự tổ chức sản xuất, khai thác nội dung còn thiếu, đang
được đào tao và bồi dưỡng trưởng thành dan, thiết bị đầu tư cho khai thác sản xuất còn thiếu.
- Hiện nay việc đàm phán mua bản quyền nội dung của Tập đồn cịn
<small>riêng lẻ cho từng dịch vụ, từng don vi.</small>
® Một số ton tại khi triển khai chính sách giá:
* Gói cước FullOption phát sinh một số vẫn đề sau:
-Việc điều chỉnh giá cước sẽ gặp nhiều khó khăn khi có sự thay. đổi về
<small>nội dung: nếu tăng giá cước của gói sẽ bị khách hàng phản đối, nếu tính</small>
<small>cước nội dung bổ sung sẽ khơng hop lý với tính khơng giới hạn của</small>
- Khi nội dung thay đôi, giá cước cũng phải thay đổi làm cho hệ thống tính cước cũng phải thay đổi trong khi nguyên tắc tính cước cũng như chương trình tính cước thường được thiết kế để áp dụng lâu dài, ít nhất 2 <small>năm.</small>
<small>- Khi xây dựng các gói dịch vụ mới, các VTT phải chính sửa lại các</small>
chương trình quản lý của mình như phát triển th bao, cước phí hịa
- Một số khách hàng chưa hiểu hết đặc điểm của gói cước mình đang sử dụng, sau khi sử dụng có khiếu nại về mức cước phải trả quá cao mả không
biết nguyên nhân.
- Cước các dịch vụ theo yêu cầu quy định cho từng lần xem, từng lần
hát sẽ khiến khách hàng e ngại khi quyết định mở một tập phim hay một
<small>bài hát, vì khơng. biết tập phim đó có hay khơng, có xem được đến cuối</small>
<small>phim khơng mà vẫn bị tính tiền.</small>
- Với các khách sạn lắp đặt MyTV tại các phòng dịch vụ, họ không
được hỗ trợ công cụ để kiểm soát mức cước theo yêu cầu mà khách hàng
<small>của họ sử dụng trong thời gian lưu trú tại khách sạn, vì Cước phát sinh phảichờ đến cuối | thang mới được tính. Khách sạn khơng muốn sử dụng gói FullOption và nếu chi trả theo mức trần của các dịch vụ theo yêu cầu thì mỗi</small>
<small>thuê bao khách hàng phải chi trả thêm 140.000 đồng/tháng/ thuê bao. Vậy</small>
<small>có thể xây dựng gói cước dành riêng cho các khách hàng lắp đặt nhiễuthuê bao như khách sạn, bệnh viện...</small>
<small>* Bộ giải mã Set top box (STB)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>- VNPT chưa có chính sách cước và giá STB đối với khách hàng là tơ</small>
<small>chức như khách sạn, bệnh viện... có nhu cầu lắp đặt với số lượng thuê bao</small>
- Giá STB còn khá cao so với điều kiện của người sử dụng nên cẩn diéu chỉnh giá STB va da dạng hóa nguồn thiết bị.
- Các chương trình khuyến mại STB vẫn chỉ tập trung cho khách hàng
<small>MegaVNN nhưng chưa phát huy hiệu quả, số lượng khách hàng sử dụng</small>
<small>không nhiều. Chính sách khuyến mãi nên mở rộng cho các đối tượng khách</small>
<small>hàng khác.</small>
& Một số ton tại khi triển khai khi thiết lập hệ thong kênh phân phối: - Quy trình phân phối STB như hiện nay cịn một số bất cập:
+ Công tac dự báo thị trường tai địa ban tỉnh, thành phố chưa chủ
động, thiếu chính xác nên VASC bị động khi lập kế hoạch nhập, phân bổ và dự phòng thiết bị.
<small>+ Việc phân bổ STB chưa phù hợp với tình hình thực tế làm chậm</small>
cơng tác phát triển thuê bao ở một số VTT.
<small>+ Việc phân bổ STB không kip thời làm kéo dài thời gian cung cấp</small>
<small>dịch vụ cho khách hàng.</small>
- Đối với công tác bảo hành thiết bị: sô lượng STB phan bé dự phòng
thay thế STB hỏng/bảo hành chưa được thực hiện. Do vậy công tác bảo
hành thiết bị, hỗ trợ chăm sóc khách hàng cũng gặp nhiều khó khăn khi
khách hang gặp sự có.
® Một số ton tại khi triển khai mơ hình kênh phân phối:
- Theo như quy định hiện hành, thù lao đại lý/cộng tác viên phát triển
thuê bao MyTV khơng hấp dẫn, chưa khuyến khích đại lý phát triển thuê
<small>bao MyTV.</small>
- Cac VTT quy định mức hoa hồng dai lý phát triển MyTV tương tự với
<small>các dịch vụ viễn thông khác. Trong khi so với các dịch vụ khác như</small>
Internet, điện thoại di động, điện thoại cô định, cơng tác phát triển th bao MyTV khó khăn hơn vì MyTV là dich vụ mới, quá trình lắp đặt lại phức tạp hơn, lâu hơn, cũng đồng nghĩa với việc đại lý khó đạt được hoa hồng
œ® Một số ton tại khi triển khai chương trình xúc tiễn hỗn hop:
- Công tác truyền thông quảng bá chủ yếu chỉ ram rộ trong đợt khai trương sau đó mức độ giảm dần nên người dân đến nay vẫn chưa biết nhiều
về dịch vụ MyTV.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">- Các VNPT tỉnh chậm đưa vào triển khai do thử nghiệm kéo đài nên
phần nào làm giảm hứng thú của khách hàng, làm hạn chế hiệu ứng tuyên
truyền quảng bá từ khách hàng đã sử dụng dịch vụ đến khách hàng còn
chưa được cung cấp dịch vụ.
- Khoảng cách giữa khách hàng (cầu) với chủ dịch vụ (cung) vẫn còn
<small>khá lớn. Các hình thức truyền thơng quảng bá đơn thuần như quảng cáo qua</small>
<small>rôn, khẩu hiéu...van chưa khơi gợi được nhu cầu khách hàng.</small>
- Một số VTT đã tổ chức việc chạy demo dịch vụ tại các điểm giao dịch
viễn thông, tuy nhiên các điểm giao dịch viễn thông thường mới thành lập,
khi khách hàng muốn tìm hiểu chưa biết đến dùng thử dịch vụ ở điểm nào,
<small>showroom ở đâu.</small>
- Công tác truyền thơng nội bộ nói chung của VNPT chưa được quan tâm đúng mức. Tại một số đơn vị MyTV phát triển còn chậm trễ một phần
nhiều nhân viên của VNPT chưa biết và chưa hiểu rõ dịch vụ MyTV.
& Một số vướng mac trong q trình triển khai chăm sóc khách hang:
<small>- Lực lượng công nhân thành thạo cài đặt và hỗ trợ cho khách hàng</small>
chưa nhiều. Một số cơng nhân cịn chưa hiểu rõ dịch vụ nên tư vấn, trả lời cho khách hàng còn sai. Một số khách hàng chỉ biết số điện thoại của nhân viên lắp đặt ma không biết số tổng đài, khi cần liên lạc với nhân viên thì <small>khơng liên lạc được hoặc người đó khơng nghe máy.</small>
<small>- Thiết bị dự phịng, thay thế cho khách hàng thiếu, _Việc đi lấy modem,</small>
<small>STB dé thay thế mất rất nhiều thời gian và khơng có sẵn, đặc biệt vào cácngày nghỉ.</small>
- Cập nhật lý do hư hỏng cịn thiếu chính xác.
<small>- Việc cung cấp cùng lúc hai số điện thoại báo hỏng của VTT và số hỗ</small>
trợ dịch vụ 18001255 gây nhiều phiền toái cho cả khách hàng cũng như
<small>VTT. Ví dụ khi xảy ra sự cố, khách hàng có thể gọi đến 18001255 yêu cầu</small>
<small>những việc mà VASC không thực hiện được, VASC lại hướng dẫn khách</small>
<small>hàng gọi vào số máy báo hỏng của VTT. Hoặc khi khách hàng gọi vào số</small>
<small>máy báo hỏng của VTT, điện thoại viên lại hướng dẫn khách hàng gọi vào</small>
<small>18001255 của VASC trong khi khách hàng không cần biết VASC là ai,quan hệ như thé nào với VTT. Hién tượng din đẩy này gây nhiễu bức xúc</small>
<small>cho khách hàng.</small>
<small>- Chưa có chương trình thăm hỏi động viên khách hàng sau bán hàng.</small>
</div>